1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Câu hỏi ôn tập Chủ nghĩa duy vật lịch sử

27 94 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 78,08 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tài liệu gồm 9 câu hỏi ôn tập Chủ nghĩa duy vật lịch sử nhằm giúp sinh viên củng cố kiến thức được học, chuẩn bị tốt cho kì thi của môn học. Tham khảo nội dung tài liệu để nắm bắt nội dung chi tiết.

Trang 1

TRIẾT HỌC – C NDV LICH SỬ

Câu 1 - Tóm tắt nội dung của Quy luật về sự phù hợp của Quan hệ sản xuất với trình độ phát triển của LLSX?

- Sự nhận thức và vận dụng quy luật này trong sự nghiệp xây dựng CNXH ở nước ta? BÀI 5 Câu 2 - Quan điểm Mác xít về mối quan hệ biện chứng giữa cơ sở hạ tầng (CSHT) và Kiến trúc thượng tầng (KTTT).

- Sự nhận thức, vận dụng của Đảng ta nhằm giải quyết mối quan hệ giữa đổi mới kinh tế và đổi mới chính trị BÀI 5 Câu 3 - Phạm trù hình thái KT-XH và kết cấu của nó.

- Sự vận dụng, phát triển học thuyết này trong sự nghiệp xây dựng CNXH ở nước ta BÀI 5 Câu 4 Định nghĩa giai cấp của Lênin Nguồn gốc hình thành giai cấp.

- Ý nghĩa của vấn đề trên BÀI 7 Câu 5 - Quan điểm Mác xít về nguồn gốc, bản chất, chức năng của Nhà nước.

- Sự vận dụng của Đảng ta trong việc xây dựng Nhà nước Pháp quyền XHCN ở Việt Nam BÀI 8 Câu 6 - Mối quan hệ biện chứng giữa tồn tại xã hội và ý thức xã hội.

- Sự vận dụng của Đảng ta BÀI 10 Câu 7 - Tính độc lập tương đối của ý thức xã hội.

- Ý nghĩa của vấn đề trên BÀI 10 Câu 8 - Quan điểm Mác xít về con người và bản chất con người;

- Ý nghĩa của vấn đề này đối với sự nghiệp đổi mới ở nước ta BÀI 9 Câu 9 - Quan điểm Mác xít về vai trò của quần chúng nhân dân và cá nhân trong lịch sử.

- Ý nghĩa phương pháp luận Sự vận dụng của Đảng ta BÀI 9

Trang 2

- Tư liệu sx : tư liệu lao động (công cụ lao động và các tư liệu lao động khác) và đối tượng lao động, trong đó công cụ laođộng là yếu tố động nhất cách mạng nhất.

- Ngày nay khoa học đã trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp, tri thức khoa học thẩm thấu vào các yếu tố cấu thành lực lượngsản xuất làm cho lực lượng sản xuất ngày càng hiện đại

*Trình độ của lực lượng sản xuất:

- Trình độ của công cụ lao động:

Trình độ của công cụ lao

Máy hơi nước

Đại công nghiệp (xã hội )

Như vậy lực lượng sản xuất ở nước ta cũng đa dạng, nhưng không đồng đều, nên ta dựa vào 2 loại hình kinh tế như trước kia(kinh tế tập thể, kinh tế nhà nước) thì rỏ ràng không phù hợp với lực lượng sản xuất hiện có

- Trình độ của người lao động

- Trình độ ứng dụng

* Lực lượng sản xuất có thể đo được bằng năng suất lao động:

- Lực lượng sản xuất biểu thị mối quan hệ của con người với tự nhiên, trình độ của lực lượng sản xuất biểu thị trình độchinh phục tư nhiên của con người;

- Lực lượng sản xuất là nền tảng vật chất của xã hội;

- Lực lượng sản xuất luôn được kế thừa qua các thế hệ;

- Lực lượng sản xuất luôn vận động tiến lên theo kiểu tiếp sức;

Quan hệ sản xuất

Là quan hệ giữa người với người trong quá trình sản xuất (là quan hệ không thể thoái thác được trong quá trình sản xuất);

*Kết cấu:

- Chỉnh thể của các mối quan hệ: Sở hửu TLSX; tổ chức quản lý và trao đổi; quan hệ về phân phối sản phẩm Trong đó quan

hệ sở hửu về TLSX giử vai trò quyết định

Quan hệ đầu tiên của quan hệ loài người là chiếm dụng (từ đó có quan hệ sở hửu và ai chiếm được sở hửu này thì quyết định)

Trang 3

* Đặc điểm:

- Là quan hệ khách quan trong quá trình sản xuất;

- Là quan hệ vật chất, quan hệ kinh tế của xã hội;

- Có tính ổn định tương đối về mặt bản chất xã hội nhưng phong phú trong hình thức thể hiện (Sở hữu tư nhân tư bản chủ

nghĩa do cả kiến trúc thượng tầng bảo vệ nó nên ổn định, nhưng bản chất xã hội vẫn là tư nhân)

Lực lượng sản xuất ở trình độ nào nó đòi hỏi quan hệ sản xuất ở trình độ đó cho phù hợp

Trình độ thủ công và đại công nghiệp

Mối quan hệ biện chứng giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất

Trong phương thức sx, lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất tác động biện chứng với nhau tạo thành động lực chi phối sựvận động và phát triển của xã hội;

- Lực lượng sản xuất quyết định quan hệ sản xuất Trong phương thức sx lực lượng sản xuất là nội dung là yếu tố thườngxuyên biến đổi, còn quan hệ sx là hình thức là yếu tố ổn định tương đối, do đó lực lượng sản xuất quyết định

* Lực lượng sản xuất quyết định sự thay đổi của quan hệ sản xuất (sự phát triển của sản xuất bắt đầu từ sự phát triển của lực

lượng sản xuất mà trước hết là công cụ lao động, lực lượng sản xuất phát triển đến 1 trình độ nhất định sẽ mâu thuẩn gay gắt với quan hệ sản xuất có tính ổn định tương đối và đặt ra yêu cầu khách quan là phải xóa bỏ quan hệ sản xuất củ, xác lập lại quan hệ sản xuất mới phù hợp); sự thay đổi của quan hệ sản xuất có 2 hình thức: (1 quan hệ sản xuất được điều chỉnh; 2) Quan hệ sản xuất của được thay thế bằng cái mới).

* Quan hệ sản xuất tác động trở lại lực lượng sản xuất

Quan hệ sản xuất quy định mục đích xã hội của sản xuất và khunh hướng phát triển của các quan hệ lợi ích, từ đó tác động trởlại lực lượng sản xuất

Nếu quan hệ sản xuất phát triển phù hợp với trình độ của lực lượng sản xuất thì sẽ thúc đẩy lực lượng sản xuất phát triển hơn

nữa (Quan hệ sản xuất phù hợp là: quan hệ kinh tế tất yếu của trình độ lực lượng sản xuất; phải phù hợp cả 3 mặt: sơ hửu, tổ chức

quản lý và phân phối thúc đẩy lực lượng sản xuất phát triển như: Tạo điều kiện để kết hợp có hiệu quả các yếu tố của lực lượng sản xuất (người lao động với tư liệu sản xuất; giải phóng được sức lao động, phát huy được sự sáng tạo của người lao động; phát huy được mọi tiềm năng của tư liệu sản xuất; mang lại năng suất lao động ngày cao, sản phẩm dồi dào hơn, tốc độ tăng trưởng kinh tế giữ được nhịp độ bình thường, xã hội ổn định).

Trang 4

Ngược lại sẽ kìm hảm sự phát triển của lực lượng sản xuất (quan hệ sản xuất không phù hợp cả 2 trường hợp là quan hệ sản

xuất lạc hậu và có yếu tố vượt trước so với trình độ của lực lượng sản xuất) Quan hệ sản xuất từ chổ phù hợp trở thành không phù

hợp là vì:

+ Quan hệ sản xuất có tính ổn định tương đối nên dể rơi vào lạc hậu;

+ Quan hệ sản xuất thể hiện trực tiếp quan hệ lợi ích nên giai cấp thống trị tìm mọi cách để duy trì quan hệ sản xuất củ;

+ Do trình độ nhận thức của chủ thể không phải lúc nào cũng nắm bắt được yêu cầu phát triển của lực lượng sản xuất, nên đã

áp dụng đến quan hệ sản xuất không phù hợp

+ Khi LLSX phát triển đến một trình độ XH hoá ngày càng cao thì QHSX cũ không còn phù hợp nữa, có mâu thuẩn và mâuthuẩn gây gắt diễn ra, đòi hỏi phải có một QHSX mới ra đời để phù hợp LLSX, khi đó một PTSX bị tiêu vong

+ Tuy nhiên, QHSX trong góc độ nào đó nó qui định cách thức phát triển của LLSX

Tóm lại, thực chất yêu cầu của quy luật là quan hệ sản xuất phải hù hợp với trình độ của lực lượng sản xuất, xây dựng quan

hệ sản xuất phải dựa trên trình độ của lực lượng sản xuất Mỗi bước tiến của lực lượng sản xuất phải kịp thời điều chỉnh quan hệ sản xuất cho phù hợp.

b Sự nhận thức và vận dụng qui luật này trong sự nghiệp XD CNXH ở nước ta

+ Phát triển nền kinh tế nhiều thành phần, vận động theo cơ chế thị trường có sự quản lý của nhà nước

+ Kinh tế thị trường chúng ta xây dựng là nền kinh tế thị trường định hướng XHCN Mục tiêu là sản xuất của cải vật chất, thựchiện mục tiêu dân giàu, nước mạnh, xã hội dân chủ, công bằng, văn minh

(Bỗ sung thêm):

+ Trước thời kỳ đổi mới (1986): Đảng ta đánh giá, trong nhận thức cũng như trong hành động, chúng ta chưa thật sự thừa nhận cơ

cấu kinh tế nhiều thành phần ở nước ta còn tồn tại trong một thời gian tương đối dài, chưa nắm vững và vận dụng đúng quy luật về

sự phù hợp của QHSX với trình độ phát triển của LLSX (VK ĐH VI) với các biểu hiện:

Nóng vội trong cải tạo XHCN;

Trang 5

Xóa bỏ ngay nền kinh tế nhiều thành phần;

Có lúc đẩy mạnh quá mức việc XD công nghiệp nặng;

Duy trì quá lâu cơ chế quản lý kinh tế tập trung quan liêu bao cấp

Nhiều chủ trương sai trong việc cải cách giá cả, tiền tệ, tiền lương

+ Sau thời kỳ đổi mới (1986 đến nay): Đảng ta khẳng định: phát triển LLSX hiện đại gắn liền với XD QHSX mới phù hợp trên cả

mặt: Sở hữu – Quản lý – Phân phối (VK ĐH IX); Đồng thời Đảng ta còn khẳng định tiêu chuẩn để đánh giá QHSX là thúc đẩyLLSX phát triển, từ đó Đảng ta chủ trương xây dựng nền kinh tế thị trường theo định hướng XHCN và coi đây là mô hình kinh tếtổng quát trong thời kỳ quá độ lên CNXH ở nước ta

VK ĐH XI Trang 101 “phát triển mạnh mẽ LLSX với trình độ khoa học, công nghệ ngày càng cao; đồng thời hoàn thiện QHSXtrong nền kinh tế thị trường định hướng XHXN”, cụ thể “Hoàn thiện thể chế để tháo gở mọi cản trở, tạo điều kiện thuận lợi để giảiphóng và phát triển mạnh mẽ LLSX, đẩy mạnh ứng dụng khoa học, công nghệ; huy động và sử dụng có hiệu quả mọi nguồn lực chophát triển Phát triển nhanh, hài hòa các thành phần kinh tế và các loại hình doanh nghiệp Phải tăng cường tiềm lực và nâng cao hiệuquả của kinh tế nhà nước Kinh tế nhà nước giữ vai trò chủ đạo, là lực lượng vật chất quan trọng để Nhà nước định hướng và điều tiếtnền kinh tế, góp phần ổn định kinh tế vĩ mô ”

Câu 2 :

a Quan điểm Mác xít về mối quan hệ biện chứng giữa cơ sở hạ tầng (CSHT) và Kiến trúc thượng tầng (KTTT)

* Cơ sở hạ tầng (CSHT) theo quan điểm Mác xít;

- CSHT là tổng hợp các QHSX tạo thành 1 cơ cấu kinh tế của một XH nhất định;

- Tổng hợp những QHSX bao gồm QHSX thống trị, QHSX tàn dư của XH cũ và QHSX mầm móng của XH mới Trong đóQHSX thống trị là đặc trưng cho chế độ XH

- Trong một XH cụ thể, nếu XH phát triển đến độ trưởng thành thì QHSX tàn dư giữ vị trí không đánh kể, còn XH đang tronggiai đoạn quá độ thì QHSX tàn dư giữ vị trí quan trọng trong cơ cấu kinh tế nhiều thành phần

* Kiến trúc thượng tầng (KTTT) theo quan điểm Mác xít;

- KTTT là toàn bộ những quan điểm chính trị, pháp luật, triết học, đạo đức, tôn giáo, nghệ thuật với những thiết chế tương ứngnhư nhà nước, đảng phái, giáo hội, các đoàn thể, hiệp hội được hình thành trên một CSHT nhất định;

- Mỗi yếu tố của KTTT có những đặc điểm riêng, quy luật phát triển riêng, nhưng liên hệ, tác động, ảnh hưởng lẫn nhau và cùngnảy sinh trên một CSHT nhất định, phản ánh CSHT đó Trong đó, nhà nước là một thiết chế có vai trò đặc biệt quan trọng Chính nhờnhà nước mà tư tưởng của giai cấp thống trị mới thống trị được toàn bộ đời sống XH

* Quan hệ biện chứng giữa CSHT và KTTT theo quan điểm Mác xít;

- CSHT quyết định KTTT:

Trang 6

+ CSHT nào thì “sản sinh” ra KTTT tương ứng, quy định bản chất, hình thức của KTTT Bởi lẻ QHSX quyết định các quan hệ

XH khác Mâu thuẫn trong đời sống kinh tế, xét đến cùng, quyết định mâu thuẫn trong lĩnh vực chính trị - tư tưởng Cuộc đấu tranh

giai cấp trong lĩnh vực tư tưởng là biểu hiện của những đối kháng trong đời sống kinh tế (Giai cấp nào giữ địa vị thống trị xã hội về

mặt kinh tế thì chiếm địa vị thống trị trong kttt của xã hội ).

+ CSHT quyết định sự hình thành, tính chất của KTTT CSHT biến đổi, sớm hay muộn cũng dẫn đến sự biến đổi của KTTT Sựquyết định của CSHT đối với KTTT diễn ra phức tạp trong quá trình chuyển từ HTKT-XH này sang HTKT-XH khác

- Sự tác động trở lại của KTTT đối với CSHT:

+ KTTT có tác dụng trở lại CSHT buộc nó thay đổi (mạnh nhất là vai trò của Nhà nước- có tác dụng hiện thực quá kinh tế) + Sự tác động của KTTT đối với CSHT thể hiện ở chức năng XH của nó Nghĩa là KTTT thực hiện sự bảo vệ, duy trì, củng cố,phát triển CSHT đã “sinh” ra nó; hoặc đấu tranh xó bỏ CSHT cũng như KTTT cũ

+ Các bộ phận khác nhau của KTTT đều tác động đến CSHT dưới nhiều hình thức khác nhau Bản thân các yếu tố, các bộ phậncủa KTTT cũng tác động qua lại lẫn nhau Sự tác động trở lại của KTTT theo 2 hướng, hoặc là kìm hãm, hoặc là thúc đẩy sự pháttriển của CSHT Khi KTTT tác động cùng chiều với các quy luật kinh tế khách quan, nó sẽ thúc đẩy CSHT phát triển Ngược lại, sẽkìm hãm sự phát triển của CSHT

b Sự nhận thức, vận dụng của Đảng ta nhằm giải quyết mối quan hệ giữa đổi mới kinh tế và đổi mới chính trị

* Nhận thức.

- Trong chủ nghĩa xã hội , KTTT xã hội chủ nghĩa mà đặc biệt là của Nhà nước Không có chính quyền của giai cấp công nhân và

nhân dân lao động thì không thể xây dựng được CSHT xã hội chủ nghĩa Nhà nước xã hội chủ nghĩa là công cụ đắc lực để cải tạo vàxóa bỏ CSHT củ, lạc hậu tạo lập CSHT mới

- CSHT của nước ta hiện nay là kết cấu kinh tế nhiều thành phần; Với một CSHT mang t/chất quá độ và một kết cấu kinh tế đanxen nhiều thành phần thì KTTT cũng phải xây dựng, củng cố, đổi mới cho phù hợp với CSHT

- Yêu cầu khách quan đặt ra là KTTT của nước ta phải được đổi mới, phát triển theo hướng nâng cao chất lượng hoàn thành chứcnăng xh của mình bảo vệ, duy trì, phát triển CSHT đã “sinh” ra nó

* Vận dụng.

VK ĐH XI, Trang Đảng ta chủ trương “Đổi mới kinh tế làm trọng tâm, từng bước đổi mới về chính trị”;

ĐH IX: “lên Chủ nghĩa xã hội bỏ qua chủ nghĩa tư bản (tức bỏ qua Quan hệ sản xuất và KTTT chủ nghĩa tư bản, bỏ qua tư tưởngthống trị);

VK ĐH XI, Trang 99 Đảng ta chủ trương “Đổi mới đồng bộ, phù hợp về kinh tế và chính trị vì mục tiêu xây dựng nước Việt NamXHCN dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh”, cụ thể “Kiên trì và quyết liệt thực hiện đổi mới Đổi mới chính trị phảiđồng bộ với đổi mới kinh tế theo lộ trình thích hợp, trọng tâm là hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng XHCN, đổi mớiphương thức lãnh đạo của Đảng, xây dựng Nhà nước pháp quyền XHCN, mở rộng dân chủ trong Đảng và trong xh gắn với tăng

Trang 7

cường kỷ luật, kỷ cương để thúc đẩy đổi mới toàn diện và phát huy sức mạnh tổng hợp của toàn dân tộc vì mục tiêu xây dựng nướcViệt Nam XHCN dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh Lấy việc thực hiện mục tiêu này làm tiêu chuẩn cao nhất đểđánh giá hiệu quả của quá trình đổi mới và phát triển”;

Tóm lại, CSHT quyết định KTTT; KTTT tác động trở lại CSHT; Cần phải xây dựng CSHT phù hợp đặc điểm của nước ta hiện nay.

Câu 3 :

a Phạm trù hình thái KT-XH và kết cấu của nó.

* Khái niệm hình thái kinh tế - xã hội (HTKT-XH):

- Hình thái KT-XH là 1 phạm trù của CNDVLS, dùng để chỉ XH ở từng giai đoạn lịch sử nhất định, với một kiểu QHSX đặctrưng cho XH đó phù hợp với một trình độ nhất định của LLSX và với một kiến trúc thượng tầng tương ứng được xây dựng trênnhững QHSX ấy

* Các bộ phận cơ bản của hình thái KT-XH, gồm: LLSX, QHSX và KTTT.

*Trình độ của lực lượng sản xuất:

Trình độ của công cụ lao

Máy hơi nước

Đại công nghiệp (xã hội )

Trang 8

Tin học hóa, tự động hóa X X

Như vậy lực lượng sản xuất ở nước ta cũng đa dạng, nhưng không đồng đều, nên ta dựa vào 2 loại hình kinh tế như trước kia(kinh tế tập thể, kinh tế nhà nước) thì rỏ ràng không phù hợp với lực lượng sản xuất hiện có

- Trình độ của người lao động

- Trình độ ứng dụng

* Lực lượng sản xuất có thể đo được bằng năng suất lao động:

- Lực lượng sản xuất biểu thị mối quan hệ của con người với tự nhiên, trình độ của lực lượng sản xuất biểu thị trình độchinh phục tư nhiên của con người;

- Lực lượng sản xuất là nền tảng vật chất của xã hội;

- Lực lượng sản xuất luôn được kế thừa qua các thế hệ;

- Lực lượng sản xuất luôn vận động tiến lên theo kiểu tiếp sức;

Quan hệ sản xuất

Là quan hệ giữa người với người trong quá trình sản xuất (là quan hệ không thể thoái thác được trong quá trình sản xuất);

*Kết cấu:

- Chỉnh thể của các mối quan hệ: Sở hửu TLSX; tổ chức quản lý và trao đổi; quan hệ về phân phối sản phẩm Trong đó quan

hệ sở hửu về TLSX giử vai trò quyết định

Quan hệ đầu tiên của quan hệ loài người là chiếm dụng (từ đó có quan hệ sở hửu và ai chiếm được sở hửu này thì quyết định)

* Đặc điểm:

- Là quan hệ khách quan trong quá trình sản xuất;

- Là quan hệ vật chất, quan hệ kinh tế của xã hội;

- Có tính ổn định tương đối về mặt bản chất xã hội nhưng phong phú trong hình thức thể hiện (Sở hữu tư nhân tư bản chủ

nghĩa do cả kiến trúc thượng tầng bảo vệ nó nên ổn định, nhưng bản chất xã hội vẫn là tư nhân)

Lực lượng sản xuất ở trình độ nào nó đòi hỏi quan hệ sản xuất ở trình độ đó cho phù hợp

Trình độ thủ công và đại công nghiệp

Ví dụ: Việt Nam hiện nay có: 3 chế độ sở hữu; 5 thành phần kinh tế; và vô số hình thức tổ chức kinh tế (kinh tế trang trại, cổphần hóa DNNN);

=> Quan hệ sở hữu giữ vai trò quyết định, thể hiện bản chất của QHSX

Trang 9

=> 2 quan hệ còn lại có quan hệ tác động trực tiếp đến người lao động, ảnh hưởng trực tiếp đến sự phát triển hoặc tồn tại củaQHSX Điều này, rút ra bài học, đổi mới QHSX XHCN không chỉ quan tâm đến QH sở hữu công hữu về TLSX mà con quan tâmđến tổ chức quản lý phải khoa học và phân phối sản phẩm phải công bằng.

- Kiến trúc thượng tầng (KTTT): là toàn bộ những quan điểm chính trị, pháp quyền, triết học, đạo đức, tôn giáo, nghệ thuật, …

cùng với những thể chế tương ứng như Nhà nước, chính đảng, giáo hội, các đoàn thể chính trị - xã hội được hình thành trên 1 CSHTnhất định

+ Trong XH có giai cấp thì KTTT cũng mang tính giai cấp; nghĩa là có quan điểm, thể chế của giai cấp thống trị và cả quan điểm,thể chế của các giai cấp trung gian Nhưng tư tưởng thể chế của giai cấp thống trị là đặc trưng cho XH đó

+ Trong các bộ phận cấu thành nên KTTT thì Nhà nước giữ vai trò đặc biệt quan trọng, Nhà nước tiêu biểu cho chế độ XH vềchính trị và pháp lý Chính nhờ Nhà nước mà tư tưởng của g/c thống trị mới thống trị được toàn bộ đời sống xh

- Sự phát triển của các hình thái kinh tế - xã hội là một quá trình lịch sử - tự nhiên

- Xã hội loài người vận đồng và phát triển qua các hình thái kinh tế - xã hội từ thấp đến cao như:

(VIỆT NAM) (Cơ bản hình thái sau cao hơn hình thái trước)

- Sự vận động và phát triển của xã hội do những động lực nằm ngay trong chính bản thân xã hội quy định đó là: Mâu thuẩnbiện chứng giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất; giữa CSHT và KTTT; kinh tế và chính trị; tồn tại xã hội và Ý thức xã hội ;động lực và vai trò quyết định của quần chúng nhân dân; trong xã hội có giai cấp còn động lực đấu tranh giai cấp cách mạng xã hội

và nhà nước

- Sự vận động và phát triển của xã hội loài người tuân theo các quy luật khách quan: quy luật lực lượng sản xuất – quan hệ sảnxuất; CSHT – KTTT

Công xã nguyên thủychiếm hữu nô lệ phong kiến TBCN XHCN

Công xã nguyên thủy phong kiến XHCN

Trang 10

b Sự vận dụng, phát triển học thuyết này trong sự nghiệp xây dựng CNXH ở nước ta.

* Đặc điểm nước ta khi bước vào TKQĐ lên CNXH

Ở nước ta xây dựng KTTT trước là Đảng, chế độ cuối TK 19 đầu TK 20 nước ta Quan hệ sản xuất là bóc lột, buộc ta phải thay đổi, nên làm cách mạng (đấu tranh giai cấp).

Sự phát triển của xã hội loài người qua các hình thái kinh tế xã hội là 1 xu hướng chung, còn mỗi QG dân tộc cụ thể do những

điều kiện đặc thù chi phối (độ dài ngắn của các hình thái ở mỗi quốc gia khác nhau) mà trong sự phát triển có thể bỏ qua 1 hoặc vài hình thái kinh tế xã hội đó cũng là quá trình lịch sử tự nhiên đặc thù

Nước ta từ một nước sản xuất nhỏ là chủ yếu, từ nước thuộc địa nửa phong kiến lại trãi qua chiến tranh lâu dài để đi lên CNXH,

do đó điểm xuất phát của ta thấp

* Đặc trưng của CNXH mà chúng ta xây dựng

Xã hội chủ nghĩa có những đặc trưng (8 đặc trưng – XI trang 70)- NC văn kiện ĐH XI, chúng ta căn cứ vào hình thái kinh tế xã

hội để xác đinh đặc trưng –nghĩa là có cơ sở (ĐT1: dân giàu, nước mạnh, DC, CB, VM; 2 Do Nhân dân làm chủ; 3 Có nền kinh tế phát triển cao dựa trên lực lượng sản xuất hiện đại và quan hệ sản xuất tiến bộ phù hợp; 4 Có nền VH tiến tiến đậm đà BSDT; 5 Con người có cuộc sống ấm no, tự do, hạnh phúc, có ĐK phát triển toàn diện; 6 Các dân tộc trong cộng đồng Việt Nam bình đẳng, đoàn kết, tôn trọng và giúp đỡ nhau cùng phát triển; 7 Có nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân do Đảng cộng sản lãnh đạo; 8 Có Quan hệ hữu nghị và hợp tác với các nước trên thế giới)

* Con đường đi lên CNXH ở nước ta

- ĐH VIII: xác định rõ hơn ĐH IX: nhận thức rõ hơn ĐH X: ngày càng sáng tỏ hơn ĐH XI “tiếp tục làm sáng tỏ mọi vấn đề

đi lên xã hội chủ nghĩa”

- ĐH IX: “lên Chủ nghĩa xã hội bỏ qua chủ nghĩa tư bản (tức bỏ qua Quan hệ sản xuất và KTTT chủ nghĩa tư bản, bỏ qua tưtưởng thống trị);

- ĐH XI “ nhất thiết phải trãi qua một thời kì quá độ lâu dài với nhiều hình thức phát triển và nhiều hình thức kinh tế đanxen”

- ĐH XI: Đi lên CNXH là khát vọng của nhân dân ta, là sự lựa chọn đúng đắn của Đảng Công sản Việt Nam và Chủ tịch Hồ ChíMinh, phù hợp với xu thế phát triển của lịch sử;

- Đảng ta xác định:

+ “Con đường đi lên CNXH của nước ta là sự phát triển quá độ lên CNXH bỏ qua chế độ TBCN, tức là bỏ qua việc xác lập vị tríthống trị của QHSX và KTTT TBCN…”

Trang 11

+ Con đường đó phải trãi qua một thời kỳ quá độ lâu dài với nhiều chặng đường, nhiều hình thức tổ chức KT-XH có tính chấttrung gian quá độ.

Theo Lê - nin điều kiện quá độ lên chủ nghĩa xã hội bỏ qua chế độ tư bản chủ nghĩa đối với các dân tộc lạc hậu gồm 3 yếu tố:

Một là, cần phải tạo ra những điều kiện tiên quyết để thực hiện chủ nghĩa xã hội bằng đầu bằng cuộc cách mạng thiết lập chính

quyền công nông, thông qua chính quyền ấy mà tiến lên và đuổi kịp các dân tộc khác;

Hai là, sự ủng hộ kịp thời của cách mạng xã hội chủ nghĩa ở một nước hay một số nước tiên tiến;

Ba là, sự liên minh giữa giai cấp vô sản đang nắm chính quyền với đại đa số nông dân Trong điều kiện chưa có sự giúp đỡ kịp

thời của cách mạng VS thế giới thì liên minh giữa công nhân và nông dân càng có ý nghĩa quan trọng sống còn

Căn cứ vào các đk như trên đã đề cập, xét bối cảnh tình hình thế giới như sự sụp đổ và tan rã của Liên bang Xô Viết năm 1991(tượng đài của các nước XHCN), như vậy rỏ ràng từ ĐH VI -1986 Đảng ta đã nhận thức được cần phải thay đổi, cải cách con đườngquá độ đi lên XHCN là phù hợp với tình hình TG, với thực tiễn khách quan và có tầm nhìn chiến lược

* Phương hướng cơ bản (ĐH XI trang 72)

- Một là, đẩy mạnh CNH-HĐH đất nước gắn với phát triển kinh tế tri thức, bảo vệ tài nguyên, môi trường.

- Hai là, phát triển nền kinh tế thị trường định hướng XHCN.

- Ba là, xây dựng nến văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc; xây dựng con người, nâng cao đời sống nhân dân, thực hiện tiến

bộ và công bằng xh

- Bốn là, bảo đảm vững chắc quốc phòng và an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xh.

- Năm là, thực hiện đường lối đối ngoại độc lập, tự chủ, hòa bình, hữu nghị, hợp tác và phát triển; chủ động và tích cực hội nhập

quốc tế

- Sáu là, xây dựng nền dân chủ XHCN, thực hiện đại đoàn kết toàn dân tộc, tăng cường và mở rộng mặt trận dân tộc thống nhất.

- Bảy là, ây dựng nhà nước pháp quyền XHCN của nhân dân, do nhân dân và vì nhân dân.

- Tám là, xây dựng Đảng trong sạch, vững mạnh.

Tóm lại, học thuyết Mac về hình thái kinh tế xã hội ra đời là một cuộc cách mạng trong toàn bộ quan niệm về lịch sử xã hội Mac

đã nhì thấy động lực của lịch sử không phải do một lực lượng thần bí nào, mà chính là hoạt động thực tiễn của con người dưới tác động của các quy luật khách quan ; Sự phát triển của các hình thái kinh tế - xã hội là một quá trình lịch sử - tự nhiên;

Học thuyết Mac về hình thái kinh tế xã hội là biểu hiện tập trung về DVLS Quan niệm ấy chỉ ra rằng: “… con người cần phải

ăn, uống, ở và mặc, nghĩa là phải lao động, trước khi có thể đấu tranh giành quyền thống trị, trước khi có thể hoạt động chính trị, tôn giáo, triết học,…” học thuyết Mac về hình thái kinh tế xã hội là quan niệm DVBC được cụ thể hóa trong việc xem xét đời sống

xã hội.

Câu 4:

Trang 12

a Định nghĩa giai cấp của Lênin Nguồn gốc hình thành giai cấp

* Định nghĩa

Theo Mac “Giai cấp là một phạm trù lịch sử chứ không phải vĩnh viễn (trước Mac thì cho rằng vĩnh viễn); đấu tranh giai cấp

sẽ là chuyên chính vô sản => chuyên chính vô sản (sẽ là giai cấp thống trị về kinh tế) => xóa bỏ giai cấp (khi chuyên chính vô sảnthành công sẽ giữ vai trò thống trị và nắm về kinh tế) Giai cấp xuất phát từ phạm trù kinh tế

Lê - nin trong bài báo “Sáng kiến vĩ đại- 1919” định nghĩa về giai cấp: “là những tập đoàn người to lớn có địa vị kinh tế xã hộitrong hệ thống sản xuất vật chất xã hội được xác định bằng 3 mối liên hệ (sở hữu tư liệu sản xuất; tổ chức, quản lý; là người đượchưởng thụ của cải vật chất do xã hội làm ra) và có thể tước đoạt lao động của tập đoàn người khác”

- Chú ý khi bàn về giai cấp cần phải dựa vào những đặc trưng cơ bản sau:

+ Giai cấp là tập đoàn người khác nhau về quan hệ của họ đối với sở hữu TLSX của XH

+ Giai cấp là tập đoàn người khác nhau về vai trò của họ trong tổ chức lao động XH, trong tổ chức quản lý sx

+ Giai cấp là tập đoàn người khác nhau về phương thức thu nhập của cải XH

- Ý nghĩa định nghĩa giai cấp của Lênin:

+ Định nghĩa giai cấp đã chỉ ra sự khác biệt về kinh tế là cơ sở để xác định sự khác nhau giữa các giai cấp trong XH

+ Định nghĩa đã phê phán 1 số quan điểm sai lầm về giai cấp

(Trước khi triết học Mác ra đời đã có những quan niệm khác nhau nhưng chưa khoa học về g/c Chẳng hạn, có người phân chiag/c theo tài năng, theo chủng tộc, theo sở thích, nghề nghiệp ) Những quan niệm này chưa phân biệt đc một cách thật sự khác nhau

về chất giữa các g/c)

Giai cấp tư sản, nhất là đại tư sản, chiếm hữu của cải xã hội dưới hình thức thu lợi nhuận, tính bằng giá trị Đó là giá trị thặng dư

do lao động làm thuê tạo ra Trong chế độ tư bản đương đại, bộ mặt các giai cấp và quan hệ các giai cấp có những biến đổi đáng kể

* Nguồn gốc hình thành giai cấp

Để giải quyết vấn đề phải xuất phát từ sản xuất vật chất (vì có sản xuất vật chất mới tách con người ra khỏi động vật)

- Cộng sản nguyên thủy: Công cụ sx lạc hậu, năng suất lao động thấp, không có của dư thừa => Chế độ sở hữu chưa ra đời Do

đó giai cấp chưa xuất hiện

- Thời kỳ Chiếm hữu nô lệ: Công cụ sx phát triển, năng suất lao động tăng, có của dư thừa => Chế độ tư hữu ra đời => khi đó,giai cấp xuất hiện

Hay nói gọn lại, qúa trình hình thành giai cấp bắt đầu phát triển từ lực lượng sản xuất => sản phẩm thặng dư => xã hội nảy sinhnhững người chiếm hữu giá trị thặng dư này => sự ra đời của chế độ tư hữu, điều này dẫn đến việc phân chia giai cấp trong xã hội;

có 2 giai cấp đầu tiên trong lịch sử (chủ nô, nô lệ)

Trang 13

Như vậy khi lực lượng sản xuất phát triển đến một giai đoạn làm ra được sản phẩm thặng dư tuyệt đối khi đó sẽ không còn tưhữu và sẽ không còn giai cấp (theo quy luật phủ định của phủ định- sẽ quay về xã hội ban đầu nhưng phát triển cao hơn)

- Kết cấu giai cấp:

Không có kết cấu giai cấp chung; phải có 2 giai cấp chính đại diện cho xã hội đó và đối lập nhau về lợi ích cơ bản và những giaicấp tàn dư của xã hội trước để lại và mầm móng của xã hội tương lại, những tầng lớp trung gian

- Điều kiện tồn tại của giai cấp

+ Sự phát triển của LLSX sang một trình độ mới đã tạo ra khả năng, tiền đề phân hóa XH thành giai cấp

+ Chế độ tư hữu về TLSX là cơ sở trực tiếp của sự hình thành giai cấp

b Ý nghĩa của việc nghiên cứu vấn đề giai cấp

- Sự xuất hiện XH có giai cấp là tất yếu khách quan mà trước hết là tất yếu về kinh tế không phải lòng tham của con người tạo ra

tư hữu mà “chính cái có thể chiếm hữu mới đẻ ra tư tưởng tư hữu”.

- XH có giai cấp là một giai đoạn nhất thiết loài người phải trải qua, vì nó là 1 nhân tố để thúc đẩy sx phát triển đến 1 trình độngày càng cao

- Mỗi giai cấp đều có 1 vai trò nhất định trong lịch sử, vai trò đó trước hết là vai trò phát triển kinh tế Vai trò phát triển kinh tế là

lý do tồn tại của nó Vai trò KT sẽ quy định địa vị chính trị xã hội của giai cấp trong XH

- Trong XH có giai cấp, đấu tranh giai cấp là 1 tất yếu khách quan Đấu tranh giai cấp giải quyết mâu thuẫn giữa giai cấp tiến bộcách mạng với giai cấp thống trị lạc hậu, mâu thuẫn giữa LLSX mới với QHSX cũ, lỗi thời lạc hậu nhằm xác nhập QHSX mới mởđường cho LLSX phát triển Sản xuất phát triển tạo tiền đề, đk cho sự phát triển của toàn XH

Tóm lại, giai cấp nó chỉ là phạm trù lịch sử chứ không phải vĩnh viễn (chỉ ra đời ở những điều kiện lịch sử nhất định) Sự xuất

hiện XH có giai cấp là tất yếu khách quan Khi lực lượng SX phát triển rất cao là điều kiện cơ bản, nhưng không phải là duy nhất để thực hiện XH không có GC

Ngày đăng: 27/06/2020, 14:33

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Như vậy lực lượng sản xuất ở nước ta cũng đa dạng, nhưng khơng đồng đều, nên ta dựa vào 2 loại hình kinh tế như trước kia (kinh tế tập thể, kinh tế nhà nước) thì rỏ ràng khơng phù hợp với lực lượng sản xuất hiện cĩ. - Câu hỏi ôn tập Chủ nghĩa duy vật lịch sử
h ư vậy lực lượng sản xuất ở nước ta cũng đa dạng, nhưng khơng đồng đều, nên ta dựa vào 2 loại hình kinh tế như trước kia (kinh tế tập thể, kinh tế nhà nước) thì rỏ ràng khơng phù hợp với lực lượng sản xuất hiện cĩ (Trang 2)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w