Ebook Tóm tắt lý thuyết và phương pháp giải bài tập Vật lý 11 – Bài tập trắc nghiệm trực tuyến gồm 7 chương: điện tích – điện trường; dòng điện không đổi; dòng điện trong các môi trường; từ trường; cảm ứng điện từ; khúc xạ ánh sáng; mắt và các dụng cụ quang hình.
Trang 2http://www.baitap123.com/ - Website số 1 về trắc nghiệm trực tuyến và tài liệu học tập
2
Mục lục
1
Mục lục 2
CHƯƠNG I: ĐIỆN TÍCH – ĐIỆN TRƯỜNG 3
A/ LÍ THUYẾT ĐIỆN TÍCH ĐIỆN TRƯỜNG 4
B/ HỆ THỐNG BÀI TẬP VỀ ĐIỆN TÍCH ĐIỆN TRƯỜNG 7
CHƯƠNG II: DÒNG ĐIỆN KHÔNG ĐỔI 10
A/ LÍ THUYẾT DÒNG ĐIỆN KHÔNG ĐỔI 11
B/ BÀI TẬP DÒNG ĐIỆN KHÔNG ĐỔI 14
CHƯƠNG 3: DÒNG ĐIỆN TRONG CÁC MÔI TRƯỜNG 16
A LÝ THUYẾT VỀ DÒNG ĐIỆN 17
B BÀI TẬP VỀ DÒNG ĐIỆN TRONG CÁC MÔI TRƯỜNG 21
CHƯƠNG IV: TỪ TRƯỜNG 22
A/ TÓM TẮT LÝ THUYẾT VỀ TỪ TRƯỜNG 23
B/ BÀI TẬP TỰ LUẬN VỀ TỪ TRƯỜNG 27
CHƯƠNG V: CẢM ỨNG ĐIỆN TỪ 29
A LÝ THUYẾT VỀ CẢM ỨNG ĐIỆN TỪ 30
B/ CÁC DẠNG BÀI VỀ CẢM ỨNG ĐIỆN TỪ 32
CHƯƠNG VI: KHÚC XẠ ÁNH SÁNG 33
A/ LÝ THUYẾT VỀ KHÚC ÁNH SÁNG 34
B/ BÀI TẬP KHÚC XẠ ÁNH SÁNG 36
CHƯƠNG VII: MẮT VÀ CÁC DỤNG CỤ QUANG HÌNH 37
A/ LÝ THUYẾT VỀ MẮT VÀ CÁC DỤNG CỤ QUANG HÌNH 37
B/ BÀI TẬP VỀ MẮT VÀ CÁC DỤNG CỤ QUANG HÌNH 45
Vận dụng lí thuyết trên đề làm các bài tập trắc nghiệm tại ngân hang trắc
nghiệm Online số 1 Việt Nam http://www.baitap123.com/
Tại đây với một bộ ngân hàng 150K câu hỏi được biên soạn theo đúng chương trình của Bộ Giáo dục và có lời giải chi tiết
+ Các em sẽ ôn tập sau mỗi bài
+ Có thể ôn tập theo chương với các mức level khác nhau
+ Ôn luyện với các đề thi học kỳ, cả năm và đề thi THPT Quốc Gia luôn được cập nhật
Trang 3CHƯƠNG I: ĐIỆN TÍCH – ĐIỆN TRƯỜNG
Các nội dung chính
1 Điện tích
- Nội dung của thuyết e về giải thích sự dẫn điện, cách điện và các cách nhiễm điện?
- Nội dung và biểu thức của định luật bảo toàn điện tích
2 Lực
- Nội dung và biểu thức định luật Culông?
3 Điện trường
- Định nghĩa và tính chất cơ bản của điện trường
- Định nghĩa cường độ điện trường?
- Mối quan hệ giữa cường độ điện trường và lực?
- Các yếu tố của vectơ cường độ điện trường tại một điểm do một điện tích điểm gây ra?
- Định nghĩa đường sức điện và các tính chất cơ bản của đường sức
4 Công của lực điện và hiệu điện thế
- Nhận xét và biểu thức công của lực điện
- Khái niệm hiệu điện thế
- Mối quan hệ giữa hiệu điện thế và cường độ điện trường
5 Tụ điện
- Định nghĩa tụ điện
- Định nghĩa điện dung của tụ điện
- Công thức tính điện dung của tụ phẳng
- Công thức tính điện tích của một tụ, năng lượng tụ
- Điều kiện để E max
- Mối quan hệ giữa F và E
Dạng 3: Bài tập về điều kiện cân bằng
Dạng 4: Bài tập về chuyển động của điện tích trong điện trường
- tính công của lực điện
- Chuyển động của điện tích trong điện trường
Dạng 5: bài tập về tụ điện
- Bài tập về công thức tụ
- Bài tập về giới hạn hoạt động của tụ
Trang 4http://www.baitap123.com/ - Website số 1 về trắc nghiệm trực tuyến và tài liệu học tập
A/ LÍ THUYẾT ĐIỆN TÍCH ĐIỆN TRƯỜNG
I/ ĐIỆN TÍCH
1 Nội dung của thuyết electron
- Nguyên tử có hạt nhân mang điện tích dương và e mang điện tích âm ( e= 1,6.10-19C)
+ Bình thường tổng điện tích của nguyên tử bằng không Các nguyên tử trung hoà về điện + Nếu nguyên tử thiếu đi một số e thì tổng điện tích nó dương => Gọi là iôn dương
+ Nếu nguyên tử thừa một số e thì tổng điện tích nó âm => Gọi là iôn âm
- Vật: Do một số nguyên e chuyển động bứt ra khỏi nguyên tử, di chuyển trong vật hay chuyển từ
vật này sang vật khác_ vật bị nhiễm điện
+ Vật nào thiếu e: Nhiễm điện dương
+ Vật nào thiếu e: Nhiễm điện âm
2 Định luật bảo toàn điện tích
- Trong một hệ cô lập (nghĩa là hệ không trao đổi điện tích với các hệ khác) về điện thì tổng đại
số điện tích trong hệ là một hằng số
- Biểu thức: Q1 + Q2 + = Q1'+ Q2'+
II/ LỰC TƯƠNG TÁC GIỮA 2 ĐIỆN TÍCH ĐIỂM
- Nội dung: "+ Độ lớn của lực tương tác giữa hai điện tích điểm tỉ lệ thuận với tích các độ lớn của hai điện tích đó và tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách giữa chúng
+ Phương của lực tương tác giữ hai điện tích điểm nằm trên đường thẳng nối hai điện tích điểm đó Hai điện tích điểm cùng dấu thì đẩy nhau, hai điện tích điểm trái dấu thì hút nhau"
- Biểu thức: 1 2
2
k q qF
.r
=
e
Trong đó k = 9.109N.m2 /C2 ,
r (m) là khoảng cách giữa hai điện tích,
q1,q2 (C)là điện tích, elà hằng số điện môi của môi trường
III/ ĐIỆN TRƯỜNG
1 Khái niệm và tính chất cơ bản của điện trường:
- Khái niệm: Điện trường là môi trường tồn tại xung quanh điện tích, có khả năng tác dụng lực điện lên điện tích khác đặt trong nó
- Tính chất: Có khả năng tác dụng lực điện lên điện tích khác đặt trong nó
2 Khái niệm cường độ điện trường
+ Khái niệm : Thương số
q
F
đặc trưng cho điện trường tại điểm đang xét về phương diện tác
dụng lực, gọi là cường độ điện trường, kí hiệu là E
+ Biểu thức:
q F
E =
Trang 5Trong đó F (N)là lực tác dụng lên điện tích q đặt tại điểm đang xét,
q (C)là điện tích đặt tại điểm đó
E (V/m) là cường độ điện trường
3 Mối quan hệ lực và cường độ điện trường
Một điện tích đặt trong điện trường sẽ bị lực tác dụng: F qE! = !
+ Độ lớn : F q E=
+ Phương và chiều : Nếu q>0 : lực điện F!
cùng chiều với E!
Nếu q<0 : lực điện F!
ngược chiều với E!
E: là cường độ điện trường, có đơn vị là V/m
4 Cường độ điện trường gây ra bởi điện tích điểm Q tại điểmcách nó một khoảng r có đặc điểm: + Điểm đặt : tại điểm đang xét
+ Phương : Nằm trên đường thẳng nối Q và M
+ chiều : hướng ra xa Q nếu Q>0 ; hướng vào gần Q nếu Q<0
+ Độ lớn:
Trong đó E là cường độ điện trường tại điểm M (V/m)
Q là điện tích gây ra điện trường đó (C)
r là khỏang cách từ Q tới M (m)
e là hằng số điện môi của môi trường, k = 9.109N.m2/C2
5 Định nghĩa và tính chất của đường sức điện
- Định nghĩa: Đường sức điện là đường được vẽ trong điện trường sao cho tiếp tuyến tại bất kì
điểm nào trên đường cũng trùng với phương của vectơ cường độ điện trường tại điểm đó
6 Điện trường đều:
+ Là điện trường mà vec tơ cường độ tại mọi điểm là bằng nhau (Đường sức là đường thẳng song song cách đều)
Trang 6
http://www.baitap123.com/ - Website số 1 về trắc nghiệm trực tuyến và tài liệu học tập
IV/ CÔNG CỦA LỰC ĐIỆN VÀ HIỆU ĐIỆN THẾ
1.Nhận xét và biểu thức công của lực điện:
- Nhận xét: Công của lực điện tác dụng lên một điện tích không phụ thuộc vào hình dạng đường
đi của điện tích mà chỉ phụ thuộc vào vị trí điểm đầu và điểm cuối của đường đi trong điện trường
- Biểu thức : A = E.q.d
2 Khái niệm và biểu thức hiệu điện thế:
- Khái niệm:Hiệu điện thế giữa hai điểm trong điện trường là đại lượng đặc trưong cho khả năng thực hiện công của lực điện trường khi có một điện tích di chuyển giữa hai điểm đó
- Biểu thức:
Trong đó UMN hiệu điện thế giữa hai điểm Mvà N (V)
AMN là công của lực điện tác dụng lên điện tích khi di chuyển từ M tới N (J)
q là điện tích di chuyển giữa hai điểm đó
3 Liên hệ với cường độ điện trường trường đều :
UMN =E.dMN
Trong đó UMNlà hiệu điện thế giữa hai điểm(V) E là cường độ điện trường (V/m)
d = M N¢ ¢ là độ dài đại số của hình chiếu MN lên một đường sức điện (m)
V/ TỤ ĐIỆN
1 Kháiniệm tụ điện
- Khái niệm: Tụ điện là một hệ gồm hai vật dẫn đặt gần nhau (mỗi vật dẫn được gọi là một bản
tụ), khỏang giữa hai bản tụ là chân không hay một chất điện môi nào đó
(mỗi vật dẫn là một bản tụ)
2 Khái niệm điện dung của tụ điện
- Khái niệm: Thương số
Trong đó C là điện dung của tụ (F);
U là hiệu điện thế giữa hai bản tụ (V)
C =
Trang 7Trong đó : C là điện dung của tụ phẳng (F)
e là hằng số điện môi;
S là diện tích mặt đối diện giữa hai bản (m2)
d là khỏang cách hai bản tụ (m)
k = 9.109 Nm2/C2
4 Công thức tính điện tích của một tụ điện và năng lượng tụ
+ Điện tích của tụ : Q = C.U (Trong đó )
B/ HỆ THỐNG BÀI TẬP VỀ ĐIỆN TÍCH ĐIỆN TRƯỜNG
DẠNG I/ BÀI TẬP VỀ LỰC TƯƠNG TÁC GIỮA HAI HAY NHIỀU ĐIỆN TÍCH
Bài toán 1 : Bài tập lực tương tác giữa 2 điện tích và định luật bảo toàn điện tích
1 Lực tương tác giữa 2 điện tích
+ Điểm đặt: Tại hai điện tích
+ Phương: Nằm trên đường thẳng nối hai điện tích điểm
+ Chiều: Cùng dấu thì đẩy, trái dấu thì hút
+ Độ lớn: 1 2
2
k q qF
.r
=e
2 Định luật bảo toàn điện tích 𝑞" + 𝑞$ = 𝑞"' + 𝑞$ ' ()*+(,* 𝑞"' = 𝑞$ ' = () -(,
Trang 8http://www.baitap123.com/ - Website số 1 về trắc nghiệm trực tuyến và tài liệu học tập
F = + + ; Tính góc dựa vào hàm số sin
§ Điệu kiện để tổng lực bằng không
+ Nếu nhiều lực đưa điều kiện về hai lực: F=F1+F2 =0<=> F1 = F2 (1) và F1 ¯ F2 (2) + Giải phương trình về điều kiện độ lớn: F1 = F2 (1)
+ (2) rút ra điều kiện về dấu hoặc vị trí đặt điện tích
DẠNG II/ : CƯỜNG ĐỘ ĐIỆN TRƯỜNG TẠI MỘT ĐIỂM DO NHIỀU ĐIỆN TÍCH GÂY RA
§ Xác định cường độ điện trường tại một điểm
- Tính độ lớn từng cường độ điện trường thành phần: E k Q2
.r
=e
- Biểu diễn từng vectơ cường độ điện trường lên hình vẽ
- Sử dụng quy tắc hợp lực: E=E1+E2 (Tương tự như lực)
§ Mối quan hệ giữa lực và cường độ điện trường
F qE! = !
§ Điệu kiện để cường độ điện trường tại một điểm bằng không
+ Nếu nhiều lực đưa điều kiện về hai vectơ: E= E1+E2 =0
<=> E1 = E2 (1) và E1 ¯ E2 (2)
+ Giải phương trình về điều kiện độ lớn: E1 = E2 (1)
+ (2) rút ra điều kiện về dấu hoặc vị trí đặt điện tích
§ Điệu kiện để cường độ điện trường tại một điểm cực dại
+ Lập biểu thức của E theo đại lượng cần tìm
+ Áp dụng lập luận tử mẫu hoặc bất đẳng thức cosin để tìm điều kiện
DẠNG III/ : ĐIỀU KIỆN CÂN BẰNG CỦA MỘT ĐIỆN TÍCH
Trang 9DẠNG IV/ : CHUYỂN ĐỘNG CỦA ĐIỆN TÍCH TRONG ĐIỆN TRƯỜNG
Phương pháp:
§ Tính công của lực điện
+ A = F.S cos (F; s)= E.q .M N¢ ¢ = UMN.q
§ chuyển động của điện tích trong điện trường
Cách 1: - Áp dụng định lí động năng(khi chi liên quan tới v và S)
WđS - WđT = Angl
Trong đó Angoại lực có thể là: Ap = mg(z1 - z2); AFđ = E.q .M N¢ ¢ = UMN.q
Cách 2: - Áp dụng định luật II Niutơn (khi đề cập tới a và t)
- Điện trường trong khỏang giữa hai bản là điện trường đều E = U/d
Chú ý:
+ Nếu tụ điện vẫn được nối với nguồn thì U không đổi
+ Nếu tụ bị ngắt ra khỏi nguồn thì Q không đổi
Vận dụng lí thuyết trên đề làm các bài tập trắc nghiệm tại ngân hang trắc
nghiệm Online số 1 Việt Nam http://www.baitap123.com/
Tại đây với một bộ ngân hàng 150K câu hỏi được biên soạn theo đúng chương trình của Bộ Giáo dục và có lời giải chi tiết
+ Các em sẽ ôn tập sau mỗi bài
+ Có thể ôn tập theo chương với các mức level khác nhau
+ Ôn luyện với các đề thi học kỳ, cả năm và đề thi THPT Quốc Gia luôn được cập nhật
Trang 10
http://www.baitap123.com/ - Website số 1 về trắc nghiệm trực tuyến và tài liệu học tập
CHƯƠNG II: DÒNG ĐIỆN KHÔNG ĐỔI
CÁC NỘI DUNG CHÍNH A/ LÍ THUYẾT
1 Định nghĩa dòng điện? tác dung của dòng điện?
2 Định nghĩa cường độ dòng điện?
3 Định nghĩa suất điện động của nguồn?
4 Định nghĩa suất phản điện của máy thu?
5 Định nghĩa công, công suất của dòng điện chạy trong một đoạn mạch?
- Công thức định luật Ôm cho toàn mạch, hiệu điện thế nguồn, công thức đỏan mạch
- Công thức định luật Ôm cho đoạn mạch tổng quát, chứa nguồn, chứa máy thu
- Công thức tính E, r của bộ nguồn
B/ BÀI TẬP
DẠNG 1: Định luật Ôm cho toàn mạch
DẠNG 2: Định luật Ôm cho đoạn mạch
DẠNG 3: Bài toán công, công suất Biện luận công, công suất
Trang 11A/ LÍ THUYẾT DÒNG ĐIỆN KHÔNG ĐỔI
I CÁC KHÁI NIỆM VỀ DÒNG ĐIỆN
1 Dòng điện và tác dụng của dòng điện
- Biểu thức :
t
q I
D
D
= Trong đó: I là cường độ dòng điện (A)
Dq là điện lượng chuyển qua tiết diện thẳng của dây dẫn (C)
Dt là thời gian dịch chuyển (s)
3 Suất điện động của nguồn:
- Suất điện động là đại lượng đặc trưng cho khả năng sinh công của nguồn điện và được đo bằng thương số giữa công A của lực lạ thực hiện khi làm một điện tích dương q bên trong nguồn dịch chuyển từ cực âm đến cực dương và độ lớn của điện tích đó
q là điện tích dương dịch chuyển trong nguồn (C)
4 Suất phản điện của máy thu
- Suất phản điện của máy thu được xác định bằng điện năng mà dụng cụ chuyển hóa thành dạng năng lượng khác không phải là nhiệt khi có một đơn vị điện tích dương chuyển qua máy
Trong đó: x'là suất phản điện của máy thu (V)
A' là phần điện năng chuyển hóa thành các dạng năng lượng khác (J)
q là điện tích dương dịch chuyển qua máy thu (C)
Trang 12http://www.baitap123.com/ - Website số 1 về trắc nghiệm trực tuyến và tài liệu học tập
II ĐỊNH LUẬT CỦA DÒNG ĐIỆN KHÔNG ĐỔI
1 Công và công suất của dòng điện chạy trong một đoạn mạch
a Công của dòng điện:
- Công của dòng điện chạy qua một đoạn mạch là công của lực điện làm di chuyển các điện tích tự
do trong đoạn mạch và bằng tích của hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạchvới cường độ dòng điện
và với thời gian dòng điện chạy qua đọa mạch đó
- Biểu thức A = U.q = U.I.t
Trong đó: A là công của dòng điện (J)
U là hiệu điện thế (V)
I là cường độ dòng điện (A)
t là thời gian dòng điện chạy qua (s)
b Công suất của dòng điện:
- Công suất của dòng điện chạy qua một đoạn mạch được tính bằng tích hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch và cường độ dòng điện chạy qua đoạn mạch đó
3 Định luật Ôm cho toàn mạch
- Cường độ dòng điện chạy trong một mạch kín tỉ lệ thuận với suất điện động của nguồn điện và tiử lện nghịch với điện trở toàn phần của mạch
- Biểu thức:
ngoai
R r
I
+
= x
4 Các công thức:
a Công và công suất:
- Nguồn: Anguồn = xI.t ; Pnguồn = xI
- Đoạn mạch : A = U.q = U.I.t ; P = A/t = U.I
- Máy thu: A = A'+ Q = x'.I.t + I2r't ; Pmáy = x'.I + I2r'
b Định luật Ôm cho toàn mạch
Trang 13§ Tổng quát
ngoai
R r r
I
++
§ Mạch điện chỉ chứa nguồn:
ngoai
R r
4.Định luật Ohm đối với đoạn mạch chứa nguồn phát dòng
UAB = E – I(R + r ) hay UBA = I(r + R)
E (U
AB lấy theo chiều dòng điện từ A đến B)
6 Biểu thức tổng quát của định luật Ohm đối với các loại đoạn mạch:
R r r
U
AB
++
+
-=
'
'
xx(Ra cực nào dấu cực đấy)
Trang 14http://www.baitap123.com/ - Website số 1 về trắc nghiệm trực tuyến và tài liệu học tập
Nếu có m nguồn giống nhau mỗi cái có suất điện động e và điện trở trong r ghép song song thì : Eb = e ; rb =
m r
B/ BÀI TẬP DÒNG ĐIỆN KHÔNG ĐỔI
DẠNG I: DÒNG ĐIỆN KHÔNG ĐỔI, NGUỒN ĐIỆN CƠ BẢN
Bài toán 1: Cường độ dòng điện không đổi
-Cường độ dòng điện dịch chuyển trong khoảng thời gian:
t
q I
Bài toán 2: Điện lượng của dây dẫn bằng kim loại: q n e=
với n là số hạt e dịch chuyển qua tiết diện thẳng trong 1 giây
Bài toán 3: Suất điện động của nguồn điện
DẠNG II: ĐỊNH LUẬT ÔM CHO TOÀN MẠCH
- Định luật Ôm cho toàn mạch dùng khi
+ Tính cường độ dòng điện qua mạch chính
+ Biết được công thức tính e b và r b
- Các bước làm
+ Đọc sơ đồ nguồn: Tính eb và rb
+ Đọc sơ đồ mạch ngoài, tính RN
+ Áp dụng định luật Ôm cho toàn mạch để tìm I , điền chiều dòng điện vào hình vẽ
+ Áp dụng định luật Ôm cho các đoạn mạch để tìm U và I các nhánh
Chú ý 1: Xác định số chỉ của Ampe kế
I/ Phương pháp:
+ Ampe kế đo cường độ dòng điện chạy qua chính nó (Xác định mối quan hệ với các điện trở R) + TH1: Ampe kế nối tiếp với R => IA = IR
+ TH2: Ampe kế mắc không nối tiếp
- Vẽ lại sơ đồ mạch điện
- Xác định chiều dòng điện qua các điện trở( Từ sơ đồ vẽ lại => Trong hình gốc)
- Áp dụng định luật Nút để suy ra mối quan hệ IA và các IR
x
Trang 15+ Trường hợp 1: Vôn kế mắc song song với một điện trở
+ Trường hợp 2: Vôn kế mắc không song song (Chèn điểm)
DẠNG 3: ĐỊNH LUẬT ÔM CHO ĐOẠN MẠCH
- Định luật Ôm cho đoạn mạch dùng khi
+ Tính cường độ dòng điện qua mạch , hiệu điện thế của các đoạn
+ Tính I c không tìm được e b và r b
- Các bước làm
+ Xác định chiều dòng điện qua các đoạn (Nếu không biết giả sử)
+ Viết biểu thức định luật Ôm cho các đoạn mạch
R r r
U
AB + +
+
-=
'
'
xx
(Ra cực nào dấu cực đấy)
DẠNG 3: CÔNG, CÔNG SUẤT
I/ PHƯƠNG PHÁP
- Tính công, công suất: Áp dụng các công thức tính công và công suất
- Biện luận:
+ Lập biểu thức của đaị lượng cần tìm lớn nhất, nhỏ nhất theo biến
+ Sử dụng lập luận (tử mẫu, bất đẳng thức côsi )
Vận dụng lí thuyết trên đề làm các bài tập trắc nghiệm tại ngân hang trắc
nghiệm Online số 1 Việt Nam http://www.baitap123.com/
Tại đây với một bộ ngân hàng 150K câu hỏi được biên soạn theo đúng chương trình của Bộ Giáo dục và có lời giải chi tiết
+ Các em sẽ ôn tập sau mỗi bài
+ Có thể ôn tập theo chương với các mức level khác nhau
+ Ôn luyện với các đề thi học kỳ, cả năm và đề thi THPT Quốc Gia luôn được cập nhật
Trang 16
http://www.baitap123.com/ - Website số 1 về trắc nghiệm trực tuyến và tài liệu học tập
CHƯƠNG 3: DÒNG ĐIỆN TRONG CÁC MÔI TRƯỜNG
CÁC NỘI DUNG CHÍNH A/ LÍ THUYẾT
1 Dòng điện trong kim loại
- 4 tính chất dẫn điện của kim loại
- Bản chất dòng điện trong kim loại
- Sự phụ thuộc tính dẫn điện vào nhiệt độ
- Thế nào là hiện tượng nhiệt điện? Ứng dụng?
- Thế nào là hiện tượng siêu dẫn?
2 Dòng điện trong chất điện phân
- Thế nào là chất điện phân?
- Bản chất của dòng điện trong chất điện điện phân? Ứng dụng?
- Thế nào là phả ứng phụ trong chất điện phân?
- Thế nào là điện tượng dương cực tan? Điều kiện để có dương cực tan? Khi có hiện tượng dương cực tan thì bình điện phân giống như thiết bị nào?
- Nội dung và biểu thức của định luật Faradây?
3 Dòng điện trong chân không
- Bản chất cả dòng điện trong chân không? (phân biệt với kim loại: các e được tạo ra như thế nào, chiều dịch chuyển)
- Đường đặc tuyến Vôn - Ampe của chân không?
- Thế nào là tia ca tốt? 6 đặc điểm của tia catốt?
4 Dòng điện trong chất khí
- Bản chất của dòng điện trong chất khí? (nguồn gốc tạo ra các hạt mang điện)
- Đường đặc tuyến vôn ampe của chất khí?
- Khái niệm tia lửa điện và hồ quang điện? ứng dụng?
- Mô tả hình ảnh phong điện của chất khí ở áp suất thấp?
5 Dòng điện trong chất bán dẫn
- 3 tính chất dẫn điện của chất bán dẫn
- Bản chất dòng điện trong chất bán dẫn?
- Tính dẫn điện của bán dẫn tinh khiết phụ thuộc vào nhiệt độ như thế nào?
- Thế nào là bán dẫn loại n và p? Cách tạo ra?
- Sự hình thành của lớp tiếp xúc n - p? đặc tính dẫn điện của lớp n - p
- Ứng dụng của bán dẫn: Điôt chỉnh lưu, Pin mặt trời, Điôt phát quang, Pin nhiệt điện bán dẫn, Phôtôđiôt, Tranzito,
Trang 17A LÝ THUYẾT VỀ DỊNG ĐIỆN
I DỊNG ĐIỆN TRONG KIM LOẠI
1 Bản chất của dịng điện trong kim loại
a Tính chất
- Kim loại là chất dẫn điện tốt
- Dịng điện trong kim loại tuân theo định luật Ơm
-Dịng điện trong kim loại gây ra hiện tượng toả nhiệt
- Nhiệt độ càng cao thì điện trở suất càng lớn
b.Tính chất
- Dịng điện trong kim loại là dịng chuyển dời cĩ hướng của các electron tự do dưới tác dụng của điện trường
2.Sự ảnh hưởng của nhiệt độ
- Khi Khi nhiệt độ tăng các ion ở nút mạng dao động mạnh hơn là cho sự cản trở của dịng điện tăng lên, điện trở tăng lên
a : Hệ số nhiệt điện trở đơn vị (K-1)
- Hệ số nhiệt điện trở khơng những phụ thuộc vào nhiệt độ, mà vào cả độ sạch và chế độ gia cơng của vật liệu đĩ
3 Điện trở của kim loại ở nhiệt độ thấp và hiện tượng siêu dẫn
-Khi nhiệt độ giảm, điện trở suất của kim loại giảm liên tục Đến gần 00K, điện trở của kim loại sạch đều rất bé
-Hiện tượng khi nhiệt độ hạ xuống dưới nhiệt độ Tc nào đĩ, điện trở của kim loại (hay hợp kim) giảm đột ngột đến giá trị bằng khơng Khi vật dẫn ở trạng thái siêu dẫn, điện trở của nó bằng không
4 Hiện tượng nhiệt điện
- Hiện tượng suất hiện suất điện động nhiệt điện trong một mạch kín gồm hai vật dẫn khác nhau khi mối hàn được giữ ở hai nhiệt độ khác nhau
- Cơng thức: x = aT (T1 - T2)
với aT là hệ số nhiệt điện động (V.K-1)
Trang 18http://www.baitap123.com/ - Website số 1 về trắc nghiệm trực tuyến và tài liệu học tập
T1-T2: hiệu số nhiệt độ giữa hai mối ghép
-Cặp nhiệt điện được dùng phổ biến để đo nhiệt độ
II DÒNG ĐIỆN TRONG CHẤT ĐIỆN PHÂN
1 Bản chất dòng điện trong chất điện phân
a Thế nào là chất điện phân?
- Các dung dịch muối, axit, bazơ và muối nóng chảy là các chất điện phân
b Bản chất của dòng điện trong chất điện điện phân? Ứng dụng?
- Dòng điện trong chất điện phân là dòng chuyển dời có hướng của các hạt ion dương và ion
âm
2 Các hiện tượng diễn ra ở điện cực Hiện tượng dương cực tan
a Thế nào là phản ứng phụ trong chất điện phân?
- Là các phản ứng diễn ra ở các cực
b Hiện tượng dương cực tan
- Là hiện tượng xảy ra khi điện phân dung dịch muối và Anốt được làm bằng chính kim loại
đó
3 Các định luật Fa-ra-đây
* Định luật Fa-ra-đây thứ nhất
-Khối lượng vật chất được giải phóng ở điện cực của bình điện phân tỉ lệ thuận với điện
lượng chạy qua bình đó
m = kq
* Định luật Fa-ra-đây thứ nhất
-Khối lượng vật chất được giải phóng ở điện cực của bình điện phân tỉ lệ thuận với điện
lượng chạy qua bình đó
m = kq Trong đó: m: khối lượng chất tan (kg) ; q: điện lượng chạy qua bình điện phân (C)
k: đương lượng điện hóa
* Định luật Fa-ra-đây thứ hai
Đương lượng điện hoá k của một nguyên tố tỉ lệ với đương lượng gam A
4 Ứng dụng của hiện tượng điện phân
+ Luyện kim , Mạ điện, Đúc điện
Trang 19III DÒNG ĐIỆN TRONG CHẤT KHÍ
1 Bản chất dòng điện trong chất khí
- Bản chất dòng điện trong chất khí là dòng chuyển dời có hướng của ion dương, ion âm và electron có được do quá trình ion hoá chất khí
2 Tia lửa điện và hồ quang điện
a Tia lửa điện:
- Tia lửa điện là quá trình phóng điện tự lực xảy ra trong chất khí khi có một điện trường đủ mạnh làm ion hoá chất khí
-Điều kiện: Trong không khí tia lửa điện có thể hình thành khi cường độ điện trường đạt 3.106V/m
- Sét là tia lửa điện
b Hồ quang điện
- Hồ quang điện là quá trình phóng điện tự lực xảy ra trong chất khí ở áp suất thường hoặc
áp suất thấp giữa hai điện cực có hiệu điện thế không lớn
- Điều kiện có hồ quang điện: phải làm cho hai điện cực bị nung đỏ
- Ứng dụng: Hồ quang điện kèm theo sự phát nhiệt rất mạnh, có thể lên tới 35000C Ứng dụng để hàn điện, đèn chiếu sáng, nung chảy và cắt vật liệu…
IV DÒNG ĐIỆN TRONG CHẤT BÁN DẪN
1.Tính chất dẫn điện của chất bán dẫn
- Điện trở suất của bán dẫn nằm giữa kim loại và điện môi
- Nhiệt độ càng tang khả năng dẫn điện của bán dẫn tang
- Tính dẫn điện của bán dẫn phụ thuộc vào tạp cất có trong bán dẫn
2.Bản chất của dòng điện trong chất bán dẫn
- Dòng điện trong chất bán dẫn là dòng dịch chuyển có hướng của electron và lỗ trống
3.Hạt tải điện trong chất bán dẫn, bán dẫn loại n và bán dẫn loại p
a Bán dẫn loại n và bán dẫn loại p
- Bán dẫn loại n: Là bán dẫn trong đó electron là hạt tải điện cơ bản
- Bán dẫn loại p: Là bán dẫn trong đó lỗ trống là hạt tải điện cơ bản
Trang 20http://www.baitap123.com/ - Website số 1 về trắc nghiệm trực tuyến và tài liệu học tập
b Lớp chuyển tiếp p-n
Lớp chuyển tiếp p-n là chổ tiếp xúc của miền mang tính dẫn p và miền mang tính dẫn n được tạo ra trên 1 tinh thể bán dẫn
- Lớp nghèo: Ở lớp chuyển tiếp p-n không có hoặc có rất ít các hạt tải điện, gọi là lớp nghèo
Ở lớp nghèo, về phía bán dẫn n có các ion đôno tích điện dương và về phía bán dẫn p có các
ion axepto tích điện âm Điện trở của lớp nghèo rất lớn
- Dòng điện chạy qua lớp nghèo
Dòng diện chạy qua lớp nghèo chủ yếu từ p sang n Ta gọi dòng điện qua lớp
nghèo từ p sang n là chiều thuận, chiều từ n sang p là chiều ngược
- Hiện tượng phun hạt tải điện
Khi dòng điện đi qua lớp chuyển tiếp p-n theo chiều thuận, các hạt tải điện đi vào lớp nghèo có thể đi tiếp sang miền đối diện Đó sự phun hạt tải điện
BẢNG SO SÁNH VỀ DÒNG ĐIỆN TRONG CÁC MÔI TRƯỜNG
- Là dòng dịch chuyển có hướng của các e và lỗ trống
- Là dòng dịch chuyển có hướng của các ion dương
và ion âm
- Là dòng dịch chuyển có hướng của ion dương, âm
- Do quá trình phân li
(Có sẵn)
- Do đồt nóng chất khí hoặc do tác dụng của các tia có năng lượng lớn
- Khi nhiệt độ tăng tính dẫn điện tăng - Khi nhiệt độ tăng tính dẫn điện
tăng
4 Tuân theo
định luật Ôm - Có - Tuân theo định luật ôm (Như một
điện trở thuần) nếu xảy ra hiện tượng dương cực tan; như một máy thu) không có dương cực tan
- Lớp tiếp xúc n - p - Hiện tượng
dương cực tan
- Tia lửa điện, hồ quang điện, phóng điện trong khí kém
Trang 21B BÀI TẬP VỀ DÒNG ĐIỆN TRONG CÁC MÔI TRƯỜNG
DẠNG I : DÒNG ĐIỆN TRONG KIM LOẠI
D (N là số lượng e chuyển qua trong thời gian Dt)
- Suất điện động nhiệt điện: x = aT (T1 - T2) (aT là hiện số nhiệt điện động (µV/K)
DẠNG II : DÒNG ĐIỆN TRONG CHẤT ĐIỆN PHÂN
(Tính cường độ dòng điện qua bình: Coi bình điện phân là một điện trở thông thường)
Vận dụng lí thuyết trên đề làm các bài tập trắc nghiệm tại ngân hang trắc
nghiệm Online số 1 Việt Nam http://www.baitap123.com/
Tại đây với một bộ ngân hàng 150K câu hỏi được biên soạn theo đúng chương trình của Bộ Giáo dục và có lời giải chi tiết
+ Các em sẽ ôn tập sau mỗi bài
+ Có thể ôn tập theo chương với các mức level khác nhau
+ Ôn luyện với các đề thi học kỳ, cả năm và đề thi THPT Quốc Gia luôn được cập nhật
Trang 22
http://www.baitap123.com/ - Website số 1 về trắc nghiệm trực tuyến và tài liệu học tập
CHƯƠNG IV: TỪ TRƯỜNG
CÁC NỘI DUNG CHÍNH A/ LÍ THUYẾT
5 Từ trường do dòng điện sinh ra
- Từ trường do dòng điện sinh ra phụ thuộc vào những yếu tố nào?
- Từ trường do dòng điện chạy trong dân dẫn thẳng dài, tròn, ống dây:
+ Mô tả hình dạng và quy tắc xác định chiều của đường sức do dòng điện sinh ra
+ Công thức tính cảm ứng từ tại một điểm
6 4 yếu tố của vectơ lực từ tác dụng lên một đoạn dây dẫn mang dòng điện đặt trong từ trường
DẠNG 1: XÁC ĐỊNH CẢM ỨNG TỪ DO MỘT HOĂC NHIỀU DÒNG ĐIỆN SINH RA
DẠNG 2: LỰC TỪ TÁC DỤNG LÊN MỘT ĐOẠN DÂY DẪN VÀ ĐIỀU KIỆN CÂN BẰNG DẠNG 3: LỰC TƯƠNG TÁC GIỮA 2 HAY NHIỀU DÂY DẪN ĐẶT SONG SONG
DẠNG 4: LỰC LORENXƠ
DẠNG 5: LỰC TỪ TÁC DỤNG LÊN KHUNG DÂY
Trang 23
a/ Khái niệm từ trường?
- Từ trường là mơi trường tồn tại xung quanh nam châm hoặc xung quang dịng điện
b/ tính chất cơ bản của từ trường?
- Tính chất cơ bản của từ trường là tác dụng lực từ lên nam châm hoặc dịng điện đặt trong nĩ
c/ Bản chất từ trường do dịng điện sinh ra là do : Xung quanh điện tích chuyển động cĩ từ trường
=> Xung quanh hạt mang điện đứng yên chỉ cĩ điện trường
hạt mang điện chuyển động cĩ cả điện trường và từ trường
3 Cảm ứng từ
- Định nghĩa: - Cảm ứng từ tại một điểm trong từ trường là đại lượng đặc trưng cho độ mạnh yếu của từ trường và được đo bằng thương số giữa lực từ tác dụng lên một đoạn dây dẫn mang dòng diện đặt vuông góc với đường cảm ứng từ tại điểm đó và tích của cường độ dòng điện và chiều dài đoạn dây dẫn đó.
Cơng thức:
F: độ lớn của lực từ tác dụng lên dịng điện cĩ độ dài l ( N )
I: cường độ dịng điện qua l đặt vuơng gĩc với hướng của từ trường tại điểm đĩ(A) B: độ lớn của cảm ứng từ của từ trường tại điểm khảo sát (T )
- Phương : Trùng với trục của nam châm thử tại điểm đĩ
- Chiều: Được quy ước là chiều vào Nam ra Bắc của nam châm thử tại điểm đĩ
4 Đường sức từ:
a/ Khái niệm đường sức từ
- Đường sức từ là đượng vẽ ở trong khơng gian cĩ từ trường sao cho tiếp tuyến
tại bất kì điểm nào trên đường cũng cĩ hướng trùng với hướng của từ trường tại điểm đĩ