1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn sư phạm Xây dựng và sử dụng câu hỏi trắc nghiệm khách quan, góp phần nâng cao chất lượng dạy học phần 2 - SGK sinh học 10 ( ban cơ bản)

51 66 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 51
Dung lượng 1,07 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong cách thức thực hiện phương pháp dạy học thì người giáo viên cần phải phát triển năng lực tự học cho học sinh, phát triển các kĩ năng sống như: kĩ năng diễn đạt trước công chúng, kĩ

Trang 1

Trờng Đại học S phạm Hà Nội 2

phần 2 – sgk sinh học 10 (ban cơ bản)

Khoá luận tốt nghiệp đại học

Chuyên ngành : Phơng pháp giảng dạy Sinh học

Hà nội, 5 - 2007

Trang 2

Mục lục

2.3 Trắc nghiệm do giáo viên thiết kế 8

3.1 Những yêu cầu đối với KTĐG trình độ nhận thức của học sinh 8 3.2 Phương pháp KTĐG kết quả học tập trong dạy học bằng

Trang 3

2.2 Phương pháp chuyên gia 14 2.3 Phương pháp thực nghiệm sư phạm 14

Chương 3: Kết quả nghiên cứu và thực nghiệm 17

Trang 4

Phần A: Mở đầu

1 Lí do chọn đề tài

Giáo dục là quốc sách hàng đầu của tất cả các nước trên thế giới, việc

đầu tư cho GD là hướng đầu tư thông minh và lâu dài nhất GD phát triển hay không sẽ quyết định đến tương lai và vận mệnh của một đất nước, của cả một dân tộc Vì thế, GD ngay càng được quan tâm nhiều hơn đặc biệt là hiện nay khi mà nền khoa học và công nghệ đang phát triển một cách vượt bậc thì cần phải có một hướng đi đúng đắn cho GD

Thực trạng GD nước ta mấy năm gần đây đã tập trung đổi mới nội dung chương trình học và phương pháp dạy học Song, với cách thức thực hiện chưa chặt chẽ chúng ta chưa thu được hiệu quả cao, nguyên nhân là do giáo viên chưa thoát khỏi lối dạy truyền thống (lấy giáo viên làm trung tâm) đã ăn sâu vào bản thân mỗi giáo viên Vậy làm cách nào để thay đổi cách thức dạy và học? Trước hết mỗi giáo viên phải nhận thức được rằng việc thay đổi phương pháp dạy và học là rất cần thiết, sau dó là cần đến sự say mê,sáng tạo không ngừng học hỏi của chính bản thân mỗi giáo viên thì mới mong thu được kết quả cao

Đối với chương trình sinh học THPT từ năm 2006-2007 bắt đầu đưa vào

sử dụng 2 bộ SGK mới gồm 2 ban: Ban cơ bản và ban nâng cao Với 2 bộ sách này, nội dung kiến thức đã có sự sắp xếp hệ thống hơn, kiến thức chuyên sâu hơn rất nhiều, đòi hỏi học sinh phải thay đổi cách tư duy, cách học thì mới có thể theo kịp Nhiệm vụ đặt ra cho người giáo viên càng nặng nề hơn

Trong cách thức thực hiện phương pháp dạy học thì người giáo viên cần phải phát triển năng lực tự học cho học sinh, phát triển các kĩ năng sống như:

kĩ năng diễn đạt trước công chúng, kĩ năng suy luận, năng lực làm việc tập thể, năng lực giải quyết các vấn đề thực tiễn… Để đánh giá được những phẩm chất

Trang 5

đó của học sinh thì khâu KTĐG không thể thiếu trong quá trình đổi mới phương pháp dạy học Vì nó là cơ sở để cho giáo viên có những biện pháp kịp thời khắc phục những sai sót, cũng như chấp vá những lỗ hổng kiến thức của học sinh

Đổi mới khâu KTĐG không phải là đi tìm một phương pháp đánh giá tối

ưu như đánh giá bằng trắc nghiệm hay tự luận… mà cần phải kết hợp nhiều biện pháp đánh giá khác nhau trong suốt quá trình dạy và học Để đánh giá toàn diện học sinh cả về kiến thức, kĩ năng và tinh thần, thái độ, cần kết hợp giữa đánh giá và tự đánh giá việc dạy và học của cả thầy và trò

Để giúp học sinh tự học và tự đánh giá kiến thức của mình thì hình thức

ra các câu hỏi TNKQ là khá lí tưởng, tuy nhiên hình thức này lại khó đánh giá

kĩ năng trình bày logic của học sinh

Việc áp dụng hình thức thi bằng câu hỏi TNKQ có rất nhiều ưu điểm như: Bao quát được chương trình, hình thức thi nhanh gọn, không mất nhiều thời gian, đòi hỏi người làm bài phải có kiến thức vững vàng, tư duy logic cao… Từ đó đánh giá được kĩ năng suy luận, giải quyết vấn đề của học sinh, nên việc sử dụng hình thức KTĐG này chắc chắn mang lại hiệu quả cao

Tuy nhiên, bên cạnh những ưu điểm trên thì phương pháp này còn có những hạn chế như: Câu hỏi còn ít lựa chọn, học sinh có thể chọn một câu trả lời ngẫu nhiên, xác suất may mắn còn cao, chưa đánh giá được kĩ năng hành văn, trình bày logic… những hạn chế này có thể được khắc phục nếu như có một hệ thống câu hỏi trắc nghiệm chặt chẽ

Xuất phát từ thực trạng cũng như ưu và nhược điểm của khâu KTĐG,tôiđã mạnh dạn chọn đề tài: “Xây dựng và sử dụng câu hỏi trắc nghiệm khách quan, góp phần nâng cao chất lượng dạy học phần 2 - SGK sinh học 10 (ban cơ bản )” Với mục đích góp một phần nhỏ vào việc bổ sung các câu hỏi trắc nghiệm cũng như sử dụng câu hỏi trắc nghiệm được hiệu quả hơn

2 Mục đích của đề tài

Trang 6

- Tập dượt phương pháp nghiên cứu khoa học

- Xây dựng và sử dụng câu hỏi trắc nghiệm phần 2 - SGK Sinh học

10, giúp các em hoàn thiện hơn về kiến thức

- Làm nổi bật những ưu đIểm của phương pháp trắc nghiệm Từ đó có thể vận dụng phương pháp này để xây dựng các đề kiểm tra

3 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Nghiên cứu mục tiêu,nội dung,kế hoạch giảng dạy phần 2 sinh học 10

- Phân tích ý nghĩa của khâu KTĐG, các dạng câu hỏi trắc nghiệm

- Nghiên cứu cơ sở lí thuyết của phương pháp trắc nghiệm, xác định tiêu chuẩn lựa chọn, qui trình xây dựng các câu hỏi trắc nghiệm

- Xây dựng và tuyển chọn hệ thống câu hỏi trắc nghiệm thuộc phần 2 sinh học 10

- Thăm dò và xin ý kiến của giảng viên, giáo viên bộ môn sinh học để chỉnh lí, lựa chọn những câu hỏi đạt yêu cầu có thể sử dụng trong KTĐG

- Cho học sinh làm quen dần với hình thức KTĐG này để áp dụng vào các kì thi tuyển sinh

Trang 7

Ngày nay với sự phát triển của khoa học và công nghệ thì việc KTĐG chính xác là rất quan trọng Theo hướng phát triển này để đào tạo ra những con người chủ động, sáng tạo, sớm thích ứng với thế giới lao động thì phải có khâu KTĐG năng lực của mỗi người

Trong lĩnh vực sinh học đã có nhiều tác giả nghiên cứu và xuất bản các tài liệu nghiên cứu cách KTĐG năng lực nhận thức nói chung như tác giả: Trần Bá Hoành, Trần Kiên, Trần Doãn Bách… trong đó các tác giả đã nêu và phân tích rõ các khái niệm, vai trò của các phương pháp KTĐG Và một trongcác phương pháp KTĐG lí tưởng và được nhiều nước sử dụng là phương pháp trắc nghiệm Trắc nghiệm trong GD là phương pháp đo để thăm dò một số năng lực của học sinh hoặc để KTĐG một số kiến thức, kĩ năng, kĩ xảo và thái độ của học sinh

Từ đầu thế kỉ XIX ở Hoa Kì người ta đã sử dụng phương pháp này chủ yếu để phát hiện năng khiếu, xu hướng nghề nghiệp của học sinh Sang đầu thế

kỉ XX, E.Thorn Dike là người đầu tiên đã dùng trắc nghiệm như một phương pháp “khách quan và nhanh chóng” để đo trình độ kiến thức của học sinh Đến năm 1940 Hoa Kì đã xuất hiện nhiều hệ thống trắc nghiệm dùng để đánh giá thành tích học tập của học sinh Năm 1961 Hoa Kì đã có trên 2000 trắc

Trang 8

nghiệm chuẩn, năm 1963 đã xuất hiện công trình của Gerberich dùng máy tính

điện tử xử lí các kết quả trắc nghiệm trên diện rộng

Trong thời kì đầu, việc sử dụng phương pháp trắc nghiệm ở các nước Phương Tây đã có một số sai lầm như đã sa vào quan điểm hình thức, máy móc trong việc đánh giá năng lực trí tuệ, chất lượng kiến thức của học sinh hoặc quan điểm phân biệt giai cấp, phủ nhận năng lực học tập của con em nhân dân lao động

ở Liên Xô năm 1926 đến 1931 đã có một số nhà sư phạm ở Moskva, Lenin Grad, Kiev thí nghiệm dùng trắc nghiệm để chuẩn đoán đặc điểm tâm lí cá nhân và kiểm tra kiến thức của học sinh Nhưng do ảnh hưởng của các sai lầm nói trên, sử dụng mà chưa thấy hết mặt trái của phương pháp này nên ở thời kì này tại Liên Xô có nhiều người phản đối dùng phương pháp trắc nghiệm

ở Việt Nam, trong thập kỉ 70 đã có những công trình vận dụng trắc nghiệm vào kiểm tra kiến thức của học sinh, tại các tỉnh phía Nam trước ngày giải phóng, trắc nghiệm đã được sử dụng khá phổ biến trong kiểm tra và thi ở bậc trung học

Theo hướng đổi mới việc KTĐG, Bộ giáo dục và Đào tạo đã giới thiệu phương pháp trắc nghiệm trong các trường Đại học, năm 1994 và năm 2006 vừa qua trắc nghiệm đã được sử dụng trong thi tốt nghiệp và Đại học ở môn ngoại ngữ

2 Cơ sở khoa học

2.1 Vai trò của KTĐG

2.1.1 Đối với giáo viên:

- Dự đoán điểm mạnh yếu của học sinh để từ đó giáo viên có biện pháp khắc phục hay phát huy

- Giám sát quá trình tiến bộ của học sinh và giúp giáo viên thấy được sự tiến bộ có tương xứng với mục tiêu đề ra hay không?

Trang 9

- Giúp giáo viên có cơ sở cho điểm hay xếp loại học sinh

- Xác định hiệu quả của chương trình học tập và cung cấp thông tin phản hồi cho các nhà quản lí và thiết kế chương trình

- Khẳng định với xã hội về chất lương và hiệu quả giáo dục

- Hỗ trợ đánh giá giáo viên thông qua kết quả giảng dạy của họ

2.1.2 Đối với học sinh

Việc KTĐG có hệ thống và thường xuyên cung cấp kịp thời những thông tin “ liên hệ ngược - trong” giúp người học tự điều chỉnh hoạt động học 2.2 Kiểm tra TNKQ (Objective test )

Là dạng trắc nghiệm trong đó mỗi câu hỏi có kèm theo những câu trả lời sẵn Loại câu hỏi này cung cấp cho học sinh một phần hay tất cả thông tin cần thiết và đòi hỏi học sinh phải chọn một câu để trả lời hoặc chỉ cần điền thêm một vài từ Loại này còn gọi là câu hỏi đóng, được xem là trắc nghiệm khách quan vì chúng bảo đảm tính khách quan khi chấm điểm, không phụ thuộc vào ý kiến đánh giá của người chấm TNKQ phải được xây dựng sao cho mỗi câu hỏi chỉ có một câu trả lời đúng hoặc đúng nhất Thực ra tính khách quan ở đây cũng không tuyệt đối Tính chủ quan của dạng trắc nghiệm này có thể nằm ở việc lựa chọn nội dung để kiểm tra và ở việc định ra những câu trả lời sẵn

(Trần Bá Hoành, kĩ thuật dạy học sinh học,1996 ) 2.3 Trắc nghiệm do giáo viên thiết kế

Trong quá trình dạy học giáo viên có thể tự mình xây dựng những câu hỏi có nôịdung đơn giản, ngắn gọn, dễ hiểu để có thể sử dụng xen kẽ trong bài dạy hoặc phần tổng kết, ôn tập bài hoặc chương

3 Các vấn đề lí luận có liên quan

3.1 Những yêu cầu đối với KTĐG trình độ nhận thức của học sinh

3.1.1 Đảm bảo tính khách quan

Trang 10

Tính khách quan lá sự phù hợp giữakết quả thu được khi tiến hành KTĐG trình độ với chất lượng thực tế về việc lĩnh hội tri thức,kĩ năng,kĩ xảo của học sinh.Việc KTĐG được tiến hành khách quan trên mọi đối tượng

3.1.2 Đảm bảo tính toàn diện

Tính toàn diện được thể hiện ở việc nhận xét, đánh giá của mỗi giáo, phản ánh đầy đủ các mặt hoạt động nhận thức của học sinh Khi tiến hành KTĐG về mặt định lượng thông qua các thông số sau :

Số lượng kiến thức, khối lượng kiến thức học sinh đã tích luỹ được cả về chiều sâu và chiều rộng

Chất lượng tri thức được phản ánh thông qua chiều sâu về “độ liền tri thức” Bên cạnh đó nó còn phụ thuộc vào việc thiết kế bài kiểm tra của giáo viên

Khả năng phát hiện năng lực hoạt động trí tuệ của học sinh, tạo động cơ học tập tốt ở học sinh

Hứng thú học tập, thời gian hoàn thành và hiệu quả công việc

3.1.3 Đảm bảo tính thường xuyên và hệ thống

Để phát triển hay hoạt động nhận thức hay muốn phản ánh thực trạng khách quan hoạt động lĩnh hội tri thức cũng như phát triển động cơ học tập của học sinh thì KTĐG phải được tổ chức thường xuyên, liên tục, có hệ thống và luôn đổi mới cho phù hợp với mục tiêu đào tạo, với yêu cầu kinh tế xã hội Làm như vậy mới thấy được ý nghĩa to lớn nhiều mặt của KTĐG

3.1.4 Đảm bảo tính phát triển

KTĐG đã xác nhận thực trạng về số lượng cũng như chất lượng cho thời

điểm hiện tại của trình độ kiến thức, kĩ năng, kĩ xảo của học sinh Tuy nhiên, lượng tri thức cũng như quá trình nhận thức luôn luôn vận động và phát triển,

từ đó đòi hỏi một yêu cầu khách quan của việc KTĐG cũng phải có sự điều chỉnh cho phù hợp, tạo điều kiện phát huy động lực học tập, phát triển năng

Trang 11

lực nhận thức, năng lực hành động và hứng thú nhận thức của học sinh Tránh khuynh hướng bảo thủ, trì trệ trong KTĐG

3.1.5 Đảm bảo tính cá biệt

KTĐG giúp học sinh tự đánh giá mình về các mặt, từ đó có những điều chỉnh hợp lí cho quá trình học tập và rèn luyện KTĐG được thực hiện trên từng đối tượng cụ thể, từ đó thúc đẩy nhận thức cá nhân

3.2 Phương pháp KTĐG kết quả học tập trong dạy học bằng phương pháp TNKQ

3.2.1 Trắc nghiệm khách quan ( Objective test )

Trắc nghiệm trong GD là một phương pháp đo để thăm dò một số đặc

điểm năng lực trí tuệ của học sinh hoặc để KTĐG một số kiến thức, kĩ năng, kĩ xảo thái độ của học sinh

TNKQ là dạng trắc nghiệm trong đó mỗi câu hỏi có kèm theo những câu trả lời sẵn Loại câu hỏi này cung cấp cho học sinh một phần hay tất cả thông tin cần thiết và đòi hỏi học sinh phải chọn một câu để trả lời hoặc chỉ cần điền thêm một vài từ

3.2.2 Các dạng câu hỏi trắc nghiệm khách quan

* Dạng câu “Đúng - Sai” ( True - False items )

Trước một câu dẫn xác định học sinh trả lời câu đó là đúng (Đ) hay sai (S)

- Ưu điểm : Thích hợp cho việc kiểm tra những kiến thức sự kiện cũng

có thể dùng đối với những nội dung về các định nghĩa, định luật, công thức…

- Nhược điểm :

+ Xác xuất may mắn cao

+ Sự tư duy logic chưa cao

* Dạng câu nhiều lựa chọn ( Multiple Choice items )

Mỗi câu hỏi có từ 3 đến 5 câu trả lời sẵn, trong đó chỉ có một câu là

đúng hoặc đúng nhất

Trang 12

+ Những câu trả lời nhiều khi lại là lời dẫn để đi đến câu trả lời đúng

* Dạng câu ghép đôi ( Matching items )

Loại này thường gồm hai dãy, một dãy là những câu hỏi hay câu dẫn,một dãy là những câu trả lời hay câu lựa chọn Học sinh phải tìm ra cặp câu trả lời ứng với câu hỏi

- Ưu điểm: Thích hợp cho việc kiểm tra một nhóm kiến thức có liên quan, gần gũi, chủ yếu là kiến thức sự kiện

* Dạng câu điền khuyết ( Completion items )

Câu dẫn có để một vài chỗ trống Học sinh phải điền vào chỗ trống những từ hoặc cụm từ thích hợp

- Ưu điểm : Tăng sự tư duy cũng như suy luận của học sinh

- Nhược điểm :

+ Tính khách quan khi chấm bị giảm, khó chấm

Trang 13

+ Học sinh có thể điền những từ khác nhau hoặc những từ ngoài dự kiến của đáp án

3.3 Các bước cơ bản xây dựng câu hỏi TNKQ

- Xác định mục đích, yêu cầu

- Xây dựng kế hoạch cho nội dung cần trắc nghiệm

- Soạn thảo câu hỏi

- Thực nghiệm, kiểm định câu hỏi

3.4 Những chú ý khi xây dựng câu hỏi trắc nghiệm khách quan (Dạng câu nhiều lựa chọn)

- Phần dẫn phải diễn đạt một vấn đề có định hướng, câu trả lời rõ ràng

- Phần dẫn phải mang trọn ý nghĩa, đầy đủ để phần trả lời viềt được ngắn gọn

- Bỏ bớt các chi tiết không cần thiết

- Nên có 4 đến 5 phương án trả lời

- Nên tránh hai thể phủ định liên tiếp

- Câu trả lời để lựa chọn phải có vẻ hợp lí

- Phải chắc chắn chỉ có một câu trả lời đúng hoặc đúng nhất

- Khi có một câu đề cập đến một vấn đề còn nhiều tranh luận nên nêu rõ nguồn gốc, tác giả

- Độ dài câu trả lời trong các phương án để chọn phải gần bằng nhau

- Các câu trả lời phải đồng nhất với nhau

- Trong nội dung câu hỏi không nên đặt những vấn đề trong thực tế không có

- Câu trả lời đúng nhất phải đặt ở các vị trí khác nhau

- Đảm bảo độ khó vừa phải

- Một câu trắc nghiệm phải đạt được độ khó, độ phân biệt, độ tin cậy

- Cần đa dạng hoá câu hỏi trắc nghiệm, câu thuộc lí thuyết, bài tập, thực hành

Trang 14

- Từ ngữ câu hỏi và câu trả lời phải nằm trong chương trình SGK phổ thông

- Không nên tập trung nhiều câu hỏi vào một phần

3.5 Tình hình thực hiện khâu KTĐG ở trường THPT

Bên cạnh cải tiến phương pháp dạy học thì cần cải tiến cách thức thực hiện các phương pháp KTĐG Nhìn vào thực tiễn ở các trường THPT hiện nay thì khâu KTĐG vẫn chưa được coi trọng Hiện nay việc xây dựng các đề kiểm tra bằng các câu hỏi trắc nghiệm đang bước đầu được áp dụng

Thực tế cho thấy việc sử dụng các câu hỏi trắc nghiệm kết hợp trong quá trình giảng dạy không hề khó, vì thời gian thực hiện không nhiều Vấn đề mấu chốt ở đây đó là thói quen giảng dạy của giáo viên mà thôi Vì vậy mỗi giáo viên cần phải đổi mới cách làm việc, phải biết kết hợp cách thức KTĐG bằng câu hỏi trắc nghiệm với câu hỏi tự luận để nâng cao chất lượng giảng dạy

Trang 15

Chương 2 : Đối tượng và phương pháp nghiên cứu

1 Đối tượng nghiên cứu

- SGK, sách giáo viên sinh học 10 (ban cơ bản)

- Các tài liệu về đổi mới phương pháp KTĐG và nâng cao tư liệu dạy học của học sinh

- Trình độ và năng lực nhận thức của học sinh khối 10

2 Phương pháp nghiên cứu

2.1 Nghiên cứu lí thuyết

- Phân tích nội dung và kế hoạch giảng dạy sinh học 10

- Nghiên cứu các tài liệu về đổi mới phương pháp giảng dạy đặc biệt là các tài liệu về đổi mới phương pháp KTĐG kết quả học tập của học sinh 2.2 Phương pháp chuyên gia

- Trao đổi với giảng viên, giáo viên phổ thông

- Tham khảo ý kiến phản hồi từ giáo viên phổ thông khi sử dụng câu hỏi trắc nghiệm

- Lớp thực nghiệm gồm: 4 lớp học ban cơ bản, từ 10A7 đến 10A10

- Tiến hành kiểm tra

2.3.3 Chấm bài và cho điểm

- Mỗi câu trả lời đúng được 1 điểm

- Mỗi bài thi tối đa được 30 điểm, đó là thang điểm thô sau đó mới qui

ra thang điểm 10

Trang 16

- Câu dễ : 75 đến 100% thí sinh trả lời đúng

- Câu trung bình : 30 đến 75% thí sinh trả lời đúng

- Câu khó : 0 đến 30% thí sinh trả lời đúng Với câu hỏi ttrắc nghiệm nhằm mục đích đánh giá kết quả học tập thì: 20%  Fv  80% thì đạt yêu cầu, ngoài ra còn phụ thuộc vào mục đích kiểm tra

Tỉ lệ nhóm giỏi trả lời sai  nhóm kém  DI  

Với 0 DI < 0,2 khi sử dụng cần lựa chọn câu hỏi

Vậy mỗi câu hỏi trắc nghiệm được sử dụng phải thoả mãn :

Trang 17

20 %  Fv  80%

0,2  DI  1

* Qui trình phân tích câu hỏi trắc nghiệm (gồm 4 bước )

Bước 1: Mỗi câu trắc nghiệm chỉ có một câu trả lời đúng, ứng với số

điểm là 1 Những câu trả lời sai, ứng với số điểm là 0 Đó là điểm thô sau đó

sẽ qui ra thang điểm 10

Bước 2 : Phân loại bài từ cao đến thấp

Phân tích bài thi : 25% số bài thi đạt điểm cao nhất

25% số bài thi đạt điểm thấp nhất

Kiểm điểm các câu trả lời đối với mỗi câu trắc nghiệm của mỗi một thí sinh trong nhóm 25% điểm cao

Kiểm điểm các câu trả lời đối với mỗi câu hỏi trắc nghiệm của mỗi một thí sinh trong nhóm 25% điểm thấp

Bước 3: Tính toán % nhóm điểm cao trả lời đúng và gọi đó là U (UPPER)

Tính toán % nhóm điểm thấp trả lời đúng và gọi đó là L (Lower)

Bước 4 : Lấy giá trị trung bình của các gía trị U và L, kết quả sẽ là chỉ

số độ khó của câu trắc nghiệm

Sau khi đã phân tích câu trắc nghiệm có thể dùng bảng tương đương sau

Trang 18

Chương 3 : Kết quả nghiên cứu và thực nghiệm

1 Nội dung câu hỏi

chương I : thành phần hoá học của tế bào

Cõu 1: Cỏc nguyờn tố đa lượng tham gia vào cấu tạo:

A Cỏc đại phần tử hữu cơ C Cỏc vitamin

B Cỏc enzim D Cả A,B và C

Cõu 2: Cỏc nguyờn tố nào sau đõy chiếm phần lớn khối lượng cơ thể sống:

A C, H, O C C, H, O, N, S, P

B C, H, O, N D C, H, O, N, S, P, Ca, Na…

Cõu 3: Cỏc chất vụ cơ trong TB tồn tại ở dạng:

A Muối vụ cơ C Ion (Cation và anion)

A Kitin B Glicoprotờin C Xen lulozơ

Cõu 5: Những đại phõn tử hữu cơ nào sau đõy cấu tạo nờn mọi loại TB của cơ thể

A Cacbohidrat, protờin, photpholipit

B Cacbohidrat, protờin, axitnucleic, photpholipit

C Cacbohidrat, protờin, axitnucleic, lipit

D Cacbohidrat, protờin, axitnucleic, lipit, photpholipit

Cõu 6 *: Ghi tờn cỏc cụng thức sau thay cho cỏc số 1, 2, 3…

Trang 19

A Fructozơ B Glucozơ C Ribozơ

Câu 7: Nước có vai trò:

A Là dung môi hào tan các chất và là dung môi của các phản ứng hoá học

B Điều hoà nhiệt độ của cơ thể

C Tham gia vào các phản ứng trong quá trình chuyển hoá vật chất

D Cả A, B và C

Câu 8 : Chức năng của protêin là:

A Cấu tạo nên tất cả cấu trúc sống

B Làm xúc tác sinh học (enzim) và điều chỉnh glucozơ trong máu

C Chuyªn chở (hemoglobin) và bảo vệ (kháng thể )

Trang 20

1 Lipit là:

A Chất béo được cấu tạo từ, C, O, H, và N

B Hợp chất hữu cơ được cấu tạo từ C, H và O

C Hợp chất hữu cơ tan trong nước

D Cả B và C

2 Tính chất của lipit là:

A Không tan trong nước mà tan trong dung môi hữu cơ

B Khi bị phân huỷ cho ra axit béo và glixerol

C Cung cấp nhiều năng lượng hơn so với cacbohidrat

D Cả A, B và C

Câu 11: Chọn phương án trả lời đúng nhất:

1 Yếu tố nào sau đây qui định cấu trúc bậc 1 của protein:

A Độ bền của các liên kết peptit

B Số lượng của các axit amin

C Trình tự sắp xếp các axit amin trong chuỗi poli peptit

D Cả B và C

2 Cấu trúc bậc 1 của protein có vai trò:

A Xác định tính đặc thù và đa dạng của protein

B Qui định cấu trúc bậc 2 và bậc 3 của protêin

C Qui định tính chất lí hoá học của protêin

D Cả A và B

Câu 12: Cấu trúc bậc 1 khác cấu trúc bậc 2 ở:

A Số lượng axit amin

B Khối lượng phân tử

C Hình dạng chuỗi polipeptit

D Cấu trúc chuỗi polipeptit

Câu 13: Chọn phương án trả lời đúng nhất

Trang 21

B Liờn kết hidro giữa 2 nucleotit cạnh nhau

C Liờn kết hoỏ trị giữa bazơ nitơ của một nucleotit với bazơ ni tơ của nucleotit bờn cạnh

D Cả A, B và C

2 Yếu tố qui định tớnh đặc thự và đa dạng của ADN:

A Độ bền của cỏc liến kết hoỏ trị và liờn kết hiđrụ trờn phần tử ADN

B Số lượng, thành phần và trật tự sắp xếp của các nucleotit trong chuỗi pôlinucleotit

C Trỡnh tự sắp xếp cỏc gen trờn ADN

Trang 22

1 Trong ADN, các đơn phân liên kết với nhau nhờ liên kết:

A Photphođieste C Hiđro

B Peptit D Cả A và B

2 Mạch đơn của ADN được tạo bởi:

A Chuçi phân tử glucozơ C Chuỗi polinucleotit

B Chuỗi axit amin D Cả B và C

Câu 17: Sau khi thực hiện xong chức năng của mình, các ARN thường:

A Tồn tại tự do trong TB

B Liên kết lại với nhau

C Bị các enzim của TB phân huỷ thành các nucleotit

D Bị vô hiệu hoá

Câu 18: Protêin bị mất chức năng sinh học khi:

A Protêin bị mất một axit amin

B Protêin được thêm vào một axit amin

C Cấu trúc không gian 3 chiều của protêin bị phá vỡ

D Cả A và B

CHƯƠNG II: CẤU TRÚC CỦA TẾ BÀO Câu 1: Kích thước nhỏ nhất của Tế Bào nhân sơ đem lại ưu thế:

A Sinh sản nhanh C Trao đổi chất nhanh

B Sinh trưởng nhanh D Cả A, B và C

Câu 2: Hãy ghi chú thích thay cho các số 1, 2, 3 trên hình sau:

A Vùng nhân nơi chứa ADN E Thành TB

C Màng sinh chất H Roi

D L«ng

Trang 23

Câu 3: Chức năng của thành TB:

A Bảo vệ khối tế bào chất bên trong TB

Trang 24

A TB động vật

B TB thực vật

C TB vi khuẩn

Câu 5: Chọn phương án trả lời đúng nhất:

1 Thành phần cấu trúc cơ bản của TB gồm:

A Màng sinh chất

B Nhân hoặc vùng nhân

C Tế bào chất

D Cả A, B và C

2 Màng sinh chất ở sinh vật nhân thực có vai trß :

A Thu nhận thông tin từ bên ngoài

B Trao đổi chất với môi trường

C Là nơi định vị của nhiều loại en zim

D Cả A và B

Câu 6:

1 Vi khuẩn thuộc tế bào nhân sơ:

A Chỉ có một chuỗi ADN vòng, xoắn kép

B Chưa có màng nhân

C Có ADN ở ngoài nhân

D Cả A và B

2 Plasmid là:

A ADN ở ngoài vùng nhân ( ở TB nhân sơ), có cấu tạo vòng

B ADN dạng vòng không kết hợp với protein histon

C ADN dạng vòng có kết hợp với protein histon

D Cả A và B

Câu 7: Thành TB của vi khuẩn được cấu tạo bằng:

A Kitin C Xenlucozơ

Trang 25

B Peptidoglican D Photpholipit

Câu 8: Ribôxôm là bào quan được cấu tạo từ protein và ADN đúng hay sai ? Câu 9: Màng sinh chất của TB nhân thực có chức năng:

A Trao đổi chất với môi trường một cách có chọn lọc

B Màng sinh chất có các “dấu chuẩn” là glicoprotein đặc trưng cho từng loại TB

C Màng sinh chất có các protein thụ thể thu nhận thông tin cho TB

D Bảo vệ khối tế bào chất bên trong

C Là nơi chứa thông tin di truyền

D Tạo nên thoi vố sắc

B Lưới nội chất D Không bào

Câu 12: Hãy ghép cột 1 và cột 2 và ghi kết quả vào cột 3

1.Môi trường ưu trương

2.Môi trường nhược trương

3.Môi trường đẳng trương

A Môi trường bên ngoài TB có nồng độ chất tan lớn hơn nồng độ chất tan trong

TB

B Môi trường bên ngoài TB có nồng độ chất tan bằng nồng độ chất tan trong TB

1… 2… 3…

Ngày đăng: 27/06/2020, 11:22

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Đinh Quang Báo - Nguyễn Đức Thành (2003), lí luận dạy học sinh học, Nxb Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: lí luận dạy học sinh học
Tác giả: Đinh Quang Báo, Nguyễn Đức Thành
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2003
4. Tr ần Bá Hoành (1996), kĩ thuật dạy học, Nxb Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: kĩ thuật dạy học
Tác giả: Tr ần Bá Hoành
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 1996
5. Trần Văn Kiên (2006), luyện tập trắc nghiệm sinh học 10, Nxb Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: luyện tập trắc nghiệm sinh học 10
Tác giả: Trần Văn Kiên
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2006
2. Hoàng Đức Cự (2003), sinh học đại cương, Nxb Đại Học Quốc Gia Hà Nội Khác
3. Trịnh Nguyên Giao - Nguyễn Văn Tư (2006), bài tập trắc nghiệm sinh học 10, Nxb Gáo dục Khác
6. Vũ Văn Vụ (2005), sinh lí học thực vật, Nxb Giáo dục Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w