1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn sư phạm Xây dựng phiếu học tập và hệ thống câu hỏi trắc nghiệm phục vụ cho bài kiểm tra 15'' và 45'' thuộc chương IV

59 59 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 59
Dung lượng 366,47 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Một trong những đặc tr- ng quan trọng của ph- ơng pháp dạy học tích cực, lấy học sinh làm trung tâm là đề cao việc đánh giá và tự đánh giá thành quả học tập của học sinh trong học tập, v

Trang 1

§¹I HäC S¦ PH¹M Hµ NéI 2 khoa sinh – ktnn -o0o -

l-¬ng thÞ kim huÕ

x©y dùng phiÕu häc tËp vµ hÖ thèng c©u hái tr¾c nghiÖm phôc vô cho bµi kiÓm tra 15’ vµ 45’ thuéc ch-¬ng IV

hµ néi – 2008

Trang 2

lời cảm ơn

Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy Tr- ơng Đức Bình, ng- ời đã tận tình h- ớng dẫn em hoàn thành khoá luận này

Em xin chân thành cảm ơn tới các thầy giáo, cô giáo trong tổ

ph- ơng pháp giảng dạy khoa Sinh - KTNN tr- ờng Đại học s- phạm

Hà Nội 2 cùng các bạn sinh viên đã tạo điều kiện giúp đỡ em hoàn thiện đề tài này

Em xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, tháng 05 năm 2008

Sinh viên L- ơng Thị Kim Huế

Trang 3

Lời cam đoan

Tôi xin cam đoan mọi kết quả nghiên cứu trong đề tài đều trung trực và ch- a từng đ- ợc công bố trong bất kì công trình nghiên cứu nào khác

Sinh viên L- ơng Thị Kim Huế

Trang 4

mục lục

2.1 Thực trạng và xu h- ớng kiểm tra đánh giá

kết quả học tập của học sinh trong tr- ờng PTTH hiện nay 13 2.2 Hệ thống các đề kiểm tra đã xây dựng đ- ợc 14

Trang 5

Mở ĐầU

1 Lí do chọn đề tài

Thế kỷ 21 là thế kỷ của khoa học - công nghệ, thế kỷ của nền kinh tế tri thức Những thành tựu về khoa học công nghệ đã trở thành công cụ, ph- ơng tiện phục vụ đắc lực cho nhu cầu, hoạt động của mọi mặt đời sống xã hội của con ng- ời Cùng với sự phát triển nh- vũ bão của khoa học kỹ thuật thì khối l- ợng tri thức của loài ng- ời tăng lên gấp bội Nhu cầu hiểu biết của con ng- ời ngày càng tăng với thời gian học tập trên lớp là có giới hạn càng trở nên gay gắt Để giải quyết mâu thuẫn này ngành giáo dục nói chung và tr- ờng phổ thông nói riêng phải tiến hành đổi mới ph- ơng pháp dạy học theo h- ớng phát huy tính tích cực chủ động của học sinh Việc đổi mới ph- ơng pháp dạy học cần phải đ- ợc tiến hành một cách toàn diện, đồng bộ từ khâu nghiên cứu tài liệu mới, củng cố hoàn thiện trí thức tới khâu kiểm tra đánh giá chất l- ợng lĩnh hội tri thức

Một trong những đặc tr- ng quan trọng của ph- ơng pháp dạy học tích cực, lấy học sinh làm trung tâm là đề cao việc đánh giá và tự đánh giá thành quả học tập của học sinh trong học tập, việc đánh giá học sinh không chỉ nhằm mục đích nhận định và điều chỉnh hoạt động của học trò mà còn đồng thời tạo điều kiện nhận định thực trạng và điều chỉnh hoạt động của thầy Nh- ng thực tế giảng dạy hiện nay thì khâu kiểm tra đánh giá còn ch- a

đ- ợc coi trọng đúng mức Bên cạnh các giáo viên coi trọng và thực hiện tốt thì còn một số giáo viên coi nhẹ việc kiểm tra đánh giá học sinh Họ chỉ coi trọng dạy hết ch- ơng trình, đầy đủ nội dung, khi kiểm tra đánh giá họ chỉ thực hiện cho đủ thủ tục, kiểm tra chỉ đơn thuần là lấy điểm xếp loại học sinh Tất cả thực trạng trên đều ảnh h- ởng đến chất l- ợng dạy và học

Những ph- ơng pháp kiểm tra đánh giá truyền thống nh- thi tự luận hoặc vấn đáp, ngoài những - u điểm còn bộc lộ nhiều nh- ợc điểm khó khắc phục nh- : Ch- a tăng c- ờng đ- ợc các kì kiểm tra kiến thức của học sinh, khối l- ợng

Trang 6

kiến thức có thể kiểm tra đ- ợc ở mỗi lần là hạn chế, việc chấm bài còn phụ thuộc vào ý kiến chủ quan của ng- ời chấm Do đó kết quả đánh giá còn thiếu khách quan và ch- a chính xác Để tạo điều kiện giúp học sinh tự đánh giá và phát huy ý nghĩa của kiểm tra đánh giá thành quả học tập, ở nhiều n- ớc trên thế giới đã sử dụng ph- ơng pháp trắc nghiệm khách quan Đó là ph- ơng pháp

sử dụng những câu hỏi , bài tập có sẵn đáp án, yêu cầu học sinh sau khi suy nghĩ, dùng một số ý ký hiệu đơn giản quy - ớc để trả lời

Với sự phát triển của các ph- ơng tiện kỹ thuật, trắc nghiệm khách quan

đang đ- ợc sử dụng ngày càng phổ biến, mở rộng phạm vi tác dụng bằng nhiều loại hình thích hợp Nh- ng trắc nghiệm khách quan không phải là vạn năng, không hoàn toàn thay thế đ- ợc các ph- ơng pháp đánh giá truyền thống mà cần đ- ợc sử dụng phối hợp chúng một cách hợp lý

Việc sử dụng câu hỏi trắc nghiệm khách quan trong kiểm tra đánh giá

đang đ- ợc Bộ giáo dục - đào tạo đ- a vào sử dụng trong các kỳ tuyển sinh Xuất phát từ cơ sở lí luận, yêu cầu thực tiễn của giáo dục với mong muốn

đ- ợc tập d- ợt nghiên cứu khoa học, tôi mạnh dạn chọn đề tài nghiên cứu là:

“Xây dựng phiếu học tập và hệ thống câu hỏi trắc nghiệm phục vụ cho bài

kiểm tra 15 ’ và 45’ thuộc ch-ơng IV Sinh sản Sinh học 11 Ban khoa học cơ bản

2 Mục đích của đề tài

Nâng cao trình độ nhận thức về vai trò của kiểm tra đánh giá trong dạy học

Xây dựng hệ thống các đề kiểm tra góp phần nâng cao chất l- ợng dạy và học ch- ơng IV Sinh sản ( sinh học 11 ban cơ bản)

3 Đối t-ợng nghiên cứu

Nhiệm vụ, nội dung, ph- ơng pháp giảng dạy ch- ơng IV SGK sinh học

11 - Ban cơ bản

Trang 7

Các dạng câu hỏi trắc nghiệm khách quan và phiếu học tập trong kiểm tra đánh giá

4 Ph-ơng pháp nghiên cứu

4.1 Nghiên cứu lí thuyết

Nghiên cứu tài liệu về ph- ơng pháp kiểm tra đánh giá xây dựng cơ sở lí luận của đề tài

Tìm hiểu các b- ớc, các quy tắc xây dựng kiểm tra

5 ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

Thấy đ- ợc rõ hơn những - u điểm và nh- ợc điểm của các ph- ơng pháp kiểm tra đánh giá, đặc biệt là ph- ơng pháp trắc nghiệm khách quan Từ đó vận dụng vào xây dựng đề kiểm tra

Xây dựng hệ thống các đề kiểm tra góp phần nâng cao chất l- ợng dạy và học ch- ơng IV Sinh sản (SGK sinh học 11 - Ban cơ bản)

Trang 8

nội dung ch-ơng 1 tổng quan các vấn đề nghiên cứu 1.1 L-ợc sử nghiên cứu

1.1.1 Câu hỏi trắc nghiệm

Câu hỏi trắc nghiệm (Test) là hình thức kiểm tra đánh giá đã và đang

đ- ợc sử dụng rộng rãi trên thế gới Trắc nghiệm là ph- ơng pháp để đo hay thăm dò một số đặc điểm năng lực trí tuệ của học sinh nh- : chú ý, t- ởng t- ợng, ghi nhớ, thông minh, năng khiếu… hoặc để đánh giá một số kiến thức,

kỹ năng, kỹ xảo hoặc hành vi thái độ

Đầu thế kỷ 19 ở Mỹ ng- ời ta đã sử dụng ph- ơng pháp trắc nghiệm để

đánh giá năng khiếu và xu h- ớng nghề nghiệp cho học sinh

Đầu thế kỷ 20 E.Thorndike là ng- ời đầu tiên dùng trắc nghiệm nh- một phương pháp “Khách quan và nhanh chóng” để đo trình độ kiến thức của học sinh và bắt đầu dùng với một số môn học sau đó với một số loại kiến thức khác Vào những năm 20 ở các n- ớc ph- ơng tây các đề kiểm tra trắc nghiệm

đã ra đời, đến khoảng những năm 60 đề trắc nghiệm đã đ- ợc sử dụng rộng rãi trong các kì tuyển sinh

ở n- ớc ta trong những năm của thập kỷ 70 thế kỷ 20 đã có những công trình vận dụng test vào kiểm tra kiến thức của học sinh

ở miền nam: Từ những năm 1950 học sinh đã đ- ợc tiếp xúc với trắc nghiệm khách quan qua các cuộc khảo sát khả năng ngoại ngữ do tổ chức quốc tế tài trợ Đến 1960 trắc nghiệm khách quan đ- ợc đ- a vào sử dụng khá phổ biến trong kiểm tra và thi ở bậc trung học kì thi tú tài toàn phần năm 1974 thi bằng trắc nghiệm khách quan

ở miền Bắc việc áp dụng ph- ơng pháp trắc nghiệm khách quan trong kiểm tra đánh giá còn là vấn đề mới mẻ Có thể nói những nghiên cứu sớm

Trang 9

soạn thảo bộ câu hỏi thử nghiệm và áp dụng trắc nghiệm vào kiểm tra kiến thức của học sinh và đã thu đ- ợc kết quả khả quan

1.1.2 Phiếu học tập

Phiếu học tập đã và đang đ- ợc sử dụng rộng rãi để tổ chức hoạt động độc lập cho học sinh trong tiết học T- ơng ứng với mục đích cụ thể thì có những dạng phiếu học tập khác nhau nh- :

Phát triển kỹ năng quan sát

Phát triển kỹ năng phân tích

Phát triển kỹ năng so sánh

Phát triển kỹ năng quy nạp diễn dịch, khái quát hoá

Mỗi dạng phiếu học tập có - u điểm riêng của nó và thông qua đó có thể

áp dụng đ- ợc trong kiểm tra đánh giá trình độ phát triển kỹ năng của học sinh

Và nh- vậy việc đ- a phiếu học tập vào sử dụng trong kiểm tra đánh giá chắc chắn sẽ đem lại kết quả khả quan

1.2 Cơ sở lí luận

1.2.1 Vai trò của kiểm tra đánh giá

Kiểm tra là một bộ phận hữu cơ của bài học nhằm củng cố, bổ sung chính xác hoá kiến thức đồng thời phục vụ trực tiếp cho việc tiếp thu bài mới

Đánh giá là quá trình hình thành những nhận định phán đoán về kết quả công cụ việc dựa vào phân tích những thông tin thu đ- ợc, đối chiếu với mục tiêu, tiêu chuẩn đề ra, nhằm đề xuất những quyết định thích hợp để cải thiện thực trạng điều chỉnh và nâng cao chất l- ợng, hiệu quả công việc

Qua đây ta có thể thấy trong quá trình dạy học kiểm tra đánh giá có vai trò quan trọng đối với giáo viên, nhà quản lí giáo dục, đối với học sinh

1.2.1.1 Đối với giáo viên

Thông qua kiểm tra đánh giá giáo viên nắm đ- ợc năng lực học tập của học sinh và tự rút ra đ- ợc kinh nghiệm trong giảng dạy và qua đó giáo viên tự

điều chỉnh, hoàn thiện hoạt động dạy học của mình để đạt hiệu quả cao nhất

Trang 10

1.2.1.2 Đối với cán bộ quản lí

Đối với nhà tr- ờng, thông qua kiểm tra đánh giá Ban giám hiệu có thể nắm bắt đ- ợc tình hình giảng dạy của mỗi giáo viên bộ môn và tình hình học tập của mỗi khối, lớp Từ đó có kế hoạch điều chỉnh hoạt động giảng dạy của giáo viên nh- phụ đạo, bồi d- ỡng đối với những khối lớp khá giỏi hay yếu kém

Đối với ngành giáo dục thì qua kiểm tra đánh giá giúp cho các Bộ, Sở giáo dục… đánh giá đ- ợc mức độ tiếp thu kiến thức của học sinh Từ đó cung cấp thông tin phản hồi cho các nhà quản lí giáo dục và những ng- ời thiết kế ch- ơng trình

1.2.1.3 Đối với học sinh

Thông qua kiểm tra đánh giá, hình thành “mốí quan hệ ngược trong” giúp ng- ời học có thể tự điều chỉnh hoạt động học Mặt khác ng- ời học tự

đánh giá mình xem đã tiếp thu những kiến thức vừa học đến mức nào, còn thiếu những gì cần bổ sung Đồng thời thông qua kiểm tra đánh giá học sinh

có điều kiện hoạt động trí tuệ (ghi nhớ, tái hiện, so sánh, phân tích…) những tri thức kỹ năng, kỹ xảo đã đ- ợc học Kiểm tra đánh giá còn giúp ng- ời học phát huy tinh thần học tập, ý thức tự giác tổ chức kỷ luật

Đối t- ợng của việc kiểm tra đánh giá kết quả học tập là kiến thức, kỹ năng kỹ xảo của học sinh và khả năng vận dụng chúng trong thực tiễn sản xuất

1.2.2 Những yêu cầu của kiểm tra đánh giá trình độ nhận thức của học sinh

Trang 11

Tính toàn diện đ- ợc thể hiện ở nhận xét, đánh giá của mỗi giáo viên, phản ánh đầy đủ các hoạt động nhận thức của học sinh đó là: kiến thức, kỹ năng, thái độ Thể hiện ở việc kiểm tra về: số l- ợng, chất l- ợng tri thức

Nh- vậy việc kiểm tra đánh giá phải đ- ợc kết hợp nhiều hình thức, nhiều ph- ơng pháp đánh giá từ đó thấy đ- ợc nội dung từng vấn đề

1.2.2.3 Đảm bảo tính th- ờng xuyên hệ thống

Muốn phát triển và điều chỉnh nhận thức, động cơ học tập, hứng thú học tập, phản ánh thực trạng hoạt động lĩnh hội tri thức thì việc kiểm tra phải đ- ợc tiến hành th- ờng xuyên và có hệ thống có nh- vậy mới thấy đ- ợc ý nghĩa to lớn của kiểm tra đánh giá

1.2.2.4 Đảm bảo tính phát triển

Thông qua kiểm tra đánh giá học sinh có thể xác định đ- ợc khả năng thực tại của mình về trình độ kiến thức, kỹ năng kỹ xảo của học sinh Tuy nhiên l- ợng tri thức cũng nh- quá trình nhận thức luôn luôn vận động và phát triển Từ đó đòi hỏi một yêu cầu khách quan của việc kiểm tra đánh giá cũng phải có những sự điều chỉnh cho phù hợp với điều kiện phát huy động lực học tập, phát triển năng lực nhận thức, năng lực hành động và hứng thú học tập của học sinh, tránh khuynh h- ớng bảo thủ trì trệ trong kiểm tra đánh giá

1.2.2.5 Đảm bảo tính cá biệt hoá

Kiểm tra đánh giá thúc đẩy nhận thức cá nhân nên kiểm tra đánh giá phải

đảm bảo tính cá biệt hoá Việc kiểm tra đánh giá đ- ợc thực hiện trên đối t- ợng học sinh và những điều chỉnh phù hợp với điều kiện hoàn cảnh, động cơ, hứng thú học tập của mỗi học sinh Việc kiểm tra cũng cần phải căn cứ vào từng môn học, từng tài liệu cụ thể mà từ đó có những ph- ơng pháp kiểm tra đánh giá cho hợp lí

1.2.3 Các ph-ơng pháp kiểm tra, đánh giá kết quả học tập trong dạy học

1.2.3.1 Thực hành kiểm tra

Trang 12

Là ph- ơng pháp kiểm tra kỹ năng kỹ xảo, thực hành, đo đạc, lao động, thí nghiệm… ở trên lớp, trong phòng thí nghiệm và các bài ngoại khoá Khi kiểm tra cần theo dõi trình tự, độ chính xác, độ thành thạo của các thao tác, kết hợp kiểm tra lí thuyết, cơ sở lí luận của thao tác

1.2.3.2 Ph- ơng pháp thi vấn đáp

Hình thức kiểm tra vấn đáp đ- ợc sử dụng trong, tr- ớc và sau khi học bài cũng nh- cuối kì hoặc hết năm học Ph- ơng pháp thi vấn đáp giúp giáo viên thu đ- ợc tín hiệu ng- ợc nhanh chóng ở nhiều loại học sinh khác nhau Nó tập cho học sinh cách diễn đạt, cách phát biểu một vấn đề và có thể đi sâu vào một khía cạnh Tuy nhiên ph- ơng pháp này lại có nh- ợc điểm là mất nhiều thời gian mà số học sinh kiểm tra đ- ợc ít, không chủ dộng đ- ợc kế hoạch dự kiến vì nếu học sinh chuẩn bị bài không tốt thầy phải gợi ý

1.2.3.3 Ph- ơng pháp thi viết

Ph- ơng pháp thi viết th- ờng đ- ợc sử dụng sau khi học xong một ch- ơng hay nhiều ch- ơng … ph- ơng pháp thi viết gồm hai loại tự luận và trắc nghiệm khách quan

1.2.3.3.1 Loại tự luận

Là loại mà trong câu trả lời của mình học sinh đ- ợc tự do trả lời theo ý mình và tự diễn đạt suy nghĩ của mình

Ưu điểm:

- Đo đ- ợc khả năng suy luận, suy diễn, so sánh

- Phát huy đ- ợc tính sáng tạo, khéo léo khi giải quyết vấn đề, khuyến khích các em có thói quen suy diễn, tổng quát, khái quát hoá, tìm mối liên quan giữa các sự kiện và rèn luyện khả năng tự diễn đạt của mình

- Việc soạn câu hỏi đơn giản, không mất nhiều thời gian

Nh- ợc điểm:

- Khó chấm, chấm mất nhiều thời gian

Trang 13

- Kiểm tra đ- ợc ít nội dung kiến thức trong một lần kiểm tra

1.2.3.3.2 Loại trắc nghiệm khách quan

Ưu điểm:

- Chấm bài nhanh mất ít thời gian

- Đảm bảo đ- ợc tính khách quan trong kiểm tra đánh giá

- Mỗi bài khảo sát đ- ợc giới hạn rộng về nội dung kiến thức vì vậy tránh hiện t- ợng học tủ hoặc quay cóp trong thi cử

- Gây đ- ợc hứng thú và tính tích cực trong học tập cho học sinh

Nh- ợc điểm:

- Mất nhiều thời gian làm đề

- Không rèn đ- ợc khả năng diễn đạt cho học sinh

- Học sinh có thể đoán mò khi làm bài hoặc dễ nhìn bài nhau

* Các dạng câu hỏi trắc nghiệm

- Câu đúng sai:

Trong dạng câu hỏi này học sinh đọc những câu dẫn và phán đoán nội dung và hình thức của câu ấy đúng hay sai Dạng câu hỏi này phù hợp nhất cho việc khảo sát trí nhớ, những sự kiện hay nhận biết các sự kiện, các định nghĩa, khái niệm, nội dung các định luật, công thức… Tuy nhiên có nh- ợc

điểm là khó thiết kế để đo đ- ợc các mức độ trí lực, với những học sinh l- ợng tri thức còn ít hoặc ch- a biết, với những câu sai mà lại có ý na ná đúng hoặc học sinh cho là đúng thì có thể khiến học sinh hình thành những tri thức quan

Trang 14

dãy thông tin hoàn chỉnh Có nh- ợc điểm là học sinh có thể dùng ph- ơng pháp suy luận để trả lời mà không cần dựa vào kiến thức

- Câu điền khuyết:

Câu dẫn để lại một vài chỗ trống có thể điền vào một từ hay một cụm từ thích hợp Từ điền vào nên lựa chọn là danh từ có ý nghĩa nhất trong câu dạng này dễ xây dựng hệ thống câu hỏi nh- ng hiệu quả không cao vì ít phát huy

đ- ợc tính tích cực của học sinh

- Câu hỏi nhiều ph- ơng án lựa chọn:

Dạng câu này gồm một câu dẫn (hay câu hỏi) đi với nhiều câu trả lời (th- ờng 3 - 5 câu) trong đó chỉ có một câu trả lời đúng hoặc đúng nhất, những câu trả lời khác đ- ợc xem nh- là gài bẫy học sinh phải nắm vững kiến thức mới có thể trả lời đ- ợc

+ Rèn luyện cho học sinh khả năng nhận biết, khai thác, xử lí thông tin,

óc t- duy phán đoán nhanh nhẹn

+ Giúp ng- ời học tự kiểm tra đánh giá kết quả học tập của mình một cách khách quan hoặc giúp ôn tập đạt hiệu quả cao tr- ớc khi b- ớc vào kỳ thi

+ Có thể áp dụng ph- ơng tiện hiện đại nh- máy vi tính vào khâu chấm

điểm, l- u trữ và xử lí kết quả đảm bảo theo tính khách quan chính xác, tiện lợi, giảm thủ tục hành chính thi cử

Nh- ợc điểm:

+ Hạn chế khả năng diễn đạt, sắp xếp ý t- ởng, tự lập luận và sáng tạo trong việc giải quyết câu hỏi

Trang 15

+ Để xây dựng đ- ợc đề đúng theo yêu cầu đòi hỏi soạn thảo công phu

về sức lực và trí tuệ

- Dạng câu hỏi bằng hình vẽ

Dạng này, bài trắc nghiệm yêu cầu học sinh chú thích một vài chi tiết trống trên một hình vẽ, trên bản đồ, sơ đồ

- Dạng câu trả lời ngắn nhất

Câu hỏi yêu cầu học sinh tự tìm một câu trả lời rất gọn có thể chỉ là một

từ, cụm từ hay một câu ngắn

- Dạng trắc nghiệm hành vi, thái độ

Để thăm dò hoặc đánh giá thái độ, xu h- ớng hành vi của học sinh về một lĩnh vực nào đó, ng- ời ta dùng thang xếp hạng hoặc thứ bậc

1.2.4 Những yêu cầu, tiêu chuẩn của đề kiểm tra

1.2.4.1 Yêu cầu

- Câu hỏi, bài tập phải rõ ràng chính xác

- Đảm bảo tính mục tiêu: kiểm tra phải h- ớng tới mục tiêu cụ thể của từng bài, ch- ơng, phần, lớp

- Đảm bảo tính vừa sức: đề kiểm tra không đ- ợc quá dễ cũng không nên quá khó đối với học sinh

- Đảm bảo tính phân hoá: trong đề kiểm tra cần yêu cầu ở các mức độ khác nhau nh- mức độ hiểu, biết, vận dụng

- Đảm bảo thời gian: đảm bảo thời gian hợp lí, không quá thừa hoặc quá thiếu thời gian làm bài

1.2.4.2 Tiêu chuẩn

Tiêu chuẩn nội dung khoa học:

+ Tính giá trị: Phải đánh giá đúng điều kiện cần đánh giá

+ Tính tin cậy: Kết quả phải đ- ợc lặp lại trong cùng điều kiện

+ Tính khả thi: Thực thi trong điều kiện đã cho

+ Tính định l- ợng: Kết quả biểu diễn bằng các số đo

Trang 16

+ Tính lí giải: Kết quả phải giải thích đ- ợc

+ Tính chính xác: Kiến thức phải chính xác, đúng đắn

+ Tính công bằng: Toàn bộ học sinh có cơ hội nh- nhau để tiếp cận đề kiểm tra

+ Tính đơn giản dễ hiểu: Câu hỏi phải có ngôn ngữ rõ ràng

+ Tính lôgíc hệ thống: Nội dung câu hỏi phải nằm trong hệ thống kiến thức nhất định

1.2.5 Quy trình xây dựng câu hỏi và đề kiểm tra

1.2.5.1 Các b- ớc xây dựng câu hỏi trắc nghiệm

- Xác định mục đích yêu cầu

- Xây dựng kế hoạch cho nội dung cần đ- ợc trắc nghiệm

- Soạn thảo câu hỏi

- Thực nghiệm để kiểm tra câu hỏi

1.2.5.2 Quy trình xây dựng đề kiểm tra

B- ớc 1: Xác định mục đích, yêu cầu của ch- ơng trình cần kiểm tra

B- ớc 2: Phân tích nội dung của bài, ch- ơng, phần

B- ớc 3: Tìm các khả năng để xây dựng câu hỏi bài tập

B- ớc 4: Diễn đạt khả năng đó thành câu hỏi, bài tập

B- ớc 5: Đ- a câu hỏi, làm bài tập vào hệ thống đề kiểm tra

Trang 17

Ch-ơng 2 Kết quả nghiên cứu

2.1 Thực trạng và xu h-ớng kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh trong tr-ờng PTTH hiện nay

2.1.1 Thực trạng việc kiểm tra đánh giá trong dạy học sinh học ở phổ thông hiện nay

Qua điều tra thực tế cho thấy, trong đổi mới ph- ơng pháp dạy học một số giáo viên đã thực hiện đồng bộ đ- ợc từ khâu nghiên cứu tài liệu mới, củng cố hoàn thiện trí thức tới khâu kiểm tra đánh giá chất l- ợng lĩnh hội tri thức Tr- ớc đây quan niệm kiểm tra đánh giá còn phiến diện, giáo viên giữ độc quyền đánh giá, học sinh là đối t- ợng đ- ợc đánh giá, thậm chí giáo viên coi việc kiểm tra đánh giá chỉ đơn thuần là lấy điểm xếp loại học sinh

Hiện nay bên cạnh việc cải tiến ph- ơng pháp dạy học, một số giáo viên

đã quan tâm đến việc cải tiến ph- ơng pháp kiểm tra đánh giá Các giáo viên thực hiện tốt khâu kiểm tra đánh giá từ việc ra đề, chấm bài, giúp việc đánh giá đ- ợc chính xác có chất l- ợng cao trong quá trình dạy học, nh- ng không nhiều Bên cạnh đó lại có nhiều giáo viên giảng dạy nhiệt tình, có nhiều cải tiến trong ph- ơng pháp dạy học nh- ng lại ch- a có cải tiến trong khâu kiểm tra

đánh giá

Qua đợt thực tập s- phạm tôi nhận thấy các giáo viên đã ý thức rất cao về vai trò của việc kiểm tra đánh giá trong quá trình dạy và học, và cũng theo ý kiến của giáo viên để đánh giá đ- ợc kiến thức và kỹ năng … thì trong mỗi đề kiểm tra nên sử dụng các câu hỏi ở các mức độ kiến thức khác nhau nh- : Biết

- hiểu - vận dụng… để phân biệt trình độ học sinh, và đặc biệt việc kết hợp sử dụng câu hỏi trắc nghiệm trong kiểm tra đánh giá đ- ợc phần lớn các thầy cô ủng hộ

2.1.2 Xu h-ớng kiểm tra đánh giá kết quả học tập hiện nay

Trang 18

ở mỗi xã hội khác nhau thì thích ứng với nó là một nền giáo dục với mục

đích, nội dung, ph- ơng pháp dạy học khác nhau Chúng ta đang sống trong một chế độ xã hội chủ nghĩa với khoa học - kỹ thuật phát triển từng ngày

Và đặc thù của môn sinh học là khoa học thực nghiệm nên việc kiểm tra

đánh giá không chỉ dừng lại ở yêu cầu tái hiện kiến thức mà còn phải rèn luyện các kỹ năng thực hành và giải quyết vấn đề nảy sinh trong thực tiễn cuộc sống

Vì vậy việc kiểm tra đánh giá không chỉ cần kiểm tra kiến thức đã đạt

đ- ợc mà cần phải kiểm tra kỹ năng, thái độ hình thành trong quá trình học tập

Để đáp ứng đ- ợc những tiêu chí trên thì kiểm tra đánh giá cần phải đ- ợc

đổi mới Nh- ta đã phân tích ở trên thì trắc nghiệm khách quan có nhiều - u

điểm và nh- ợc điểm có thể khắc phục đ- ợc khi sử dụng kết hợp với phiếu học tập Do đó trong một đề kiểm tra có thể kết hợp sử dụng phiếu học với trắc nghiệm khách quan, tăng dần trắc nghiệm khách quan

Hiện nay bộ giáo dục - đào tạo đ- a ra hình thức thi ở phần lớn các môn học là trắc nghiệm khách quan vào xây dựng đề thi tuyển sinh cao đẳng, đại học và thi tốt nghiệp Vì vậy giáo viên nên đ- a ra các đề kiểm tra bằng trắc nghiệm khách quan để học sinh làm quen và có ph- ơng pháp học phù hợp

2.2 Hệ thống các đề kiểm tra đã xây dựng đ-ợc

Trang 19

D Quá trình phân chia tế bào

2 Sinh sản gồm các hình thức:

A Sinh sản sinh d- ỡng và sinh sản hữu tính

B Sinh sản hữu tính và sinh sản vô tính

C Sinh sản vô tính và trinh sản

D Sinh sản phân đôi và nảy chồi

3 Sinh sản vô tính ở thực vật là hình thức sinh sản:

A Không có sự hợp nhất của giao tử đực và giao tử cái

B Có sự hợp nhất giữa giao tử đực và giao tử cái

C Cơ thể mới đ- ợc hình thành từ bào tử

D Cơ thể mới đ- ợc hình thành từ giao tử cái

4 Sinh sản vô tính tạo ra con cái:

A Có đặc điểm tiến bộ hơn bố mẹ

B Có đặc điểm kém tiến hoá hơn bố mẹ

C Có đặc điểm khác nhau và khác cây mẹ

D Có đặc điểm giống nhau và giống cây mẹ

5 Sinh sản vô tính ở thực vật gồm các hình thức:

A Sinh sản vô tính và sinh sản hữu tính

B Sinh sản sinh d- ỡng và nhân giống vô tính

C Sinh sản sinh d- õng và sinh sản bằng bào tử

D Sinh sản bào tử và bảy chồi

6 Điểm t-ơng đồng giữa quá trình hình thành hạt phấn và túi phôi là:

A Cả 4 bào tử đều nguyên phân tạo giao tử

B Từ tế bào mẹ l- ỡng bộ (2n) qua giảm phân hình thành bốn tế bào đơn bội (n)

C Chỉ một bào tử nguyên phân tạo giao tử

D Giống nhau ở cả hai giai đoạn giảm phân và sau giảm phân

7 Sinh sản sinh d-ỡng tự nhiên là hình thức:

Trang 20

A Cây mới mọc từ hạt đ- ợc phát tán

B Cây mới mọc từ bộ phận của cây mẹ (lá, thân, rễ)

C Cây mới mọc từ chồi của cây này ghép lên thân cây khác

D Cây mới mọc từ bào tử

8 Hình thức sinh sản của cây Rêu là sinh sản:

A Bào tử B Phân đôi C Nảy chồi D Sinh d- ỡng

9 Hình thức sinh sản bằng bào tử thể hiện ở:

A Nấm, rêu, d- ơng xỉ B Rêu, d- ơng xỉ

C D- ơng xỉ D Rêu

10 Nhân giống sinh d-ỡng nhân tạo ở thực vật gồm:

A Ghép cành, ghép chồi, gieo hạt tạo cơ thể mới

B Ghép, chiết, giâm, nuôi cấy tế bào và mô thực vật

C Trồng hom, gieo hạt

D Lá tự rụng xuống đất ẩm mọc thành cây mới

11 Nuôi cấy tế bào và mô ở thực vật là hình thức:

A Lấy tế bào từ các phần khác nhau của cơ thể thực vật và nuôi cấy trong môi tr- ờng thích hợp ở trong v- ờn

B Lấy tế bào từ các phần khác nhau của cơ thể thực vật và nuôi cấy ở môi tr- ờng thích hợp trong đất cát

C Lấy tế bào từ các phần khác nhau của cơ thể thực vật và nuôi cấy ở môi tr- ờng thích hợp trong n- ớc

D Lấy tế bào từ các phần khác nhau củ cơ thể thực vật và nuôi cấy ở môi tr- ờng thích hợp trong ống nghiệm

12 Giâm cành là hình thức:

A Dùng một phần cơ quan sinh d- ỡng nuôi trong môi tr- ờng n- ớc

B Dùng một phần cơ quan sinh d- ỡng nuôi trong môi tr- ờng đất cát

C Dùng một phần cơ quan sinh d- ỡng ghép lên gốc cây khác

Trang 21

13 Vì sao trong ph-ơng pháp ghép cành ng-ời ta phải cắt bỏ hết lá ở cành ghép:

A Để giảm sự thoát hơi n- ớc ở cành ghép

B Để tạo điều kiện cho gốc ghép quang hợp

A Để giảm sự thoát hơi n- ớc ở cành ghép

B Để cành ghép không bị rơi ra khi gió thổi mạnh

C Để đảm bảo thông suốt cho dòng n- ớc, ion khoáng từ gốc ghép sang cành ghép

D Để tránh mất n- ớc cho gốc ghép

15 Không phải là -u điểm của cành chiết và cành giâm so với cây trồng mọc từ hạt:

A Giữ nguyên đ- ợc tính trạng mong muốn

B Tạo số l- ợng lớn cây con trong thời gian ngắn

C Nhanh cho thu hoạch sản phẩm

D Cây con có khả năng thích nghi tốt hơn với môi tr- ờng biến đổi

16 Ưu điểm của sinh sản vô tính:

A Cá thể sống độc lập, đơn lẻ vẫn có thể tạo ra con cháu vì vậy có lợi trong tr- ờng hợp mật độ quần thể thấp

B Tạo ra các cá thể thích nghi tốt với môi tr- ờng sống ổn định nhờ vậy quần thể phát triển nhanh

C Tạo ra các cá thể mới giống nhau và giống cá thể mẹ về đặc điểm di truyền

D Cả A, B, C

Trang 22

17 Vai trò của sinh sản vô tính đối với đời sống thực vật là:

A Sinh sản vô tính giúp cho sự tồn tại và phát triển của loài

B Sinh sản vô tính giúp duy trì nòi giống và tăng khả năng thích nghi của thế hệ sau với môi tr- ờng sống luôn biến đổi

C Sinh sản vô tính có thể duy trì tính trạng tốt cho con ng- ời, tạo đ- ợc giống cây sạch bệnh

D Sinh sản vô tính có thể phục chế giống cây quý đang bị thoái hoá nhờ nuối cấy tế bào thực vật

18 Chất có tác dụng làm quả chín nhanh là:

A Giberelin B Auxin C Etylen D Axit abxixic

19 Mô dự trữ thức ăn trong hạt của cây hạt kín mang bộ NST là:

A Đơn bội B Tam bội C L- ỡng bội D Ngũ bội

C Có sự kết hợp giữa giao tử đực và giao tử cái

D Không có sự kết hợp giữa giao tử đực và giao tử cái

2 Sinh sản hữu tính có đặc điểm

A Luôn có quá trình hình thành và hợp nhất giao tử đực với giao tử cái

B Luôn gắn liền với giảm phân để tạo giao tử

C Luôn có sự trao đổi tái tổ hợp hai bộ gen

Trang 23

3 Đặc tr-ng chỉ có ở sinh sản hữu tính là:

A Giảm phân và thụ tinh B Nguyên phân và giảm phân

C Quá trình nhân đôi và phân ly D Nguyên phân và thụ tinh

4 Thụ phấn là quá trình:

A Vận chuyển hạt phấn từ nhị đến nhuỵ

B Hạt phấn nảy mầm trên đầu nhuỵ

C Kết hợp giữa hạt phấn và noãn

D Kết hợp giữa trứng và tinh trùng

5 Thụ phấn gồm các hình thức:

A Tự thụ phấn và thụ phấn ngẫu nhiên B Tự thụ phấn và thụ phấn chéo

C Giao phấn và thụ phấn chéo D Giao phấn và thụ phấn nhờ gió

6 ở thực vật Hạt kín thụ tinh là:

A Quá trình vận chuyển hạt phấn từ nhị đến nhuỵ

B Sự hợp nhất của nhân giao tử đực với nhân tế bào trứng trong túi phôi để hình thành hợp tử

C Sự hợp nhất của nhân giao tử cái với nhân tế bào đối cực

D Sự hợp nhất của nhân tế bào sinh sản trong hạt phấn với tế bào trứng

7 Thụ tinh kép là hiện t-ợng:

A Hai giao tử đực thụ tinh với một tế bào trứng tạo thành hợp tử

B Hai giao tử đực thụ tinh với hai tế bào trứng tạo thành hợp tử

C Một giao tử đực thụ tinh với tế bào trứng đồng thời giao tử thứ hai hợp nhất với nhân l- ỡng bội ở trung tâm của túi phôi

D Một giao tử đực thụ tinh với tế bào trứng, sau đó giao tử đực thứ hai lại hợp nhất với nhân l- ỡng bội ở trung tâm của túi phôi

8 Kết quả quá trình thụ tinh ở thực vật Hạt kín tạo ra:

A Hợp tử mang NST 2n B Hợp tử mang NST 3n

C Cơ thể mới D Các tế bào con

Trang 24

9 ở thực vật Hạt kín thực hiện thụ phấn nhờ:

A Côn trùng, gió, n- ớc B Gió, côn trùng và con ng- ời

C Con ng- ời D Các thực vật khác

10 Thụ tinh kép có vai trò:

A Tạo ra nhiều cơ thể mới

B Tạo ra nhiều túi phôi để thụ tinh đạt hiệu quả

C Tạo ra nội nhũ là chất dinh d- ỡng nuôi phôi

D Tạo ra nhiều hợp tử

11 Thụ tinh kép diễn ra ở:

A Đầu nhuỵ B ống phấn C Vòi nhuỵ D Túi phôi

12 Tự thụ phấn có đặc điểm:

A Con mang bộ NST là kết quả tái tổ hợp bộ NST của hai bố mẹ

B Con mang bộ NST của một cơ thể mẹ

C Con mang bộ NST là kết quả tái tổ hợp bộ NST của nhiều bố mẹ

D Con mang bộ NST của bố

13 Đặc tr-ng không thuộc sinh sản hữu tính là:

A Tạo ra thế hệ sau luôn thích nghi với môi tr- ờng sống ổn định

B Luôn có quá trình hình thành và hợp nhất của các tế bào sinh dục (giao tử)

C Luôn có sự trao đổi tái tổ hợp của hai bộ gen

D Sinh sản hữu tính luôn gắn liền giảm phân để tạo giao tử

14 Hạt đ-ợc hình thành từ

C Noãn ch- a thụ tinh D Noãn đã thụ tinh

15 Hạt nảy mầm bằng cách:

A Hình thành tế bào sinh dục B Hình thành ống phấn

Trang 25

16 Hạt đỗ thuộc loại:

A Hạt không nội nhũ B Hạt có nội nhũ

17 Trong các cây trồng bằng cách giâm, loại cây dễ sống nhất là:

A Các loại cây ăn quả vì cành của chúng có nhiều chồi

B Các loại cây sống ở đầm lầy vì môi tr- ờng ẩm cành dễ mọc rễ

C Các loại cây thân chứa nhiều chất dinh d- ỡng, hoặc nhựa mủ là chất dự trữ cho sự ra rễ và mọc chồi (sắn, khoai lang)

D Các loại cây lâu năm

18 Quả đ-ợc hình thành từ:

A Nhuỵ và hoa B Bầu nhuỵ

C Các bộ phận của hoa D Hạt phấn

19 Quả đơn tính là:

A Quả có hạt

B Quả không có hạt

C Quả không có thụ tinh noãn

D Quả có thụ tinh noãn nh- ng không hạt

20 Vai trò của quả đối với sự phát triển của thực vật

A Bảo vệ hạt, đảm bảo duy trì nòi giống

B Cung cấp dinh d- ỡng cho ng- ời và động vật

C Mang lại giá trị kinh tế

D Cả A, B, C

đề 3

1 Hạt bao gồm:

A Nội nhũ và ngoại nhũ B Chỉ có nội nhũ

C Hợp tử và nội nhũ D Giao tử và nội nhũ

2 Quá trình hình thành quả xảy ra:

Trang 26

A Tr- ớc khi hình thành hạt

B Sau khi hình thành hạt

C Đồng thời với quá trình hình thành hạt

D Còn tuỳ thuộc loài thực vật

3 Sinh sản vô tính ở động vật gồm các hình thức sinh sản:

A Sinh d- ỡng, nảy chồi

B Phân đôi, tái sinh

C Sinh d- ỡng, nảy chồi, phân đôi, tái sinh

D Phân đôi, phân mảnh, nảy chồi, trinh sản

4 Sinh sản phân đôi có ở nhóm động vật:

A Bọt biển và giun dẹp B Động vật đơn bào và giun dẹp

C Bọt biển và ruột khoang D Động vật đơn bào và ruột khoang

5 Sinh sản nảy chồi có ở nhóm động vật:

A Bọt biển và ruột khoang B Giun dẹp và ruột khoan

C Nguyên sinh D Ong, kiến, rệp

6 Thụ tinh gồm các hình thức:

A Thụ tinh ngoài, thụ tinh trong

B Thụ tinh chéo và tự thụ tinh

C Thụ tinh trong và thụ tinh chéo

D Tự thụ tinh và thụ tinh ngoài

7 Ưu điển lớn nhất của sinh sản phân đôi là:

A Con sinh ra giống hệt bố mẹ

B Đơn giản dễ tiến hành

C Thời gian thế hệ ngắn nên tăng nhanh số cá thể

D Không hình thành tơ vô sắc

8 Mỗi mảnh vụn cơ thể mẹ có thể tái sinh thành một cơ thể hoàn chỉnh

là kiểu sinh sản th-ờng gặp ở:

Trang 27

A Bằng cách phân chia cơ thể gốc thành hai cơ thể mới gần bằng nhau

B Cơ thể mẹ hình thành chồi từ đó phát triển thành cơ thể mới

C Mảnh vụn cơ thể mẹ hình thành cơ thể mới

D.Trứng không thụ tinh phát triển thành cơ thể mới có bộ NST đơn bội

11 Trinh sinh là hình thức sinh sản trong đó:

A Tế bào trứng thụ tinh phát triển thành cá thể mới có bộ NST l- ỡng bội

B Tế bào trứng không qua thụ tinh phát triển thành cá thể có bộ NST đơn bội

C Tế bào trứng qua thụ tinh nh- ng cá thể mới có bộ NST tiêu giảm chỉ còn

C Tam bội (3n) D Tứ bội (4n)

13 ở ong trứng thụ tinh phát triển thành:

A Ong chúa B.Ong thợ và ong đực

C Ong đực và ong chúa D Ong thợ và ong chúa

14 Trinh sản không gặp ở:

A Cá B L- ỡng c- C Bò sát D Thú

15 Giun dẹp có hình thức sinh sản nào:

A Nảy chồi, phân đôi B Phân mảnh, phân đôi

Trang 28

C Phân đôi sinh sản D Nảy chồi phân mảnh

16 Thụ tinh là quá trình:

A Hợp nhất giao tử đơn bội đực và giao tử đơn bội cái

B Hợp nhất con đực và con cái

C Hình thành giao tử đực và cái

D Phát triển phôi thai

17 Các cơ thể con đ-ợc tạo ra từ hình thức sinh sản vô tính không có:

B Trinh sản tạo ra con cái dễ dàng

C Trinh sản tạo đ- ợc số l- ợng cá thể nhiều nhất trong một lần sinh

D Trinh sản sinh ra cá thể mới từ tế bào sinh dục (giao tử)

19 Tr-ờng hợp nào sau đây có thế dẫn đến hành loạt cá thể động vật sinh sản vô tính bị chết:

A Xuất hiện loài cạnh tranh mới có - u thế hơn

B Khan hiếm thức ăn

C Môi tr- ờng sống thay đổi đột ngột

D Kẻ thù tấn công

20 ứng dụng sinh sản vô tính động vật gồm:

A Nuôi mô sống trong môi tr- ờng tự nhiên và nhân bản vô tính

B Nuôi mô sống trong môi tr- ờng nhân tạo và nhân bản vô tính

C Nhân bản vô tính và chuyển gen

Trang 29

đề 4

1 Sinh sản hữu tính ở hầu hết các loài động vật gồm:

A Hình thành tinh trùng và trứng

B Thụ tinh (giao tử đực kết hợp với giao tử cái tạo thành hợp tử)

C Phát triển phôi hình thành cơ thể mới

D Cả A, B, C

2 Động vật đơn tính là động vật:

A Trên mỗi cá thể chỉ có cơ quan sinh dục đực

B Trên mỗi cá thể có cả cơ quan sinh dục đực và cái

C Trên mỗi cá thể có cơ quan sinh dục đực hoặc cái

D Trên mỗi cá thể chỉ có cơ quan sinh dục cái

3 Thụ tinh ở động vật gồm các hình thức:

A Tự thụ tinh và thụ tinh ngoài B Thụ tinh ngoài và thụ tinh trong

C Thụ tinh chéo và tự thụ tinh D Thụ tinh trong và thu tinh chéo

4 Thằn lằn đứt đuôi có thể mọc đ-ợc đuôi mới đó là:

A Sự tái sinh một bộ phận cơ thể

B Kiểu sinh sản vô tính tái sinh

C Hình thức sinh sản đặc biệt

D Hình thức sinh sản phân mảnh

5 ở động vật quá trình sinh sản đ-ợc điều hoà bởi:

6 Sinh sản hữu tính ở động vật gồm mấy giai đoạn:

7 Không phải -u điểm sinh sản hữu tính:

Ngày đăng: 27/06/2020, 11:22

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Đinh Quang Báo, Nguyễn Đức Thành (1996), Lý luận dạy học sinh học, Nxb Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lý luận dạy học sinh học
Tác giả: Đinh Quang Báo, Nguyễn Đức Thành
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 1996
2. Nguyễn Thành Đạt, Lê Đình Tuấn, Nguyễn Nh- Khanh (1997), Sách giáo khoa sinh học 11 - Ban cơ bản, Nxb Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: ách giáo khoa sinh học 11 - Ban cơ bản
Tác giả: Nguyễn Thành Đạt, Lê Đình Tuấn, Nguyễn Nh- Khanh
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 1997
3. Trần Bá Hoành, Phát triển các ph- ơng pháp học tập tích cực trong bộ môn sinh học, Nxb Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển các ph- ơng pháp học tập tích cực trong bộ môn sinh học
Nhà XB: Nxb Giáo dục
5. Trần Văn Kiên (2007), Luyện tập trắc nghiệm sinh học 11, Nxb Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luyện tập trắc nghiệm sinh học 11
Tác giả: Trần Văn Kiên
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2007
6. Nguyễn Ph- ơng Nga, Nguyễn Thị Hồng, Vũ Mai Hiền, Trần Thu H- ơng (2007), Bài tập trắc nghiệm và tự luận sinh học 11, Nxb Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài tập trắc nghiệm và tự luận sinh học 11
Tác giả: Nguyễn Ph- ơng Nga, Nguyễn Thị Hồng, Vũ Mai Hiền, Trần Thu H- ơng
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2007
7. Nguyễn Thị Nghĩa, Hoàng Tấn Quả, Hoàng Thị Kim, Nguyễn Thị Thu Minh, Trần Đức Minh (2007), Thiết kế bài giang sinh học 11- Ban cơ bản, Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thiết kế bài giang sinh học 11- Ban cơ bản
Tác giả: Nguyễn Thị Nghĩa, Hoàng Tấn Quả, Hoàng Thị Kim, Nguyễn Thị Thu Minh, Trần Đức Minh
Nhà XB: Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội
Năm: 2007
4. Nguyễn Trung Kiên, Tr- ơng Đức Bình (2004), Luận văn tốt nghiệp 2004 Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w