1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn sư phạm Soạn thảo câu hỏi trắc nghiệm phần Cơ chế di truyền và biến dị - SGK Sinh học 12 cơ bản dùng cho việc kiểm tra đánh giá học sinh trung học phổ thông

52 54 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 52
Dung lượng 430,43 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vì vậy, việc sử dụng phương pháp trắc nghiệm nhiều lựa chọn không những kiểm tra được mức độ nhận thức của học sinh, mà còn giúp các em làm quen với... Chính vì thế từ những suy nghĩ đó

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2

CƠ CHẾ DI TRUYỀN VÀ BIẾN DỊ

SGK SINH HỌC 12 CƠ BẢN DÙNG CHO VIỆC KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ HỌC SINH

THPT

KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Chuyên nghành: Di truyền học

Hà Nội, tháng 5 năm 2009

Trang 2

Hà Nội 2, ngời đã tận tình hớng dẫn tôi trong thời gian thực hiện đề tài này

Cùng các thầy cô trong khoa Sinh, đặc biệt là các thầy cô trong tổ bộ môn di truyền học đã giúp đỡ tôi hoàn thành đề tài này

Trong quá trình nghiên cứu và thực hiện, tôi còn nhận đợc sự giúp đỡ

và tạo điều kiện của các thầy cô giáo, các em học sinh trờng THPT Đa Phúc - Sóc Sơn - Hà Nội Bên cạnh đó là sự ủng hộ, động viên của gia đình và bạn

Tôi xin chân thành cảm ơn

Hà Nội, tháng 5 năm 2009 Sinh viên

Hoàng Thị Hơng

Trang 3

Lời cam đoan

Với sự giúp đỡ tận tình của thầy giáo - Th.S Nguyễn Văn Lại và sự

nỗ lực của bản thân tôi với sự giúp đỡ của các thầy cô giáo, bạn bè tôi đã đợc hoàn thành đề tài “Soạn thảo câu hỏi trắc nghiệm phần : Cơ chế di truyền và biến dị - SGK sinh học 12 cơ bản dùng cho việc kiểm tra đánh giá học sinh trung học phổ thông ”

Tôi xin cam đoan kết quả trong khoá luận là kết quả nghiên cứu của bản thân không trùng lặp với kết quả của một đề tài nào khác

Hà nội, tháng 5 năm 2009 Sinh viên

Hoàng Thị Hơng

Trang 4

Kí hiệu viết TắT

DI : Độ phân biệt của mỗi câu hỏi

GD - ĐT : Giáo dục - Đào tạo

TNKQ : Trắc nghiệm khách quan

danh mục hình và bảng biểu

Hình 1 Sơ đồ phân loại trắc nghiệm trong giáo dục 6

Bảng 1 Bảng so sánh trắc nghiệm và tự luận trong giáo dục 7 Bảng 2 Kết quả xác định độ khó của từng câu hỏi 39 Bảng 3 Kết quả xác định độ phân biệt của từng câu hỏi 40

Trang 5

Bảng 4 Kết quả xác định độ khó, độ phân biệt của 120 câu hỏi 41

Phần 1: Mở ĐầU

1 Lí do chọn đề tài

Cùng với sự phát triển cuả khoa học kĩ thuật, công nghệ thông tin thì khoa học sinh học cũng đạt được những thành tựu rực rỡ, qua đó chứng tỏ được vị trí của mình trên mọi lĩnh vực của đời sống Con người đã ứng dụng các thành tựu di truyền để tạo ra hàng vạn giống cây trồng mới, phòng tránh và chữa các bệnh do di truyền gây nên

Thế hệ trẻ là thế hệ kế tục sự nghiệp của đất nước, muốn cho đất nước giàu mạnh cần phải trang bị cho mình đầy đủ tri thức phổ thông nói chung và tri thức về di truyền học nói riêng muốn vậy thì việc dạy và học phải có hiệu quả

Trong giáo dục, muốn nâng cao chất lượng dạy học cần coi trọng khâu kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh Có nhiều phương pháp kiểm tra đánh giá kiến thức học sinh như: kiểm tra tự luận, vấn đáp Tuy nhiên những phương pháp này ít nhiều còn có hạn chế, làm cho học sinh quay cóp, học vẹt, lười học, học không bản chất Để khắc phục hiện tượng trên, các nhà giáo dục quan tâm nhiều tới phương pháp kiểm tra viết dưới dạng trắc nghiệm khách quan (tnkq) TnkQ có nhiều dạng như: ghép câu đúng - sai, điền khuyết, trả lời ngắn, câu hỏi có nhiều lựa chọn (MCQ), trong đó MCQ là phổ biến hơn cả

Trên thế giới, kiểm tra trắc nghiệm nhiều lựa chọn đã được áp dụng khá phổ biến ở các nước phát triển Nhưng đối với nước ta thì mới chỉ được sử dụng trong vài năm gần đây ở các kì thi tốt nghiệp THPT và thi đại học Vì vậy, việc sử dụng phương pháp trắc nghiệm nhiều lựa chọn không những kiểm tra được mức độ nhận thức của học sinh, mà còn giúp các em làm quen với

Trang 6

học tập tốt, phục vụ cho các kì thi lớn hơn

Chính vì thế từ những suy nghĩ đó cùng mong muốn góp phần xây dựng câu hỏi trắc nghiệm cho học sinh học tập, rèn luyện chuẩn bị cho các kì thi tôi

đã mạnh dạn nghiên cứu đề tài: “ Soạn thảo câu hỏi trắc nghiệm phần cơ chế

di truyền và biến dị - SGK sinh học 12 cơ bản dùng cho việc kiểm tra đánh giá học sinh THPT.’’

2 Mục đích nghiên cứu

- Góp phần bổ sung thêm hệ thống câu hỏi trắc nghiệm đa phương án

- Dùng để kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh

3 Nội dung nghiên cứu

- Soạn thảo câu hỏi trắc nghiệm phần cơ chế di truyền và biến dị

- Kiểm tra đánh giá và hoàn thiện hệ thống câu hỏi trắc nghiệm

4 ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

4.1 ý nghĩa khoa học: Việc kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh bằng câu hỏi trắc nghiệm giúp học sinh làm quen với phương pháp học, phương pháp đánh giá mới để nắm vững củng cố, khắc sâu những kiến thức cơ bản Đồng thời giúp học sinh phát hiện kịp thời những kiến thức chưa kĩ chưa sâu Phương pháp này còn giúp giáo viên kiểm tra được nội dung kiến thức sâu và rộng, dễ chấm dễ sử dụng máy tính vào công việc này

4.2 ý nghĩa thực tiễn: Ngày nay việc dùng câu hỏi trắc nghiệm trong giáo dục là rất phù hợp Nó có ý nghĩa lớn trong sự đổi mới và nâng cao chất lượng của nền giáo dục ta

Trang 7

Phần 2: NộI DUNG Chương 1: cơ sở lí luận của phương pháp trắc nghiệm 1.1 Lịch sử phương pháp trắc nghiệm

Trắc nghiệm là phương pháp thăm dò một số đặc điểm năng lực trí tuệ của học sinh để kiểm tra đánh giá một số kỹ năng thái độ của học sinh Qua nghiên cứu thì việc sử dụng câu hỏi trắc nghiệm đã xuất hiện khá lâu trên thế giới và được coi là hình thức kiểm tra đánh giá thông dụng nhất của các nước phương Tây

Nguồn gốc của khoa học trắc nghiệm gắn liền với mối quan tâm về khoa học vật lí, tâm lí vào cuối thế kỉ XIX Năm 1904 Aljed Binet nhà tâm lí học người Pháp cùng với cộng sự của mình đã phát minh ra bài trắc nghiệm về trí thông minh được xuất bản năm 1905 [11]

ở Mỹ, phương pháp này được dùng để phát hiện năng khiếu, xu hướng nghề nghiệp của học sinh Đầu thế kỉ XX, E.Thondiker là người đầu tiên dùng phương pháp trắc nghiệm như một phương pháp “ Khách quan nhanh chóng ”

để đo trình độ kiến thức của học sinh Đến năm 1940, ở Mỹ đã xuất hiện rất nhiều các câu hỏi trắc nghiệm được sử dụng trong các kì thi tuyển sinh Năm

1961, Mỹ đã có trên 2000 bài trắc nghiệm chuẩn Năm 1964, cùng với sự phát triển của công nghệ thông tin Gerbirich đã sử dụng máy tính điện tử để xử lý kết quả trắc nghiệm trên diện rộng [2]

ở Liên Xô (cũ) những năm đầu thế kỷ XX, phương pháp trắc nghiệm bị phản đối mạnh mẽ và gặp nhiều khó khăn do sự áp dụng thiếu phê phán chọn lọc Tới năm 1963, Liên Xô phục hồi khả năng sử dụng trắc nghiệm, việc nghiên cứu kết quả của phương pháp trắc nghiệm đã trở thành một đề tài lớn

Trang 8

không tiến và lưu ban” do viện sĩ Eimonezen chủ trì [2]

Từ những năm 70 của thế kỷ XX, trở lại đây rất nhiều nước: Hàn Quốc, Trung Quốc, Nhật Bản, Thái Lan, đã kết hợp sử dụng đề thi trắc nghiệm khách quan trong các kỳ thi Đại học, Cao đẳng, các kỳ thi Olympic sinh học, trong nhiều năm qua đã ứng dụng câu hỏi trắc nghệm trong phần lớn các câu hỏi lý thuyết và thực hành [2]

ở nước ta trong thập kỉ 70 của thế kỉ XX đã có những công trình vận dụng câu hỏi TNKQ vào kiểm tra kiến thức học sinh (Trần Bá Hoành (1998)- nghiên cứu giáo dục số 15/5/1975, số 26/7/1973) [3], những năm gần đây

1980 - 1990 giáo sư Trần Kiên cũng đã đề cập đến vấn đề của câu hỏi test dưới dạng đơn vị kiến thức để lập ra câu hỏi trắc nghiệm cho chương trình

“Động vật có xương sống ở bậc đại học” Đến năm 1994, Bộ GD - ĐT theo hướng đổi mới KTĐG đã phối hợp với Viện công nghệ Hoàng gia Menborne của Australia tổ chức các cuộc hội thảo với chủ đề “kĩ thuật xây dựng câu hỏi trắc nghiệm khách quan”

Đến năm 1994, Bộ GD - ĐT đã chủ trương thí điểm thi đại học bằng phương pháp trắc nghiệm lần đầu tiên ở nước ta tại trường Đại học Đà Lạt và

đến nay đã được sử dụng rộng rãi trên toàn quốc

Hiện nay do nhu cầu nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo, nên hầu hết các trường đại học trong cả nước Đặc biệt các trường ĐHSP đang cố gắng nghiên cứu tạo điều kiện cho nhiều sinh viên bắt đầu nghiên cứu và KTĐG ở các trường phổ thông, đáp ứng nhu cầu kiến thức của học sinh phổ thông trong thời đại mới

Năm 1994 ở trường ĐHSP Hà Nội 2 Phó tiến sĩ Hoàng Nguyễn Bình đã hướng dẫn các sinh viên K17, K18, K20 làm khoá luận về câu hỏi test cho bài khoá luận trong các chuyên ngành: phưong pháp giảng dạy, sinh thái học, sinh

Trang 9

lý người và động vật, sinh hoá học, di truyền học do các giảng viên trong khoa Sinh - KTNN hướng dẫn

1.2 Các dạng câu hỏi trắc nghiệm

Trắc nghiệm là một hành động để đo lường năng lực của các đối tượng nào đó nhằm những mục đích xác định Trong giáo dục, trắc nghiệm được tiến hành trong các bài kiểm tra đánh giá kết quả học tập, giảng dạy đối với môn học hoặc trong các kì thi cuối cấp, thi tuyển sinh

Phương pháp trắc nghiệm có thể được phân loại theo sơ đồ dưới đây:

Hình 1 Sơ đồ phân loại trắc nghiệm trong giáo dục

Theo sơ đồ trên, ta thấy trắc nghiệm trong giáo dục rất đa dạng, phong phú, mỗi dạng ứng với một loại kiến thức khác nhau

Trắc nghiệm khách quan

(Objective Tests)

Trắc nghiệm tự luận (EssayTests)

Trả

lời ngắn

Tiểu luận

Giải

đáp vấn

đề

Trang 10

nghiên cứu dạng câu hỏi trắc nghiệm nhiều lựa chọn về phần cơ chế di truyền

và biến dị ở THPT

Mỗi câu hỏi MCQ gồm lời dẫn và phương án trả lời Trong các phương

án để chọn chỉ có duy nhất một phương án đúng hoặc đúng nhất còn các phương án khác chỉ có tác dụng “gây nhiễu” hoặc “gài bẫy” thường chỉ đúng một phần, chưa đầy đủ hoặc sai hoàn toàn nhưng khó phát hiện Do đó, học sinh phải tiến hành các thao tác tư duy phân tích, tổng hợp, so sánh, phán đoán nhanh để lựa chọn phương án trả lời đúng nhất

1.3 Tác dụng và ứng dụng của phương pháp trắc nghiệm

1.3.1 Tác dụng của phương pháp trắc nghiệm

Mỗi một phương pháp đều có ưu và nhược điểm riêng Để xét về tác dụng của trắc nghiệm và tự luận qua bảng 1

pháp Trắc nghiệm Tự luận

áp dụng công nghệ trong chấm thi và phân

tích kết quả thi

X

Trang 11

Bảng 1 - Bảng so sánh tự luận và trắc nghiệm trong giáo dục

1.3.1.1 ưu điểm

Câu hỏi trắc nghiệm cho phép trong một thời gian ngắn kiểm tra được nhiều kiến thức cụ thể, đi sâu vào nhiều khía cạnh khác nhau của một loại kiến thức Phạm vi kiểm tra kiến thức của bài trăc nghiệm là rộng nên tránh

được việc “học tủ”, “học lệch” Qua đó giáo viên có thể thu được những thông tin ngược để có thể điều chỉnh cho hợp lý

TNKQ có thể dùng cho đối tượng học sinh, sinh viên với số lượng lớn Nó

ít tốn thời gian thực hiện, đặc biệt là khâu chấm bài, giảm nhẹ lao động cho giáo viên dạy nhiều lớp Nó còn thuận lợi cho việc tổ chức làm bài, chấm bài

Tốn rất nhiều công sức để soạn thảo đề thi

1.3.2 ứng dụng của phương pháp trắc nghiệm trong các trường hiện nay

Trang 12

phổ thông đang là vấn đề nhận được sự quan tâm của hầu hết các giáo viên Một số giáo viên thì chưa có phản ứng tích cực vì ngại không muốn thay đổi phương pháp truyền thống Nhưng đa số các giáo viên đã mạnh dạn bước đầu làm quen, tiếp nhận và tỏ ra hứng thú với phương pháp mới Thực tế ở mỗi trường, mỗi chuyên môn đều đã có những giáo viên giàu kinh nghiệm đi tiên phong trong công tác viết, sưu tầm, tuyển chọn câu hỏi trắc nghiệm hay, đúng tiêu chuẩn cho việc dạy và học ở đơn vị mình

Đối với học sinh, ban đầu các em chưa quen nên kết quả thu được còn thấp Dưới sự giúp đỡ của giáo viên thì sau một thời gian hầu hết các em đã có tiến bộ đáng kể và tỏ ra hào hứng với phương pháp mới này, một số em còn tự tìm hiểu và tự đặt ra những câu hỏi mang tính sáng tạo

Nhận định và xem xét đúng những điều đó, Sở Giáo dục và Đào tạo đã chỉ đạo các cấp trong việc sử dụng câu hỏi trắc nghiệm, giáo viên đã mạnh dạn hơn trong việc sử dụng phương pháp này Có trường đã tổ chức các cuộc thi định kì theo tháng dưới hình thức trắc nghiệm để việc rèn luyện của các em thêm hiệu quả Giáo viên cần áp dụng câu hỏi trắc nghiệm ở nhiều mức độ khác nhau như: 10 phút, 15 phút, 45 phút dao động từ một phần trắc nghiệm

đến toàn bộ là trắc nghiệm tuỳ theo thời gian và mục đích cụ thể

Khi giáo viên biết sử dụng linh hoạt, sáng tạo phương pháp này thì sẽ cải thiện được một cách đáng kể tình hình học tập của học sinh theo hướng tích cực, khắc phục dần những nhược điểm của phương pháp và dần dần đưa phương pháp này thành phương pháp dạy học truyền thống

1.4 Một số lưu ý khi viết câu hỏi trắc nghiệm nhiều lựa chọn

Để nâng cao hiệu quả đánh giá của các câu hỏi trắc nghiệm người ta đã

đưa ra một số các tiêu chuẩn nhất định đối với từng phần của câu hỏi trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn như sau

1.4.1 Đối với phần dẫn

Trang 13

Nội dung rõ ràng, chỉ nên đưa vào một nội dung

Phương án phải đều có vẻ hợp lý và có sức hấp dẫn học sinh

Các phần câu lựa chọn hoặc các câu lựa chọn phải được viết cùng theo một lối hành văn, cùng một cấu trúc ngữ pháp nghĩa là thay đổi hình thức, chỉ khác nội dung

Hạn chế dùng phương án “Các câu trên đều đúng” hoặc “Câu trên đều sai”

Không để học sinh đoán ra câu trả lời dựa vào hình thức của các phần lựa chọn

Sắp xếp các phần lựa chọn theo thứ tự ngôn ngữ, tránh thể hiện một ưu

điểm nào đối với vị trí của phương án đúng

1.4.3 Cả hai phần

Đặc biệt phần dẫn và phần lựa chọn khi ghép lại phải thành một cấu trúc đúng ngữ pháp và chính tả

Trang 14

Chương 2: Đối tượng và phương pháp nghiên cứu 2.1 Đối tượng nghiên cứu

Gồm 100 học sinh lớp 12A và 12B trường THPT Đa Phúc - Sóc Sơn -Hà Nội

Và các tài liệu nghiên cứu sau :

Sách giáo khoa sinh học 12

Các sách tham khảo liên quan đến câu hỏi trắc nghiệm sinh học 12

Các tài liệu mới nhất hướng dẫn cách đặt câu hỏi trắc nghiệm của Bộ Giáo dục và Đào tạo

2.2 Phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Nghiên cứu lí thuyết

- Nghiên cứu các lí luận về tài liệu dạy học, tâm lí học, giáo dục học và các tài liệu khoa học có liên quan đến đề tài

- Nghiên cứu về lí thuyết đánh giá chất lượng câu hỏi trắc nghiệm

- Phân tích kế hoạch và nội dung giảng dạy di truyền học ở trường

ĐHSP Qua đó xác định các mục tiêu cụ thể xây dựng hệ thống câu hỏi TNKQ ứng với phần nội dung đó

2.2.2 Phương pháp thực nghiệm Sư phạm

Tiến hành thực nghiệm trên học sinh trường THPT Đa Phúc Trong tổng

số 120 câu hỏi ở tất cả các phần chia ra làm 3 đề mỗi đề có 40 câu sau đó phân phối cho học sinh Đề kiểm tra số 1 từ câu 1 - 40, đề số 2 từ câu 41 - 80,

đề số 3 từ câu 81 - 120 Tổng số học sinh dự thi là 100, thời gian làm bài 50 phút Mỗi một câu sẽ có 100 em làm

2.2.3 Xử lý số liệu

Chúng tôi đánh giá bài TNKQ qua phân tích thống kê Nguyên tắc chính

là phải xác định sự khác biệt tương đối giữa các học sinh với nhau Muốn vậy

Trang 15

phổ điểm càng rộng càng tốt Muốn phổ điểm rộng cần có hai điều kiện là độ khó thích hợp và độ phân biệt cao Độ khó và độ phân biệt được tính như sau: Tổng số có 100 người trả lời một đề TNKQ

- Sắp xếp các bài kiểm tra theo thứ tự từ cao đến thấp

- Phân chia thành nhóm khá, giỏi và nhóm kém

- Ghi tần số trả lời đúng của học sinh trong mỗi nhóm

2.2.3 1 Xác định độ khó của mỗi câu hỏi trắc nghiệm (FV)

Độ khó của mỗi câu trắc nghiệm tính bằng phần trăm tổng số thí sinh trả lời đúng trên tổng số thí sinh được dự thi Câu hỏi càng dễ, số người trả lời

đúng càng nhiều, độ khó càng thấp

Công thức tính độ khó của một câu hỏi

Thang phân loại độ khó được quy định như sau:

Câu dễ đạt từ 75- 100% thí sinh trả lời đúng

Câu trung bình đạt từ 30- 75% thí sinh trả lời đúng

Câu khó đạt từ 0- 30% thí sinh trả lời đúng

Câu hỏi trắc nghiệm có 30% ≤ FV ≤ 75 % là đạt yêu cầu sử dụng ngoài khoảng trên có thể chọn lọc tùy mục đích sử dụng

2.2.3.2 Xác định độ phân biệt của mỗi câu hỏi ( DI )

Độ phân biệt là khả năng câu hỏi trắc nghiệm phân biệt được năng lực khác nhau giữa học sinh khá giỏi, học sinh trung bình và học sinh yếu kém

Để đánh giá DI người ta lấy tần số trả lời đúng của nhóm giỏi trừ đi tần

số trả lời đúng của nhóm kém, chia hiệu này cho số học sinh thuộc một nhóm

FV = Số học sinh trả lời đúng

Trang 16

Công thức tính độ phân biệt của một câu hỏi như sau:

DI = số học sinh trả lời đúng của (nhóm giỏi - nhóm kém)

tổng số học sinh của một nhóm

Thang phân biệt được quy ước:

DI < 0,2 : Câu cần loại bỏ ra khỏi bộ câu hỏi TNKQ

0,2 ≤ DI < 0,3 : Câu có thể dùng nếu chỉnh sửa lại

DI ≥ 0,3 : Câu đạt sử dụng

Một câu hỏi đạt yêu cầu về độ phân biệt có nghĩa là học sinh khá giỏi sẽ

có xu hướng làm bài tốt hơn các học sinh yếu kém

2.2.3.3 Quy trình phân tích câu hỏi trắc nghiệm

Bước 1: Mỗi câu hỏi trắc nghiệm chỉ có một câu trả lời đúng nhất ứng với điểm là 1, những câu trả lời khác là sai ứng với điểm số là 0 Đó là

điểm số thô, sau khi tổng hợp điểm của bài sẽ quy ra thang điểm 10 theo công thức x =

L: Số câu trong bài trắc nghiệm

Bước 2: Phân loại bài trắc nghiệm từ cao đến thấp

+ 27% số bài thi đạt điểm cao nhất

+ 27% số bài thi đạt điểm thấp nhất

+ Xem xét lại các phương án trả lời đối với mỗi câu hỏi của mỗi thí sinh trong nhóm 27% thấp

Trang 17

Bước 3: + Tính toán phần trăm nhóm điểm cao trả lời đúng câu hỏi đó (U) Upter

+ Tính toán phần trăm nhóm điểm thấp trả lời đúng câu hỏi đó (L)Lower

Bước 4: Lấy giá trị trung bình của giá trị U và L kết quả sẽ là chỉ độ khó của câu hỏi trắc nghiệm

Sau khi đã phân tích trắc nghiệm có thể dùng bảng tương đương sau để giải trình độ khó

Câu dễ có từ 70- 100% thí sinh trả lời đúng

Câu trung bình có từ 30-75% thí sinh trả lời đúng

Câu khó có từ 0- 30% thí sinh trả lời đúng

Khi chuẩn bị câu hỏi trắc nghiệm chúng ta dự định sẽ có một độ khó trung bình Các kết quả phân tích trắc nghiệm sẽ thông báo cho chúng ta sự cần thiết phải điều chính các câu hỏi quá khó hoặc quá dễ

Trang 18

Chương 3: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

3.1 Kết quả soạn thảo câu hỏi trắc nghiệm

Câu 1: Gen là một đoạn của phân tử ADN mang thông tin

A mã hóa cho một sản phẩm nhất định

B quy định tổng hợp một loại prôtêin

C quy định một loại tính trạng nhất định

D mã hóa cho một cấu trúc nhất định

Câu 2: Gen cấu trúc không chứa vùng nào sau đây?

A.Vùng điều hoà

Câu 5: Sự nhân đôi của ADN ở những bộ phận nào trong tế bào nhân thực?

A Lục lạp, trung thể, ti thể C Lục lạp, nhân, trung thể

B Ti thể, nhân, lục lạp D Nhân, trung thể, ti thể Câu 6: Vai trò của enzim ADN pôlimeraza trong quá trình nhân đôi là

A cung cấp năng lượng

B tháo xoắn ADN

Trang 19

C lắp ghép các nuclêôtit tự do theo nguyên tắc bổ sung vào mạch đang

tổng hợp

D phá vỡ các liên kết hiđrô giữa hai mạch của ADN

Câu 7: Chọn trình tự thích hợp của các ribônuclêôtit được tổng hợp từ một

gen có đoạn mạch khuôn là: 3’ A G X T T A G X A 5’

A 5’ A G X U U A G X A3’

B 5’ U X G A A U X G U 3’

C 3’ A G X U U A G X A 5’

D 3’ T X G A A T X G T 5’

Câu 8: Trong quá trình tổng hợp ARN, enzim ARN pôlimeraza di chuyển

trên mạch làm khuôn theo chiều

A từ 3’đến 5’ B từ giữa gen tiến ra 2 phía

C chiều ngẫu nhiên D từ 5’ đến 3’

Câu 9: Trong quá trình nhân đôi, enzim ADN pôlimeraza di chuyển trên mỗi

mạch khuôn của ADN

A luôn theo chiều từ 3’ đến 5’

B di chuyển một cách ngẫu nhiên

C theo chiều từ 5’ đến 3’ trên mạch này và 3’ đến 5’ trên mạch kia

D luôn theo chiều từ 5’ đến 3’

Câu 10: Một đoạn phân tử ADN mạch kép có tổng số 150 chu kì xoắn và

ađênin chiếm 30% tổng số nuclêôtit Tổng số liên kết hiđrô của đoạn ADN này là

A 3000 B 3100 C 3600 D 3900 Câu 11: Loại ARN nào mang bộ ba đối mã anti cođon?

A mARN B tARN C rARN D ARN của virut Câu 12: Nêu các nuclêôtit được xếp ngẫu nhiên trên một phân tử ARN dài 106

nuclêôtit, chứa 20%A, 25%X, 25%U,và 30%G Số lần trình tự 5’-

Trang 20

mở đầu) Trong quá trình dịch mã, để tổng hợp chuỗi pôlipeptit này,

số lần dịch chuyển của một ribôxôm ở trên mARN là

A 75 B 76 C 77 D 78

Câu 15: Trong quá trình phiên mã của một gen

A nhiều tARN được tổng hợp từ gen đó để phục vụ cho quá trình sao

B chỉ có một mARN được tổng hợp từ gen đó trong chu kì tế bào

C nhiều rARN được tổng hợp từ gen đó để tham gia vào việc tạo nên các ribôxôm phục vụ cho quá trình sao mã

D có thể có nhiều mARN được tổng hợp theo nhu cầu prôtêin của tế bào

Câu 16: Điều hoà hoạt động của gen ở sinh vật nhân sơ được hiểu là gen có

được

A phiên mã và dịch mã hay không C dịch mã hay không

B biểu hiện kiểu hình hay không D phiên mã hay không Câu 17: Điều hoà hoạt động của gen chính là điều hoà lượng

A sản phẩm của gen được tạo ra B mARN của gen được tạo ra

Trang 21

C tARN của gen được tạo ra D rARN của gen được tạo ra

Câu 18: ở sinh vật nhân sơ, sự điều hoà hoạt động của gen chủ yếu diễn ra ở

Câu 19: Đột biến gen là những biến đổi

A vật chất di truyền, ở cấp độ phân tử hoặc cấp độ tế bào

B trong cấu trúc của gen, liên quan tới một hoặc một số cặp nuclêôtit tại một điểm nào đó trên ADN

C trong cấu trúc của gen, liên quan tới một hoặc một số nuclêôtit tại một điểm nào đó trên ADN

D trong cấu trúc của nhiễm sắc thể, xảy ra trong quá trình phân chia tế bào

Câu 20: Phát biểu nào sau đây là đúng về thể đột biến?

A Thể đột biến là cơ thể mang đột biến đã biểu hiện ra kiểu hình

B Thể đột biến là cơ thể mang đột biến nhưng chưa biểu hiện ra kiểu hình

C Thể đột biến là cơ thể mang đột biến nhưng không bao giờ biểu

Trang 22

C Đột biến gen lặn chỉ biểu hiện khi ở thể dị hợp

D Đột biến gen trội chỉ biểu hiện khi ở thể đồng hợp

Câu 22: Các đột biến gen được phát sinh ở giao tử, qua thụ tinh đi vào hợp tử

thì thường ở trạng thái dị hợp Nguyên nhân chủ yếu vì

A đột biến có tần số thấp B đa số đột biến là có hại

C đa số đột biến là lặn D đột biến xuất hiện vô hướng Câu 23: Cơ thể mang gen đột biến nhưng cơ thể chưa biểu hiện thành thể đột

A di truyền qua sinh sản vô tính B nhân lên trong mô sinh dưỡng

C di truyền qua sinh sản hữu tính D tạo thể khảm

Câu 25: Nội dung nào sau đây không đúng khi nói đến đột biến đảo đoạn

NST?

A Các gen trong nhóm liên kết không thay đổi về số lượng và thành

phần gen

B Đảo đọan NST có thể chứa hoặc không chứa tâm động

C Đảo đoạn NST góp phần tăng cường sự sai khác giữa các NST

tương ứng của các nòi trong loài

D Đoạn NST bị đảo phải nằm ở đầu cánh hay giữa NST và không

mang tâm động

Trang 23

Câu 26: Những dạng đột biến cấu trúc làm giảm số lượng gen trên một NST

A mất đoạn và lặp đoạn

C mất đoạn và chuyển đoạn không tương hỗ

B lặp đoạn và đảo đoạn

D đảo đoạn và chuyển đoạn tương hỗ

Câu 27: Đột biến NST từ 48 ở vượn người còn 46 ở người liên quan tới dạng

đột biến cấu trúc NST nào sau đây?

A Chuyển đoạn không tương hỗ

B Sát nhập NST này vào NST khác

C Lặp đoạn trong một NST

D Chuyển đoạn không tương hỗ

Câu 28: Phương pháp phát hiện đột biến cấu trúc NST thấy rõ nhất là

A quan sát tế bào trước lúc phân chia B nhuộm băng NST

C phát hiện thể đột biến D quan sát kiểu hình Câu 29: Những dạng đột biến cấu trúc làm tăng số lượng gen trên một NST là

A mất đoạn và lặp đoạn

B lặp đoạn và đảo đoạn

C lặp đoạn và chuyển đoạn không tương hỗ

D đảo đoạn và chuyển đoạn tương hỗ

Câu 30: Người có 3 NST 21 thì mắc hội chứng nào sau đây ?

A Hội chứng Tớcnơ B Hội chứng Đao

C Hội chứng Claiphentơ D Hội chứng siêu nữ

Câu 31: Điều nào dưới đây không đúng với tác động của đột biến cấu trúc

NST?

A Làm rối loạn sự liên kết của các cặp NST tương đồng trong giảm

phân

Trang 24

C Phần lớn các đột biến đều có lợi cho cơ thể

D Làm biến đổi kiểu gen và kiểu hình

Câu 32: Khi nói về đột biến NST, điều nhận xét nào sau đây là đúng nhất?

A Đột biến NST là những biến đổi về cấu trúc hoặc số lượng của NST

B Đột biến cấu trúc có 4 dạng mất, thêm, đảo, chuyển một số cặp

A tật sứt môi, hội chứng Đao, bệnh ung thư máu

B bệnh bạch tạng, mèo kêu, hồng cầu hình liềm

C hội chứng 3X, Claiphentơ, Đao

D hội chứng Đao, tật thừa ngón, bệnh bạch tạng

Câu 35: Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về bộ NST trong tế bào sinh

dưỡng của thể đột biến đa bội ?

A Tất cả các cặp NST có số lượng lớn hơn 2

Trang 25

Câu 37: Đặc điểm nào dưới đây không có ở thể tự đa bội?

A Quá trình tổng hợp chất hữu cơ diễn ra mạnh mẽ

B Kích thước tế bào lớn hơn tế bào bình thường

C Phát triển khoẻ, chống chịu tốt

D Tăng khả năng sinh sản

Câu 38: Thể lệch bội (dị bội) là những biến đổi về số lượng NST xảy ra ở

A một hay một số cặp NST B tất cả các cặp NST

C cấu trúc của một số cặp NST D chỉ một cặp NST

Câu 39: Số lượng NST trong bộ lưỡng bội của loài phản ánh

A mức độ tiến hoá của loài

B mối quan hệ họ hàng giữa các loài

C tính đặc trưng của NST ở mỗi loài

D số lượng gen của mỗi loài

Câu 40: Thể lệch bội (dị bội) nào dưới đây dễ xảy ra hơn?

A Thể bốn nhiễm (2n + 2) B Thể một nhiễm kép (2n - 1- 1)

C Thể ba nhiễm (2n + 1) D Thể không nhiễm (2n - 2)

Câu 41: ADN có hai mạch xoắn kép, đoạn mạch thứ nhất có trình tự các đơn

phân 5’ - ATTGGX - 3’, đoạn mạch kia sẽ là

A 5’ - TAAXXG - 3’ B 5’ - UAAXXG - 3’

C 3’- TAAXXG - 5’ D 3’ - UAAXXG - 5’ Câu 42: Điểm khác nhau cơ bản nhất giữa gen cấu trúc và gen điều hoà là

Trang 26

C vị trí phân bố của gen

D cấu trúc của gen

Câu 43: Một gen có 4800 liên kết hiđrô và có tỉ lệ A/G = 1/2, bị đột biến

thành alen mới có 4801 liên kết hiđrô và có khối lượng 108.104 đvC

Số nuclêôtit mỗi loại của gen sau đột biến là

A T = A = 601, G = X = 1199 B T = A = 598, G = X = 1202

C T = A = 599, G = X = 1201 D T = A = 600, G = X = 1200 Câu 44: Trong quá trình nhân đôi của phân tử ADN, trên một mạch ADN cũ

sẽ có mạch ADN mới được tổng hợp liên tục, còn mạch kia ADN mới được tổng hợp từng đoạn Hiện tượng này xảy ra do

A mạch xoắn luôn luôn được tổng hợp theo hướng ngược chiều tháo xoắn của ADN

B mạch mới luôn luôn được tổng hợp theo chiều tháo xoắn của ADN

C mạch mới luôn luôn được tổng hợp theo chiều từ 3’ đến 5’

D mạch mới luôn luôn được tổng hợp theo chiều 5’ đến 3’

Câu 45: Sự nhân đôi của ADN trên cơ sở nguyên tắc bổ sung có tác dụng

A chỉ đảm bảo duy trì thông tin di truyền ổn định qua các thế hệ tế bào

B chỉ đảm bảo duy trì thông tin di truyền ổn định qua các thế hệ cơ thể

C đảm bảo duy trì thông tin di truyền ổn định qua các thế hệ tế bào và cơ thể

D đảm bảo duy trì thông tin ổn định từ nhân ra tế bào chất

Câu 46: Nguyên tắc bán bảo toàn được thể hiện trong cơ chế

A phiên mã B tự nhân đôi

C điều hoà hoạt động của gen D dịch mã

Ngày đăng: 27/06/2020, 11:21

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w