Nhận thức tầm quan trọng của những vấn đề trên em xin được nhận đề tài: “Phân tích nội dung chương trình, xây dựng một số giáo án điện tử thuộc chương III chuyển hoá vật chất và năng lượ
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Dưới sự hướng dẫn hết sức nhiệt tình của thầy cô giáo trong tổ phương pháp giảng dạy, cùng với sự đóng góp ý kiến xây dựng của các bạn sinh viên trong suốt quá trình nghiên cứu, em đã hoàn thành đề tài luận văn tốt nghiệp
Em xin gửi đến thầy giáo, cô giáo và các bạn sinh viên lời cám ơn chân thành nhất vì sự đóng góp quý báu đó
Đặc biệt em xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Thầy giáo - Thạc
sỹ Trương Đức Bình người trực tiếp hướng dẫn và chỉ bảo tận tâm giúp em hoàn thành luân văn này
Mặc dù rất cố gắng nhưng do thời gian có hạn cùng với những bỡ ngỡ của buổi đầu làm quen công việc nghiên cứu cho nên bản luân văn này không thể tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong nhận được sự chỉ bảo, đóng góp của các thầy cô và các bạn sinh viên để luận văn của em được hoàn thiện hơn
Sinh viên Nguyễn Thị Thu Hương
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan kết quả khóa luận này là của riêng cá nhân tôi Kết quả này không trùng với kết quả của bất kỳ tác giả nào khác
Nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm
Sinh viên
Nguyễn Thị Thu Hương
Trang 3MỤC LỤC Trang
PHẦN 1: Mở đầu 4
1 Lý do chọn đề tài 4
2 Mục tiêu nghiên cứu 5
3 Nhiệm vụ nghiên cứu 5
4 Đối tượng nghiên cứu 5
5 Phương pháp nghiên cứu 6
PHẦN 2: Nội dung và kết quả nghiên cứu 7
Chương 1: Tổng quan về vấn đề nghiên cứu 7
Giáo án điện tử và cách xây dựng giáo án điện tử 7
Chương 2: Kết quả nghiên cứu 10
Bài 13 Khái quát về năng lượng và chuyển hóa vật chất 13
Bài 14 Enzim và vai trò của enzim trong quá trình chuyển hóa vật chất 17
Bài 16 Hô hấp tế bào 25
Bài 17 Quang hợp 39
Bài 18 Chu kì tế bào và quá trình nguyên phân 58
Bài 19 Giảm phân 67
PHẦN 3: Kết luận và đề nghị 75
Tài liệu tham khảo 78
Trang 4PHẦN 1: MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Thế kỷ 21 là thế kỷ của công nghệ sinh học và khoa học công nghệ với tốc độ phát triển như vũ bão, thế giới luôn vận động và phát triển nhất là ở nước ta, một nước đang thực hiện công cuộc đổi mới thì việc đào tạo con người mới xã hôi chủ nghĩa là rất quan trong phải đảm bảo yêu cầu vừa có kiến thức vừa có kỹ năng làm việc Sự nghiệp trồng người là công việc lâu dài không thể thục hiện một sớm một chiều, biện pháp quan trọng là giáo dục đào tạo Xã hội nào thì giáo dục ấy, mục tiêu của giáo dục là nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài tạo ra con người có tri thức năng động sáng tạo có khả năng thích ứng với mọi điều kiện yêu cầu của thời đại mới, cùng với đó đổi mới nội dung, phương pháp giáo dục cho phù hợp là một tất yếu khách quan
Bộ giáo dục đào tạo nghiên cứu quyết định đổi mới về nội dung bằng việc đưa bộ sách giáo khoa mới thay thế sách giáo khoa cũ với nhiều kênh hình hơn, cùng với sự thay đổi đó thì phương pháp, phương tiện dạy học cũng được đổi mới theo hướng lấy học sinh làm trung tâm, phát huy tính tích cực sáng tạo của học sinh
Để có bài giảng tốt hiệu quả thì giáo viên phải chuẩn bị tốt từ khâu soạn bài, muốn có bài soạn tốt thì không thể thiếu khâu phân tích nội dung và xây dựng bài giảng Nhờ đó giáo viên nắm được yêu cầu của bài giảng, mạch kiến thức cần truyền đạt, những kiến thức bổ xung và vận dụng kiến thức vào thực tế làm cho bài giảng cuốn hút, sinh động đạt hiệu quả cao
Góp phần không nhỏ vào sự thành công của bài giảng là phương pháp, phương tiện dạy học Để thực hiện đổi mới theo phương pháp hướng lấy học sinh làm trung tâm thì việc thiết kế bài giảng kết hợp với trang thiết bị hiện đại là không thể thiếu mà trong đó phương pháp sử dụng phần mềm Powerpoint để thiết kế giáo án điện tử là một hình thức sử dụng phổ biến
Trang 5nhất Với phương pháp này, giáo viên sẽ có sự chuẩn bị công phu cho bài giảng từ hình ảnh minh hoạ, bảng biểu, câu hỏi, trắc nghiệm làm cho bài giảng sinh động hấp dẫn tạo hứng thú cho học sinh Việc thiết kế giáo án điện tử giúp giáo viên tiết kiệm thời gian trên lớp, truyền đạt lượng kiến thức khá lớn trong thời gian nhất định
Nhận thức tầm quan trọng của những vấn đề trên em xin được nhận đề tài:
“Phân tích nội dung chương trình, xây dựng một số giáo án điện tử thuộc chương III chuyển hoá vật chất và năng lượng trong tế bào, chương
IV phân bào - Sinh học 10 ban cơ bản”
2, Mục tiêu nghiên cứu
- Phân tích nội dung chương trình sinh học 10 ban khoa học cơ bản -Xây dựng một số giáo án điện tử thuộc chương III chương IV sinh học
10
3, Nhiệm vụ nghiên cứu
3.1, Phân tích nội dung bài giảng
- Vị trí của bài
- Mục tiêu của bài
- Kiến thức cơ bản của bài
- Kiến thức bổ sung
- Kiến thức thực tiễn có liên quan
3.2, Thiết kế một số giáo án điện tử trong chương trình
4, Đối tượng nghiên cứu
- Những biện pháp làm sáng tỏ nội dung bài giảng, phân tích bài giảng trong sách giáo khoa theo kỹ thuật dạy học một bài cụ thể
- Những kiến thức về giáo án điện tử
Trang 65, Phương pháp nghiên cứu
5.1, Nghiên cứu lý thuyết
Để xây dựng cơ sở lý thuyết cho luận văn phải nghiên cứu các tài liệu:
- Lý luận dạy học sinh học
- Sách giáo khoa sinh học 10 ban cơ bản
- Sách giáo khoa sinh học tế bào - Hoàng Đức Cự
- Sách giáo khoa sinh lý thực vật - Vũ Văn Vụ
5.2, Phương pháp chuyên gia
Xin ý kiến nhận xét, đánh giá, góp ý của các thầy cô có kinh nghiệm về:
- Giá trị của luận văn với xu hướng giảng dạy hiện nay
- Giá trị của luận văn với sinh viên sư phạm và giáo viên mới ra trường
Trang 7
PHẦN 2: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
2, Cách xây dựng giáo án điện tử
2.1, Nguyên tắc thiết kế
- Quán triệt mục tiêu dạy học
- Đảm bảo tính chính xác của nội dung bài giảng
- Đảm bảo tính hợp lý tối đa giữa người và máy để phát huy tính tích cực học tập của học sinh
- Đảm bảo tính sư phạm, tính trực quan và hiệu quả
2.2, Quy trình thiết kế bài giảng điện tử
Giáo án điện tử có thể được xây dựng theo quy trình gồm 6 bước sau:
- Bước 1: Xác định mục tiêu bài học
Trong dạy học hướng tập trung vào người học, mục tiêu phải chỉ rõ học xong bài người học đạt được cái gì, tức là chỉ ra sản phẩm mà người học có thể đạt được sau bài học Đọc kĩ giáo trình, kết hợp với tài liệu tham khảo để tìm hiểu nội dung của mỗi mục trong bài và cái đích cần đạt tới của mỗi mục, trên cơ sở đó xác định mục tiêu cần đạt tới của cả bài về kiến thức kĩ năng, thái độ
- Bước 2: Lựa chọn kiến thức cơ bản, xác định đúng các kiến thức trọng tâm Cần bám sát vào phân phối chương trình dạy học và các giáo trình bộ môn đó là pháp lệnh cần phải tuân theo Căn cứ vào đó để lựa chọn kiến thức
Trang 8cơ bản Việc chọn lọc kiến thức cơ bản của bài giảng có thể gắn với việc sắp xếp lại cấu trúc của bài để làm nổi bật các mối liên hệ giữa các hợp phần kiến thức của bài, từ đó làm rõ thêm các trọng tâm, trọng điểm của bài
- Bước 3: Multimeđia hoá kiến thức
Thực hiện qua các bước sau:
+ Dữ liệu hoá thông tin kiến thức
+ Phân loại kiến thức đã được khai thác dưới dạng văn bản, bản đồ, đồ hoạ, ảnh tĩnh, phim âm thanh…
+ Tiến hành sưu tầm hay xây dựng mới nguồn tư liệu sẽ sử dụng trong bài học
+ Chọn lưạ các phần mềm dạy học có sẵn dùng trong bài học để liên kết
+ Xử lý các tư liệu thu được để nâng cao chất lượng về hình ảnh, âm thanh Khi sử dụng các đoạn phim hình ảnh, âm thanh cần phải đảm bảo các yêu cầu về mặt nội dung , phương pháp, thẩm mỹ và ý đồ sư phạm
- Bước 4: Xây dựng các thư viện tư liệu
Sau khi có đầy đủ tư liệu cần dùng cho bài giảng điện tử, phải tiến hành sắp xếp, tổ chức lại thành thư viện tư liệu tức là tạo được cây thư mục hợp lý Từ đó giúp việc tìm kiếm thông tin nhanh chóng và dữ được các liên kết trong bài giảng đến các tệp tin âm thanh, video clip khi sao chép bài giảng từ ổ đĩa này sang ổ đĩa khác, từ máy này sang máy khác
- Bước 5: Lựa chọn ngôn ngữ và các phần mềm trình diễn để xây dựng tiến trình dạy học thông qua các hoạt động cụ thể
Sau khi đã có thư viện tư liệu, người dạy cần lựa chọn ngôn ngữ và các phần mềm trình diễn thông dụng để xây dựng giáo án điện tử
Trước hết cần chia quá trình dạy học trong giờ lên lớp thành các hoạt động nhận thức cụ thể Dựa vào các hoạt động đó để định ra các slide (PowerPoint) sau đó xây dựng nội dung cho các trang có thể là văn bản, đồ thị tranh ảnh, âm thanh, video clip…
Trang 9Văn bản trình bày cần ngắn gọn, cô đọng chủ yếu là các tiêu đề và dàn
ý cơ bản Nên dùng một loại Font chữ phổ biến, đơn giản, màu chữ được dùng thống nhất tuỳ theo mục đích sử dụng khác nhau của văn bản như câu hỏi gợi mở, dẫn dắt, giải thích ghi nhớ, câu trả lời
Đối với bài dạy nên dùng khung, màu nền thống nhất cho các trang hay slide, hạn chế sử dụng màu quá chói hay quá tương phản nhau
Không nên lạm dụng các hiệu ứng theo kiểu “bay nhảy” thu hút sự tò
mò không cần thiết của người học, phân tán chú ý trong học tập, mà cần chú
ý làm nổi bật các nội dung trọng tâm khai thác triệt để các ý tưởng tiềm ẩn bên trong các đối tượng trình diễn thông qua việc nêu vấn đề, hướng dẫn, tổ chức hoạt động nhận thức nhằm phát triển tư duy của người học
- Bước 6: Chạy thử chương trình, sửa chữa và hoàn thiện
Sau khi thiết kế xong phải tiến hành chạy thử chương trình, kiểm tra các sai sót, đặc biệt là các liên kết Tiến hành sửa chữa và hoàn thiện Kinh nghiệm cho thấy không nên chạy thử từng phần thiết kế
Các bước thiết kế bài giảng điện tử trên Microsoft PowerPoint
-Bước 1: Khởi động chương trình PowerPoint, định dạng tạo file mới -Bước 2: Nhập nội dung văn bản và đồ hoạ cho từng silde
-Bước 3: Chọn dạng màu nền phần trình diễn
-Bước 4: Chèn đồ hoạ, hình ảnh, âm thanh, video clip vào Slide
-Bước 5: Sử dụng các hiệu ứng trong PowerPoint để hoàn thiện nội dung
và hình thức của một bài giảng
-Bước 6: Thực hiện liên kết giữa các slide, các file thành chương trình -Bước 7: Chạy thử chương trình và sửa chữa
-Bước 8: Đóng gói tệp tin
-Bước 9: Giải nén tệp tin
Trang 102.3, Ưu nhược điểm của giáo án điện tử
- Ưu điểm:
+ Hỗ trợ đắc lực cho giáo viên đứng lớp
+ Hình ảnh tranh vẽ rõ nét, đẹp chính xác
+ Tiết kiệm thời gian cho giáo viên
+ Gây hứng thú cho học sinh
- Nhược điểm:
+ Nếu lạm dụng quá mức học sinh chỉ nghe mà không ghi được bài + Nếu không mở rộng khắc sâu bằng lời nói thì học sinh sẽ không hiểu hoặc ghi không đúng, đủ
Trang 11
Chương 2:
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
1, Phân tích nội dung các bài thuộc:
Chương 3: Chuyển hoá vật chất và năng lượng trong tế bào
Chương 4: Phân bào
1.1, Các bài thuộc chương 3
1.1.1, Cấu trúc chương
Chương III gồm 5 bài trong đó có:
A, Bài lý thuyết:
- Bài 13: Khái quát về năng lượng và chuyển hoá vật chất
- Bài 14: Enzim và vai trò của enzim trong quá trình chuyển hoá
vật chất
- Bài 16: Hô hấp tế bào
- Bài 17: Quang hợp
B, Bài thực hành:
- Bài 15: Một số thí nghiệm về enzim
1.1.2, Nội dung của chương III
Chương này giới thiệu các khái niệm cơ bản như năng lượng, nguyên
lý chuyển hoá năng lượng trong tế bào và “đồng tiền năng lượng” ATP của
1.2.1, Cấu trúc chương
Chương IV gồm 4 bài trong đó có:
A, Bài lý thuyết:
Trang 12- Bài 18: Chu kỳ tế bào và quá trình nguyên phân
- Bài 19: Giảm phân
- Bài 21: Ôn tập sinh học tế bào
Trang 132, Mục tiêu của bài
2.1, Kiến thức
- Học sinh phân biệt được thế năng và động năng, đồng thời đưa ra được ví dụ minh họa
- Mô tả được cấu trúc và nêu được chức năng của ATP
- Trình bày được khái niệm chuyển hóa vật chất
3.1, Năng lượng và các dạng năng lượng trong tế bào
3.1.1, Khái niệm năng lượng
- Định nghĩa: Là đại lượng đặc trưng cho khả năng sinh công
Trang 14- Phân loại: Tùy theo trạng thái có sẵn sàng sinh công hay không chia năng lượng làm hai loại
+ Động năng là dạng năng lượng sẵn sàng sinh ra công
+ Thế năng là loại năng lượng dự trữ có tiềm năng sinh công
Trang 15NH 2
N
H H H
O H
2
CH O
O P
O O
P O
O P O O
Cấu trúc hóa học của ATP
3.1.3.2, Cơ chế truyền năng lượng
ATP truyền năng lượng cho các hợp chất khác thông qua chuyển nhóm phốtphát cuối cùng cho các chất đó để trở thành ADP(Ađênôzinđiphôtphat)
và ngay lập tức ADP lại được gắn thêm nhóm phôtphat để trở thành ATP Ở trạng thái nghỉ ngơi, trung bình mỗi ngày, mỗi người sản sinh và phân huỷ tới 40kg ATP và mỗi tế bào trung bình mỗi giây tổng hợp và phân huỷ tới 10 triệu phân tử ATP
3.1.3.3, Chức năng ATP
- Tổng hợp nên các chất hóa học cần thiết cho tế bào
- Vận chuyển các chất qua màng đặc biệt là vận chuyển chủ động tiêu tốn nhiều năng lượng Ví dụ tế bào thận của người cần sử dụng 80% lượng ATP được tế bào sản sinh ra để vận chuyển các chất trong quá trình lọc máu
- Sinh công cơ học: Sự co của tế bào cơ tim và cơ xương tiêu tồn 1 lượng ATP khổng lồ
3.2, Chuyển hoá vật chất
3.2.1, Khái niệm
Chuyển hóa vật chất là tập hợp các phản ứng sinh hoá xảy ra bên trong
tế bào
3.2.2, Bản chất chuyển hóa vật chất bao gồm 2 mặt
- Đồng hóa: Tổng hợp các chất hữu cơ phức tạp từ các chất đơn giản
- Dị hóa: Phân giải chất hữu cơ phức tạp thành các chất đơn giản
Trang 16Như vậy dị hoá cung cấp năng lượng để tổng hợp ATP từ ADP ATP ngay lập tức phân huỷ, giải phóng năng lượng cho quá trình đồng hóa và hoạt động sồng khác của tế bào
3.2.3, Vai trò
- Nhờ chuyển hóa vật chất tế bào thực hiện được các đặc tính đặc trưng khác của sự sống như sinh trưởng, cảm ứng, sinh sản
- Chuyển hóa vật chất luôn kèm theo chuyển hoá năng lượng
4 Kiến thức bổ sung: Liên kết cao năng và vai trò của ATP trong quá trình trao đổi năng lượng
Về mặt năng lượng, trong các hợp chất hữu cơ có 2 loại liên kết: Liên kết thường và liên kết cao năng Liên kết thường là liên kết mà khi phân giải hoặc tạo thành nó có sự biến đổi năng lượng vào khoảng 3 Kcal trên 1 phân
tử gram (liên kết este) trong khi đó đối với liên kết cao năng sự biến đổi này lớn hơn nhiều từ 7-12 Kcal
Để thực hiện nhiều quá trình sống như quá trình tổng hợp các chất phân tử lớn từ các chất đơn giản, vận chuyển tích cực các chất qua màng tế bào…luôn đòi hỏi năng lượng tự do Năng lượng tự do nhận được từ quá trình ôxi hóa các chất của thức ăn, từ ánh sáng Trong hệ thống sống cần có các chất, các hệ thống nhận năng lượng tự do từ các quá trình này chuyển đến cho các quá trình khác, ATP là chất phổ biến giữ vai trò này, là chất có vai trò trung tâm trong trao đổi năng lượng ở tế bào và cơ thể sống, là mắt xích liên hợp giữa các phản ứng thu năng lượng và phản ứng giải phóng năng lượng
Trong phân tử ATP có 3 gốc phốtphát, 1gốc kết hợp với gốc rượu qua liên kết este, 2 liên kết giữa 3 gốc phôtphát là liên kết anhidrít Đó là liên kết cao năng
Sự chuyển hoá tương hỗ giữa ATP và ADP có vai trò đặc biệt quan trọng trong quá trình trao đổi năng lượng của hệ thống sống
Trang 17Sơ đồ mối liên quan giữa quá trình cân năng lượng và quá trình cung cấp năng lượng
Ngoài ATP còn có các nuclêôzitphotphat khác quan trọng trong sinh tổng hợp các chất trong tế bào, ví dụ: UTP cần cho quá trình tổng hợp pôlixacarit, XTP cần cho tổng hợp phôtpholipit, GTP cần cho tổng hợp prôtêin
5, Kiến thức thực tiễn có liên quan
Đom đóm sử dụng ATP tạo ra ánh sáng để tán tỉnh bạn tình
Quang hợp
Oxi hóa xacarit
Oxi hóa axit béo
Oxi hóa axit amin
Co cơ Sinh điện
Trang 18Bài 14:
ENZIM VÀ VAI TRÒ CỦA ENZIM TRONG QUÁ
TRÌNH CHUYỂN HÓA VẬT CHẤT
1, Vị trí của bài:
Đây là bài thứ 2 của chương 3
Sau bài 13 giúp dễ dàng tiếp cận kiến thức, trước bài 15, 16, 17 vì bài này là nền tảng kiến thức cho các bài sau, quá trình hô hấp hay quang hợp đều có sự tham gia xúc tác của enzim
2, Mục tiêu của bài
2.1, Kiến thức
- Trình bày được cấu trúc và chức năng của Enzim
- Trình bày được cơ chế tác động của Enzim
- Học sinh giải thích ảnh hưởng của yếu tố môi trường đến hoạt động của Enzim
- Học sinh giải thích cơ chế điều hòa chuyển hóa vật chất của tế bào bằng các Enzim
Trang 193.1.2, Cấu trúc:
- Thành phần chỉ là prôtêin hoặc prôtêin kết hợp với chất khác
- Trong phân tử enzim có vùng cấu trúc không gian đặc biệt chuyên liên kết với cơ chất gọi là trung tâm hoạt động
+ Là chỗ lõm xuống hay khe nhỏ trên bề mặt của enzim
+ Cấu hình không gian của trung tâm hoạt động enzim tương thích với cấu hình không gian của cơ chất
+ Tại trung tâm hoạt động cơ chất liên kết tạm thời với enzim và nhờ
đó phản ứng được xúc tác
3.1.3, Cơ chế tác động của enzim
Thoạt đầu enzim liên kết với cơ chất tại trung tâm hoạt động tạo nên phức hợp enzim - cơ chất, sau đó bằng nhiều cách khác nhau enzim tương tác với cơ chất để tạo ra sản phẩm Liên kết cơ chất enzim mang tính đặc thù
vì thế mỗi enzim thường chỉ xúc tác cho một phản ứng
2
H O
Sơ đồ mô tả cơ chế tác động của enzim saccaraza
1 loại enzim phân hủy đường saccarôrơ thành glucôzơ và fructôzơ
3.1.4, Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt tính của enzim
Hoạt tính của enzim được xác định bằng lượng sản phẩn được tạo thành từ 1 lượng cơ chất trên một đơn vị thời gian
Một số yếu tố ảnh hưởng đến hoạt tính của enzim:
- Nhiệt độ: mỗi enzim có 1 nhiệt độ tối ưu, tại đó enzim có hoạt tính tối
đa làm cho tốc độ phản ứng xảy ra nhanh nhất
- Độ PH mỗi enzim có 1 độ PH thích hợp, ví dụ enzim pepsin của dịch dạ dày người cần PH = 2
Trang 20- Nồng độ cơ chất: với một lượng enzim xác định nếu tăng dần lượng cơ chất trong thì thoạt đầu hoạt tính enzim tăng dần nhưng đến một lúc nào đó thì hoạt tính không tăng vì tất cả trung tâm hoạt động của enzim đã được bảo hòa bởi cơ chất
- Chất ức chế hoặc hoạt hóa enzim có thể làm tăng hay ức chế hay ức chế hoạt tính của enzim ví dụ thuốc thừ sâu DDT là những chất ức chế một
số enzim quan trọng của hệ thần kinh người và động vật
- Nồng độ enzim: với một lượng cơ chất xác định khi nồng độ enzim càng cao thì hoạt tính của enzim càng tăng
3.2, Vai trò của enzim trong quá trình chuyển hóa vật chất:
- Khi có enzim xúc tác, tốc độ của một phản ứng có thể tăng cả triệu lần Nếu tế bào không có enzim thì các hoạt động sống không thể duy trì được vì tốc độ của các phản ứng sinh hóa xảy ra qúa chậm
- Tế bào cơ thể tự điều chỉnh quá trình chuyển hóa vật chất để thích ứng với môi trường bằng cách điều chỉnh hoạt tính của enzim thông qua sử dụng chất ức chế hoặc hoạt hóa enzim Các chất ức chế đặc hiệu khi liên kết với enzim sẽ làm biến đổi cấu hình của enzim làm cho enzim không thể liên kết được với cơ chất Các chất hoạt hóa khi liên kết với enzim làm tăng hoạt tính của enzim
- Ức chế ngược là kiểu điều hòa trong đó sản phẩm của con đường chuyển hóa quay lại tác động như một chất ức chế bất hoạt enzim xúc tác cho phản ứng ở đầu của con đường chuyển hóa
Ức chế ngược
Enzim a Enzim b Enzim c Enzim d
Trang 21Sản phẩm P được sản xuất thừa sẽ liên kết với enzim a làm cho enzim này không còn khả năng xúc tác chuyển hóa chất A thành chất B do đó chất trung gian C, D không được tạo thành do vậy sự tổng hợp chất B bị dừng Khi một enzim nào đó trong tế bào không được tổng hợp quá ít hay bị bất hoạt thì không những sản phẩm không được tạo thành mà cơ chất của enzim đó cũng sẽ bị tích lũy gây ngộ độc cho tế bào hoặc có thể chuyển hóa theo con đường phụ thành chất độc gây nên các triệu chứng bệnh lý (bệnh rối loạn chuyển hóa)
4, Kiến thức bổ sung
4.1, Cấu tạo enzim
- Xét về thành phần hóa học có thể chia prôtêin enzim hình thành 2 nhóm lớn là enzim đơn giản và enzim phức tạp
+ Enzim đơn giản – enzim một thành phần: khi thủy phân chỉ cho một thành phần duy nhất là axit amin Hoạt tính của enzim đơn giản chỉ phụ thuộc vào cấu trúc prôtêin enzim
+ Enzim phức tạp – enzim 2 thành phần: khi thủy phân ngoài phần prôtêin gọi là opôenzim còn gồm một phần hoặc nhiều nhóm khác nhau không phải prôtêin gọi là nhóm ngoại
- Trung tâm hoạt động được các chuỗi bên axitamin bao quanh cấu thành có tác dụng hỗ trợ để liên kết phân tử cơ chất và các chuỗi bên khác lắp khít vào trung tâm hoạt động, thực hiện chức năng xúc tác cho phản ứng 4.2, Cơ chế hoạt động của enzim
Có 2 giả thuyết về cơ chế hoạt động của enzim
- Theo quan niệm trước đây do Fmil-Fícher đề xướng 1894 cho rằng khi enzim xúc tác cho phản ứng hóa học nào đó thì phân tử cơ chất được lắp khít vào trung tâm hoạt động của enzim tương tự như chìa khóa vào ổ khóa (giả thiết ổ khóa – chìa khóa)
Trang 22ở trạng thái chuyển tiếp
4.3, Tính đặc hiệu của enzim
- Đặc hiệu kiểu phản ứng: Mỗi enzim chỉ có thể xúc tác cho một trong các kiểu phản ứng chuyển hóa nhất định
Ví dụ: phản ứng ôxi hóa khử của NADH – đehidrôgenaza trong hô hấp tế bào
- Đặc hiệu cơ chất:
+ Tuyệt đối: Enzim chỉ có tác dụng trên một chất nhất định và hầu như không có tác dụng với chất nào khác, ví dụ urêaza hầu như chỉ có tác dụng với urê thủy phân nó thành CO2 và NH3
H2N – CO – NH2 + H2O → CO2 + NH3
+ Tương đối: Các enzim này chỉ tác dụng lên những chất có cùng một cấu trúc phân tử, một kiểu liên kết và có những yêu cầu xác định đối với nhóm nguyên tử ở gần liên kết chịu tác dụng
Trang 234.4, Các yếu tố ảnh hưởng đến vận tốc phản ứng khi có xúc tác là enzim 4.4.1, Nồng độ enzim:
Nói chung điều kiện thừa cơ chất tốc độ phản ứng phụ thuộc tuyến tính vào nồng độ enzim
V = k.[E]
4.4.2, Chất kìm hãm (có 2 loại chất kìm hãm)
- Chất kìm hãm cạnh tranh là chất có cấu trúc hóa học và hình dáng tương tự cơ chất, khi có mặt cả cơ chất và chất kìm hãm chúng cạnh tranh trung tâm hoạt động của enzim, khiến cho hoạt động xúc tác của enzim bị chậm lại, ví dụ axit malonic của enzim sucxinic đehidrôgenaza
- Chất kìm hãm không cạnh tranh, phổ biến như là các kim loại năng
Hg , chúng không kết hợp vào trung tâm hoạt động mà ở các vị trí khác trên enzim, gây biến đổi có ảnh hưởng gián tiếp và làm thay đổi cấu hình của trung tâm hoạt động khiến enzim không tương tác chính xác với cơ chất do đó ức chế phản ứng enzim
Trang 24Hoạt độ tương đối
Đường biểu diễn minh họa ảnh hưởng của PH đến hoạt độ của enzim
(sách sinh học đại cương –Hoàng Đức Cự Hóa Sinh học – Phạm Thị Trân Châu)
5, Kiến thức thực tiễn có liên quan
Ngày nay, người ta biết khoảng 3500 enzim khác nhau Các đặc tính
ưu việt của enzim đã dẫn đến hình thành ngành công nghệ enzim ở nhiều nước trên thế giới phục vụ cho nhiều lĩnh vực khác nhau đặc biệt là y học
Trang 25Trong công nghệ sản xuất bột giặt, người ta cũng cho thêm enzim vào để làm tăng hiệu quả tẩy sạch các loại vết bẩn
Phản ứng enzim xảy ra với tốc độ rất nhanh, ví dụ để phân hủy 1 phân
tử Fe thì phải mất 300 năm nhưng nếu là enzim catalaza chỉ cần 1 giây
Công nghệ enzim đã phát triển ở nhiều nước, hàng năm sản xuất hàng trăm tấn chế phẩm enzim phục vụ cho nhiều ngành sản xuất khác nhau, cho y học năm 1980 thế giới sản xuất 530 tấn prôtêaza từ vi khuẩn 350 tấn glucôzamil trị giá 150 triệu USD
Vi sinh vật là nguồn nguyên liệu tốt cho ngành công nghệ enzim vì có tốc độ sinh trưởng phát triển nhanh trong môi trường đơn giản Hơn nữa chúng ta có thể chủ động điều khiển quá trình sinh tổng hợp enzim nâng cao hàm lượng enzim trong tế bào của chúng dễ dàng hơn so với thực vật và động vật
Enzim được sử dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực khác nhau như nghiên cứu cấu trúc phân tử, định lượng các chất, trong nông nghiệp, công nghiệp, y học
Cụ thể như prôtêaza nghiên cứu cấu trúc phân tử prôtêin, các endonuclêaza hạn chế dùng để nghiên cứu cấu trúc phân tử axit nuclêic
Sử dụng enzim định lượng các chất: urêaza định lượng urê trong nước tiểu, amilaza định lượng tinh bột
Trong nông nghiệp enzim sử dụng chế biến cho động vật, đặc biệt là động vật còn non để nâng cao hiệu quả sử dụng thức ăn của chúng, cai sữa sớm
Trong công nghiệp enzim sử dụng trong công nghiệp dệt, da, chế biến thực phẩm, chế biến hoa quả, sản xuất nước uống bánh kẹo
Trong y học enzim sử dụng để làm thuốc chữa bệnh
Trang 262, Mục tiêu
2.1, Kiến thức
+ Giải thích được hô hấp tế bào là gì? vai trò của hô hấp tế bào đối với quá trình chuyển hóa vật chất trong tế bào Nêu được sản phẩn cuối cùng của
hô hấp tế bào là các phần tử ATP
+ Trình bày bản chất của quá trình hô hấp
+ Trình bày các giai đoạn chính của quá trình hô hấp tế bào
2.2, Kỹ năng
+ Rèn kỹ năng quan sát tranh phát hiện kiến thức
+ Rèn kỹ năng tư duy so sánh, phân tích, khái quát hóa kiến thức 2.3, Giáo dục
Quan điểm tư duy biện chứng thông qua tìm hiểu hô hấp tế bào
- Ở tế bào nhân thực quá trình này diễn ra chủ yếu trong ti thể
- Phương trình tổng quát của quá trình phân giải hoàn toàn 1 phân tử glucôzơ
C H O + 6O → 6CO + 6H O + ATP + nhiệt
Trang 273.2, Các giai đoạn chính của quá trình hô hấp tế bào
3.2.1, Đường phân
- Xảy ra trong bào tương
- Phân tử glucôzơ (6 cacbon) bị tách thành 2 phân tử axit piruvic (3 cacbon) trong quá trình này tạo ra 4 ATP nhưng dùng mất 2 ATP để hoạt hóa gluco nên thu được 2 ATP và thêm 2 phân tử NADH (nicôtinamit ađênin đinuclêôtit)
+ Các phân tử axêtyl CoA sẽ vào chu trình krep và bị phân giải hoàn toàn tới CO2, tạo ra các phân tử NADH, FADH2 (flavin ađênin đinuclêotit) và ATP
3.2.3, Chuỗi chuyền electron hô hấp
- Diễn ra ở màng trong của ti thể
Trang 28- Electron chuyển từ NADH và FADH2 tới CO2 thông qua chuỗi các phản ứng oxi hóa khử kế tiếp nhau, trong phản ứng cuối cùng oxi sẽ bị khử tạo ra nước
Năng lượng được giải phóng từ quá trình oxi hóa các phân tử NADH
và FADH2 sẽ được dùng để tổng hợp ATP
3.4, Tổng kết hiệu quả tổng hợp ATP từ sự phân giải phân tử glucôzơ
4, Kiến thức bổ sung
4.1, Đại cương về hô hấp tế bào
- Trong phần lớn cơ thể có 2 kiểu hô hấp phụ thuộc vào sự có mặt của oxi hay không
+ Hô hấp hiếu khí xảy ra khi oxi có mặt biến glucoz thành CO2, H2O + Hô hấp kị khí khí không có hay thiếu oxi và tế bào chỉ phân giải một phần glucôzơ thường tạo ra axit lactic hay rượu êtylic
glucôzơ
Đường phân Tổng hợp trực tiếp 2ATP
6ATP Tổng hợp qua dây chuyền điện tử
2NADH Axit piruvic
axetyl CoA
Chu trình kreps
2NADH Tổng hợp qua dây chuyền điện tử 6ATP
2ATPTổng hợp trực tiếp 18ATP Tổng hợp qua dây chuyền điện tử
6NAD
4ATP Tổng hợp qua dây chuyền điện tử
38 ATP 2FADH2
Trang 29- Ôxi là nhân tố quyết định chiều hướng hô hấp do đó cơ thể đã tiến hóa theo các kiểu thích nghi khác nhau Nấm men có thể tồn tại lâu dài khi không
có ôxi, cơ thể khác chỉ chịu thiếu oxi tạm thời, ngược lại một số vi khuẩn bị ôxi đầu độc, chỉ tồn tại trong điều kiện kị khí
- Trước khi xem xét các kiểu hô hấp khác nhau cần nắm vững 3 khái niệm:
+ Phản ứng cung cấp năng lượng
+ Phản ứng oxi hóa – khử 3 kiểu:
Kiểu 1 : Khi một chất kết hợp trực tiếp với oxi:
- Phản ứng oxi hóa thêm ôxi, loại hidrô, mấte và giải phóng Q
- Phản ứng khử thêm hidrô, loại ôxi, nhận e và dự trữ Q
Trong hệ hô hấp tế bào có phản ứng lúc đầu là oxi hóa: loại H, mất e khỏi cơ chất phản ứng, tiếp đó là phản ứng khử thêm H, nhận e như phản ứng tổng hợp côenzim khử NADH từ NAD Tất cả 3 kiểu oxi hóa khử đóng vai
trò quan trọng trong phân giải hoàn toàn glucôzơ trong hệ hô hấp tế bào + Phản ứng liên kết
Loại 1: Ví dụ enzim xúc tác phản ứng oxi hóa loại hidrô và mất e để khử NAD, thêm hidrô nhận e để thành dạng khử NADH
2NAD Pi NADHH G với G= +219 kJ/mol (phản ứng oxi – khử là 1 trong số phản số phản ứng liên kết)
Loại 2: Tổng hợp ATP
ADP + Pi ATP + H2O ΔG = +31 kJ/mol
- Hô hấp khí và kị khí đều có giai đoạn khởi đầu chung là đường phân
Trang 304.2, Đường phân
- Đường phân gồm 10 phản ứng và có thể chia làm 2 pha: pha đầu tư năng lượng và pha phát sinh năng lượng, diễn ra trong tế bào chất của mọi tế bào sống Mỗi phản ứng của đường phân được một enzim đặc biệt xúc tác
Có thể biểu diễn bằng phương trình phản ứng sau:
Glucôzơ+2ADP+2Pi+2NAD 2piruvat+2ATP+NADH+2H+H2O
- Bốn nét đặc trưng quan trọng nhất của đường phân
+ Mỗi phân tử glucôzơ (6 cácbon) bị phân giải thành 2 axit piruvic + Để khởi động quá trình, tế bào photphoril hóa glucôzơ bằng 2 phân tử ATP (pha đầu tư Q) về sau tổng hợp 4 ATP pha thứ 2 tạo ATP Mức năng lượng trong 2ATP chỉ chiếm 2% năng lượng vốn có trong glucôzơ
+ Hình thành 2 phân tử NADH
+ Không dùng oxi phân tử
Ở cơ thể kị khí (phần lớn vi khuẩn) đường phân là phương thức duy nhất để tế bào tạo năng lượng dưới dạng ATP cho mọi họat động sống Trong cơ thể hiếu khí (thực vật, động vật, nấm ) đường phân là bước đầu tiên phân giải glucôzơ
4.3, Hô hấp oxi hóa
Oxi là chất nhận điện tử và hidrô từ NADH do đường phân tạo ra để hình thành nước 3 giai đoạn
4.3.1, Oxi hóa piruvat
2 axit piruvic + NAD+2CoA 2AxetilCoA+2NADH+2CO2 + 2H
4.3.2, Chu trình krep
Chín phản ứng cấu thành vòng mà bắt đầu và kết thúc với axit oxalo axetic Ở mỗi vòng của chu trình Axetil-CoA thâm nhập và bị oxi hóa điện tử được dẫn truyền trong chuỗi điện tử ở màng trong ti thể kích thích bốn proton để tổng hợp hóa thẩm ATP
2axetil-CoA + 4H O + 6NAD+2FAD + 2ADP + 2Pi 4CO +
Trang 31+ 6NADH + 2FADH2 + 2ATP + 6H+ 2CoA-SH 4.4.3, Chuỗi truyền e
Tế bào dùng NADH và FADH tổng hợp ATP hóa thẩm ở màng trong
H CONH 2 N
NADH
H H
Sách sinh hóa –Phạm Thị Trân Châu
5, Kiến thức thực tế có liên quan-Hô hấp và vấn đề bảo quản nông sản 5.1, Ý nghĩa của hô hấp đối với việc bảo quản các đối tượng thực vật
Hô hấp có một ý nghĩa lớn đối với việc bảo quản các đối tượng thực vật Hiểu được mối liên quan giữa hô hấp đối với các điều kiện ngoại cảnh
có thể điều khiển các đối tượng bảo quản giữ được chất lượng theo mục đích của mình Trước đây trong một thời gian dài người ta quan niệm hô hấp chỉ đơn thuần là một quá trình phân giải chất dinh dưỡng nên có hại cho bảo quản và càng hạ thấp cường độ hô hấp càng có lợi cho việc bảo quản Người
ta quên rằng hô hấp chính là một điều kiện cần thiết cho sự sống, vì vậy sự vi phạm quá trình này sẽ làm cho tế bào sống bị chết và gây hư hại cho đối
Trang 32tượng bảo quản Với quan điểm hiện nay trong quá trình bảo quản các đối tượng thực vật sống cần phải tạo ra những điều kiện đảm bảo cho hô hấp xảy
ra bình thường với cường độ thấp nhưng vẫn đảm bảo cho quá trình trao đổi chất diễn ra bình thường
5.2, Mục tiêu của bảo quản
Giữ được đến mức tối đa số lượng và chất lượng của đối tượng bảo quản trong suốt quá trình bảo quản
5.3, Hậu quả của hô hấp đối với quá trình bảo quản nông sản
- Hô hấp tiêu hao chất hữu cơ của đối tượng bảo quản, do đó làm giảm
số lượng và chất lượng trong quá trình bảo quản
- Hô hấp làm tăng nhiệt độ trong môi trường bảo quản, do đó làm tăng cường độ hô hấp của đối tượng bảo quản
- Hô hấp làm tăng độ ẩm của đối tượng bảo quản, do đó làm tăng cường
độ hô hấp của đối tượng bảo quản
- Hô hấp làm thay đổi thành phần khí trong môi trường bảo quản : Khi
hô hấp tăng O2 sẽ giảm, CO2 tăng và khi O2 giảm quá mức, CO2 tăng quá mức thì hô hấp ở đối tượng bảo quản sẽ chuyển sang dạng phân giải kị khí và đối tượng bảo quản sẽ bị phân hủy nhanh chóng
5.4, Các biện pháp bảo quản
Để giảm cường độ hô hấp đến mức tối thiểu (không giảm đến 0 vì đối tượng bảo quản sẽ chết) người ta thường sử dụng ba biện pháp bảo quản sau đây:
5.4.1, Bảo quản khô
Biện pháp bảo quản này thường sử dụng để bảo quản các loại hạt trong các kho lớn Trước khi đưa hạt vào kho, hạt được phơi khô với độ ẩm khoảng 13 – 16% tùy theo từng loại hạt
5.4.2, Bảo quản lạnh
Phần lớn các loại thực phẩm, rau quả được bảo quản bằng phương pháp này Chúng được giữ trong các kho lạnh, tủ lạnh ở các ngăn có nhiệt độ
Trang 33khác nhau Ví dụ: khoai tây ở 400C, cải bắp 10C, cam chanh ở 60C, các loại rau khác là 3-70C
5.4.3, Bảo quản trong điều kiện nồng độ CO2 cao
Đây là biện pháp bảo quản hiện đại và cho hiệu quả bảo quản cao Biện pháp này thường sử dụng các kho kín có nồng độ CO2 cao hoặc đơn giản hơn là các túi pôliêtilen Tuy nhiên, việc xác định nồng độ CO2 thích hợp (không thấp quá vì không tác dụng, không quá cao vì ức chế hoàn toàn
hô hấp) là điều hết sức quan trọng đối với các đối tượng bảo quản và mục đích bảo quản
(Sách sinh học 11 nâng cao)
Một kiểu thiết kế bài soạn giáo án điện tử
1, Mục tiêu
- Kiến thức:
+ Giải thích được hô hấp tế bào là gì? vai trò của hô hấp tế bào đối với quá trình chuyển hóa vật chất trong tế bào Nêu được sản phẩn cuối cùng của hô hấp tế bào là các phần tử ATP
+ Trình bày bản chất của quá trình hô hấp
+ Trình bày các giai đoạn chính của quá trình hô hấp tế bào
- Kỹ năng:
+ Rèn kỹ năng quan sát tranh phát hiện kiến thức
+ Rèn kỹ năng tư duy so sánh, phân tích, khái quát hóa kiến thức
- Giáo dục : Quan điểm duy vật biện chứng khi tìm hiểu về hô hấp tế bào và vận dụng những kiến thức về hô hấp trong bảo quản nông sản
2, Phương tiện dạy học
Máy chiếu, máy vi tính
3, Phương pháp dạy học
Trực quan, vấn đáp
4, Tiến trình giảng dạy
Trang 344.1, Ổn định tổ chức
- Ổn định trật tự
- Kiểm tra sĩ số
4.2, Kiểm tra bài cũ
GV kiểm tra báo cáo thực hành của giờ trước
4.3, Trọng tâm
Khái niệm hô hấp tế bào
Thực chất quá trình hô hấp tế bào, các giai đoạn chính của quá trình hô hấp tế bào
4.4, Giảng bài mới
*Đặt vấn đề : Chúng ta đều biết rằng hô hấp là quá trình rất quan trọng của mọi cơ thế sống nhưng đó là hô hấp ngoài Vậy hô hấp tế bào là gì ta đi vào bài hôm nay
*Nội dung bài mới
Slide1 BÀI 16 : HÔ HẤP TẾ BÀO
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
Slide2:(Chiếu sơ đồ hô hấp tế bào)
Hô hấp tế bào là gì?
HS trả lời………
Slide3: (Chiếu cấu tạo ti thể) Ở tế bào
I Khái niệm hô hấp tế bào
1 Khái niệm
Hô hấp tế bào là quá trình chuyển đổi năng lượng rất quan trọng của tế bào sống Trong quá trình đó, các phân tử cacbohiđrat bị phân giải đến
CO2 và H2O, đồng thời năng lượng của chúng được giải phóng và chuyển thành dạng năng lượng rất dễ
sử dụng chứa trong các phân tử ATP
Ở tế bào nhân thực quá trình này diễn ra chủ yếu trong ty thể
Phương trình tổng quát:
Trang 35nhân thực hô hấp tế bào diễn ra ở
đâu? Phương trình tổng quát của quá
trình phân giải hoàn toàn 1 phân tử
glucôzơ?
HS trả lời…………
GV cho ghi
Slide4: (Sơ đồ tóm tắt quá trình hô
hấp tế bào) Các em cho biết hô hấp tế
bào chia mấy giai đoạn? Từng giai
đoạn diễn ra ở đâu?
Slide6: Tại sao tế bào không sử dụng
luôn năng lượng của các phân tử
glucôzơ mà phải đi vòng qua họat
động sản xuất ATP của ti thể?
GV giảng giải: Năng lượng chứa
trong phân tử glucôzơ quá lớn so với
nhu cầu năng lượng của các phản ứng
đơn lẻ trong tế bào Trong khi đó,
C6H12O6 + 6O2 6CO2 + 6H2O + ATP + nhiệt
2 Bản chất hô hấp tế bào
- Có bản chất là một chuỗi các phản ứng ôxi hóa khử
- Phân tử glucôzơ được phân giải dần dần và năng lượng giải phóng từng phần ở các giai đoạn khác nhau
- Tốc độ quá trình hô hấp nội bào phụ thuộc vào nhu cầu năng lượng của tế bào và được điều khiển thong qua hệ enzim hô hấp
Trang 36ATP chứa vừa đủ lượng năng lượng
cần thiết và thông qua quá trình tiến
hóa, các enzim đã thích nghi với việc
dung năng lượng ATP cung cấp cho
các hoạt động cần năng lượng của tế
bào
Slide7: (Sơ đồ tóm tắt quá trình
đường phân) Cho biết nơi thực hiện,
nguyên liệu, diễn biến, sản phẩm của
đường phân?
HS trả lời…………
GV giảng giải: Thực ra đường phân
tạo 4ATP nhưng do 2 phân tử ATP
được sử dụng để hoạt hóa glucôzơ
trong giai đoạn đầu của đường phân
nên tế bào chỉ thu được 2 phân tử
ATP
Slide8: (Sơ đồ tóm tắt chu trình
Krep)
Cho biết nơi thực hiện, nguyên liệu,
diễn biến, sản phẩm của chu trình
Krep?
HS trả lời…………
GV cho ghi
Slide9: (Thực hiện lệnh SGK) Qua
quá trình đường phân và chu trình
Krep, tế bào thu được bao nhiêu phân
tử ATP? Theo em, số phân tử ATP
này có mang toàn bộ năng lượng của
II Các giai đoạn chính của quá trình hô hấp tế bào
1 Đường phân
- Xảy ra trong bào tương
- Nguyên liệu: glucôzơ
- Diễn biến: glucôzơ bị biến đổi các liên kết bị phá vỡ
- Sản phẩm: 2 axitpiruvic, 2ATP, 2NADH2
2 Chu trình Krep
- Nơi thực hiện: Chất nền ti thể
- Nguyên liệu: Phân tử axit piruvic
- Diễn biến: 2 axit piruvic biến đổi thành 2 phân tử axetyl CoA đi vào chu trình Krep tạo 2CO2 và 2NADH2 Kết thúc chu trình Krep axetyl CoA bị phân giải hoàn toàn tới
CO2
- Sản phẩm: CO2, 4ATP, 6NADH2, 2FADH2
Trang 37
phân tử glucôzơ ban đầu hay không?
Nếu không thì phần năng lượng còn
lại nằm ở đâu?
HS trả lời…………
GV bổ sung: Ơ chu trình Krep tế bào
mới thu được 4 phân tử ATP năng
lượng này chỉ chiếm 1 phần rất nhỏ
trong số năng lượng của phân tử
glucôzơ ban đầu Ngoài 1 phần năng
lượng đã tỏa ra dưới dạng nhiệt phần
năng lượng còn lại được tích lũy
trong phân tử NADH2 FADH2 mà
ATP mới là đích cuối cùng của hô
hấp tế bào Vậy làm thế nào mà năng
lượng của NADH2 và FADH2 được
chuyển thành năng lượng ATP? Đây
chính là nhiệm vụ của chuỗi chuyền
electron hô hấp
Slide10: (Chuỗi chuyền electron hô
hấp)Cho biết nơi thực hiện, nguyên
liệu, diễn biến, sản phẩm chuỗi
chuyền electron hô hấp?
HS trả lời………
GV cho ghi bảng
GV nói: Nếu ước lượng nhờ hoạt
động của chuỗi chuyền electron hô
hấp 1 phân tử NADH2 tạo khoảng 3
ATP, 1 FADH2 tạo 2 ATP Vậy hãy
tính xem khi ôxi hóa hoàn toàn 1
3 Chuỗi chuyền electron hô hấp
- Nơi diễn ra: màng ti thể
- Nguyên liệu: NADH2 và FADH2
- Diễn biến: electron chuyển từ NADH2 và FADH2 thông qua chuỗi các phản ứng ôxi hóa khử kế tiếp nhau
Năng lượng giải phóng từ quá trình ôxi hóa phân tử NADH2 và FADH2
tổng hợp nên ATP
- Sản phẩm: H2O, nhiều ATP
Trang 385 Slide12: Củng cố
Các em trả lời câu hỏi trắc nghiệm sau
Câu 1 Sản phẩm của sự phân giải hoàn toàn chất hữu cơ trong hoạt động
hô hấp tế bào là:
a Khí ôxi, nước và năng lượng
b Nước, cacbohiđrat và năng lượng
c Nước, khí cacbônic và đường
d Khí cacbônic, nước và năng lượng
Câu 2 Quá trình đường phân của hô hấp tế bào xảy ra ở:
Trang 39Học xong bài này học sinh cần phải
- Nêu được khái niệm quang hợp và những loại sinh vật nào có khả năng quang hợp
- Chỉ ra mối liên hệ giữa ánh sáng với mỗi pha, mối liên hệ giữa 2 pha của quang hợp: pha sáng, pha tối
- Giải thích được sơ bộ pha sáng của quang hợp diễn ra như thế nào, các thành phần tham gia, kết quả của pha sáng
- Trình bày được diễn biến của pha tối
- Mô tả được 1 cách tóm tắt các sự kiện chính của chu trình C3
3.1, Khái niệm quang hợp
- Quang hợp là quá trình sử dụng ánh sáng để tổng hợp nên chất hữu
cơ từ nguyên liêu vô cơ
- Trong sinh giới có thực vật, tảo, một số sinh vật có khả năng quang hợp Quang hợp ở vi khuẩn có điểm khác biệt nhỏ so với quang hợp ở thực