1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn sư phạm Những đổi mới về nội dung phần VII Sinh thái học - Sinh học 12 - Ban Khoa học Cơ bản

70 68 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 70
Dung lượng 705,68 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đặc điểm chương trình sinh học phổ thông, các kiến thức sinh học trong chương trình THPT được trình bày theo các cấp độ tổ chức sống, từ các hệ nhỏ đến các hệ lớn: tế bào -> cơ thể -> qu

Trang 1

Trường Đại học sư phạm hμ nội 2

Khoa sinh - KTNN

****************

HứA NGUYệT MAI

Những đổi mới về nội dung phần vii: sinh thái học - sinh học 12 -

ban khoa học cơ bản

khóa luận tốt nghiệp đại học

Chuyên ngành: ph ương pháp giảng dạy

Người hướng dẫn khoa học

Th.S trương Đức Bình

Hà nội - 2009

Trang 2

L I C M N

Để hoàn thành đề tài này em đã nhận đ−ợc sự giúp đỡ h t s c nhi t tỡnh

c a các th y giáo, cụ giỏo trong khoa Sinh – KTNN, t ph ng phỏp gi ng

d y, cựng v i s đúng gúp ý ki n xõy d ng c a cỏc b n sinh viờn trong su t quỏ trỡnh nghiờn c u Em xin g i đ n th y giỏo, cụ giỏo và cỏc b n sinh viờn

l i cỏm n chõn thành nh t vỡ s đúng gúp quý bỏu đú

c bi t em xin đ c bày t lũng bi t n sõu s c đ n Th y giỏo - Th c

sĩ Tr ng c Bỡnh ng i tr c ti p h ng d n và ch b o t n tõm giỳp em hoàn thành lu n v n này

Trang 4

LêI CAM §OAN

T«i xin cam ®oan kho¸ luËn nµy lµ kÕt qu¶ nghiªn cøu t×m tßi cña riªng b¶n th©n t«i d−íi sù h−íng dÉn trùc tiÕp cña thÇy Tr−¬ng §øc B×nh gi¶ng viªn khoa sinh - KTNN LuËn v¨n nµy ch−a tõng ®−îc c«ng bè t¹i bÊt kú mét c«ng tr×nh nghiªn cøu khoa häc nµo hoÆc cña ai §Ò tµi vµ néi dung kho¸ luËn lµ ch©n thùc ®−îc viÕt trªn c¬ së khoa häc lµ c¸c s¸ch, tµi liÖu do nhµ xuÊt b¶n gi¸o dôc ban hµnh

Hµ Néi, th¸ng 5 n¨m 2009

Sinh viªn

Høa NguyÖt Mai

Trang 6

MụC LụC

Trang

Phần 1: Mở đầu 1

1 Lí do chọn đề tài 1

2 Mục đích, nhiệm vụ của đề tài .2

3 Đối tượng, phạm vi và các phương pháp nghiên cứu .3

Phần 2: Tổng quan tài liệu 5

2.1 Lịch sử nghiên cứu 5

2.2 Cơ sở lý luận 5

Phần 3: Kết quả nghiên cứu 12

A Những điểm mới về nội dung phần VII-Sinh thái học 12

I Những vấn đề chung 12

II Phân tích nội dung 12

1.Phân tích cấu trúc và nội dung phần Sinh thái học SGK 11( cũ) .12

1.1 Vị trí 12

1.2 Cấu trúc .13

1.3 Nội dung 13

2.Phân tích cấu trúc, nội dung phần VII - Sinh thái học SGK 12 mới - Ban cơ bản .14

2.1 Vị trí 14

2.2 Cấu trúc .14

2.3 Nội dung 15

3 Những điểm mới trong phần VII - Sinh thái học - Sinh học 12 .17

3.1 Cấu trúc .17

3.2 Những khác biệt trong từng bài 20

Bài 35 : Môi trường và các nhân tố sinh thái 20 Bài 36: Quần thể sinh vật và các mối quan hệ giữa các cá thể trong

Trang 7

quần thể .21

Bài 37: Các đặc trưng cơ bản của quần thể sinh vật 21

Bài 38: Các đặc trưng cơ bản của quần thể sinh vật 22

Bài 39: Biến động số lượng cá thể của quần thể sinh vật 23

Bài 40: Quần xã sinh vật và một số đặc trưng cơ bản của quần xã .25

Bài 41: Diễn thế sinh thái .27

Bài 42: Hệ sinh thái .29

Bài 43: Trao đổi vật chất trong hệ sinh thái .30

Bài 44: Chu trình sinh địa hoá và sinh quyển 31

Bài 45: Dòng năng lượng trong hệ sinh thái và hiệu suất sinh thái 32

B Soạn một số giáo án theo hướng lấy học sinh làm trung tâm 34

Bài 35: Môi trường và các nhân tố sinh thái 34

Bài 37: Các đặc trưng cơ bản của quần thể sinh vật 42

Bài 40: Quần xã sinh vật và một số đặc trưng cơ bản của quần xã .48

Bài 42: Hệ sinh thái 53

Bài 45: Dòng năng lượng trong hệ sinh thái và hiệu suất sinh thái 58

Kết luận và kiến nghị 62

Tài liệu tham khảo 63

Trang 8

Phần 1: mở đầu

1 Lý do chọn đề tμi

Hiện nay Đảng và Nhà nước ta đang tiến hành đổi mới toàn diện về giáo dục ở các cấp học trong đó có cấp học trung học phổ thông nhằm nâng cao chất lượng hiệu quả đào tạo, công cuộc đổi mới này có liên quan đến nhiều lĩnh vực như đổi mới chương trình sách giáo khoa, đổi mới trang thiết bị dạy học, đổi mới phương pháp dạy học, Vì vậy SGK mới được sửa đổi, bổ sung những kiến thức sinh học hiện đại phù hợp với sự phát triển của khoa học - kĩ thuật và trình bày theo hướng tổ chức hoạt động nhận thức của thầy đối với

trò

Năm học 2008 - 2009 lần đầu tiên bộ sách giáo khoa mới dành cho lớp

12 được đưa vào giảng dạy và học tập ở tất cả các trường THPT trên cả nước Chương trình đưa vào trong sách giáo khoa lần này có sự đổi mới về nội dung kiến thức và hình thức trình bày, về nội dung cơ bản là thống nhất, đảm bảo yêu cầu đối với học sinh THPT, đặc biệt về nội dung có sự cắt giảm những kiến thức thông báo, tăng cường nội dung kiến thức bản chất và kiến thức ứng dụng Đồng thời cũng có sự thay đổi trình tự nội dung chương trình

Để có bài giảng tốt hiệu quả cao thì giáo viên phải chuẩn bị tốt từ khâu soạn bài, muốn có bài soạn tốt thì không thể thiếu khâu phân tích nội dung và xây dựng bài giảng Nhờ đó giáo viên nắm được yêu cầu của bài giảng, mạch kiến thức cần truyền đạt, những kiến thức bổ sung và vận dụng kiến thức vào thực tế làm cho bài giảng cuốn hút, sinh động đạt hiệu quả cao

Khi đưa các bộ SGK mới vào giảng dạy, bộ Giáo dục - Đào tạo đã tổ

ch c các l p b i d ng GV đ giúp GV có đi u ki n ti p c n nhanh và s m

v i SGK m i Song việc giảng dạy với nội dung SGK mới có sự khác hơn so với SGK cũ

Trang 9

Do đây là một tài liệu SGK mới, vừa được đưa vào giảng dạy thí điểm

mà thế hệ sinh viên sắp ra trường chúng tôi có thể sẽ được tiếp cận ngay, nên

đòi hỏi phải có sự nhận thức và chuẩn bị nhất định Mặt khác, không nằm ngoài nhu cầu đổi mới phương pháp giảng dạy nhằm phát huy tính chủ động, tích cực và sáng tạo của học sinh, cho nên việc phân tích nội dung, lựa chọn phương pháp tương ứng phù hợp, so sánh về nội dung và mức độ kiến thức giữa SGK cũ và SGK mới để phân bố giảng dạy cho hợp lý, xây dựng hệ thống giáo án và chuẩn bị trình bày giáo án cũng hết sức thiết thực và cần thiết trong giảng dạy nội dung chương trình SGK mới

Trước tình hình thực tế, là một sinh viên sư phạm Tôi rất quan tâm đến vấn đề đổi mới nội dung, phương pháp dạy học ở trường phổ thông, đặc biệt là

sự đổi mới về nội dung và phương pháp được thể hiện trong SGK sinh học12

mới, nên tôi mạnh dạn nghiên cứu đề tài “Những đổi mới về nội dung phần

rằng kết quả nghiên cứu của mình sẽ giúp ích cho những giáo viên mới ra trường đặc biệt là các bạn sinh viên năm cuối làm tài liệu tham khảo nâng cao tay nghề trong trường Đại học và sau khi rời trường bước vào nghề, và đối với giáo viên đã dạy trường phổ thông thấy đươc điểm giống và khác nhau trong cấu trúc nội dung SGK Sinh học 12 mới

2 mục ĐíCH, nhiệm vụ của đề tμi

2.1 Mục đích nghiên cứu

- Phân tích nội dung chương trình phần Sinh thái học thuộc SGK Sinh học11 cũ và SGK Sinh học12 mới ban khoa học cơ bản

- Soạn một số giáo án thuộc phần VII SGK Sinh hoc12 mới, thể hiện phương pháp giảng dạy tích cực nhằm gợi mở ở học sinh lối tư duy lôgic, sáng tạo, chủ động khám phá kiến thức mới và ứng dụng kiến thức vào đời sống sản xuất

Trang 10

2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Phân tích nội dung từng bài trong phần VII-Sinh thái học thuộc SGK Sinh học12 mới để thấy được sự khác nhau về mức độ kiến thức so với SGK

cũ trước đây

- Trên cơ sở đã xác định đầy đủ, rõ ràng nội dung kiến thức, tham khảo các tài liệu về giảng dạy theo hướng lấy người học làm trung tâm, xây dựng một số giáo án thuộc phần Sinh thái học theo phương pháp dạy học tích cực

3 đối tượng, phạm vi vμ các phương pháp nghiên cứu 3.1 Đối tượng nghiên cứu

Nghiên cứu, phân tích phần Sinh thái học, SGK Sinh học cũ và mới ban khoa học cơ bản

3.2 Phạm vi nghiên cứu

- Nghiên cứu trong phần VII: “ Sinh thái học” - Sinh học 12 - Ban khoa học cơ bản

- Xây dựng tư liệu cho các bài trong Phần VII - Sinh thái học

- Soạn một số giáo án trong chương theo hướng lấy học sinh làm trung tâm

3.3 Phương pháp nghiên cứu

3.3.1 Nghiên cứu lý thuyết

Để xây dựng lý thuyết cho luận văn phải nghiên cứu các tài liệu:

- Lý luận dạy học sinh học

- SGK Sinh học 12 (mới) ban cơ bản

- SGK Sinh học 11 (cũ)

- Sách giáo viên, thiết kế bài giảng

- Các sách tham khảo về sinh thái học

- Các tài liệu về đổi mới phương pháp dạy học

3.3.2 Phương pháp chuyên gia

Xin ý kiến nhận xét, đánh giá, góp ý của các Thầy cô có kinh nghiệm về:

Trang 11

- Giá trị của luận văn đối với giảng dạy hiện nay

- Giá trị của luận văn với sinh viên sư phạm và giáo viên mới ra trường

Trang 12

PHầN 2: TổNG Quan tμi liệu

Trong dạy học, việc quan trọng là phải xác định được kiến thức trọng tâm của bài, từ đó có thể giúp học sinh khắc sâu kiến thức nội dung và bản chất kiến thức của mỗi chương Đặc biệt để tổ chức một giờ dạy học có chất lượng cao thì giáo viên không chỉ nắm được kiến thức SGK mà cần phải hiểu

được kiến thức liên quan từ các tài liệu tham khảo Chính vì vậy phân tích nội dung, xây dựng tư liệu góp phần nâng cao chất lượng dạy và học chương trình SGK mới là một đề tài được nhiều người quan tâm

Tuy nhiên, đây là một đề tài còn rất mới mẻ, vì vậy đề tài phân tích nội dung, xây dựng tư liệu góp phần chất lượng dạy và học đối với SGK mới cần

được quan tâm nhiều hơn để đem lại hiệu quả cao trong việc giảng dạy ở cấp học THPT

Trang 13

R.C.Sharma (1988) viết: “Trong phương pháp dạy học sinh làm trung tâm là toàn bộ quá trình dạy học đều hướng vào nhu cầu, khả năng, lợi ích của học sinh Mục đích là phát triển ở HS kỹ năng và năng lực độc lập giải quyết vấn đề HS và GV cùng khảo sát các khía cạnh của vấn đề hơn là GV trao cho

HS giải pháp của vấn đề đặt ra

Theo Giáo sư Trần Bá Hoành, không nên xem dạy học HS trung tâm như một PPDH đặt ngang tầm với các PPDH đã có, mà nên quan niệm nó như một tư tưởng, một quan điểm dạy học chi phối cả mục tiêu, nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức và đánh giá hiệu quả dạy học

Việc vận dụng các PPDH tích cực, học tập hợp tác không chỉ có ý ngh a ngay trong quá trình học tập ở nhà trường mà còn chuẩn bị cho các em đóng góp vào sự nghiệp của đất nước sau này, cũng như chuẩn bị cho chính tiền đồ của các em

2.2.2 Cơ sở lý luận của PPDH lấy học sinh làm trung tâm

Lấy “Học” làm trung tâm thay vì lấy “Dạy” làm trung tâm: Trong phương pháp tổ chức, người học đối tượng của hoạt động “Dạy”, đồng thời là chủ thể của hoạt động “học” được cuốn hút vào các hoạt động học tập do GV

tổ chức và chỉ đạo, thông qua đó tự lực khám phá những điều mình chưa rõ, chưa có chứ không phải thụ động tiếp thu những tri thức đã được GV sắp đặt

Được đặt vào những tình huống của đời sống thực tế, người học trực tiếp quan sát, thảo luận, giải quyết vấn đề đặt ra theo cách suy nghĩ của mình, từ đó nắm vững kiến thức kĩ năng mới, vừa nắm được phương pháp “làm ra” kiến thức kĩ năng đó, không rập theo những khuôn mẫu sẵn có, được bộc lộ và phát huy tiềm năng sáng tạo Dạy theo cách này, không chỉ giản đơn truyền đạt tri thức

mà còn hướng dẫn hành động Nội dung về PPDH phải giúp cho từng HS biết hành động và tích cực tham gia các chương trình hành động của cộng đồng, thực hiện thầy chủ đạo, trò chủ động

Trang 14

Nhận thức đúng xu thế phát triển của thời đại, Đảng ta đã khẳng định:

“Giáo dục đào tạo là quốc sách hàng đầu” Để thực hiện quan điểm này nhà nước đã xây dựng chiến lược phát triển Giáo dục - Đào tạo 2001 - 2010, một trong những mục tiêu chung quan trọng trong chiến lược phát triển giáo dục

đến năm 2010 chính là: “đổi mới mục tiêu, nội dung, phương pháp và chương trình giáo dục”, nhằm nâng cao dân trí, bồi dưỡng nhân tài, đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao phục vụ sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước

Về phương pháp, phải đổi mới và hiện đại hoá PPDH, khắc phục kiểu dạy học thụ động thầy giảng, trò ghi sang hướng dẫn người học chủ động tư duy trong quá trình tiếp cận tri thức, dạy học cho người học phương pháp tự học, tự thu nhập thông tin một cách có hệ thống và biết phân tích, tổng hợp xử

lý thông tin, phát triển năng lực và phẩm chất tư duy của mỗi cá nhân, tăng cường tính tích cực, chủ động của học sinh, sinh viên trong quá trình học tập

Định hướng trên đã được pháp chế hóa trong điều 5 Luật giáo dục 2005:

“phương pháp giáo dục phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, tư duy sáng tạo của người học; bồi dưỡng cho người học năng lực tự học, khả năng thực hành, lòng say mê học tập và ý chí vươn lên”

Thực hiện nghị quyết của Đảng và Luật giáo dục trong những năm qua,

Bộ giáo dục và đào tạo đã tích cực triển khai nghiên cứu, đẩy mạnh các hoạt

động, tạo ra sự chuyển biến tích cực trong hệ thống giáo dục và đào tạo Đã tiến hành thay SGK từ tiểu học cho đến THPT, đổi mới thiết bị dạy học, từng bước vận dụng PPDH tích cực Năm học 2008 - 2009, SGK lớp 12 đã được sử dụng đại trà trong các trường THPT Trong đó SGK sinh học 12 được biên soạn lại với nội dung hoàn toàn đổi mới so với SGK cũ Mục tiêu của chương trình sinh học 12 là trang bị cho học sinh những kiến thức cơ bản hiện đại về sinh học cơ thể thực vật và động vật, đòi hỏi người dạy phải biết cách phân tích thông tin và hình vẽ trong SGK, khai thác thêm hình ảnh và bổ sung kiến

Trang 15

thức từ nhiều nguồn tư liệu khác nhau Đây là một trong những khó khăn của việc giảng dạy chương trình sinh học 12 ở các trường THPT hiện nay

Vì vậy đội ngũ giáo viên cần sớm tiếp cận với SGK mới, có sự chuẩn bị chu đáo về mặt nội dung, đặc biệt là nội dung kiến thức hiện đại- kể cả những thông tin kiến thức còn mang tính thời sự

2.3 Mục tiêu, quan điểm xây dựng SGK vμ nội dung chương trình sinh học 12 mới - ban cơ bản

2.3.1 Mục tiêu

2.3.1.1 Về kiến thức

- Có những hiểu biết phổ thông cơ bản, hiện đại, thực tiễn về các cấp tổ chức của sự sống từ cấp phân tử, tế bào, cơ thể đến các cấp trên cơ thể như quần thể, loài, quần xã, sinh quyển

- Hình dung được sự phát triển liên tục của vật chất trên trái đất từ vô cơ

đến hữu cơ, từ sinh vật đơn giản đến sinh vật phức tạp, cho đến con người

- Hiểu được những ứng dụng của sinh học vào thực tiễn sản xuất và đời sống Đặc biệt là thành tựu của công nghệ sinh học nói chung và công nghệ gen nói riêng

Việc nắm vững các kiến thức trên là cơ sở để hiểu rõ các biện pháp kỹ thuật, nâng cao năng suất các chủng vi sinh vật có ích, các giống vật nuôi cây trồng; hiểu được các các biện pháp chăm sóc sức khoẻ, bảo vệ môi trường, góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống và đảm bảo sự phát triển bền vững

Trang 16

- Kĩ năng học tập: Tiếp tục phát triển kĩ năng học tập, đặc biệt là tự học Biết thu thập xử lí thông tin, lập bảng, biểu đồ, đồ thị, Làm việc cá nhân và theo nhóm Làm báo cáo nhỏ trình bày trước tổ hoặc lớp

- Kĩ năng rèn luyện sức khoẻ: Biết vệ sinh cá nhân, bảo vệ cơ thể, phòng chống bệnh tật, thể dục thể thao, nhằm nâng cao năng suất học tập và lao động

2.3.1.3 Về thái độ

- Củng cố niềm tin vào khoa học hiện đại trong việc nhận thức bản chất

và tính quy luật của các hiện tượng sinh học

- Có ý thức vận dụng các tri thức, kỹ năng học được vào cuộc sống, lao

động, học tập

- Xây dựng ý thức tự giác và thói quen bảo vệ thiên nhiên, bảo vệ môi trường sống, có thái độ và hành vi đúng đắn đối với các vấn đề về dân số, sức khoẻ sinh sản, phòng chống ma tuý, HIV/AIDS và các tệ nạn xã hội

2.3.2 Quan điểm phát triển chương trình

2.3.2.1 Bảo đảm tính phổ thông, cơ bản, hiện đại, kỹ thuật tổng hợp và thiết thực

Chương trình phải thể hiện được những tri thức cơ bản, hiện đại trong các lĩnh vực sinh học, ở các cấp độ tổ chức sống, đồng thời phải lựa chọn những vấn đề thiết yếu trong sinh học có giá trị thiết thực cho bản thân học sinh và cộng đồng, ứng dụng vào đời sống, sản xuất, bảo vệ sức khoẻ, bảo vệ môi trường,

Chương trình phản ánh những thành tựu mới của sinh học, đặc biệt là lĩnh vực công nghệ sinh học đang có tầm quan trọng trong thế kỷ XXI và vấn

đề môi trường có tính toàn cầu

Chương trình phải quán triệt quan điểm giáo dục kỹ thuật tổng hợp và hướng nghiệp để giúp học sinh thích ứng với những nghành nghề liên quan

đến sinh học và tìm hiểu những ứng dụng kiến thức sinh học trong sản xuất và

đời sống

Trang 17

2.3.2.2 Quán triệt quan điểm sinh thái và tiến hoá

Chương trình cần quán triệt quan điểm sinh thái và tiến hoá Các đối tượng tìm hiểu được đặt trong mối quan hệ mật thiết giữa cấu tạo và chức năng, giữa cơ thể và môi trường

Các nhóm sinh vật về cơ bản được trình bày theo hệ thống tiến hoá từ nhóm có tổ chức đơn giản đến nhóm có tổ chức phức tạp

Các cấp độ tổ chức sống được trình bày từ các hệ nhỏ đến các hệ lớn

2.3.2.3 Cấu trúc chương trình THCS và THPT

Các kiến thức sinh học trong chương trình THCS đề cập đến các đối tượng cụ thể (vi sinh vật, nấm, thực vật, động vật và người), trong đó chủ yếu trình bày các kiến thức về cấu tạo và chức năng của các cơ quan và hệ cơ quan trong cơ thể Riêng lớp 9 đề cập tới các mối quan hệ di truyền và biến dị, sinh vật và môi trường

Đặc điểm chương trình sinh học phổ thông, các kiến thức sinh học trong chương trình THPT được trình bày theo các cấp độ tổ chức sống, từ các hệ nhỏ

đến các hệ lớn: tế bào -> cơ thể -> quần thể - loài -> quần xã -> hệ sinh sinh quyển, cuối cùng tổng kết những đặc điểm chung của các tổ chức sống theo quan điểm tiến hoá- sinh thái

thái-Các kiến thức được trình bày trong chương trình THPT là những kiến thức sinh học đại cương, chỉ ra những nguyên tắc tổ chức, những qui luật vận

động chung cho giới sinh vật Quan điểm này được thể hiện theo các ngành nhỏ trong sinh học: Tế bào học, Di truyền học, Tiến hoá, Sinh thái học, đề cập những quy luật chung không phân biệt từng nhóm đối tượng

Chương trình được thiết kế theo mạch kiến thức và theo kiểu đồng tâm,

mở rộng qua các cấp học như chương trình THPT dựa trên chương trình THCS

và được phát triển theo hướng đồng tâm, mở rộng Do đó, ở chương trình THPT nội dung của các lĩnh vực đó được nâng cao lên về chiều sâu và bề rộng

Trang 18

2.3.2.4 Phản ánh phương pháp đặc thù của môn học

Chương trình phản ánh sắc thái của sinh học là khoa học thực nghiệm, cần tăng cường phương pháp quan sát, thí nghiệm, thực hành mang tính nghiên cứu nhằm tích cực hoá hoạt động nhận thức của học sinh dưới sự hướng dẫn của giáo viên Mặt khác, chương trình cần dành thời lượng thích

đáng cho hoạt động ngoại khoá như tham quan cơ sở sản xuất, tìm hiểu thiên nhiên, đặc biệt là các lĩnh vực vi sinh học, di truyền học, sinh thái học,

2.3.2.5 Thể hiện sự tích hợp các mặt giáo dục và quan hệ liên môn

Chương trình thể hiện được mối liên quan về kiến thức giữa các phân môn, các vấn đề có quan hệ mật thiết như giữa tế bào học, sinh lý học, di truyền học và tiến hoá luận, tâm lý học và giáo dục học Mặt khác chương trình cố gắng tích hợp giáo dục môi trường, giáo dục sức khoẻ, giáo dục giới tính, giáo dục dân số, phòng chống HIV/AIDS, ma tuý,

Chương trình còn thể hiện sự phối kết hợp với các môn học khác như kỹ thuật nông nghiệp, toán, vật lý, hoá học, địa lý, tâm lý học, giáo dục học,

Trang 19

Phần 3: KếT QUả NGHIÊN CứU

THáI HọC - SINH HọC 12 - BAN KHOA HọC CƠ BảN

Đây là nội dung sau cùng của chương trình Sinh học THPT, được học tiếp sau các nội dung về Tế bào học, Vi sinh vật học, Động - Thực vật học, Di truyền - Biến dị và Tiến hoá

Sinh thái học nghiên cứu các mối quan hệ giữa sinh vật và môi trường ở các cấp độ tổ chức sống từ cơ thể tới quần thể, quần xã

Sinh thái học có nội dung rất rộng và mang tính thực tiễn cao Thuận lợi

để giáo viên có thể lựa chọn các phương pháp dạy học phát huy tính chủ động tích cực của học sinh, đồng thời nâng cao khả năng liên hệ kiến thức vào thực tiễn cuộc sống

II Phân tích nội dung

1 Phân tích cấu trúc và nội dung phần Sinh thái học SGK 11( cũ)

1.1 Vị trí

Là chương mở đầu của chương trình sinh học 11 và nối tiếp việc nghiên cứu các đặc trưng cơ bản của cơ thể sống, nghiên cứu những mối quan hệ tương hỗ giữa các sinh vật với môi trường sống

1.2 Cấu trúc nội dung

Cấu trúc chương trình Sinh thái học lớp 11(cũ) gồm 3 chương:

Chương I : Trình bày các khái niệm về các nhân tố sinh thái tác động lên sinh vật Gồm các bài:

Bài 1: Môi trường và các nhân tố sinh thái

Bài 2: Môi trường và các nhân tố sinh thái( tiếp)

Trang 20

Bài 3: Sự thích nghi của sinh vật với môi trường sống

Bài 4: Thực hành: nhận biết môi trường và ảnh hưởng của một số nhân

tố sinh thái lên sinh vật

Chương II: ở mức độ quần thể các mối quan hệ qua lại, tác động của các nhân tố sinh thái và quần thể được xem xét trên 3 phương tiện:

+ ảnh hưởng chung của ngoại cảnh đến quần thể

+ Sự biến động số lượng cá thể cuả quần thể

+ Xu thế giữ trạng thái cân bằng của quần thể

ở mức độ quần xã sinh vật: các mối quan hệ tác động qua lại giữa các nhân tố sinh thái và các tập hợp sinh vật được nghiên cứu trên các bình diện bao quát và tổng hợp tương ứng như những tính chất cơ bản của quần xã, những mối quan hệ tác động cơ bản giữa ngoại cảnh và quần xã

Gồm các bài:

Bài 5: Quần thể

Bài 6: Quần xã sinh vật

Bài 7: Diễn thế sinh thái

Bài 8: Hệ sinh thái

Bài 9: Hệ sinh thái (tiếp theo)

Bài 10: Thực hành

Chương III: Sinh quyển và con người

Nói đến sự tác động của con người tới hệ sinh thái và các nguồn tài nguyên,

sự ô nhiễm môi trường và bảo vệ môi trường phát triển bền vững

Gồm các bài:

Bài 11: Sinh quyển và tài nguyên

Bài 12: Tác động của con người và hậu qủa của nó đối với sinh quyển Bài 13: Bảo vệ môi trường và phát triển bền vững

Bài 14: Thực hành

Trang 21

2 Phân tích cấu trúc, nội dung phần Sinh thái học SGK 12 mới- Ban khoa học cơ bản

2.1 Vị trí

Phần sinh thái học trong sách Sinh học 12 (mới) là nội dung sau cùng

của chương trình Sinh học THPT (phần bảy) Sinh thái học được học tiếp sau

các nội dung về thực vật học, sinh lý học, di truyền và tiến hoá, Nội dung của chương này nghiên cứu về sự sống của những sinh vật sống và các tác động qua lại giữa các sinh vật và môi trường của chúng ở các cấp độ tổ chức sống

từ cơ thể tới quần thể, quần xã,

2.2 Cấu trúc

- Sinh thái học được học tiếp sau các nội dung về Thực vật học, Động

vật học, Sinh lí học, Di truyền và Tiến hoá

- Sinh thái học nghiên cứu các mối quan hệ giữa sinh vật và môi trường

ở các cấp độ tổ chức sống từ cơ thể tới quần thể, quần xã

- Sinh thái học có nội dung rất rộng và mang tính thực tiễn cao Thuận lợi để giáo viên có thể lựa chọn phương pháp dạy học phát huy tính chủ động

Bài 35: Môi trường và các nhân tố sinh thái

Bài 36: Quần thể sinh vật và các mối quan hệ giữa các cá thể trong quần thể

Bài 37: Các đặc trưng cơ bản của quần thể sinh vật

Bài 38: Các đặc trưng cơ bản của quần thể sinh vật

Bài 39: Biến động số lượng cá thể của quần thể sinh vật

Trang 22

Chương II: Quần xã sinh vật - Chương này đề cập đến các đặc trưng cơ bản của quần xã sinh vật , quan hệ giữa các loài trong quần xã và sự biến đổi của quần xã sinh vật, biến đổi quần xã, gồm các bài:

Bài 40: Quần xã sinh vật và một số đặc trưng cơ bản của quần xã

Bài 41: Diễn thế sinh thái

Chương III: Hệ sinh thái, sinh quyển và bảo vệ môi trường - Chương này

đề cập đến khái niệm về hệ sinh thái, thành phần cấu trúc của hệ sinh thái, các kiểu hệ sinh thái, trao đổi vật chất và dòng năng lượng trong hệ sinh thái, chu trình sinh địa hoá, sinh quyển và ứng dụng sinh thái học trong việc quản lí và

sử dụng bền vững tài nguyên thiên nhiên , gồm các bài:

Bài 42: Hệ sinh thái

Bài 43: Trao đổi vật chất trong hệ sinh thái

Bài 44: Chu trình sinh địa hoá và sinh quyển

Bài 45: Dòng năng lượng trong hệ sinh thái và hiệu suất sinh thái

2.3 Nội dung

Nội dung Sinh thái học ở SGK 12 được trình bày một cách có hệ thống theo logic chặt chẽ về các mối quan hệ cơ bản giữa sinh vật và môi trường

* Chương I: Cá thể và quần thể sinh vật

- Nội dung chủ yếu của phần sinh thái học cá thể là:

+ Môi trường sống của sinh vật và các nhân tố sinh thái

+ Tác động của một số nhân tố sinh thái vô sinh và hữu sinh của môi trường lên đời sống của sinh vật và sự thích nghi của sinh vật với các nhân tố sinht thái đó (mối quan hệ tương tác giữa sinh vật với môi trường)

+ Sự phân hoá ổ sinh thái, nguyên nhân hình thành ổ sinh thái

+ Quần thể sinh vật, quan hệ giữa các cá thể trong quần thể sinh vật + Các đặc trưng cơ bản của quần thể (tỉ lệ giới tính, nhóm tuổi, sự phân

bố, mật độ cá thể)

+ Kích thước và sự tăng trưởng quần thể

Trang 23

+ Những nhân tố ảnh hưởng tới sự tăng trưởng của quần thể, sự điều chỉnh số lượng cá thể và trạng thái cân bằng của quần thể

- Nội dung chủ yếu của phần Quần thể sinh vật là:

+ Khái niệm về một quần thể sinh vật, quan hệ hỗ trợ và cạnh tranh trong quần thể và ý nghĩa sinh thái của các mối quan hệ đó

+ Các đặc trưng cơ bản của quần thể sinh vật và ý nghĩa của việc nghiên cứu các đặc trưng cơ bản của quần thể trong thực tế sản xuất, đời sống

+ Kích thước quần thể, những yếu tố ảnh hưởng tới kích thước của quần thể, quần thể tăng trưởng theo tiềm năng sinh học và tăng trưởng thực tế, nguyên nhân của các hiện tượng tăng và giảm số lượng cá thể của một quần thể

* Chương II : Quần xã sinh vật

Nội dung chủ yếu của chương II về quần xã sinh vật là:

- Khái niệm về quần xã sinh vật

- Các đặc trưng cơ bản của quần xã sinh vật, bao gồm đặc trưng về thành phần loài trong quần xã, đặc trưng về phân bố cá thể

- Các mối quan hệ hỗ trợ và đối kháng giữa các loài trong quần xã

- Khái niệm về diễn thế, các giai đoạn của từng loại diễn thế, nguyên nhân của diễn thế

* Chương III: Hệ sinh thái, Sinh quyển và bảo vệ môi trường

Nội dung chủ yếu của chương III là:

- Khái niệm về hệ sinh thái, các thành phần cấu trúc của các hệ sinh thái đó

- Sự trao đổi vật chất trong hệ sinh thái, chuỗi, lưới thức ăn và bậc dinh dưỡng của hệ sinh thái

- Chu trình sinh địa hoá: chu trình cacbon, chu trình nitơ, chu trình nước

- Sinh quyển và các khu sinh học trong sinh quyển

Trang 24

- Dòng năng lượng và hiệu suất sinh thái

- Quản lí và sử dụng bền vững tài nguyên thiên nhiên

3 Những điểm mới trong phần VII - Sinh thái học - Sinh học 12

Gồm 3 chương:

- Chương 1: Sinh thái học cá thể

Bài 1: Môi trường và các nhân tố sinh

thái

Bài 2: Môi trường và các nhân tố sinh

thái.( tiếp theo)

Bài 3: Sự thích nghi của sinh vật với

môi trường sống

Bài 4: Thực hành : nhận biết môi

trường và ảnh hưởng của một số nhân

tố sinh thái lên sinh vật

- Chương 2 : Quần xã và hệ sinh thái

Bài 5: Quần thể

Bài 6: Quần xã sinh vật

Bài 7: Diễn thế sinh thái

Bài 8: Hệ sinh thái

Bài 38: Các đặc trưng cơ bản của quần thể sinh vật

Bài 39: Biến động số lượng cá thể của quần thể sinh vật

Trang 25

Bài 9: Hệ sinh thái ( tiếp theo)

Bài 10: Thực hành

-Chương 3: Sinh quyển và con người

Bài 11: Sinh quyển và tài nguyên

Bài 12: Tác động của con người và hậu

quả của nó đối với sinh quyển

Bài 13: Bảo vệ môi trường và hậu quả

của nó đối với sinh quyển

Bài 14: Thực hành

- Chương 3: Hệ sinh thái, Sinh quyển

và bảo vệ môi trường

Bài 42: Hệ sinh thái

Bài 43: Trao đổi vật chất trong hệ sinh thái

Bài 44: Chu trình sinh địa hoá và sinh quyển

Bài 45: Dòng năng lượng trong hệ sinh thái và hiệu suất sinh thái

Bài 46: Thực hành

Bài 47: Ôn tập

Như vậy ta thấy về cấu trúc giữa SGK cũ và SGK mới về cơ bản có sự giống nhau gồm 3 chương được trình bày một cách có hệ thống theo một lôgic chặt chẽ về các mối quan hệ cơ bản giữa sinh vật với môi trường, từ cấp độ quần thể, quần xã, hệ sinh thái và sinh quyển Trên cơ sở đó học sinh hiểu rõ

về thiên nhiên, vai trò của thiên nhiên đối với sự tồn tại và phát triển của sự sống, nắm vững các quy luật sinh thái, có hành vi, thái độ đúng đắn bảo vệ môi trường Tuy nhiên có sự khác nhau về cấu trúc rõ rệt ở từng chương, từng bài Cụ thể như sau:

* Trong chương I:

SGK Sinh học 11(cũ) gồm 4 bài trình bày về Môi trường và các nhân tố sinh thái, Sự thích nghi của sinh vật với môi trường sống, các khái niệm về các nhân tố sinh thái tác động lên sinh vật

Trang 26

SGK Sinh học 12 (mới) gồm 5 bài trình bày về Môi trường sống và các nhân tố sinh thái, Quần thể sinh vật và các mối quan hệ giữa các cá thể trong quần thể, các đặc trưng cơ bản của quần thể sinh vật, biến động số lượng cá thể của quần thể sinh vật

Như vậy trong chương I ở SGK cũ và SGK mới về cấu trúc có sự khác nhau trong cách sắp xếp các bài, ở SGK mới có cấu trúc chặt chẽ và logic hơn

so với SGK cũ

*Trong chương II:

SGK Sinh học 11(cũ) gồm 6 bài trình bày về khái niệm quần thể, sự biến động số lượng cá thể của quần thể, trạng thái cân bằng của quần thể, quần xã, quần thể ưu thế, quần thể đặc trưng của quần xã, diễn thế sinh thái,

hệ sinh thái, chuỗi thứ ăn, lưới thức ăn, quy luật hình tháp sinh thái, hiệu suất sinh thái

Khác với SGK Sinh học 11(cũ) thì SGK Sinh học 12 (mới) có những

điểm đổi mới và khác hơn so với SGK cũ trước đây: đây là chương gồm có 2 bài nói về Quần xã sinh vật, các đặc trưng cơ bản của quần xã sinh vật, bao gồm các đặc trưng về thành phần loài trong quần xã, đặc trưng về phân bố cá thể, các mối quan hệ hỗ trợ và đối kháng giữa các loài trong quần xã, khái niệm về diễn thế sinh thái, các giai đoạn của từng loại diễn thế, nguyên nhân của diễn thế

*Trong chương III:

SGK (cũ) gồm 4 bài nói đến sự tác động của con người tới hệ sinh thái

và các nguồn tài nguyên, sự ô nhiễm của môi trường và bảo vệ môi trường phát triển bền vững

SGK (mới) gồm 6 bài đề cập về hệ sinh thái, các thành phần cấu trúc của hệ sinh thái, các chu trình sinh địa hoá, sinh quyển và các khu sinh học trong sinh quyển, dòng năng lượng và hiệu suất sinh thái, quản lí và sử dụng bền vững tài nguyên thiên nhiên

Trang 27

3.2 Những khác biệt trong từng bài

Sách giáo khoa 12 (mới) là bài đầu tiên của chương I thuộc phần VII - Sinh thái học, phần cuối cùng của chương trình SGK Sinh học12 Trình bày cụ thể về môi trường và các nhân tố sinh thái, giới hạn sinh thái và ổ sinh thái, sự thích nghi của sinh vật với môi trường sống Nó là nền tảng để học các bài tiếp theo

Trong SGK 11 (cũ) bài Sự thích nghi của sinh vật với môi trường sống

được đưa vào bài3 thuộc chương I, tuy nhiên trong SGK 12(mới) đã được đưa

vào bài Môi trường và các nhân tố sinh thái và có lôgic chặt chẽ hơn

2 Nội dung

Ngoài các khái niệm về môi trường, các nhân tố sinh thái, SGK Sinh học

12 (mới) còn đưa thêm khái niệm khác mà trước đây SGK cũ chưa cho vào và chưa giải thích cặn kẽ, đồng thời chưa nhấn mạnh giá trị của nó trong Sinh

thái học, đó là nơi sống, sinh cảnh và ổ sinh thái

- Nơi sống đó là một phần của môi trường,một không gian mà ở đó một sinh vật hay một quần thể, quần xã sinh vật sống với các yếu tố vô sinh và hữu sinh của môi trường ấy Trong giới hạn nào đó, nơi sống cũng có thể được biểu hiện là một hoang mạc, một khu rừng nhiệt đới, một đồng cỏ hay một

đồng rêu Bắc cực

Trang 28

- Đơn vị nhỏ nhất của nơi sống, ở đấy có sự đồng nhất tương đối của các loài động vật, vi sinh vật và những điều kiện của môi trường vật lí được

gọi là sinh cảnh

- Giới hạn sinh thái không chỉ hiểu đơn thuần về một khoảng xác định của nhân tố môi trường mà còn phải hiểu về biên độ dao động, phương thức và thời gian tác động của các nhân tố (ổn định hay dao động, dao động có hay không có chu kì, thời gian tác động dài hay ngắn, )

- Đối với mỗi hoạt động chức năng của cơ thể sinh vật cũng có giới hạn sinh thái riêng như vận động, dinh dưỡng, sinh sản, Tổng của chúng chính là giới hạn sinh thái chung của cơ thể

- ổ sinh thái là một không gian sinh thái (hay siêu không gian) mà các

nhân tố môi trường của nó quyết định đến sự tồn tại và phát triển ổn định của cá thể loài theo thời gian ý nghĩa của khái niệm này rất quan trọng trong việc giải thích sự cạnh tranh giữa các cá thể, nhất là các cá thể khác loài, khả năng phân hoá và tiến hoá của các loài phù hợp với mọi sinh cảnh đa dạng về loài, nhưng nguồn sống nói riêng hay sức chịu đựng của môi trường nói chung bị giới hạn

Bài 36,37: Quần thể sinh vật và mối quan hệ giữa các cá thể trong quần

thể sinh vật và các đặc trưng cơ bản của quần thể sinh vật

1 Cấu trúc

- Sách giáo khoa cũ: Là bài Quần thể được đưa vào bài 5 thuộc chương II, gồm:

* Định nghĩa quần thể

* ảnh hưởng của ngoại cảnh tới quần thể

- Sách giáo khoa mới thuộc bài :

Bài 36: Quần thể sinh vật và các mối quan hệ giữa các cá thể trong quần thể, gồm:

Trang 29

* Quần thể sinh vật và quá trình hình thành quần thể

Nói lên khái niệm về quần thể sinh vật, quá trình hình thành một quần thể sinh vật

* Quan hệ giữa các cá thể trong quần thể

Giới thiệu các mối quan hệ : quan hệ hỗ trợ, quan hệ cạnh tranh

Bài 37: Các đặc trưng cơ bản của quần thể sinh vật, gồm:

* Tỉ lệ giới tính: giới thiệu bảng: sự khác nhau về tỉ lệ giới tính của các quần thể sinh vật

* Nhóm tuổi : có các dạng tháp tuổi, cấu trúc tuổi

* Sự phân bố cá thể của quần thể: các kiểu phân bố cá thể của quần thể

* Mật độ cá thể của quần thể

2 Nội dung

Ngoài những kiến thức đã học ở lớp 11 trước đây, trong bài này chứa

đựng những kiến thức mới, nhưng rất cơ bản mà SGK trước kia chưa đưa vào:

- Kích thước quần thể với những cực trị của nó: kích thước tối thiểu đặc trưng cho loài, kích thước tối đa phù hợp với sức chứa của môi trường Hai vấn

đề này không chỉ có ý nghĩa lí thuyết mà còn có giá trị thực tiễn rất lớn, nhất

là trong săn bắt các loài động vật hoang dã và trong nghề cá

- Trong bài, các khái niệm về mức sinh sản và mức tử vong, mức xuất cư

và nhập cư cũng như các khái niệm về tốc độ sinh sản và tử vong riêng tức thời được đề cập đến là những kiến thức rất cơ bản để hiểu sự gia tăng số lượng của quần thể, trong đó đề cập đến mối quan hệ b-d = r như một hệ số gia tăng hay tốc độ tăng trưởng riêng tức thời về số lượng của quần thể

- Sự tăng trưởng kích thước của quần thể được mô tả trong 2 điều kiện:

Điều kiện môi trường không bị giới hạn (môi trường lí tưởng, còn gọi là chọn lọc r) và điều kiện môi trường bị giới hạn (môi trường thực tế, còn gọi là chọn lọc K) với 2 phương trình đặc trưng và những đường cong tương ứng được thừa nhận là:

Trang 30

1 Cấu trúc

- Sách giáo khoa cũ có cấu trúc: Được đưa vào mục III (thuộc bài 5, chương II Quần xã và hệ sinh thái)

* Biến động do sự cố bất thường

* Biến động theo mùa

* Biến động theo chu kì nhiều năm

* Nguyên nhân gây biến động

- Sách giáo khoa mới có cấu trúc: Thuộc bài cuối cùng của chương I - Phần VII - Sinh thái học

* Biến động số lượng cá thể

- Biến động theo chu kì

- Biến động không theo chu kì

* Nguyên nhân gây biến động và sự điều chỉnh số lượng cá thể của quần thể:

- Nguyên nhân gây biến động số lượng cá thể của quần thể

- Sự điều chỉnh số lượng cá thể của quần thể

- Trạng thái cân bằng của quần thể

Như vậy ta thấy cấu trúc ở bài này so với SGK cũ thì SGK mới có sự thay đổi cả về tên bài lẫn nội dung các đề mục trong bài học

Trang 31

Hiểu cặn kẽ khái niệm chung này giúp HS dễ dàng nắm được bản chất của các nhân tố tham gia điều chỉnh số lượng của quần thể (cạnh tranh cùng loài, cạnh tranh khác loài, con mồi - vật ăn thịt, vật chủ - vật kí sinh, )

Các dạng biến động số lượng và cơ chế điều chỉnh số lượng:

Ngoài kiểu biến động không theo chu kì mà con người không kiểm soát

được, những dạng biến động theo chu kì, nhiều khi rất tuần hoàn, bao giờ cũng phù hợp với những nhân tố thiên văn biến đổi chặt chẽ theo chu kì Sự biến động số lượng của vật dự trữ phụ thuộc vào nguồn thức ăn của chúng nên biến động theo chu kì

Biến động số lượng cá thể của quần thể được xem là tiêu điểm sinh thái,

ở đó phản ánh những đặc tính sinh học của quần thể: Sự sinh trưởng của cá thể, mức sinh sản, mức tử vong của quần thể và nguồn năng lượng cung cấp cho quần thể thông qua thức ăn

Trang 32

Chương II: Quần xã sinh vật Bài 40 : Quần xã sinh vật và một số đặc trưng cơ bản của quần xã

1 Cấu trúc

- Sách giáo khoa cũ: thuộc bài 6 Quần xã sinh vật - Chương II Quần xã và hệ sinh thái Khái quát về quần xã sinh vật, những tính chất cơ bản của quần xã sinh vật và mối quan hệ giữa ngoại cảnh và quần xã

- Sách giáo khoa mới: Là bài mở đầu của chương II, gồm:

* Khái niệm về quần xã sinh vật:

- Một số đặc trưng cơ bản của quần xã

- Đặc trưng về phân bố cá thể trong không gian của quần xã

* Quan hệ giữa các loài trong quần xã sinh vật:

- Các mối quan hệ sinh thái

- Khái niệm quần xã:

+ Trong khái niệm này cần nhấn mạnh đến những tập hợp quần thể khác loài Nhiều HS cho rằng, quần xã là tập hợp của các cá thể khác nhau Điều này sai cơ bản vì quên rằng, bản thân một loài cũng có nhiều quần thể (những loài đa hình, polimorphis)

+ Quần xã không chỉ gồm những nhóm sinh vật có hoạt động chức năng khác nhau ( tự dưỡng, dị dưỡng) mà còn gồm các loài có cùng hoạt động chức năng, nhưng lại thuộc các dạng sống khác nhau như những loài thuộc giới thực vật (sinh vật tự dưỡng) hay những loài thuộc giới động vật (sinh vật tiêu thụ), vi sinh vật (sinh vật phân huỷ), Chính vì vậy trong SGK mới đã đưa ra

Trang 33

câu lệnh để HS tập trung phân biệt sự sai khác của quần xã thực vật ven hồ, quần xã động vật trong ao và quần xã sinh vật trên một quả đồi cũng như hiểu

được bản chất của định nghĩa

- Những đặc trưng cơ bản của quần xã:

+ Mối quan hệ giữa số loài và số lượng cá thể của mỗi loài là mối quan

hệ nghịch biến, nghĩa là số loài tăng lên thì số lượng cá thể của mỗi loài giảm

đi

+ Khi số loài tăng lên, mối quan hệ sinh học giữa các loài trở nên căng thẳng, do đó chúng phải phân hoá về ổ sinh thái, kéo theo là những biến đổi của các đặc điểm hình thái, sinh lí và sinh thái, cũng như các mối quan hệ giữa các loài

+ Tính đa dạng về loài trong quần xã thay đổi một cách có quy luật: khi

đi từ các cực đến xích đạo hay từ ngoài khơi đại dương vào bờ, khi quần xã phát triển thì mức đa dạng về loài tăng, còn số lượng các cá thể của các loài giảm đi và quy luật đó diễn ra ngược lại, khi di chuyển theo hướng đối nghịch

- Các mối quan hệ giữa các loài trong quần xã:

+ Mối quan hệ sinh học trong quần xã là mối quan hệ khác loài, gồm các mối quan hệ hỗ trợ và mối quan hệ đối kháng

+ Hầu như các mối quan hệ này đều là những nhân tố kiểm soát (hay khống chế) sự phát triển của mỗi loài

+ Trong những mối quan hệ sinh học giữa các loài, điều cần lưu ý là:

Mối quan hệ cạnh tranh: những điều kiện để dẫn đến một loài này chiến thắng và một loài khác thua cuộc và những điều kiện dẫn đến sự chung sống của các loài trong quần xã

Mối quan hệ giữa con mồi - vật dữ giúp cho việc giải thích cân bằng sinh học trong tự nhiên

⇒ Cả 2 mối quan hệ trên là một trong những động lực quan trọng dẫn

đến sự phân hoá và tiến hoá của các loài

Trang 34

- Mối quan hệ dinh dưỡng:

Mối quan hệ dinh dưỡng là mối quan hệ sinh học quan trọng và bao trùm nhất trong quần xã

+ Sự hình thành các chuỗi thức ăn khác nhau với sự khởi đầu từ các vật liệu khác nhau Chuỗi thức ăn thứ nhất đóng vai trò then chốt nhất

+ Sự khác nhau của các bậc dinh dưỡng trong một xích thức ăn và trong quần xã sinh vật Trong một xích thức ăn, bậc dinh dưỡng là một loài nào đó, còn trong quần xã là một nhóm loài cùng đứng trong một mức năng lượng hay cùng sử dụng những loại thức ăn cũng ở cùng mức năng lượng (sinh vật tự dưỡng hay sinh vật dị dưỡng cấp một, )

+ Những điều kiện làm cho các tháp số lượng cũng như tháp sinh khối của sinh vật sống trong tầng nước không có dạng chuẩn Điều này được giải thích trên cơ sở của mối quan hệ vật chủ và vật kí sinh và tiềm năng sinh học của các loài sinh vật sống trong tầng nước

+ Sự khác nhau của tháp sinh thái trong chuỗi thức ăn và trong quần xã sinh vật Trong chuỗi thức ăn đơn nhất, các bậc dinh dưỡng sau bao giờ cũng nhỏ hơn bậc trước liền kề, ngược lại trong quần xã sinh vật có thể có nhóm dị dưỡng nào đó có thể lớn hơn bậc liền kề Nhìn tổng thể, các nhóm sinh vật càng ở cuối bậc dinh dưỡng có tổng số sản lượng đều nhỏ hơn so với những nhóm loài đứng ở bậc dinh dưỡng trước nó

Bài 41 : Diễn thế sinh thái

Trang 35

- Sách giáo khoa mới: thuộc bài 41, bài cuối của chương II Quần xã sinh vật, gồm:

* Khái niệm về diễn thế sinh thái

* Các loại diễn thế sinh thái

* Nguyên nhân của diễn thế sinh thái

* Tầm quan trọng của việc nghiên cứu diễn thế sinh thái

Như vậy ta thấy cấu trúc ở SGK cũ và SGK mới về tên bài không có sự thay đổi, tuy nhiên cấu trúc bài cụ thể thì có sự thay đổi, ở SGK mới có sự phân tích cụ thể, rõ ràng hơn SGK cũ

2 Nội dung

Đối với bài này, về hình thức trình bày nhìn chung giống nhau nhưng về nội dung so với SGK 11(cũ) thì bài này có những điểm mới ở SGK 12 (mới) cần lưu ý:

* Khái niệm về diễn thế sinh thái:

- Diễn thế sinh thái là quá trình phát triển tiến hoá của quần xã sinh vật, hay cao hơn là sự phát triển tiến hoá của hệ sinh thái, diễn thế sinh thái thường

là quá trình định hướng, con người có thể biết trước và dự báo được, trừ những biến động gây ra bởi các nhân tố ngẫu nhiên (cháy, lụt, bão, )

- Diễn thế sinh thái thực chất là quá trình giải quyết mâu thuẫn xuất hiện giữa các loài sinh vật với nhau giữa quần xã sinh vật với môi trường để

đạt được trạng thái cân bằng ổn định trong những điều kiện môi trường cụ thể

- Mâu thuẫn trước hết là sự xuất hiện những điều kiện mới không thuận lợi cho nhóm loài ưu thế đang tồn tại, nhưng lại thuận lợi cho nhóm loài khác

có sức cạnh tranh cao hơn thay thế chúng, giải quyết mối quan hệ về mức đa dạng của loài với số lượng cá thể của từng loài khi nguồn sống của môi trường

có giới hạn

*Các dạng diễn thế sinh thái:

Ngày đăng: 27/06/2020, 11:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w