Bảng 2: Các nguồn gây ô nhiễm môi trường nước do sản xuất công nghiệp của một số nhà máy KCN Quang Minh tr.17.. ảnh hưởng hoạt động của các nhà máy, xí nghiệp cơ sở sản xuất trong KCN tớ
Trang 1Lời cảm ơn!
Chúng tôi xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS-GVC Hoàng Nguyễn Bình, người đã tận tâm hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu, thực hiện đề tài
Chúng tôi xin chân thành cảm ơn các phòng ban, cán bộ giảng dạy khoa Sinh-KTNN trường ĐHSP Hà Nội 2 đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình tiếp xúc với cơ quan, chính quyền sở tại xã Quang Minh huyện Mê Linh
Đồng thời chúng tôi xin cảm ơn phòng Tài nguyên môi trường, phòng Kế hoạch, phòng Thống kê UBND huyện Mê Linh, công an huyện Mê Linh, UBND xã Gia Trung đã nhiệt tình giúp đỡ chúng tôi trong việc cung cấp các số liệu thống kê
Xin cảm ơn người bạn- cộng sự Nguyễn Thị Thuỳ Vân đã giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện đề tài
Hà Nội, ngày 10 tháng 5 năm 2007 Sinh viên thực hiện
An Biên Thùy
Trang 2Lêi cam ®oan
T«i xin cam ®oan ®©y lµ c«ng tr×nh nghiªn cøu cña riªng m×nh
C¸c sè liÖu, kÕt qu¶ thu thËp ®îc trong kho¸ luËn lµ: Trung thùc, râ rµng, cha tõng ®îc c«ng bè trong bÊt kú mét c«ng tr×nh khoa häc nµo
NÕu sai t«i xin chÞu hoµn toµn mäi tr¸ch nhiÖm
Trang 3Danh mục các bảng, biểu đồ trong khoá luận
Bảng 1: Tổng hợp các khu công nghiệp tỉnh Vĩnh Phúc tính đến 31/1/2005
(tr.15)
Bảng 2: Các nguồn gây ô nhiễm môi trường nước do sản xuất công nghiệp của
một số nhà máy KCN Quang Minh (tr.17)
Bảng 3: Bảng phân tích một số thành phần trong nước thải tại sông Cà Lồ ( cầu
Xuân Phương) , Đầm Và-Tiền Phong (tr.18)
Bảng 4: Một số thành phần cơ bản của nước thải công nghiệp và ảnh hưởng của
nó đến môi trường (tr.20)
Bảng 5: Một số nguồn thải chính gây ô nhiễm môi trường không khí (tr.22) Bảng 6: Một số chất thải chủ yếu tại một vài điạ điểm thuộc xã Quang Minh
(tr.23)
Bảng 7: Chỉ số Ki ở một số địa điểm thuộc KCN Quang Minh ( tr.25)
Bảng 8: Chỉ tiêu đánh giá tổng hợp chất lượng môi trường không khí ( tr.25) Biểu đồ: Quy luật phân bố chuẩn của Gauxx (tr.26)
Trang 4Danh mục các bản đồ trong khoá luận
1.Bản đồ chất lượng môi trường không khí xã Quang Minh, huyện Mê Linh
2.Bản đồ hiện trạng chất lượng môi trường tổng hợp
Trang 5Danh mục ảnh
ảnh 1: Nhà máy đã xây dựng xong chưa đi vào hoạt động
ảnh 2: Bèo phát triển tự do trên mảnh ruộng không canh tác được
ảnh 3: Nước thải nhà máy có màu nâu đen
ảnh 4: Khói thải nhà máy MUTO đã đi vào hoạt động
Trang 6
Các chữ viết tắt BVMT : Bảo vệ môi trường
ĐTM : Đánh giá tác động môi trường
FDI : Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài
QHMT : Quy hoạch môi trường
TCVN : Tiêu chuẩn Việt Nam
TCCP : Tiêu chuẩn cho phép
TT : Trung tâm
UBND : Uỷ ban nhân dân
Trang 7Mục lục
Lời cảm ơn………
Lời cam đoan………
Danh mục các bảng, biểu đồ trong khoá luận………
Danh mục các bản đồ trong khoá luận………
Danh mục ảnh………
Các chữ viết tắt………
Mở đầu……… 1
1 Lí do chọn đề tài……… 1
2 Mục đích nghiên cứu……… 2
3 ý nghĩa của đề tài……… 2
Chương 1 Tổng quan tài liệu nghiên cứu……… 3
1.1.Các công trình nghiên cứu về KCN ở Việt Nam và trên thế giới 3 1.2.Xét tại vùng nghiên cứu……… 3
Chương 2 Đối tượng, phương pháp, thời gian, địa điểm,
nghiên cứu………. 4
2.1.Đối tượng……… 4
2.2.Phương pháp……… 4
2.3.Thời gian nghiên cứu……… 4
2.4.Địa điểm nghiên cứu……… 4
Chương 3 Kết quả nghiên cứu và thảo luận……… 5 3.1.Những thuận lợi và khó khăn để hình thành KCN Quang Minh 5
Trang 83.1.1.Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên……… 5
3.1.2 Đặc điểm dân cư, kinh tế- xã hội……… 7
3.1.3 Một số thuận lợi và khó khăn riêng biệt……… 8
3.2 Hiện trạng hoạt động của KCN Quang Minh……… 10
3.2.1 Tổng số các nhà máy đăng kí hoạt động……… 10
3.2.2 Thực chất các nhà máy đã xây dựng xong và đi vào hoạt động……… 11
3.3 ảnh hưởng hoạt động của các nhà máy, xí nghiệp cơ sở sản xuất trong KCN tới môi trường nước, môi trường không khí……… 14
3.3.1 Hiện trạng và dự báo diễn biến môi trường nước KCN
Quang Minh……… 14
3.3.2 Hiện trạng và dự báo diễn biến môi trường không khí tại KCN Quang Minh……… 19
3.4 Hệ thống các giải pháp nhằm phát triển bền vững KCN và bảo vệ môi trường KCN……… 26
3.4.1 Các giải pháp nhằm phát triển bền vững KCN……… 26
3.4.2 Các giải pháp nhằm bảo vệ môi trường KCN……… 26
Kết luận và kiến nghị……… 30
Tài liệu tham khảo……… 33
Phụ lục………
Trang 9Mở đầu
1 Lí do chọn đề tài
Việt Nam trải qua hàng ngàn năm dựng nước và giữ nước Khi giành được
độc lập nước ta ban đầu vẫn là nước nông nghiệp lạc hậu, điểm xuất phát thấp Mong muốn tột bậc của Hồ Chủ tịch là: “Ai cũng cũng có cơm ăn áo mặc, ai cũng được học hành”- tư tưởng này hiện nay được cụ thể hoá bằng mục tiêu
“Dân giàu, nước mạnh xã hội công bằng, dân chủ, văn minh” Để đạt được mục tiêu này nước ta đang phấn đấu 2020 cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hưóng hiện đại (Tầm nhìn 2000) Chính vì vậy Việt Nam nói chung, tỉnh Vĩnh Phúc nói riêng đang trên đường công nghiệp hoá
Kể từ khi tách tỉnh ( 1997) thực hiện chính sách mở cửa và hội nhập kinh
tế quốc tế, dưới sự lãnh đạo của Tỉnh uỷ HĐND, UBND, sự nỗ lực của các cấp, các ngành nền kinh tế Vĩnh Phúc có bước phát triển nhảy vọt Từ một tỉnh thuần nông, Trung ương phải hỗ trợ ngân sách đến nay Vĩnh Phúc đã trở thành một tỉnh
có cơ cấu kinh tế công nghiệp- dịch vụ- nông nghiệp
Với vị trí địa lí thuận lợi và cơ chế chính sách liên tục hoàn thiện, Vĩnh Phúc vươn lên trở thành một trung tâm công nghiệp lớn của vùng kinh tế trọng
điểm phía Bắc và vùng Đồng Bằng Sông Hồng Vĩnh Phúc thực sự là một địa chỉ hấp dẫn cho các nhà đầu tư trong và ngoài nước đóng vai trò quan trọng trong huy động vốn DDI, FDI, góp phần tích cực vào phân công lao động phù hợp với
xu thế hội nhập kinh tế quốc tế, chuyển dịch cơ cấu kinh tế Sự phát triển này có vai trò quan trọng của nền công nghiệp tỉnh Hàng loạt khu công nghiệp được hình thành trong đó có khu công nghiệp Quang Minh
Được hình thành trên nền đất nông nghiệp nên quá trình đi vào hoạt động của KCN đã và đang tạo nên sức ép lớn đối với môi trường, đặc biệt là sự gia tăng
Trang 10chưa có một giải pháp triệt để để giảm thiểu gây ô nhiễm đến môi trường, vấn đề
xử lí nước thải ở KCN còn thấp kém Để đánh giá mặt mạnh – mặt yếu, giảm tác
động có hại của quá trình đi vào hoạt động của KCN, thực hiện nghị quyết của tỉnh, đảm bảo phát triển bền vững KCN nên tôi đã chọn đề tài: “ Bước đầu đánh giá tác động môi trường của quá trình sau xây dựng của KCN Quang Minh- Mê Linh- Vĩnh Phúc ( The Quang Minh Industrial Park) và các giải pháp”
2 Mục đích nghiên cứu
- Đánh giá những thuận lợi và khó khăn khi hình thành KCN Quang Minh
- Nghiên cứu thực trạng hoạt động của KCN Quang Minh
- Nghiên cứu ảnh hưởng hoạt động của các nhà máy, xí nghiệp tới môi trường nước, môi trường không khí
Từ đó đề xuất các giải pháp khắc phục, quy hoạch tổng thể phù hợp cho quá trình hoạt động sau xây dựng của KCN
3 ý nghĩa của đề tài
Việc giải quyết các mục tiêu trên góp phần xác lập chức năng và khả năng chịu tải của KCN từ đó dự báo các biến động môi trường theo phương án quy hoạch tổng thể 2010- 2020 Xây dựng giải pháp, quy hoạch tổng thể, chính sách quản lí phù hợp nhằm thực hiện thắng lợi mục tiêu quy hoạch kinh tế- xã hội của vùng, phát triển bền vững KCN là bài học cho các địa phương khác học tập
Trang 11Chương 1: Tổng quan tài liệu nghiên cứu
1.1 Các công trình nghiên cứu về KCN ở Việt Nam và trên thế giới Bao gồm các công trình nghiên cứu về KCN nói chung:
Nghiên cứu sự phân bố Asen trong môi trường không khí đô thị qua kết quả đo bụi lắng ( Ngã Tư Sở- Hà Nội), ( Đồng Kim Loan, Phạm Ngọc Hồ, Trần Hồng Côn, Phan Anh Tuấn- 2000): Quá trình sản xuất công nghiệp ở Ngã Tư Sở
đã tạo ra lượng Asen lớn gây ô nhiễm môi trường
Đánh giá hiện trạng và tác động môi trường, quy hoạch môi trường ở KCN
Hà Nội ( Phạm Thị Việt Anh, Hoàng Xuân Cơ- 2000) Sử dụng mô hình khuyếch tán tốt của Berliand và Sutton với phương pháp tần suất vượt chuẩn sử dụng công
cụ Gis đo được mức độ ô nhiễm môi trường ở các khu công nghiệp
Nguyễn Thị Hiền và nhóm nghiên cứu Kết quả quan trắc và phân tích số liệu khí tượng và ô nhiễm môi trường thị xã Phúc Yên tháng 04/2006
Báo cáo: Đánh giá tác động môi trường của nhà máy Pin- cao su Xuân Hoà thuộc Công ty cao su Sao Vàng- Hà Nội, 11/2006
Các công trình nghiên cứu tại một số KCN cũ như Thượng Đình ( Hà Nội), nhà máy sản xuất xi măng ( Hà Nội, Hải Phòng)
1.2.Xét tại vùng nghiên cứu
Hầu hết các công trình nghiên cứu đều đi sâu vào nghiên cứu những tác
động môi trường của các nhà máy, KCN đã đi sâu vào hoạt động sản xuất, khi là môi trường tự nhiên, khi là môi trường xã hội Song những nghiên cứu đánh giá tác động tới môi trường tự nhiên của KCN mới đi vào hoạt động thì chưa có Do vậy tôi chọn đề tài trên làm hướng nghiên cứu cho mình
Trang 12Chương 2 Đối tượng, phương pháp, thời gian, địa điểm nghiên cứu
2.1 Đối tượng
Những hậu quả phát sinh khi KCN vận hành trên khía cạnh môi trường tự nhiên, mối quan hệ giữa môi trường tự nhiên- môi trường xã hội
2.2.Phương pháp
2.2.1 Phương pháp nghiên cứu thực địa
- Một tháng đi 4 ngày nhằm điều tra hoạt động của các nhà máy, xí nghiệp tại KCN đã hoàn thành san lấp để điều tra công nghệ sản xuất, khí thải, nước, rác thải công nghiệp và tác động của nó tới môi trường
- Các số liệu được ghi chép theo nhật kí quan sát
2.2.2 Xử lí số liệu
- Điều kiện đi vào hoạt động sản xuất KCN được khảo sát theo phương pháp:
Phân tích chi phí-lợi ích( Cost and benefit analysis)
Phân tích điểm mạnh-điểm yếu( Swot analysis: Strongth- weakness, oppostunities-threatsanalysis)
Phân tích nguồn lực-lãnh vực( force-field analysis)
- Xử lí số liệu theo phương pháp thống kê thông thường trên phần mềm Excel
2.2.3.Phương pháp đối chiếu, so sánh, với công trình dữ liệu khác, tổng hợp dữ liệu, tài liệu liên quan, bài báo liên quan
2.3.Thời gian nghiên cứu
20/06/2004 đến 20/12/2006
2.4.Địa điểm nghiên cứu
Xã Quang Minh- Mê Linh- Vĩnh Phúc
Trang 13Chương 3 Kết quả nghiên cứu và thảo luận
3.1 Những thuận lợi và khó khăn để hình thành KCN Quang Minh
3.1.1.Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên
* Vị trí địa lí
KCN Quang Minh thuộc xã Quang Minh, huyện Mê Linh, tỉnh Vĩnh Phúc,
có vị trí rất thuận lợi cho việc hình thành KCN:
Nằm phía Đông huyện Mê Linh, cách sân bay quốc tế Nội Bài khoảng 4,5
* Địa hình - địa mạo
Địa hình xã Quang Minh thuộc dạng nhóm các bề mặt tích tụ nằm trong tổng thể địa hình khu vực thấp dần từ Bắc xuống Nam Vốn là một vùng đồng bằng do phù sa cũ và phù sa mới được bồi đắp từ các hệ thống sông lớn như sông Hồng, sông Lô, sông Phó Đáy
* Khí hậu
Nằm trong vùng đồng bằng sông Hồng , xã Quang Minh có khí hậu điển hình của khí hậu Việt Nam Khí hậu nhiệt đới gió mùa, có mùa đông lạnh, đầu
Trang 14mùa đông lạnh khô, cuối mùa đông lạnh ẩm do mưa phùn Ngoài ra còn có một
số hiện tượng đặc biệt như: Khô nóng, bão, sương mù, sương muối…
Chế độ gió: Có hai hướng gió chính thịnh hành trong hai mùa: Trong mùa
đông (X – II ) các hướng gió thịnh hành là Đông Bắc và Bắc với tổng tần suất lớn
đạt 3339%, tiếp đó là hướng Đông Nam Vào mùa hè (III- VIII) hướng gió chủ
đạo là Đông Nam và hướng Đông có tần suất dao động khoảng 1015% Tốc độ gió trung bình năm dao động khoảng 1,72 m/s Tốc độ trung bình của hướng gió thịnh hành tương đối lớn đạt 23 m/s
Chế độ nhiệt: Xã Quang Minh có nền nhiệt khá cao, thuộc chế độ nhiệt nóng Nhiệt độ trung bình đạt 22,1 23,60C Phân hoá hai mùa rõ rệt: Mùa nóng dài 5 tháng ( từ V- IX) nhiệt độ > 290 C, mùa lạnh kéo dài 3 4 tháng ( XII- II hoặc III) nhiệt độ hạ xuống < 160C
* Chế độ thuỷ văn
Do điều kiện địa hình quy định mạng lưới sông ngòi khá dầy đặc Địa phận xã có sông Cà Lồ chảy qua là vùng trung lưu, dòng chính dài thuộc một trong năm phụ lưu cấp I có khả năng cấp nước
Do đặc điểm thay đổi của địa hình của dãy Tam Đảo sự thay đổi đột ngột
đã tạo nên những vũng lầy thụt điển hình là tạo nhiều hồ đầm tự nhiên
* Tài nguyên nước
Tài nguyên nước mặt: Theo chỉ tiêu sinh khí hậu tiềm năng nước ở xã Quang Minh thuộc loại đủ ẩm để phát triển các loại cây trồng Tuy vậy do sự phân mùa dòng chảy của sông chảy qua dẫn đến xuất hiện lũ lớn trên sông, kế tiếp cạn kiệt đã đưa vấn đề môi trường của khu vực như ngập úng trong mùa mưa,
Trang 15thiếu nước sử dụng trong mùa kiệt Do vậy việc sử dụng nguồn nước một cách hợp lí là điều rất cần thiết
Tài nguyên nước ngầm: Theo phân tích trong vùng có 2 tầng nước với mức độ giàu, nghèo nước khác nhau:
ở trung tâm xã Quang Minh, nơi tập trung phần lớn KCN thuộc tầng chứa nước khe nứt trong trầm tích hạ tầng Nà Khuất hay thuộc tầng chứa nước khe nứt- hổng trong trầm tích Neogene chỉ lộ ra với diện tích nhỏ chất lượng nước khá tốt nhưng nhìn chung là nghèo nước, chỉ có ý nghĩa cung cấp nước nhỏ lẻ Cần chú ý bảo vệ tránh suy giảm, nhiễm bẩn
Từ thôn Gia Thượng, Gia Trung đến thôn ấp Tre thuộc tầng chứa nước lỗ hổng có trầm tích Pleistocene Đây là tầng chứa nước sản phẩm, giàu nước là nguồn cung cấp nước cho dân sinh, đô thị vùng đồng bằng: Hà Nội, Vĩnh Yên, Phúc Yên
3.1.2 Đặc điểm dân cư, kinh tế-xã hội
*Dân cư và lao động
Tính đến 30/06/2004 xã Quang Minh có tổng diện tích: 1375,55 ha với dân
số 17.611 người trong đó trên 3000 người là lao động ngoại tỉnh Quy mô dân số của xã Quang Minh là lớn nhất của huyện Mê Linh ( 17611/26516), số người trong độ tuổi lao động là 12651 người ( 71,83%) Với lực lượng lao động tại chỗ tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà đầu tư chi trả tiền lương
Mặt khác, với 3405 hộ gia đình ( thống kê 2001) phần lớn làm dịch vụ, làm quán cơm….phục vụ cho phần lớn công nhân ngoại tỉnh đến sinh sống và làm việc cho KCN
Quang Minh trước đây thuộc địa bàn huyện Kim Anh ( Thành phố Hà Nội)
Trang 16ngoại xâm được nhà nước phong tặng đơn vị anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, di tích chùa thôn Chi Đông được nhà nước phong tặng di sản quốc gia
* Đặc điểm kinh tế- xã hội
Công nghiệp xã Quang Minh đang trong quá trình phát triển đóng góp phần lớn vào GDP công nghiệp huyện Mê Linh ( 43% giai đoạn 2001-2004) với
sự phát triển mạnh của các khu công nghiệp Trong tương lai KCN Quang Minh
được mở rộng 870 ha gồm: Quang Minh I, Quang Minh II, và Quang Minh mở rộng dự báo sẽ thu hút số lượng lớn các dự án đầu tư trong và ngoài nước, giải quyết việc làm cho hàng ngàn lao động nông nghiệp dư thừa, góp phần chuyển dịch cơ cấu lao động Do đó, tỉnh có các chính sách thu hút đầu tư thông thoáng:
“ Trải thảm đỏ đón đầu tư” cải thiện môi trường đầu tư, đẩy mạnh đa dạng hoá các hình thức vận động, tăng cường xúc tiến đầu tư
Cải cách thủ tục liên quan đến cấp quyền sử dụng đất cho các nhà đầu tư, chú trọng khuyến khích các thành phần kinh tế, đặc biệt là các doanh nghiệp đầu tư trực tiếp từ nước ngoài
Mềm dẻo trong thuê đất, coi khó khăn của doanh nghiệp là nhiệm vụ mà
địa phương cần tham gia tháo gỡ nên đã tạo niềm tin cho các nhà đầu tư
3.1.3 Một số thuận lợi và khó khăn riêng biệt
Lợi thế giải phóng mặt bằng: Xã Quang Minh gồm 7 thôn: Chi Đông, Giai Lạc, Giai Trung, Giai Thượng, Thôn Đồng, Gia Tân, ấp Tre địa hình khá bằng phẳng, địa điểm xây dựng KCN không có nghĩa địa, xa làng mạc Do vậy công tác giải phóng mặt bằng diễn ra khá thuận lợi không phải di chuyển mồ mả hay dân sự Chi phí chủ yếu là cho đền bù đất nông nghiệp, vận chuyển nguyên vật liệu, san lấp mặt bằng
Trang 17Mặt khác, Quang Minh vốn là một vùng thuần nông đất chủ yếu sản xuất một vụ màu, năng suất hạn chế trong khi đó tỉnh, đảng bộ Vĩnh Phúc rất bám dân, tạo chính sách hợp lòng dân nên được dân tin tưởng giao đất, vườn để xây dựng KCN
Lợi thế khi san lấp mặt bằng: Gần các điểm khai thác đất đá, cát ở Sóc Sơn, Sông Hồng ( Hà Nội); Xuân Hoà ( Phúc Yên) thuận lợi cho các xe có trọng tải lớn như Sam Sung, Kamaz, Huyn dai tham gia vận chuyển với khối lượng lớn
ở Vĩnh Phúc có một số huyện: Tam Dương chú trọng chế biến thức ăn gia súc, sản xuất gạch thủ công…nhưng không phát triển được do xa ga, xa cảng Huyện Lập Thạch là vùng bán sơn địa, sức hút các nhà đầu tư vào đây không cao
Ngoài những thuận lợi trên khi xây dựng KCN Quang Minh còn gặp một
ở Hà Tây: KCN An Khánh mặc dù có trục đường Láng Hoà Lạc nối với
đường mòn Hồ Chí Minh nhưng vướng mắc trong đền bù giải phóng mặt bằng nên các dự án đầu tư tại đây vẫn dậm chân tại chỗ
Khi khu công nghiệp đã được hình thành dẫn đến diện tích đất nông nghiệp của xã bị thu hẹp điều đó đồng nghĩa với số lao động nông nghiệp dư dôi đáng kể vấn đề giải quyết việc làm cho lực lượng lao động này trở thành “ bài toán” không chỉ riêng cho KCN mà cho cả chính quyền xã
Trang 18Như vậy với các điểm mạnh - điểm yếu; thuận lợi- khó khăn KCN Quang Minh chính thức được phê duyệt, quy hoạch ( theo quyết định số 3742/2004/QĐ-UN) đến nay cơ bản đã xây dựng xong và bắt đầu đi vào hoạt động Tuy vậy quá trình đi vào hoạt động đã ảnh hưởng tới môi trường nước, môi trường không khí Vậy thì đâu là giải pháp cho “ bài toán ô nhiễm môi trường ở KCN Quang Minh”?
3.2 Hiện trạng hoạt động của KCN Quang Minh
3.2.1 Tổng số các nhà máy đăng kí hoạt động
KCN Quang Minh được xác định là một trong 4 KCN tập trung, hạt nhân trong phát triển kinh tế vùng với diện tích lớn nhất 424,4 ha ( 2004) so với 3 KCN còn lại: KCN Kim Hoa (200 ha), KCN Thanh Lâm ( 200 ha), KCN Tiền Phong ( 25,99 ha); dự kiến 2010 lấp đầy 4050% diện tích, đến 2020 lấp đầy trên 8090% diện tích Với các chính sách mềm dẻo như trên và sự chuẩn bị tốt về cơ
sở hạ tầng tính riêng KCN Quang Minh đến thời điểm 12/2005 có tới 248 doanh nghiệp đăng kí hoạt động gồm nhiều thành phần tham gia: Doanh nghiệp nhà nước, công ty cổ phần, doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được phân bố vào các ngành chủ yếu sau:
Xây dựng và sản xuất vật liệu xây dựng: CTCP đầu tư và xây dựng Hoàng Kim, CTTNHH Hải Nam, chi nhánh công ty xây dựng 18 Licodi, CTCP Công nhân số 1…
Kinh doanh, thương mại: MeLinh Plaza, TNHH Đinh Lê, TNHH Bắc Thăng Long II, CTTNHH Công nghiệp hương liệu và gia vị Bạch Cúc Miền Nam, CTTNHH KANGAROO- Vĩnh Phúc, CTTNHH Dệt may Phương Linh…
Các nhà máy chế biến : DNTN chế biến và đóng gói thuỷ hải sản xuất khẩu, CTTNHH ASA- Vĩnh Phúc, CTTNHH Trung Thành…
Trang 19Các nhà máy sản xuất công nghệ cao: TNHH đầu tư và sản xuất thương mại Đại Long, CTCP Bắc Trung, CTCP công nghiệp Hà Nội, DNTN lắp ráp các sản phẩm điện tử…
Các nhà máy sản xuất hàng tiêu dùng: Công ty may BTM, Vitgament, CTCP sợi dệt Vĩnh Phúc, CTTNHH Hoà Hưng, CTTNHH Khánh Chúc, CTCP sản xuất thương mại và dịch vụ Thiên Hà…
Trong giai đoạn đầu tạo cơ chế thu hút chủ yếu là công nghiệp tiêu dùng xuất khẩu, công nghiệp kỹ thuật cao, công nghiệp có công nghệ sạch ít gây ô nhiễm, công nghiệp sản xuất phụ tùng thiết bị điện tử, công nghiệp chế biến thức
ăn gia súc, vật liệu xây dựng các ngành nghề sử dụng nhiều lao động như may mặc và thêu ren Giai đoạn sau ưu tiên thu hút các ngành công nghệ cao, các ngành công nghiệp có giá trị gia tăng cao
3.2.2 Thực chất các nhà máy đã xây dựng xong và đi vào hoạt động Tính đến 2004 KCN Quang Minh chính thức đi vào hoạt động với sự sản xuất của một số nhà máy và vẫn đang tiếp tục hoàn thiện đến 2010 Trong tổng số
248 doanh nghiệp đăng kí trên có 98 doanh nghiệp đã đi vào sản xuất ( 39,5% tổng số doanh nghiệp), cụ thể như sau:
- Xây dựng và sản xuất vật liệu xây dựng: 35 doanh nghiệp
- Kinh doanh và thương mại : 13 doanh nghiệp
- Công nghệ nhẹ : 20 doanh nghiệp
- Công nghệ cao : 30 doanh nghiệp
Trong đó:
Đối với các ngành công nghiệp nhẹ như:
Các nhà máy đóng gói thuỷ sản xuất khẩu, chế biến rau quả trong nước xuất khẩu ở xa khu cung ứng nguồn nguyên liệu
Trang 20Các nhà máy sản xuất hàng dệt may xuất khẩu, sản xuất sợi dệt, vải hoạt
động kém hiệu quả do không đủ sức cạnh tranh về mặt địa lí với các KCN Phố Nối ở Hưng Yên trên đường trung chuyển giữa Hà Nội – Hải Phòng, tận dụng lợi thế trục đường 5, hay Hải Phòng vốn có cảng xuất khẩu Mặt khác các công ty may mặc dập khuôn mô hình các nhà máy may ở các KCN Miền Nam: Công nhân làm việc theo hợp đồng trong vòng 6 tháng đến 1 năm do đó không phải
đóng bảo hiểm y tế, công nhân luôn trong tình trạng người học việc trong khi các doanh nghiệp này giảm được một nguồn hao phí chi trả đáng kể hàng năm
Nhìn chung các doanh nghiệp , nhà máy thuộc các ngành công nghiệp nhẹ hoạt động cầm chừng, lương công nhân thấp ( 200.000300.000/tháng), không
đáp ứng nhu cầu hàng ngày, lượng công việc không nhiều, lao động chủ yếu ngoại tỉnh, ít các công trình công cộng, nhà trẻ, chung cư phần lớn họ ở thuê nhà dân do đó dễ phát sinh tệ nạn xã hội Từ đây nảy sinh mâu thuẫn ngày càng lớn: Nhà sản xuất ( muốn chi phí sản xuất thấp, lương công nhân rẻ) – Người sản xuất ( muốn lương tối thiểu đáp ứng nhu cầu sinh hoạt)- Người dân địa phương ( mong muốn làm việc trong KCN)
Đối với ngành công nghệ cao: Sản xuất mạch in, lắp ráp linh kiện điện tử, sản xuất Wafer trong công nghệ điện tử…( chiếm 30,6% tổng số doanh nghiệp
đang hoạt động ) cũng rơi vào tình trạng tương tự Các nhà máy này đòi hỏi vốn
đầu tư lớn, công nghệ cao, thiết bị hiện đại, trình độ lao động cao Bên cạnh đó lại phải cạnh tranh với KCN Thăng Long ( Khu công nghệ cao do Nhật Bản đầu tư); KCN Sài Đồng ( do Hàn Quốc đầu tư) Nếu phân tích giữa chi phí và lợi ích thì một doanh nghiệp sau 5 năm không thu hồi lại vốn thì sẽ không tồn tại được
Từ những nhận định trên, mặc dù KCN Quang Minh có số vốn đầu tư lớn nhất, nộp ngân sách của KCN đứng thứ 2 trong các KCN huyện Mê Linh tiếp tục phát triển các ngành công nghệ cao sẽ không đem lại những hiệu quả kinh tế như