1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Bài giảng Trí tuệ nhân tạo: Chương 3 - PGS.TS. Lê Thanh Hương (tt)

19 57 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 0,97 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài giảng "Trí tuệ nhân tạo - Chương 3: Kỹ thuật giải quyết vấn đề" cung cấp cho người học các kiến thức: Biểu diễn bằng logic hình thức và các phương pháp chứng minh, một số phương pháp giải quyết vấn đề khác. Mời các bạn cùng tham khảo.

Trang 1

Chương 3

Chương 3

Kỹ thuật giải quyết vấn đề

Lê Thanh Hương

1

Khoa CNTT – ĐHBKHN

3.1 Khoa học TTNT

• TTNT quan tâm đến việc tạo ra các đối

• TTNT quan tâm đến việc tạo ra các đối tượng có thể…

– Hành động đúng – trên cơ sở hoàn cảnh cụ thể và những thứ

mà nó đã biết

2

Lê Thanh Hương – Khoa CNTT - ĐHBKHN

3.2 Phân loại vấn đề

• GQVĐ là quá trình xuất phát từ GQ à quá t uất p át từ hình trạng đầu t ạ g đầu , tìm , t

kiếm trong không gian bài toán để tìm ra dãy toán tử

hay dãy hành động cho phép dẫn tới đích

với mỗi lời giải giả định nào đó, có thể áp dụng thuật

toán để xác định xem đó có phải là lời giải của BT

ban đầ ha không

3

ban đầu hay không.

Lê Thanh Hương – Khoa CNTT - ĐHBKHN

3.2 Phân loại vấn đề

BT phát biểu chỉnh BT phát biểu không chỉnh

ĐPT đa thức ĐPT hàm mũ

O(nα) O(αn)

giải được ko giải được

4

Lê Thanh Hương – Khoa CNTT - ĐHBKHN

Trang 2

Ví dụ 1 Bài toán đố chữ

• Hãy thay các chữ cái bằng các chữ số

• Hãy thay các chữ cái bằng các chữ số

từ 0 đến 9 sao cho không có hai chữ cái

nào được thay bởi cùng 1 số và thỏa

mãn ràng buộc sau:

SEND CROSS

5

+ MORE + ROADS

MONEY DANGER

Lê Thanh Hương – Khoa CNTT - ĐHBKHN

Ví dụ 2 Bài toán rót nước

• Cho 2 bình A(m lít), B(n lít) Làm cách nào để đong được k lít ( k ≤ max(m,n) ) chỉ bằng 2 bình A, B và 1 bình trung gian C

bình trung gian C

• Các thao tác rót (how):

C Æ A; C Æ B; A Æ B; A Æ C; B Æ A; B Æ C

• Điều kiện: không tràn, đổ hết

• Ví dụ: m = 5, n = 6, k = 2 (what)

Mô hì h t á h

6

• Mô hình toán học:

(x, y) Æ (x’, y’)

A B A B

Lê Thanh Hương – Khoa CNTT - ĐHBKHN

• Trong bảng ô vuông n hàng, n cột, mỗi ô chứa 1 số

nằm trong phạm vi từ 1 Æ n2-1 sao cho không có 2 ô

ó ù iá t ị Cò đú 1 ô bị t ố X ất hát từ 1

có cùng giá trị Còn đúng 1 ô bị trống Xuất phát từ 1

cách sắp xếp nào đó của các đó của các số trong

bảng, hãy dịch chuyển các ô trống sang phải, sang

trái, lên trên, xuống dưới để đưa về bảng:

7

Lê Thanh Hương – Khoa CNTT - ĐHBKHN

Ví dụ 4 Bài toán tháp Hà Nội

• Cho 3 cọc 1 2 3 Ở cọc 1 ban đầu có n đĩa sắp theo Cho 3 cọc 1,2,3 Ở cọc 1 ban đầu có n đĩa, sắp theo thứ tự to dần từ trên xuống dưới Hãy tìm cách chuyển n đĩa đó sang cọc 3 sao cho:

– Mỗi lần chỉ chuyển 1 đĩa – Ở mỗi cọc không cho phép đĩa to nằm trên đĩa con

8

Bài toán tháp Hà Nội với n = 3

Lê Thanh Hương – Khoa CNTT - ĐHBKHN

Trang 3

Ví dụ 5 Bài toán đố: Quan tòa - Hề - Trộm

• Có 3 người ngồi quanh 1 bàn tròn Một người

qua đường nghe thấy ba người này nói chuyện

ới h

với nhau:

– người 1 nói 2 là quan tòa

– người 2 nói 3 là hề

– người 3 nói 1 là trộm

• Biết rằng:

– hề luôn nói đùa

9

– quan tòa nói thật

– trộm nói dối

• Hỏi ai là ai?

Lê Thanh Hương – Khoa CNTT - ĐHBKHN

Các đặc trưng cơ bản của vấn đề

• Bài toán có thể phân rã?

• Không gian bài toán có thể đoán trước?

• Có tiêu chuẩn xác định lời giải tối ưu?

• Có cơ sở tri thức phi mâu thuẫn?

• Tri thức cần cho quá trình tìm kiếm hay

10

• Tri thức cần cho quá trình tìm kiếm hay

để điều khiển?

• Có cần tương tác người – máy?

Lê Thanh Hương – Khoa CNTT - ĐHBKHN

3.3.Những yếu tố cơ bản trong GQVĐ

Bài toán

ể ễ Biểu diễn + Tri thức

Giải thuật

tìm kiếm

Chiến lược điều khiển

Kỹ thuật Heuristic

Kỹ thuật suy diễn

Hệ thống giải quyết vấn đề

11

Cấu trúc các hệ thống giải quyết vấn đề

Hệ thống giải quyết vấn đề

Lê Thanh Hương – Khoa CNTT - ĐHBKHN

3.4.Các phương pháp biểu diễn vấn đề

• Mỗi hình trạng của bài toán tương ứng với 1 Mỗi hình trạng của bài toán tương ứng với 1 trạng trạng thái (state)

• Mỗi phép biến đổi từ hình trạng này sang hình trạng khác tương ứng với các toán tử (operator)

• Phân chia bài toán thành các bài toán con, các bài toán con lại được phân rã tiếp cho đến khi gặp được

12

các bài toán sơ cấp cho phép xác định lời giải của bài toán ban đầu trên cơ sở lời giải của các bài toán con

• VD: phương pháp tinh dần từng bước trong công nghệ lập trình

Lê Thanh Hương – Khoa CNTT - ĐHBKHN

Trang 4

3.4.Các phương pháp biểu diễn vấn đề

Khi giải quyết bài toán, phải tiến hành phân tích logic

Khi giải quyết bài toán, phải tiến hành phân tích logic

để thu gọn quá trình tìm kiếm, nhiều khi chứng minh

được không có lời giải.

– logic mệnh đề

– logic vị từ cấp 1

cho phép:

– kiểm tra điều kiện kết thúc trong tìm kiếm đối với KGTT

kiểm tra tính áp dụng được của các toán tử

13

kiểm tra tính áp dụng được của các toán tử

– Chứng minh không tồn tại lời giải

– Mục đích: CM 1 phát biểu nào đó trên cơ sở những tiền đề

và luật suy diễn đã có

Lê Thanh Hương – Khoa CNTT - ĐHBKHN

3.4.Các phương pháp biểu diễn vấn đề

q Lựa chọn phương pháp biểu diễn thích hợp

q Lựa chọn phương pháp biểu diễn thích hợp

nhằm:

• chia để trị

• tinh lọc thông tin

• tận dụng các phương pháp giải đã có

14

• phát biểu mới có thể thể hiện 1 vài tương quan nào đó giữa các yếu tố trong bài toán nhằm thu gọn quá trình giải

Lê Thanh Hương – Khoa CNTT - ĐHBKHN

3.4.Các phương pháp biểu diễn vấn đề

r Biểu diễn trong máy

• dùng bảng/mảng (array): ví dụ, trò chơi n2-1 số

9 10 11 12

13 14 15

Trạng thái đầu Trạng thái đích

15

13 14 15

=

≠ +

=

=

) 4 , 4 ( ) , ( 0

) 4 , 4 ( ) , ( ) 1 ( 4 )

(

j i

j i j i a

A ij

Lê Thanh Hương – Khoa CNTT - ĐHBKHN

3.4.Các phương pháp biểu diễn vấn đề

rBiểu diễn trong máy

• dùng xâu ký hiệu

Ví dụ: bàn cờ Châu Âu

“T, XD, x , TgD, x , VD , x , MD, XD , ToD,ToD,ToD, x , x ,ToD,ToD,ToD,

x , x , x ,ToD, x , x , x , x ,

x , x , x , x ,ToD, x , x , x ,

x , x ,TgT, MD ,ToT, x , x , x ,

x , x , MT, x , x , x , x , x , ToT,ToT ,ToT, x , x ,ToT, HD,ToT,

XT , x , x , HT , VT, x , x , XT ”

16

x: ô trống, T: quân trắng đến lượt đi XD: xe đen, TgD: tượng đen, VD: vua đen MD: mã đen, ToD: tốt đen, HD: hậu đen TgT: tượng trắng, ToT: tốt trắng, MT: mã trắng, XT:xe trắng, HT: hậu trắng, VT: vua trắng

Lê Thanh Hương – Khoa CNTT - ĐHBKHN

Trang 5

3.4.Các phương pháp biểu diễn vấn đề

r Biểu diễn trong máy

• dùng cấu trúc danh sách

• dùng cấu trúc danh sách

Ví dụ: nghiệm của phương trình bậc 2

a

ac b

b x

2

) 4

1

− +

=

17

Lê Thanh Hương – Khoa CNTT - ĐHBKHN

3.5 Giải quyết vấn đề

Để xây dựng các tác tử biết suy luận, ta cần sử dụng lý thuyết logic, xác suất, và tính hữu dụng Các kỹ thuật tìm kiếm được nghiên cứu trước hết vì:

ế ấ ề

• Tìm kiếm là vấn đề quan trọng trong TTNT:

– Tìm chuỗi hành động nhằm tối đa kết quả trong tương lai (lập kế hoạch)

– Tìm kiếm trong CSTT để tìm chỗi các hành động có thể thực hiện trong tương lai (suy luận logic, xác suất)

– Tìm các mô hình phù hợp với các quan sát (trong học máy)

Tì kiế là 1 t hữ thà h ô

18

• Tìm kiếm là 1 trong những thành công của các nghiên cứu về TTNT giai đoạn đầu

Lê Thanh Hương – Khoa CNTT - ĐHBKHN

Bài toán tìm kiếm: Lập kế hoạch

đường đi

• Kết quả: đi từ Arad

ế q đến Bucharest trong thời gian ngắn nhất

• Môi trường: bản đồ

với các thành phố, đường, và thời gian

đi giữa 2 thành phố

19

Lê Thanh Hương – Khoa CNTT - ĐHBKHN

20

Trang 6

Chẩn đoán trục trặc máy móc trong ô tô

21

Cây và đồ thị

B là cha của C

C là con củaB

A là tổ tiên củaC

C là hậu duệ củaA

22

Ví dụ về đồ thị

23

3.5.1 Biểu diễn bài toán trong không

gian tìm kiếm

Phát biểu bài toán P1:

• Cho trạng thái đầu s0

• Cho tập trạng thái đích ĐICH Tìm dã trạng thái s s s sao cho

• Tìm dãy trạng thái s0,s1,…,snsao cho

– sn∈ĐICH và – ∀i: si→si+1nhờ áp dụng toán tử biến đổi

• Giá đường đi: (cộng gộp)

– ví dụ, tổng khoảng cách, số lượng hành động đã thực hiện, … – c(x, a, y) là giá 1 bước, ≥ 0

• Để biểu diễn phép biến đổi trạng thái, có 2 cách viết:

1 Cách viết dùng luật sản xuất

24

1 Cách viết dùng luật sản xuất,

• VD: VT → VP

• Bài toán Tháp Hà Nội

2 Cách viết dùng ký hiệu hàm

• VD: B = f(A)

• Bài toán n 2 -1 số

Lê Thanh Hương – Khoa CNTT - ĐHBKHN

Trang 7

3.5.1 Biểu diễn bài toán trong KGTK

Phát biểu lại bài toán P1 (bài toán P2):

1 Tìm dãy trạng thái s s s sao cho

1 Tìm dãy trạng thái s0,s1,…,snsao cho

– sn∈ĐICH và

– ∀i: si→si+1(hay ∃ toán tử biến đổi O:

O(si) = si+1)

2 Tìm dãy toán tử O1,…,On-1, Onsao cho:

25

On(On-1(…O1(s0) )) = sn∈ ĐICH

hay tìm dãy sản xuất p1,…,pnsao cho

s0⇒p1s1⇒…⇒pnsn∈ ĐICH

Lê Thanh Hương – Khoa CNTT - ĐHBKHN

Các chiến lược tìm kiếm lời giải

VD1: Bài toán rót nước What: A(m),B(n) Đầu: (0,0) Đích (k,*) U (*,k) How: Thao tác rót: A Æ B,…

Điều kiện: không tràn, đổ hết Biểu diễn sản xuất: (x,y) Æ (x’, y’)

m = 6, n = 5, k = 2:

26

6 – 5 = 1 2*6 - 2*5 = 2; 4*5 - 3*6 = 2.

USCLN(m,n)=d Nếu k không chia hết cho d Æ not OK

Lê Thanh Hương – Khoa CNTT - ĐHBKHN

Các chiến lược tìm kiếm lời giải

VD2: Bài toán Tháp Hà Nội, n=3

( i , j , k ) Nếu i, j, k là 3 cọc riêng biệt

C B A i + j + k = 6

C B A i + j + k = 6

Procedure Thap(n,i,j: integer);

//nhấc n đĩa từ cọc i sang cọc j

Var k: interger;

Begin k = 6 – i – j;

if n=1 then Nhac(i,j)

27

( ,j)

Nhac(i,j);

Thap(n-1,k,j);

end;

End; Lê Thanh Hương – Khoa CNTT - ĐHBKHN

Không gian trạng thái của bài toán

Tháp Hà Nội

111 113 112

123 122 322 321

132 133 233 231

28

Lê Thanh Hương – Khoa CNTT - ĐHBKHN

321 331 333

221 222

212 313

Trang 8

Biểu diễn bằng đồ thị

Đồ thị G là cặp G = (N,A) với N - tập các nút, A - tập các

cung và với ∀n∈N: Γ(n) = {m∈N| (n,m)∈A}

Đồ thị

• nút (đầu, đích)

• cung

• đường đi

KGTT

• Trạng thái (đầu, đích)

S, ababb

• Toán tử (sản xuất) S →Sa

• Dãy trạng thái liên tiếp

• Dãy toán tử

29

• Tìm đường đi trên đồ thị từ đỉnh đầu n0(tương ứng với

s0) tới đỉnh ĐICH

• Dãy toán tử

S →Sa →aBa

• Bài toán P1,P2

Lê Thanh Hương – Khoa CNTT - ĐHBKHN

Chuyển bài toán tìm kiếm trên đồ

thị về tìm kiếm trên cây

• Cây là đồ thị có hướng không có chu trình và các nút có

<= 1 nút cha 1 nút cha

• Chuyển TK trên đồ thị về TK trên cây:

– thay các liên kết không định hướng bằng 2 liên kết có hướng – tránh các vòng lặp trên đường (sử dụng biến tổng thể để lưu vết các nút đã thăm)

30

Lê Thanh Hương – Khoa CNTT - ĐHBKHN

Các đặc tính tìm kiếm

• Tính đầy đủ

– Khi bài toán có lời giải thì giải thuật tìm kiếm có

– Khi bài toán có lời giải thì giải thuật tìm kiếm có

thể tìm thấy lời giải không?

• Thời gian

– Thời gian cần thiết để tìm thấy lời giải

• Không gian

– Dung lượng nhớ cần thiết để tìm thấy lời giải

31

• Sự tối ưu

– Khi có hàm giá, giải thuật có đảm bảo tìm được lời

giải tối ưu không?

Lê Thanh Hương – Khoa CNTT - ĐHBKHN

3.5.2 Các phương pháp tìm kiếm

Bất kì TK sâu Khám phá có hệ thống toàn bộ cây đến khi

Lớp Tên Thao tác

0 biết giá TK rộng tìm thấy đích

Tối ưu Biết giá

TK cực tiểu Sử dụng độ đo là độ dài đường đi, tìm

đường đi ngắn nhất

Tối ưu TK cực tiểu * Sử dụng độ đo là độ dài đường đi và mẹo,

ắ ấ

32

Biết giá tìm đường đi ngắn nhất

Lê Thanh Hương – Khoa CNTT - ĐHBKHN

Trang 9

Thuật toán tìm kiếm cơ bản

Xây dựng tập Mở - tập các đỉnh sắp duyệt

Đóng - tập các đỉnh đã duyệt

n0- trạng thái đầu

1 Mở { } Đó ∅

1 Mở = {n0}; Đóng = ∅

2 Chọn n ∈ Mở:

Đóng = Đóng ∪ {n}

Mở = Mở ∪ Γ(n) // Γ(n): tập các nút con của n

3 Lặp (2) đến khi gặp n* ∈ Đích ⇒ thành công

4 Với mỗi m ∈ Γ(n), thực hiện: cha(m) = n

p’ = g, cha(g), cha2(g),…,n0

p = inverse(p’)

n0

33

p = inverse(p )

In đường đi

Các quyết định quan trọng:

• Lấy n ∈ Mở

• Bổ sung Γ(n) vào Mở Đích

Đóng (đã)

Γ(n) n

Lê Thanh Hương – Khoa CNTT - ĐHBKHN

Cài đặt các chiến lược tìm kiếm

Các quyết định quan trọng:

• Lấy n ∈ Mở

• Bổ sung Γ(n) vào Mở

Đó (đã)

n0

• Tìm kiếm sâu (Depth-first):

Vào sau ra trước (LIFO – Last In First Out)

• Tìm kiếm rộng (Breadth-first):

Vào trước ra trước

Đích

Đóng (đã)

Γ(n) n

Mở

vào

ra Γ(n)n

34

Vào trước ra trước (FIFO – First In First Out)

• Tìm kiếm cực tiểu (Uniform-cost):

Lấy phần tử có giá nhỏ nhất dựa trên hàm giá

Lê Thanh Hương – Khoa CNTT - ĐHBKHN

1

3 5 2

4

35

9 6

Lê Thanh Hương – Khoa CNTT - ĐHBKHN

Tìm Kiếm Sâu hay Rộng?

• Có cần thiết tìm một đường đi ngắn nhất đến mục Có cần thiết tìm một đường đi ngắn nhất đến mục

tiêu hay không?

• Sự phân nhánh của không gian trạng thái

• Tài nguyên về không gian và thời gian sẵn có

• Khoảng cách trung bình của đường dẫn đến trạng

thái mục tiêu.

36

• Yêu cầu đưa ra tất cả các lời giải hay chỉ là lời giải

tìm được đầu tiên.

Lê Thanh Hương – Khoa CNTT - ĐHBKHN

Trang 10

Tìm kiếm sâu Tìm kiếm rộng

Th ật t á H à thiệ Tối Thời i Khô i

37

Thuật toán Hoàn thiện Tối ưu Thời gian Không gian

TKS không không O(bm) O(bm)

TKR có không O(bd+1) O(bd+1)

= 1 + b + b2 + … + bd + b(bd-1) = O(bd+1)

Tìm kiếm sâu dần

• TKS có thể cho kết quả nhưng đường đi không phải

là ngắn nhất

• Tuy có ∃ 1 đường đi đến Đích nhưng TKS có thể không dừng

không dừng.

⇒ chọn ngưỡng sâu D, mỗi đỉnh được gán một ngưỡng sâu d(n)

Lấy n ∈ Mở, d(n) ≤ D

• Vấn đề

– Nếu điểm đích n* có d(n*) > D?

38

⇒ Tìm kiếm sâu dần

Thuật toán Hoàn thiện Tối ưu Thời gian Không gian TKSD có không O(bd) O(bm)

Lê Thanh Hương – Khoa CNTT - ĐHBKHN

Trò chơi ô đố 8-puzzle với ngưỡng sâu 5

39

Tìm kiếm cực tiểu c(ni, nj): chi phí đi từ niđến nj

Xét p = n p 00, n , 11, …, n , , kk Hàm đánh giá c(p) = c(n0,n1) + c(n1,n2) +…+ c(nk-1,nk) Lấy n ∈ Mở: g(n) = c(p(n0,n)) min Nếu ∀c(ni,nj) > ε, C* là chi phí của lời giải tối ưu

40

i j Thuật toán Hoàn thiện Tối ưu Thời gian Không gian TKCT có có O(bceiling(C*/ε)) O(bceiling(C*/ε))

Lê Thanh Hương – Khoa CNTT - ĐHBKHN

Trang 11

ST

LS

HB

20

5

7

15 30

QN

HN

NB

TB

HP

7 15 10 10

25

80

90 100

10

41

Tìm đường đi ngắn nhất từ HN đến V TH

V

25

15

Lê Thanh Hương – Khoa CNTT - ĐHBKHN

Tìm kiếm cực tiểu với tri thức bổ sung

(A*)

c(ni, nj) = chi phí đi từ niđến nj g(n) = chi phí thực tế đường đi từ n0đến n

ế h(n) = chi phí ước lượng đường đi từ n đến đích, do chuyên gia cung cấp

• h(n) chấp nhận được nếu với ∀n, 0 ≤ h(n) ≤ h*(n), trong đó h*(n)

là chi phí thực để tới trạng thái đích từ n

• h(n) càng sát với h*(n) thì thuật toán càng mạnh f(n) = g(n) + h(n)

f(n-1) = g(n-1) + h(n-1)

n0 g(n-1)

42

( ) g( ) ( ) g(n) = g(n-1) + c(n-1,n) f(n) = g(n-1) + c(n-1,n) + h(n)

= f(n-1) – h(n-1) + c(n-1,n) + h(n)

n

n-1

h(n-1) h(n)

c(n-1,n)

Lê Thanh Hương – Khoa CNTT - ĐHBKHN

n h(n)

HN 50

ST 60

LC 75

HB 65

QN LC

ST

LS

HB

20

5

7

15 30

HB 65

LS 70

HP 80

QN 80

TB 55

NĐ 45

HN

NB

TB

HP

7 15 10 10

25

80

90 100

10

43

NĐ 45

NB 20

TH 15

h(n): khoảng cách đường chim bay HN Æ V

TH

V

25

15

3.5.3 Một số dạng heuristic trong

bài toán tìm kiếm

44

Lê Thanh Hương – Khoa CNTT - ĐHBKHN

Trang 12

Bài toán đố 8 số

4 5

4 8

1

4 5

4 5

• VÍ dụ về heuristic

Số viên sai vị trí

Start State Goal State

2

6 7

84 6 7

8 1

2 3

6

7

8 1 2 3

6

7

8

5

45

– Số viên sai vị trí

– Khoảng cách Manhattan (Khoảng cách

Manhattan giữa (x1,y1) và (x2,y2) là |x1-x2|+|y1-y2|

• H1(S) = 7

• H2(S) = 2+3+3+2+4+2+0+2 = 18

Lê Thanh Hương – Khoa CNTT - ĐHBKHN

Trò chơi Tic-tac-toe

46

KGTT của tic-tac-toe được thu nhỏ nhờ tính đối xứng của các trạng thái

Lê Thanh Hương – Khoa CNTT - ĐHBKHN

Phép đo heuristic

Chiếm 3 đường Chiếm 4 đường Chiếm 2 đường

47

Heuristic “Số đường thắng nhiều nhất” áp dụng cho các

nút con đầu tien trong tic-tac-toe.

Chiếm 3 đường Chiếm 4 đường Chiếm 2 đường

Lê Thanh Hương – Khoa CNTT - ĐHBKHN

Phép đo heuristic

48

Trang 13

Trò chơi đối kháng MINIMAX

Có 2 đối thủ MAX và MIN

• MAX tìm cách làm cực đại 1 hàm ước lượng nào đó: Chọn nước đi

ứng với GTLN

• MIN tìm cách làm cực tiểu và chọn nước đi ứng với GTNN

Ở mỗi thời điểm:

• Nếu 1 đỉnh ứng với nước đi của MAX thì giá trị của nó là GT cực đại

của các đỉnh con

• Nếu 1 đỉnh ứng với nước đi của MIN thì giá trị của nó là GT cực tiểu

của các đỉnh con

Áp dụng vào chơi cờ caro trên bảng ô vuông (Tictactoe), kích thước 3x3

MAX đặt dấu x, MIN đặt dấu o Ở mỗi nước đi, mỗi đối thủ xem trước

2 ớ

49

2 nước

Ước lượng e(p) đối với mỗi thế cờ p:

E(p) = (số dòng, số cột, số đường chéo còn mở đối với MAX)

- (số dòng, số cột, số đường chéo còn mở đối với MIN)

• Nếu p là thế thắng đối với MAX, e(p) = +∞

• Nếu p là thế thắng đối với MIN, e(p) = -∞

• MAX đi mọi đường không có o; MIN đi mọi đường không có x

KGTT của tic-tac-toe được thu nhỏ nhờ tính đối xứng của các trạng thái

1 MAX đi nước đầu tiên

MIN đi

50

1 e(p) 0 1 0 -1 1 2 -1 0 -1 0 -2

ÆTìm kiếm theo kiểu depth-first

Lê Thanh Hương – Khoa CNTT - ĐHBKHN

Phương pháp cắt tỉa α-β trong trò

chơi minimax

51

Lê Thanh Hương – Khoa CNTT - ĐHBKHN

Phương pháp cắt tỉa α-β

52

Lê Thanh Hương – Khoa CNTT - ĐHBKHN

Ngày đăng: 27/06/2020, 08:37

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

• GQV GQ Đ là quá trình xu à quá t uấ ất phát tt p át từ ừ hình tr tạ ạng g đầ đầu u, tìm t kiếm trong không gian bài toán để tìm ra dãy toán t ửkiếm trong không gian bài toán để tìm ra dãy toán tử - Bài giảng Trí tuệ nhân tạo: Chương 3 - PGS.TS. Lê Thanh Hương (tt)
l à quá trình xu à quá t uấ ất phát tt p át từ ừ hình tr tạ ạng g đầ đầu u, tìm t kiếm trong không gian bài toán để tìm ra dãy toán t ửkiếm trong không gian bài toán để tìm ra dãy toán tử (Trang 1)
Kỹ thuật giải quyết vấn đề - Bài giảng Trí tuệ nhân tạo: Chương 3 - PGS.TS. Lê Thanh Hương (tt)
thu ật giải quyết vấn đề (Trang 1)
• Mô hình toán học: (x, y) Æ(x’, y’) A  B       A  B - Bài giảng Trí tuệ nhân tạo: Chương 3 - PGS.TS. Lê Thanh Hương (tt)
h ình toán học: (x, y) Æ(x’, y’) A B A B (Trang 2)
• M Mỗ ỗi hình tri hình trạ ạng c ng củ ủa bài toán ta bài toán tươ ương ng ứ ứng v ng vớ ới i1 tr trạ ạng ng thái(state) - Bài giảng Trí tuệ nhân tạo: Chương 3 - PGS.TS. Lê Thanh Hương (tt)
i hình tri hình trạ ạng c ng củ ủa bài toán ta bài toán tươ ương ng ứ ứng v ng vớ ới i1 tr trạ ạng ng thái(state) (Trang 3)
• dùng bảng/mảng (array): ví dụ, trò chơi n2-1 số - Bài giảng Trí tuệ nhân tạo: Chương 3 - PGS.TS. Lê Thanh Hương (tt)
d ùng bảng/mảng (array): ví dụ, trò chơi n2-1 số (Trang 4)
3.4.Các phương pháp biểu diễn vấn đề pSử dụng logic hình thức - Bài giảng Trí tuệ nhân tạo: Chương 3 - PGS.TS. Lê Thanh Hương (tt)
3.4. Các phương pháp biểu diễn vấn đề pSử dụng logic hình thức (Trang 4)
để thu gọn quá trình tìm kiếm, nhiều khi chứng minh - Bài giảng Trí tuệ nhân tạo: Chương 3 - PGS.TS. Lê Thanh Hương (tt)
thu gọn quá trình tìm kiếm, nhiều khi chứng minh (Trang 4)
Khi giải quyết bài toán, phải tiến hành phân tích logicKhi giải quyết bài toán, phải tiế n hành phân tích logic  - Bài giảng Trí tuệ nhân tạo: Chương 3 - PGS.TS. Lê Thanh Hương (tt)
hi giải quyết bài toán, phải tiến hành phân tích logicKhi giải quyết bài toán, phải tiế n hành phân tích logic (Trang 4)
3.4.Các phương pháp biểu diễn vấn đề r Biểu diễn trong máy - Bài giảng Trí tuệ nhân tạo: Chương 3 - PGS.TS. Lê Thanh Hương (tt)
3.4. Các phương pháp biểu diễn vấn đề r Biểu diễn trong máy (Trang 5)
Ví dụ: nghiệm của phương trình bậc 2 - Bài giảng Trí tuệ nhân tạo: Chương 3 - PGS.TS. Lê Thanh Hương (tt)
d ụ: nghiệm của phương trình bậc 2 (Trang 5)
• dùng cấu trúc danh sách•dùng cấu trúc danh sách - Bài giảng Trí tuệ nhân tạo: Chương 3 - PGS.TS. Lê Thanh Hương (tt)
d ùng cấu trúc danh sách•dùng cấu trúc danh sách (Trang 5)
3.5. Giải quyết vấn đề Để xây dựng các tác tử biết suy luậ n, ta c ầ n s ử  d ụ ng lý  - Bài giảng Trí tuệ nhân tạo: Chương 3 - PGS.TS. Lê Thanh Hương (tt)
3.5. Giải quyết vấn đề Để xây dựng các tác tử biết suy luậ n, ta c ầ n s ử d ụ ng lý (Trang 5)
– Tìm các mô hình phù hợp với các quan sát (trong học máy) - Bài giảng Trí tuệ nhân tạo: Chương 3 - PGS.TS. Lê Thanh Hương (tt)
m các mô hình phù hợp với các quan sát (trong học máy) (Trang 5)
Trò chơi đối kháng MINIMAX - Bài giảng Trí tuệ nhân tạo: Chương 3 - PGS.TS. Lê Thanh Hương (tt)
r ò chơi đối kháng MINIMAX (Trang 13)
Áp dụng vào chơi cờ caro trên bảng ô vuông (Tictactoe), kích thước 3x3. MAX đặt dấu x, MIN đặt dấu o - Bài giảng Trí tuệ nhân tạo: Chương 3 - PGS.TS. Lê Thanh Hương (tt)
p dụng vào chơi cờ caro trên bảng ô vuông (Tictactoe), kích thước 3x3. MAX đặt dấu x, MIN đặt dấu o (Trang 13)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm