TẬP HUẤN GIÁO DỤC SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG TIẾT KIỆM VÀ HIỆU QUẢTRONG MÔN SINH HỌC Ở TRƯỜNG THCS BUỔI 1: TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG VỚI CÁC KĨ THUẬT HỌC TẬP TÍCH CỰC 1.Mục đích: - Tìm hiểu mục đích, p
Trang 1TẬP HUẤN GIÁO DỤC SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG TIẾT KIỆM VÀ HIỆU QUẢ
TRONG MÔN SINH HỌC Ở TRƯỜNG THCS
BUỔI 1: TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG VỚI CÁC KĨ THUẬT HỌC TẬP TÍCH CỰC
1.Mục đích:
- Tìm hiểu mục đích, phương pháp, kế hoạch của khóa tập huấn đối với GV Sinh học THCS
- Vận dụng các kĩ thuật dạy học tích cực trong việc dạy – học môn Sinh học nói chung và trong việc tích hợp GDSDNLTK&HQ thông qua môn Sinh học ở trường THCS
2 Kết quả mong đợi:
- Nắm được mục đích, phương pháp, kế hoạch của khóa tập huấn đối với GV Sinh học THCS
- Vận dụng thêm các kĩ thuật dạy học tích cực trong việc sử dụng tài liệu
- Cân nhắc việc vận dụng rộng hơn (vào các nội dung khác)
3 Phương tiện đánh giá:
- Quan sát khả năng đáp ứng, hoạt động của các thành viên và của các nhóm
- Tài liệu do người tham gia xây dựng
4 Tài liệu cần: tờ rời, tài liệu hướng dẫn dành cho học viên, tài liệu gốc.
5 Thiết bị: Giấy A4, bút dạ, phấn
TIẾN TRÌNH TẬP HUẤN
1 Hoạt động 1:
Tìm hiểu mục tiêu, phương pháp của khóa tập huấn đối với Gv Sinh học - THCS
Thời
gian
(30phút)
Hoạt động của người hướng dẫn
Hoạt động của người tham gia
Ghi chú
10 Làm quen – Tổ chức lớp Giới thiệu Ổn định
tổ chức lớp
20 - Tổ chức tìm hiểu mục đích,
phương pháp, kế hoạch của
khóa tập huấn
- Tìm hiểu mục đích, phương pháp, trao đổi kế hoạch của khóa tập huấn
- Bài trình bày của người hướng dẫn
2 Hoạt động 2:
Trang 2Giới thiệu kĩ thuật dạy học “điền khuyết/điền vào chỗ trống”
Thời
gian
(45phút)
Hoạt động của người hướng dẫn
Hoạt động của người tham gia
Ghi chú
5 Chia nhóm (chú ý tỷ lệ nam –
nữ, tỉnh/thành)
Chia nhóm
5 - Phát tài liệu tập huấn
- Hướng dẫn nhiệm vụ phải
làm
- Đọc hướng dẫn
- Đặt câu hỏi nếu thấy cần thiết
A Giai đoạn hoàn thành bài đọc
10 - Giám sát các nhóm và hướng
dẫn kịp thời
- Cùng tham gia vào thảo luận
nhóm
Làm việc theo nhóm, thảo luận để thực hiện các nội dung hướng dẫn
Trả lời mục A
10 - Tập trung toàn lớp trả lời câu
hỏi
- Phát thông tin phản hồi để
các nhóm so sánh đối chiếu
(phụ lục 1)
- Đưa ra câu trả lời, ý kiến trao đổi
- So sánh kết quả làm việc với thông tin phản hồi, thảo luận, tranh luận
Thống nhất phương án điền khuyết
5 Hướng chú ý đến giai đoạn
thảo luận để vận dụng phương
pháp dạy học tích cực
Làm việc theo nhóm, trả lời câu hỏi mục B
B Giai đoạn thảo luận
5 Ổn định nhóm và ghi lại câu
trả lời của các nhóm
- Đại diện nhóm trả lời
- Bổ sung (nếu thấy cần thiết)
- Không áp đặt học viên
- Chủ yếu các câu trả lời đưa ra
từ học viên
5 Tổng kết và giao nhiệm vụ Đọc hướng dẫn về
những nhiệm vụ tiếp theo
C Đưa những vấn đề này vào thực tiễn
3 Hoạt động 3:
Giới thiệu kĩ thuật dạy học “đặt tiêu đề”
Trang 3gian
(35phút)
Hoạt động của người hướng dẫn
Hoạt động của người tham gia
Ghi chú
5 - Phát tài liệu tập huấn
- Hướng dẫn nhiệm vụ phải
làm
- Đọc hướng dẫn
- Đặt câu hỏi nếu thấy cần thiết
A Giai đoạn hoàn thành bài đọc
10 - Giám sát các nhóm và
hướng dẫn kịp thời
- Cùng tham gia vào thảo luận
nhóm
Làm việc theo nhóm, thảo luận để thực hiện các nội dung hướng dẫn
Trả lời mục A
5 - Tập trung toàn lớp trả lời
câu hỏi
- Phát thông tin phản hồi để
các nhóm so sánh đối chiếu
(phụ lục 2)
- Đưa ra câu trả lời, ý kiến trao đổi
- So sánh kết quả làm việc với thông tin phản hồi, thảo luận, tranh luận
Thống nhất tiêu đề cần điền
5 Hướng chú ý đến giai đoạn
thảo luận để vận dụng
phương pháp dạy học tích
cực
Làm việc theo nhóm, trả lời câu hỏi mục B
B Giai đoạn thảo luận
5 Ổn định nhóm và ghi lại câu
trả lời của các nhóm
- Đại diện nhóm trả lời
- Bổ sung (nếu thấy cần thiết)
- Không áp đặt học viên
- Chủ yếu các câu trả lời đưa ra từ học viên
5 Tổng kết và giao nhiệm vụ Đọc hướng dẫn về
những nhiệm vụ tiếp theo
C Đưa những vấn
đề này vào thực tiễn
4 Hoạt động 4:
Giới thiệu kĩ thuật dạy học “sắp xếp lại nội dung theo chủ đề”
Trang 4(35phút)
5 - Phát tài liệu tập huấn
- Hướng dẫn nhiệm vụ phải
làm
- Đọc hướng dẫn
- Đặt câu hỏi nếu thấy cần thiết
A Giai đoạn hoàn thành bài học
10 - Giám sát các nhóm và hướng
dẫn kịp thời
- Cùng tham gia vào thảo luận
nhóm
Làm việc theo nhóm, thảo luận để thực hiện các nội dung hướng dẫn
Trả lời mục A
5 - Tập trung toàn lớp trả lời câu
hỏi
- Phát thông tin phản hồi để
các nhóm so sánh đối chiếu
(phụ lục 3)
- Đưa ra câu trả lời,
ý kiến trao đổi
- So sánh kết quả làm việc với thông tin phản hồi, thảo luận, tranh luận
Thống nhất cách sắp sếp
5 Hướng chú ý đến giai đoạn
thảo luận để vận dụng phương
pháp dạy học tích cực
Làm việc theo nhóm, trả lời câu hỏi mục B
B Giai đoạn thảo luận
5 Ổn định nhóm và ghi lại câu
trả lời của các nhóm
- Đại diện nhóm trả lời
- Bổ sung (nếu thấy cần thiết)
- Không áp đặt học viên
- Chủ yếu các câu trả lời đưa ra từ học viên
5 Tổng kết và giao nhiệm vụ Đọc hướng dẫn về
những nhiệm vụ tiếp theo
C Đưa những vấn
đề này vào thực tiễn
5 Hoạt động 5:
Giới thiệu kĩ thuật dạy học “hoàn thiện văn bản”
Thời
gian
Hoạt động của người hướng dẫn
Hoạt động của người tham gia
Ghi chú
Trang 55 - Phát tài liệu tập huấn
- Hướng dẫn nhiệm vụ phải
làm
- Đọc hướng dẫn
- Đặt câu hỏi nếu thấy cần thiết
A Giai đoạn hoàn thành bài đọc
10 - Giám sát các nhóm và hướng
dẫn kịp thời
- Cùng tham gia vào thảo luận
nhóm
Làm việc theo nhóm, thảo luận để thực hiện các nội dung hướng dẫn
Trả lời mục A
5 - Tập trung toàn lớp trả lời câu
hỏi
- Phát thông tin phản hồi để
các nhóm so sánh đối chiếu
(phụ lục 4)
- Đưa ra câu trả lời,
ý kiến trao đổi
- So sánh kết quả làm việc với thông tin phản hồi, thảo luận, tranh luận
Thống nhất thêm các từ vào phần đã
bị che khuất
5 Hướng chú ý đến giai đoạn
thảo luận để vận dụng phương
pháp dạy học tích cực
Làm việc theo nhóm, trả lời câu hỏi mục B
B Giai đoạn thảo luận
5 Ổn định nhóm và ghi lại câu
trả lời của các nhóm
- Đại diện nhóm trả lời
- Bổ sung (nếu thấy cần thiết)
- Không áp đặt học viên
- Chủ yếu các câu trả lời đưa ra từ học viên
5 Tổng kết và giao nhiệm vụ Đọc hướng dẫn về
những nhiệm vụ tiếp theo
C Đưa những vấn
đề này vào thực tiễn
BUỔI 2: TÌM HIỂU ĐỊA CHỈ VÀ MỨC ĐỘ TÍCH HỢP GDSDNLTK&HQ QUA
MÔN SINH HỌC (THCS), CHỌN BÀI SOẠN MINH HỌA
Trang 61 Mục đích:
- Trao đổi, lựa chọn, đề xuất ý kiến các bài, các địa chỉ có khả năng GDSDNLTK&HQ
và mức độ tích hợp trong chương trình Sinh học THCS
- Chọn bài và soạn bài minh họa
2 Kết quả mong đợi:
- Biết chọn lọc những bài có nội dung GDSDNLTK&HQ
- Biết các mức độ tích hợp, nguyên tắc tích hợp
- Áp dụng những kĩ thuật dạy học tích cực để soạn giảng bài dạy minh họa có nội dung GDSDNLTK&HQ
- Đề xuất những ý kiến khi triển khai ở cơ sở
3 Phương tiện đánh giá:
- Quan sát khả năng đáp ứng, hoạt động của các thành viên và của các nhóm
- Tài liệu do người tham gia xây dựng
4 Tài liệu cần:
- Sách giáo khoa , Sách GV Sinh học THCS/bản photo bài cần soạn giảng
- Tờ rời, tài liệu hướng dẫn, tài liệu gốc
- Giấy Ao, A4, băng dính, kẹp, máy chiếu, bút dạ.
TIẾN TRÌNH TẬP HUẤN
1 Hoạt động 1: Trao đổi địa chỉ tích hợp và mức độ tích hợp
Thời
gian (110
phút)
Hoạt động của người hướng dẫn
Hoạt động của người tham gia
Ghi chú
5 Chia nhóm (4 nhóm, mỗi
nhóm nghiên cứu 1 khối lớp
trong SGK, kết hợp tờ rời GV
cung cấp để tìm địa chỉ và mức
độ tích hợp)
Chia nhóm Nhóm số 1 : lớp 6
Nhóm số 2: lớp 7 Nhóm số 3: lớp 8 Nhóm số 4: lớp 9
5 - Phát tài liệu tập huấn
- Hướng dẫn nhiệm vụ phải
làm
(phụ lục 5)
35 - Giám sát các nhóm và hướng
dẫn kịp thời
- Cùng tham gia vào thảo luận
nhóm
Làm việc theo nhóm, thảo luận về các địa chỉ, nội dung
và mức độ tích hợp
Mỗi nhóm làm tìm hiểu 1 khối lớp
60 - Tập trung toàn lớp báo cáo
kết quả thảo luận
- Chốt lại những vấn đề cơ bản
Đại diện các nhóm báo cáo, trả lời câu hỏi của nhóm khác
Các nhóm chú ý lắng nghe, đặt câu hỏi và trả lời câu hỏi
Trang 7gian (110
phút)
Hoạt động của người hướng dẫn
Hoạt động của người tham gia
Ghi chú
của từng nhóm (làm hoàn thiện
từng nhóm)
(nếu có) của nhóm khác
5 Lưu ý về những nguyên tắc khi
tích hợp
2 Hoạt động 2: Thực hành soạn bài
Thời
gian (50)
Hoạt động của người hướng dẫn
Hoạt động của người tham gia
Ghi chú
3 Chia nhóm : 3 nhóm ( mỗi
nhóm chọn soạn 1 bài với mức
độ tích hợp phù hợp)
Chia nhóm Nhóm số 1 : mức độ
tích hợp toàn phần Nhóm số 2: mức độ tích hợp bộ phận Nhóm số 3: mức độ tích hợp liên hệ
7 Giao nhiệm vụ, mỗi nhóm
soạn 1 bài có nội dung
GDSDNLTK&HQ
Trong nhóm thống nhất chọn bài
40 - Giám sát các nhóm và hướng
dẫn kịp thời
- Cùng tham gia vào thảo luận
nhóm
Làm việc theo nhóm, thảo luận cùng soạn bài
Bài soạn trên giấy
Ao hoặc trên máy tính (nếu có)
BUỔI 3: BÀI SOẠN MINH HỌA (tiếp), GIẢNG BÀI
1 Mục đích:
Soạn và giảng thử bài có nội dung GDSDNLTK&HQ, cùng nhau trao đổi, chia sẻ
Trang 82 Kết quả mong đợi:
- Áp dụng những kĩ thuật dạy học tích cực để soạn giảng bài dạy minh họa có nội dung GDSDNLTK&HQ
- Cùng nhau trao đổi kế hoạch tập huấn sẽ triển khai, chia sẻ, thực hiện tốt nhiệm vụ do
Bộ Giáo dục và Đào tạo giao phó
3 Phương tiện đánh giá:
- Quan sát khả năng đáp ứng, hoạt động của các thành viên và của các nhóm
- Tài liệu do người tham gia xây dựng
- Bài giảng
4 Tài liệu cần: SGK, SGV,
5 Thiết bị: giấy Ao, A4, băng dính, kẹp, máy chiếu, bút dạ.
TIẾN TRÌNH TẬP HUẤN Thời
gian
Hoạt động của người hướng dẫn
Hoạt động của người tham gia
Ghi chú
40 - Yêu cầu các nhóm tiếp tục
hoàn thiện bài soạn đã chọn
(buổi 2)
- Giám sát các nhóm và hướng
dẫn kịp thời
- Cùng tham gia vào thảo luận
nhóm
Các nhóm tiếp tục soạn bài
30 - Yêu cầu nhóm 1 báo cáo
- Trao đổi, cùng tham gia thảo
luận, chia sẽ
- Đại diện nhóm 1 trình bày
- Các nhóm tập trung nghe nhóm 1 trình bày
- Bổ sung góp ý (nếu cần)
Sản phẩm: bài soạn trên giấy A4 hoặc trên máy
30 - Yêu cầu nhóm 2 báo cáo
- Trao đổi, cùng tham gia thảo
luận, chia sẻ
- Đại diện nhóm 2 trình bày
- Các nhóm tập trung nghe nhóm 2 trình bày
- Bổ sung góp ý (nếu cần)
Sản phẩm: bài soạn trên giấy A4 hoặc trên máy
30
- Yêu cầu nhóm 3 báo cáo
- Trao đổi, cùng tham gia thảo
luận, chia sẻ
- Đại diện nhóm 3 trình bày
- Các nhóm tập
Sản phẩm: bài soạn trên giấy A4 hoặc trên máy
Trang 9gian
Hoạt động của người hướng dẫn
Hoạt động của người tham gia
Ghi chú
trung nghe nhóm 3 trình bày
- Bổ sung góp ý (nếu cần)
kiến về kết quả tập huấn
Thu phiếu lấy ý kiến kết quả đợt tập huấn
về cho ban tổ chức
Trang 10THÔNG TIN PHẢN HỒI PHỤ LỤC 1 (Hoạt động 2)
Tình hình sử dụng năng lượng trong sản xuất và đời sống
Năng lượng có vai trò sống còn đối với cuộc sống con người, nó quyết định sự tồn tại, phát triển và chất lượng cuộc sống của con người Vai trò của năng lượng thể hiện cụ thể qua việc con người sử dụng năng lượng cho các hoạt động sản xuất, đi lại, xây dựng
và đời sống hàng ngày Ngày nay, có thể thấy rất rõ các vấn đề khủng hoảng năng lượng thường có tác động rất lớn tới kinh tế và xã hội của các nước trên thế giới Do vậy nhiều nước đã đưa vấn đề năng lượng thành quốc sách, đặt thành vấn đề " an ninh năng lượng" đối với sự phát triển của quốc gia
Dưới đây là một vài số liệu về tình hình sử dụng năng lượng trên thế giới cũng như ở Việt Nam :
Theo số liệu của Cơ quan năng lượng quốc tế IEA thì tiêu thụ năng lượng trên thế giới cho các lĩnh vực sản xuất và tiện nghi nhà ở như sau: công nghiệp, giao thông vận tải cũng như lĩnh vực tiện nghi nhà chiếm phần lớn tiêu thụ năng lượng (mỗi lĩnh vực khoảng 25%); thương mại và dịch vụ công cộng khoảng 10%; nông lâm và ngư nghiệp khoảng 3%; sử dụng khác khoảng 12% [1]
- Trong lĩnh vực công nghiệp, cácngành sản xuất có nhu cầu tiêu thụ năng lượng cao như: ngành công nghiệp không sản xuất sản phẩm dầu hay điện; ngành lọc dầu, sản xuất, khai thác than; ngành sản xuất điện năng Các ngành công nghiệp không sản xuất sản phẩm dầu hay điện tiêu tốn nhiều năng lượng nhất, trong đó hơn một nửa là các dạng năng lượng không tái sinh như than, dầu, khí đốt
- Trong lĩnh vực giao thông vận tải, đa số các phương tiện chuyên chở dùng các sản dầu làm nhiên liệu Ngành giao thông vận tải tiêu thụ khoảng 60% năng lượng dầu đã được chế biến Sản phần dầu chiến 95% thị phần năng lượng của ngành giao thông vận tải
- Trong ngành sản xuất điện năng, việc sử dụng các nguồn năng lượng để sản xuất điện năng phân bố như sau: nhiên liệu hoá thạch chiếm 64%, năng lượng hạt nhân: 17%, thuỷ điện: 18%, năng lượng tái tạo: 1% điện năng toàn cầu [1]
Ở Việt Nam, sản lượng điện thương phẩm cuối năm 2007 là 66,8 tỷ kWh, tăng 2,5 lần so với năm 2000 (26,6 tỷ kWh) [2], trong đó thủy điện khoảng 64 %, than nhiệt điện khoảng 34%, ); tiêu thụ trong lĩnh vực sản xuất công nghiệp và xây dựng chiến 46,97%, lĩnh vực quản lý - tiêu dùng- dân cư 47,14%
- Năng lượng dùng cho tiện nghi nhà ở có ba mục đích: nấu thức ăn; đun nước nóng sinh hoạt và điều hoà không khí; chạy các thiết bị cơ điện nội thất, chiếu sáng, thiết
bị điện tử,…
Theo các số liệu thống kê thì tỉ lệ sử dụng các nguồn năng lượng trong lĩnh vực tiện nghi nhà ở như sau: năng lượng tái tạo hơn 40%, sử dụng khí đốt và điện gần bằng
Trang 11nhau (khoảng hơn 20%), năng lượng than và hơi nước nóng chiếm khoảng 7 %, sản phẩm dầu khoảng 10 %, [1]
Nhìn chung có thể thấy tình hình sử dụng năng lượng hiện nay trên thế giới cũng như ở Việt Nam như sau:
- Nhu cầu năng lượng ngày càng cao do nhu cầu tăng trưởng kinh tế, phát triển các ngành sản xuất công nghiệp, giao thông vận tải và nhu cầu nâng cao chất lượng cuộc sống
- Nguồn năng lượng được sử dụng chủ yếu vẫn là các nguồn năng lượng hoá thạch như than đá, dầu, khí tự nhiên
- Điện năng là dạng năng lượng có nhiều ưu điểm vì nó dễ dàng được chuyển hoá
từ các dạng năng lượng khác khi sản xuất điện năng, đồng thời khi sử dụng, nó cũng dễ dàng chuyển hoá thành các dạng năng lượng khác như cơ năng, nhiệt năng, quang năng,
… Vì vậy việc sản xuất và sử dụng điện năng có ý nghĩa rất quan trọng trong chiến lược năng lượng của mỗi quốc gia
Trang 12THÔNG TIN PHẢN HỒI PHỤ LỤC 2 (HOẠT ĐỘNG 2)
Các biện pháp chung về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả
1 Các biện pháp quản lí
- Xây dựng các văn bản pháp quy về sử dụng NLTK&HQ (của quốc gia, quốc tế);
- Lựa chọn cơ cấu kinh tế cho hiệu quả cao về sử dụng năng lượng; phát triển hợp
lí các ngành tiêu thụ nhiều năng lượng;
- Có chính sách ưu tiên ( thuế, quy hoạch, ) đối với việc phát triển các nguồn năng lượng mới và nguồn năng lượng tái sinh;
- Hợp lí hóa quá trình sản xuất
2 Các biện pháp tuyên truyền, giáo dục
- Đưa nội dung giáo dục sử dụng NLTK&HQ vào các cấp học;
- Tuyên truyền về sử dụng NLTK&HQ trong gia đình, trường học, cộng đồng;
- Xây dựng nhà trường sử dụng NLTK&HQ
3 Các biện pháp kĩ thuật
- Giảm tổn thất trong quá trình chuyển đổi năng lượng ( thất thoát khi truyền tải điện, vận chuyển nhiên liệu, ;
- Giảm tổn thất trong quá trình sử dụng năng lượng;
- Sử dụng các thiết bị điều khiển tự động để giảm tiêu thụ năng lượng;
- Đổi mới công nghệ, năng cao hiệu suất máy móc; tăng cường sử dụng thiết bị có hiệu suất sử dụng năng lượng cao;
- Thu hồi năng lượng thải từ các quá trình sản xuất, sinh hoạt và tái sử dụng ;
- Khai thác và sử dụng các nguồn năng lượng mới thay thế năng lượng hóa thạch; Các biện pháp trên rất đa dạng và bao quát nhiều lĩnh vực Tuy nhiên với mục tiêu đưa giáo dục sử dụng NLTK&HQ vào nhà trường qua việc giảng dạy các môn học, việc giới thiệu một số xu hướng khoa học, công nghệ liên quan tới vấn đề sử dụng năng lượng hiện nay là cần thiết Trước hết nó phù hợp với đối tượng HS và với yêu cầu phải tích hợp các nội dung này vào các môn học Nó giúp GV dễ dàng khai thác kiến thức môn học phù hợp với các xu hướng phát triển khoa học công nghệ về năng lượng, và giúp HS biết vận dụng kiến thức vào thực tiễn cuộc sống