Nội dung nghiên cứu của bài thuyết trình bao gồm: khám phá thuốc; nghiên cứu tiền lâm sàng; Nghiên cứu lâm sàng trên người dưới sự giám sát của FDA; FDA đánh giá hồ sơ xin cấp phép để tiến hành sản xuất thuốc mới; FDA giám sát, bảo đảm an toàn sử dụng thuốc sau khi đưa vào thị trường.
Trang 1CÁC GIAI ĐOẠN NGHIÊN CỨU THUỐC VÀ ẢNH
HƯỞNG CỦA FDA LÊN
QUÁ TRÌNH NC & PTT
Trang 3FDA: (Food and Drug Administration) Thành lập
1906 - White Oat, Maryland Cơ quan chịu trách nhiệm
về thực thẩm, dược phẩm, vacine, thiết bị y tế, thú y
IND: Investigational New Drug (điều tra thuốc mới)
NDA: New Drug Application (ứng dụng thuốc mới)
Thuật Ngữ
Trang 41 Khám phá thuốc
2 Nghiên cứu tiền lâm sàng
3 Nghiên cứu lâm sàng trên người dưới sự giám sát của FDA
4 FDA đánh giá hồ sơ xin cấp phép để tiến hành sản xuất thuốc mới
5 FDA giám sát, bảo đảm an toàn sử dụng thuốc sau khi đưa vào thị trường
Các giai đoạn
nghiên cứu
thuốc
4
Trang 5Nghiên Cứu Và Phát Triển Thuốc Mới 5
Trang 6PROTEIN NÀO
ĐÓ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN MỘT BỆNH NHẤT ĐỊNH
TÌM KIẾM THUỐC
MỘT PHÂN TỬ HOẶC CHẤT DẪN CÓ THỂ TÁC ĐỘNG VÀO MỤC TIÊU ĐÃ ĐẶT
RA ĐỂ THAY ĐỔI TIẾN TRÌNH BỆNH
THỬ NGHIỆM TIỀN LÂM SÀNG
ĐÁNH GIÁ MỤC
TIÊU
MỤC TIÊU TIỀM NĂNG, PHẢI CHỈ RA
NÓ THẬT SỰ LIÊN QUAN TỚI BỆNH VÀ CÓ THỂ TRỊ LIỆU BỞI MỘT LOẠI THUỐC
Trang 7NGHIÊN CỨU TIỀN LÂM SÀNG 7
• Xác định dược động dược lực của thuốc
• Thuốc có độc tính hay không
• Etc
MỤC ĐÍCH
IN VIVO
IN VITRO
Trang 8NGHIÊN CỨU LÂM SÀNG
3 giai đoạn
FDA kiểm định IND
• Kết quả tiền lâm sàng,
• Cấu trúc, cơ chế hoạt
động
• Vị trí tác dụng
• Kế hoạch thử nghiệm lâm
sàng
FDA kiểm tra hồ sơ
gốc IND Tiến hành nghiên cứu lâm sàng
4 PHASE
Trang 9PHASE 3
1000-5000 người
FDA CHẤP NHẬN
PHASE 4
+1000 người
Trang 10NGHIÊN CỨU LÂM SÀNG
Tiến hành với 20-100 bệnh nhân
Đánh giá về dược lý lâm sàng
Khảo sát về độc tính, khoảng dung nạp thuốc, thông số dược động
Mục đích : kiểm tra về tính an toàn trên người của thuốc
10
Phase
1
Trang 11NGHIÊN CỨU LÂM SÀNG
Tiến hành trên khoảng 100-500 bệnh nhân
Kiểm soát thử nghiệm lâm sàng
Các thử nghiệm giai đoạn 2: độ an toàn, hiệu lực, độc tính và tương tác thuốc
Trang 12NGHIÊN CỨU LÂM SÀNG
Tiến hành trên khoảng 1000-5000 bệnh nhân
Trang 13Phase 3
Hồ sơ đăng ký thuốc mới (NDA)
và Chấp thuận – Chấp thuận hồ
sơ xin cấp phép của FDA
Trang 14NGHIÊN CỨU LÂM SÀNG
Phase
4
Tiến hành sau khi thuốc được đưa vào thị trường
Tiếp tục thu thập dữ liệu và báo cáo cho FDA
Gồm: tác dụng phụ hiếm gặp, tương tác thuốc, ADR, cảnh giác dược
FDA vẫn có thể từ chối thuốc ở giai đoạn này.
Mục đích : đánh giá an toàn và hiệu quả thuốc
Trang 15Ảnh hưởng của FDA lên
quá trình nghiên cứu &
phát triển thuốc
Trang 16ẢNH HƯỞNG CỦA FDA
Trang 17ẢNH HƯỞNG CỦA FDA
Nghiên cứu lâm sàng trên người dưới sự giám sát của
FDA
FDA đánh giá hồ sơ xin cấp phép để tiến hành sản xuất
thuốc mới
FDA giám sát, bảo đảm an toàn sử dụng thuốc sau khi
đưa vào thị trường
Trang 18ẢNH HƯỞNG CỦA FDA
FDA kiểm định các thông tin trong bộ hồ sơ IND (Kết quả nghiên cứu tiền lâm
sàng, Cấu trúc hóa học, cơ chế hoạt động của ứng viên thuốc,Vị trí có thể gây ra tác
dụng của viên thuốc,Kế hoạch thử nghiệm lâm sàng)
Chứng nhận: FDA kiểm tra toàn bộ hồ sơ gốc IND (đảm các tình nguyện viên,
không gặp vấn đề không rõ lý do và nghiệm trọng)
FDA có quyền quyết định đồng ý tiến hành nghiên cứu lâm sàng trên người Đồng
thời, FDA cũng có những yêu cầu hoãn hoặc dừng quá trình nghiên cứu lâm sàng
18
Nghiên cứu lâm sàng trên người dưới sự giám sát của
FDA
Trang 19ẢNH HƯỞNG CỦA FDA
FDA đánh giá hồ sơ xin cấp phép để tiến
hành sản xuất thuốc mới
Nộp NDA (New Drug Application) : Quá trình khám phá thuốc, Nghiên cứu tiền
lâm sàng, Thử nghiệm lâm sàng
Cấp phép: yêu công ty cầu cung cấp thêm thông tin và nghiên cứu trước khi
quyết định cấp phép được đưa ra
Từ chối cấp phép: việc xem xét thuốc mới FDA xem có nên cấp phép hồ sơ
không và điều kiện như thế nào
Trang 20ẢNH HƯỞNG CỦA FDA
FDA giám sát, bảo đảm an toàn sử dụng thuốc sau khi
đưa vào thị trường
Sau khi thuốc được bán ra thị trường, các dữ liệu vẫn tiếp
tục được thu thập và báo cáo cho FDA Các dữ liệu bao
gồm: tác dụng phụ hiếm gặp, tương tác thuốc, ADR, cảnh
giác dược
Sản xuất: Mỗi cơ sở sản xuất đều phải tuân thủ đúng
hướng dẫn của FDA về thực hành sản xuất thuốc tốt (GMP)
Trang 21VÍ DỤ
Zidovudine hay còn gọi là azidothymidine (AZT) là một loại dược phẩm Vào ngày 20
tháng 3 năm 1987, Cục quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Hoa Kỳ công nhận thuốc
AZT, một loại thuốc điều trị có thể làm chậm tiến trình của bệnh HIV/AIDS
Trong quá trình nghiên cứu hay sử dụng thuốc, các nhà nghiên cứu phát hiện ra những tác
dụng khác của thuốc AZT là một ví dụ cho trường hợp này AZT là một thuốc điều trị
HIV được sử dụng phổ biến AZT được tổng hợp lần đầu tiên vào năm 1964 trong một dự
án nghiên cứu thuốc điều trị ung thư Tuy nhiên , kết quả nghiên cứu không khả quan Do
vậy, nghiên cứu về AZT bị tạm dừng trong một thời gian dài Đến năm 1985, các nhà
khoa học Viện nghiên cứu ung thư Hoa Kì (NCI) đã phát hiện AZT có khả năng ức chế
virus HIV Một thời gian ngắn sau đó, AZT được đưa vào nghiên cứu lâm sàng trên
người đến năm 1987, AZT được FDA chứng nhận là một thuốc điều trị
HIV(Broder,2010)
21
Trang 22LỜI KẾT
ĐỂ PHÁT TRIỂN MỘT LOẠI THUỐC MỚI LÀ CẢ MỘT QUÁ TRÌNH KÉO DÀI NHIỀU NĂM, VÀ NHIỀU RỦI RO TUY NHIÊN TẤT
CẢ CÁC QUÁ TRÌNH ĐÓ SẼ GIÚP CHO CÁC NHÀ
NGHIÊN CỨU CÓ NHIỀU
KỲ VỌNG VÀ KHÁM PHÁ THÊM NHIỀU HOẠT CHẤT MỚI TRONG TƯƠNG LAI
SẼ HỮU ÍCH CHO THẾ GIỚI NÀY TỐT ĐẸP HƠN
22
Trang 23Cảm Ơn thầy và các bạn chú ý
theo dõi