1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Bài giảng Kỹ thuật xây lắp điện CĐ Công nghiệp và xây dựng

135 57 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 135
Dung lượng 1,45 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

(NB) Bài giảng Kỹ thuật xây lắp điện cung cấp cho người học các kiến thức: Lắp đặt mạng điện chiếu sáng, lắp đặt mạng hạ áp cung cấp cho thiết bị động lực, thi công lắp dựng đường dây cao hạ áp, thi công lắp đặt trạm truyền tải và phân phối,...

Trang 1

BỘ CÔNG THƯƠNG

TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHIỆP VÀ XÂY DỰNG

BÀI GIẢNG MÔN HỌC

KỸ THUẬT XÂY LẮP ĐIỆN

(Lưu hành nội bộ)

Người biên soạn: Lê Xuân Trường

Uông Bí, năm 2010

Trang 2

Lời tựa

Trong ngành học Hệ thống điện đã có rất nhiều tài liệu đã đề cập hoặc

chuyên sâu về các quá trình thiết kế, lắp đặt, vận hành, điều khiển, bảo vệ… Song hầu hết đó là những vấn đề lớn, rộng, nó đòi hỏi một quá trình nghiên cứu lâu dài, rất công phu Vì vậy, khi tìm hiểu hay học tập theo các tài liệu đó người học có thể rơi vào trạng thái mông lung, mơ hồ…

Xuất phát từ yêu cầu học tập cũng như giảng dạy đối với hệ THCN

chuyên ngành Hệ thống điện của trường Cao đẳng Công nghiệp và Xây dựng và đặc biệt là môn học “kỹ thuật xây lắp điện” nằm trong hệ thống

chương trình đào tạo cần phải bố trí hợp lý, xâu chuỗi logic các vấn đề

trong các điều kiện cụ thể Do đó bài giảng “Kỹ thuật xây lắp điện” được

biên soạn ngắn gọn, dễ hiểu, các kiến thức trong bài giảng luôn gắn với thực tế Tuy nhiên, đây chỉ là một phần trong nội dung chuyên ngành đào tạo cho nên người giảng, người học cần tham khảo thêm các giáo trình, tài liệu khác có liên quan tới ngành học để bài giảng, bài học thêm phong phú.

Khi biên soạn bài giảng này, tôi đã cố gắng cập nhật những vấn đề mới có liên quan tới môn học và phù hợp với những yêu cầu thực tế thường gặp trong sản xuất, đời sống.

Mặc dù đã hết sức cố gắng, nhưng bài giảng không thể tránh khỏi những sai sót, có thể là những thiếu sót cơ bản Vì vậy rất mong được nhận các ý kiến đóng góp của các thầy cô tham gia giảng dạy để bài giảng được hoàn chỉnh, phong phú hơn.

Người biên soạn

Lê Xuân Trường

Trang 3

CHƯƠNG 1 LẮP ĐẶT MẠNG ĐIỆN CHIẾU SÁNG 1.1 Khái niệm chung

Mạng điện chiếu sáng là mạng điện một pha hạ áp (220V) cung cấp điệncho các phụ tải chiếu sáng

Phụ tải điện chiếu sáng bao gồm các loại đèn dùng trong chiếu sáng nhưbóng đèn sợi đốt, đèn huỳnh quang và các đèn compact (đèn hiệu năng cao)

Mạng điện chiếu sáng ngày nay thường dùng các dẫn bọc cách điện vàcác dây cáp một pha bọc cách điện bằng nhựa tổng hợp loại XLPE vỏ cách điệnPVC Các đường cáp và dây dẫn có thể đặt ngoài trời hoặc đặt ngầm trong đất,trong vách tường và trên trần nhà hoặc lồng trong các ống thép ống nhựa đặt hở

Nói tóm lại mạng điện chiếu sáng dùng cáp và dây dẫn bọc cách điện làchính nên việc lắp đặt chủ yếu là lắp các đường dây loại này

1.2 Các yêu cầu lắp đặt dây dẫn mạng điện chiếu sáng nổi và chìm

1.2.1 Sơ đồ và phương pháp lắp đặt điện trong nhà

Ngày nay thường dùng phương pháp lắp đặt dây kín trong tường hoặc trênsàn nhà để đảm bảo mĩ quan

Dây dẫn đặt kín trong tường nhà trên sàn và trên trần nhà để đảm bảochống ẩm tránh tác động của hoá chất cho với vữa gây nên, dẫn đến làm nátmục vỏ bọc cách điện phải được lồng trong các ống nhựa, ống thép hoặc đơngiản là lồng trong các ống gen cách điện

Dây dẫn dùng dây bọc cách điện PVC Việc lắp đặt dây dẫn ngàm chophép giảm được một số khó khăn trong công việc, giảm được chi phí nhân công

và chi phí kim loại màu

Việc chon sơ đồ và hình thức lắp đặt dây phụ thuộc vào cấu trúc phân tửcủa nhà và mặt bằng phân bố thiết bị trong nhà

a Dây dẫn đặt ngầm trong tường, trên trần theo sơ đồ hình tia (hình1-1)

đường dây bọc cách điện PVC hoặc cách điện cao su lồng trong lõi thép hoặcống nhựa Từ hộp cầu dao cầu chì, hoặc áptômát tổng của nhà dây dẫn được đặtthành từng nhóm riêng rẽ đặt theo trần của tầng trên theo đường đi ngắn nhấttới các ổ cắm và các điểm treo đèn (cũng có thể đi dọc theo tường ngăn cáchhoặc dầm để tiện xác định sơ đồ đi dây khi cần sửa chữa) Sơ đồ này chỉ phép lắp

đặt đơn giản, giảm chi phí dây dẫn và chi phí các vật liệu khác

Hình 1.1 sơ đồ đặt dây dẫn đặt ngầm theo hình tia

b Đặt dây dẫn ngầm có các nhóm cung cấp cho các ổ cắm riêng, và các

điểm treo đèn riêng

Các dây dẫn ngầm cung cấp cho từng nhóm riêng các ổ cắm và các điểm treo

Trang 4

ổ cắmDây dẫn có cách điện PVC đặt trong phòng bếp và phòng vệsinh

c Đặt dây dẫn trong ống tròn hoặc dẹt đi sát trần và men the góc tường sát trần

nhà

Phương pháp này được dùng rộng rãi, dễ thi công lắp đặt, dễ sửa chữa, vàthay thế khi sảy ra chạm chập song không đẩm bảo mĩ quan như phương pháp

đặt trong trần nhà, trong tường

Hình 1.3: Sơ đồ đi dây lồng trong ống hoặc máng dẹt sát trần

Công tắc đèn bố trí ở độ cao 1,2 - 1,5 m ổ cắm điện nên bố trí cách nềnnhà hoặc sàn nhà 0,3m để tránh ẩm và đỡ vướng khi cắm điện cho các thiết bị di

động

Hình 1.4: Sơ đồ đi dây lồng trong ống hoặc máng nhựa dẹt đặt hở theo góc sát trần

và tường, nguồn cấp cho đèn và ổ cắm lấy từ các dây riêng.

* Quy ước:

Dây dẫn đi sát trầnDây dẫn đi sát góc tường và trầnDây dẫn cấp điện cho ổ cắm điệnDây dẫn cấp điện cho ổ cắm điện đi sát trần hoặc đi ngầmtheo sàn, nền nhà hoặc đi ngầm men theo tường

1.2.2 Sơ đồ mạng điện trong nhà.

Mạng điện trong nhà phục vụ cho sinh hoạt là mạng điẹn một pha hai dây(dây pha và dây trung tính) lấy rẽ nhánh từ đường trục ba pha bốn dây 380/220 V

Để cấp điện cho các tầng nhà cho các phòng cũng như cấp điện cho thiết

bị , thường dùng đường trục có các mạch rẽ song song

Để tiện cho việc lắp đặt và sữa chữa khi có sự cố trên đường trục tổng vàcác mạch rẽ cần bố trí các thiết bị đóng cắt và bảo vệ (cầu dao, cầu chì , aptômat

……) để tránh đánh lửa ở chỗ mối nối do tiếp xúc không tốt nên dùng các hộpnối dây ở mạch tổng và các đầu rẽ nhánh Việc dùng các hộp nối không còn tạo

điều kiện cho việc phân đoạn và cô lập các đoạn dây sẩy ra hư hỏng hoặc sự cố đểsửa chữa và thay thế , không ảnh hưởng tràn lan tới sự làm việc bình thường của các

Hình 1.6: Sơ đồ cấp điện cho quạt trần, đèn

và các ổ cắm cho các thiết bị điện sinh hoạt di động

1.3 Lắp đặt đấu nối các khí cụ và thiết bị bảo vệ.

1.3.1 Tiêu chuẩn về điện trở cách điện

Sự làm việc an toàn liên tục và đảm bảo của thiết bị điện, máy điện, khí cụ

Trang 5

điện v… v … trước tiên phụ thuộc vào trạng thái tốt xấu của điện trở cách điện.

Do vậy, việc bắt buộc phải đảm bảo độ bền cách điện đối với khí cụ, thiết bị làhết sức cần thiết

Người ta quy định tiêu chuẩn về giới hạn cho phép về điện trở cách điện,dưới giới hạn đó không được sử dụng và phải có biện pháp xử lý

Đo điện trở cách điện của các mạch điện (mạch động lực, mạch nhị thứ)theo tiêu chuẩn đối với điện áp dưới 1000V phải thỏa mãn điều kiện sau:

- Điện trở cách điện của thanh dẫn được đo bằng Mêgôm mét 500V 

1000V cần phải có giá trị lớn hơn 2M

- Điện trở cách điện của tất cả các khí cụ điện trong mạch nhị thứ nói

1.3.2 Lắp đặt đấu nối các khí cụ và thiết bị bảo vệ:

a Lắp đặt:

Các bảng điện kiểu hở có kích thước nhỏ nên trọng lượng nhẹ, bốn góccủa bảng có các lỗ tròn để bắt vít vào tường hoặc cột nhà, còn các bảng điệnnặng hơn phải hàn, lắp vào khung thép đặt âm tường hoặc cột

Các bảng của mạch điện thắp sáng đặt trong nhà ở dân dụng thường đặttrên tường cách mặt đất 1,6m  2,0m ở những nơi sản xuất, các bảng điện thắpsáng đặt cao hơn mặt đất từ 1,5m  1,8m

những nơi sản xuất, trong mọi trường hợp, các bảng điện đều phải đặt trong tủkim loại hoặc trong hộp kín bằng kim loại Khi đặt phải đặt theo quả dọi haythước thăng bằng (nivô) để chúng có vị trí thẳng đứng Muốn đặt các bảng điệnbằng đá hoặc các vật liệu khác vào tường đá, bêtông phải đục lỗ vào tường rồitrộn trát vữa ximăng mác cao ở các chân giá đỡ đặt trong lỗ Đặt các bảng điệntrên tường gỗ thường được thực hiện trên các giá đỡ hình dáng chữ rồi bắt vàotường bằng vít gỗ hay bulông vặn vào gỗ

Các khoảng cách đặt bảng điện có thể tham khảo trong (bảng 1-1) sau:

Kích thước

bảng (mm) 250 x 400 400 x 500 500 x 600 600 x 800 800x1000 1000x1800Khoảng cách

điện nên bé nhất là 100 mm, từ mép trong tủ phân phối đến thanh dẫn bé nhất là

Trang 6

100 mm Thanh dẫn điện bằng đồng hay nhôm phải được sơn các màu khácnhau: đỏ-vàng-xanh(A,B,C)

Những khí cụ đo điện được lắp sao cho đường trục ngang của nó nằmgiữa1,5m  2,0m kể từ mặt nền Công tơ điện và máy ghi có thể đặt thấp hơn,chiều cao từ mặt nền có thể là 0,8m

Khí cụ điện đóng mở mạch hạ áp được lắp ở chiều cao thích hợp để thaotác nhẹ nhàng, thuận lợi với chiều cao từ mặt nền từ 1,4m  1,8m

Cầu chì nên lắp phía trên bảng để thay thế, sửa chữa được dễ dàng, tránh

được va chạm nguy hiểm không đáng có Các cầu chì hở không nên dùng hoặc

có dùng thì dùng trong các mạch máy công nghiệp và phải được cảnh báo rõràng

Khi lắp các thiết bị điều chỉnh như biến trở, khởi động từ v.v… phải kiểmtra xem xét các cuộn dây bên trong có bị đứt, hở, ngắn mạch không Nếu cách

điện không đạt phải thực hiện đấu nối lại, bổ xung cách điện, sấy bằng dòng điệnhay trong tủ sấy Yêu cầu chính đối với việc lắp đặt các thiết bị khởi động là làmsao bắt chặt, thẳng đứng và vuông góc Cần chú ý, lưu ý khi lắp các thiết bị cómáy đo, aptômát và các loại rơle bảo vệ vì chúng chỉ làm việc chính xác khi đặtvuông góc, thẳng đứng

b Đấu nối:

Việc đấu nối các bảng điện, tủ điện, thiết bị tự động, điều khiển haychuông phải theo sơ đồ nguyên lý đã được kiểm tra Trước khi đấu nối phả kiểmtra nguồn điện, nguồn phải hở mạch, các thiết bị ở trạng thái cắt Lắp đặt phảichính xác, các thiết bị được lắp đặt với các ký hiệu trong hồ sơ thiết kế cũng nhưtring thực tế phải phù hợp nhau

Trong quá trình đấu nối phải chú ý tới vị trí khối tiếp điểm của thiết bị:tiếp điểm thường mở, thường đóng của rơle phải tương ứng với sơ đồ ở tình trạngkhông có điện của thiết bị hoặc rơle

Ngoài ra, khi lắp ráp nếu thấy chỗ nào chưa thật đúng so với sơ đồ nhưngvẫn trong phạm vi cho phép thì phải ghi lại vào sơ đồ lắp và trao đổi với người cótrách nhiệm hoặc người vận hành về những số liệu đó hay bằng các tài liệu, vănbản thử nghiệm

Sau khi lắp đặt xong phải đo điện trở cách điện các phần dẫn điện với đất,giữa các mạch điều khiển, tín hiệu, đo lường và bảo vệ bằng mêgômét như đãnêu ở phần trước Cần lưu ý cách điện gữa các mạch điện áp và dòng điện trongcông tơ, oátmét không chịu được điện áp cao, vì vậy trước khi đo kiểm mạch đócần nối tắt (ngắn mạch) lại Các đầu ra của tụ điện và các dụng cụ bán dẫn cũngcần đấu tắt trước khi đo

1.4 Lắp đặt các thiết bị chiếu sáng

Để mắc điện cho các thiết bị đèn chiếu sáng trong nhà, ngoài sơ đồ thôngthường còn sử dụng các sơ đồ sau:

1.4.1 Sơ đồ đổi nối đèn kép dùng công tắc hai ngả đóng cắt tại một vị trí để

điều khiển đóng cắt hai đèn.

Hình 1.7: Sơ đồ đóng cắt hai đèn ở hai vị trí khác nhau dùng 1công tắc hai ngả

1.4.2 Sơ đồ mắc đèn nối tiêp khi sử dụng đèn 110V mắc vào mạch 220 V và

Trang 7

sơ đồ mắc song song khi mạch có cùng điện áp.

Hình 1.8: Sơ đồ mắc đèn chiếu sáng nối tiếp và song song

1.4.3 Sơ đồ ngắt một mạch ở hai nơi khác nhau.

Hình 1.9: Sơ đồ mắc đèn chiếu sáng xâu chuỗi chiếu sáng cầu thang

1.4.4 Sơ đồ mắc đèn huỳnh quang và đèn có khí:

Hình 1.10: Sơ đồ mắc đèn huỳnh quang và đèn có khí

CHƯƠNG 2: LẮP ĐẶT MẠNG HẠ ÁP CUNG CẤP CHO THIẾT BỊ

ĐỘNG LỰC 2.1 Khỏi niệm

Mạng điện hạ ỏp cung cấp cho thiết bị động lực là cỏc phụ tải cụngnghiệp Phụ tải điện cụng nghiệp bao gồm mỏy múc trang thiết bị điện cụngnghiệp sử dụng năng lượng điện sản xuất theo cỏc dõy chuyền cụng nghệ đểsản xuất ra cỏc sản phẩm mang tớnh chất hàng hoỏ cụng nghiệp theo cỏcngành và cỏc lĩnh vực cụng nghiệp khỏc nhau

Phụ tải điện cụng nghiệp chủ yếu là cỏc động cơ điện cao, hạ ỏp ba pha,dũng điện xoay chiều, tần số cụng nghiệp (f = 50  60Hz); cỏc lũ điện trở, lũ hồquang, lũ cảm ứng cao trung tần, cỏc thiết bị biến đổi và chỉnh lưu …

Trong xớ nghiệp cụng nghiệp chủ yếu là dựng cỏc động cơ điện hạ ỏp380V

Động cơ điện ỏp cao từ 3,6 - 10kV dựng trong cỏc dõy chuyền cụng nghệcụng xuất lớn như cỏc mỏy nghiền, mỏy cỏn, ộp, mỏy nộn khi, quạt giú và cỏctrạm bơm cụng suất lớn

Ngoài phụ tải động lực là cỏc động cơ điện ra trong xớ nghiệp cụng nghiệpcũn cú phụ tải chiếu sỏng bao gồm cỏc đốn sợi đốt, đốn huỳnh quang …phục vụchiếu sỏng cho nhà xưởng, bến, bói, chiếu sỏng đường đi và chiếu sỏng bảo vệ.cỏc thiết bị này dựng điện ỏp pha 220V

Mạng điện xớ nghiệp bao gồm mạng điện cao ỏp cung cấp điện ỏp chotrạm biến ỏp xớ nghiệp, trạm biến ỏp phõn xưởng và cỏc động cơ cao ỏp, mạngđiện hạ ỏp cung cỏp cho cỏc động cơ điện hạ ỏp dựng trong chuyền động cho cỏcmỏy cụng cụ và mạng điện chiếu sỏng

Để trỏnh làm rối mặt bằng xớ nghiệp cản trở giao thụng và mất mĩ quancho xớ nghiệp, mạng điện xớ nghiệp chủ yếu dựng cỏp ngầm và cỏc dõy dẫn bọccỏch điện luồn trong cỏc ống thộp hoặc ống nhựa cỏch điện đặt ngầm trong đất,trờn tường và trờn sàn nhà xưởng

2.2 Lắp đặt phụ tải điện

2.2.1 Lựa chọn khả năng lắp đặt phụ tải điện

Để lựa chọn khả năng lắp đặt phụ tải điện cần phải xột tới cỏc điều kiệnảnh hưởng sau:

a Mụi trường lắp đặt:

Mụi trường lắp đặt mạng điện cú thể gõy nờn:

Trang 8

+ Sự phá huỷ cách điện dây dẫn,vật liệu dẫn điện,các dạng vỏ bảo vệ khácnhau và các chi tiết kẹp giữa các phần tử của mạng điện;

+ Làm tăng nguy hiểm đối với người vận hành hoặc ngẫu nhiên va chạmvào các phần tử của mạng điện;

+ Làm tăng khả năng xuất hiện cháy nổ;

Sự phá hoại cách điện, sự hư hỏng của phần tử kim loại dẫn điện và cấu trúccủa chúng có thể xảy ra dưới tác động của độ ẩm, của hơi và khi ăn mòn cũng như

sự tăng nhiệt dẫn tới gây ngắn mạch trong mạng, tăng mức độ nguy hiểm khi tiếpxúc với các phần tử của mạng, đặc biệt là trong điều kiện ẩm ướt, nhiệt độ tăngcao…

Không khí trong nhà cũng có thể chứa tạp chất phát sinh khi phóng tia lửađiện và nhiệt độ tăng cao trong các phần tử của các trang thiết bị diện gây ra cháynổ

b Vị trí lắp đặt:

Vị trí lắp đặt mạng điện có ảnh hưởng tới viẹc lựa chọn dạng và hình thứclắp đặt theo điều kiện bảo vệ tránh va chạm cơ học cho mạng điện, tạo điều kiệnthuận lợi cho công tác lắp đặt và vận hành độ cao lắp đặt phụ thuộc vào các yêucầu sau:

+ Khi độ cao lắp đặt dưới 3,5m so với mặt nền, sàn nhà và 2,5m so vớimặt sàn cầu trục dẩm bảo được an toàn về va chạm cơ học

+ Khi độ cao lắp đặt thấp hơn 2m so với mặt nền, sàn nhà phải có biệnpháp bảo vệ chắc chắn chống va chạm về mặt cơ học

c Ảnh hưỏng của sơ đồ lắp đặt:

Sơ đồ lắp đặt có ảnh hưởng tới việc lựa chọn biện pháp thực hiện nó ,ví

dụ khi các máy móc thiết bị phân bố thành từng dãy và không có khả năng tănghoặc giảm số thiết bị trong dãy hợp lý và dùng sơ đồ dạng trục chính dùng thanhdẫn nối rẽ nhánh tới thiết bị độ dài và tiết diện của từng đường dây riêng rẽ cóảnh hưởng trong trường hợp giải quyết vấn đề dùng cáp hoặc dây dẫn lồng trongống thép Dùng cáp khi đoạn mạng có tiết diện lớn và độ dài đáng kể và dùngdây dẫn lồng trong ống thép khi đoạn mạng có tiết diện nhỏ và độ dài khôngđáng kể

Dưới đây nêu một số chỉ dẫn để chọn biện pháp lắp đặt mạng điện côngnghiệp phụ thuộc vào đặc tính của nhà xưởng và môi trường lắp đặt khi ta coi:

+ Dây trần là dây không có lớp cách điện hay một lớp vỏ bảo vệ nào;+ Dây trần có vỏ bảo vệ là dây có quấn hoặc bện các sợi tơ hoặc có tráng menhoặc sơn để bảo vệ ruột kim loại của dây dẫn tránh được tác động của môi trường;

+ Dây dẫn bọc cách điện và không có thêm vỏ bảo vệ bằng các lớp đặcbiệt để tránh tác động hư hỏng về mặt cơ học;

+ Dây được bảo vệ và bọc cách điện có bề mặt có bọc cách điện và có vỏbọc kim loại hoặc vật liệu khác để ngăn ngừa tác động phá huỷ về mặt cơ học

2.2.2 Những chỉ dẫn khi lắp đặt đối với các thiết bị động lực

Để thực hiện lắp đặt trước hết cần phải có mặt bằng bố trí nhà xưởng, mắtbằng bố trí thiết bị trong nhà xưởng trên bản đồ địa lí hành chính, trên đó ghi rõ

tỉ lệ xích để dựa vào đó xác định sơ bộ các kích thước cần thiết, xác định đượcdiện tích nhà xưởng , chiều dài các tuyến dây, từ đó vẽ bản vẽ sơ đồ đi dây toàn

Trang 9

nhà máy; bả vẽ sơ đồ đi dây mạng điện các phân xưởng (mạng động lực vàmạng chiếu sáng), các mạng điện này được giới thiệu trên hình 2.1 và 2.2.

a Bản vẽ sơ đồ đi dây toàn nhà máy (mạng điện bên ngoài nhà xưởng)

Bản vẽ này thể hiện các tuyến dây của mạng điện bên ngoài nhà xưởng (hình2.1) Trên bản vẽ thể hiện số lượng dây dẫn hoặc cáp đi trên mỗi tuyến, mã hiệu, kýhiệu của từng đường dây, quá trình lắp đặt, đường kính ống thép lồng dây dẫm vv…

b Bản vẽ sơ đồ đi dây mạng điện phân xưởng

Trên bản vẽ sơ đồ đi dây của mạng điện phân xưởng (mạng điện trongnhà), trên đó thể hiện vị trí đặt các tủ phân phối và tủ động lực và các may công

cụ, thể hiện sơ đồ đi dây từ các tủ nguồn cấp tới các thiết bị (hình 2.2), ghi rõ mãhiệu dây, số ruột (số pha và dây trung tính nếu có), tiết diện dây, đường kính ốngthép, cách lắp đặt và vị trí lắp đặt, dựa vào các bản vẽ trên tiến hành thi công lắpđặt dây dẫn

Hình 2.1 Bản vẽ đặt các đường ống đi dây của mạng điện bên ngoài phân xưởng Hình 2.2 Mặt bằng phân bố thiết bị và các tuyến dây của mạng điện phân xưởng

Hình 2.3a Sơ đồ chiếu sáng cho phân xưởng cơ khí Hình 2.3b Sơ đồ chiếu sáng cho khối các xưởng cơ khí

2.3 Lắp đặt dây dẫn bằng dây nổi và cáp ngầm

2.3.1 Những chỉ dẫn lắp đặt đối với một số môi trường đặc trưng

a Nhà xưởng khô ráo

* Đặt dây dẫn hở:

- Đặt trục tiếp theo kết cấu công trình và theo bề mặt các kết cấu khôngcháy và khó cháy dùng dây dẫn bọc cách điện không có vỏ bảo vệ đặt trên cácpuli sứ, trên sứ cách điện, lồng trong các ống (ống nhựa cách điện, ống cáchđiện có vỏ kim loại, ống thép), đặt trong các hộp, các máng, đặt trong các ốnguốn bằng kim loại cũng như dùng cáp dây dẫn có bọc cách điện và bọc lớp vỏbảo vệ hoặc dây dẫn đặc biệt

- Đặt trực tiếp theo các kết cấu công trình và theo bề mặt các kết cấukhông cháy và khó cháy dùng dây bọc cách điện không có vỏ bảo vệ đặt trên cácpuli sứ, trên sứ cách điện, đặt trong ống (ống cách điện có vỏ bọc kim loại, ốngthép), đặt trong các hộp các máng, các ống uốn bằng kim loại cũng như dùngcáp và dây dẫn có bọc cách điện và có lớp vỏ bảo vệ;

- Khi điện áp dưới 1000V dùng dây dẫn có bất kỳ dạng cấu trúc nào

- Khi điện áp trên 1000Vdùng dây dẫn có cấu trúc kín hoặc chống bụi;

* Đặt dây kín;

- Dùng dây dẫn bọc cách điện không có vỏ bảo vệ đặt trong các ống (ốngcách điện, ống cách điện có vỏ kim loại, ống thép), trong các hộp dày và trongcác rãnh được đặt kín của kết cấu xây dựng nhà và dùng dây dẫn đặc biệt

b Nhà xưởng ẩm

- Đặt dây dẫn hở:

Trang 10

+ Đặt trực tiếp theo các kết cấu không cháy hoặc khó cháy và trên bề mặtkết cấu công trình dùng dây bọc cách điện không có vỏ bảo vệ đặt trrên puli sứtrên sứ cách điểntông ống thép và trong hộp cũng như dùng cáp ,dùng dây dẫnbọc cách điện có vỏ bảo vệ hoặc dùng dây dẫn đặc biệt.

+ Đặt trước tiếp theo các kết cấu dễ cháy và theo bề mặt kết cấu côngtrình dùng dây dẫn bọc cách điện không có vỏ bảo vệ đặt trên puli sứ trên sứcách điện , trong ống thép và trong hộp cũng như dùng cáp và dây dẫn cách điện

có vỏ bảo vệ

+ Khi điện áp tới 1000V dùng dây dẫn có cấu trúc bất kỳ

+ Khi điện áp trên 1000Vdùng dây dẫn có câu trúc kín hoặc chống bụi

- Đặt dây dẫn kín;

+ Dùng dây dãn bọc cách điện không có vỏ bảo vệ đặt trong ống (ốngcách điện chống ẩm, ống thép), trong các hộp dày cũng như dùng dây dẫn đặcbiệt

c Nhà xưởng ướt và đặc biệt ướt

- Đặt dây dẫn hở;

+ Đặt trực tiếp theo kết cấu không cháy và dễ cháy và theo các bề mặt kếtcấu dùng dây bọc cách điện không có vỏ bảo vệ đặt trên puli sứ nơi ướt át vàtrên sứ cách điện,trong ống thép và trong các ống nhựâcchs điện cũng như dùngcáp;

+ Với điện áp bất kỳ dùng dây dẫn bọc kín cấu trúc chống nước bắt toévào

+ Khi điện áp tới 1000Vdùng dây dẫn có cấu trúc bất kỳ;

+ Khi điện áp trên 1000V dây dẫn có cấu trúc bọc kín và chống bụi

+ Đặt trực tiếp theo các kết cấu công trình dễ cháy và theo bề mặt kết cấudùng dây dẫn bọc cách điện không có vỏ bảo vệ , đặt trong ống thép tronghộp,cũng như dùng capớ hoặc dùng dây dẫn bọc cách điện có vỏ bảo vệ ;

Trang 11

+ Với điện áp bất kỳ dùng dây dẫn đặt trong các cấu truc chống bụi.

- Đặt dây dẫn kín:

+ Dùng dây dẫn bọc cách điện không có vỏ bảo vệ đặt trong ống (ốngcách điện, ống cách điện có vỏ bọc kim loại, ống thép) trong hộp cũng như dùngdây dẫn đặc biệt

f Nhà xưởng có môi trường có hoạt tính hoá học

- Đặt dây dẫn hở:

+ Đặt trực tiếp theo kết cấu không cháy, khó cháy và theo bề mặt kết cấucông trìnhdùng dây dãn bọc cách diện không có vỏ bảo vệ đặt trên sứ ,trong ốngthép hoặc trong ống bằng chất dẻo cũng như dùng cáp

+ Đặt theo nền nhà bất kỳ loại nào ,dùng dây dẫn bọc cách điện không có

vỏ bảo vệ đặt trong ống thép cũng như cáp có vỏ bọc thép ;

+ Đặt theo nền nhà bất kỳ loại nào ,trong các nhà khô ráo không có bụicũng như trong các nhà có bụi, trong bụi có chứa độ ẩm nhưng không tạo thànhhợp chất gây tác dụng phá huỷ tới vỏ kim loại , dùng dây có bọc cách điệnkhông có vỏ bảo vệ đặt trong các ống có vỏ kim loại dày hoặc dây dẫn dạngống; tại nhưng lơi dây dẫn phải chịu tác dụng cơ học cần phải có lớp phủ bảo vệ(ống dẫn khí,thép chữ u, thép góc v.v…)

+ Đặt theo nền nhà bất kỳ loại nào ,dùng cáp không có vỏ bọc thép có bọccách điện bằng cao su hoặc chất dẻo tổng hợp có vỏ chì hoặc vỏ bằng chất dẻotổng hợp, ở nhưng lơi dây dẫn phải chịu tác động cơ học cáp phải có lớp phủbảo vệ;

+ Dùng dây bọc cách điện không có vỏ bảo vệ đặt trên sứ cách điện ;dâydẫn trong trường hợp này pahỉ đặt cách xa chỗ tập trung vật liệu cháy và dây dẫnkhông phải chịu tác động cơ học theo vị trí lắp đặt

+ Dùng thanh dẫn được bảo vệ bằng các vỏ bọc có các lỗ thủng không lớnhơn 6mm; mối lối thanh cái phải liền không được kênh hở phải thực hiện hànhoặc thử rò ,mối nối thanh dẫn băng bulông cần phải có biện pháp chống tự tháolỏng, trong các nhà cấp dễ cháy cáp 1 và cáp 2 các thanh dẫn điện trên toànkhoảng vượt phải được cách điện

- Đặt dây dân kín:

+ Dùng dây dẫn bọc cách điện không có vỏ bảo vệ đặt trong ống thép,trong các nhà dễ cháy ở tất cả các cấp cho phép dùng dây dẫn và cáp ruột nhômvới điều kiện phải thực hiện hàn các mối nối và các đầu dây của chúng

i Nhà xưởng dễ nổ

- Nhà dễ nổ cấp 1

+ Đối với mạng điện áp thấp dươi 1000V và đối với mạch đóng cắt thưcấp (mạch tín hiệu mạch role khoá, mạch điều khiển và mạch đo lường) dùngdây dẫn ruột đồng loại một ruột cách điện bằng cao su có vỏ bọc bằng chất dẻotổng hợp đặt trong ống dẫn khi bằng thép phải thử áp lực các mối nối ống áp

Trang 12

suất 2,5 at; (dãy mã hiệu 11PTO) đặt hở hoặc đặt kín.

+ Đối với mạng điện có điện áp bất kỳ và đối với mạch chuyển đổi thứcấp dùng cáp ruột đồng có bọc cách điện bằng cao su hoặc bằng giấy có vỏ bọcthép không có lớp phủ bảo vệ làm bằng chất dễ cháy (dây đay, nhựađường…);đặt hở

+ Cũng vậy, nhưng đặt trong các rãnh cáp , kể cả trong các nhà có chứahơi hoặc khí đốt có khối lượng riêng lớn hơn 0.8 so với không khí, các rãnh cápcần phải đổ cát tương ứng với việc giảm tải cho phép trên cáp;

+ Đối với các thiết bị điện đặt di động dùng cáp mềm có cấu trúc phù hợpvới điều kiện làm việc nặng nề

- Nhà dễ nổ cấp 1a

+ Cũng như mục “a” đối với nhà dễ nổ cấp 1, nhưng phải thử áp lực mốinối ống 0,5 at;

+ Cũng vậy: như mục “b” đối với nhà dễ nổ cấp 1;

+ Cũng vậy: như mục “c” đối với nhà dễ nổ cấp 1;

+ Dùng thanh dẫn bằng đồng và bằng nhôm trần phải xem xét hàng loạtđiều kiện được liệt kê trong “quy trình trang bị điện”

+ Đối với các thiết bị điện đặt di động dùng cáp mềm có cấu trúc phù hợpvới điều kiện làm việc trung bình

- Nhà dễ nổ cấp 1b

+ Cũng vậy: như mục “a” đối với nhà dễ nổ cấp 1a,

+ Cũng vậy: như mục “b” đối với nhà dễ nổ cấp 1;

+ Cũng vậy: như mục “c” đối với nhà dễ nổ cấp 1, nhung không đổ cát;+ Cũng vậy: như mục “d” đối với nhà dễ nổ cấp 1;

+ Đối với các thiết bị điện di động dùng cáp mềm có cấu trúc hợp vớiđiều kiện làm việc nhẹ nhàng

Trong các nhà thuộc cấp này khác với cấp 1 và cấp 1a ở chỗ cho phépdùng dây dẫn và cáp có các lõi nhôm với điều kiện phải thục hiện hàn các mốinối và các đầu dây còn ở các khi cụ điện và đồng hồ đo phải dùng các đầu cốtchuyển dùng hàn vào dây dẫn để lắp vào các cực của chúng

- Nhà dễ nổ cấp 2 và cấp 2a

+ Cũng vậy; như mục “a” đối với nhà dễ nổ cấp 1a;

+ Cũng vậy; như mục “b” đối với nhà dễ nổ cấp 1;

+ Cũng vậy; như mục “c” đối với nhà dễ nổ cáp 1b; hơn nữa khi cấu trúccủa rãnh cáp chống bụi bằng cáh phủ nhựa đường cho phép dùng cáp không có

vỏ bọc thép

+ Đối với thiết bị điện di động dùng cáp mềm trong nhà cấp 11 có cấutrúc hợp với điều kiện làm việc nặng nề, còn trong nhà cấp 2a phù hợp với điềukiện làm việc trung bình

Việc dùng dây dẫn có cáp ruột nhôm cho phép khi xem xét các điều kiện

đã nêu đối với nhà cấp 1b, trong các nhà dễ nổ tất cả các cấp cách điện của dâydẫn và cáp cần phải phù hợp với điện áp danh định của mạng nhưng không thấphơn 500V

- Lắp đặt bên ngoài

Đặt theo các cầu cạn, cầu vượt hở có các đường ống dẫn chất lỏng dễ

Trang 13

cháy thuộc các trang thiết bị dễ cháy cấp 3:

+ Dùng dây dẫn bọc cách điện mã hiệu PTO đặt trong ống thép ;

+ Từ phía đường ống dẫn các chất không cháy theo khả năng có thể;

+ Đặt dưới các đường ống nếu khối lượng riêng của hơi hoặc khi dễ cháythấp hơn 0,8 so với không khí;

+ Đặt trên đường ống nếu khố lượng riêng của hơi hoặc khí dễ cháy thấphơn 0.8 so với không khí:

- Việc sử dụng dây dẫn và cáp lõi nhôm đặt trong các thiết bị thuộc cấp dễcháy cấp 3 và cấp dễ nổ cáp 1d cho phép dựa trên cơ sở như đối với các nhà dễ

nổ cấp 1b

- Đặt dây dẫn hở theo kết cấu bất kỳ (trừ cầu cạn):

+ Dùng dây trần hoặc dây bọc cách điện không có vỏ bảo vệ đặt trên sứ cáchđiện;

+ Dùng dây dẫn bọc cách điện không có vỏ bảo vệ , đặt trong các ốngthép ;

+ Dùng cáp không có vỏ bọc thép hoặc cáp có vỏ bọc thép nhưng không

+ Sự thuận tiện cho lắp đặt và khả năng áp dụng các phương pháp côngnghiệp để lắp đặt;

+ So sánh giá thành của các dạng dây dẫn khác nhau;

+ Sự cần thiết phải tiết kiệm các vận liệu vật tư hao hụt, ví dụ như bằngmọi cách thay đồng bằng nhôm và đôi khi cả bằng thép

- Một điều hết sức quan trọng đó là phải nghiêm khắc hạn chế dùng dâydẫn rất bền đặt trong ống thép thậm chí có thể làm giảm nhẹ hơn

- Việc chọn hệ thống đường ống có xét tới tất cả những điều kiện cần thiết

là bài toán thiết kế cụ thể và để đơn giản có thể dựa vào các biện pháp đợn giảnsau:

+ Mạng điện ngoài nhà dùng cáp ngầm, còn khi phụ tải nhỏ và khoảngcách lớn dùng dây trên không;

+ Đường dây chính (đường nguồn cáp) trong các nhà xưởng dùng cáp bọcthép, còn trong các đoạn ngắn dùng dây dẫn lồng trong ống thép;

Trang 14

+ Đường dây hoàn toàn hoặc từng phần đặt trong nền hoặc sàn trần nhà,đặt theo móng nhà hoặc ở độ cao dưới 2m, dây dẫn lồng trong ống thép.

+ Đường dây phân phôi được đặt theo tường ở độ caop trên 2m hoặc đặttheo trần nhà dùng cáp có vỏ bọc bằng chất dẻo và đôi khi cũng dùng bàng dâydẫn dạng ống đặc biệt (ví dụ ,dây có mã hiệu TP);

+ Dây dẫn đặt trên các dầm, xà nhà của nóc nhà dùng dây trần hoặc dâybọc cách điên đặc biệt trên sứ cách điện;

+ Tuỳ theo sơ đò và các quyết định về cấu trúc có thể dùng thanh dẫn

2.3.2 Lắp đặt mạng cáp lực

Cáp được dùng chủ yếu đối với các đường dây cấp nguồn và các đườngtrục có phụ tải tập trung (đặt cả ngoài nhà lẫn trong nhà) cũng như các nhánh rẽtới các thiết bị điện công suất lớn riêng lẻ

Khi đặt trong nhà ưu việt nhất là dùng cáp không có vỏ bọc thép Cáp có

vỏ bọc thép chỉ dùng khi đặt ở độ cao hạn chế trong điều kịên gặp nhiều khókhăn về tuyến và khi không có các đoạn rẽ nhánh của đường dây

* Việc đặt cáp ngoài nhà có thể thực hiện:

- Đặt trong các hào cáp đặt đưới đất;

- Đặt dọc theo tường phía ngoài của nhà, dọc theo cầu vượt đường (cầucạn) và dọc theo các công trình xây dựng khác;

- Đặt trong các khối ống băng bêtông ;

- Đặt trong các cống ngầm

* Việc đặt cáp trong nhà có thể dùng các phương pháp sau:

- Đặt theo tường và theo trần nhà ;

- Giá thành giảm đáng kể;

- Giảm chi phí kim loại màu;

- Có khả năng thực hiện được với bất kỳ tuyến nào và bất kỳ trường hợpgiao cắt nào với các công trình xây dựng ngầm khác nhau

Việc đặt trực tiếp trong đất không cho phép chỉ khi đất chứa các tạp chất

có tác dụng phá huỷ vỏ cáp (các chất hưu cơ mục nát, xỉ than, xỉ xắt, vôi, axitcác loại…) Tránh đặt cáp ở những nơi đất dễ xụt lở và đất dễ lún, nếu như việcđặt cáp trong các điều kiện tương tự không tránh được thì cần phải khắc phụclực tác động lên cáp, cần phải tạo độ dự chữ thích đáng về độ dài của cáp, gia cốđất v.v… hoặc sử dụng cáp có mã hiệu đặc biệt

hình 2.4 lắp đặt cáp trong hào đất

1 Đất vụn hoặc cát ;

Trang 15

2 Gạch hoặc các tấm bê tông ;

3 Cáp kiểm tra;

4 Cáp lực và sự phân bố các cáp.

Lắp đặt cáp trong hào cáp nêu trên hình 2.4

Đất vụn hoặc cát được dùng là lớp đệm hay lớp lót cáp

Đất nhẹ và đất trung bình dùng đất vun để lót còn đất nặng phải lótbàng cát

Dọc theo tuyến cáp được rải một lớp gạch hoặc lớp tấm bê tông để bảo

vệ Khi điện áp cao trên 1000V lớp bảo vệ cần đặt đày hơn khi điện áp thấpdưới 1000V có thể chỉ đặt trên các đoạn có khả năng lún nứt , không đượcđặt gạch lỗ và gạch xilicát

Trong một hào cáp không nên đặt quá 6 cáp

Khi đặt cáp trong hào cáp phải tuân thủ các điều kiện kỹ thuật (về độsâu khoảng cách giữa các cáp và các đối tượng công trình khác …) và trìnhbày tóm tắt sau đây

Hình 2.5 Lắp đặt cáp tại các vị trí giao cắt trong hào cáp

a.sự phân cách bằng gạch hoặc tấm bê tông; b.có ống bảo vệ đoạn cáp

1.cáp hạ áp; 2.cáp cao áp; 3 gạch hoặc tấm bê tông;

4 đất vụn hoặc cát; 5 ống bảo vệ cáp.

Trên hình 2.5 đến hình 2.8 chỉ mặt cắt của tuyến cáp với các dạng côngtrình khác nhau

* Các điều kiện kỹ thuật khi đặt cáp trong hào đất:

- Độ đặt sâu của cáp từ mặt đất tới vị trí đặt là 0.7m, khi đườngcáp cắt ngang đường phố hoặc quảng trường là 1m việc đặt nông hơnchỉ cho phép trên các đoạn có độ dài tới 5m khi cáp đi vào nhà ở các vịtrí giao cắt với các công trình xây dựng ngầm và khi đi vòng tránh cáccông trình ngầm trong tất cả các trường hợp trên, ở các đoạn này cápphải được bảo vệ tránh hư hỏng do cơ học

- Khi đặt cáp song song khoảng cách theo chiều ngang giữa các cáp lựcđiện áp tới 10KV, cũng như giữa chúng và cáp kiểm tra không được nhỏ hơn100mm; khoảng cách giữa các cáp kiểm tra với nhau không quy định tiêu chuẩn

Hình 2.6 Vị trí giao cắt của cáp với các đường ống nước (ống nguội)

a đưới đường ống; b trên đường ống

1 cáp; 2 ống bảo vệ cáp; 3 ống nước;

Hình 2.7 Vị trí giao cắt của cáp với đường ống nhiệt

a dưới đường ống nhiệt; b trên đường ống nhiệt.

1 đường ống nhiệt; 2.tấm đệm cách nhiệt; 3.cáp lực;4 đất vụn hoặc cát; 5 ống bảo vệ

cáp.

Hình 2.8 Vị trí giao cắt của cáp lực với đường ôtô và đường sắt

a đường ôtô; b đường sắt;

Trang 16

+ 1m - từ các đường ống dẫn dầu và khí đốt;

+ 2m - từ các đường ống nhiệt (dẫn nước nóng hoặc hơi nóng) Ở các vịtrí nơi cáp đi qua cách đường ống nhiệt dưới 2m cần phải có vách cách nhiệt vìkhi đó đất bị đốt nóng thêm do các đường ống nhiệt, tại các vị trí cáp đi quanhiệt độ của đất tại mọi thời điểm trong năm không được vượt quá 100C

- Khi đặt cáp song song với đường sắt trong phạm vi địa giới của xínghiệp công nghiệp khoảng cách giữa cáp và đường ray gần nhất không đượcnhỏ hơn 3m còn với đường sắt được điện khí hoá không được nhỏ hơn 10m.trong điều kiện khó khăn ,vướng víu cho phép giảm khoảng cách này , nhưngkhi đó trên tất cả các đoạn ở gần phải đặt cáp trong khối ống hoặc trong các ống

- Khi các tuyến cáp giao cắt nhau chúng cần phải được tách khỏi nhaubằng các lớp đất hoặc các lớp cát phân cách và bề rày của lớp đất ,cát này khôngđược nhỏ hơn 0.5m bề dày của lớp đất , cát có thể giảm xuống tới 0,25m, nếunhư các cáp trên tất cả đoạn giao cắt cộng thêm 1m về mỗi phía của chúng phảiđược lồng trong ống làm bằng vật liệu chịu lửa các cáp thông tin tại các chỗgiao cắt cần phải đặt ở tầng trên cáp lực và các cáp hạ áp cũng phải đặt trên cápcao áp

- Tại chỗ giao cắt của tuyến cáp với đường ống dẫn nước kể cả các đườngống dẫn dầu ,dẫn khí đốt khoảng cách giữa các cáp với các đường ống nàykhông nhỏ hơn 0,5m; khoảng cách này có thể giảm tới 0,25m nếu trên đoạncộng thêm 2m về mỗi phía cáp phải được đặt trong ống

- Tai chỗ giao cắt của tuyến cáp với đương ống nhiệt khoảng cách giữacác cáp và tấm che cách nhiệt của đường ống nhiệt không được nhỏ hơn 0,5mkhi đó đường ống nhiệt ở đoạn giao cắt cộng thêm 2m về mỗi phía kể từ cáp gầnnhất cần phải được cách nhiệt , như vậy để cho nhiệt độ của đất không vượt quá

100C so với nhiệt độ cao nhất về mùa hè và không được vượt quá 150C so vớinhiệt độ thấp nhất về mùa đông

- Tại chỗ giao cắt của tuyến cáp với đường sắt và đường ôtô trên địa giớicủa xi nghiệp công nghiệp các cáp phải đặt khối ống cáp, trong các cống ốngcáp hoặc trong các ống cáp ở độ sâu không được nhỏ hơn 1m so với mặt đường

và không nhỏ hơn 0,5m so với đáy rãnh thoát nước của đường, theo toàn chiềudài đoạn giao cắt cộng thêm 2m về 2 phía kể từ mép mặt đường

- Để bảo vệ cáp tai nơi giao cắt không được dùng ống kim loại mà phảidùng ống xi măng amiăng hoặc ống loại khác, miệng ống phải nèn chặt các sợidây đay bên trát đất sét không thấm nước ở độ sâu không nhỏ hơn 300mm

- Để dễ nhận biết sự bố trí cáp khi vận hành cần treo các nhãn có mã hiệu

Trang 17

tương ứng với số nhật ký cáp qua từng đoạn 10 -15m một; các nhãn được treo ởhai phía của tưng chỗ giao cắt, chỗ cáp chiu ra khỏi ống nhẵn được làm bằngthép mạ kẽm.

- Ngoài tuyến cáp ở những chỗ giao cắt và những chỗ rẽ cần phải đặt mốc

- Khi có dòng điện rò và độ ăn mòn của đất tăng cao phải bảo vệ cáp bằngbiện pháp đặc biệt

2.3.3 Đặt cáp ngoài nhà theo tường, theo cầu vượt và các công trình xây dựng khác

Phương pháp này thường được dùng khi có một hoặc hai cáp, với số cápnày đặt trong hào đát không có lợi Khi số cáp nhiều chỉ dùng phương pháp nàykhi không có vị trí để đào hào cáp hoặc đặc tính của đất không có lợi để đặt cáp(do ảnh hưởng phá huỷ vỏ cáp hoặc đất có khả năng lún, sạt đáng kể)

Cáp đặt hở trên các cầu vượt chuyên dùng hoặc trên các cầu có đặt cácđường ống công nghệ đặc biệt trong các xi nghiệp công nghiệp hoá chất

Các đường cáp đặt hở ngoài nhà nên đặt về phía nam nếu như không thục hiệnđược thì phải bảo vệ cáp tránh ánh nắng mặt trời

Các cáp đơn được kẹp vào tường bằng các đai (côliê), nhưng nếu có mộtvài cáp thì phải dùng các kết cấu kẹp tập trung bằng các thanh kẹp đỡ và đặttheo nền sàn nhà thanh giằng theo tường (hình 2.9) trên đó các cáp được đặt tự

do không kẹp khoảng cách giữa các thanh nẹp đỡ từ 0,8 tới 1m khi đặt cáp từnhà nọ sang nhà kia dùng cáp thép căng theo các giá đỡ lật ngang

Khi đặt cáp theo cầu cạn, cầu vượt tại các vị trí dễ cháy,

dễ nổ phải xem xét kỹ các yêu cầu đã được nêu ở mục 1

Cần lưu ý dòng điện phụ tải cho phép của cáp đặt hở

ngoài trời luôn nhỏ hơn dòng điện cho phép của cáp khi đặt

trực tiếp trong đất

Hình 2.9 Đặt cáp theo các thanh giá đỡ

1 Thanh giằng

2 Giá đỡ

3 Cáp điện lực

2.3.4 Đặt cáp trong các khối ống và trong ống cống (TUNEL)

Các đường cáp được đặt trong các khối ống và trong các ống cống có mức

độ tin cậy cao hơn về mặt bảo vệ tránh tác động hư hỏng cơ học, nhưng đòi hỏichi phí vốn đầu tư đáng kể về phần xây dựng và chi phí kim loại màu tăng caohơn so với các đường cáp được đặt trong hào đất vì vậy việc lắp đặt cáp trongcác khối ống cáp và trong các ống, cống cáp bằng bê tông chỉ được bù đắp lạibằng tính chất đặc biệt quan trọng của đường dây cáp và số lượng cáp đi theomột chiều nhiều hoặc các cáp đi qua vị trí lãnh thổ có đổ rót kim loại, hoặc cócác chất lỏng dễ cháy cũng như những nơi đất đai bi xâm thực

Trong các xí nghiệp công nghiệp hiện đại, nét đặc trưng của các xí nghiệpnày là các trạm biến áp được phân nhỏ và gần tâm phụ tải điện việc đặt cáptrong những khối ống và ống cống rất ít dùng

Cần lưu ý tới tính đặc biệt phức tạp của việc phối hợp các khôi ống vàống cống cáp với các dạng công trình xấy dựng ngầm khác nhau (như với ốngdẫn nước, hệ thống ống thoát nước, mạng nhiệt …) khi vạch tuyến

- Khối ống cáp được sản xuất:

+ Từ các ống băng gốm đặt chúng trong vỏ bọc băng bê tông (hình 2.10)

+ Từ các phần tử bê tông riêng rẽ (hình 2.11)

Trang 18

Hình 2.10 Khối ống cáp bằng gốm Hình 2.11 Khối ống cáp bằng các phần tử

bêtông

Vì rằng bê tông trong trạng thái ẩm hầu như có tác động ăn mòn tới vỏ chìcủa cáp nên việc xây dựng lắp các bộ ống bê tông cho phép đặt ở độ cao khôngdưới 1m so với mực nước ngầm

Trong một và trường hợp khác nên dùng các bộ ống cáp làm bằng ốnggốm trung tính đối với vỏ chì, các khối này có chiều đài xây lắp ngắn đòi hỏi có

số lượng mối nối lắp ghép nhiều, những mối nối này phải được bịt kín một cáchtin cậy

Đường ống hoặc lỗ hổng trong khối ống cần phải theo giới hạn nhỏ nhấtphải vượt đường kính ngoài của cáp 1,5 lần

Khi thi công phải dự trữ khối ống 10% so với số được sử dụng ở nhữngchỗ rẽ nhánh hoặc chỗ ngoặt của tuyến với góc này hoặc góc kia cũng như khichuyển cáp từ khối ống này sang khối ống kia ra đất cần phải làm giếng cáp.Phải làm như vậy bởi vì trên các đoạn thẳng của tuyến cũng như khoảng cáchgiữa các giếng phụ thuộc vào tiết diện cáp và giá trị lực căng cho phép giới hạncủa nó

Để đặt cáp trong khối ống cần dùng cáp không có vỏ bọc thép mà tăngcường vỏ bọc chì các loại này được dùng cho các đầu ra và các nhánh rẽ từchúng có chiều dài tới 30m trong các đoạn khkối ống dài tới 50m cho phép đặtcáp bọc thép trong vỏ chì hoặc nhôm không có lớp phủ

Hình 2.12 đặt cáp trong ống cống cáp (tunel)

a đặt riêng rẽ cáp lực và cáp kiểm tra; b đặt hỗn hợp.

Trong các ống cống cáp được đặt trên các kết cấu bằng kim loại đặt dọctheo vách (hình 2.12) Ống cống phải có chiều cao không dưới 1,8m; chiều caobình thường của ống cống là 2,1m các ống cống phải làm băng vật liệu khôngcháy Số lượng và phân bố cửa ra phụ thuộc vào các điều kiên tại chỗ, khi chiềudài tới 7m cho phép một của ra, các ống cống cáp kéo dài cần phân thành từngđoạn có chiều dài không quá 200m

Giữa các đoạn ngắn đặt cách vách ngăn không cháy ở của ra vào cũng làmbằng các vận liệu không cháy

Đặc biệt chú ý là phải tách thoát nước hoặc hút nước ngầm ra nếu nhưnước có thể thấm vào ống cống để thực hiện mục đích này trong các ống cốngđặt bơm tiêu nước Các bơm này phải có bộ phận điều khiển tự động khởi độngbơm khi mực nước đạt tới giới hạn được đánh dấu xác định

Trên hình 2.12a chỉ sự sắp xếp các kết cấu để đặt cáp lực và cáp kiểm trariêng Trên hình 2.12b đặt hỗn hợp cáp đặt tách biệt là thích hợp hơn cả

Khi đặt hỗn hợp các cáp kiểm tra phải đặt thấp hơn cáp lực, chúng phảicách rời nhau trong toàn bộ khoảng dài của cáp bằng các vách ngăn không cháy.các cáp điện lực điện áp khác nhau cũng được cách nhau bằng các vách ngăntương tự

Giữa các giá đỡ cáp phải cách nhau không dưới 200mm đối với các cáplực điện áp tới 10KV và không dưới 100mm đối với các cáp kiểm tra

Trang 19

Trong các ống cống cần phỏng ngừa xuất hiện khói bằng tín hiệu cảnhbáo để thực hiện mục đích này có thể sử dụng thiết bị báo cháy và khói thí bịcảnh báo được nối với trạm nhận bằng cáp có chiều dài và tiết diện của nó phảiđảm bảo điện trở của tia không vượt quá 1000.

2.3.5 Lắp đặt cáp hở trong nhà

Dạng lắp đặt này được sử dụng rộng rãi trong các mạng phân phối, cáccáp có thể được đặt:

- Theo tường, trần nhà và các nền, bệ khác bằng

cách kẹp giữ bởi các đai vòng coliê

- Trên các kết cấu đỡ, treo cáp khác nhau;

- Trong các ống thép

Việc đặt cáp bằng cách dùng các coliê để kẹp giữ

khi số lượng cáp không lớn (tới ba bốn cáp), khi số cáp

lớn cần dùng các kiểu kết cấu đỡ cáp có dạng khác nhau

sao cho có thể thực hiện việc lắp đặt bằng các phương

pháp công nghiệp và đảm bảo thuận tiện trong vân hành

Hình 2.13 Đặt cáp trên kết cấu treo

1 Giá đỡ; 2 Trụ đỡ; 3 Trần nhà

Các tuyến cáp trong mọi trường hợp cần chọn theo khả năng tạo thànhtuyến thẳng và tránh được các đường ống các dạng khác nhau (đặc biệt là cácđường ống có nhiệt độ cao) và tránh được các vị trí đòi hỏi yêu cầu bảo vệ đặcbiệt để tránh các hư hỏng về mặt cơ học

Số lượng cáp lớn được đi trong một tuyến được gọi là luồng cáp đối vớiluồng cáp cần sử dụng kết cấu đỡ cáp thể hiện trên hình 4-9 và hình 4-13, hoặcmáng đỡ

Máng đỡ được sử dụng rộng rãi để đặt cáp nằm ngang hoặc đặt thẳngđứng trong các ngăn, các buồng phân phối điện ,trong hầm cáp và trong các nhàsản xuất

Các máng đỡ để đặt cáp được dùng tiện lợi đối với cả cáp có vỏ bằng chấtdẻo lẫn cáp có vỏ bọc kim loại

Các cáp cần đặt thành một dãy và cáp nọ cách cáp kia chừng 5mm

Các máng có thể dùng để đặt cả dây dẫn

Các máng để đặt cáp có thể làm bằng thép và xi măng amiăng Các mángthép thường chế tạo với chiều rộng 200mm và 400mm các máng xi măngamiăng chế tạo có chiều rộng: 230, 345, 460, 575mm Các máng chế tạo thànhtừng đoạn, mỗi đoạn dài 1,2m được nối với nhau bằng các đầu nối măng xông

Việc đặt cáp trong ống thép rất đắt và chỉ được dùng trong các trường hợpthất cần thiết theo điều kiên bảo vệ an toàn về mặt cơ học (ví dụ ,dùng trong cácnhà dễ nổ cấp 1 và 1a)

2.3.6 Đặt cáp trong mương cáp

Phương pháp đặt cáp trong mương cáp (hình

2.14) được dùng phổ biến trong các trạm điện;

trong các nhà sản xuất ít dùng hơn; ví dụ,khi cần

nắn thẳng tuyến để giảm chiều dài cáp các cáp

được đặt trong mương cáp được bảo vệ tránh hư

hỏng cơ học một cách tin cậy và cho phép xem xét

Hình 2.14 đặt cáp trong

mương cáp 1.cáp lực; 2.tấm đậy bằng

bê tông cốt thép

3 cáp kiểm tra; 4 giá đỡ

cáp

Trang 20

khiểm tra trong quá trình vận hành dễ dàng.

Nhưng ở những nơi không loại trừ được kim loại nóng chảy, nướchoặc các chất lỏng khác chảy vào mương cáp thì việc đặt cáp phải thựchiện bằng biện pháp khác

Mương cáp được đậy bằng các tấm bê tông cố thép có thể nhấc rađược

Ở những chỗ đặt máy điện và các đầu ra của chúng có thể đậy mươngcáp bằng các tấm thép gợn khía

Các cáp được đặt trong mương cáp có thể đặt trên các giá đỡ gắn trênvách mương hoặc có thể đặt trên đáy mương nếu như độ sâu không vượtquá 0,9m có thể kiểm tra khoảng cách giữa các cáp cách bình thường

Việc đặt cáp trong các mương cáp còn cho phép thực hiện cả trongcác nhà xưởng dễ nổ tất cả các cấp nhưng với điều kiện phải dùng cáp cóbọc thép trong các nhà xưởng dễ cháy cấp 1 và 1a có các hơi hoặc khícháy được có khối lượng riêng lớn hơn 0.8 so với không khí và các nhàxưởng dễ cháy cấp 2 mương cáp cần phải đổ cát phủ, khi đó giảm dòngđiện phụ tải cho phép của cáp xuống tương ứng

Cáp được bố trí trong mương cáp phải tuân thủ các điều kiện kỹ thuậtsau:

- Khi các giá đỡ cáp được bố trí ở hai vách mương cáp, kiểm tra vàcáp thông tin được đặt riêng trên một vách đối diện với vách đặt cáp lực

- Khi cáp kiểm tra , cáp thông tin và cáp lực được đặt chung trên mộtvách thì các cáp này phải được bố trí trên các tấm giá đỡ khác nhau cápkiểm tra và cáp thông tin tín hiệu phải đặt dưới cáp lực Giữa hai tầng cápnày phải có vách ngăn nằm ngang bằng vật liệu không cháy

- Cáp kiểm tra có thể đặt cạnh cáp lực hạ áp điện áp tới 1000V

- Cáp lực hạ áp điện áp tới 1000V nếu có thể được phải đặt dưới cáplực điện áp cao trên 1000V giữa hai tầng cáp này cũng phải có vách ngănđặt nằm ngang bằng vật liệu không cháy

2.3.7 Đặt cáp trong các rãnh của nền nhà xưởng

Việc đặt cáp trong các rãnh của nền nhà xưởng có thể thực hiện bằngcách đặt cáp trong ống thép hoặc ở dưới thép chữ u (thép chữ U đậy trêncáp)

Cáp đặt trong rãnh chỉ được thực hiện trong các trường hợp khi vìmột lý do nào đó không cho phép xây dựng được mương cáp hoặc việc xaydựng mương cáp là không hợp lý (khi số cáp cùng cấp điện áp ít) và tuyếncáp có sự thay đổi nhiều do đường dây dài

2.2.8 Chỉ dẫn bổ sung về lắp đặt dây dẫn bằng dây nổi và cáp ngầm trong mạng hạ áp cung cấp cho các thiết bị động lực

Khi xác định số lượng cáp yêu cầu để thực hiện đoạn này hay đoạnkia của mạng cáp cần cân nhắc kỹ các điều sau đây :

- Các cáp đặt hở cần phải có thêm độ dự trữ về chiều dài đử để bù laị

sự biến dạng của cáp do nhiệt độ của chính bản thân cáp cũng như sự biến

Trang 21

dạng của kết cấu mà cỏp được kẹp giữ chặt trờn đú.

- Cỏc cỏp được đặt trong hào đất cần phải cú độ dự trữ lớn hơn vàchiều dài sao cho khi cỏp bị hư hỏng cú thể cắt đoạn bị hư hỏng để nối lạibằng hộp nối cỏp

- Ở đoạn đầu cỏc cỏp theo điều kiện nắp đặt cần phải phũng trước về

dự trữ độ dài ở dạng cuộn vũng việc dự trữ này cần thiết trong trường hợpvận hành phải phõn chia lại cỏp để đổi nối từ thiết bị phõn phối này sangthiết bị phõn phối khỏc hoặc nối từ đất lờn cột của đường dõy truyền tảiđiện cao ỏp cũng như đổi nối từ mỏy điện này sang mỏy điện kia

Vỡ vậy, độ dài đo được theo mặt bằng cần phải được bổ sung thờmdựa trờn cơ sơ tớnh toỏn theo cỏc yờu cầu được liệt kờ ở trờn và xột thờmphần uốn cong để đưa cỏp ngúc lờn và ngúc xuống theo cao trỡnh nắp đặt

và vũng quay của cỏp khi quay chuyển hướng tuyến cỏp

Bán kính uốn trong của cáp phải lớn hơn đường kính ngoài của cáptheo kích thước nhỏ nhất tính theo số lần cho trong bảng 2-1 sau:

Loại và cấu trỳc của cỏp Tỷ lệ bỏn kớnh uốn của bờ congtrong với đường kớnh ngoài của nú

khụng nhỏ hơn Cỏp một ruột, vỏ bọc chỡ, cỏch điện giấy tẩm

dầu cú đai thộp và khụng cú đai thộp bọc phủ 25

Cỏp nhiều ruột, vỏ bọc chỡ, cỏch điện giấy tẩm ớt

Cỏp nhiều ruột vỏ bọc chỡ hoặc nhụm, cỏch điện

giấy, cú đai thộp và khụng cú đai thộp bọc phủ 15

Cỏp nhiều ruột, vỏ bọc chỡ hoặc nhựa tổng hợp

cỏch điện bằng cao su, cú đai thộp bọc phủ 10

Như trờn nhưng khụng cú đai thộp bọc phủ 6

Cỏp nhiều ruột, cú cỏch điện giấy vỏ bọc bằmg

nhựa tổng hợp cú lưới phủ bảo vệ phức tạp 15

Các cáp đặt trong hào đất phải có lớp phủ bảo vệ bằng loại sợi bọc cáp (sợi

đay) Khi cáp đặt trong nhà xưởng không cần cáp có lớp phủ này, nếu cáp có lớp phủnày phải gỡ bỏ vì lí do phòng chống cháy Khi cáp đặt hở ngoài và đặt ở dưới máiche hở dọc theo các bề mặt không cháy nên dùng cáp có lớp phủ bảo vệ bên ngoài

Các đầu ra của cáp tù hào cáp hoặc mương cáp ngóc lên tường hoặc lên cộtcủa đường dây trên không cũng như các đoạn cáp chui từ nhà ra ngoài cần được lồngtrong ồng thép Các đầu ra cần được bảo vệ tới độ cao 2m kể từ đất hoặc nền nhà

Các cáp kiểm tra được chế tạo với cách điện giấy, cao su và chất dẻo trong

vỏ bọc chì, chất dẻo hoặc vỏ trung tính: tiết diện ruột đồng từ 0,75 đến 6 mm2,ruột nhôm từ 2,5 đến 6 mm2

2.4 Đấu nối dõy dẫn trong mạng điện

Trang 22

thiết đòi hỏi phải tách bóc đoạn cáp để nối ra một cách tin cậy không làm hưhỏng cách điện bắng các thiết bị chuyên dụng đồng thời phải tránh gây ra rò rỉcủa thành phần tẩm cách điện và dầu cáp qua hộp đấu nối.

Quan trọng nhất khi thực hiện nối cáp là phải tránh được độ ẩm, bụi bặm

và các chất bẩn (bùn, xỉ ) lọt vào hộp nối làm giảm độ bền điện của cáp dẫntới đánh thủng hộp nối và phễu cáp Vì vậy khi chuẩn bị làm việc thực hiện nối

đặt cáp cần phải được bảo vệ chắc chắn tránh được bụi bẩn và bụi bặm

Khi lắp đặt các hộp nối và phễu cáp ngoài trời hoặc trong nhà , ở nhữngnơI có thể có nước, hoá chất bùn đất rơI bắn vào cần phảI có lều bạt che chắnnơI làm việc.Các dụng cụ đồ nghề, vật liệu cần thiết cho việc nối cáp và lắp đặtcũng cần có lều bạt để chứa.Tay và dụng cụ lắp đặt phải được lau khô, rửa sạch

Quá trình lắp đặt các hộp nối và hộp đấu cáp phải được thực hiện liên tụckhông được gián đoạn

Trước khi lắp đặt cần phải thử nghiệm về độ ẩm của giấy cách điện cáp.Các lớp giấy cách điện này có thể bị ẩm khi bóc tách các dầu cáp không đảm bảochất lượng hoặc do khuyết tật của lớp vỏ bọc kim loại của cáp gây nên (các đầucáp sau khi bóc tách phải được bịt kín bằng các chụp chì đối với cáp có vỏ bọcchì hoặc nhôm và bọc bằng chất dẻo đối với cáp có vỏ bọc nhựa)

Để phát hiện độ ẩm trong cách điện của cáp có thể được thực hiện đơngiản bằng cách nhúng các băng giấy cách điện vào trong dung dịch paraphinhoặc dầu cáp ở nhiệt độ 1500C Nếu giấy cách điện bị ẩm thì sẽ thấy trên bề mặtbăng giấy sẽ xuất hiện các sủi bọt và có thể có tiếng nổ lách tách nhẹ

Để thử nghiệm ta bóc các băng giấy quấn ở ruột và và các lớp vỏ bọc ở

đầu cáp ra để thử Nếu phát hiện thấy vẫn còn ẩm thì phảI bóc tách và thử tiếp

đền đoạn nào hết ẩm thì dừng lại và cắt toàn bộ đoạn cáp bị ẩm Để tránh nhầmlẫn khi xác định độ ẩm, không dùng tay ướt cầm trực tiếp vào giấy cách điện đểnhúng vào dung dịch paraphin nóng

Khi lắp đặt bất kì hoặc hộp đấu cáp nào trước hết ta phải cưa bóc tách các

đầu cáp và các ruột được nối ra theo trình tự từ ngoài vào trong Lần lượt cắt bỏlớp phủ bên ngoài,lớp vỏ thép, lớp đệm, lớp vỏ kim loại (chì hoặc nhôm) Lớpcách điện đai và các lớp cách điện pha của các ruột cáp để thực hiên nối chúngsau này

Sơ đồ bóc tách đầu cáp cho trên hình 2.15 Các lớp phủ, lớp vỏ và các lớpcách điện của cáp được bóc và cắt bỏ theo từng cấp Chiều dài của mỗi cấp vàchiều dài tổng của đoạn cắt được xác định theo cấp điện áp của cáp được nối, tiếtdiện và số ruột cáp, kết cấu của hộp nối cáp

Các hộp nối và các hộp đấu cáp phải được gá lắp phù hợp với quy trìnhlắp đặt Kích thước các cấp được cắt bỏ nêu trong hình 2.15

Ví dụ, cấp cách điện đai (đoạn e) đối với cáp điện áp tới 1kV bằng 20mmcòn đối với cáp 3,6 và 10 kV là 25 mm

Hình 2.15 Quy cách bóc tách đầu cáp 1.Vỏ thép; 2.Vỏ bọc; 3.Lớp cách điện đai;

4.Các ruột cáp bọc cách điện; 5.Ruột cáp trần Hình 2.16 Cưa cắt cáp Hình 2.17 Cắt bỏ lớp phủ ngoài bằng sợi

Trang 23

đay Hỡnh 2.18 Búc tỏch lớp vỏ chỡ của cỏp

b) Thực hiện cỏc vết khớa trũn

c) Thực hiện cỏc vết khớa theo đường xoắn vớt

d) Búc vỏ cỏp tới vành khớa trũn quanh vỏ

Trước khi cưa cắt bóc tách đầu cáp được nối phải nắn thẳng đoạn cáp này

và đặt trên giá gỗ (hình 2.17) Các đầu cáp có chiều dài lớn hơn 0,15 có

Xác xuất hư hỏng lớn nên phải xác định chiều dài căt tổng (a) theo tínhtoán không được dùng vì rằng do cưa cắt nên chúng dễ bị gãy đứt

Việc cưa cắt phải được bắt đầu từ lớp vỏ ngoài cùng ở chế độ cắt cần

đánh đai bằng một vài vòng dây thép đã ủ mềm Lớp phủ ngoài được cuộn lại vàxén cắt bằng dao sát chỗ đánh đai thép

Để bóc tháo lớp vỏ thép theo mép dao cắt, cần quấn sơ bộ quanh cáp lớp

đai thép rồi cắt các băng đai thép phía trên và phía dưới bằng cưa tay có hạn chế

độ sâu cắt hoặc bằng kéo cắt thép

Sau đó bóc bỏ lớp đệm dưới lớp vỏ thép rồi tiếp tục bóc lớp giấy phủ vỏchì hoặc nhôm cùng các băng nhựa bọc lớp vỏ và chuẩn bị bóc vỏ chì hoặcnhôm, để làm việc này cần dùng giẻ tẩm săng đánh sạc lớp bitum

Trên đoạn hình 2.15 từ chỗ cắt vỏ thép khía một vạch tròn xung quanh vỏ

và trên đoạn (e) ở ranh giới giữa đoạn (e) và (d) khía một vạch tròn thứ 2 Từ vệtkhía thứ 2 rạch hai nhát dọc tới đầu cáp cách nhau 10 mm

Rạch vỏ cáp theo nửa bề dày của nó để tránh hư hỏng cách điện cáp ,đểthực hiện phải dùng dao rạch cáp chuyên dụng để hạn chế các thao tác cưa bóctách các lớp vỏ cáp theo trên các hình từ 2.16 đến 2.19

Bảng 2-2 Các kích thước bóc tách cáp khi lắp đặt hộp nối và phễu cáp (Liên Xô

cũ)

Kích thước, mm (hình 2.14) ống nối

vàphễu cáp

Kích thước mẫu hoặc thiết

Phụ thuộc vào biện pháp kết thúc cuộn dây

Trang 24

-d + 80

d + 110

d + 130

50 80 110

30 30 50

20 20 25 25

100 100 100 100

670 730 700 765

220 220 220 220

25 25 25 25

425 485 455 520

30 30 30 30

125 135 155 160

170 230 265 295

35 35 35 35

20 20 20 20

115 175 210 240

Một nửa chiều dài ống nối + 10mm

60 60 60 60 60 60

270 285 310 320 345 370

70 70 70 70 70 70

25 25 25 25 25 25

175 190 215 225 250 275

Một nửa chiều dài ống nối + 10mm

Đầu tiên bóc lớp vỏ giới hạn giữa hai nhát rạch rọc sau đó bóc tất cảphần còn lại của vỏ bắt đầu từ từ vạch khía cạnh thứ 2 tới đầu cáp Vạch đai

có vỏ (đoạn e) Với mục đích bảo vệ cấp cách điện và để đai tránh đứt gẫy cóthể có chỉ được bóc ra sau khi uốn, nối và bọc cách điện ruột cáp

Hỡnh 2.20 Phõn chia và uốn cỏp bằng dưỡng chuyờn dựng

để thực hiện nối ruột cáp

Việc uốn các rột cáp trong quá trình phải thực hiện mềm mại , nhẹ nhàng

và thận trọng tránh làm hư hỏng cách điện, bán kính uốn cần phải lớn hơn 10

Trang 25

đến 12,5 lần kích thước chiều cao hình quạt của rột cáp, để thực hiện việc nàycần phải dùng dưỡng chuyên dụng hình côn Khi không có dưỡng cho việc tiếnhành uốn bằng tayqua ngón tay cáI uốn từ từ dọc theo cuộn cáp.

Việc nối phần ruột dẫn điện của cáp thực hiện bằng biện pháp hàn (hàn

điện, hàn hơi) hoặc hàn thiếc

Trong mọi trường hợp lắp đặt hộp nối cáp có các dạng hộp nối khác nhau,phải thực hiện việc nối các vỏ kim loại của cáp với giá đỡ hộ nối và nối đất ở cảhai đầu của đường cáp Việc nối đất này đảm bảo an toàn cho người phục vụtrong trường hợp chạm vào vỏ cáp có cách điện hư hỏng và bảo vệ vỏ kim loại(chì hoặc nhôm) tránh bị chảy khi cáp bị phóng điện

Để thực hiện việc nối đất cần dùng dây đồng mềm có tiết diện 6 tới 25

mm2 phụ thuộc vào điện dẫn của vỏ kim loại bọc cáp

2.4.2 Nối cáp điện áp tới 1 KV

- Nối cáp có cách điện giấy

Việc nối cáp có cách điện giầy (ba, bốn ruột) được thực hiện bằng các hộpnối bằng gang chuyên dụng

Hình 2.22 Nối cáp trong hộp nối bằng gang 1.Bảng tẩm nhựa; 2.Dây nối đất; 3.Đai để nối đất kim loại cáp;

4.Nửa trên của hộp nối cáp; 5.Nắp đậy; 6.Bulông xiết; 7.Vỏ cáp;

8.Lớp cách điện đai; 9.Ruột cáp bọc cách điện; 10.Tấm ngăn cách bằng sứ;

11.ống nối (sơ mi); 12.Nửa dưới của hộp nối; 13.Đai bó

Hai nửa này được ghép với nhau bằng bu lông xiết 6 đặt đối xứng về haiphía Nửa hộp phía trên có nắp đậy để đổ keo cách điện đảm bảo bịt kín hộp cáp

và cách điện cho mối nối

Để cố định các ruột cáp ở vị trí cần thiết đảm bảo cách điện về hai phíacủa các ống nối (so mi) dùng các tấm ngăn cách bằng sứ, hình 2.23

Nối cáp có vỏ cách điện bằng cao su, vỏ bọc bằng chất dẻo tổng hợp policlovinil

Hình 2.23 Tấm ngăn bằng sứ

a) Đối với nối cáp bằng hàn thiếc

b) Đối với nối cáp bằng hàn điện, hàn hơi

1 - 3 là đối với cáp 3 ruột

2 - 4 là đối với cáp 4 ruột

+ Các cáp lực và cáp kiểm tra có cách điện bằng cao su, vỏ bọc bằng chất dẻotổng hợp được dùng rộng rãi việc nối cáp trong các hộp nối cáp bằng gang đổ đầychất cách điện cáp nóng chảy không dùng được vì lớp cao su sẽ bị hư hỏng do nhiệt.Cách điện bằng cao su chỉ cho phép đốt nóng tới 50-600C và vỏ bọc nhựa cũng vậy.Ngay cả khi có chất cách điện cáp bằng dung dịch đặc biệt (công nghiệp không chếtạo được) thì các hộp nối cáp loại này cũng cồng kềnh nặng nề không thể chấp nhận

được

Để đơn giản cáp được nối bằng phưong pháp “nối khô” không dùng chất cách

điện cáp Khi đó tại chỗ nối ruột cáp dùng cao su sống quấn bọc dán keo thành từnglớp để làm cách điện Mối nối được bịt kín bằng cácc ống nối bằng nhựa hàn hoặcdán với vỏ cáp ở hai đầu mối nối.Để tạo lớp vỏ bảo vệ cáp dùng dùng băng dính

Trang 26

nhựa quấn bọc lại Phương pơháp bịt kín các ống nối nhựa bằng cách hàn nhựa, đượcdùng để nối cáp ở tất cả các dạng lắp đặt kể cả lắp đặt ngầm trong lòng đất Để làmhộp nối cáp có thể dùng các ống nhựa tổng hợp có bề dày 2-3 mm, khi không có ốngnhựa để dùng các ống nhựa vỏ cáp có đường kính lớn đường kính trong của ống nốinhựa phải bằng đường kính ngoài hoặc lớn hơn từ 3 -5 mm

Hình 2.24 Nối cáp có vỏ bọc nhựa tổng hợp hàn được với các đầu của vỏ cáp 1.Lớp quấn băng dính nhựa; 2.Vị trí hàn; 3.ống nối nhựa; 4.Mối nối ruột cáp

Công nghệ lắp dặt ống nhựa hàn nhựa với vỏ

cáp ở hai đầu nối (hình 2.24) thực hiện như sau

Sau khi bóc tách các đầu cáp tiến hành lồng ống

nối nhựa vào một đầu cáp, nối và quấn cách điện mối nối

đầu cáp và ruột cáp đẩy ống nhựa về vin trí nối và đầu

kia của cáp, tiến hành hàn lần lượt 2 đầu ống nhựa với vỏ

cáp bằng kim loại hàn chuyên dụng (hình 2 25)

Mỏ hàn mở được của kìm được hơ trên ngọn lửa

đèn hàn (đèn khò) nung nóng tới nhiệt độ 180 - 2000C

được kẹp vào khe giữa ống nối và vỏ cáp rồi quay

vòng tròn trong khoản 10 - 20 giây, nhựa của ống nối

và vỏ cáp chảy ra lập tức ép bề mặt hàn lại bằng kìm

Hình 2.25 Kìm hàn các ống bằng nhựa tổng hợp (policlovinyl)

Hình 2.26 Nối cáp vỏ nhựa bằng hộp ống nối dán với vỏ đầu cáp

1.Vỏ nhựa của cáp; 2.Vị trí dán;

3.ống nhựa; 4.Lớp dây đai quấn bện

Để đảm bảo ép nhanh và đều trên toàn bề mặt tròn, cần dùng cốt đaikiểu trục vít vạn năng được đặt trước vàp ống nối và nơi định hàn

+ Nối cáp bằng cách dán, việc nối cáp bằng các hộp nối dán với vỏ

đầu cáp cho trên hình 2.26

Phương pháp nối hộp ống nối bằng cách dán khác với phương phápnêu trên chỉ ở chỗ đầu ống nối được dán với vỏ đàu cáp bằng keo dán đặcbiệt.Keo dán là dung dịch bột thuỷ tinh hưu cơ trộn lẫn với dung dịch

đicloêtan trong bình đạy kín Dung dịch keo naf được pha theo tỉ lệ 1 - 2phần bột thuỷ tinh với 100 phần dung dịch đicloêtan

Trước khi bôi quét keo bề mặt được dán phải được tẩy sạch hết dầu

mỡ bằng săng, axêtôn, hoặc đicloêtan Lớp keo dán được bôi quét với bềmặt dày không đưới 0,25 mm và chiều dài vệt dán lồng giữa cáp và ống nốikhông dưới 30 mm

Sau khi đẩy ống nối bằng nhựa tổng hợpvào vị trí nối các đầu mut củachúng được bối đầy keo dán ở hai đầu ống nối , trên đoạn dán được quấnlớp đai dày bằng dây sợi bện và phủ keo dán lên

Việc nối cáp và hộp nối được dùng trong trường hợp hộp ống nối

đượcđược lồng khít vào vỏ nhựa cách điện của cáp

Hỡnh 2.27 Nối cỏp vỏ nhựa bằng phương phỏp phục hồi lớp vỏ phủ bảo vệ cỏp a.Chuẩn bị đầu cỏp và lớp quấn phủ bảo vệ; b.Dạng nối sau khi lắp đặt lớp vỏ;

Trang 27

c.Dạng nối sau khi quấn băng nhựa cỏch điện;

d.Dạng nối sau khi phục hồi đai thộp

+ Phương pháp nối bằng cách phục hồi lớp vỏ phủ bảo vệ của cáp, theophương pháp này, khi bóc tách các lớp vỏ ngoài của cáp không cắt bỏ đi Sau khirút ruột cáp, bọc cách điện mối nối rồi lần lượt bọc lại các lớp vỏ về vị trí cũphục chế lại các lớp vỏ cáp Sơ đồ đấu nối cáp vỏ nhựa bằng phương pháp phụchồi lớp vỏ bảo vệ nêu trên hình 2.27

Để có dạng đúng hình côn của đoạn nối khi ngắt

bỏ các băng giấy cách điện, trên phần cách điện của cáp

quấn một vòng dây thép mảnh có gắn các quả chặn hình

2.28 để chặn phần cách điện không được bóc xé

Hỡnh 2.28 Búc tỏch cỏch điện ruột cỏp theo cấp

Sau khi bóc xé cách điện giấy ở đai quấn dây thép ta tiến hành bóc táchcách điện theo cáp với khoảng cách điện theo cấp với khoảng cách bằng khoảngcách các cấp hướng về phía về phía ống lót của tùng pha theo cấp điện áp quy

định

Hỡnh 2.29 Vị trớ đỳng của cuộn băng cỏch điện trong tay khi quấn cỏch điện

giấy

Thay cho việc dùng quả chặn và dây thép mảnh có thể bóc xé bằng cách

điện giấy bằng cách quấn chỉ khô kéo căng bằng tay trái và tay phải bóc xé

Để khử độ ẩm trên bề mặt cách điện và bụi bẩn có thể có trên đoạn cắt bóctách của cáp, ta dùng dầu cách điện cáp đun nóng tới nhiệt độ 120 - 1300C rồi dội,rửa vùng bóc tách, sau đó lần lượt bọc cách điện giấy cho từng ruột, bằng cách dùngcác cuộn (puli, rulo) giấy cách điện quấn bọc lại theo các hình 2.29, 2.30 và 2.31.Các puli và rulô giấy cách điện phải được kiểm tra không có độ ẩm như cách điệncáp

Hình 2.30 Vị trí của cuộn và băng giấy tại thời điểm quấn lớp cách điện thứ hai

1 Cấp cách điện của ruột cáp do Nhà máy chế tạo

2 Lớp cách điện đầu tiên được quấn tại chỗ nối ruột cáp

3 Vị trí của puli và băng giấy cách điện trước khi quấn lớp thứ hai

Hình 2.31 Phân bố các lớp cuốn giấy cách điện tại vị trí nối ruột cáp trong hộp ống nối.

1 Lớp quấn đai bó cách điện bằng các cuộn băng rộng 5 mm

2 Lớp quấn đai bó cách điện bằng các cuộn băng rộng 10 mm

3 Lớp quấn đai bó cách điện bằng các cuộn rulô giấy cách điện

Các băng giấy cách điện có bản rộng 5 mm được quấn tới cấp trung bìnhcủa đoạn bóc tách theo cấp của cách điện ruột cáp, sau đó quần tiếp các bănggiấy cách điện có bản rộng 10 mm khoảng 6 - 7 lớp trên chỗ mối nối rồi quấnlần lượt các băng giấy cách điện có bản rộng 50, 200, và 250 mm từ các rulôgiấy cách điện đến bằng lớp cách điện của nhà máy chế tạo

Sau khi quấn cách điện và dội rửa bằng dầu cách điện đun nóng, các ruộtcáp được bó sát lại hoàn toàn bằng cách quấn lớp đai chung (dày 2 mm, bằng cácbăng giấy cách điện có bản rộng 50 mm) và được bó lại bằng lớp đai sợi bôngcách điện và quấn quá về mỗi đầu bọc cách điện 10 mm Sau đó ốp các vòng đaicủa vỏ chì hoặc vỏ nhôm và quấn cách điện bằng sợi bông cách điện Các mặt đầu

Trang 28

của vỏ chì hoặc vỏ nhôm được dũa bằng dũa tẩy các cạnh sắc và các chỗ sần sùirồi uốn cong lại sau đó lắp các phần thân của hộp nối cáp Trước đó cần rửa sạchcác chỗ nối bằng dầu cách điện hâm nóng rồi đẩy các ống nối bằng chì vào vị trínối cáp Tay trái giữ ống chì tay phải dùng búa gỗ đạp nhẹ đẻ vê ống nối bằng chìthành dạng bán cầu, bán kính của bán cầu phải bằng nửa của hộp nối chì.

Khi cả hai đầu hộp nối được vo tròn chùm khít vỏ chì hoặc nhôm của cápsao cho hộp nối cáp quay tròn được trên cáp rồi hàn chặt với vỏ cáp Phần trêncủa hộp nối dùng dao cắt hai cạnh của tam giác đều với chiều dài mỗi cạnh từ 25

- 35 mm lật lên để tạo thành lỗ rót sơn cách điện sau đó úp xuống hàn kín lại

Trước khi hàn, bề mặt hộp nối và vỏ chì hoặc vỏ nhôm của cáp phải được

đánh sạch bằng chổi sắt, sau đó nung nóng sơ bộ bằng đèn khò và lau sạch bằnggiẻ tẩm dung dịch stearin rồi dùng que hàn thiếc hàn lại

Việc hàn bịt lỗ rót được thực hiện sau khi hộp nối cáp đã được đổ đầy dầucách điện hoặc sơn cách điện

2.4.3 Một số phương pháp nối dây và cáp khác

2.4.3.1 Yêu cầu của mối nối

- Dẫn điện tốt: Có điện tích tiếp xúc lớn hơn tiết diện dây dẫn, vững chắc,không có bẩn hoặc rỉ tại mối nối, tốt nhất mối nối phải được tẩm thiếc

- An toàn điện: Được cách điện tốt, không có cạnh sắc, có thể làm thủng lớpcách điện

- Có đủ độ bền về cơ học, chịu được sức kéo cắt và sự rung chuyển

- Đảm bảo yêu cầu thẩm mĩ

2.4.3.2 Cách tuốt lớp vỏ cách điện và nối dây dẫn

Do yêu cầu trên ta không nên cắt thẳng góc quanh sợi dây để tách lớp vỏcách điện, vì làm như thế dễ gây vết cắt trên dây làm dây dễ bị gãy, đứt khi cósức kéo hoạc rung chuyển

Khi dùng dao nên gọt dây với một góc nghiêng khoảng 300 như cách vuốtbút chì Đối với dây nối có tiết diện nhỏ (dưới 2,6mm2) có thể dùng kìm tuốt dâynhanh hơn nhưng phải chú ý điều chỉnh kìm cho phù hợp với đường kính dây

a Nối dây mạch thẳng

Trường hợp đường kính dây nhỏ hơn 2,6 mm: Trường hợp này ứng dụng

nối tiếp dây khi dây trên sứ cách điện hoặc ở những nơi rộng rãi, ngoài trời Đặc

điểm mối nối này là phải chịu được sức kéo, rung chuyển

Gọt theo kiểu vót bút ccchỡchì

c)

Trang 29

Hỡnh 2.32 Nối dây mạch thẳng

Khi nối chập chéo hai đoạn dây phải nối rồi xoắn dây vào nhau 2-3 vòng,

kế đó tuần tự quấn đầu dây này vào thân kia khoảng 5-6 vòng rất chặt và đều,mối nối phải được quấn băng cách điện lại cho an toàn nếu đi dây trong nhà

Trường hợp đường kính dây lớn hơn 2,6 mm: Trường hợp này nếu đi trong

nhà, mối nối chịu sức cắt, kéo ít Muốn thực hiện mối nối phải dùng dây có tiếtdiện nhỏ để giữ chặt hai dây lại

Hình 2.33 Nối mạch thẳng hai dây có đường kính >2,6mm

Trường hợp hai dây dẫn có đường kính khác nhau: Trường hợp nay dùng

sợi dây nhỏ quấn chặt lên sợi dây to, rồi bẻ gập dây để kềm chặt lại và đồng thờitránh cạnh sắc làm thủng băng cách điện

Hình 2.34 Nối thẳng hai dây đơn có đường kính khác nhau

b Nối mạch rẽ:

Trường hợp đường kính dây nhỏ hơn 2,6 mm: Có hai cách nối rẽ, đối với

cách thứ 2 đạt được vững chắc chịu bền về cơ hơn nhưng mối nối to hơn

Trường hợp đường kính dây lớn hơn 2,6 mm: Trong trường hợp này, vì dây

có tiết diện to nên rất cứng, khó thực hiện nối dây như trên Do đó ta phải dùngdây có tiết diện nhỏ quấn chặt hai dây dẫn lại

Hình 2.35 Nối rẽ nhánh dây đơn

c Nối xoắn dây:

Trong trường hợp này cần nối dây tại nơi chật hẹp như trong bảng phânphối điện, trong bảng công tắc, cầu chì trong hộp nối … là những nơi không cầnmối nối phải vững chắc về cơ lắm Khi muốn nối các dây lại ta chỉ gọt lớp vỏcách điện rồi xoắn các đầu dây lại cho chắc, xong bẻ gập đầu mối nối đẻ tránhlàm thủng lớp cách điện băng keo Cuối cùng, quấn băng để được an toàn cách

Cách 1

Cách 2

Trang 30

- Gọt bỏ cách điện một đoạn bằng L rồi dùng kìm chuyên dùng bóp.

- Đầu cốt thường thích hợp cho những mối nối có tính chất cố định ở thiết bị

ra ( VD tủ phân phối )

2.5 An toàn mạng hạ áp

2.5.1 Tác dụng sinh lý của dòng điện đối với cơ thể con người

Trang 31

Khi có dòng điện đi qua cơ thể người sẽ gây nên tác dụng tổn thương vàtác dụng kích thích:

- Khi dòng điện lớn đi qua cơ thể người sẽ gây nên tổn thương, cháy thịtxương Trường hợp này thường gặp khi người tiếp xúc với nguồn điện áp cao

- Dưới tác dụng của dòng điện sự co và giãn của các sợi cơ tim sảy ra rấtnhanh (hàng trăm lần/giây) và rất hỗn loạn Hiện tượng này được gọi là sự rung,thực tế tương đương với sự ngừng làm việc của tim Đại đa số trường hợp nguyhiểm chết người là do kết quả này

Sự tác dụng của dòng điện đối với hệ thần kinh được biểu hiện một cách

đặc biệt: Làm cho các cơ bắp co giật, không tự rời khỏi vật mang điện, làmngừng hô hấp

Qua đó ta thấy rằng, tác dụng nguy hiểm của điện đối với cơ thể người là

do dòng điện chứ không phải do điện áp

2.5.2 Trị số dòng điện an toàn

Dòng điện an toàn, tức là dòng điện qua cơ thể người mà chưa gây nênnguy hiểm Giá trị lớn nhất của dòng điện không gây nguy hiểm đối với người là10mA (đối với dòng điện xoay chiều) và 50mA (đối với dòng điện một chiều)

Sự nguy hiểm do điện giật phụ thuộc vào nhiều yếu tố:

- Giá trị dòng điện qua người

- Điện trở người (điện trở người biến đổi trong khoảng 10.000-100.000;

Điên trở người phụ thuộc vào lớp sừng trên bề mặt da, phụ thuộc vào diện tíchtiếp xúc và áp lực tiếp xúc)

- Đường đi của dòng điện qua người

- Thời gian người đó bị điện giật

2.5.3 Trị số điện áp an toàn

Căn cứ vào trị số dòng điện an toàn người ta quy định giá trị điện áp antoàn cho phép Thông thường quy định điện áp an toàn cho phép là 36V và ở nơi

ẩm ướt là 12V

2.5.4 Phương pháp cứu chữa người bị tai nạn điện giật

Khi thấy người bị điện giật, trước hết phải nhanh chóng tách người bị điệngiật ra khỏi lưới điện bằng cách cắt cầu dao nơi gần nhất hoặc kéo nạn nhân rakhỏi vật mang điện (chú ý tránh tiếp xúc trực tiếp với nạn nhân) Sau đó, nếu nạnnhân bất tỉnh thì nhanh chóng cứu chữa bằng phương pháp hô hấp nhân tạo hoặcthổi ngạt Thực tế cho thấy, sau khi người bị điện giật nếu được cứu chữa ngaythì tỉ lệ tử vong giảm rất nhiều

2.5.5 Các nguyên nhân gây tai nạn điện và biện pháp an toàn

a Các nguyên nhân gây tai nạn điện

- Sự tiếp xúc với các phần tử có điện áp có thể là sự tiếp xúc của một phầnthân người với các phần tử có điện áp hay thông qua trung gian của một vật dẫn

điện Nguyên nhân là do chỗ làm việc chật hẹp, bộ phận mang điện không đượcche lấp hoặc do sơ xuất khi sử dụng điện

- Sự tiếp xúc với các phần tử đă được cắt ra khỏi nguồn điện xong vẫn còntích điện tích (do điện dung)

- Do chạm vào những bộ phận không có điện nhưng bị rò điện hoặc do cảmứng

- Do phóng điện hồ quang ở mạch điện có điện áp cao: Khi vận hành hay

Trang 32

vì lí do nào đó ta gần mạng điện cao áp sẽ có hiện tượng phóng hồ quang quangười.

- Do điện áp bước: điện áp mà con người phải chịu khi chân tiếp xúc tạihai điểm trên mặt đất hay trên sàn nằm trong phạm vi dòng điện chạy trong đất

do có sự chênh lệch điện thế, gọi là điện áp bước (khi đi vào vùng đất có điệngiữa hai chân sẽ có điện thế khác tạo nên dòng điện qua người và gây tai nạn)

U Ub

b Biện pháp an toàn

- Nghiêm túc chấp hành các quy định an toàn: Khi sử dụng các thiết bị

điện nên cẩn thận làm theo quy trình, tránh vô ý đáng tiếc

- Dùng các thiết bị bảo vệ: Tìm mọi biện pháp đề phòng tránh tiếp xúc

với những phần mang điện bằng cách bao bọc che chắn kín những phần mang

điện

- Nối dây đẳng thế, dùng bộ cách điện: Dùng dây nối các bộ phận mà ta

có thể tiếp xúc đến với nhau Như vậy, nếu các bộ phận ấy có điện thì giữa bộphận tiếp xúc với tay và bộ phận tiếp xúc với chân sẽ có cùng điện thế nên không

có dòng điện qua ngươì

- Dùng bệ cách điện hoặc bao tay cách điện, ủng cách điện để tăng

điện trở tiếp xúc, do đó dòng điện qua người sẽ nhỏ hơn trị số an toàn cho phép

- Nối đất an toàn: Để đảm bảo an toàn cho người vận hành, các bộ phận

không có điện như vỏ máy, bệ máy phải được nối đất để khi có dòng điện xâmnhập vào vỏ máy thì giữa chân và tay người điện áp bằng không

Bảng 2-3: Quy định an toàn

1 Cắt điện Cắt điện ở tất cả các phần củathiết bị mà cấm làm việc Cắt cầu chì tự động, bỏ cầuchì khỏi đế, treo biển cấm

2 Gài chốt an toàn

tránh bị đóng mạch

trở lại

Loại bỏ khả năng đóng mạch nhầm hoặc đóng mạch lại.

An toàn các áptômát bằng cách băng keo, cất nắp cầu chì, an toàn các thiết bị đóng cắt bằng cách bẻ khoá.

3 Khẳng định

không có điện áp Khẳng định không có điện áp donhững người chuyên môn điện. Kiểm tra các thiết bị bằng bútthử đện hoặc các thiết bị đo.

4 Tiếp đất các thiết

bị điện. Luôn luôn tiếp đất các thiết bịđiện Các dây tiếp đất phải luôn tiếpxúc tốt

Trang 33

CHƯƠNG 3: THI CễNG LẮP DỰNG ĐƯỜNG DÂY CAO HẠ ÁP 3.1 Khái niệm

3.1.1 Tổ chức công việc lắp đặt điện.

Nội dung tổ chức công việc bao gồm các hạng mục chính sau:

- Kiểm tra và thống kê chính xác các hạng mục công việc cần làm theothiết kế và các bản vẽ thi công Lập bảng thống kê tổng hợp các trang thiết bị,vật tư, vật liệu cần thiết cho việc lắp đặt

- Lập biểu đồ tiến độ lắp đặt, bố trí nhân lực phù hợp với trình độ, taynghề bậc thợ, trình độ chuyên môn theo từng hạng mục, khối lượng và đối tượngcông việc Lập biểu đồ luân chuyển nhân lực, cung cấp vật tư và các trang thiết

bị điện theo tiến độ lắp đặt

- Soạn thảo các phiếu công nghệ trong đó miêu tả chi tiết công nghệ, công

đoạn cho tất cả các dạng công việc lắp đặt được đề ra theo thiết kế

- Chọn và dự tính số lượng các máy móc thi công, các dụng cụ phục vụcho lắp đặt cũng như các phụ kiện cần thiết để tiến hành công việc lắp đặt

- Xác định số lượng các phương tiện vận chuyển cần thiết

- Soạn thảo hình thức thi công mẫu để thực hiện các công việc lắp đặt điệncho các trạm mẫu hoặc các công trình mẫu

- Soạn thảo các biện pháp về kỹ thuật an toàn

Việc áp dụng thiết kế tổ chức công việc lắp đặt điện cho phép tiến hànhcác hạng mục công việc theo biểu đồ và tiến độ thi công cho phép rút ngắn đượcthời gian lắp đặt, nhanh chóng đưa đối tượng công trình vào vận hành Biểu đồtiến độ lắp đặt diện được thành lập trên cơ sở biểu đồ tiến độ của các công việclắp đặt và hoàn thiện Khi biết được khối lượng, thời hạn hoàn thành các côngviệc lắp đặt và hoàn thiện giúp ta xác định được cường độ công việc theo số giờ -người Từ đó ta xác định được số đội, số tổ, số nhóm cần thiết để thực hiện côngviệc Tất cả các công việc này được tiến hành theo biểu đồ công nghệ, việc tổchức được xem xét dựa vào các biện pháp thực hiện công việc lắp đặt

Việc vận chuyển vật tư, vật liệu phải tiến hành theo đúng biểu đồ và cầnphải đặt hàng chế tạo trước các chi tiết về điện đảm bảo sẵn sàng cho việc bắt

Kinh nghiệm chỉ ra rằng khi xây dựng, lắp đặt các công trình điện có tầm

cỡ quốc gia, đặc biệt là khi khối lượng lắp đặt điện lớn, hợp lý nhất là tổ chứccác đội, tổ, nhóm lắp đặt theo từng lĩnh vực chuyên môn Việc chuyên môn hoácác cán bộ và công nhân lắp đặt điện theo từng dạng công việc có thể tăng năngsuất lao động, nâng cao chất lượng công việc được tiến hành nhịp nhàng không

Trang 34

bị ngừng trệ.

Các đội, tổ, nhóm lắp đặt có thể tổ chức theo cơ cấu sau :

- Bộ phận chuẩn bị tuyến công tác: khảo sát tuyến, chia khoảng cột, vị trímóng cột theo địa hình cụ thể, đánh dấu, đục lổ các hộp, tủ điện phân phối, đụcrãnh đi dây trên tường, xẻ rãnh đi dây trên nền (rãnh cáp, mương cáp, hào cáp)

- Bộ phận lắp đặt các đường trục và các trang thiết bị điện, tủ điện, bảng

điện

- Bộ phận lắp đặt điện trong nhà ngoài trời

- Bộ phận lắp đặt các trang thiết bị điện và mạng điện cho các thiết bị,máy móc cũng như các công trình chuyên dụng

Thành phần, số lượng các đội, tổ, nhóm được phân chia phụ thuộc vàokhối lượng và thời hạn hoàn thành công việc

3.2 ĐƯỜNG DÂY TRấN KHễNG

3.2.1 Định nghĩa

- Đường dõy truyền tải điện trờn khụng

Cụng trỡnh xõy dựng mang tớnh chất kĩ thuật dung để truyền tải điện năngtheo dõy dẫn được lắp đặt ngoài trời và được kẹp chặt nhờ sứ, xà, cột, và cỏc chitiết kết cấu xõy dựng được gọi là đường dõy trờn khụng Sứ được làm bằng sứhoặc bằng thuỷ tinh dựng để cỏch điện giữa dõy dẫn với cột và đất

Sứ tuỳ theo kết cấu và cỏch lắp đặt được phõn thành sứ đứng(sứ kim) và

sứ treo, sứ treo được dựng ch cỏc đường dõy cú điện ỏp tới 35kV

Tuy nhiờn ở một số khoảng vượt quan trọng để tăng cường về lực cũngnhư tăng cường về cỏch điện người ta cũng sử dụng sứ treo cho cỏc đường dõy

6, 10, 35kV

Để truyền tải điện năng phổ biến là truyền tải bằng dũng điện xoay chiều

ba pha vỡ vậy đường dõy cú ba dõy tương ứng với số pha

Đường dõy hạ ỏp (0,4kV) do yờu cầu cần cả điện ỏp pha lẫn điện ỏp dõynờn đường dõy cú thờm dõy thứ tư gọi là dõy trung tớnh Nếu phụ tải 3 pha đốixứng thỡ tiết diện dõy trung tớnh lấy bằng nửa dõy pha Trong lưới điện sinh hoạtchủ yếu là dựng điện ỏp pha (0,22kV) , phụ tải khú phõn bố đều giữa cỏc phanờn tiết diện dõy trung tớnh cú thể chọn bằng dõy pha

Do dõy dẫn cú dũng điện chạy qua và mang điện ỏp nờn dõy dẫn phải đượccỏch điện với cột và đất cũng như cỏch cỏc cụng trỡnh xõy dựng khỏc nhau mộtkhoảng cỏch nhất định gọi là khoảng cỏch an toàn (cỏc khoảng cỏch an toàn xemchương 1)

- Khoảng cỏch tiờu chuẩn:Khoảng cỏch tiờu chuẩn là khoảng cỏch ngắnnhất giữa dõy dẫn được căng và đất, giữa dõy dẫn được căng với cụng trỡnh xõydựng, giữa dõy dẫn với cột, giữa dõy dẫn với nhau

- Độ vừng treo dõy: Độ vừng treo dõy được gọi là khoảng cỏch theo chiềuthẳng đứng từ đường thẳng nối hai điểm treo dõy trờn cột tới điểm thấp nhất củadõy dẫn do tỏc dụng của khối lượng dõy

- Lực căng dõy: Lực căng dõy được gọi là lực căng kộo dõy và kẹp chặt cốđịnh dõy dẫn trờn cột

- Chế độ làm việc bỡnh thường: Chế độ làm việc bỡnh thường của đườngdõy là chế độ làm việc của dõy dẫn khụng bị đứt

Trang 35

- Chế độ sự cố: Chế độ làm việc sự cố của đường dây dẫn là chế độ làmviệc của đường dây khi dây dẫn bị đứt dù chỉ một dây.

- Chế độ làm việc lắp đặt: Chế độ làm việc là sự làm việc của đường dâytrong điều kiện lắp đặt cột, dây dẫn, dây chống sét

- Khoảng vượt trung gian: Khoảng vượt trung gian của đường dây làkhoảng cách theo mặt phẳng nằm nganggiữa hai cột trung gian chỉ đóng vai trògiữ dây còn lực căng dây chủ yếu tác động lên các cột chịu lực Khoảng cáchgiữa cột trung gian và cột chịu lực bên cạnh cũng được gọi là khoảng vượt trunggian

- Khoảng néo chặt: Khoảng hay đoạn néo chặt là khoảng cách theo mặtphẳng nằm ngang giữa hai cột chịu lực gần nhau Khoảng néo chặt bao gồm một

số các khoảng vượt trung gian Các cột chịu lực là các cột chịu toàn bộ tải trọngcăng kéo dây về mình Dây dẫn trên các cột này được kép néo chặt không chophép tuột hoặc trượt như ở cột trung gian Các cột chịu lực bao gồm các đầutuyến, các cột cuối tuyến và các cột góc dây dẫn chuyển đổi hướng đi

- Cột và phụ kiện: Cột và phụ kiện là các chi tiết bằng kim loại dùng đểnối hai đầu dây dẫn với nhau, để kẹp dây dẫn vào sứ và để bảo vệ cho dây dẫntránh những hư hỏng do rung động

- Độ bền dự trữ: Độ bền dự trữ của các phần tử của đường dây là tỉ sốgiữa các giá trị tải trọng phá huỷ phần tử với tải trọng tác động chuẩn (thườnglấy là lực kéo lớn nhất )

3.2.2 Yêu cầu kỹ thuật

Khi xây dựng các đường dây truyền tải điện cao hạ áp(tới35kV) với dâydẫn được kẹp trên sứ đứng cần phải thoả mãn các yêu cầu kỹ thuật sau:

- Đối với đường dây đi qua vùng đông dân cư: Dây dẫn cần dùng loại dâyvặn xoắn có nhiều sợi nhỏ,tiết diện tối thiểu của dây dẫn không được nhỏ hơn 35

+ Khi đường dây đi qua sông, hồ, ao, đầm lầy, tiết diện tối thiểu của dây

nhỏ hơn 25 mm2; khi đường đi qua sông ngòi kênh rạch cạn nước tiết diện dâykhông được nhỏ hơn 35mm2 với tất cả các loại dây

+ Khi đường dây đi cắt ngang các đường thong tin lien lạc đối với dây

hơn 25 mm2

+ Khi đường dây cắt ngang qua đường sắt, đường ống nước, ống hơi và

lõi thép không được nhỏ hơn 35 mm2

- Khi đường dây cắt ngang qua đường ôtô, đường tầu điện, đường ôtô

Trang 36

có các giao cắt với các đối tượng công trình nói trên.

Mối nối dây dẫn phải có độ bền cơ học không được nhỏ hơn 90% độ bềnphá hủy của toàn bộ dây dẫn

Khoảng cách giữa các dây dẫn cột đơn với cây không nhỏ hơn 2,5m vớiđường dây 35kV và cột hình chữ ∏ (cột cổng) không nhỏ hơn 3m

Khoảng cách nhỏ nhất trong không khí giữa các phần tử dẫn điện và cácphần tử được nối đất của đường dây trên không dung sứ đứng đối với điện áp tới10kV-15cm, tới 20kV-25cm, tới 35kV-35cm Khi đường dây trên không có điện

áp tới 35kV đi qua vùng thưa dân,khoảng cách từ dây dẫn tới đất theo chiềuthẳng đứng ở chế độ làm việc bình thường không được nhỏ hơn 6m ở nhữngchỗ điều kiện thật khó khăn khoảng cách này có thể giảm tới 3m khoảng cáchnày được xác định khi nhiệt độ không khí lớn nhất và dòng điện chạy qua dâydẫn đốt nóng dây dẫn nhiều nhất

Khi đường dây có điện áp tới 35kV qua vùng đông dân cư khoảng cách từđường dây tới đất theo chiều thẳng đứng không được nhỏ hơn 7m

Khoảng cách theo chiều nằm ngang của dây dẫn gần nhất với nhà cửa vàcông trình xây dựng khi độ lệch của dây (độ lắc lư) lớn nhất không được nhỏhơn 2m đối với đường dây tới 20kV và 4m đối với đường dây 35kV, Ở vùngthưa dân cư khoảng cách theo chiều nằm ngang giữa dây dẫn gần nhất khi khôngxét tới vị trí lệch với phần gần nhất của đối tượng nhà cửa, công trình xây dựngkhông được nhỏ hơn 10m đối với đường dây 20kV và 15m đối với đường dây35kV

Khoảng cách từ dây dẫn của đường dây điện áp tới 35kVtới mặt nước đốivới sông ngòi ở mức nước cao nhất là 6m

Khoảng cách nhỏ nhất cho phép của các đường dây truyền tải điện ở vị trícắt ngang đường sắt, đường ôtô, các đường dây điên, thong tin và các đường ốngnước, ống hơi cho trong bảng 1-21

Khoảng cách của đường dây điện hạ áp (dưới 1kV) tới các dây dẫn thongtin lien lạc giảm tới 1,25m

Các đoạn đường dây vượt qua đường sắt, đường ôtô, sông hồ và các côngtrình xây dựng khác phải dung cột chịu lực(dung cột tang cường hoặc cột kép),

xà kép, sứ kép và dây dẫn phải néo, khẹp chặt tránh bị tuột hoặc bị trượt

Khi đi ngang qua đường dây cao áp, đường dây có điện áp thấp hơn phảinằm dưới đường dây có điện áp cao hơn

Khi ngang qua đường dây thông tin liên lạc, đường dây truyền tải điệnnăng phải đi trên đường dây thông tin liên lạc và các đường dây tín hiệu

Góc cắt của đường dây truyền tải điện đi ngang qua các công trình xâydựng không quy định, còn góc cắt của đường dây khi đi ngang qua đường sắtđược điện khí hoá không được nhỏ hơn 400

Khi đường dây đi qua rừng hoặc qua các đồi trồng cây đối với đường dây

hạ áp khoảng cách theo chiều thẳng đứng đối với ngọn cây và chiều nằm ngangđối với tán cây phải cách dây dẫn khi lệch lớn nhất không dưới 1m

Khi đường dây cao áp đi qua rừng hoặc qua các đồi trồng cây phải phátquang tạo thành hành lang tuyến có bề rộng không được nhỏ hơn: D+6m đối vớicây cao không quá 4m và D+2H đối với cây cao trên 4m, trong đó D là khoảng

Trang 37

cỏch theo chiều nằm ngang giữa dõy dẫn của pha ngoài cựng với cột, H độ caolớn nhất của cõy ở hai bờn rỡa hành lang tuyến.

Khi đường dõy đi qua cụng viờn hoặc khu cõy xanh cần bảo tồn bề rộnghành lang tuyến cú thể giảm so với tiờu chuẩn trờn khi đú khoảng cỏch từ dõydẫn pha ngoài cựng với độ lệch lớn nhất cỏch tỏn cõy khụng được nhỏ hơn 2mđối với đường dõy 1ữ20kV, và 3m đối với đường dõy 35kV

3 Đường dõy của lưới phõn phối động lực một chiều

4 Đường dõy của lưới phõn phối động lực xoay chiềucú tần số khỏc 50Hz

5. Cáp vchiếu sángà dây dẫn mềm di động dùng cho động lực và

6. Đường dây của lưới chiếu sáng làm việca- đối với bản vẽ chỉ có chiếu sáng

b- đối với bản vẽ của lưới động lực và chiếu sáng

7. Đường dây của lưới chiếu sáng sự cốa- đối với bản vẽ chỉ có chiếu sáng

b- đối với bản vẽ của lưới động lực và chiếu sáng

8 Đường dây của lưới chiếu sáng bảo vệ

9 Đường dõy của lưới điện dưới 360V

10 Đường dõy của lưới kiểm tra, đo lường tớn hiệu,khống chế điều khiển

11 Đường dõy cỏp treo và dõy treo

12 Đườthanh dng trẫnục, điện xoay chiều dùng dây dẫn hoặc

13 Đườthanh dng trẫnục điện một chiều dùng dây dẫn hoặc

14 Thanh dẫn kớn đặt trờn trục đỡ

15 Thanh dẫn kớn đặt trờn giỏ treo

16 Thanh dẫn kớn đặt trờn giỏ đỡ

17 Thanh dẫn kớn đặt dưới sàn

18 Đường dõy trượt (trolley)

19 Đường dõy nối đất hoặc đường dõy trung tớnh

Trang 38

a- đường dây đi lên

b- đường dây đi từ dưới lên

c- đường dây đi xuống

d- đường dây đi từ trên xuống

e- đường dây đi lên và đi xuống

g- đường dây xuyên từ trên xuống

h- đường dây xuyên từ dưới lên

32. Đánh dấu các phaPha thứ nhất là A; pha thứ hai là B; pha thứ ba là C,

Dây trung tính là N Điểm trung tính là O

A, B, C, O

AB, AC, BC - AO, BO, CO

Chú thích: Trên bản vẽ mặt bằng của thiết kế cải tạo, các đường dây đã có vẫn dùng cùng ký hiệu

như các đường dây thiết kế mới nhưng cần thêm vào dấu mũi tên Ví dụ:

Đường dây đã có của lưới phân phối động lực xoay chiều điện áp trên 1000V

3.2.4 Vật liệu phục vụ thi công

1 Dây dẫn

Đối với đường dây truyền tải điện thường dung dây trần không bọc cáchđiện Dây dẫn trong quá trình vân hành phải chịu được tác động của các hiệntượng khí hậu, thời tiết khác nhau (sự dao động của nhiêt độ môi trường, gió,bão, độ ẩm) tác động hoá học do độ bẩn của môi trường , tác động của hơi nước,muối biển chất thải công nghiệp cũng như tải trọng cơ học Những yêu cầu cơ sởđối với dây dẫn khi xét tới các tác động nêu trên là dây dẫn phải có độ dẫn điện

Trang 39

cao, đủ độ bền cơ học, chịu đựng đươcj tác động hoá học và tác động của môitrường và phải rẻ tiền Vật liệu chính để làm dây dẫn là đồng nhôm và thép.

Đồng có độ điện cao nhất, có độ bền cơ học cao, ổn định với tác động hoáhọc Song đồng là vật liệu quí hiếm nên ngày nay người ta không dùng dây đồng

để truyền tải điện Dây đồng chỉ dùng cho các đường cáp

Nhôm có độ dẫn điện và độ bền cơ học kém hơn đồng nhưng có khốilượng riêng nhỏ, giá thành rẻ và không phải là vật liệu quí hiếm nên dây nhômđược dùng rộng rãi trên các đường dây truyền tải điện

Thép có độ dẫn điện thấp nhưng có độ bền cơ học cao, giá thành tương đốithấp Để bảo vệ dây thép tránh tác động của môi trường , dây nhôm sẽ được mạkẽm Thông thường người ta dùng lõi thép để tăng cường độ bền cơ học cho dâynhôm

Để lắp đặt dây dẫn trên sứ đứng người ta thường sử dụng các cấu trúc dâydẫn sau: dây đơn tức là dây chỉ có 1 sợi, dây vặn xoắn nhiều sợi, dây văn xoắnnhiều sợi tổ hợp từ hai kim loại

Dây vặn xoắn nhiều sợi được thực hiện bằng cách quấn quanh dây trungtâm theo trình tự: đầu tiên xoắn 6 sợi, sau đó mỗi lần xoắn bổ xung thêm 6 sợi,

ví dụ lần thứ hai 12 sợi, lần ba 18 sợi…

Đặc tính của dây dẫn lắp trên sứ đứng cho trong bảng 3-1 và 3-2

Bảng 3-1: Đặc tính của dây nhôm

đường kính mm 2 Mã

dây

Tiết diện tính toán

của dây dẫn: mm 2 số sợi

đơn sợi đơn Dây dẫn

tải trọng phá huỷ, kG

khối lượng dây dẫn kg/km

Đường kính tính toán, mm 2

Mã dây

Phần

nhôm thépLõi nhômPhần thépLõi thépLõi Toàn bộdây dẫn

Tải trọng phá huỷ kG

Khối lượng dây dẫn, kg/km

Trang 40

lõi thép sợi đơn của dây nhôm lõi thép là không cho phép.

Bề mặt của các sợi dây không được có vết nứt, rạn; bề mặt của lõi thépkhông được có chỗ không mạ kẽm

Dây dẫn nhiều sợi phải được bện xoắn đều Các sợi đơn của dây dẫnkhông được có vết nứt hoặc gãy

Dây dẫn được quấn thành cuộn với khối lượng không được quá 80kg,hoặc được quấn trong tang trống bằng gỗ và được bọc bằng các thanh gỗ dẹt.Trên tang trống phải có mũi tên chỉ chiều quay tang trống khi vận chuyển hoặcrải dây

2 Sứ

Sứ được dùng để kẹp giữ dây dẫn và cách điện với xà và cột

Sứ trong điều kiện làm việc bình thường mang tải trong cơ học và đồngthời mang điện áp của đường dây

Độ bền cơ học của sứ đứng đặc trưng bởi tải trọng phá hoại cơ học bẻ gãy

Sứ kỹ thuật điện được chế tạo từ vật liệu loại tốt nhất ( cao lanh, cát…),

Sứ kỹ thuật điện được chế tạo từ loại nguyên liệu tốt nhất( cao lanh,cát…) Để nâng cao tính đặc tính vận hành của sứ, mặt ngoài sứ được phủ mộtlớp men Các mép không được tráng men là các chỗ kê sứ khi nung và nhữngchỗ có ren để vặn sứ vào ti sứ

Ngoài sứ làm từ cao lanh và cát, ngày nay người ta còn sản xuất sứ bằngthuỷ tinh Sứ thuỷ tinh có ưu điểm là quá trình sản xuất có thể tiến hành hoàntoàn tự động nên giá thành hạ

Các khuyết tật của sứ thuỷ tinh có thể xác điịnh bằng mắt thường khôngcần thí nghiệm điện nhờ tính trong suốt của nó

3 Ti sứ

Ti sứ là chi tiết được gắn vào sứ đứng bằng

cách vặn ren và chền xi măng cát được dung làm trụ

để kẹp chặt sứ với xà trên cột điện

Ti sứ được làm bằng thép, được sơn phủ hoặc

Ngày đăng: 26/06/2020, 20:14

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w