1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn thạc sỹ - Nâng cao năng lực quản lý dự án tại Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình giao thông tỉnh Cao Bằng

105 144 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 105
Dung lượng 914 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong những năm qua, công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng nói chung, xây dựng công trình giao thông nói riêng được các cơ quan quản lý nhà nước, các chủ đầu tư, Ban Quản lý dự án chuyên ngành và các đơn vị liên quan quan tâm chỉ đạo thực hiện. Nhiều công trình giao thông được xây dựng hoàn thành, đảm bảo các yêu cầu về chất lượng, tiến độ đã phát huy hiệu quả đầu tư, đảm bảo an toàn giao thông, góp phần tạo động lực cho phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Cao Bằng. Ngày 18/6/2015, Chính phủ đã ban hành Nghị định 59/2015/NĐ-CP về quản lý dự án đầu tư xây dựng, trong đó quy định chi tiết một số nội dung thi hành Luật Xây dựng năm 2014 về quản lý dự án đầu tư xây dựng, gồm: Lập, thẩm định, phê duyệt dự án; thực hiện dự án; kết thúc xây dựng đưa công trình của dự án vào khai thác sử dụng; hình thức và nội dung quản lý dự án đầu tư xây dựng. Theo đó, Uỷ ban nhân dân tỉnh Cao Bằng đã thành lập Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình giao thông là đơn vị trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, chịu sự chỉ đạo, quản lý trực tiếp về tổ chức và hoạt động của Ủy ban nhân dân tỉnh, thực hiện các chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của chủ đầu tư; trực tiếp tổ chức quản lý thực hiện các dự án chuyên ngành giao thông được giao. Ban Quản lý dự án có trách nhiệm đề xuất danh mục dự án đầu tư, lập dự án, ký kết, quản lý hợp đồng xây dựng công trình, hướng dẫn, kiểm tra công tác quản lý chất lượng, nghiệm thu công trình xây dựng, tổ chức thực hiện kiểm tra chất lượng công trình xây dựng, kiến nghị và xử lý các vi phạm về thi công công trình giao thông thuộc thẩm quyền của chủ đầu tư theo quy định của pháp luật. Tuy nhiên, kể từ ngày thành lập đến nay năng lực của Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình giao thông chưa đáp ứng được năng lực thực hiện theo quy định về tổ chức bộ máy chưa tách rời hai chức năng chủ đầu tư và chức năng thực hiện quản lý điều hành dự án; trình độ chuyên môn của đội ngũ người lao động chưa phù hợp theo tiêu chuẩn; cơ sở vật chất trang thiết bị, điều kiện làm việc chưa đáp ứng được nhu cầu làm việc của người lao động…Với những tồn tại hạn chế về năng lực của Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình giao thông tỉnh Cao Bằng đã dẫn tới trong quá trình thực hiện các dự án do Ủy ban nhân dân tỉnh giao còn tồn tại nhiều vấn đề như chậm tiến độ, chi phí dự án tăng vượt quá tổng mức đầu tư ban đầu được phê duyệt, chất lượng chưa cao. Vì vậy, dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Tạ Văn Lợi, em xin chọn và nghiên cứu đề tài “Nâng cao năng lực quản lý dự án tại Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình giao thông tỉnh Cao Bằng" cho luận văn của mình.

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN

=============

HÀ THỊ VIÊN

NÂNG CAO NĂNG LỰC QUẢN LÝ DỰ ÁN TẠI BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÁC CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG TỈNH CAO BẰNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ

Trang 3

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN

=============

HÀ THỊ VIÊN

NÂNG CAO NĂNG LỰC QUẢN LÝ DỰ ÁN TẠI BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÁC CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG TỈNH CAO BẰNG

CHUYÊN NGÀNH : KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ THƯƠNG MẠI

MÃ NGÀNH : 8340410

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học:

PGS.TS TẠ VĂN LỢI

Trang 5

Tôi đã đọc và hiểu về các hành vi vi phạm sự trung thực trong học thuật Tôixin cam đoan rằng, nghiên cứu này do tôi tự thực hiện và không vi phạm yêu cầu về

sự trung thực trong học thuật

Tác giả luận văn

Hà Thị Viên

Trang 6

Luận văn này là kết quả của quá trình học tập và nghiên cứu tại trường Đạihọc Kinh tế Quốc dân dưới sự giúp đỡ của PGS.TS Tạ Văn Lợi.

Đạt được kết quả như ngày hôm nay, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thànhtới các thày giáo, cô giáo Trường Đại học Kinh tế Quốc dân Hà Nội Đặc biệt tôixin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Phó Giáo sư - Tiến Sỹ: Tạ Văn Lợi, Việntrưởng Viện Thương mại và kinh tế quốc tế, là người trực tiếp hướng dẫn khoahọc, xin cảm ơn thầy, cô trong Viện Thương mại và Kinh tế Quốc tế đã giúp đỡtrong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn này

Trân trọng cảm ơn Lãnh đạo, đồng nghiệp Ban quản lý dự án đầu tư xâydựng các công trình giao thông tỉnh Cao Bằng đã hỗ trợ giúp đỡ trong việc thu thập

số liệu, tạo điều kiện tốt nhất để tôi hoàn thành nghiên cứu của mình

Xin chân thành cảm ơn gia đình, người thân, bạn bè đã hỗ trợ, giúp đỡ tôihoàn thành luận văn này

Tác giả luận văn

Hà Thị Viên

Trang 7

LỜI CAM ĐOAN

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ DỰ ÁN VÀ NĂNG LỰC QUẢN

LÝ DỰ ÁN TẠI BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN CẤP TỈNH 4

1.1 Tổng quan về dự án và quản lý dự án 4

1.1.1 Khái niệm dự án và quản lý dự án 4

1.1.2 Đặc điểm các dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông8

1.1.3 Yêu cầu quản lý đối với dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông10

1.2 Nội dung và yếu tố cấu thành năng lực quản lý dự án của Ban QLDA 12

1.2.1 Nội dung quản lý dự án và năng lực quản lý dự án của Ban QLDA12

1.2.2 Các yếu tố cấu thành năng lực của Ban QLDA 14

1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực quản lý dự án của Ban QLDA 25

2.1.1 Thực trang Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình giao thôngtỉnh Cao Bằng 31

2.1.2 Thực trạng các dự án đầu tư xây dựng các công trình giao thông tại Banquản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình giao thông tỉnh Cao Bằng 39

Trang 8

2.2.1 Thực trạng năng lực nguồn nhân lực 43

3.1 Phương hướng và mục tiêu nâng cao năng lực quản lý dự án tại Ban quản

lý dự án đầu tư xây dựng các công trình giao thông tỉnh Cao Bằng 64

3.1.1 Phương hướng phát triển giao thông tỉnh Cao Bằng 64

3.1.2 Phương hướng và mục tiêu nâng cao năng lực quản lý dự án tại Ban quản

lý dự án đầu tư xây dựng các công trình giao thông tỉnh Cao Bằng 653.1.3 Căn cứ xác định định hướng 65

3.1.4 Định hướng mục tiêu nâng cao năng lực quản lý dự án tại Ban QLDA đầu

tư xây dựng các công trình giao thông tỉnh Cao Bằng 66

3.2 Một số giải pháp nâng cao năng lực quản lý dự án tại Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình giao thông tỉnh Cao Bằng 67

3.2.1 Giải pháp nâng cao năng lực nguồn nhân lực 67

3.2.2 Giải pháp nâng cao năng lực tổ chức bộ máy 72

3.2.3 Giải pháp nâng cao năng lực cơ sở vật chất, máy móc trang thiết bị75

3.2.4 Giải pháp nâng cao năng lực cơ chế hoạt động 77

3.2.5 Giải pháp nâng cao năng lực xây dựng mối quan hệ bên trong và bênngoài 80

Trang 9

KẾT LUẬN 84 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 10

Bảng 1.1: Phân loại dự án 7Bảng 1 2: Tiêu chuẩn, định mức sử dụng điện tích làm việc 20

Bảng 1 3: Tiêu chuẩn, định mức máy móc, thiết bị phục vụ hoạt động QLDA 21

Bảng 2.1: Danh mục dự án đầu tư của Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng các côngtrình giao thông tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2016-2018 41Bảng 2.2: Thống kê nhân sự Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình giaothông giai đoạn 2016 – 2018 43Bảng 2.3: Số người làm việc theo vị trí việc làm việc tại Ban Quản lý dự án đầu tưxây dựng các công trình giao thông tỉnh Cao Bằng năm 2018 44Bảng 2.4: Khung năng lực theo vị trí việc làm việc tại Ban Quản lý dự án đầu tư xâydựng các công trình giao thông tỉnh Cao Bằng năm 2018 45Bảng 2.5: Thực trạng kỹ năng người lao động tại Ban QLDA đầu tư xây dựng cáccông trình giao thông tỉnh Cao Bằng 47Bảng 2.6: Thực trạng thái độ làm việc của người lao động tại Ban QLDA đầu tư xâydựng các công trình giao thông tỉnh Cao Bằng 48Bảng 2.7: Thực trạng máy móc trang thiết bị máy móc tại Ban quản lý dự án đầu tưxây dựng các công trình giao thông tỉnh Cao Bằng 53Bảng 2.8: Tình hình tài chính của Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trìnhgiao thông tỉnh giai đoạn 2016-2018 54

HÌNH

Hình 1 1: Các nội dung quản lý của dự án 12Hình 2.1: Cơ cấu tổ chức Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình giaothông tỉnh Cao Bằng 36Hình 3 1: Cơ cấu tổ chức Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình giaothông tỉnh Cao Bằng 74

Trang 11

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN

=============

HÀ THỊ VIÊN

NÂNG CAO NĂNG LỰC QUẢN LÝ DỰ ÁN TẠI BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÁC CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG TỈNH CAO BẰNG

CHUYÊN NGÀNH : KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ THƯƠNG MẠI

MÃ NGÀNH : 8340410

TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ

Trang 13

TÓM TẮT LUẬN VĂN

Trong những năm qua, công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng nóichung, xây dựng công trình giao thông nói riêng được các cơ quan quản lý nhànước, các chủ đầu tư, Ban Quản lý dự án chuyên ngành và các đơn vị liên quanquan tâm chỉ đạo thực hiện Nhiều công trình giao thông được xây dựng hoànthành, đảm bảo các yêu cầu về chất lượng, tiến độ đã phát huy hiệu quả đầu tư,đảm bảo an toàn giao thông, góp phần tạo động lực cho phát triển kinh tế - xã hộicủa tỉnh Cao Bằng Thực hiện Nghị định 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2016 củaChính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng Ban quản lý dự án đầu tư xây dựngcác công trình giao thông tỉnh Cao Bằng được thành lập với mục tiêu xây dựng mộtBan quản lý chuyên nghiệp trong việc quản lý đầu tư xây dựng các công trình giaothông trên địa bàn tỉnh Cao Bằng

Tuy nhiên, kể từ ngày thành lập đến nay do năng lực của Ban quản lý dự ánđầu tư xây dựng các công trình giao thông chưa đáp ứng được kỳ vọng về mục tiêuxây dựng Ban quản lý dự án chuyên ngành chuyên nghiệp trong thực hiện quản lýđầu tư dẫn tới trong quá trình thực hiện các dự án do Ủy ban nhân dân tỉnh giao còntồn tại nhiều vấn đề như chậm tiến độ, chi phí dự án tăng vượt tổng mức đầu tư banđầu được phê duyệt, chất lượng công trình giao thông chưa cao Nguyên nhân củanhững tồn tại trên đó là do năng lực của Ban QLDA chưa đáp ứng theo tiêu chuẩnquy định Về tổ chức bộ máy chưa tách rời hai chức năng chủ đầu tư và chức năngthực hiện quản lý điều hành dự án; trình độ chuyên môn của đội ngũ người lao độngchưa phù hợp theo tiêu chuẩn; cơ sở vật chất trang thiết bị, điều kiện làm việc chưađáp ứng được nhu cầu làm việc của người lao động…

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận về năng lực quản lý dự án và phân tích thựctrạng năng lực quản lý tại Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình giaothông tỉnh Cao Bằng luận văn đề xuất giải pháp nâng cao năng lực quản lý dự ántại Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình giao thông tỉnh Cao Bằng

Trên cơ sở lý luận về dự án đầu tư xây dựng, đặc điểm các dự án đầu tư xâydựng công trình giao thông và lý luận về năng lực quản lý dự án của Ban quản lý

dự án tác giả đã tiếp cận đề tài là các yếu tố cấu thành năng lực và các nhân tố ảnh

Trang 14

hưởng của đến năng lực quản lý dự án của Ban quản lý dự án chuyên ngành cấp tỉnh.Với các tài liệu nghiên cứu tác giả đã xác định các nhân tố cấu thành năng lực quản lý dự

án của Ban quản lý dự án bao gồm (1) Yếu tố nguồn nhân lực quản lý dự án, (2) Yếu tố

về tổ chức bộ máy, (3) Yếu tố về cơ sở vật chất trang thiết bị, (4) Yếu tố cơ chế hoạtđộng của Ban QLDA, (5) Yếu tố về mối quan hệ bên trong, bên ngoài Và các nhân tốảnh hưởng đến năng lực quản lý dự án của Ban quản lý dự án bao gồm: (1) Nhân tốkhách quan (Môi trương pháp lý; cơ chế quản lý dự án; thông tin và sự phối hợp giữa cácbên liên quan trong dự án; quy định của nhà tài trợ; thiết kế dự án), (2) Nhân tổ chủ quan(Môi trường làm việc; định hướng phát triển của Ban quản lý dự án; quy mô và mức độphức tạp của Ban quản lý dự án; nguồn nhân lực của Ban quản lý dự án)Từ khung kếtcấu này tác giả đã thu thập số liệu thứ cấp để đi sâu nghiên cứu các tiêu chí đánh giá vàcác nhân tố ảnh hưởng đến năng lực quản lý dự án Nguồn dữ liệu thứ cấp được tác giả

sử dụng là các báo cáo tình hình hoạt động của Ban Quản lý dự án hàng năm Đây lànguồn dữ liệu có độ tin cậy cao, được sử dụng để báo cáo cấp trên và các hoạt độngthanh tra, kiểm toán hàng năm

Từ những lý luận tác giả đi sâu đánh giá phân tích các thực trạng năng lực

quản lý dự án tại Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình giao thông tỉnhCao Bằng vơi các kết quả đạt được cũng như những tồn tại hạn chế cụ thể như sau:

Những kết quả đạt được: Ban QLDA từ ngày thành lập đến nay đã xây dựngđược bộ máy tổ chức bao gồm các phòng chức năng cơ bản phục vụ công tác theochức năng, nhiệm vụ giao theo quy chế tổ chức, bộ máy được cấp có thẩm quyềnphê duyệt Xây dựng được quy chế hoạt động của Ban QLDA có sự phân công côngviệc cho từng cá nhân, hoạt động điều hành quản lý dự án của Ban QLDA đượcđảm bảo ổn định, tuân thủ quy định Bên cạnh việc đáp ứng được các yêu cầu củahoạt động quản lý điều hành dự án các hoạt động chăm lo đời sống người lao động,thực hiện trách nhiệm xã hội với địa phương, xây dựng nguồn lao động từ các cơ sởgiáo dục đều được quan tâm và thực hiện Bên cạnh đó trong bối cảnh các quy định

về thủ tục đầu tư đang trong giai đoạn xây dựng và hoàn thiện, Ban QLDA vẫn đảmbảo việc điều hành quản lý các dự án đầu tư xây dựng giao thông đảm bảo chấtlượng, không làm tăng chi phí đầu tư

Trang 15

Cơ sở vật chất đáp ứng được nhu cầu làm việc tối thiểu của người lao động,xây dựng được quy chế phối hợp giữa các phòng chuyên môn, người lao động vàgiữa các phòng và Ban Giám đốc; Hệ thống thông tin nội bộ được hiện đại hóa gópphần nâng cao hiệu quả làm việc của người lao động cũng như công tác điều hành,quản lý của Ban Giám đốc Mô hình tổ chức của Ban QLDA được thiết kế theoquan hệ trực tuyến và chức năng giúp tuân thủ chế độ một thủ trưởng, tạo ra tínhthống nhất của bộ máy

Công tác kiểm soát của Ban QLDA trong thời gian qua đã đạt được kết quảnhất định việc kiểm soát phạm vị từng dự án cụ thể, có sự phân công công việc,trách nhiệm cho từng cá nhân rõ ràng, cụ thể gắn trách nhiệm với công việc đượcgiao Tiến độ các dự án được kiểm soát theo biểu tiến độ nhà thầu đệ trình có sựchấp thuận của chủ đầu tư đảm bảo theo tiến độ dự án đã được phê duyệt

Về trình độ học vấn nguồn nhân lực tại Ban QLDA hiện nay cao, được đào tạobài bản có trình độ chuyên môn nghiệp vụ, có nền tảng nhất định kiến thức chung vềquản lý dự án đầu tư, năng bắt được kiến thức cơ bản trong lĩnh vực quản lý nhà nướcđối với hoạt động đầu tư xây dựng công trình, có kiến thức chuyện môn trong lĩnh vựcmình phụ trách Thái đội làm việc được đánh giá ở mức tốt, người lao động đam mêvới công việc được giao, có thái độ giao tiếp tốt với đồng nghiệp, cấp trên, Phẩm chấtchính trị, đạo đức cách mạng; tinh thần lạc quan Bên cánh đó kỹ năng cũng ngày càngđược hoàn thiện nhằm phục vụ tốt hơn trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao

Bên cạnh những kết quả đạt được năng lực quản lý dự án của Ban quản lý dự án

còn tồn tại hạn chế:

Thứ nhất, Hạn chế về năng lực của nguồn nhân lực: về số lượng người làm

việc có chuyên môn, nghiệp vụ trong lĩnh vực giao thông chưa đủ theo quy định.Ttrình độ học vấn, trình độ chuyên môn, hạng chức danh nghề nghiệp tại một số vịtrí việc làm chưa phù hợp, chưa đạt chuẩn theo quy định Kỹ năng làm việc củangười lao động tại Ban QLDA hiện nay chưa tương xứng yêu cầu của vị trí côngviệc Người lao động mới chỉ đạt được yêu cầu đối với một số kỹ năng cơ bản, ítphức tạp đối với từng vị trí việc làm Đối với những kỹ năng đòi hỏi tính chuyênnghiệp cao hơn thì chưa đạt được Về hành vi, thái độ, phẩm chất, đạo đức của

Trang 16

người lao động tại Ban QLDA chưa cao tình trạng đi muộn về sớm diễn ra thườngxuyên, người lao động trong giờ làm việc còn làm việc riêng Bên canh đó tinh thầncầu thị, ham học hỏi và phát triển bản thân thấp Người lao động thiếu động lực làmviệc hay nghiệm trọng hơn là thói bè phái, cục bộ vẫn còn tồn tại gây ảnh hưởngxấu tới hoạt động của Ban QLDA.

Thứ hai, Hạn chế về năng lực tổ chức bộ máy:

Số lượng phòng chưa phù hợp lý, không đủ điều kiện tách biệt hai chức năngchủ đầu tư và chức năng thực hiện quản lý dự án

Cơ cấu phòng chức năng trực thuộc chưa có phòng chức năng theo quy địnhtại thông tư 16/2016/TT-BXD Cơ cấu tổ chức bộ máy và nhân sự chưa có sự phânbiết giữa chức năng của chủ đầu tư và chức năng thực hiện quản lý dự án

Bố trí nhân sự chưa phù hợp với khung năng lực cá nhân người lao độngtương ứng với tiêu chí của từng vị trí việc làm

Thứ ba: Hạn chế về năng lực cơ sở vật chất, trang thiết bị

Năng lực về cơ sở vật chất, máy móc, trang thiết bị: chưa có trụ sở làm việcđộc lập mà vẫn sử dụng các phòng làm việc của Sở Giao thông vận tải, diện tíchphòng làm việc chật hẹp không có không gian để người lao động là việc và trao đổichuyên môn, máy móc, trang thiết bị thô sơ, thiếu, không đảm bảo việc triển khaicông việc hiệu quả

Năng lực tài chính: Khó xác định được nguồn thu theo các năm, nguồn thukhông ổn định

Thứ tư, Hạn chế về năng lực của cơ chế hoạt động

Trong tổ chức thực hiện chưa phân biệt được rõ rang chức năng nhiệm vụcủa các phòng chuyên môn, các cá nhân chưa được phân công nhiệm vụ cụ thểkhông gắn được trách nhiệm, quyền lợi đối với từng vị trí công việc Ben cạnh đócác mối quan hệ giữa các phòng chuyên môn cũng như giưa nhân viên với nhauchưa thực sự tốt

Các nguyên tắc quản lý truyền thống, cứng nhắc gây mất thời gian trong việcthực hiên nhiệm vụ được giao, giảm hiệu quả xử lý công việc, không phát huy đượcnăng lực cá nhân

Trang 17

Về phương pháp quản lý dự án: sử dụng các phương pháp truyền thốngkhông phát huy được hiệu quả quản lý, thông tin quản lý chậm, thiết chính xác gâyảnh hướng lớn đến việc ra các quyết định quản lý.

Thứ năm, Hạn chế về năng lực xây dựng các mối quan hệ

Mối quan hệ bên ngoài với UBND tỉnh và các Sở, Ban, ngành và các địaphương chưa tốt cần nhiều thời gian trong việc phối hợp thực hiện giải quyết cáccông việc như thẩm định dự án, thẩm định nguồn vốn, thẩm định giá đất cụ thể,xin ý kiến về các vấn đề Luật chưa quy định hay hoạt động giải ngân thanh toánchi đầu tư…

Từ những tồn tại hạn chế về năng lực quản lý dự án tại Ban QLDA đầu tưxây dựng các công trình giao thông tỉnh Cao Bằng tác giả đã xác định được cácnguyên nhân cơ bản và đề xuất các giải pháp nâng cao năng lực quản lý dự áncủa Ban QLDA bao gồm các giải pháp: (1) Giải pháp nâng cao năng lực nguồnnhân lực, (2) Giải pháp nâng cao năng lực tổ chức bộ máy; (3) Giải pháp nângcao năng lực cơ sở vật chất, máy móc trang thiết bị, (4) Giải pháp nâng cao năng

lực cơ chế hoạt động, (5) Giải pháp nâng cao năng lực xây dựng mối quan hệ bên

trong và bên ngoài

Qua quá trình nghiên cứu, tác giả đã xác định được để nâng cao năng lựcquản lý dự án của Ban QLDA thì yếu tố quan trọng nhất đó là yếu tố nguồn nhânlực Nguồn nhân lực có ảnh hưởng to lớn đến năng lực của Quản lý dự án của BanQLDA nó quyết định mô hình tổ chức, cơ cấu tổ chức, cơ chế hoạt động và mốiquan hệ trong và ngòi đơn vị từ đó xây dựng, kiểm soát hoạt động đầu tư xây dựng,phát huy hiệu quả nguồn vốn đầu tư

Trang 18

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN

=============

HÀ THỊ VIÊN

NÂNG CAO NĂNG LỰC QUẢN LÝ DỰ ÁN TẠI BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÁC CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG TỈNH CAO BẰNG

CHUYÊN NGÀNH : KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ THƯƠNG MẠI

MÃ NGÀNH : 8340410

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học:

PGS.TS TẠ VĂN LỢI

Trang 20

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong những năm qua, công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng nóichung, xây dựng công trình giao thông nói riêng được các cơ quan quản lý nhànước, các chủ đầu tư, Ban Quản lý dự án chuyên ngành và các đơn vị liên quanquan tâm chỉ đạo thực hiện Nhiều công trình giao thông được xây dựng hoànthành, đảm bảo các yêu cầu về chất lượng, tiến độ đã phát huy hiệu quả đầu tư,đảm bảo an toàn giao thông, góp phần tạo động lực cho phát triển kinh tế - xã hộicủa tỉnh Cao Bằng

Ngày 18/6/2015, Chính phủ đã ban hành Nghị định 59/2015/NĐ-CP về quản

lý dự án đầu tư xây dựng, trong đó quy định chi tiết một số nội dung thi hành LuậtXây dựng năm 2014 về quản lý dự án đầu tư xây dựng, gồm: Lập, thẩm định, phêduyệt dự án; thực hiện dự án; kết thúc xây dựng đưa công trình của dự án vào khaithác sử dụng; hình thức và nội dung quản lý dự án đầu tư xây dựng Theo đó, Uỷban nhân dân tỉnh Cao Bằng đã thành lập Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng cáccông trình giao thông là đơn vị trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, chịu sự chỉ đạo,quản lý trực tiếp về tổ chức và hoạt động của Ủy ban nhân dân tỉnh, thực hiện cácchức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của chủ đầu tư; trực tiếp tổ chức quản lý thựchiện các dự án chuyên ngành giao thông được giao

Ban Quản lý dự án có trách nhiệm đề xuất danh mục dự án đầu tư, lập dự án,

ký kết, quản lý hợp đồng xây dựng công trình, hướng dẫn, kiểm tra công tác quản lýchất lượng, nghiệm thu công trình xây dựng, tổ chức thực hiện kiểm tra chất lượngcông trình xây dựng, kiến nghị và xử lý các vi phạm về thi công công trình giaothông thuộc thẩm quyền của chủ đầu tư theo quy định của pháp luật

Tuy nhiên, kể từ ngày thành lập đến nay năng lực của Ban quản lý dự án đầu

tư xây dựng các công trình giao thông chưa đáp ứng được năng lực thực hiện theoquy định về tổ chức bộ máy chưa tách rời hai chức năng chủ đầu tư và chức năngthực hiện quản lý điều hành dự án; trình độ chuyên môn của đội ngũ người lao độngchưa phù hợp theo tiêu chuẩn; cơ sở vật chất trang thiết bị, điều kiện làm việc chưa

Trang 21

đáp ứng được nhu cầu làm việc của người lao động…Với những tồn tại hạn chế vềnăng lực của Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình giao thông tỉnh CaoBằng đã dẫn tới trong quá trình thực hiện các dự án do Ủy ban nhân dân tỉnh giaocòn tồn tại nhiều vấn đề như chậm tiến độ, chi phí dự án tăng vượt quá tổng mứcđầu tư ban đầu được phê duyệt, chất lượng chưa cao Vì vậy, dưới sự hướng dẫn của

PGS.TS Tạ Văn Lợi, em xin chọn và nghiên cứu đề tài “Nâng cao năng lực quản

lý dự án tại Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình giao thông tỉnh Cao Bằng" cho luận văn của mình.

2 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

2.1 Mục tiêu nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận về năng lực quản lý dự án và phân tích thựctrạng năng lực quản lý tại Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình giaothông tỉnh Cao Bằng luận văn đề xuất giải pháp nâng cao năng lực quản lý dự ántại Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình giao thông tỉnh Cao Bằng

2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

Để đạt được mục tiêu nghiên cứu đề ra, đề tài sẽ giải quyết những nhiệm vụ

Đề xuất giải pháp nâng cao năng lực quản lý dự án tại Ban quản lý dự án đầu

tư xây dựng các công trình giao thông tỉnh Cao Bằng

3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu:

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là nâng cao năng lực quản lý dự án đầu tưxây dựng các công trình giao thông trên địa bàn tỉnh Cao Bằng

3.2 Phạm vi nghiên cứu:

Không gian: Tại Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình giaothông tỉnh Cao Bằng

Trang 22

Thời gian: Phân tích số liệu thực trạng trong giai đoạn 2016-2018 và đề ragiải pháp đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2025.

4 Phương pháp nghiên cứu

Để giải quyết các mục tiêu đề ra, luận văn sử dụng những phương phápnghiên cứu sau:

Phương pháp thống kê mô tả: Sử dụng để mô tả các đặc tính cơ bản của dữliệu đã thu thập được trong quá trình thực hiện luận văn Bằng việc xem xét các chỉtiêu sẽ hình thành nên cái nhìn khái quát nhất về thực trang năng lực quản lý dự ánBan quản lý dự án cũng như các nhân tố ảnh hưởng đến việc nâng cao năng lựcquản lý dự án

Phương pháp thu thập số liệu: Phương pháp này dựa trên nguồn thông tinthu thập được từ những tài liệu tham khảo có sẵn để xây dựng cơ sở luận cứ nhằmchứng minh giả thuyết

Phương pháp phân tích: Phương pháp này là quá trình nghiên cứu các tàiliệu, lý luận khác nhau bằng cách phân tích chúng thành từng bộ phận để tìm hiểusâu sắc về đối tượng Tổng hợp là liên kết từng mặt, từng bộ phận thông tin đã đượcphân tích tạo ra một hệ thông lý thuyết mới đầy đủ và sâu sắc về đối tượng

Phương pháp đồ thị hóa: Là phương pháp nghiên cứu các đối tượng bằng xây dựnggần giống với đối tượng, tái hiện lại đối tượng theo các cơ cấu, chức năng của đối tượng

5 Kết cấu của luận văn

Ngoài lời mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, luận văn có 3 chương gồm:

Chương 1 Tổng quan về quản lý và năng lực quản lý dự án tại Ban quản lý

Trang 23

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ DỰ ÁN VÀ NĂNG LỰC QUẢN

LÝ DỰ ÁN TẠI BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN CẤP TỈNH

vụ trong thời gian và chi phí xác định Ở giai đoạn chuẩn bị dự án đầu tư xây dựng,

dự án được thể hiện thông qua Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng,Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tưxây dựng

Theo định nghĩa của tổ chức quốc tế về tiêu chuẩn hoá ISO, trong tiêu chuẩnISO 9000:2000 và theo tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN 9000:2000) thì dự án đượcđịnh nghĩa như sau: Dự án là quá trình đơn nhất gồm một tập hợp các hoạt động cóphối hợp và được kiểm soát, có thời hạn bắt đầu và có kết thúc, được tiến hành đểđạt được mục tiêu phù hợp với các yêu cầu quy định, bao gồm cả các ràng buộc vềthời gian, chi phí và nguồn lực

Xét trên góc độ quản lý: dự án đầu tư là một công cụ quản lý việc sử dụngvốn, vật tư, lao động để tạo ra các kết quả tài chính, kinh tế xã hội trong một thờigian nhất định

Trên góc độ kế hoạch hóa: dự án đầu tư là một công cụ thể hiện kế hoạch chitiết của một công cuộc đầu tư sản xuất kinh doanh, phát triển kinh tế xã hội, làm tiền

đề cho các quyết định đầu tư và tài trợ Xét theo góc độ này dự án đầu tư là một hoạt

Trang 24

động kinh tế riêng biệt nhỏ nhất trong công tác kế hoạch hóa nền kinh tế nói chung(một đơn vị sản xuất kinh doanh cùng một thời kỳ có thể thực hiện nhiều dự án).

Xét về mặt nội dung: dự án đầu tư là tổng thể các hoạt động và chi phí cầnthiết, được bố trí theo một kế hoạch chặt chẽ với lịch thời gian và địa điểm xác định

để tạo mới, mở rộng hoặc cải tạo những cơ sở vật chất nhất định nhằm thực hiệnnhững mục tiêu nhất định trong tương lai

Tuy có nhiều định nghĩa khác nhau nhưng tóm lại ta có thể hiểu dự án cónhững đặc điểm sau:

Tính mục tiêu: dự án bao giờ cũng có một hoặc một số mục tiêu rõ ràng, địnhhướng mục tiêu luôn được duy trì trong suốt dự án và sản phẩm cuối cùng luônđược đánh giá xem có phù hợp, có đạt được mục tiêu không

Có các hạn định rõ ràng: Lịch trình dự án luôn được xác định trước, luôn cóngày bắt đầu và kết thúc dự án và các mốc thời gian để theo dõi, đánh giá

Sự giới hạn: Dự án luôn có sự giới hạn về nguồn lực, giới hạn về kinh phí vàgiới hạn về thời gian

Có mục đích, mục tiêu rõ ràng Mỗi dự án là một tập hợp nhiệm vụ cần đượcthực hiện để đạt tới một kết quả xác định nhằm thoả mãn một nhu cầu nào đó Dự

án, đến lượt mình cũng là một hệ thống phức tạp nên được chia thành nhiều bộ phậnkhác nhau để quản lý và thực hiện nhưng cuối cùng vẫn phải đảm bảo các mục tiêu

cơ bản về thời gian, chi phí và chất lượng

Có chu kỳ riêng và thời gian tồn tại hữu hạn Nghĩa là dự án cũng trải quacác giai đoạn: Hình thành, phát triển, có thời điểm bắt đầu và kết thúc

Có liên quan đến nhiều bên và có sự tương tác phức tạp giữa các bộ phậnquản lý chức năng với quản lý dự án Dự án nào cũng có sự tham gia của nhiều bênhữu quan như chủ đầu tư, người thụ hưởng dự án, nhà thầu, các nhà tư vấn, các cơquan quản lý nhà nước Tuỳ theo tính chất dự án và yêu cầu của Chủ đầu tư mà sựtham gia của các thành phần trên cũng khác nhau

Ngoài ra, giữa các bộ phận quản lý chức năng và nhóm quản lý dự án thườngphát sinh các công việc yêu cầu sự phối hợp thực hiện, nhưng mức độ tham gia của

Trang 25

các bộ phận là không giống nhau Vì mục tiêu của dự án, các nhà quản lý dự án cầnduy trì mối quan hệ với các bộ phận quản lý khác.

Sản phẩm của dự án mang tính đơn chiếc, độc đáo Khác với quá trình sảnxuất liên tục và gián đoạn, sản phẩm của dự án không phải là sản phẩm hàng loạt

mà có tính khác biệt ở một khía cạnh nào đó Kể cả một quá trình sản xuất liên tụccũng có thể được thực hiện theo dự án, ví dụ như dự án phục vụ một đơn đặt hàngđặc biệt, dự án nâng cao chất lượng sản phẩm Sản phẩm của những dự án này dù

được sản xuất hàng loạt nhưng vẫn có điểm khác biệt (về đơn đặt hàng, về chất lượng sản phẩm ) Có thể nói, sản phẩm hoặc dịch vụ do dự án đem lại là duy nhất,

lao động đòi hỏi kỹ năng chuyên môn với những nhiệm vụ không lặp lại

Các nguồn lực bị hạn chế Giữa các dự án luôn luôn có quan hệ chia nhau

các nguồn lực khan hiếm của một hệ thống (một cá nhân, một doanh nghiệp, một quốc gia ) mà chúng phục vụ Các nguồn lực đó có thể là tiền vốn, nhân lực,

thiết bị

Tính bất định và rủi ro Một dự án bất kỳ nào cũng có thời điểm bắt đầu vàkết thúc khác nhau, đôi khi là một khoảng cách khá lớn về thời gian Mặt khác,việc thực hiện dự án luôn luôn đòi hỏi việc tiêu tốn các nguồn lực Hai vấn đề trên

là nguyên nhân của những bất định và rủi ro của dự án

Phân loại dự án (Luật đầu tư công)

Dự án có thể phân loại theo nhiều tiêu chí khác nhau Phân loại các dự ánthông thường theo một số tiêu chí cơ bản theo bảng 1.1

Trang 26

Bảng 1.1: Phân loại dự án

1 Theo cấp độ dự án Dự án thông thường; chương trình, hệ thống

2 Theo quy mô và tính

chất dự án

Nhóm các dự án quan trọng quốc gia; nhóm A,nhóm B, nhóm C

3 Theo lĩnh vực Xã hội; kinh tế; kỹ thuật; tổ chức; hỗn hợp

4 Theo loại hình Giáo dục đào tạo; nghiên cứu và phát triển; đổi

mới; đầu tư; tổng hợp

5 Theo thời gian Ngắn hạn(1-2 năm); trung hạn (3-5 năm); dài hạn

(trên 5 năm)

6 Theo khu vực Quốc tế; quốc gia; vùng; miền; liên ngành; địa phương

7 Theo chủ đầu tư Nhà nước; Doanh nghiệp hoặc cá thể riêng lẻ

8 Theo đối tượng đầu tư Dự án đầu tư tài chính; dự án đầu tư vào đối tượng

vật chất cụ thể

9 Theo nguồn vốn

- Dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước;

- Dự án sử dụng vốn tín dụng do Nhà nước bảolãnh, vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước;

- Dự án sử dụng vốn đầu tư phát triển của doanhnghiệp nhà nước;

- Dự án sử dụng vốn khác bao gồm cả vốn tư nhânhoặc sử dụng hỗn hợp nhiều nguồn vốn

1.1.1.2 Khái niệm về quản lý dự án

Quản lý dự án: Theo giáo trình Lập dự án đầu tư của PGS.TS Nguyễn Bạch

Nguyệt "Quản lý dự án là quá trình lập kế hoạch, điều phối thời gian, nguồn lực và giám sát quá trình phát triển của dự án nhằm đảm bảo cho dự án hoàn thành đúng thời hạn, trong phạm vi ngân sách được duyệt và đạt được các yêu cầu đã định về

kỹ thuật và chất lượng sản phẩm dịch vụ bằng những phương pháp và điều kiện tốt nhất cho phép"

Quản lý dự án bao gồm ba giai đoạn chủ yếu Đó là việc lập kế hoạch, điều

Trang 27

phối thực hiện mà nội dung chủ yếu là quản lý tiến độ thời gian, chi phí và thựchiện kiểm soát các công việc dự án nhằm đạt được những mục tiêu xác định.

Lập kế hoạch đây là giai đoạn xây dựng mục tiêu, xác định công việc, dựtính nguồn lực cần thiết để thực hiện dự án và là quá trình phát triển một kế hoạchhành động thống nhất, theo trình tự logic, có thể biểu hiện dưới dạng các sơ đồ hệthống hoặc theo các phương pháp lập kế hoạch truyền thống

Điều phối thực hiện dự án đây là quá trình phân phối nguồn lực bao gồm tiềnvốn, lao động, thiết bị và đặc biệt quan trọng là điều phối và quản lý tiến độ thờigian Giai đoạn này chi tiết hóa thời gian, lập trình lịch cho từng công việc và toàn

bộ dự án (khi nào bắt đầu, khi nào kết thúc), trên cơ sở đó, bố trí tiền vốn, nhân lực

và thiết bị phù hợp

Kiểm soát dự án là quá trình theo dõi kiểm tra tiến trình dự án, phân tích tìnhhình thực hiện, báo cáo hiện trạng và đề xuất biện pháp giải quyết những vướngmắc trong quá trình thực hiện Cùng với hoạt động kiểm soát, công tác đánh giá dự

án giữa kỳ và cuối kỳ cũng được thực hiện nhằm tổng kết rút kinh nghiệm, kiếnnghị các pha sau của dự án Kiểm soát dự án là quá trình bao gồm 3 bước:

Bước 1: Thu thập thông tin (bao gồm các thông tin về tiến độ, chi phí và cácthành quả đạt được về mặt kỹ thuật)

Bước 2: So sánh các thông tin với kế hoạch và các yêu cầu đã được đề ra.Bước 3: Thực hiện các biện pháp sửa đổi, hiệu chỉnh nhằm mục đích đạtđược yêu cầu đề ra (hay các thành quả mong muốn)

Một dự án thành công gồm có các đặc điểm sau:

Hoàn thành đúng thời giam quy định

Hoàn thành trong giới hạn chi phí đã định

Đạt được các chỉ tiêu đã đề ra

Sử dụng các nguồn lực được giao một các hiệu quả và hữu hiệu

1.1.2 Đặc điểm các dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông

Hạ tầng giao thông có ý nghĩa đặc biệt quan trọng trong phát triển kinh tế

-xã hội, thúc đẩy liên kết và hợp tác chặt chẽ trong vùng, kết nối thị trường vùng vàliên vùng với thị trường quốc gia và quốc tế, khai thác cũng như hiện thực hóa các

Trang 28

tiềm năng kinh tế của địa phương; nâng cao hiệu quả đầu tư, phát triển sản xuất,kinh doanh… Vì thế, phát triển hạ tầng giao thông một cách đồng bộ, hiện đại làyêu cầu cấp thiết được đặt ra với nước ta hiện nay Hạ tầng giao thông nước ta chưathực sự phát triển và có sự phân bố không đồng đều giữa các khu vực Nguồn vốnđầu tư cho các công trình giao thông chủ yếu từ nguồn ngân sách nhà nước vànguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức từ các tổ chức quốc tế Các công trình giaothông được xây dựng đều có những mục tiêu khác nhau, các mục tiêu này thườngmâu thuẫn với nhau như mục tiêu về kỹ thuật công nghệ, mục tiêu về chi phí, mụctiêu về kinh tế xã hội, mục tiêu về chính trị, quốc phòng, an ninh …Tuy nhiên các

dự án giao thông thương có những đặc điểm chủ yếu sau:

Tính cá biệt, đơn chiếc: Sản phẩm xây dựng mang tính đơn chiếc vì phụthuộc vào đơn đặt hàng của người mua (chủ đầu tư), vào điều kiện địa lý, địa chấtcông trình nơi xây dựng, sản phẩm xây dựng mang nhiều tính cá biệt, đa dạng vềcông dụng, cấu tạo và phương pháp sản xuất, chế tạo Vì lý do đó, hệ thống quychuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật, các quy trình quy phạm, công nghệ thi công rất phức tạp

và đa dạng

Được xây dựng và sử dụng tại chỗ: Sản phẩm xây dựng là các công trìnhđược xây dựng và sử dụng tại chỗ Vì tính chất này nên khi tiến hành xây dựng phảichú ý ngay từ khâu quy hoạch, lập dự án, chọn địa điểm xây dựng, khảo sát thiết kế

và tổ chức thi công xây lắp công trình sao cho hợp lý, tránh phá đi làm lại hoặc sửachữa không đảm bảo về thời hạn hoàn thành công trình, gây thiệt hại vốn đầu tư củachủ đầu tư, vốn sản xuất của các nhà thầu và giảm tuổi thọ công trình

Kích thước và trọng lượng lớn, cấu tạo phức tạp: Sản phẩm xây dựng thường

có kích thước lớn, trọng lượng lớn số lượng chủng loại vật tư, thiết bị, máy thi công

và hao phí lao động cho mỗi công trình cũng rất khác nhau, luôn thay đổi theo tiến

độ thi công

Vốn đầu tư xây dựng lớn, thời gian xây dựng cũng như thời gian sử dụng lâu dài.Liên quan đến nhiều ngành, đến môi trường tự nhiên và cộng đồng dân cư:Sản phẩm xây dựng liên quan đến nhiều ngành cả về phương diện cung cấp các yếu tốđầu vào, thiết kế và chế tạo sản phẩm và cả về phương diện sử dụng công trình Sản

Trang 29

phẩm xây dựng ảnh hưởng đến cảnh quan và môi trường tự nhiên và do đó liênquan nhiều đến lợi ích cộng đồng nhất là đối với dân cư địa phương nơi đặt côngtrình do đó vấn đề vệ sinh và bảo vệ môi trường được đặc biệt quan tâm trong xâydựng công trình.

Sản phẩn có diện tích thu hồi đất lớn do đó ảnh hưởng rất lớn tới an cư vàsinh kế của người dân

Thể hiện trình độ phát triển kinh tế - văn hóa - xã hội từng thời kỳ: Sản phẩmxây dựng mang tính tổng hợp về kỹ thuật, kinh tế, văn hóa, xã hội và quốc phòng.Sản phẩm xây dựng chịu nhiều ảnh hưởng của nhân tố thượng tầng kiến trúc, mangbản sắc văn hóa dân tộc, thói quen tập quán sinh hoạt của dân cư

1.1.3 Yêu cầu quản lý đối với dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông

Quản lý dự án có vai trò quan trọng trong việc đảm bảo thực hiện dự án đầu

tư xây dựng công trình đảm bảo đúng mục tiêu dự án đã được phê duyệt chủ trươngđầu tư, đó chính là các mục tiêu về chất lượng công trình xây dựng, thời gian thựchiện dự án, chi phí thực hiện dự án, mục tiêu về an toàn lao động, vệ sinh môitrường, an sinh xã hội…Trong mỗi giai đoạn của quá trình đầu tư xây dựng côngtrình, quản lý dự án nhằm đạt được các mục tiêu cụ thể khác nhau:

Giai đoạn chuẩn bị đầu tư phải bảo đảm lập ra một dự án có các giải phápkinh tế – kỹ thuật mang tính khả thi;

Giai đoạn thực hiện dự án bảo đảm tạo ra được tài sản cố định có tiêu chuẩn

Yêu cầu chung về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình:

Tính khoa học và hệ thống: Để đảm bảo yêu cầu này đòi hỏi các dự án xâydựng công trình cần được lập và quản lý trên cơ sơ nghiên cứu chính xác các nộidung của dự án (sự cần thiết đầu tư, điều kiện tự nhiên, điều kiện xã hội, phương ánthực hiện và các giải pháp thiết kế…) dự trên sự khảo sát tỉ mỉ với các số liệu đầy

đủ và chính xác Đồng thời dự án đầu tư phải phù hợp với các dự án khác, phù hợp

Trang 30

với quy hoạch

Tính pháp lý: Các dự án đầu tư xây dựng công trình phải được xây dựng vàquản lý trên cơ sở pháp lý vững chắc, tức là phải tuân thủ các chính sách và phápluật của Nhà nước

Tính đồng nhất: Phải tuân thủ các quy định và thủ tục đầu tư của các cơ quanchức năng và tổ chức quốc tế

Tính hiện thực (tính thực tiễn): Phải đảm bảo tính khả thi dựa trên sự phântích đúng đắn các môi trường liên quan đến hoạt động đầu tư xây dựng

Yêu cầu cụ thể về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình:

Đầu tư phải thực hiện theo chương trình, dự án, phù hợp với chiến lược, quyhoạch, kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội;

Đầu tư phải đúng mục tiêu, có hiệu quả, chống dàn trải, lãng phí;

Phương thức quản lý đầu tư phải phù hợp, đảm bảo hiệu lực và hiệu quả củaquản lý nhà nước;

Quy trình thủ tục thực hiện đầu tư phải tuân thủ các quy định pháp luật vểquản lý đầu tư;

Phân định rõ quyền hạn, trách nhiệm của tổ chức, cá nhân, có chế tài cụ thểtrong từng khâu của quá trình đầu tư

Việc quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình được đánh giá là thành công

khi đạt được các yêu cầu sau:

Đạt được mục tiêu dự kiến của dư án: Tức là lợi ích của các bên tham giađược đảm bảo hài hoà;

Đảm bảo thời gian: Tiến độ của dự án được đảm bảo hoặc được rút ngắn;Không sử dụng quá nguồn lực của dự án: Tiết kiệm được nguồn lực của dự

án bao gồm vật tư, nhân lực, tiền vốn và xe máy;

Các đầu ra của dự án đạt chất lượng dự kiến;

Ánh hưởng tốt của dự án tới môi trường

Trang 31

1.2 Nội dung và yếu tố cấu thành năng lực quản lý dự án của Ban QLDA

1.2.1 Nội dung quản lý dự án và năng lực quản lý dự án của Ban QLDA

1.2.1.1 Nội dung quản lý dự án

Để quản lý dự án đạt hiệu quả cao nhất, người ta tiến hành xem xét trên rấtnhiều góc độ khác nhau Xét theo nội dung quản lý thì quản lý dự án bao gồm cácnội dung chủ yếu: Lập kế hoạch chung; Quản lý phạm vi của dự án; Quản lý thờigian, tiến độ; Quản lý chi phí; Quản lý chất lượng; Quản lý nhân lực; Quản lýthông tin; Quản lý hoạt động mua bán; Quản lý rủi ro;

Nguồn: Giáo trình Quản lý dự án (2012), Nhà xuất bản Đại học Kinh tế quốc dân PGS.TS Từ Quang Phương.

- Quản lý thay đổi phạm vi

Quản lý thời gian

- Đảm bảo chất lượng

- Quản lý chất lượng

Quản lý nhân lực

- Lập kế hoạch nhân lực

- Phân phối thông tin

- Báo cáo tiến độ

Quản lý hoạt động cung ứng

- Kế hoạch cung ứng

- Lựa chọn nhà cung ứng

- Quản lý hợp đồng -Quản lý tiến độ cung ứng

Hình 1 1: Các nội dung quản lý của dự án

Trang 32

Trong đó:

Lập kế hoạch tổng quan cho dự án là quá trình tổ chức dự án theo một trình

tự logic, là việc chi tiết hoá các mục tiêu của dự án thành những công việc cụ thể vàhoạch định một chương trình để thực hiện các công việc đó nhằm đảm bảo các lĩnhvực quản lý khác nhau của dự án đã dược kết hợp một cách chính xác và đầy đủ

Quản lý phạm vi dự án là việc xác định, giám sát việc thực hiện mục đích,mục tiêu của dự án, xác định công việc nào thuộc về dự án và cần phải thực hiện,công việc nào ngoài phạm vi của dự án

Quản lý thời gian dự án bao gồm việc lập kế hoạch, phân phối và giám sáttiến độ thời gian nhằm đảm bảo thời hạn hoàn thành dự án

Quản lý chi phí là quá trình dự toán kinh phí, giám sát thực hiện chi phí theotiến độ cho từng công việc và toàn bộ dự án, là việc tổ chức, phân tích số liệu vàbáo cáo những thông tin về chi phí

Quản lý chất lượng dự án: là quá trình triển khai, giám sát những tiêu chuẩnchất lượng cho việc thực hiện dự án, đảm bảo chất lượng sản phẩm dự án phải đápứng mong, muốn của chủ đầu tư

Quản lý nhân lực là việc hướng dẫn, phối hợp những nỗ lực của mọi thànhviên tham gia dự án vào việc hoàn thành những mục tiêu mà dự án cần thực hiện,qua đó có thể thấy được hiệu quả sử dụng lao động của dự án

Quản lý thông tin: là quá trình đảm bảo các dòng thông tin thông suốt một cáchnhanh chóng nhất chính xác giữa các thành viên dự án với các cấp quản lý khác nhau

Quản lý rủi ro: là việc xác định các yếu tố rủi ro dự án, lượng hoá mức độ rủi

ro và có kế hoạch đối phó cũng như quản lý từng loại rủi ro

Quản lý hợp đồng và hoạt động mua bán: bao gồm việc lựa chọn, thươnglượng, quản lý các hợp đồng và điều hành việc mua bán nguyên vật liệu, trang thiết

bị, dịch vụ… cần thiết cho dự án Quá trình quản lý này đảm bảo cho dự án nhậnđược hàng hoá và dịch vụ cần thiết của các tổ chức bên ngoài cung cấp cho dự án,tiến độ cung, chất lượng cung như thế nào?

Trang 33

1.2.1.2 Khái niệm về năng lực quản lý dự án của Ban QLDA

Trong quá trính nghiên cứu, tìm tài liệu viết luận văn tác giả chưa tìm đượckhái niệm nào liên quan đến năng lực quản lý dự án của Ban QLDA Bằng kiếnthức, tài liệu thu thập được trong quá trình nghiên cứu viết luận dựa trên các kháiniệm về năng lực, các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực của tổ chức văn tác giả đưa

ra khái niệm về năng lực quản lý dự án của Ban QLDA như sau: Năng lực quản lý

dự án của Ban QLDA là tổng thể các nguồn lực cấu thành khả năng thực hiện củaBan QLDA từ nguồn lực về con người, cơ sở vật chất, trang thiết bị, tài chính chođến năng lực về tổ chức như bộ máy tổ chức, cơ chế hoạt động của Ban QLDA, uytín thương hiệu của tổ chức, mối quan hệ giữa tổ chức và các bên có liên quan…

1.2.2 Các yếu tố cấu thành năng lực của Ban QLDA

Từ khái niệm nêu trên, năng lực quản lý dự án của Ban QLDA bao gồm cácyếu tố cấu thành:

Yếu tố nguồn nhân lực quản lý dự án

Yếu tố về tổ chức bộ máy

Yếu tố về cơ sở vật chất trang thiết bị

Yếu tố cơ chế hoạt động của Ban QLDA

Yếu tố về mối quan hệ bên trong, bên ngoài

1.2.2.1 Yếu tố nguồn nhân lực quản lý dự án

Đội ngũ nhân lực là yếu tố cơ bản nhất của của Ban QLDA, nó nói lên vaitrò, ý nghĩa của mỗi con người và cả đội ngũ nhân lực Đồng thời nó thể hiện nănglực của Ban QLDA Năng lực của Ban QLDA được thể hiện ở sự tích hợp về sốlượng, cơ cấu (tuổi, giới, trình độ và chuyên ngành đào tạo) và chất lượng (sự tíchhợp năng lực và phẩn chất mọi người trong nguồn nhân lực của Ban QLDA) Nóicách khác, yếu tố nguồn nhân lực là yếu tố cơ bản đảm bảo chất lượng các hoạtđộng Cho nên, trong quản lý dự án của Ban QLDA, chủ thể quản lý phải coi nguồnnhân lực là một trong những điều kiện đảm bảo chất lượng các hoạt động của BanQLDA Nguồn lực con người làm việc trong Ban QLDA đòi hỏi phải đáp ứng đượcnăng lực phù hợp với quy mô, chức năng, nhiệm vụ của Ban QLDA

Trang 34

Về số lượng người làm việc tại Ban QLDA: Theo quy mô, chức năng, nhiệm

vụ của từng Ban QLDA chuyên ngành cấp tỉnh số người làm việc tại Ban QLDA sẽđươc quyết định trên cơ sở số lượng vị trí việc làm

Về trình độ chuyên môn: Nguồn nhân lực tại Ban QLDA chuyên ngành cấptỉnh tại mỗi một vị trí việc làm cụ thể đểu có khung năng lực tương ứng

1.2.2.2 Yếu tố về tổ chức bộ máy

Bộ máy tổ chức: Thiết kế tổ chức có vai trò vô cùng quan trọng trong việchoạt động của tổ chức, giúp tổ chức hoàn thành được các mục tiêu đã đề ra Do vậythiết kế cơ cấu tổ chức phù hợp sẽ đảm bảo việc thực hiện mục tiêu chiến lược của

tổ chức Đảm bảo chuyên môn hóa các hoạt động có hiệu quả nhất, đảm bảo sự rõràng về trách nhiệm giữa các cá nhân và các bộ phận Sắp xếp con người và nhữngnguồn lực khác của tổ chức theo các cách thức phù hợp và hiệu quả nhất Tăngcường thông tin được kịp thời giữa lãnh đạo đơn vị, các phòng, bộ phận, đảm bảo

sự phối hợp nhịp nhàng của quá trình ra quyết định trong tổ chức

Đảm bảo cơ chế hiệu quả để thích nghi với những thay đổi từ môi trường bêntrong và môi trường bên ngoài

Đảm bảo tạo động lực cho người lao động thông qua sự thỏa mãn về côngviệc được bố trí, sắp xếp và chế độ lương, thưởng

Giám sát và đánh giá tốt nhất các hoạt động trong tổ chức, tạo điều kiệnthuận lợi cho việc giải quyết các vấn đề khủng hoảng

Đánh giá năng lực tổ chức của tổ chức là xem xét sự phù hợp của cơ cấu

tổ chức quản lý dự án với mục tiêu dự án, môi trường của tổ chức, quy mô và độphức tạp của tổ chức; công nghệ và tính chất công việc; thái độ của các nhà quản

lý và năng lực đội ngũ nhân sự Với mô hình tổ chức đó có đảm bảo tạo điềukiện tốt nhất cho việc quản lý dự án hay không Hay sự phối hợp thực hiệnnhiệm vụ của những người thực hiện và các bộ phận có hiệu lực và hiệu quả vìmục tiêu chung của tổ chức

1.2.2.3 Yếu tố về cơ sở vật chất trang thiết bị

Cơ sở vật chất của một tổ chức được hiểu là tài chính, cơ sở hạ tầng (trụ sởlàm việc, kho bãi, sân vườn…), thiết bị kỹ thuật và các sản phẩm khoa học công

Trang 35

nghệ (công cụ, máy móc, thư viện, thí nghiệm…) được Ban QLDA huy động, đầu

tư và sử dụng để đạt được mục tiêu hoạt động của Ban QLDA Đây là yếu tố mangtính phương tiện và điều kiện tất yếu để từng bộ phận và mỗi cá nhân sử dụng nótrong khi thực hiện các chức năng và nhiệm vụ để đạt tới mục tiêu của Ban QLDA

1.2.2.4 Yếu tố cơ chế hoạt động của Ban QLDA

Cơ chế hoạt động của Ban QLDA là phương thức tác động có chủ đích củachủ thể quản lý bao gồm một hệ thống các qui tắc và các ràng buộc về hành vi đốivới mọi đối tượng ở mọi cấp trong Ban QLDA nhằm duy trì tính hợp lý của BanQLDA và đưa Ban QLDA tới mục tiêu

Cơ chế hoạt động của Ban QLDA bao gồm hai nội dung cơ bản là:

Nguyên tắc hoạt động của bộ máy quản lý

Các mối liên hệ cơ bản để đảm bảo phối hợp hoạt động

1.2.2.4 Yếu tố về mối quan hệ bên trong, bên ngoài

Trong quản lý điều hành thực hiên đầu tư xây dựng công trình giao thôngyều cầu Ban QLDA có mối quan hệ với các cơ quan, tổ chức, cá nhân bên ngoàiBan QLDA hay trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao là mối quan hệ giữa cácphòng chuyên môn nghiệp vụ với nhau, giưa phòng chuyên môn và Ban Giám đốc;mối quan hệ giữa nhân viên với Ban Giám đốc, quản lý cấp phòng và mối quan hệgiữa nhân viên với nhân viên

1.2.3 Các chỉ tiêu đánh giá năng lực quản lý dự án của Ban QLDA

1.2.3.1 Tiêu chí về nguồn nhân lực

Với nhiệm vụ chủ yếu của đội ngũ người lao động làm việc tại Ban quản lý

dự án là người trược tiếp theo dõi quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trìnhgiao thông từ khâu chuẩn bị dự án đầu tư, thực hiện đầu tư và kết thúc dự án đầu

tư đảm bảo cho dự án thực hiện theo đúng mục tiêu đã được phê duyệt, đảm bảotiến độ, chất lượng và trong giới hạn nguốn vốn đã được phê duyệt Do vậy suycho cùng năng lực thực tế của người lao động thực hiện nhiệm vụ quản lý dự án làphải đánh giá được kết quả hoành thành nhiệm vụ được giao cho từng cá nhântrong chu trình thực hiện dự án

Trang 36

Mỗi vị trí việc làm sẽ có những tiêu chuẩn khác nhau về trình độ chuyên mônkhác nhau cụ thể như:

Đối với vị trí Phó Giám đốc: Yêu cầu phải tốt nghiệp chuyên ngành giaothông vận tải, có ít nhất năm năm công tác trong đơn vị hoạt động lĩnh vực giaothông vận tải Có năng lực tập hợp, quy tụ, điều hành triển khai phương án, chủtrương, chính sách của cấp trên trong lĩnh vực hoạt động của đơn vị Có khả năngxây dựng các kế hoạch, quy chế, quy trình về nghiệp vụ trong lĩnh vực hoạt độngcủa đơn vị; có khả năng tổng hợp, phân tích, đánh giá tình hình, đề xuất phươnghướng, mục tiêu, biện pháp quản lý mới trên lĩnh vực được giao

Đối với chức danh nghề nghiệp nhân viên kỹ thuật, kế hoạch, dự toán, quản

lý dự án: Yêu cầu về trình độ chuyên môn phải tốt nghiệp đại học chuyên ngànhgiao thông vận tải, am hiểu về ngành giao thông vận tải, có khả năng làm việc độclập, làm việc nhóm, thành thạo tin học văn phòng, có kỹ năng tổng hợp, ra quyếtđịnh Bên cạnh đó, các vị trí việc làm tương ứng cần phải có chứng chỉ hành nghềphù hợp với quy mô dự án, cấp công trình và công việc đảm nhận Cụ thể, đối vị tríviệc làm của chuyên viên thực hiện công tác đánh giá phân tích hồ sơ dự thầu, thẩmđịnh kết quả lựa chọn nhà thầu thì ngoài trình độ chuyên môn được đào tạo phù hợpyêu cầu vị trí này cần phải có chứng chỉ hành nghề trong hoạt động đấu thầu Haynhư vị trí việc làm có chức năng thẩm định dự toán, thiết kế bản vẽ thi công (báocáo nghiêm cứu khả thi) thì cần có chứng chỉ hành nghề định giá xây dựng, thiết kếxây dựng công trình

Đối với các chức danh nghề nghiệp khác như nhân viên hành chính tổng hợp,

kế toán, văn thư lưu trữ: về trình độ chuyên môn tốt nghiệp đại học các chuyênngành tương ứng với vị trí việc làm các vị trí này còn đòi hỏi có các kỹ năng về giaotiếp, tin học văn phòng, kỹ năng làm việc nhóm …

Đối với chức danh Giám đốc quản lý dự án phải đáp ứng điều kiện năng lựcnhư sau: Giám đốc phải có chuyên môn được đào tạo thuộc một trong các chuyênngành: xây dựng công trình, kiến trúc, kinh tế xây dựng, chuyên ngành kỹ thuậtkhác có liên quan đến loại dự án công trình và được cấp các chứng chỉ hành nghềtương ứng Giám đốc dự án được phân loại 3 hạng cụ thể như sau:

Trang 37

- Giám đốc quản lý dự án hạng I: Có chứng chỉ hành nghề thiết kế hạng Ihoặc chứng chỉ hành nghề giám sát thi công xây dựng hạng I hoặc đã là Giám đốcquản lý dự án của 1 (một) dự án nhóm A hoặc 2 (hai) dự án nhóm B cùng loại hoặc

đã là chỉ huy trưởng công trường hạng I;

- Giám đốc quản lý dự án hạng II: Có chứng chỉ hành nghề thiết kế hạng IIhoặc chứng chỉ hành nghề giám sát thi công xây dựng hạng II hoặc đã là Giám đốcquản lý dự án của 1 (một) dự án nhóm B hoặc 2 (hai) dự án nhóm C cùng loại hoặc

đã là chỉ huy trưởng công trường hạng II;

- Giám đốc quản lý dự án hạng III: Có chứng chỉ hành nghề thiết kế hoặcchứng chỉ hành nghề giám sát thi công xây dựng hạng III hoặc đã là Giám đốc tưvấn quản lý dự án của 1 (một) dự án nhóm C cùng loại hoặc đã là chỉ huy trưởngcông trường hạng III

1.2.3.2 Tiêu chí về tổ chức bộ máy

Để thực hiện chức năng chủ đầu tư và nhiệm vụ thực hiện quản lý dự án màBan quản lý dự án có thể thiết lập cơ cấu tổ chức gồm Ban Giám đốc, văn phòng,các phòng nghiệp vụ để thực hiện chức năng chủ đầu tư và các phòng chuyên môn

để thực hiện nhiệm vụ điều hành quản lý dự án Để thực hiện chức năng chủ đầu tư

và nhiệm vụ quản lý dự án căn cứ vào quy mô, số lượng dự án được giao mà BanQLDA thiết kế cơ cấu tổ chức gồm: Ban Giám đốc, một số phòng (ban) thực hiênchức năng của chủ đầu tư và các phòng (ban) chuyên môn để điều hành thực hiện

dự án

Các phòng nghiệp vụ chuyên môn thực hiện điều hành dự án có thể đượcthiết kế theo trình tự thực hiện dự án (chuẩn bị dự án đầu tư; giải phóng mặt bằng;quản lý thiết kế, dự toán; đấu thầu và quản lý hợp đồng; giám sát thi công và nghiệpthu bàn giao công trình hoàn thành) hoặc tổ chức theo các dự án được giao quản lý

dự án

Việc xây dựng bộ máy cần đạt được mục tiêu quy định về trách nhiệm, quytrình thực hiện đối với phòng (ban) điều hành dự án trong việc báo cáo, giải trình,trình thẩm định, phê duyệt, xử lý các tình huống liên quan đến dự án được giaoquản lý

Trang 38

Làm rõ quyền hạn, nhiệm vụ của các phòng chức năng trong việc tham mưucho Giám đốc Ban QLDA và phối hợp công việc với các phòng điều hành thực hiện

Việc tổ chức các phòng phải được quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ,quyền hạn, xây dựng mối liên hệ công tác giữa các phòng đảm bảo quy định vềtrách nhiệm, quyền hạn, chế độ báo cáo, giải trình, xử lý tình huống liên quan đếnhoạt động được giao quản lý, đảm bảo việc giám sát hoạt động của Ban QLDAkhông để xảy ra chồng chéo giữa thực hiện chức năng của chủ đầu tư và thực hiệncác nhiệm vụ quản lý dự án

1.2.3.3 Tiêu chí về cơ sở vật chất trang thiết bị

Ban QLDA là đơn vị sự nghiệp đặc thù tự chủ về tài chính, tự bảo đảm chithường xuyên theo Nghị định số 16/2015/NĐ-CP của Chính phủ Quy định cơ chế tựchủ của đơn vị sự nghiệp công lập Ban QLDA có trách nhiệm quản lý sử dụng tiếtkiệm, có hiệu quả các nguồn kinh phí được cấp để thực hiện dự án theo quy địnhcủa pháp luật Nguồn thu chủ yếu của Ban QLDA là chi phí quản lý dự án đượctrích lại theo phần trăm quy định theo Nghị định 32/2015/NĐ-CP về quản lý chi phíđầu tư xây dựng công trình Nguồn tài chính giúp cho Ban QLDA đủ điều kiện nângcao chất lượng cơ sở vật chất, trang thiết bị cho người lao động phục vụ hoạt độngnghề nghiệp góp phần hoàn thành tốt hơn nhiệm vụ được giao Nguồn tài chính dồidào giúp Ban QLDA có thể đầu tư cho hoạt động đào tao, bồi dưỡng năng lựcchuyên môn, kỹ năng Đồng thời tăng nguồn thu nhập, phúc lợi cho người lao động

Trang 39

Cơ sở vật chất: Bao gồm các tiêu chuẩn về diện tích làm việc, quy định về xe

ô tô phục vụ hoạt động của Ban QLDA và tiêu chuẩn về máy móc, thiết bị phục vụquản lý dự án

Định mức về diện tích làm việc: diện tích làm việc tại Ban QLDA bao gồmdiện tích làm việc đối vơi các chức danh và diện tích sử dụng chung (không baogồm diện tích chiếm chỗ của cột, tường, hộp kỹ thuật, cầu thang, diện tích nhà đểxe) được quy định theo cụ thể như sau:

Bảng 1 2: Tiêu chuẩn, định mức sử dụng điện tích làm việc

STT Chức danh Diện tích tối đa cho 1 chỗ làm việc (m2/người)

5 Diện tích sử dụng chung bằng 50% tổng diện tích làmviệc của các chức danh.

Quy định về xe ô tô phục vụ chức danh, xe ô tô chuyên dùng quản lý dự ángồm có 01 xe ô tô phục vụ công tác chung của Ban QLDA và 01 xe ô tô chuyêndùng phục vụ công tác điều hành quản lý dự án (thực hiện nhiệm vụ đảm bảo giaothông, phòng chống thiên tai…)

Quy định về các thiết bị thiết yếu phục vụ hoạt động cơ bản của ban QLDAnhư máy vi tính, máy in, máy photo, máy scan, bàn ghế, tủ đựng tài liệu… Chi tiếttheo bảng 1.3

Bên cạnh đó, ngoài các thiết bị phục vụ hoạt động thiết yếu của Ban QLDAcòn cần có:

Các thiết bị chuyên dùng phục vụ hoạt động kiểm tra, giám sát chất lượngcông trình như: máy kinh vĩ, máy kiểm tra kết cấu bê tông, kiểm tra độ lún, máysiêu âm

Các phần mềm quản lý, theo dõi dự án, phầm mềm thiết kế, dự toán

Các thiết bị chuyên dùng để lưu trữ hồ sơ tài liệu dự án: Máy scam chuyêndùng, máy tính chuyên dùng…

Trang 40

Bảng 1 3: Tiêu chuẩn, định mức máy móc, thiết bị phục vụ hoạt động QLDA

TT Tiêu chuẩn, định mức Số lượng tối đa

I Giám đốc Ban QLDA

1 Máy móc, thiết bị văn phòng phổ biến cho chức danh (tính cho 01 người)

1.3 Máy vi tính để bàn hoặc máy vi tính xách tay (hoặc thiết bị điện tửtương đương) 01 bộ hoặc01 chiếc

2 Máy móc, thiết bị văn phòng phổ biến cho phòng làm việc của chức danh (tính cho 01 phòng làm việc)

II Máy móc, thiết bị văn phòng phổ biến của các chức danh còn lại và phòng làm việc

1 Máy móc, thiết bị văn phòng phổ biến cho chức danh (tính cho 01 người)

1.3 3 Máy vi tính để bàn hoặc máy vi tính xách tay 01 bộ

2 Máy móc, thiết bị văn phòng phổ biến cho phòng làm việc của chức danh (tính cho 01 phòng làm việc)

III Máy móc, thiết bị văn phòng phổ biến phục vụ công tác hành chính, văn thư của Ban QLDA

Ngày đăng: 26/06/2020, 16:47

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w