Giá trị của các doanh nghiệp được định giá như thế nào sao cho hợp lý vẫn là vấn đề gây đau đầu cho các nhà đầu tư. Có những công ty được định giá lên đến hàng trăm tỉ USD như Google, Apple, Amazon, nhưng ngược lại, cũng có công ty được định giá rất thấp mặc dù nếu xét về các chỉ số cơ bản như P/E (thị giá cổ phiếu trên thu nhập), P/B (giá cổ phiếu trên sổ sách)... các doanh nghiệp này xứng đáng nhận được mức định giá cao hơn. Điều tạo nên sự khác biệt đó chính là nhờ tài sản vô hình. Giá trị thị trường của một doanh nghiệp đã được đánh giá toàn diện hơn khi xét đến tài sản có nguồn gốc từ những tài sản vô hình, cái mà các thước đo tài chính truyền thống bỏ qua. Sự dịch chuyển đó có thể thấy trên thị trường chứng khoán Mỹ. Theo tính toán của Ocean Tomo, nếu vào năm 1975, hơn 80% giá trị thị trường của doanh nghiệp trong rổ chỉ số S&P 500 đến từ đóng góp của tài sản hữu hình thì đến năm 2015, tỉ trọng này đã thay đổi hoàn toàn khi phần “hữu hình” chỉ còn giải thích được gần 20% giá trị của một doanh nghiệp, còn 80% còn lại đến từ đóng góp của phần không thể chạm đến, tức tài sản vô hình. Tài sản vô hình có thể là sở hữu trí tuệ, quyền sử dụng đất, bằng sáng chế, năng lực quản trị, văn hóa doanh nghiệp, hình ảnh doanh nghiệp, nguồn nhân lực, dữ liệu khách hàng,... Những tài sản này cũng được xem là những lợi thế thương mại hoặc lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp. Giá trị của những tài sản vô hình thông thường được ghi nhận và phản ánh thông qua sự tiếp nhận, đánh giá của cộng đồng và các nhà đầu tư. Nói một cách khác, nếu nhà đầu tư nhận định doanh nghiệp có năng lực quản trị tốt, có uy tín, có những giá trị vô hình phù hợp và vẫn còn nhiều tiềm năng để phát triển thì giá trị của những doanh nghiệp này trong con mắt các nhà đầu tư sẽ cao hơn rất nhiều so với giá trị tài sản thông thường thể hiện trên sổ sách của doanh nghiệp. Như vậy, bên cạnh các nguồn lực hữu hình còn tồn tại các nguồn lực vô hình giúp tạo ra giá trị và duy trì lợi nhuận cho các cá nhân, tổ chức. Mặc dù là nguồn lực không nhìn thấy được, khó đo lường, định giá và khó khai thác, nhưng nguồn lực vô hình chính là chìa khóa cho sự phát triển bền vững của tổ chức. Ở Việt Nam, đây là một đối tượng nghiên cứu còn mới mẻ, chưa có những công trình nghiên cứu toàn diện, hệ thống và gắn với thực tiễn, đặc biệt trong lĩnh vực luật học và khoa học quản lý. Khoảng cách giữa thực tiễn và lý thuyết đặt ra nhu cầu nghiên cứu trong lĩnh vực tài sản vô hình, làm nền tảng lý thuyết cho việc xây dựng, đánh giá và phát triển những nguồn lực phi vật thể. Trung tâm kinh doanh VNPT- Cao Bằng là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực viễn thông. Thực tế hiện nay Trung tâm mới chỉ hạch toán tài sản hữu hình và một phần tài sản cố định vô hình - Giá trị thương hiệu. Phương pháp xác định tài sản vô hình hiện nay áp dụng tại Trung tâm cũng chưa bảo đảm tính khoa học, chính xác. Các tài sản vô hình khác như lợi thế thương mại, giá trị quyền sử dụng đất, tập danh sách khách hang, văn hóa doanh nghiệp… chưa được xác định. Trung tâm cũng chưa ý thức đầy đủ về tài sản vô hình và chưa đầu tư phát triển tài sản vô hình. Trong khi đó xu thế tang trưởng và vai trò của tài sản vô hình ngày càng quan trọng với Trung tâm. Trung tâm cần có cái nhìn đầy đủ, khoa học về tài sản vô hình, từ đó đầu tư phát triển và nâng cao trình độ quản lý tài sản vô hình. Vấn đề đặt ra là cần phải nghiên cứu bài bản, khoa học tài sản vô hình của Trung tâm trong bối cảnh phát triển mạnh mẽ của cuộc cách mạng công nghiệp 4.0, tương lai là xây dựng xã hội công nghệ 5.0. Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề nêu trên tác giả đã chọn vấn đề “Tài sản vô hình của Trung tâm kinh doanh VNPT- Cao Bằng: hiện trạng và phát triển” làm đề tài luận văn thạc sĩ kinh tế.
Trang 1HOÀNG THỊ HỒNG
TÀI SẢN VÔ HÌNH CỦA TRUNG TÂM KINH DOANH VNPT-
CAO BẰNG: HIỆN TRẠNG VÀ PHÁT TRIỂN
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
HÀ NỘI, 2019
Trang 2HOÀNG THỊ HỒNG
TÀI SẢN VÔ HÌNH CỦA TRUNG TÂM KINH DOANH VNPT-
CAO BẰNG: HIỆN TRẠNG VÀ PHÁT TRIỂN
CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ THƯƠNG MẠI
MÃ NGÀNH: 8340410
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học:
GS.TS HOÀNG ĐỨC THÂN
HÀ NỘI, 2019
Trang 3Tôi đã đọc và hiểu về các hành vi vi phạm sự trung thực trong học thuật Tôi cam kết bằng danh dự cá nhân rằng nghiên cứu này này do tôi tự thực hiện và không vi phạm yêu cầu về sự trung thực trong học thuật.
Tác giả
Hoàng Thị Hồng
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG, HÌNH
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ i
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ TÀI SẢN VÔ HÌNH CỦA DOANH NGHIỆP 4
1.1 Đặc điểm và vai trò của tài sản vô hình 4
1.1.1 Khái niệm và phân loại tài sản vô hình của doanh nghiệp 4
1.1.2 Đặc điểm của tài sản vô hình của doanh nghiệp 8
1.1.3 Vai trò của tài sản vô hình 10
1.2 Phương pháp xác định tài sản vô hình của doanh nghiệp 12
1.2.1 Sự cần thiết và nguyên tắc xác định tài sản vô hình của doanh nghiệp 12 1.2.2 Phương pháp xác định tài sản cố định vô hình (TSCĐ vô hình) 13
1.2.3 Phương pháp xác định tài sản vô hình khác 15
1.3 Nhân tố ảnh hưởng đến phát triển tài sản vô hình của doanh nghiệp 25
1.3.1 Các nhân tố khách quan 25
1.3.2 Các nhân tố chủ quan 27
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TÀI SẢN VÔ HÌNH CỦA TRUNG TÂM KINH DOANH VNPT- CAO BẰNG 30
2.1 Đặc điểm của Trung tâm kinh doanh VNPT- Cao Bằng 30
2.1.1 Chức năng, nhiệm vụ và tổ chức bộ máy của Trung tâm kinh doanh VNPT- Cao Bằng 30
2.1.2 Đặc điểm nhân lực của Trung tâm kinh doanh VNPT- Cao Bằng 35
2.1.3 Kết quả hoạt động của Trung tâm kinh doanh VNPT - Cao Bằng 36
2.2 Phân tích thực trạng tài sản vô hình của Trung tâm kinh doanh VNPT-Cao Bằng 38
Trang 5Cao Bằng 38
2.2.2 Thực trạng tài sản vô hình khác của Trung tâm kinh doanh VNPT - Cao Bằng .42 2.2.3 Định giá tài sản vô hình của Trung tâm kinh doanh VNPT - Cao Bằng 49 2.3 Đánh giá thực trạng tài sản vô hình của Trung tâm kinh doanh VNPT-Cao Bằng 56
2.3.1 Những kết quả 56
2.3.2 Những hạn chế về phát triển tài sản vô hình của Trung tâm kinh doanh VNPT-Cao Bằng 57
2.3.3 Nguyên nhân của hạn chế 59
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN TÀI SẢN VÔ HÌNH CỦA TRUNG TÂM KINH DOANH VNPT-CAO BẰNG 62
3.1 Phương hướng phát triển kinh doanh của Trung tâm kinh doanh VNPT-Cao Bằng 62
3.1.1 Những thuận lợi và khó khăn của Trung tâm kinh doanh VNPT- Cao Bằng 62
3.1.2 Mục tiêu và phương hướng hoạt động kinh doanh của Trung tâm kinh doanh VNPT-Cao Bằng 65
3.2 Giải pháp phát triển tài sản vô hình của Trung tâm kinh doanh VNPT-Cao Bằng 68
3.2.1 Giải pháp phát triển tài sản cố định vô hình 68
3.2.2 Giải pháp phát triển tài sản vô hình khác 68
3.3 Kiến nghị điều kiện thực hiện 79
3.3.1 Kiến nghị với Tập đoàn bưu chính Viễn thông 79
3.3.2 Nâng cao năng lực cạnh tranh của Trung tâm kinh doanh VNPT - Cao Bằng .84 KẾT LUẬN 85 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 6Chữ viết tắt Dịch chữ viết tắt
Trang 7Bảng 2.1 Tình hình lao động của Trung tâm theo trình độ 35
Bảng 2.2 Một số chỉ tiêu tài chính của Trung tâm KD VNPT Cao Bằng 37
Bảng 2.3 Tổng hợp đất đai thuộc sở hữu của VNPT Cao Bằng 39
Bảng 2.4 Tổng hợp khách hàng của VNPT Cao Bằng 45
Bảng 2.5 Bảng tính toán lợi thế thương mại của VNPT Cao Bằng 53
Bảng 2.6 Doanh thu theo loại khách hàng của VNPT Cao Bằng 54
Bảng 2.7 Tổng hợp giá trị tài sản của VNPT Cao Bằng 54
Bảng 2.8 Tổng hợp giá trị tài sản vô hình của VNPT Cao Bằng 55
HÌNH Hình 2.1 Sơ đồ mô hình tổ chức của Trung tâm kinh doanh VNPT – Cao Bằng 32
Hình 2.2 Mô hình vận hành kỹ thuật của Trung tâm 39
Trang 8HOÀNG THỊ HỒNG
TÀI SẢN VÔ HÌNH CỦA TRUNG TÂM KINH DOANH VNPT-
CAO BẰNG: HIỆN TRẠNG VÀ PHÁT TRIỂN
CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ THƯƠNG MẠI
MÃ NGÀNH: 8340410
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ
HÀ NỘI, 2019
Trang 9Đặc điểm của chúng như sau:
Thứ nhất, không có hình thái vật chất; Thứ hai, có thể xác định được; Thứ ba,
khả năng kiểm soát, Thứ tư, lợi ích kinh tế tương lai.
Vai trò: Trên thị trường thế giới hiện nay, yếu tố tạo nên sự khác biệt về giá trịmột công ty không còn nằm ở quy mô các tài sản hữu hình (tangible assets) như bấtđộng sản, nhà xưởng, máy móc mà chính các tài sản vô hình (intangible assets) mới
là nhân tố thay đổi cuộc chơi
1.2 Phương pháp xác định tài sản vô hình của doanh nghiệp
1.2.1.1 Các phương pháp định giá dựa trên thu nhập
1.2.1.2 Các phương pháp dựa trên thị trường
1.2.1.3 Các phương pháp dựa trên chi phí
1.2.1.4 Phương pháp định lượng GOODWILL (lợi thế thương mại)
1.3 Nhân tố ảnh hưởng đến phát triển tài sản vô hình của doanh nghiệp
1.3.1 Các nhân tố khách quan
- Thị trường doanh nghiệp hoạt động
- Nhân tố khách hang
Trang 10- Trạng thái nền kinh tế
- Nhân tố về cơ chế chính sách kinh tế
- Nhân tố nhà cung cấp
1.3.2 Các nhân tố chủ quan
- Ngành nghề kinh doanh của Doanh nghiệp
- Đặc điểm về kỹ thuật sản xuất kinh doanh
- Trình độ tổ chức quản lý, tổ chức kinh doanh, hạch toán nội bộ Doanh nghiệp
- Trình độ lao động, cơ chế khuyến khích và trách nhiệm vật chất trong Doanh nghiệp
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG TÀI SẢN VÔ HÌNH CỦA TRUNG TÂM
KINH DOANH VNPT- CAO BẰNG
2.1 Đặc điểm của Trung tâm kinh doanh VNPT- Cao Bằng
2.1.1 Chức năng, nhiệm vụ và tổ chức bộ máy của Trung tâm kinh doanh VNPT- Cao Bằng
Năm 2008, thực hiện đề án thí điểm thành lập Tập đoàn Bưu chính Viễn thôngViệt Nam đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, tại các tỉnh/thành phố, Bưu điệntỉnh/thành phố tách ra thành 2 đơn vị: Bưu điện tỉnh/thành phố trực thuộc Tổng Công
ty Bưu chính Việt Nam và Viễn thông tỉnh/thành phố (VNPT tỉnh/thành phố) trựcthuộc Công ty mẹ-Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam Theo đó, VNPT CaoBằng được tách ra từ Bưu điện tỉnh Cao Bằng, với nhân sự chuyển sang là 150 người
và kế thừa và sở hữu toàn bộ cơ sở hạ tầng mạng lưới viễn thông để tổ chức khai thácsản xuất kinh doanh trên địa bàn toàn tỉnh
2.1.2 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Trung tâm
Tính đến tháng 06 năm 2019, tổng số thuê bao điện thoại của Trung tâmVNPT - Cao Bằng là 951.007 thuê bao Tổng số thuê bao Internet băng rộng hơn 500 nghìnthuê bao, tăng 17% so với năm 2017 Năm 2018, VNPT - Cao Bằng nộp ngân sách là 13,4 tỷđồng, tăng 3,7% so với năm 2017 Tỷ suất lợi nhuận trước thuế trên vốn chủ sở hữu là 6,4%,tăng 0,8% so với năm 2017, 2018 là năm VNPT vẫn tập trung vào đầu tư mạng lưới hạ tầng
và mở rộng các dịch vụ CNTT Trung tâm kinh doanh VNPT - Cao Bằng đã đóng góp vào kết
Trang 11quả công bố chất lượng di động của 3 mạng di động lớn nhất và Bộ TT& TT vừa công bố,mạng di động VinaPhone của VNPT đứng thứ nhất ở 4/9 chỉ tiêu quan trọng Các chỉ tiêu chấtlượng của mạng Trung tâm kinh doanh VNPT - Cao Bằng cũng vượt xa so với các chỉ tiêu mà
Bộ TT&TT đưa ra đối với quy định của Trung tâm thông tin cấp tỉnh
2.2 Phân tích thực trạng tài sản vô hình của Trung tâm kinh doanh VNPT- Cao Bằng
2.2.1 Thực trạng tài sản cố định vô hình của Trung tâm kinh doanh VNPT
- Cao Bằng
Tài sản cố định vô hình của Trung tâm kinh doanh VNPT-Cao Bằng được tác nghiêncứu trong luận văn bao gồm: Quyền sử dụng đất; Phần mềm và hệ thống cơ sở dữ liệu củaTrung tâm; Giấy phép và giấy nhượng quyền Tài sản vô hình khác của Trung tâm kinhdoanh VNPT Cao Bằng gồm Thương hiệu của Bưu chính Viễn thông Cao Bằng; Lợi thếthương mại và lợi thế kinh doanh; danh khách hang của Trung tâm
2.2.3 Định giá tài sản vô hình của Trung tâm kinh doanh VNPT - Cao Bằng
2.2.3.1 Định giá tài sản cố định vô hình của Trung tâm kinh doanh VNPT - Cao Bằng Trung tâm đã xác định được ra giá trị quyền sử dụng đất của
đơn vị năm 2018 là 7,8 tỷ đồng
2.2.3.2 Định giá thương hiệu của Trung tâm kinh doanh VNPT Cao Bằng
Trung tâm kinh doanh VNPT - Cao Bằng hiểu rất rõ về giá trị thương hiệu củađơn vị mình trong lĩnh vực kinh doanh viễn thông Tuy nhiên, việc định giá thươnghiệu VNPT từ trước đến nay đều do các đơn vị, tổ chức thẩm định tự đánh giá TạiTổng Công ty Viễn thông VNPT nói chung và Trung tâm kinh doanh VNPT - CaoBằng nói riêng chưa tiến hành định giá giá trị tài sản vô hình là thương hiệu có tính độclập Hiện nay giá trị thương hiệu của Trung tâm do Tập đoàn Bưu chính Viễn thôngViệt Nam phân bổ Việc xác định giá trị thương hiệu của Trung tâm kinh doanh VNPTCao Bằng dựa trên thị phần và kết quả hoạt động của đơn vị
2.2.3.3 Lợi thế kinh doanh
Theo số liệu tính toán từ thực trạng, lợi thế thương mại của Trung tâm kinhdoanh VNPT Cao bằng so với thị trường ở mức khá
Trang 12Việc xác định các giá trị vô hình khác chủ yếu được biết đến khi các Công ty,doanh nghiệp, đơn vị kinh doanh tiến hành cổ phần Trung tâm kinh doanh VNPT-Cao Bằng chưa tiến hành cổ phần nên hiện tại chưa thực hiện việc đánh giá giá trịcủa tài sản vô hình này.
2.2.3.4 Danh sách và doanh thu từ khách hàng
Danh sách khách hàng của Trung tâm ngày càng mở rộng về quy mô và cơ
cấu theo hướng tích cực Tuy nhiên khách hang tổ chức chưa phải quyết định thunhập của trung tâm Doanh thu từ khách hàng tổ chức tăng là xu hướng tốt và đemlại giá trị gia tang tài sản vô hình Tuy nhiên, việc định giá tài sản vô hình từ danhsách khách hàng là rất khó có thước đo cụ thể So với các đơn vị cùng ngành trênđịa bàn thì thị phần khách hàng sử dụng VNPT là rất cao, từ giá trị tài sản vô hìnhcủa khách hàng mang lại giá trị doanh thu cho Trung tâm Theo phương pháp chiphí và khả năng đem lại lợi nhuận kỳ vọng thì giá trị tài sản vô hình của Trung tâm
từ danh sách khách hàng được xác định Qua tính toán cho thấy giá trị tài sản vôhình từ danh sách khách hang có xu hướng tang lên Đây là kết quả đầu tư tăngcường các hoạt động xúc tiến và chăm sóc khách hàng của Trung tâm Thực tế thì
sự gia tăng lượng khách hàng và hiệu quả từ khách hàng tăng tỷ lệ thuận với chi phíđầu tư cho hoạt động khách hàng
2.2.3.5 Tổng hợp tài sản vô hình của Trung tâm kinh doanh VNPT-Cao Bằng
Từ tính toán thực trạng cho thấy xu hướng tổng tài sản của Trung tâm kinhdoanh VNPT ngày càng tăng Xu hướng và tỷ trọng của tài sản vô hình tăng qua cácnăm Sau măm 2015 do đầu tư mới cơ sở vật chất kỹ thuật làm cho tài sản cố địnhhữu tăng lên làm cho tỷ trọng loại tài sản này tăng Từ năm 2018 tài sản vô hìnhcủa Trung tâm chiếm gần 40% tổng tài sản của Trung tâm Ngoài những tài sản hữuhình như bất động sản, nhà máy, thiết bị, các tài sản vô hình đang dần trở nên phổbiến và quan trọng hơn đối với các doanh nghiệp Tuy nhiên, trong khi giá trị củamột số tài sản vô hình như sở hữu trí tuệ, bằng sáng chế… có thể đo lường cụ thể,thì những tài sản khác như năng lực quản trị, văn hóa doanh nghiệp, hình ảnh doanhnghiệp, nguồn nhân lực, dữ liệu khách hàng sẽ khó đánh giá hơn
Trang 132.3 Đánh giá thực trạng tài sản vô hình của Trung tâm kinh doanh VNPT-Cao Bằng
2.3.1 Những kết quả
Thứ nhất, Bước đầu Trung tâm đã tính toán tài sản cố định vô hình của mình.
Thứ hai, Xây dựng và phát triển thương hiệu được quan tâm.
Thứ ba, Xu hướng tăng tài sản vô hình là một kết quả tích cực.
Thứ tư, một số tài sản cố định vô hình được đầu tư.
2.3.2 Những hạn chế về phát triển tài sản vô hình của Trung tâm kinh
doanh VNPT-Cao Bằng
Bên cạnh những kết quả đạt được, Trung tâm kinh doanh VNPT cao Bằngcũng còn nhiều hạn chế về phát triển tài sản vô hình Những hạn chế chủ yếu là:
Một là, Thiếu chủ động, tích cực trong xây dựng và phát triển tài sản vô hình.
Hai là, Chưa nhận diện đày đủ các tài sản vô hình của Trung tâm.
Ba là Hạn chế trong lựa chọn phương pháp định giá tài sản vô hình
Bốn là, Tiềm năng về tài sản vô hình là lợi thế thương mại, khách hang còn lớn nhưng chưa được đầu tư.
2.3.3 Nguyên nhân của hạn chế
LUẬN VĂN ĐÃ LÀM RÕ CÁC NGUYÊN NHÂN KHÁCH QUAN VÀ CHỦ QUAN CỦA HẠN CHẾ TRONG PHÁT TRIỂN TÀI SẢN VÔ HÌNH CỦA TRUNG TÂM KINH
DOANH VNPT-CAO BẰNG TRONG ĐÓ NGUYÊN NHÂN CHÍNH LÀ: THỨ NHẤT, TƯ
DUY VÀ TẦM NHÌN VỀ PHÁT TRIỂN TÀI SẢN VÔ HÌNH CHƯA CÓ SỰ THAY ĐỔI THEO
CƠ CHẾ THỊ TRƯỜNG NHẬN THỨC CỦA CẢ CÁN BỘ VÀ NHÂN VIÊN VỀ TÀI SẢN
VÔ HÌNH CHƯA ĐẦY ĐỦ THIẾU BÀI BẢN CHIẾN LƯỢC TRONG PHÁT TRIỂN TÀI SẢN
VÔ HÌNH ĐIỀU NÀY ẢNH HƯỞNG CẢ TRONG NGẮN HẠN VÀ DÀI HẠN, ẢNH
HƯỞNG ĐẾN ĐẦU TƯ VÀ HÀNH ĐỘNG CỤ THỂ CỦA TRUNG TÂM THỨ HAI, VIỆC
XÁC ĐỊNH TÀI SẢN VÔ HÌNH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC CHƯA CỔ PHẦN HÓA CÒN NHIỀU LÚNG TÚNG THEO QUY ĐỊNH HIỆN HÀNH RẤT NHIỀU LOẠI TÀI SẢN VÔ HÌNH CỦA DOANH NGHIỆP KHÔNG ĐƯỢC XÁC ĐỊNH CHƯA CÓ
Trang 14PHƯƠNG PHÁP HỢP LÝ ĐỂ ĐỊNH GIÁ TÀI SẢN VÔ HÌNH
Trang 15CHƯƠNG 3 PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN TÀI SẢN VÔ HÌNH
CỦA TRUNG TÂM KINH DOANH VNPT-CAO BẰNG
3.1 Phương hướng phát triển kinh doanh của Trung tâm kinh doanh VNPT-Cao Bằng
3.1.1 Những thuận lợi và khó khăn của Trung tâm
Luận văn trình bày Những thuận lợi và khó khăn của Trung tâm kinh doanh Cao Bằng Là một đơn vị hoạt động trong lĩnh vực quan trọng của đất nước, Trungtâm VNPT Cao Bằng vừa kinh doanh, vừa phải đảm bảo các nhiệm vụ côngích, an ninh quốc phòng, hai hoạt động này đang trong quá trình bóc tách nên phảichịu nhiều sức ép khách quan và chủ quan ngay từ trong nội bộ doanh nghiệp, vìvậy việc tìm tòi giải pháp, mô hình để bóc tách có hiệu quả, duy trì mọi hoạt động
VNPT-để tiếp tục phát huy vai trò của mình phát triển đòi hỏi một sự nỗ lực lớn
3.1.2 Mục tiêu và phương hướng hoạt động kinh doanh của Trung tâm
kinh doanh VNPT-Cao Bằng
Với chiến lược phát triển trong kỷ nguyên mới, phù hợp với xu thế toàn cầuhóa và sự phát triển không ngừng của cuộc cách mạng công nghiệp 4.0, VNPT đã
và đang từng bước chuyển đổi từ nhà cung cấp dịch vụ viễn thông truyền thốngsang nhà cung cấp dịch vụ số (DSP), trở thành đơn vị thành viên của một Tập đoànkinh tế năng động, chú trọng phát triển những sản phẩm, dịch vụ, giải pháp ICTsáng tạo, đột phá để tiếp tục kiến tạo nên những giá trị đích thực cho cuộc sống,đóng góp vào sự phát triển vững mạnh của nền kinh tế tỉnh Cao Bằng
3.1.3 Định hướng phát triển tài sản vô hình của Trung tâm kinh doanh VNPT-Cao Bằng
Tài sản vô hình lại là tài sản có ý nghĩa nhất đối với DN trong thời đại giá trị
DN phụ thuộc nhiều vào tài sản trí tuệ đặc biệt trong bối cảnh phát triển mạnh mẽcủa cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 Trên thế giới, định giá thương hiệu đã là mộthoạt động phổ biến, nhất là trong hoạt động mua bán, sáp nhập Các nhà đầu tư khi
bỏ tiền cho một doanh nghiệp rất quan tâm và đánh giá cao sức mạnh giá trị thương
Trang 16hiệu của doanh nghiệp đó Nhiều nhà đầu tư sẵn sàng bỏ ra khoản chi phí lớn chotài sản vô hình là thương hiệu.
3.2 Giải pháp phát triển tài sản vô hình của Trung tâm kinh doanh VNPT-Cao Bằng
3.2.1 Giải pháp phát triển tài sản cố định vô hình
Luận văn đề xuất giải pháp định giá và phát triển tài sản vô hình là quyền sửdụng đất; các giải pháp kỹ thuật, sáng chế của VNPT và của Trung tâm
Cần tính toán giá trị quyền sử dụng đất và bổ sung giá trị lợi thế địa lý của những diện tích đất trên vào giá trị doanh nghiệp Khi tiến hành cổ phần hóa, giá trị
quyền sử dụng đất phải được một đơn vị nhà nước có thẩm quyền, có uy tín tiếnhành thẩm định để đảm bảo giá trị thật sự của khu đất Trung tâm VNPT Cao Bằngđang sở hữu
Phát triển tài sản vô hình là sáng chế, kỹ thuật và công nghệ Là một đơn vị
trong lĩnh vực khoa học công nghệ, việc phát triển những phần mềm ứng dụng thựctiễn phục vụ cho hoạt động của Trung tâm và cung cấp cho khách hàng là hết sứcquan trọng Trung tâm nên thành lập một quỹ nghiên cứu phần mềm, phát triển khoahọc công nghệ để phục vụ cho phù hợp với đặc điểm riêng mang tính chất vùng núi
3.2.2 Giải pháp phát triển tài sản vô hình khác
Về thương hiệu: Hoàn thiện hệ thống nhận diện thương hiệu VNPT
Cao Bằng và cẩm nang thương hiệu bao gồm các qui định sử dụng hệ thốngthương hiệu áp dụng đồng loạt và nhất quán trong toàn bộ giao diện tiếp xúcvới khách hàng
Về danh sách khách hàng: Các chương trình khuyến mãi là chính sách mà
Trung tâm VNPT cần sử dụng để thu hút khách hàng và mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm, đồng thời thông qua chính sách này tạo mối gắn kết lâu dài giữa công ty với khách hàng.
Nâng cấp hạ tầng kỹ thuật: Một trong những yếu tố quan trọng góp phần
tạo nên chất lượng dịch vụ đó là nâng cao chất lượng đường truyền Chất lượngđường truyền tốt sẽ tăng khả năng xử lý sẽ thoả mãn nhu cầu của khách hàng tốthơn Do đó phải thực hiện các biện pháp nâng cao chất lượng đường truyền để thu
Trang 17hút sự quan tâm của khách hàng tăng khả năng cạnh tranh của Trung tâm.
Nâng cao hiệu quả việc thực hiện văn hoá Trung tâm VNPT Cao Bằng tạo nền tảng vững chắc thăng hoa cho thương hiệu VNPT
Văn hóa doanh nghiệp là sự tổng hòa của quan niệm giá trị, tiêu chuẩn đạođức, triết lý kinh doanh, hành vi ứng xử, ý tưởng kinh doanh, phương thức quản lý vàquy tắc chế độ được toàn thể thành viên trong doanh nghiệp chấp nhận, tuân theo.Văn hóa doanh nghiệp lấy việc phát triển toàn diện con người làm mục tiêu cuốicùng Cốt lõi của văn hóa doanh nghiệp là tinh thần doanh nghiệp và quan điểm giátrị của doanh nghiệp
3.3 Kiến nghị điều kiện thực hiện
3.3.1 Kiến nghị với Tập đoàn Bưu chính viễn thông
Tập đoàn phải đổi mới tư duy, định hướng rõ tầm nhìn và xây dựng kế hoạchhành động với những khâu đột phá, những mục tiêu ưu tiên và giải pháp chiến lược
3.3.2 Nâng cao năng lực cạnh tranh của Trung tâm kinh doanh VNPT Cao Bằng
-Không thể chiến thắng nếu nguồn lực tài chính yếu và bị động Chiến lược tàichính là một trong những chiến lược chức năng quan trọng nhất để thực hiện chiếnlược cạnh tranh tổng quát của doanh nghiệp
Công nghệ là công cụ cạnh tranh then chốt Công nghệ quyết định sự khác biệtsản phẩm trên các phương diện chất lượng, thương hiệu và giá cả Đổi mới côngnghệ là một yêu cầu mang tính chiến lược Với những doanh nghiệp giữ bản quyềnsáng chế hoặc có bí quyết công nghệ thì phương thức giữ gìn bí quyết là yếu tốquan trọng tăng khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp
KẾT LUẬN
Trang 18HOÀNG THỊ HỒNG
TÀI SẢN VÔ HÌNH CỦA TRUNG TÂM KINH DOANH VNPT-
CAO BẰNG: HIỆN TRẠNG VÀ PHÁT TRIỂN
CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ THƯƠNG MẠI
MÃ NGÀNH: 8340410
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học:
GS.TS HOÀNG ĐỨC THÂN
HÀ NỘI, 2019
Trang 19MỞ ĐẦU
1 Sự cần thiết của đề tài
Giá trị của các doanh nghiệp được định giá như thế nào sao cho hợp lý vẫn làvấn đề gây đau đầu cho các nhà đầu tư Có những công ty được định giá lên đếnhàng trăm tỉ USD như Google, Apple, Amazon, nhưng ngược lại, cũng có công tyđược định giá rất thấp mặc dù nếu xét về các chỉ số cơ bản như P/E (thị giá cổ phiếutrên thu nhập), P/B (giá cổ phiếu trên sổ sách) các doanh nghiệp này xứng đángnhận được mức định giá cao hơn Điều tạo nên sự khác biệt đó chính là nhờ tài sản
vô hình Giá trị thị trường của một doanh nghiệp đã được đánh giá toàn diện hơnkhi xét đến tài sản có nguồn gốc từ những tài sản vô hình, cái mà các thước đo tàichính truyền thống bỏ qua Sự dịch chuyển đó có thể thấy trên thị trường chứngkhoán Mỹ Theo tính toán của Ocean Tomo, nếu vào năm 1975, hơn 80% giá trị thịtrường của doanh nghiệp trong rổ chỉ số S&P 500 đến từ đóng góp của tài sản hữuhình thì đến năm 2015, tỉ trọng này đã thay đổi hoàn toàn khi phần “hữu hình” chỉcòn giải thích được gần 20% giá trị của một doanh nghiệp, còn 80% còn lại đến từđóng góp của phần không thể chạm đến, tức tài sản vô hình Tài sản vô hình có thể
là sở hữu trí tuệ, quyền sử dụng đất, bằng sáng chế, năng lực quản trị, văn hóadoanh nghiệp, hình ảnh doanh nghiệp, nguồn nhân lực, dữ liệu khách hàng, Những tài sản này cũng được xem là những lợi thế thương mại hoặc lợi thế cạnhtranh của doanh nghiệp Giá trị của những tài sản vô hình thông thường được ghinhận và phản ánh thông qua sự tiếp nhận, đánh giá của cộng đồng và các nhà đầu
tư Nói một cách khác, nếu nhà đầu tư nhận định doanh nghiệp có năng lực quảntrị tốt, có uy tín, có những giá trị vô hình phù hợp và vẫn còn nhiều tiềm năng đểphát triển thì giá trị của những doanh nghiệp này trong con mắt các nhà đầu tư sẽcao hơn rất nhiều so với giá trị tài sản thông thường thể hiện trên sổ sách củadoanh nghiệp
Như vậy, bên cạnh các nguồn lực hữu hình còn tồn tại các nguồn lực vô hình giúptạo ra giá trị và duy trì lợi nhuận cho các cá nhân, tổ chức Mặc dù là nguồn lực khôngnhìn thấy được, khó đo lường, định giá và khó khai thác, nhưng nguồn lực vô hình chính
là chìa khóa cho sự phát triển bền vững của tổ chức Ở Việt Nam, đây là một đối tượng
Trang 20nghiên cứu còn mới mẻ, chưa có những công trình nghiên cứu toàn diện, hệ thống và gắnvới thực tiễn, đặc biệt trong lĩnh vực luật học và khoa học quản lý Khoảng cách giữathực tiễn và lý thuyết đặt ra nhu cầu nghiên cứu trong lĩnh vực tài sản vô hình, làm nềntảng lý thuyết cho việc xây dựng, đánh giá và phát triển những nguồn lực phi vật thể.Trung tâm kinh doanh VNPT- Cao Bằng là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnhvực viễn thông Thực tế hiện nay Trung tâm mới chỉ hạch toán tài sản hữu hình vàmột phần tài sản cố định vô hình - Giá trị thương hiệu Phương pháp xác định tàisản vô hình hiện nay áp dụng tại Trung tâm cũng chưa bảo đảm tính khoa học,chính xác Các tài sản vô hình khác như lợi thế thương mại, giá trị quyền sử dụngđất, tập danh sách khách hang, văn hóa doanh nghiệp… chưa được xác định Trungtâm cũng chưa ý thức đầy đủ về tài sản vô hình và chưa đầu tư phát triển tài sản vôhình Trong khi đó xu thế tang trưởng và vai trò của tài sản vô hình ngày càng quantrọng với Trung tâm.
Trung tâm cần có cái nhìn đầy đủ, khoa học về tài sản vô hình, từ đó đầu tưphát triển và nâng cao trình độ quản lý tài sản vô hình Vấn đề đặt ra là cần phảinghiên cứu bài bản, khoa học tài sản vô hình của Trung tâm trong bối cảnh pháttriển mạnh mẽ của cuộc cách mạng công nghiệp 4.0, tương lai là xây dựng xã hộicông nghệ 5.0 Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề nêu trên tác giả đã chọnvấn đề “Tài sản vô hình của Trung tâm kinh doanh VNPT- Cao Bằng: hiện trạng vàphát triển” làm đề tài luận văn thạc sĩ kinh tế
2 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài
2.1 Mục tiêu nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và đánh giá thực trạng, Luận văn đề xuấtphương hướng, giải pháp nhằm phát triển tài sản vô hình của Trung tâm kinh doanhVNPT- Cao Bằng
2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
Trên cơ sở mục tiêu tổng quát trên, luận văn có những nhiệm vụ cụ thể sau đây:
- Hệ thống hóa lý luận về tài sản vô hình của doanh nghiệp: Khái niệm, đặcđiểm, vai trò, và phương pháp xác định giá trị tài sản vô hình của doanh nghiệp
- Phân tích và đánh giá tình trạng tài sản vô hình và phương pháp xác định giátrị tài sản vô hình tại Trung tâm kinh doanh VNPT - Cao Bằng theo hiện trạng
- Đề xuất phương hướng và giải pháp nhằm phát triển tài sản vô hình tại Trungtâm kinh doanh VNPT - Cao Bằng
Trang 213 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Luận văn nghiên cứu lý luận và thực tiễn về tài sản vô hình tại tại doanhnghiệp Bưu chính Viễn thông
3.2 Phạm vị nghiên cứu
* Phạm vi nội dung: Nghiên cứu nội dung các loại tài sản vô hình; xác định
giá trị và đầu tư phát triển tài sản vô hình của doanh nghiệp
* Phạm vị không gian: Nghiên cứu tại Trung tâm kinh doanh VNPT- Cao Bằng
* Phạm vi thời gian: Phân tích, đánh giá thực trạng từ năm 2014-2018 và kiếnnghị đến 2020 và tầm nhìn đén 2025
4 Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng các phương pháp luận duy vật biện chứng, duy vật lịch sử;Phương pháp toán-thống kê; phương pháp phân tích và tổng hợp; phương pháp đối chiếu
so sánh; phương pháp suy luận logich và các phương pháp nghiên cứu kinh tế khác Đồng thời, kết hợp sử dụng các phương pháp: thu thập thông tin từ điều tra, thống
kê chuyên ngành, hệ thống các số liệu thứ cấp, phỏng vấn một số cán bộ chuyên môn,quan sát trực tiếp, tham khảo tài liệu
5 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục, mục lục, danh mục tài liệu tham khảo,Luận văn được kết cấu thành 3 chương:
Chương 1: Lý luận chung về tài sản vô hình của doanh nghiệp
Chương 2: Thực trạng tài sản vô hình của Trung tâm Kinh doanh VNPT - Cao Bằng Chương 3: Phương hướng và giải pháp phát triển tài sản vô hình của Trung
tâm Kinh doanh VNPT -Cao Bằng
Trang 22CHƯƠNG 1
LÝ LUẬN CHUNG VỀ TÀI SẢN VÔ HÌNH CỦA DOANH NGHIỆP
1.1 Đặc điểm và vai trò của tài sản vô hình
1.1.1 Khái niệm và phân loại tài sản vô hình của doanh nghiệp
Tài sản luôn được coi là một điều kiện vật chất để duy trì các hoạt động kinh
tế và xã hội của con người Những điều kiện này luôn biến đổi và hoàn thiện cùngvới sự phát triển của khái niệm về giá trị vật chất Ở những giai đoạn lịch sử khácnhau, những nghiên cứu về tài sản nói chung và định nghĩa tài sản nói riêng cũng cónội hàm khác nhau Và là một công cụ của đời sống xã hội nên khái niệm về tài sảnkhông phải thuần túy có tính học thuật mà cũng có tính thực tiễn cao Khái niệmnày phải đáp ứng được nhu cầu cần thiết của xã hội, gắn liền với các giá trị xã hộiTheo cách hiểu thông thường, tài sản là của cải vật chất dùng cho hoạt động sảnxuất và tiêu dùng Về mặt pháp lý, “tài sản bao gồm vật, tiền, giấy tờ có giá và các
quyền tài sản” - Tạp chí BusinessWeek, số đặc biệt ngày 4/8/2003, danh sách 100
nhãn hiệu hàng đầu thế giới Đây là căn cứ cho việc xác định quyền sở hữu tài sản,
một nội dung quan trọng của pháp luật dân sự và kinh tế Các định nghĩa trên chothấy khái niệm “tài sản” thường gợi đến loại vật chất cụ thể, có thể thấy được bằngcác giác quan thông thường Các định nghĩa này không bao quát được những tài sảnkhông định hình dưới dạng vật thể - tài sản phi vật thể - tài sản vô hình Trên thực
tế, những tài sản phi vật thể có thể có giá trị rất lớn
Các Công ty thường dựa vào tài sản hữu hình như nhà máy, bất động sản, thiết
bị để xây dựng giá trị của mình Trong nền kinh tế toàn cầu hóa hiện nay, tài sảnkhông có hình thái hiện vật như chi phí sử dụng đất, bản quyền, giá trị thương hiệu,
sở hữu trí tuệ, dữ liệu, nguồn lực nhân sự, khách hàng, đã trở thành kim chỉ namcho các doanh nghiệp Những thứ đó được gọi là tài sản vô hình của doanh nghiệp
Tài sản vô hình (intangible assets) là tài sản không có hình dạng cụ thể như
uy tín, bằng sáng chế, nhãn hiệu hàng hóa, nhưng có giá trị bằng tiền (Tài liệu tham khảo: Nguyễn Văn Ngọc, Từ điển Kinh tế học, Đại học Kinh tế Quốc dân).
Theo Thông tư số: 45/2013/TT-BTC ngày 25/4/2013 của Bộ Tài chính: Tài sản
cố định vô hình là những tài sản không có hình thái vật chất, thể hiện một lượng giá
Trang 23trị đã được đầu tư thoả mãn các tiêu chuẩn của tài sản cố định vô hình, tham gia vàonhiều chu kỳ kinh doanh, như một số chi phí liên quan trực tiếp tới đất sử dụng; chiphí về quyền phát hành, bằng phát minh, bằng sáng chế, bản quyền tác giả…
Theo chuẩn mực kế toán quốc tế số 38 – “Intangible assets” tài sản vô hình
là các tài sản không thể xác định được chính xác giá trị về mặt tiền tệ và hìnhthái vật chất
Theo Tiêu chuẩn thẩm định giá số 07 Phân loại tài sản trong thẩm định giá (Ký
hiệu: TĐGVN 07) Ban hành kèm theo Thông tư số 28/2015/TT-BTC ngày06/3/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn:
"Tài sản vô hình là tài sản không có hình thái vật chất và có khả năng tạo racác quyền, lợi ích kinh tế
- Tài sản vô hình gồm những loại chủ yếu sau đây:
+ Các mối quan hệ phi hợp đồng mang lại lợi ích kinh tế cho các bên, các mốiquan hệ với khách hàng, nhà cung cấp hoặc các chủ thể khác, ví dụ: danh sáchkhách hàng, cơ sở dữ liệu;
+ Các tài sản vô hình khác."
Theo Từ điển Wikipedia: Tài sản cố định vô hình là những quyền tài sản
(nghĩa hẹp) thuộc sở hữu của một chủ thể nhất định và thường chỉ gắn với một chủthể nhất định và không thể chuyển giao Tuy nhiên một số quyền tài sản có thểchuyển giao như thương hiệu hàng hóa hoặc ủy quyền cho chủ thể khác Tài sản vôhình là những thứ không thể dùng giác quan để thấy được và không thể dùng đạilương để tính Nhưng trong quá trình chuyển giao có thẻ quy ra tiền (cái này là quantrọng nhất) Tùy từng thời điểm nhất định mà quyền tài sản có giá như thế nào Việcgây thiệt hại về tài sản vô hình của chủ thể sẽ phải bồi thường nhưng rất khó để xácđịnh giá trị của nó Ngoài những quy định trong luật còn việc xác định giá trị của tàisản vô hình không thể xác định được
Tài sản vô hình có thể được phân loại là vô hạn hoặc hữu hạn Tên thương
Trang 24hiệu của một công ty được coi là tài sản vô hình vô hạn vì nó tồn tại với công tymiễn là công ty vẫn tiếp tục hoạt động Một ví dụ về một tài sản vô hình hữu hạn làmột thỏa thuận pháp lý để hoạt động dưới bằng sáng chế của một công ty khác màkhông có kế hoạch thỏa thuận để kéo dài thời hạn Do đó, thỏa thuận này có thờigian kéo dài được xác định và được phân loại là tài sản vô hình hữu hạn.
Tuy tài sản vô hình không có giá trị vật lý rõ ràng như một nhà máy hoặc thiết
bị, chúng có thể chứng minh mình có giá trị với một công ty và rất quan trọng đốivới thành công hay thất bại lâu dài của công ty đó Ví dụ, một doanh nghiệp nhưCoca-Cola sẽ gần như không thể thành công nếu nó không có số tiền kiếm đượcthông qua việc nhận diện thương hiệu Mặc dù sự công nhận thương hiệu khôngphải là một tài sản vật chất có thể được nhìn thấy hoặc sờ được, nó có thể có tácđộng và ý nghĩa to lớn đến việc tạo ra doanh thu
Để hiểu rõ về tài sản vô hình có thể xem xét ở dưới các góc độ như sau:
Dưới góc độ pháp lý, TSVH được phân định thành ba nhóm
- TSVH mà doanh nghiệp có thể sở hữu và chuyển giao như các quyền sở hữu
trí tuệ hay một số quyền được thụ hưởng qua hợp đồng, giấy phép …,
- TSVH mà doanh nghiệp có thể kiểm soát nhưng không thể chuyển giao nhưmột số tài sản trí tuệ không thể bảo hộ theo pháp luật sở hữu trí tuệ hoặc một sốcông việc đang tiến triển tại doanh nghiệp …
- Các nhân tố cùng các tác động vô hình khác như các mối quan hệ, lợi thế công
nghệ, lợi thế tài chính, lợi thế thương mại hoặc lợi thế pháp lý của doanh nghiệp
Trang 25Hình 1.1 Các tài sản vô hình của doanh nghiệp
Nguồn: Nguyễn Văn Ngọc, Từ điển Kinh tế học
Dưới góc nhìn quản trị
Việc phân định các lợi thế cạnh tranh của một doanh nghiệp vào năm nhómlợi thế (công nghệ, tài chính, thương mại, pháp lý và hình ảnh) sẽ giúp doanhnghiệp chú ý chi tiết hơn đến vai trò và các ảnh hưởng vô hình của từng nhân tốtham gia cấu thành một lợi thế Trong trường hợp doanh nghiệp tiến hành kinhdoanh bằng một tập nhãn hiệu, thì các lợi thế cạnh tranh tương ứng của mỗi nhãnhiệu có thể được phân bổ hoặc hỗ trợ từ các lợi thế cạnh tranh của thương hiệu tứclợi thế cạnh tranh của tòan doanh nghiệp
Trang 26 Dưới góc độ kế toán tài chính
TSVH chỉ được xem xét đối với các TSCĐ vô hình để quản lý, hạch toán,theo dõi trên sổ sách còn TSVH khác chưa được xác định và định giá trị
- TSCĐ vô hình có thể hạch toán, phân bổ và khấu hao giá trị một cách chắc chắn và lợi thế kinh doanh chỉ hình thành qua một giao dịch sáp nhập, thôn tính hay
thanh lý Nếu xảy ra một giao dịch như vậy, lợi thế kinh doanh sẽ là khoảng chênhgiữa giá trị được thanh toán của doanh nghiệp với tổng giá trị của vốn tiền tệ vớicác tài sản hữu hình và các tài sản vô hình đã được hạch tóan Các nhân tố vô hìnhkhác không thỏa mãn điều kiện hạch toán như một tài sản cố định vô hình (có thểxác định riêng biệt, có khả năng kiểm soát, có lợi ích kinh tế tương lai chắc chắn,thời gian sử dụng ước tính trên một năm …) hoặc chưa xuất hiện sự kiện để hạchtóan vào lợi thế thương mại sẽ chỉ có thể hạch toán như các khỏan chi phí trong một
kỳ kế họach
Dưới góc độ phân bổ và huy động nguồn lực
TSVH có thể chia thành: các tài sản vô hình liên quan đến công nghệ (sángkiến, sáng chế, giống cây trồng, thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn, bản thiết kế,
sổ tay kỹ thuật …), các tài sản vô hình liên quan đến tiếp thị (danh sách khách hàng,danh sách nhà cung ứng, phương án tiếp thị, chính sách giá cả, chỉ dẫn thương mại
…), các tài sản vô hình liên quan đến các tác phẩm (đồ án, tranh ảnh, mẫu thiết kế,giai điệu, phim, sách , các tài sản vô hình liên quan đến hợp đồng (cung ứng, phânphối, khai thác, thi công, sử dụng chuyên gia, hợp tác nghiên cứu …)
Tài sản vô hình bao gồm nhiều loại tài sản đa dạng như quyền sáng chế,bảnquy ền,kiến thức của nguồn nhân lực,tinh thần lãnh đạo,hệ thống thông tin và quytrình làm việc
1.1.2 Đặc điểm của tài sản vô hình của doanh nghiệp
Tài sản vô hình không có hình thái vật chất cụ thể mà chỉ thể hiện một lượnggiá trị đã đầu tư Do đó tài sản vô hình rất khó nhận biết một cách riêng biệt nên khixem xét một nguồn lực vô hình có thỏa mãn định nghĩa trên hay không thì phải xétđến đặc điểm của chúng như sau:
Trang 27Thứ nhất, không có hình thái vật chất Không phải là vật chất nhưng có quan
hệ với vật chất Tài sản vô hình, đúng như tên gọi của nó, không được nhận biếtbằng giác quan của con người mà muốn nhận biết được, phải thông qua những ýniệm về mối quan hệ giữa người có quyền khai thác lợi ích của tài sản và người thứ
ba Tuy nhiên một số tài sản vô hình có thể chứa đựng trong hoặc trên thực thể vật chất,nhưng giá trị của thực thể vật chất là không đáng kể so với giá trị tài sản vô hình;
Thứ hai, có thể xác định được TSVH có thể nhận biệt được và có bằng
chứng hữu hình về sự tồn tài của tài sản vô hình, ví dụ: hợp đồng, văn bằng bảo hộ,giấy chứng nhận, đĩa mềm máy tính, danh sách khách hàng và các tài liệu chứng cứkhác Một TSCĐ vô hình có thể xác định riêng biệt khi doanh nghiệp có thể đemTSCĐ vô hình đó cho thuê, bán, trao đổi hoặc thu được lợi ích kinh tế cụ thể từ tàisản đó trong tương lai Những tài sản chỉ tạo ra lợi ích kinh tế trong tương lai khikết hợp với các tài sản khác nhưng vẫn được coi là tài sản có thể xác định riêng biệtnếu doanh nghiệp xác định được chắc chắn lợi ích kinh tế trong tương lai do tài sản
đó đem lại
Thứ ba, khả năng kiểm soát Doanh nghiệp nắm quyền kiểm soát một tài sản
nếu doanh nghiệp có quyền thu lợi ích kinh tế trong tương lai mà tài sản đó đem lại,đồng thời cũng có khả năng hạn chế sự tiếp cận của các đối tượng khác đối với lợiích đó Khả năng kiểm soát của doanh nghiệp đối với lợi ích kinh tế trong tương lai
từ tài sản vô hình, thông thường có nguồn gốc từ quyền pháp lý Tức doanh nghiệpphải có khả năng kiểm soát tài sản, kiểm soát lợi ích thu được, gánh chịu rủi ro liênquan đến tài sản và có khả năng ngăn chặn sự tiếp cận của các đối tượng khác đốivới tài sản
Thứ tư, lợi ích kinh tế tương lai Doanh nghiệp có thể thu được các lợi ích
kinh tế tương lai từ TSVH dưới nhiều hình thức khác nhau Lợi ích kinh tế trongtương lai mà TSVH đem lại cho doanh nghiệp có thể bao gồm: Tăng doanh thu, tiếtkiệm chi phí, hoặc lợi ích khác xuất phát từ việc sử dụng TSVH
Gắn liền với chủ thể nhất định; (ii) Mang lại lợi ích cho chủ thể đó Ngoàinhững đặc điểm nêu trên, TSVH còn có đặc điểm nổi bật, mà chính nhờ đặc điểmnày người ta dễ dàng “nhận ra” chúng, đó là không có hình thái vật chất cụ thể
Trang 281.1.3 Vai trò của tài sản vô hình
Trên thị trường thế giới hiện nay, yếu tố tạo nên sự khác biệt về giá trị mộtcông ty không còn nằm ở quy mô các tài sản hữu hình (tangible assets) như bấtđộng sản, nhà xưởng, máy móc mà chính các tài sản vô hình (intangible assets) mới
là nhân tố thay đổi cuộc chơi
Rõ ràng, đã đến lúc lãnh đạo các doanh nghiệp phải quan tâm nhiều hơn đếnvai trò của tài sản vô hình và tìm cách khuếch đại nó, bởi đây mới là yếu tố mang lạigiá trị kinh tế lớn và bền vững cho doanh nghiệp “Việc không hiểu các tác động vàmối liên hệ giữa tài sản vô hình với năng lực nó tạo ra có thể dẫn đến những quyếtđịnh sai lầm cho các nhà đầu tư, chuyên gia phân tích và lãnh đạo công ty”, Tạp chíStrategic Finance nhận định Tuy nhiên, một thực tế là hiện không nhiều công tyViệt Nam quan tâm đến giá trị tài sản vô hình ngoại trừ một số doanh nghiệp lớnnhư Vinamilk, Masan, Viettel hay Thế Giới Di Động Hầu hết các doanh nghiệptrong nước vẫn chỉ tập trung vào khâu sản xuất mà chưa chú ý đến tạo dựng và bảo
vệ thương hiệu, cũng như thiếu một tầm nhìn sắc sảo về xây dựng nguồn nhân lực,đầu tư cho nghiên cứu sáng tạo, hay tạo dựng mối quan hệ sâu rộng với công chúng
Một nghiên cứu của công ty tư vấn Ocean Tomo kết luận rằng tài sản vô hìnhhiện chiếm hơn 80% giá trị thị trường của các công ty S&P 500, tăng từ mức dưới20% vào năm 1975 Một nghiên cứu từ McKinsey cho thấy 31% lợi nhuận các công
ty phương Tây đến từ những “lĩnh vực chú trọng ý tưởng và tăng trưởng thần tốc",
so với 17% vào năm 1999 Không thể tránh khỏi thực tế rằng việc quản lý tài sản vôhình nên là ưu tiên hàng đầu cho các nhà quản trị tài chính hiện nay Hình 1.2 dướiđây nhấn mạnh sự thay đổi vai trò của tài sản hữu hình và vô hình về giá trị thịtrường theo thời gian
Trang 29Hình 1.2 sự thay đổi vai trò của tài sản hữu hình và vô hình về giá trị thị
trường theo thời gian.
Nguồn: Ocean Tomo
Nếu coi tài sản của doanh nghiệp là một tảng băng thì tài sản hữu hình làphần nổi còn tài sản vô hình là phần chìm của tảng băng để thấy được vai trò giá trịcủa tài sản vô hình Mới đây, Forbes Việt Nam với sự hỗ trợ của Công ty cổ phầnchứng khoán Bản Việt đã công bố danh sách 40 thương hiệu công ty có giá trị nhấtViệt Nam Theo đó, Vinamilk xếp vị trí cao nhất, với giá trị thương hiệu trên 1,7 tỷUSD; tiếp theo là Viettel - giá trị 849,6 triệu USD, Vingroup - giá trị 299,3 triệuUSD; Bia Sài Gòn (Sabeco) - giá trị 254,5 triệu USD; Công ty cổ phần Hàng tiêudùng Masan (Masan Consumer) - giá trị 217,9 triệu USD… Những dẫn chứng nàycho thấy, khi xem xét, đánh giá một doanh nghiệp không thể không đi vào đánh giáyếu tố vô hình trong đó, bởi vì khác với các tài sản thông thường, đây là một thựcthể động và có sự tham gia của con người Các nghiên cứu chỉ ra rằng, giá trị màcác công ty nắm giữ được đóng góp phần lớn từ tài sản vô hình, hơn là từ tài sảnhữu hình Đặc biệt sự canh tranh giữa các công ty nhiều khi là sự cạnh tranh tạo ranhiều giá trị vô hình hơn.
Trang 301.2 Phương pháp xác định tài sản vô hình của doanh nghiệp
1.2.1 Sự cần thiết và nguyên tắc xác định tài sản vô hình của doanh nghiệp
1.2.1.1 Sự cần thiết xác định tài sản vô hình của doanh nghiệp
Giá trị tài sản vô hình của doanh nghiệp có ý nghĩa quan trọng góp phầnkhông nhỏ vào giá trị của doanh nghiệp Tuy vậy, việc định giá tài sản vô hình nàytrong thời gian qua còn lúng túng và chưa làm được nhiều, bởi đây là vấn đề khó vàcác cơ sở pháp lý của nó cũng chưa được rõ ràng, cụ thể, phương pháp định giácũng khó khăn Để xử lý việc này, mới đây Chính phủ đã có Nghị định126/2017/NĐ-CP ngày 16/11/2017, xác lập cơ sở pháp lý ban đầu cho việc xác địnhgiá trị tài sản vô hình của doanh nghiệp Đây là khâu quan trọng, then chốt của việcđịnh giá tài sản của doanh nghiệp, bao gồm việc định giá tài sản hữu hình và cả giátrị của tài sản vô hình
Đối với các doanh nghiệp nói chung, việc định giá tài sản đặc biệt là tài sản
vô hình rất quan trọng để đánh giá chính xác giá trị hiện hữu và tiềm năng củadoanh nghiệp Đối với các công ty đã và đang cổ phần hóa, các công ty dự kiến sẽ
có thay đổi đáng kể về quyền sở hữu hoặc cơ cầu vốn của công ty: sáp nhập, liêndoanh, liên kết, chuyển nhượng vốn, mua bán công ty hoặc nhượng quyền kinhdoanh, các công ty chuẩn bị phát hành trái phiếu lần đầu ra công chúng hoặccác công ty đang trên đà phá triển mở rộng quy mô hoạt động, hoặc có sự thayđổi về tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh Từ đó, các cổ đông hoặc nhà đầu
tư có thể nắm bắt chi tiết về tình hình hiện tại của công ty trước khi đưa ra quyếtđịnh cuối cùng
Đối với việc cổ phần các doanh nghiệp Nhà nước, sự trục lợi, lợi ích nhóm,những quan hệ không rành mạch trong định giá, hay việc thông thầu khi đấu giátrong quá trình thực hiện cổ phần hóa đã dẫn đến thất thoát, thiệt hại tài sản của nhànước Vì vây, Chính phủ cần thường xuyên rà soát các quy định của pháp luật về cổphần hóa để bịt kín các "lỗ hổng", bổ sung hoàn thiện khung pháp lý, nhất là cácquy định về xác định giá trị tài sản vô hình của doanh nghiệp để làm cơ sở vữngchắc trong khi chúng ta tiến hành xác định giá trị tài sản vô hình này Đồng thời cầntăng cường, chỉ đạo thanh tra, kiểm soát nhằm ngăn chặn, loại trừ sự tùy tiện trục
Trang 31lợi tham nhũng, tiêu cực trong việc thực hiện cổ phần hóa để tiến trình thực hiện
cổ phần hóa được tốt hơn
Chất lượng của quy trình kinh doanh,mối quan hệ của khách hàng
Như vậy, việc xác định giá trị của doanh nghiệp và đặc biệt là việc xác địnhgiá trị vô hình của doanh nghiệp là cực kỳ quan trọng Người ta rất chi li trong việcđịnh giá một ngôi nhà, một chiếc xe, một cỗ máy nhưng lại bỏ qua những thươnghiệu đã dày công vun đắp hàng chục năm
1.2.1.2 Nguyên tắc xác định giá trị tài sản vô hình
Đối tượng của tài sản vô hình là từng tài sản vô hình gắn với một nội dung,một mục đích riêng mà doanh nghiệp có thể xác định một cách riêng biệt, có thểkiểm soát và thu được lợi ích kinh tế từ việc nắm giữ tài sản
1.2.2 Phương pháp xác định tài sản cố định vô hình (TSCĐ vô hình)
Theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 04 - TSCĐ vô hình quy định: “TSCĐ
vô hình là tài sản không có hình thái vật chất nhưng xác định được giá trị và dodoanh nghiệp nắm giữ, sử dụng trong sản xuất kinh doanh, cung cấp dịch vụ hoặc
cho các đối tượng khác thuê phù hợp với tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ” TSCĐ vô
hình không có hình thái vật chất cụ thể mà chỉ thể hiện lượng giá trị đã đầu tư
Giá trị của TSCĐ vô hình được xác định trong các trường hợp: mua riêng biệt, trao đổi, được tài trợ, được cấp, được biếu tặng đều được xác định tương tự như xác định nguyên giá TSCĐ hữu hình
Một số TSCĐ vô hình đặc thù được xác định giá trị dựa theo nguyên tắcnhư sau:
- Giá trị tài sản vô hình đặc thù từ việc sáp nhập doanh nghiệp tính theonguyên giá sát nhập Nguyên giá của tài sản là giá hợp lý của tài sản đó vào ngàymua, ngày sát nhập doanh nghiệp, giá trị hợp lý có thể là: Giá niêm yết tại thịtrường hoạt động; giá của nghiệp vụ mua bán TSCĐ tương tự
- Nguyên giá TSCĐ vô hình là quyền sử dụng đất có thời hạn Là giá trịquyền sử dụng đất khi doanh nghiệp đi thuê đất dài hạn đã trả tiền thuê 1 lần chonhiều năm và được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hợp pháp hoặc giá trịquyền sử dụng đất nhận góp vốn
- Nguyên giá TSCĐ vô hình là quyền sử dụng đất không có thời hạn là sốtiền đã trả khi chuyển nhượng quyền sử dụng đất hợp pháp (gồm chi phí đã trả cho
tổ chức cá nhân chuyển nhượng hoặc đền bù, giải phóng mặt bằng, san, lấp, lệ phí
Trang 32+ Giai đoạn triển khai: tài sản hình thành trong giai đoạn triển khai được ghinhận là TSCĐ vô hình Nguyên giá của tài sản được ghi nhận là toàn bộ chi phí bìnhthường, hợp lý phát sinh từ thời điểm tài sản đáp ứng được tiêu chuẩn tài sản vôhình cho đến khi đưa TSCĐ vô hình vào sử dụng, bao gồm: chi phí nguyên vật liệu,tiền lương, tiền công, phân bổ chi phí sản xuất chung, chi phí khác Các chi phíkhông liên quan trực tiếp không được tính vào nguyên giá TSCĐ.
Như vậy, việc xác định TSCĐ vô hình của doanh nghiệp bao gồm một số loạinhư sau:
- Quyền sử dụng đất: là toàn bộ chi phí thực tế chi ra có liên quan tới sự
dụng đất Tiền chi ra để có quyền sử dụng đất, chi phí đền bù, san lấp, giải phóngmặt bằng,
- Nhãn hiệu hàng hóa: chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra để có được quyền sử
dụng một loại nhãn hiệu, thương hiệu hàng hóa nào đó
- Bản quyền, bằng sáng chế: giá trị bằng phát minh, sáng chế là các chi phí
doanh nghiệp phải trả cho các công trình nghiên cứu, sản xuất thử được Nhà nướccấp bằng
- Phần mềm máy vi tính: Giá trị của phần mềm máy vi tính do doanh nghiệp
bỏ ra mua hoặc tự xây dựng, thiết kế
- Giấy phép và giấy phép nhượng quyền: Chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra để
có được các loại giấy phép, giấy phép nhượng quyền để doanh nghiệp có thể thựchiện nghiệp vụ nhất định
- Quyền phát hành: chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra để có được quyền phát
hành các loại sách, báo, tạp chí, ấn phẩm văn hóa, nghệ thuật khác
Cách xác định TSCĐ vô hình như thế sẽ giúp doanh nghiệp có biện phápquản lý phù hợp, tổ chức hạch toán chi tiết, hợp lý và lựa chọn phương pháp, cáchthức khấu hao thích hợp đặc điểm kỹ thuật của từng nhóm TSCĐ
1.2.3 Phương pháp xác định tài sản vô hình khác
Đối với những TSVH khác không được theo dõi, hạch toán giá trị trên sổ
Trang 33sách của doanh nghiệp như: thương hiệu, lợi thế thương mại, văn hóa công ty, quan
hệ khách hàng, quy trình kinh doanh, uy tín, danh sách khách hàng, nhưng manggiá trị rất lớn khi định giá doanh nghiệp Tuy nhiên, rất khó khăn trong việc định giágiá trị của tài sản vô hình này, mang tính đánh giá chủ quan Vì vậy, cần có phươngpháp xác định riêng mang tính định hướng tương đối phụ thuộc vào đặc điểm riêngcủa từng loại hình doanh nghiệp, từng lĩnh vực hoạt động kinh doanh
1.2.3.1 Các phương pháp định giá dựa trên thu nhập
Các phương pháp định giá căn cứ vào thu nhập dựa trên nguyên tắc cơ bản làgiá trị của một tài sản vô hình sẽ được tính ra từ các lợi ích kinh tế (tức là thunhập/dòng tiền) mà tài sản đó mang lại trong tương lai Hai cách tiếp cận thôngthường nhất là vốn hoá thu nhập và phân tích dòng tiền chiết khấu
(1) Trong cách tiếp cận vốn hoá thu nhập, một mức thu nhập đại diện đượcchia cho một tỷ lệ vốn hoá để chuyển thu nhập thành giá trị
Thu nhập được các nhà định giá phân bổ cho các tài sản vô hình khác nhau,sao cho thu nhập được phân bổ cho tất cả các tài sản riêng rẽ không vượt quá thunhập có được trên toàn bộ tài sản
Công thức áp dụng là:
V = I/R
Trong đó: V là giá trị hiện tại của của các lợi ích trong tương lai
I là thu nhập của tài sản
R là tỷ lệ vốn hoá
(2) Trong cách tiếp cận phân tích dòng tiền chiết khấu trong tương lai hayphương pháp lãi cổ tức, các khoản tiền nhận được sẽ được xác định cho từng giaiđoạn trong những giai đoạn tương lai Những khoản nhận được này được chuyểnsang giá trị bằng cách áp dụng một tỷ lệ chiết khấu có sử dụng các kỹ thuật giá trịhiện tại
Các phương pháp chiết khấu thường được sử dụng nhất đối với các tài sản vôhình có đời sống kinh tế hữu hạn Giai đoạn thời gian bao hàm trong các phươngpháp chiết khấu thường ngắn hơn đời sống kinh tế hay đời sống pháp lý của tài sản
Các tỷ lệ vốn hoá và tỷ lệ chiết khấu được rút ra từ thị trường và biểu hiệnbằng nhiều yếu tố giá cả ( được trích ra từ những dữ kiện giao dịch và kinh doanh
Trang 34rộng rãi) hay bằng một tỷ lệ lãi (được rút ra từ những đầu tư thay thế)
Những lợi ích hay thu nhập dự báo được chuyển thành giá trị có sử dụng cáctính toán trong đó xem xét đến tăng trưởng kỳ vọng và thời hạn tồn tại các lợi ích,đến rủi ro gắn liền với dòng lợi ích và giá trị thời điểm của đồng tiền
Có những phương pháp định giá dựa trên thu nhập được trình bày dưới đây:
Phương pháp vốn hoá lợi nhuận trong quá khứ
Trong phương pháp này bước đầu tiên là đánh giá phần thu nhập trong quákhứ mà tài sản vô hình đã tạo ra
Sau đó lợi tức sau thuế được vốn hoá bằng một tỷ lệ vốn hoá Tỷ lệ này phảnánh các yếu tố: tuổi thọ của tài sản trong tương lai, chất lượng của thu nhập, cónghĩa là liệu những thu nhập này có ổn định, tăng lên hay giảm đi, chi phí về vốnhoặc triển vọng tương lai của ngành mà tài sản được sử dụng
Phương pháp này có những nhược điểm là thu nhập được sử dụng là thu nhậpcủa kỳ trước, và số liệu đó chỉ có thể đưa ra một chỉ dẫn, nó có thể không phản ánhđược tương lai Trong khi vẫn coi giá trị thị trường của một tài sản là giá trị hiện tạicủa những lợi ích kinh tế trong tương lai của tài sản đó
Phương pháp này chỉ nên sử dụng khi mức thu nhập mà tài sản tạo ra ngànhkinh doanh đó tương đối ổn định
Phương pháp vốn hoá lợi nhuận vượt trội (siêu lợi nhuận)
Phương pháp này giả định rằng có thể tách riêng tổng lợi nhuận vượt trội sauthuế mà doanh nghiệp đang quản lý và thu lợi ích từ tài sản đang xem xét, so với lợinhuận của các chủ thể tương tự không quản lý tài sản này
Trang 35Sau đó, tổng lợi nhuận tăng thêm đó sẽ được vốn hoá bằng cách sử dụng một
tỷ lệ vốn hoá thích hợp để tìm ra giá trị của tài sản vô hình có thể nhận dạng được.Phương pháp này thường được sử dụng để định giá giá trị của các nhãn hiệuthương mại đã nổi tiếng
Trong thực tế, việc áp dụng phương pháp này gặp nhiều khó khăn Khó khăn lớnnhất là việc xác định lợi nhuận vượt trội, bởi vì rất khó trong việc có được thông tinchính xác về tổng hợp lợi nhuận từ nhãn hiệu đem lại, và cũng khó tìm thấy các doanhnghiệp bán sản phẩm tương tự mà không có nhãn hiệu
Thông thường việc tính toán phần lợi nhuận vượt trội và tỷ lệ vốn hoá được sửdụng trong định giá là rất chủ quan và không đáng tin cậy
Phương pháp tiền bản quyền tác giả
Khi áp dụng phương pháp này, cần phải lượng hoá dòng tiền hay thu nhập đãtrừ thuế trong tương lai từ các tài sản vô hình bằng cách ước tính dòng tiền bảnquyền tác giả có thể thu được, nếu giấy phép quyền sử dụng tài sản vô hình đóđược cấp cho một đối thủ cạnh tranh Hoặc việc tính toán này có thể được tiến hànhbằng cách ước tính tiền bản quyền tác giả mà chủ sở hữu tài sản cần phải trả để sửdụng tài sản đó nếu họ không quản lý tài sản này Tức là dòng tiền đó được tách ra
từ tiền trả bản quyền tác giả
Khi dòng tiền mặt hoặc dòng thu nhập (tiền bản quyền tác giả) thu được từ tàisản đã xác định, chúng ta sẽ sử dụng một tỷ lệ vốn hoá thích hợp để định giá giá trịtài sản vô hình Phương pháp phân tích dòng tiền chiết khấu cũng được sử dụng khidòng tiền của các năm là khác nhau
Trong thực tế, việc lựa chọn tỷ lệ tiền bản quyền tác giả thích hợp có thể mangtính chất chủ quan, đặc biệt là khó có được thông tin về các tỷ lệ áp dụng cho mộtngành cụ thể Cũng nên lưu ý rằng tỷ lệ tiền bản quyền tác giả trong một ngành khó
mà chính xác tuyệt đối; chẳng hạn nó có thể sai số phụ thuộc vào mức áp dụng, ví
dụ như phần trăm tính trên tổng doanh số bán ra hay tổng lợi nhuận (doanh số trừ đichi phí về vốn) Tỷ lệ tiền bản quyền tác giả cũng phụ thuộc vào mức hỗ trợ của chủthể cấp giấp phép
Trang 36Tỷ lệ tiền bản quyền tác giả thông thường được thoả thuận giữa các công tyvới nhau trên cơ sở phải tính đến các yếu tố sau:
- Mức doanh thu dự tính
- Mức lợi nhuận có thể đạt được
- Mức độ độc quyền của giấy phép (độc quyền tại một khu vực)
- Vùng lãnh thổ (toàn quốc, một vùng hoặc toàn cầu)
- Mức độ đóng góp của mỗi bên vào chuyển nhượng bản quyền, ví dụ tiềnbản quyền tác giả sẽ được trả cao hơn nếu bên cấp bản quyền đến tận nơi để tưvấn chuyên môn cho người được cấp bản quyền, hoặc trả cho việc quảng cáo trêntoàn quốc
- Tuổi thọ dự tính của sản phẩm (tuổi thọ của bằng sáng chế trong bao lâu)
- Cạnh tranh tương lai, nghĩa là các đối thủ cạnh tranh có thể sản xuất sảnphẩm thay thế với giá thấp/rẻ hơn
Cần lưu ý rằng tiền bản quyền có thể thay đổi theo tuổi thọ của giấy phép, ví
dụ như chúng có thể cao hơn trong những năm đầu khi sản phẩm còn độc quyền,hoặc có thể thấp hơn nếu dự tính rằng sẽ phải mất một thời gian để đạt được doanh
số yêu cầu
Để đánh giá xem liệu tiền bản quyền có khả năng so sánh hay không thì cầntiếp cận các thông tin liên quan và điều này thường khó khăn và không phải lúc nàocũng làm được
Các thông tin về tiền mua bản quyền tác giả có thể thu thập được từ các công
ty nghiên của các chuyên gia (đặc biệt là ở nước Mỹ).Tuy nhiên, chúng không phảilúc nào cũng phù hợp cho các mục đích so sánh
Phương pháp giá trị hiện tại ròng của các dòng tiền cận biên thu được trong tương lai
Điểm mấu chốt của phương pháp này là tách dòng tiền thặng dư kỳ vọng thuđược từ tài sản vô hình được định giá Sau đó sử dụng phương pháp dòng tiền chiếtkhấu (DCF) để tìm ra giá trị hiện tại ròng của các dòng tiền cận biên thu được trongtương lai
Trang 37Về mặt lý thuyết phương pháp này có giá trị lớn nhất, tuy nhiên trong thực tếrất khó có thông tin xác thực về dòng tiền thu từ tài sản vô hình trong tương lai.
1.2.3.2 Các phương pháp dựa trên thị trường
Phương pháp định giá dựa trên thị trường được thực hiện bằng cách so sánhđối tượng định giá với các tài sản vô hình tương tự, hay các lợi ích sở hữu tài sản vôhình và các chứng khoán đã được bán trên thị trường mở
Hai nguồn dữ liệu thường được sử dụng nhất là các thị trường trong đó nhữnglợi ích sở hữu các tài sản vô hình tương tự được kinh doanh, và các giao dịch trước
đó về sở hữu tài sản vô hình đã được tiến hành
Khi áp dụng phương pháp này, cần phải đáp ứng những điều kiện sau:
- Cần phải có cơ sở hợp lý dựa vào để so sánh với các tài sản vô hình tương tự.Những tài sản vô hình tương tự cần nằm trong cũng lĩnh vực công nghiệp với tàisản định giá, hay trong một ngành công nghiệp đáp ứng được cùng các thông số vềkinh tế Sự so sánh phải được thực hiện có ý nghĩa và không gây ra sự nhầm lẫn
- Dữ liệu giá cả phải còn hiệu lực vào thời điểm định giá và đại diện cho thịtrường thời điểm đó
- Tiến hành những điều chỉnh phù hợp để khiến cho tài sản vô hình tương tự
và tài sản vô hình cần định giá trở nên dễ so sánh hơn
- Khi sử dụng những giao dịch trước đó trong các tài sản vô hình, cần thực hiệnnhững điều chình chỉnh cần thiết đối với sự thay đổi về thời gian, những hoàn cảnhthay đổi trong nền kinh tế, trong ngành công nghiệp và trong các tài sản vô hình.Phương pháp này tỏ ra ưu việt hơn phương pháp dựa trên chi phí và thu nhập
vì nó có tính khách quan hơn, độ tin cậy cao hơn và có những bằng chứng về giá trịthị trường (là giá thoả thuận giữa các bên giao dịch)
Phương pháp này nếu có thể sử dụng được là tốt nhất, tuy nhiên vấn đề làtrong thực tế khó tìm được các cuộc giao dịch về tài sản vô hình tương tự trên thịtrường và các thông tin đáng tin cậy về chúng Các giao dịch đó thường tuân thủ cácđiều khoản không tiết lộ bí mật, và trong mỗi cuộc giao dịch có thể có những vấn
đề “chi phí phụ” đã được tính vào giá đã thanh toán, ví dụ một hợp đồng phân phốicho một công ty con của người bán, do đó việc tách riêng các yếu tố giao dịch cụ
Trang 38thể là rất khó thực hiện Đồng thời, các tài sản thuộc sở hữu trí tuệ thường là duynhất nên nẩy sinh khó khăn trong việc tìm ra mức giá của những tài sản có thể sosánh được với tài sản cần định giá Các lý do đó gây ra hạn chế khi áp dụng phươngpháp này.
1.2.3.3 Các phương pháp dựa trên chi phí
Phương pháp chi phí được thực hiện dựa trên nguyên tắc thay tế Có nghĩa làgiá trị của một tài sản sẽ không lớn hơn chi phí khi thay thế tất cả các bộ phận hợpthành của nó
Trong khi thực hiện phương pháp chi phí, chi phí của từng bước tạo ra tài sảnphải được xác định, kể cả lợi nhuận của các bên khai thác, có sử dụng những lýthuyết và kiến thức được biết vào thời điểm định giá
Có hai phương pháp định giá dựa trên chi phí của tài sản vô hình:
Phương pháp dựa trên chi phí quá khứ
Phương pháp này xác định và tổng hợp các chi phí quá khứ đã phát sinhtrong quá trình xây dựng tài sản, tổng chi phí được coi như giá trị của tài sản đó.Phương pháp này có thiếu sót cơ bản là trong một chừng mực nào đó, giá trị tài sảnbắt nguồn từ tiềm năng phục vụ của nó hoặc các lợi ích kinh tế mà nó mang lại trongtương lai, nên nếu chỉ sử dụng chi phí quá khứ của tài sản là không chính xác
Chi phí của tài sản cũng ít khi bằng với giá trị thị trường, ví dụ một chiếc máyđược cấp bằng sáng chế đã được sử dụng trong một quy trình sản xuất có thể có chiphí sản xuất cao hơn so với chiếc máy thay thế mà đối thủ cạnh tranh đã sản xuấthiện đang có trên thị trường Trái lại, một thiết bị được cấp bằng sáng chế, ví dụ nhưmột cái chốt an toàn, có thể có chi phí sản xuất rất thấp nhưng lại có giá trị rất lớntao ra hàng triệu đô la dòng tiền mặt
Phương pháp dựa trên chi phí thay thế tái tạo
Phương pháp này được sử dụng để định giá giá trị các tài sản vô hình có thểnhận dạng được và có thể tạo ra một sự thay thế cho nó Phương pháp này liênquan đến việc xác định và tổng hợp các chi phí cần thiết để tái tạo lại tài sản mà
nó có khả năng tạo ra các lợi ích kinh tế trong tương lai giống như tài sản đangđược định giá
Trang 39Về mặt lý thuyết, phương pháp này chính xác hơn phương pháp chi phí quákhứ Tuy nhiên, trong thực tế khó ước tính được chi phí thay thế hiện tại một cáchkhách quan cho một tài sản vô hình, ví dụ như trong quá trình định giá một nhãnhiệu, cần bao nhiêu chi phí quảng cáo để đạt được mức độ quan tâm của thị trườngvới một nhãn hiệu là rất khó thực hiện.
Phương pháp chi phí thay thế khấu hao thường được áp dụng khi định giá chocác tài sản chuyên dụng như phần mềm máy tính đã được cấp giấy phép độc quyền
sở hữu Cách tính là:
Giá trị phần mềm máy tính = Chi phí thay thế tái tạo - Khấu hao/độ cũ
1.2.3.4 Phương pháp định lượng GOODWILL (lợi thế thương mại)
Cơ sở lý luận
Việc xác định giá trị doanh nghiệp dựa trên cơ sở định lượng goodwill có nộidung khác căn bản so với các phương pháp đã được trình bày Để có thể hiểu thựcchất phương pháp này, chúng ta xét ví dụ sau:
Doanh nghiệp A ứng ra một lượng vốn là 100 đơn vị tiền tệ, thu được lợinhuận là 10 đơn vị tiền tệ tương đương với tỷ suất lợi nhuận trên vốn là 10%
Doanh nghiệp B cũng ứng ra một lượng vốn như vậy nhưng thu được lợinhuận là 15 đơn vị tiền tệ tương đương với tỷ suất lợi nhuận trên vốn là 15%
Một câu hỏi được đặt ra là: tại sao doanh nghiệp B cũng ứng ra một lượng vốnnhư vậy lại sinh ra được một khoản lợi nhuận cao hơn doanh nghiệp A? Và điều đó
có thể giải thích rằng vì doanh nghiệp B có vị trí kinh doanh tốt hơn, chất lượng sảnphẩm cao hơn, trình độ quản lý giỏi hơn, mạng lới phân phối hàng hóa rộng lớnhơn Đó là tất cả những yếu tố vô hình, chúng hội tụ lại đã làm nên khoản thu nhậpvượt trội (5 đơn vị tiền tệ) so với doanh nghiệp A
Nếu như 10% là tỷ suất lợi nhuận trung bình trên thị trường thì khoản lợinhuận vượt trội so với mức trung bình mà doanh nghiệp B đã đạt được 5 đơn vị tiền
tệ gọi là siêu lợi nhuận Vậy, đã có cơ sở để xác định giá trị tài sản vô hình Theophương pháp này, giá trị doanh nghiệp được tính bằng tổng giá trị các tài sản hữuhình và tài sản vô hình Đây là phương pháp cơ bản, đầu tiên đặt nền móng trongviệc xác định tài sản vô hình của một doanh nghiệp Theo đó: giá trị của tài sản vô
Trang 40hình trong một doanh nghiệp được tính bằng giá trị hiện tại của các khoản thu nhập
do tài sản vô hình tạo ra, tức là bằng giá trị hiện tại của các khoản siêu lợi nhuận
Vo là giá trị doanh nghiệp
ANC là giá trị tài sản thuần
GW là giá trị tài sản vô hình, còn gọi là lợi thế thương mại và được xác địnhnhư sau:
1
1
)'1(
Với: Bt là lợi nhuận năm t
At là giá trị tài sản đưa vào kinh doanh năm t
r là tỷ suất lợi nhuận bình thường của tài sản đưa vào kinh doanh
r.At là lợi nhuận bình thường của tài sản năm t
B, - r.At là siêu lợi nhuận năm t
- Sự kết hợp giữa các tham số để tính GOODWILL
Xuất phát từ công thức tổng quát trên, các nhà kinh tế có những quan điểm rấtkhác nhau trong việc lựa chọn các tham số Bt, At, r Những quan điểm chủ yếu đư-
ợc tổng hợp theo bảng dưới đây
- Những lưu ý khi áp dụng phương pháp
Chúng ta thấy có những quan điểm rất khác nhau trong việc lựa chọn các tham
số để định lượng giá trị của tài sản vô hình Mỗi phương pháp tính toán khác nhau
sẽ cho ra một giá trị vô hình không giống nhau Sự khác nhau đó xuất phát từ quanniệm về chi phí cơ hội của các nhà đầu tư là khác nhau
Người bán có thể lập luận rằng lãi suất 12% của trái phiếu Chính phủ là mứclãi suất đầu tư an toàn nhất, coi như không có rủi ro vì Nhà nước thường không vỡ