(NB) Cấu trúc chung của giáo trình Nghiệp vụ ngân hàng bao gồm 7 chương: Tổng quan về tổ chức tín dụng; Hoạt động của ngân hàng thương mại; Hoạt động nhận tiền gửi tiết kiệm của ngân hàng thương mại; Hoạt động cấp tín dụng của ngân hàng thương mại; Hoạt động mở tài khoản thanh toán cho khách hàng của ngân hàng thương mại,...
Trang 1UBND TỈNH LÂM ĐỒNG TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ ĐÀ LẠT
GIÁO TRÌNH
MÔN HỌC: NGHIỆP VỤ NGÂN HÀNG NGHỀ: KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP TRÌNH ĐỘ: TRUNG CẤP
Ban hành kèm theo Quyết định số:……/QĐ-CĐNĐL ngày…tháng…năm……
của Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Nghề Đà Lạt
(LƯU HÀNH NỘI BỘ)
Đà Lạt, năm 2017
Trang 2TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo
Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm
Trang 3LỜI GIỚI THIỆU Vài nét về xuất xứ giáo trình:
Giáo trình này được viết theo Kế hoạch số 1241/KH-CĐNĐL ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Trường Cao đẳng nghề Đà Lạt về việc triển khai xây dựng chương trình đào tạo theo Luật Giáo dục nghề nghiệp để làm tài liệu dạy nghề trình độ trung cấp
Quá trình biên soạn:
Trên cơ sở tham khảo các giáo trình, tài liệu về môn học Nghiệp vụ ngân hàng, kết hợp với thực tế nghề nghiệp của nghề Kế toán Doanh nghiệp, giáo trình này được biên soạn có sự tham gia tích cực của các giáo viên có kinh nghiệm, cùng với những ý kiến đóng góp quý báu của các chuyên gia về lĩnh vực Nghiệp
vụ ngân hàng
Mối quan hệ của tài liệu với chương trình, môn học:
Căn cứ vào chương trình đào tạo nghề Kế toán Doanh nghiệp cung cấp cho người học những kiến thức cơ bản về Nghiệp vụ ngân hàng, nhằm trang bị cho người học kiến thức cơ bản về các nghiệp vụ ngân hàng cơ bản giúp hỗ trợ sinh viên đảm nhiệm một số vị trí việc làm trong các tổ chức tín dụng (Quỹ tín dụng, ngân hàng thương mại) như giao dịch viên, nhân viên tín dụng…ngoài ra, hỗ trợ sinh viên nắm bắt được các hình thức thanh toán để áp dụng trong hoạt động của doanh nghiệp
Cấu trúc chung của giáo trình nghiệp vụ ngân hàng bao gồm 7 chương:
Chương 1: Tổng quan về tổ chức tín dụng
Chương 2: Hoạt động của ngân hàng thương mại
Chương 3: Hoạt động nhận tiền gửi tiết kiệm của ngân hàng thương mại
Chương 4: Hoạt động cấp tín dụng của ngân hàng thương maitế
Chương 5: Hoạt động mở tài khoản thanh toán cho khách hàng của ngân hàng thương mại
Chương 6: Hoạt động cung ứng các phương tiện thanh toán và các dịch vụ thanh toán sau của ngân hàng thương mai
Chương 7: Chế độ báo cáo thống kê của ngân hàng thương mại
Sau mỗi chương đều có các câu hỏi ôn tập, thảo luận hoặc bài tập tình huống để củng cố kiến thức cho người học
Giáo trình được biên soạn trên cơ sở các văn bản quy định của Nhà nước và tham khảo nhiều tài liệu liên quan có giá trị Song chắc hẳn quá trình biên soạn không tránh khỏi những thiếu sót nhất định Ban biên soạn mong muốn và thực sự
Trang 4cảm ơn những ý kiến nhận xét, đánh giá của các chuyên gia, các thầy cô đóng góp cho việc chỉnh sửa để giáo trình ngày một hoàn thiện hơn
Đà Lạt, ngày 30 tháng 6 năm 2017 Tham gia biên soạn
1 Chủ biên Nguyễn Thị Ngọc Hà
Trang 5MỤC LỤC LỜI GIỚI THIỆU
CHƯƠNG 1 - TỔNG QUAN VỀ TỔ CHỨC TÍN DỤNG 1
1 Khái niệm, phân loại 1
1.1 Khái niệm 1
1.2 Phân loại hình thức tổ chức 1
1.3 Một số khái niệm khác 3
2 Quyền và trách nhiệm của tổ chức tín dụng 6
2.1 Quyền của tổ chức tín dụng 6
2.2 Trách nhiệm của tổ chức tín dụng 6
3 Hoạt động của tổ chức tín dụng 8
3.1 Phạm vi hoạt động được phép của tổ chức tín dụng 8
3.2 Lãi suất, phí trong hoạt động kinh doanh của tổ chức tín dụng 8
3.3 Phát hành chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, tín phiếu, trái phiếu của tổ chức tín dụng 8
3.4 Quy định nội bộ của tổ chức tín dụng 9
3.5 Xét duyệt cấp tín dụng, kiểm tra sử dụng tiền vay 9
3.6 Chấm dứt cấp tín dụng, xử lý nợ, miễn, giảm lãi suất 10
3.7 Lưu giữ hồ sơ tín dụng 10
3.8 Hoạt động ngân hàng điện tử 10
4 Các hạn chế để đảm bảo an toàn trong hoạt động tín dụng 10
4.1 Những trường hợp không được cấp tín dụng 10
4.2 Hạn chế cấp tín dụng 11
4.3 Giới hạn cấp tín dụng, góp vốn, mua cổ phần 12
4.4 Tỷ lệ bảo đảm an toàn; Dự phòng rủi ro 13
4.5 Kinh doanh bất động sản 14
4.6 Yêu cầu bảo đảm an toàn trong hoạt động ngân hàng điện tử 15
4.7 Quyền, nghĩa vụ của công ty kiểm soát 15
4.8 Góp vốn, mua cổ phần giữa các công ty con, công ty liên kết, công ty kiểm soát 15
5 Quản lý nhà nước đối với hoạt động tín dụng 16
5.1 Cơ quan quản lý nhà nước 16
5.2 Thẩm quyền kiểm tra, thanh tra, giám sát 16
Trang 65.3 Quyền, nghĩa vụ của đối tượng thanh tra, giám sát 16
6 Câu hỏi ôn tập 16
CHƯƠNG 2 - HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 17
1 Phạm vi hoạt động ngân hàng của ngân hàng thương mại 17
2 Vay vốn 17
2.1 Vay vốn của Ngân hàng Nhà nước 17
2.2 Vay vốn của tổ chức tín dụng, tổ chức tài chính 17
3 Mở tài khoản 18
4 Tổ chức và tham gia các hệ thống thanh toán 18
5 Góp vốn, mua cổ phần 18
6 Tham gia thị trường tiền tệ 19
7 Kinh doanh, cung ứng dịch vụ ngoại hối và sản phẩm phái sinh 19
8 Nghiệp vụ ủy thác và đại lý 19
9 Các hoạt động kinh doanh khác của ngân hàng thương mại 19
10 Câu hỏi ôn tập 20
CHƯƠNG 3 - HOẠT ĐỘNG NHẬN TIỀN GỬI TIẾT KIỆM CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 21
1 Khái niệm 21
2 Thẻ tiết kiệm 22
3 Hình thức tiền gửi tiết kiệm 22
4 Lãi suất và phương thức trả lãi 22
5 Chi trả gốc và lãi tiền gửi tiết kiệm; Rút tiền gửi tiết kiệm 23
6 Rút gốc và lãi tiền gửi tiết kiệm 23
7 Rút tiền gửi tiết kiệm trước hạn 23
8 Rút tiền gửi tiết kiệm theo thừa kế 24
9 Rút tiền gửi tiết kiệm theo giấy ủy quyền 24
10 Kéo dài kỳ hạn gửi tiền 24
11 Chuyển quyền sở hữu 24
12 Sử dụng thẻ tiết kiệm làm tài sản bảo đảm tiền vay 24
13 Địa điểm giao dịch tiền gửi tiết kiệm và chi trả tiền gửi tiết kiệm 25
14 Quyền và nghĩa vụ của khách hàng 25
14.1 Quyền của người gửi tiền 25
14.2 Trách nhiệm của người gửi tiền 25
Trang 715 Quyền và nghĩa vụ của ngân hàng 26
15.1 Quyền của tổ chức nhận tiền gửi tiết kiệm 26
15.2 Trách nhiệm của tổ chức nhận tiền gửi tiết kiệm 26
16 Một số nội dung mới đang dự thảo sửa đổi bổ sung quy định về hoạt động nhận tiền gửi tiết kiệm 26
16.1 Về phạm vi điều chỉnh 26
16.2 Về đối tượng nhận tiền gửi tiết kiệm 27
16.3 Về đối tượng nhận tiền gửi tiết kiệm 27
16.4 Về thẻ tiết kiệm 27
16.5 Về rút tiền gửi trước hạn 27
16.6 Về địa điểm giao dịch tiền gửi tiết kiệm 27
16.7 Về quy định giao dịch liên quan đến tiền gửi tiết kiệm 27
16.8 Về thủ tục gửi tiền gửi tiết kiệm 28
16.9 Về chi trả gốc và lãi tiền gửi tiết kiệm 28
16.10 Về quy định về quyền và nghĩa vụ của khách hàng, TCTD 28
17 Câu hỏi ôn tập 28
CHƯƠNG 4 - HOẠT ĐỘNG CẤP TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 29
1 Khái niệm và tầm quan trọng của hoạt động cấp tín dụng 29
1.1 Khái niệm 29
1.2 Tầm quan trọng của hoạt động cấp tín dụng 29
2 Hình thức cấp tín dụng 30
3 Nghiệp vụ cho vay 30
3.1 Cho vay 30
3.2 Nguyên tắc cho vay, vay vốn 32
3.3 Điều kiện vay vốn 32
3.4 Những nhu cầu vốn không được cho vay 32
3.5 Phân loại hình thức cho vay 33
3.6 Quy định về cho vay 33
3.7 Hoạt động cho vay phục vụ hoạt động kinh doanh 38
3.8 Hoạt động cho vay phục vụ nhu cầu đời sống 40
4 Chiết khấu, tái chiết khấu công cụ chuyển nhượng và giấy tờ có giá khác 40
4.1 Điều kiện, nguyên tắc 40
Trang 84.2 Loại công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác được chiết khấu 42
4.3 Phương thức chiết khấu, giá, thời hạn, lãi suất chiết khấu và các chi phí liên quan 43
4.4 Hợp đồng và thủ tục chiết khấu 44
4.5 Quyền và nghĩa vụ của khách hàng 45
4.6 Quyền và nghĩa vụ của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài 46 5 Nghiệp vụ bảo lãnh ngân hang 47
5.1 Khái niệm 47
5.2 Quy định về quản lý ngoại hối trong bảo lãnh 49
5.3 Phạm vi bảo lãnh và điều kiện đối với khách hàng 49
5.4 Các loại bảo lãnh 49
6 Phát hành thẻ tín dụng 51
6.1 Khái niệm 51
6.2 Phát hành thẻ 53
6.3 Sử dụng thẻ 57
6.4 Thanh toán, quyết toán giao dịch thẻ 60
7 Bao thanh toán 63
7.1 Khái niệm và phân loại 63
7.2 Phương thức và yêu cầu 65
7.3 Hợp đồng, lãi và phí 67
7.4 Cơ cấu lại thời hạn trả nợ và nợ quá hạn 69
7.5 Hoạt động bao thanh toán bằng phương tiện điện tử 70
7.6 Quyền và nghĩa vụ 70
8 Các hình thức cấp tín dụng khác sau khi được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận 71
9 Câu hỏi ôn tập 72
CHƯƠNG 5 - HOẠT ĐỘNG MỞ TÀI KHOẢN THANH TOÁN CHO KHÁCH HÀNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 73
1 Khái niệm và các hình thức mở tài khoản thanh toán 73
1.1 Khái niệm 73
1.2 Các hình thức mở tài khoản thanh toán và việc trả lãi đối với số dư trên tài khoản thanh toán 73
2 Quyền và nghĩa vụ của chủ tài khoản thanh toán 74
Trang 93 Quyền và nghĩa vụ của tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán 75
4 Trình tự, thủ tục mở tài khoản thanh toán 77
4.1 Trình tự, thủ tục mở tài khoản thanh toán 78
5 Sử dụng tài khoản thanh toán 80
6 Tạm khoá, phong toả, đóng tài khoản thanh toán 81
6.1 Tạm khóa tài khoản thanh toán 81
6.2 Phong tỏa tài khoản thanh toán 81
6.3 Đóng tài khoản thanh toán 82
7 Câu hỏi ôn tập 83
CHƯƠNG 6 - HOẠT ĐỘNG CUNG ỨNG CÁC PHƯƠNG TIỆN THANH TOÁN VÀ CÁC DỊCH VỤ THANH TOÁN SAU CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 84
1 Thanh toán bằng tiền mặt 84
1.1 Khái niệm, đối tượng áp dụng 84
1.2 Các giao dịch thanh toán bằng tiền mặt 85
2 Thanh toán không dùng tiền mặt 86
2.1 Khái niệm, đối tượng áp dụng 86
2.2 Chứng từ thanh toán 86
2.3 Các dịch vụ thanh toán 87
2.4 Quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân sử dụng dịch vụ 96
2.5 Quyền và nghĩa vụ của tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán 97
3 Câu hỏi ôn tập 99
CHƯƠNG 7 - CHẾ ĐỘ BÁO CÁO THỐNG KÊ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 100
1 Đơn vị báo cáo 100
1.1 Đơn vị báo cáo 100
1.2 Đơn vị nhận báo cáo 100
2 Phương thức báo cáo 100
3 Định kỳ và thời hạn gửi báo cáo 100
4 Trách nhiệm báo cáo của các tổ chức tín dụng 101
5 Giới thiệu mẫu, biểu báo cáo có liên quan đến công tác giao dịch viên, nhân viên tín dụng 102
5.1 Danh sách các mẫu biểu báo cáo 102
Trang 105.2 Danh sách đối tượng phải thực hiện các mẫu biểu báo cáo 110
5.3 Các mẫu biểu báo cáo 121
6 Mã số thống kê áp dụng trong công tác thống kê ngân hàng 318
6.1 Bảng 1: MÃ NGÀNH KINH TẾ 318
6.2 Bảng 2: MÃ LOẠI HÌNH TỔ CHỨC VÀ CÁ NHÂN 319
6.3 Bảng 3: MÃ LOẠI HÌNH TỔ CHỨC TÍN DỤNG 320
6.4 Bảng 4: MÃ ĐỒNG TIỀN CÁC NƯỚC 320
6.5 Bảng 5: MÃ ĐỒNG TIỀN QUY ĐỔI 321
6.6 Bảng 6: MÃ CÁC LOẠI GIẤY TỜ CÓ GIÁ 321
6.7 Bảng 7: MÃ QUỐC GIA 323
6.8 Bảng 8: MÃ TỈNH THÀNH PHỐ VÀ PHÂN VÙNG KINH TẾ 328
6.9 Hướng dẫn phân tổ các ngành kinh tế cấp 1 theo 3 khu vực kinh tế: 329
6.10 Hướng dẫn phân loại hình tổ chức và cá nhân, doanh nghiệo nhỏ và vừa 331
7 Câu hỏi ôn tập 332
Trang 11GIÁO TRÌNH MÔN HỌC NGHIỆP VỤ NGÂN HÀNG
Tên môn học: Nghiệp vụ ngân hàng
Mã môn học: MH26
Vị trí, tính chất, ý nghĩa và vai trò của môn học:
- Vị trí: Nghiệp vụ ngân hàng là môn học tự chọn được bố trí học sau khi sinh viên đã được học môn Lý thuyết tài chính, tiền tệ
- Tính chất: Nghiệp vụ ngân hàng là một môn học chuyên môn nghề tự chọn, nhằm trang bị cho sinh viên kiến thức cơ bản về các nghiệp vụ ngân hàng cơ bản giúp hỗ trợ sinh viên đảm nhiệm một số vị trí việc làm trong các tổ chức tín dụng (Quỹ tín dụng, ngân hàng thương mại) như giao dịch viên, nhân viên tín dụng…ngoài ra, hỗ trợ sinh viên nắm bắt được các hình thức thanh toán để áp dụng trong hoạt động của doanh nghiệp
+ Có khả năng tự nghiên cứu, tự học, tham khảo tài liê ̣u liên quan đến môn học để
vâ ̣n dụng vào hoa ̣t động hoc tâ ̣p
+ Vâ ̣n dụng được các kiến thức tự nghiên cứu, học tâ ̣p và kiến thức, kỹ năng đã được học để hoàn thiê ̣n các kỹ năng liên quan đến môn học một cách khoa học, đúng quy đi ̣nh
+ Có đạo đức lương tâm nghề nghiệp, có ý thức tổ chức kỷ luật, sức khoẻ giúp cho người học sau khi tốt nghiệp có khả năng tìm kiếm việc làm tại các doanh nghiệp hợp tác xã tín dụng, ngân hàng
Nội dung của môn học:
Các nội dung tổng quan về tổ chức tín dụng; nhận tiền gửi tiết kiệm; Bao thanh toán đang được lấy ý kiến để ban hành quy định mới, sau khi ban hành quy định mới thì phải sửa đổi nội dung có liên quan
Trang 13CHƯƠNG 1 - TỔNG QUAN VỀ TỔ CHỨC TÍN DỤNG
Mã chương: MH26-1
Mục tiêu:
- Trình bày được khái niệm và phân loại được tổ chức tín dụng
- Trình bày được hoạt động của tổ chức tín dụng
- Tuân thủ các quy định theo pháp luật về tổ chức tín dụng
1.2 Phân loại hình thức tổ chức
- Ngân hàng là loại hình tổ chức tín dụng có thể được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng theo quy định của Luật này Theo tính chất và mục tiêu hoạt động, các loại hình ngân hàng bao gồm ngân hàng thương mại, ngân hàng chính sách, ngân hàng hợp tác xã
- Ngân hàng thương mại là loại hình ngân hàng được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác theo quy định của Luật này nhằm mục tiêu lợi nhuận
- Tổ chức tín dụng phi ngân hàng là loại hình tổ chức tín dụng được thực hiện một hoặc một số hoạt động ngân hàng theo quy định của Luật này, trừ các hoạt động nhận tiền gửi của cá nhân và cung ứng các dịch vụ thanh toán qua tài khoản của khách hàng Tổ chức tín dụng phi ngân hàng bao gồm công ty tài chính, công
ty cho thuê tài chính và các tổ chức tín dụng phi ngân hàng khác
- Công ty cho thuê tài chính là loại hình công ty tài chính có hoạt động chính
là cho thuê tài chính theo quy định của Luật này
- Tổ chức tài chính vi mô là loại hình tổ chức tín dụng chủ yếu thực hiện một
số hoạt động ngân hàng nhằm đáp ứng nhu cầu của các cá nhân, hộ gia đình có thu nhập thấp và doanh nghiệp siêu nhỏ
- Quỹ tín dụng nhân dân là tổ chức tín dụng do các pháp nhân, cá nhân và hộ gia đình tự nguyện thành lập dưới hình thức hợp tác xã để thực hiện một số hoạt động ngân hàng theo quy định của Luật này và Luật hợp tác xã nhằm mục tiêu chủ yếu là tương trợ nhau phát triển sản xuất, kinh doanh và đời sống
- Ngân hàng hợp tác xã là ngân hàng của tất cả các quỹ tín dụng nhân dân do
Trang 14các quỹ tín dụng nhân dân và một số pháp nhân góp vốn thành lập theo quy định của Luật này nhằm mục tiêu chủ yếu là liên kết hệ thống, hỗ trợ tài chính, điều hòa vốn trong hệ thống các quỹ tín dụng nhân dân
- Tổ chức tín dụng nước ngoài là tổ chức tín dụng được thành lập ở nước ngoài theo quy định của pháp luật nước ngoài
- Tổ chức tín dụng nước ngoài được hiện diện thương mại tại Việt Nam dưới hình thức văn phòng đại diện, ngân hàng liên doanh, ngân hàng 100% vốn nước ngoài, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, công ty tài chính liên doanh, công ty tài chính 100% vốn nước ngoài, công ty cho thuê tài chính liên doanh, công ty cho thuê tài chính 100% vốn nước ngoài
- Ngân hàng liên doanh, ngân hàng 100% vốn nước ngoài là loại hình ngân hàng thương mại; công ty tài chính liên doanh, công ty tài chính 100% vốn nước ngoài là loại hình công ty tài chính; công ty cho thuê tài chính liên doanh, công ty cho thuê tài chính 100% vốn nước ngoài là loại hình công ty cho thuê tài chính theo quy định của Luật này
- Chi nhánh ngân hàng nước ngoài là đơn vị phụ thuộc của ngân hàng nước ngoài, không có tư cách pháp nhân, được ngân hàng nước ngoài bảo đảm chịu trách nhiệm về mọi nghĩa vụ, cam kết của chi nhánh tại Việt Nam
1.2.2 Người đại diện theo pháp luật của tổ chức tín dụng
- Người đại diện theo pháp luật của tổ chức tín dụng được quy định tại Điều
lệ của tổ chức tín dụng và phải là một trong những người sau đây:
Chủ tịch Hội đồng quản trị hoặc Chủ tịch Hội đồng thành viên của tổ chức tín dụng;
Trang 15 Tổng giám đốc (Giám đốc) của tổ chức tín dụng
- Người đại diện theo pháp luật của tổ chức tín dụng phải cư trú tại Việt Nam, trường hợp vắng mặt ở Việt Nam phải ủy quyền bằng văn bản cho người khác là người quản lý, người điều hành của tổ chức tín dụng đang cư trú tại Việt Nam để thực hiện quyền, nghĩa vụ của mình
1.3 Một số khái niệm khác
- Vốn tự có gồm giá trị thực của vốn điều lệ của tổ chức tín dụng hoặc vốn được cấp của chi nhánh ngân hàng nước ngoài và các quỹ dự trữ, một số tài sản nợ khác theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi là Ngân hàng Nhà nước)
- Giấy phép bao gồm Giấy phép thành lập và hoạt động của tổ chức tín dụng, Giấy phép thành lập chi nhánh ngân hàng nước ngoài, Giấy phép thành lập văn phòng đại diện của tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước cấp Văn bản của Ngân hàng Nhà nước
về sửa đổi, bổ sung Giấy phép là một bộ phận không tách rời của Giấy phép
- Hoạt động ngân hàng là việc kinh doanh, cung ứng thường xuyên một hoặc một số các nghiệp vụ sau đây:
Nhận tiền gửi;
Cấp tín dụng;
Cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản
- Nhận tiền gửi là hoạt động nhận tiền của tổ chức, cá nhân dưới hình thức tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm, phát hành chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, tín phiếu và các hình thức nhận tiền gửi khác theo nguyên tắc
có hoàn trả đầy đủ tiền gốc, lãi cho người gửi tiền theo thỏa thuận
- Cấp tín dụng là việc thỏa thuận để tổ chức, cá nhân sử dụng một khoản tiền hoặc cam kết cho phép sử dụng một khoản tiền theo nguyên tắc có hoàn trả bằng nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bao thanh toán, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ cấp tín dụng khác
- Cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản là việc cung ứng phương tiện thanh toán; thực hiện dịch vụ thanh toán séc, lệnh chi, ủy nhiệm chi, nhờ thu, ủy nhiệm thu, thẻ ngân hàng, thư tín dụng và các dịch vụ thanh toán khác cho khách hàng thông qua tài khoản của khách hàng
- Cho vay là hình thức cấp tín dụng, theo đó bên cho vay giao hoặc cam kết giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi
- Bao thanh toán là hình thức cấp tín dụng cho bên bán hàng hoặc bên mua hàng thông qua việc mua lại có bảo lưu quyền truy đòi các khoản phải thu hoặc
Trang 16các khoản phải trả phát sinh từ việc mua, bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ theo hợp đồng mua, bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ
- Bảo lãnh ngân hàng là hình thức cấp tín dụng, theo đó tổ chức tín dụng cam kết với bên nhận bảo lãnh về việc tổ chức tín dụng sẽ thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho khách hàng khi khách hàng không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ đã cam kết; khách hàng phải nhận nợ và hoàn trả cho tổ chức tín dụng theo thỏa thuận
- Chiết khấu là việc mua có kỳ hạn hoặc mua có bảo lưu quyền truy đòi các công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác của người thụ hưởng trước khi đến hạn thanh toán
- Tái chiết khấu là việc chiết khấu các công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác đã được chiết khấu trước khi đến hạn thanh toán
- Môi giới tiền tệ là việc làm trung gian có thu phí môi giới để thu xếp thực hiện các hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác giữa các tổ chức tín dụng, tổ chức tài chính khác
- Tài khoản thanh toán là tài khoản tiền gửi không kỳ hạn của khách hàng mở tại ngân hàng để sử dụng các dịch vụ thanh toán do ngân hàng cung ứng
- Sản phẩm phái sinh là công cụ tài chính được định giá theo biến động dự kiến về giá trị của một tài sản tài chính gốc như tỷ giá, lãi suất, ngoại hối, tiền tệ hoặc tài sản tài chính khác
- Góp vốn, mua cổ phần của tổ chức tín dụng là việc tổ chức tín dụng góp vốn cấu thành vốn điều lệ, mua cổ phần của các doanh nghiệp, tổ chức tín dụng khác, bao gồm cả việc cấp vốn, góp vốn vào công ty con, công ty liên kết của tổ chức tín dụng; góp vốn vào quỹ đầu tư và ủy thác vốn cho các tổ chức khác góp vốn, mua cổ phần theo các hình thức nêu trên
- Khoản đầu tư dưới hình thức góp vốn, mua cổ phần nhằm nắm quyền kiểm soát doanh nghiệp bao gồm khoản đầu tư chiếm trên 50% vốn điều lệ hoặc vốn cổ phần có quyền biểu quyết của một doanh nghiệp hoặc khoản đầu tư khác đủ để chi phối quyết định của Đại hội đồng cổ đông hoặc Hội đồng thành viên
- Cổ đông lớn của tổ chức tín dụng cổ phần là cổ đông sở hữu trực tiếp, gián tiếp từ 5% vốn cổ phần có quyền biểu quyết trở lên của tổ chức tín dụng cổ phần
Trang 17con của tổ chức tín dụng và ngược lại; các công ty con của cùng một công ty mẹ hoặc của cùng một tổ chức tín dụng với nhau; người quản lý, thành viên Ban kiểm soát của công ty mẹ hoặc của tổ chức tín dụng, cá nhân hoặc tổ chức có thẩm quyền bổ nhiệm những người này với công ty con và ngược lại;
(b) Công ty hoặc tổ chức tín dụng với người quản lý, thành viên Ban kiểm soát của công ty hoặc tổ chức tín dụng đó hoặc với công ty, tổ chức có thẩm quyền
bổ nhiệm những người đó và ngược lại;
(c )Công ty hoặc tổ chức tín dụng với tổ chức, cá nhân sở hữu từ 5% vốn điều lệ hoặc vốn cổ phần có quyền biểu quyết trở lên tại công ty hoặc tổ chức tín dụng đó và ngược lại;
(d) Cá nhân với vợ, chồng, cha, mẹ, con, anh, chị, em của người này;
(đ) Công ty hoặc tổ chức tín dụng với cá nhân theo quy định tại điểm d khoản này của người quản lý, thành viên Ban kiểm soát, thành viên góp vốn hoặc
cổ đông sở hữu từ 5% vốn điều lệ hoặc vốn cổ phần có quyền biểu quyết trở lên của công ty hoặc tổ chức tín dụng đó và ngược lại;
(e) Cá nhân được ủy quyền đại diện cho tổ chức, cá nhân quy định tại các điểm a, b, c, d và đ trên với tổ chức, cá nhân ủy quyền; các cá nhân được ủy quyền đại diện phần vốn góp của cùng một tổ chức với nhau
- Công ty liên kết của tổ chức tín dụng là công ty trong đó tổ chức tín dụng hoặc tổ chức tín dụng và người có liên quan của tổ chức tín dụng sở hữu trên 11% vốn điều lệ hoặc trên 11% vốn cổ phần có quyền biểu quyết, nhưng không phải là công ty con của tổ chức tín dụng đó
- Công ty con của tổ chức tín dụng là công ty thuộc một trong các trường hợp sau đây:
Tổ chức tín dụng hoặc tổ chức tín dụng và người có liên quan của tổ chức tín dụng sở hữu trên 50% vốn điều lệ hoặc trên 50% vốn cổ phần có quyền biểu quyết;
Tổ chức tín dụng có quyền trực tiếp hoặc gián tiếp bổ nhiệm đa số hoặc tất
cả thành viên Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên hoặc Tổng giám đốc (Giám đốc) của công ty con;
Tổ chức tín dụng có quyền sửa đổi, bổ sung điều lệ của công ty con;
Tổ chức tín dụng và người có liên quan của tổ chức tín dụng trực tiếp hay gián tiếp kiểm soát việc thông qua nghị quyết, quyết định của Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên của công ty con
- Người quản lý tổ chức tín dụng bao gồm Chủ tịch, thành viên Hội đồng quản trị; Chủ tịch, thành viên Hội đồng thành viên; Tổng giám đốc (Giám đốc) và các chức danh quản lý khác theo quy định tại Điều lệ của tổ chức tín dụng
Trang 18- Người điều hành tổ chức tín dụng bao gồm Tổng giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng giám đốc (Phó giám đốc), Kế toán trưởng, Giám đốc chi nhánh và các chức danh tương đương theo quy định tại Điều lệ của tổ chức tín dụng
2 Quyền và trách nhiệm của tổ chức tín dụng
2.1 Quyền của tổ chức tín dụng
2.1.1 Quyền tự chủ hoạt động
- Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài có quyền tự chủ trong hoạt động kinh doanh và tự chịu trách nhiệm về kết quả kinh doanh của mình Không tổ chức, cá nhân nào được can thiệp trái pháp luật vào hoạt động kinh doanh của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài
- Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài có quyền từ chối yêu cầu cấp tín dụng, cung ứng các dịch vụ khác nếu thấy không đủ điều kiện, không
có hiệu quả, không phù hợp với quy định của pháp luật
2.1.2 Quyền hoạt động ngân hàng
- Tổ chức có đủ điều kiện theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan được Ngân hàng Nhà nước cấp Giấy phép thì được thực hiện một hoặc một số hoạt động ngân hàng tại Việt Nam
- Nghiêm cấm cá nhân, tổ chức không phải là tổ chức tín dụng thực hiện hoạt động ngân hàng, trừ giao dịch ký quỹ, giao dịch mua, bán lại chứng khoán của công ty chứng khoán
2.1.3 Hợp tác và cạnh tranh trong hoạt động ngân hàng
- Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được hợp tác và cạnh tranh trong hoạt động ngân hàng và hoạt động kinh doanh khác theo quy định của pháp luật
- Nghiêm cấm hành vi hạn chế cạnh tranh hoặc hành vi cạnh tranh không lành mạnh có nguy cơ gây tổn hại hoặc gây tổn hại đến việc thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia, an toàn của hệ thống các tổ chức tín dụng, lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân
- Chính phủ quy định cụ thể các hành vi cạnh tranh không lành mạnh trong hoạt động ngân hàng và hình thức xử lý các hành vi này
2.2 Trách nhiệm của tổ chức tín dụng
2.2.1 Bảo vệ quyền lợi của khách hàng
Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài có trách nhiệm sau đây:
- Tham gia tổ chức bảo toàn, bảo hiểm tiền gửi theo quy định của pháp luật
và công bố công khai việc tham gia tổ chức bảo toàn, bảo hiểm tiền gửi tại trụ sở chính và chi nhánh;
Trang 19- Tạo thuận lợi cho khách hàng gửi và rút tiền, bảo đảm thanh toán đủ, đúng hạn gốc và lãi của các khoản tiền gửi;
- Từ chối việc điều tra, phong tỏa, cầm giữ, trích chuyển tiền gửi của khách hàng, trừ trường hợp có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật hoặc được sự chấp thuận của khách hàng;
- Thông báo công khai lãi suất tiền gửi, phí dịch vụ, các quyền, nghĩa vụ của khách hàng đối với từng loại sản phẩm, dịch vụ đang cung ứng;
- Công bố thời gian giao dịch chính thức và không được tự ý ngừng giao dịch vào thời gian đã công bố Trường hợp ngừng giao dịch trong thời gian giao dịch chính thức, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải niêm yết tại nơi giao dịch chậm nhất là 24 giờ trước thời điểm ngừng giao dịch Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài không được phép ngừng giao dịch quá 01 ngày làm việc, trừ trường hợp quy định khác của pháp luật
2.2.2 Trách nhiệm phòng, chống rửa tiền, tài trợ khủng bố
Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài có trách nhiệm sau đây:
- Không được che giấu, thực hiện hoạt động kinh doanh liên quan đến khoản tiền đã có bằng chứng về nguồn gốc bất hợp pháp;
- Xây dựng quy định nội bộ về phòng, chống rửa tiền, tài trợ khủng bố;
- Thực hiện các biện pháp phòng, chống rửa tiền, tài trợ khủng bố;
- Hợp tác với cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong việc điều tra hoạt động rửa tiền, tài trợ khủng bố
2.2.3 Cung cấp thông tin
- Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài cung cấp thông tin cho chủ tài khoản về giao dịch và số dư trên tài khoản của chủ tài khoản theo thỏa thuận với chủ tài khoản
- Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài có trách nhiệm cung cấp cho Ngân hàng Nhà nước thông tin liên quan đến hoạt động kinh doanh và được Ngân hàng Nhà nước cung cấp thông tin của khách hàng có quan hệ tín dụng với
tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo quy định của Ngân hàng Nhà nước
- Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được trao đổi thông tin với nhau về hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài 2.2.4 Bảo mật thông tin
- Nhân viên, người quản lý, người điều hành của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài không được tiết lộ bí mật kinh doanh của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài
Trang 20- Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải bảo đảm bí mật thông tin liên quan đến tài khoản, tiền gửi, tài sản gửi và các giao dịch của khách hàng tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài
- Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài không được cung cấp thông tin liên quan đến tài khoản, tiền gửi, tài sản gửi, các giao dịch của khách hàng tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài cho tổ chức, cá nhân khác, trừ trường hợp có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật hoặc được sự chấp thuận của khách hàng
3 Hoạt động của tổ chức tín dụng
3.1 Phạm vi hoạt động được phép của tổ chức tín dụng
- Ngân hàng Nhà nước quy định cụ thể phạm vi, loại hình, nội dung hoạt động ngân hàng, hoạt động kinh doanh khác của tổ chức tín dụng trong Giấy phép cấp cho từng tổ chức tín dụng
- Tổ chức tín dụng không được tiến hành bất kỳ hoạt động kinh doanh nào ngoài các hoạt động ngân hàng, hoạt động kinh doanh khác ghi trong Giấy phép được Ngân hàng Nhà nước cấp cho tổ chức tín dụng
- Các hoạt động ngân hàng, hoạt động kinh doanh khác của tổ chức tín dụng quy định tại Luật này thực hiện theo hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước
3.2 Lãi suất, phí trong hoạt động kinh doanh của tổ chức tín dụng
- Tổ chức tín dụng được quyền ấn định và phải niêm yết công khai mức lãi suất huy động vốn, mức phí cung ứng dịch vụ trong hoạt động kinh doanh của tổ chức tín dụng
- Tổ chức tín dụng và khách hàng có quyền thỏa thuận về lãi suất, phí cấp tín dụng trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng theo quy định của pháp luật
- Trong trường hợp hoạt động ngân hàng có diễn biến bất thường, để bảo đảm
an toàn của hệ thống tổ chức tín dụng, Ngân hàng Nhà nước có quyền quy định cơ chế xác định phí, lãi suất trong hoạt động kinh doanh của tổ chức tín dụng
3.3 Phát hành chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, tín phiếu, trái phiếu của tổ chức tín dụng
- Tổ chức tín dụng được phát hành chứng chỉ tiền gửi, tín phiếu, kỳ phiếu để
Trang 21huy động vốn theo quy định của Luật này và quy định của Ngân hàng Nhà nước
- Căn cứ Luật này và Luật chứng khoán, Chính phủ quy định việc phát hành trái phiếu, trừ trái phiếu chuyển đổi để huy động vốn của tổ chức tín dụng
3.4 Quy định nội bộ của tổ chức tín dụng
- Căn cứ vào quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan, tổ chức tín dụng phải xây dựng và ban hành các quy định nội bộ đối với các hoạt động nghiệp vụ của tổ chức tín dụng, bảo đảm có cơ chế kiểm soát, kiểm toán nội bộ, quản lý rủi ro gắn với từng quy trình nghiệp vụ kinh doanh, phương
án xử lý các trường hợp khẩn cấp
- Tổ chức tín dụng phải ban hành các quy định nội bộ sau đây:
Quy định về cấp tín dụng, quản lý tiền vay để bảo đảm việc sử dụng vốn vay đúng mục đích;
Quy định về phân loại tài sản có, trích lập và sử dụng dự phòng rủi ro;
Quy định về đánh giá chất lượng tài sản có và tuân thủ tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu;
Quy định về quản lý thanh khoản, trong đó có các thủ tục và các giới hạn quản lý thanh khoản;
Quy định về hệ thống kiểm soát nội bộ và cơ chế kiểm toán nội bộ phù hợp với tính chất và quy mô hoạt động của tổ chức tín dụng;
Quy định về hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ;
Quy định về quản trị rủi ro trong hoạt động của tổ chức tín dụng;
Quy định về quy trình, thủ tục, bao gồm cả nguyên tắc nhận biết khách hàng
để bảo đảm ngăn ngừa việc tổ chức tín dụng bị lạm dụng cho các mục đích rửa tiền, tài trợ khủng bố và tội phạm khác;
Quy định về phương án xử lý các trường hợp khẩn cấp
- Tổ chức tín dụng phải gửi cho Ngân hàng Nhà nước các quy định nội bộ ngay sau khi ban hành
3.5 Xét duyệt cấp tín dụng, kiểm tra sử dụng tiền vay
- Tổ chức tín dụng phải yêu cầu khách hàng cung cấp tài liệu chứng minh phương án sử dụng vốn khả thi, khả năng tài chính của mình, mục đích sử dụng vốn hợp pháp, biện pháp bảo đảm tiền vay trước khi quyết định cấp tín dụng
- Tổ chức tín dụng phải tổ chức xét duyệt cấp tín dụng theo nguyên tắc phân định trách nhiệm giữa khâu thẩm định và quyết định cấp tín dụng
- Tổ chức tín dụng có quyền, nghĩa vụ kiểm tra, giám sát việc sử dụng vốn vay và trả nợ của khách hàng
- Tổ chức tín dụng có quyền yêu cầu khách hàng vay báo cáo việc sử dụng
Trang 22vốn vay và chứng minh vốn vay được sử dụng đúng mục đích vay vốn
3.6 Chấm dứt cấp tín dụng, xử lý nợ, miễn, giảm lãi suất
- Tổ chức tín dụng có quyền chấm dứt việc cấp tín dụng, thu hồi nợ trước hạn khi phát hiện khách hàng cung cấp thông tin sai sự thật, vi phạm các quy định trong hợp đồng cấp tín dụng
- Trong trường hợp khách hàng không trả được nợ đến hạn, nếu các bên không có thỏa thuận khác thì tổ chức tín dụng có quyền xử lý nợ, tài sản bảo đảm tiền vay theo hợp đồng cấp tín dụng, hợp đồng bảo đảm và quy định của pháp luật Việc cơ cấu lại thời hạn trả nợ, mua bán nợ của tổ chức tín dụng thực hiện theo quy định của Ngân hàng Nhà nước
- Trong trường hợp khách hàng vay hoặc người bảo đảm không trả được nợ
do bị phá sản, việc thu hồi nợ của tổ chức tín dụng được thực hiện theo quy định của pháp luật về phá sản
- Tổ chức tín dụng có quyền quyết định miễn, giảm lãi suất, phí cho khách hàng theo quy định nội bộ của tổ chức tín dụng
3.7 Lưu giữ hồ sơ tín dụng
- Tổ chức tín dụng phải lưu giữ hồ sơ tín dụng, bao gồm:
Hợp đồng cấp tín dụng và tài liệu ghi rõ mục đích sử dụng vốn; hồ sơ về biện pháp bảo đảm;
Báo cáo thực trạng tài chính của khách hàng;
Quyết định cấp tín dụng có chữ ký của người có thẩm quyền; trường hợp quyết định tập thể, phải có biên bản ghi rõ quyết định được thông qua;
Những tài liệu phát sinh trong quá trình sử dụng khoản vay liên quan đến hợp đồng cấp tín dụng
- Thời hạn lưu trữ hồ sơ tín dụng thực hiện theo quy định của pháp luật 3.8 Hoạt động ngân hàng điện tử
Tổ chức tín dụng được thực hiện các hoạt động kinh doanh qua việc sử dụng các phương tiện điện tử theo hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước về quản lý rủi
ro và quy định của pháp luật về giao dịch điện tử
4 Các hạn chế để đảm bảo an toàn trong hoạt động tín dụng
4.1 Những trường hợp không được cấp tín dụng
- (1) Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài không được cấp tín dụng đối với những tổ chức, cá nhân sau đây:
Thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng thành viên, thành viên Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng giám đốc (Phó giám đốc) và các chức danh tương đương của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước
Trang 23ngoài, pháp nhân là cổ đông có người đại diện phần vốn góp là thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Ban kiểm soát của tổ chức tín dụng là công ty cổ phần, pháp nhân là thành viên góp vốn, chủ sở hữu của tổ chức tín dụng là công ty trách nhiệm hữu hạn;
Cha, mẹ, vợ, chồng, con của thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng thành viên, thành viên Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng giám đốc (Phó giám đốc) và các chức danh tương đương
- Quy định tại khoản 1 trên không áp dụng đối với quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức tài chính vi mô
- Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài không được cấp tín dụng cho khách hàng trên cơ sở bảo đảm của đối tượng quy định tại khoản 1 trên Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài không được bảo đảm dưới bất kỳ hình thức nào để tổ chức tín dụng khác cấp tín dụng cho đối tượng quy định tại khoản 1 trên
- Tổ chức tín dụng không được cấp tín dụng cho doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh chứng khoán mà tổ chức tín dụng nắm quyền kiểm soát
- Tổ chức tín dụng không được cấp tín dụng trên cơ sở nhận bảo đảm bằng cổ phiếu của chính tổ chức tín dụng hoặc công ty con của tổ chức tín dụng
- Tổ chức tín dụng không được cho vay để góp vốn vào một tổ chức tín dụng khác trên cơ sở nhận tài sản bảo đảm bằng cổ phiếu của chính tổ chức tín dụng nhận vốn góp
4.2 Hạn chế cấp tín dụng
- (1) Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài không được cấp tín dụng không có bảo đảm, cấp tín dụng với điều kiện ưu đãi cho những đối tượng sau đây:
(a) Tổ chức kiểm toán, kiểm toán viên đang kiểm toán tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài; thanh tra viên đang thanh tra tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài;
(b) Kế toán trưởng của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài;
- Tổng mức dư nợ cấp tín dụng đối với các đối tượng quy định tại các điểm a,
b, c, d và đ khoản 1 trên không được vượt quá 5% vốn tự có của tổ chức tín dụng,
Trang 24chi nhánh ngân hàng nước ngoài
- Việc cấp tín dụng đối với những đối tượng quy định tại khoản 1 trên phải được Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên của tổ chức tín dụng thông qua và công khai trong tổ chức tín dụng
- Tổng mức dư nợ cấp tín dụng đối với một đối tượng quy định tại điểm e khoản 1 trên không được vượt quá 10% vốn tự có của tổ chức tín dụng; đối với tất
cả các đối tượng quy định tại điểm khoản 1 trên này không được vượt quá 20% vốn tự có của tổ chức tín dụng
4.3 Giới hạn cấp tín dụng, góp vốn, mua cổ phần
4.3.1 Giới hạn cấp tín dụng
- (1) Tổng mức dư nợ cấp tín dụng đối với một khách hàng không được vượt quá 15% vốn tự có của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức tài chính vi mô; tổng mức dư nợ cấp tín dụng đối với một khách hàng và người có liên quan không được vượt quá 25% vốn tự có của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức tài chính vi mô
- (2) Tổng mức dư nợ cấp tín dụng đối với một khách hàng không được vượt quá 25% vốn tự có của tổ chức tín dụng phi ngân hàng; tổng mức dư nợ cấp tín dụng đối với một khách hàng và người có liên quan không được vượt quá 50% vốn tự có của tổ chức tín dụng phi ngân hàng
- (3) Mức dư nợ cấp tín dụng quy định tại điểm 1 và điểm 2 trên không bao gồm các khoản cho vay từ nguồn vốn ủy thác của Chính phủ, của tổ chức, cá nhân hoặc trường hợp khách hàng vay là tổ chức tín dụng khác
- (4) Mức dư nợ cấp tín dụng quy định tại điểm 1 và điểm 2 trên bao gồm cả tổng mức đầu tư vào trái phiếu do khách hàng phát hành
- (5) Giới hạn và điều kiện cấp tín dụng để đầu tư, kinh doanh cổ phiếu của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài do Ngân hàng Nhà nước quy định
- (6) Trường hợp nhu cầu vốn của một khách hàng và người có liên quan vượt quá giới hạn cấp tín dụng quy định tại điểm 1 và điểm 2 trên thì tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được cấp tín dụng hợp vốn theo quy định của Ngân hàng Nhà nước
- (7) Trong trường hợp đặc biệt, để thực hiện nhiệm vụ kinh tế - xã hội mà khả năng hợp vốn của các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài chưa đáp ứng được yêu cầu vay vốn của một khách hàng thì Thủ tướng Chính phủ quyết định mức cấp tín dụng tối đa vượt quá các giới hạn quy định tại điểm 1 và điểm 2 trên này đối với từng trường hợp cụ thể
Trang 25- Tổng các khoản cấp tín dụng của một tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài quy định tại điểm 7 trên không được vượt quá bốn lần vốn tự có của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài
4.3.2 Giới hạn góp vốn, mua cổ phần
- Mức góp vốn, mua cổ phần của một ngân hàng thương mại và các công ty con, công ty liên kết của ngân hàng thương mại đó vào một doanh nghiệp hoạt động trên lĩnh vực (Bảo hiểm, chứng khoán, kiều hối, kinh doanh ngoại hối, vàng, bao thanh toán, phát hành thẻ tín dụng, tín dụng tiêu dùng, dịch vụ trung gian thanh toán, thông tin tín dụng và lĩnh vực khác theo quy định của pháp luật)không được vượt quá 11% vốn điều lệ của doanh nghiệp nhận vốn góp
- Tổng mức góp vốn, mua cổ phần của một ngân hàng thương mại vào các doanh nghiệp, kể cả các công ty con, công ty liên kết của ngân hàng thương mại
đó không được vượt quá 40% vốn điều lệ và quỹ dự trữ của ngân hàng thương mại
- Mức góp vốn, mua cổ phần của một công ty tài chính và các công ty con, công ty liên kết của công ty tài chính vào Công ty tài chính được góp vốn, mua cổ phần của doanh nghiệp, quỹ đầu tư không được vượt quá 11% vốn điều lệ của doanh nghiệp nhận vốn góp
Tổng mức góp vốn, mua cổ phần của một công ty tài chính Công ty tài chính chỉ được dùng vốn điều lệ và quỹ dự trữ để góp vốn, mua cổ phần (Loại Công ty tài chính được góp vốn, mua cổ phần của doanh nghiệp, quỹ đầu tư; hoặc loại Công ty tài chính chỉ được thành lập, mua lại công ty con, công ty liên kết hoạt động trong các lĩnh vực bảo hiểm, chứng khoán, quản lý tài sản bảo đảm sau khi được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận bằng văn bản) vào các doanh nghiệp, kể cả các công ty con, công ty liên kết của công ty tài chính đó không được vượt quá 60% vốn điều lệ và quỹ dự trữ của công ty tài chính
- Tổ chức tín dụng không được góp vốn, mua cổ phần của các doanh nghiệp,
tổ chức tín dụng khác là cổ đông, thành viên góp vốn của chính tổ chức tín dụng
(a) Tỷ lệ khả năng chi trả;
(b) Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu 8% hoặc tỷ lệ cao hơn theo quy định của Ngân hàng Nhà nước trong từng thời kỳ;
Trang 26 ( c) Tỷ lệ tối đa của nguồn vốn ngắn hạn được sử dụng để cho vay trung hạn
và dài hạn;
(d) Trạng thái ngoại tệ, vàng tối đa so với vốn tự có;
(đ) Tỷ lệ dư nợ cho vay so với tổng tiền gửi;
(e) Các tỷ lệ tiền gửi trung, dài hạn so với tổng dư nợ cho vay trung, dài hạn
- Ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài tham gia hệ thống thanh toán liên ngân hàng quốc gia phải nắm giữ số lượng tối thiểu giấy tờ có giá được phép cầm cố theo quy định của Ngân hàng Nhà nước trong từng thời kỳ
- Ngân hàng Nhà nước quy định cụ thể các tỷ lệ bảo đảm an toàn quy định tại điểm (1) trên đối với từng loại hình tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài
- Tổng số vốn của một tổ chức tín dụng đầu tư vào tổ chức tín dụng khác, công ty con của tổ chức tín dụng dưới hình thức góp vốn, mua cổ phần và các khoản đầu tư dưới hình thức góp vốn, mua cổ phần nhằm nắm quyền kiểm soát các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực ngân hàng, bảo hiểm, chứng khoán phải trừ khỏi vốn tự có khi tính các tỷ lệ an toàn
- Trong trường hợp tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài không đạt hoặc có khả năng không đạt tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu theo quy định tại điểm b thuộc (1) trên, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải báo cáo Ngân hàng Nhà nước giải pháp, kế hoạch khắc phục để bảo đảm tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu theo quy định Ngân hàng Nhà nước áp dụng các biện pháp cần thiết theo quy định, bao gồm cả việc hạn chế phạm vi hoạt động, xử lý tài sản của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài nhằm bảo đảm để tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đạt tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu
4.4.2 Dự phòng rủi ro
- Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải dự phòng rủi ro trong hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài Khoản dự phòng rủi ro này được hạch toán vào chi phí hoạt động
- Việc phân loại tài sản có, mức trích, phương pháp trích lập dự phòng rủi ro
và việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động do Ngân hàng Nhà nước quy định sau khi thống nhất với Bộ Tài chính
- Trong trường hợp tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thu hồi được vốn đã xử lý bằng khoản dự phòng rủi ro, số tiền thu hồi này được coi là doanh thu của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài
4.5 Kinh doanh bất động sản
Tổ chức tín dụng không được kinh doanh bất động sản, trừ các trường hợp
Trang 27sau đây:
- Mua, đầu tư, sở hữu bất động sản để sử dụng làm trụ sở kinh doanh, địa điểm làm việc hoặc cơ sở kho tàng phục vụ trực tiếp cho các hoạt động nghiệp vụ của tổ chức tín dụng;
- Cho thuê một phần trụ sở kinh doanh chưa sử dụng hết, thuộc sở hữu của tổ chức tín dụng;
- Nắm giữ bất động sản do việc xử lý nợ vay Trong thời hạn 03 năm, kể từ ngày quyết định xử lý tài sản bảo đảm là bất động sản, tổ chức tín dụng phải bán, chuyển nhượng hoặc mua lại bất động sản này để bảo đảm tỷ lệ đầu tư vào tài sản
cố định và mục đích sử dụng tài sản cố định quy định về mua, đầu tư vào tài sản
cố định
4.6 Yêu cầu bảo đảm an toàn trong hoạt động ngân hàng điện tử
Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải bảo đảm an toàn và bảo mật trong hoạt động ngân hàng điện tử theo hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước
4.7 Quyền, nghĩa vụ của công ty kiểm soát
Công ty đang sở hữu trực tiếp hoặc gián tiếp trên 20% vốn điều lệ hoặc vốn cổ phần có quyền biểu quyết hoặc nắm quyền kiểm soát của một ngân hàng thương mại trước ngày Luật này có hiệu lực; ngân hàng thương mại có công ty con, công
ty liên kết (sau đây gọi tắt là công ty kiểm soát) có quyền, nghĩa vụ sau đây:
Tuỳ thuộc vào loại hình pháp lý của công ty con, công ty liên kết, công ty kiểm soát thực hiện quyền, nghĩa vụ của mình với tư cách là thành viên góp vốn, chủ sở hữu hoặc cổ đông trong quan hệ với công ty con, công ty liên kết theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan;
Hợp đồng, giao dịch và quan hệ khác giữa công ty kiểm soát với công ty con, công ty liên kết đều phải được thiết lập và thực hiện độc lập, bình đẳng theo điều kiện áp dụng đối với các chủ thể pháp lý độc lập;
Công ty kiểm soát không được can thiệp vào tổ chức, hoạt động của công ty con, công ty liên kết ngoài các quyền của chủ sở hữu, thành viên góp vốn hoặc cổ đông
4.8 Góp vốn, mua cổ phần giữa các công ty con, công ty liên kết, công ty kiểm soát
- Công ty con, công ty liên kết của cùng một công ty kiểm soát không được góp vốn, mua cổ phần của nhau
- Công ty con, công ty liên kết của một tổ chức tín dụng không được góp vốn, mua cổ phần của chính tổ chức tín dụng đó
Trang 28- Tổ chức tín dụng đang là công ty con, công ty liên kết của công ty kiểm soát không được góp vốn, mua cổ phần của công ty kiểm soát đó
5 Quản lý nhà nước đối với hoạt động tín dụng
5.1 Cơ quan quản lý nhà nước
- Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về hoạt động ngân hàng trong phạm
vi cả nước
- Ngân hàng Nhà nước chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện việc quản
lý nhà nước về tổ chức, hoạt động của các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài
- Bộ, cơ quan ngang bộ trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm quản lý nhà nước đối với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo quy định của pháp luật
- Ủy ban nhân dân các cấp thực hiện việc quản lý nhà nước đối với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài hoạt động tại địa phương theo quy định của pháp luật
5.2 Thẩm quyền kiểm tra, thanh tra, giám sát
Ngân hàng Nhà nước thực hiện kiểm tra, thanh tra, giám sát đối với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, văn phòng đại diện tại Việt Nam của tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng
5.3 Quyền, nghĩa vụ của đối tượng thanh tra, giám sát
- Cung cấp kịp thời, đầy đủ, chính xác các thông tin, tài liệu theo yêu cầu của Ngân hàng Nhà nước trong quá trình thanh tra, giám sát, đồng thời phải chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của thông tin, tài liệu đã cung cấp
- Báo cáo, giải trình đối với kiến nghị, khuyến nghị, cảnh báo rủi ro và an toàn hoạt động của Ngân hàng Nhà nước
- Thực hiện kiến nghị, khuyến nghị, cảnh báo rủi ro và an toàn hoạt động của Ngân hàng Nhà nước
- Thực hiện kết luận thanh tra, quyết định xử lý của Ngân hàng Nhà nước
- Các quyền, nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật
6 Câu hỏi ôn tập
6.1 Nội dung cơ bản của hoạt động tổ chức tín dụng?
6.2 Nội dung cơ bản của Các hạn chế để đảm bảo an toàn trong hoạt động tín dụng
6.3 Nội dung cơ bản của việc quản lý nhà nước đối với hoạt động tín dụng?
Trang 29CHƯƠNG 2 - HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
Mã chương: MH26-2
Mục tiêu:
- Trình bày được hoạt động của ngân hàng thương mại
- Tuân thủ các quy định theo pháp luật về tổ chức tín dụng
Nội dung chương
1 Phạm vi hoạt động ngân hàng của ngân hàng thương mại
- Nhận tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm và các loại tiền gửi khác
- Phát hành chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, tín phiếu, trái phiếu để huy động vốn trong nước và nước ngoài
- Cấp tín dụng dưới các hình thức sau đây:
- Mở tài khoản thanh toán cho khách hàng
- Cung ứng các phương tiện thanh toán
- Cung ứng các dịch vụ thanh toán sau đây:
Thực hiện dịch vụ thanh toán trong nước bao gồm séc, lệnh chi, ủy nhiệm chi, nhờ thu, ủy nhiệm thu, thư tín dụng, thẻ ngân hàng, dịch vụ thu hộ và chi hộ;
Thực hiện dịch vụ thanh toán quốc tế và các dịch vụ thanh toán khác sau khi được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận
2 Vay vốn
2.1 Vay vốn của Ngân hàng Nhà nước
Ngân hàng thương mại được vay vốn của Ngân hàng Nhà nước dưới hình thức tái cấp vốn theo quy định của Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
2.2 Vay vốn của tổ chức tín dụng, tổ chức tài chính
Ngân hàng thương mại được vay vốn của tổ chức tín dụng, tổ chức tài chính trong nước và nước ngoài theo quy định của pháp luật
Trang 303 Mở tài khoản
- Ngân hàng thương mại phải mở tài khoản tiền gửi tại Ngân hàng Nhà nước
và duy trì trên tài khoản tiền gửi này số dư bình quân không thấp hơn mức dự trữ bắt buộc
- Ngân hàng thương mại được mở tài khoản thanh toán tại tổ chức tín dụng khác
- Ngân hàng thương mại được mở tài khoản tiền gửi, tài khoản thanh toán ở nước ngoài theo quy định của pháp luật về ngoại hối
4 Tổ chức và tham gia các hệ thống thanh toán
- Ngân hàng thương mại được tổ chức thanh toán nội bộ, tham gia hệ thống thanh toán liên ngân hàng quốc gia
- Ngân hàng thương mại được tham gia hệ thống thanh toán quốc tế sau khi được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận
Cho thuê tài chính;
Bảo hiểm
- (3) Ngân hàng thương mại được thành lập, mua lại công ty con, công ty liên kết hoạt động trong lĩnh vực quản lý tài sản bảo đảm, kiều hối, kinh doanh ngoại hối, vàng, bao thanh toán, phát hành thẻ tín dụng, tín dụng tiêu dùng, dịch vụ trung gian thanh toán, thông tin tín dụng
- (4) Ngân hàng thương mại được góp vốn, mua cổ phần của doanh nghiệp hoạt động trong các lĩnh vực sau đây:
Bảo hiểm, chứng khoán, kiều hối, kinh doanh ngoại hối, vàng, bao thanh toán, phát hành thẻ tín dụng, tín dụng tiêu dùng, dịch vụ trung gian thanh toán, thông tin tín dụng;
Lĩnh vực khác không quy định tại điểm a khoản này
- (5) Việc thành lập, mua lại công ty con, công ty liên kết theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 mục này và việc góp vốn, mua cổ phần của ngân hàng thương mại theo quy định tại điểm b khoản 4 mục này phải được sự chấp thuận trước
Trang 31bằng văn bản của Ngân hàng Nhà nước Ngân hàng Nhà nước quy định cụ thể điều kiện, hồ sơ, trình tự, thủ tục chấp thuận
Điều kiện, thủ tục và trình tự thành lập công ty con, công ty liên kết của ngân hàng thương mại thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan
- (6) Ngân hàng thương mại, công ty con của ngân hàng thương mại được mua, nắm giữ cổ phiếu của tổ chức tín dụng khác với điều kiện và trong giới hạn quy định của Ngân hàng Nhà nước
6 Tham gia thị trường tiền tệ
Ngân hàng thương mại được tham gia đấu thầu tín phiếu Kho bạc, mua, bán công cụ chuyển nhượng, trái phiếu Chính phủ, tín phiếu Kho bạc, tín phiếu Ngân hàng Nhà nước và các giấy tờ có giá khác trên thị trường tiền tệ
7 Kinh doanh, cung ứng dịch vụ ngoại hối và sản phẩm phái sinh
- Sau khi được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận bằng văn bản, ngân hàng thương mại được kinh doanh, cung ứng dịch vụ cho khách hàng ở trong nước và nước ngoài các sản phẩm sau đây:
Ngoại hối;
Phái sinh về tỷ giá, lãi suất, ngoại hối, tiền tệ và tài sản tài chính khác
- Ngân hàng Nhà nước quy định về phạm vi kinh doanh ngoại hối; điều kiện, trình tự, thủ tục chấp thuận việc kinh doanh ngoại hối; kinh doanh, cung ứng sản phẩm phái sinh của ngân hàng thương mại
- Việc cung ứng dịch vụ ngoại hối của ngân hàng thương mại cho khách hàng thực hiện theo quy định của pháp luật về ngoại hối
8 Nghiệp vụ ủy thác và đại lý
Ngân hàng thương mại được quyền ủy thác, nhận ủy thác, đại lý trong lĩnh vực liên quan đến hoạt động ngân hàng, kinh doanh bảo hiểm, quản lý tài sản theo quy định của Ngân hàng Nhà nước
9 Các hoạt động kinh doanh khác của ngân hàng thương mại
- Dịch vụ quản lý tiền mặt, tư vấn ngân hàng, tài chính; các dịch vụ quản lý, bảo quản tài sản, cho thuê tủ, két an toàn
- Tư vấn tài chính doanh nghiệp, tư vấn mua, bán, hợp nhất, sáp nhập doanh nghiệp và tư vấn đầu tư
- Mua, bán trái phiếu Chính phủ, trái phiếu doanh nghiệp
- Dịch vụ môi giới tiền tệ
- Lưu ký chứng khoán, kinh doanh vàng và các hoạt động kinh doanh khác liên quan đến hoạt động ngân hàng sau khi được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận bằng văn bản
Trang 3210 Câu hỏi ôn tập
Nội dung cơ bản của hoạt động ngân hàng thương mại
Trang 33CHƯƠNG 3 - HOẠT ĐỘNG NHẬN TIỀN GỬI TIẾT KIỆM CỦA NGÂN
- Tuân thủ các quy định theo pháp luật về tổ chức tín dụng
Nội dung chương
1 Khái niệm
Hoạt động nhận tiền gửi tiết kiệm các hoạt động nhận và chi trả tiền gửi tiết kiệm bằng đồng Việt Nam và ngoại tệ trên phạm vi lãnh thổ Việt Nam giữa tổ chức nhận tiền gửi tiết kiệm và người gửi tiền
- Tiền gửi tiết kiệm là khoản tiền của cá nhân được gửi vào tài khoản tiền gửi tiết kiệm, được xác nhận trên thẻ tiết kiệm, được hưởng lãi theo quy định của tổ chức nhận tiền gửi tiết kiệm và được bảo hiểm theo quy định của pháp luật về bảo hiểm tiền gửi
- Người gửi tiền là người thực hiện giao dịch liên quan đến tiền gửi tiết kiệm Người gửi tiền có thể là chủ sở hữu tiền gửi tiết kiệm, hoặc đồng chủ sở hữu tiền gửi tiết kiệm, hoặc người giám hộ hoặc người đại diện theo pháp luật của chủ sở hữu tiền gửi tiết kiệm, của đồng chủ sở hữu tiền gửi tiết kiệm
- Chủ sở hữu tiền gửi tiết kiệm là người đứng tên trên thẻ tiết kiệm
- Đồng chủ sở hữu tiền gửi tiết kiệm là 2 cá nhân trở lên cùng đứng tên trên thẻ tiết kiệm
- Giao dịch liên quan đến tiền gửi tiết kiệm là giao dịch gửi, rút tiền gửi tiết kiệm và các giao dịch khác liên quan đến tiền gửi tiết kiệm
- Tài khoản tiền gửi tiết kiệm là tài khoản đứng tên một cá nhân hoặc một số
cá nhân và được sử dụng để thực hiện một số giao dịch thanh toán theo quy định tại Quy chế này
- Thẻ tiết kiệm là chứng chỉ xác nhận quyền sở hữu của chủ sở hữu tiền gửi tiết kiệm hoặc đồng chủ sở hữu tiền gửi tiết kiệm về khoản tiền đã gửi tại tổ chức nhận tiền gửi tiết kiệm
- Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn là tiền gửi tiết kiệm mà người gửi tiền có thể rút tiền theo yêu cầu mà không cần báo trước vào bất kỳ ngày làm việc nào của
tổ chức nhận tiền gửi tiết kiệm
- Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn là tiền gửi tiết kiệm, trong đó người gửi tiền thỏa thuận với tổ chức nhận tiền gửi tiết kiệm về kỳ hạn gửi nhất định
Trang 34- Kỳ hạn gửi tiền là khoảng thời gian kể từ ngày người gửi tiền bắt đầu gửi tiền vào tổ chức nhận tiền gửi tiết kiệm đến ngày tổ chức nhận tiền gửi tiết kiệm cam kết trả hết tiền gốc và lãi tiền gửi tiết kiệm
- Người cư trú được hiểu theo quy định tại các văn bản hiện hành của Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước về quản lý ngoại hối
2 Thẻ tiết kiệm
Thẻ tiết kiệm phải có các yếu tố chủ yếu sau:
- Tên tổ chức nhận tiền gửi tiết kiệm; loại tiền, số tiền; kỳ hạn gửi tiền; ngày gửi tiền; ngày đến hạn thanh toán (đối với tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn); lãi suất; Phương thức trả lãi; thời điểm trả lãi; địa điểm thanh toán tiền gốc và lãi
- Họ tên và địa chỉ của chủ sở hữu tiền gửi tiết kiệm, của đồng chủ sở hữu tiền gửi tiết kiệm; số Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của chủ sở hữu tiền gửi tiết kiệm, của đồng chủ sở hữu tiền gửi tiết kiệm (trừ trường hợp chủ sở hữu, đồng
sở hữu tiền gửi tiết kiệm chưa đến tuổi được cấp Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu)
- Họ tên, địa chỉ và số Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của người giám
hộ hoặc người đại diện theo pháp luật (chỉ áp dụng đối với trường hợp người gửi tiền là người giám hộ hoặc người đại diện theo pháp luật)
- Số thẻ, con dấu, chữ ký của Tổng giám đốc (Giám đốc) tổ chức nhận tiền gửi tiết kiệm hoặc người được Tổng giám đốc (Giám đốc) uỷ quyền, chữ ký của giao dịch viên của tổ chức nhận tiền gửi tiết kiệm
- Quy định về chuyển quyền sở hữu, cầm cố thẻ tiết kiệm tại chính tổ chức nhận tiền gửi tiết kiệm; xử lý đối với các trường hợp rủi ro
- Các nội dung ghi chú, chỉ dẫn khác của tổ chức nhận tiền gửi tiết kiệm
3 Hình thức tiền gửi tiết kiệm
- Hình thức tiền gửi tiết kiệm phân loại theo kỳ hạn gửi tiền gồm tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn và tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn Kỳ hạn gửi tiền cụ thể do tổ chức nhận tiền gửi tiết kiệm quy định
- Hình thức tiền gửi tiết kiệm phân loại theo các tiêu chí khác do tổ chức nhận tiền gửi tiết kiệm quy định
4 Lãi suất và phương thức trả lãi
- Tổ chức nhận tiền gửi tiết kiệm quy định mức lãi suất tiền gửi tiết kiệm phù hợp với lãi suất thị trường, đảm bảo hiệu quả kinh doanh và an toàn hoạt động của
tổ chức nhận tiền gửi tiết kiệm
- Lãi suất tiền gửi tiết kiệm được quy định trên cơ sở tháng (30 ngày) hoặc năm (360 ngày)
Trang 35- Phương thức trả lãi do tổ chức nhận tiền gửi tiết kiệm quy định
5 Chi trả gốc và lãi tiền gửi tiết kiệm; Rút tiền gửi tiết kiệm
6 Rút gốc và lãi tiền gửi tiết kiệm
- Người gửi tiền thực hiện các thủ tục sau:
Xuất trình thẻ tiết kiệm
Nộp giấy rút tiền có chữ ký đúng với chữ ký mẫu đã đăng ký tại tổ chức nhận tiền gửi tiết kiệm
Đối với cá nhân Việt Nam phải xuất trình chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu còn thời hạn hiệu lực Đối với người gửi tiền là cá nhân nước ngoài, phải xuất trình hộ chiếu được cấp thị thực còn thời hạn hiệu lực; nếu người gửi tiền đó nhập cảnh được miễn thị thực theo quy định của pháp luật về nhập cảnh, thì xuất trình hộ chiếu còn thời hạn hiệu lực
Đối với trường hợp người gửi tiền là người giám hộ hoặc người đại diện theo pháp luật, người gửi tiền ngoài việc thực hiện các thủ tục nêu trên phải xuất trình thêm các giấy tờ chứng minh tư cách của người giám hộ hoặc người đại diện theo pháp luật của người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người hạn chế năng lực hành vi dân sự
Người gửi tiền thực hiện các thủ tục khác do tổ chức nhận tiền gửi tiết kiệm quy định
- Tổ chức nhận tiền gửi tiết kiệm quy định thủ tục chi trả tiền gửi tiết kiệm cho phù hợp với đặc điểm, điều kiện kinh doanh của mình, đảm bảo việc chi trả tiền gửi tiết kiệm chính xác và an toàn
- Đồng tiền chi trả gốc và lãi (đồng Việt Nam hoặc ngoại tệ) là đồng tiền mà người gửi tiền đã gửi Đối với tiền gửi tiết kiệm bằng ngoại tệ, khi người gửi tiền
có yêu cầu, tổ chức nhận tiền gửi tiết kiệm có thể chi trả gốc và lãi bằng đồng Việt Nam theo tỷ giá do tổ chức nhận tiền gửi tiết kiệm quy định Việc chi trả đối với ngoại tệ lẻ được thực hiện theo quy định của tổ chức nhận tiền gửi tiết kiệm
- Đối với tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn, trường hợp ngày đến hạn thanh toán trùng với ngày nghỉ, ngày nghỉ lễ theo quy định của pháp luật, việc chi trả gốc và lãi tiền gửi tiết kiệm được thực hiện vào ngày làm việc tiếp theo đầu tiên
7 Rút tiền gửi tiết kiệm trước hạn
- Người gửi tiền được rút tiền gửi tiết kiệm trước hạn nếu có thoả thuận với tổ chức nhận tiền gửi tiết kiệm khi gửi tiền và phải thông báo trước yêu cầu rút tiền trước hạn theo quy định của tổ chức nhận tiền gửi tiết kiệm
Trường hợp người gửi tiền có nhu cầu rút tiền gửi tiết kiệm trước hạn đáp ứng đủ quy định thì người gửi tiền được hưởng lãi theo quy định của tổ chức nhận
Trang 36tiền gửi tiết kiệm
Trường hợp người gửi tiền có nhu cầu rút tiền gửi tiết kiệm trước hạn nhưng không đáp ứng đủ quy định thì tổ chức nhận tiền gửi tiết kiệm có thể cho phép người gửi tiền rút tiền trước thời hạn Trong trường hợp này, người gửi tiền được hưởng lãi theo quy định; tổ chức nhận tiền gửi tiết kiệm được quyền quy định mức phí đối với khoản tiền gửi tiết kiệm rút trước thời hạn
Người gửi tiền tại các tổ chức tín dụng phi ngân hàng chỉ được rút gốc tiền gửi tiết kiệm trước hạn đối với các khoản tiền đã có thời gian gửi từ một năm trở lên
Tổ chức nhận tiền gửi tiết kiệm quy định thời hạn tối thiểu người gửi tiền phải thông báo trước yêu cầu rút tiền trước hạn, lãi suất và mức phí áp dụng đối với tiền gửi tiết kiệm rút trước hạn
8 Rút tiền gửi tiết kiệm theo thừa kế
Thủ tục rút tiền gửi tiết kiệm theo thừa kế do tổ chức nhận tiền gửi tiết kiệm quy định phù hợp với các quy định về thừa kế tại Bộ Luật dân sự và các văn bản pháp luật có liên quan
9 Rút tiền gửi tiết kiệm theo giấy ủy quyền
- Tổ chức nhận tiền gửi tiết kiệm quy định các yếu tố cần thiết của giấy ủy quyền để đảm bảo lợi ích của chủ sở hữu tiền gửi tiết kiệm hoặc đồng chủ sở hữu tiền gửi tiết kiệm và phù hợp với các văn bản pháp luật có liên quan
- Sau khi kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của giấy ủy quyền, tổ chức nhận tiền gửi tiết kiệm căn cứ vào nội dung ủy quyền để thực hiện việc chi trả tiền gửi tiết kiệm
10 Kéo dài kỳ hạn gửi tiền
Khi đến hạn thanh toán tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn, nếu người gửi tiền không đến lĩnh và không có yêu cầu gì khác thì tổ chức nhận tiền gửi tiết kiệm có thể nhập lãi vào gốc và kéo dài thêm một kỳ hạn mới theo thỏa thuận của tổ chức nhận tiền gửi tiết kiệm với người gửi tiền
11 Chuyển quyền sở hữu
Tổ chức nhận tiền gửi tiết kiệm quy định thủ tục chuyển quyền sở hữu thẻ tiết kiệm phù hợp với các văn bản pháp luật có liên quan
12 Sử dụng thẻ tiết kiệm làm tài sản bảo đảm tiền vay
- Thẻ tiết kiệm được sử dụng làm tài sản cầm cố tại các tổ chức tín dụng theo các quy định của pháp luật về bảo đảm tiền vay nếu được tổ chức tín dụng đó chấp thuận
- Trường hợp người gửi tiền có nhu cầu rút tiền gửi tiết kiệm trước hạn đáp
Trang 37ứng đủ quy định thì người gửi tiền được hưởng lãi theo quy định của tổ chức nhận tiền gửi tiết kiệm
- Trường hợp người gửi tiền có nhu cầu rút tiền gửi tiết kiệm trước hạn nhưng không đáp ứng đủ quy định thì tổ chức nhận tiền gửi tiết kiệm có thể cho phép người gửi tiền rút tiền trước thời hạn Trong trường hợp này, người gửi tiền được hưởng lãi theo quy định; tổ chức nhận tiền gửi tiết kiệm được quyền quy định mức phí đối với khoản tiền gửi tiết kiệm rút trước thời hạn
13 Địa điểm giao dịch tiền gửi tiết kiệm và chi trả tiền gửi tiết kiệm
- Đối với mỗi thẻ tiết kiệm, tổ chức nhận tiền gửi tiết kiệm được phép nhận
và chi trả tiền gửi tiết kiệm tại địa điểm giao dịch nơi cấp thẻ hoặc các địa điểm giao dịch khác của tổ chức nhận tiền gửi tiết kiệm
- Trường hợp thực hiện việc nhận và chi trả tiền gửi tiết kiệm đối với mỗi thẻ tiết kiệm tại nhiều địa điểm giao dịch, tổ chức nhận tiền gửi tiết kiệm phải có các điều kiện về cơ sở vật chất, kỹ thuật, công nghệ và trình độ cán bộ để đảm bảo tiện lợi, chính xác, bí mật, an toàn tài sản cho người gửi tiền và an toàn hoạt động cho
tổ chức nhận tiền gửi tiết kiệm
14 Quyền và nghĩa vụ của khách hàng
14.1 Quyền của người gửi tiền
- Người gửi tiền được thanh toán đầy đủ tiền gốc và lãi tiền gửi tiết kiệm theo thỏa thuận với tổ chức nhận tiền gửi tiết kiệm
- Người gửi tiền là chủ sở hữu tiền gửi tiết kiệm hoặc đồng chủ sở hữu tiền gửi tiết kiệm được chuyển quyền sở hữu thẻ tiết kiệm, được để lại thừa kế tiền gửi tiết kiệm, được ủy quyền cho người khác thực hiện các giao dịch rút tiền gửi tiết kiệm theo quy định của pháp luật
- Người gửi tiền là chủ sở hữu tiền gửi tiết kiệm hoặc đồng chủ sở hữu tiền gửi tiết kiệm được cầm cố thẻ tiết kiệm để vay vốn tại các tổ chức tín dụng nếu được tổ chức tín dụng đó chấp thuận
- Người gửi tiền là người giám hộ, người đại diện theo pháp luật được quyền thực hiện các giao dịch liên quan đến tiền gửi tiết kiệm theo quy định tại Quy chế này và quy định tại các văn bản pháp luật có liên quan
14.2 Trách nhiệm của người gửi tiền
- Thực hiện đúng các quy định tại Quy chế này và các thỏa thuận đã cam kết với tổ chức nhận tiền gửi tiết kiệm
- Thông báo trước về yêu cầu rút tiền trước hạn theo quy định của tổ chức nhận tiền gửi tiết kiệm
- Thông báo kịp thời việc mất thẻ tiết kiệm cho tổ chức nhận tiền gửi tiết
Trang 38kiệm khi phát hiện bị mất thẻ tiết kiệm để tránh bị lợi dụng làm tổn thất tài sản
- Chịu trách nhiệm về những thiệt hại do không khai báo kịp thời việc mất thẻ tiết kiệm với tổ chức nhận tiền gửi tiết kiệm
15 Quyền và nghĩa vụ của ngân hàng
15.1 Quyền của tổ chức nhận tiền gửi tiết kiệm
- Được quyền từ chối việc nhận và chi trả tiền gửi tiết kiệm nếu người gửi tiền không thực hiện theo đúng các quy định tại Quy chế này và các thỏa thuận đã cam kết với tổ chức nhận tiền gửi tiết kiệm
- Được quyền từ chối việc chi trả tiền gửi tiết kiệm đối với thẻ tiết kiệm đã bị lợi dụng nhưng không phải do lỗi của tổ chức nhận tiền gửi tiết kiệm
15.2 Trách nhiệm của tổ chức nhận tiền gửi tiết kiệm
- Căn cứ vào Quy chế này và các văn bản pháp luật có liên quan, tổ chức nhận tiền gửi tiết kiệm ban hành và công bố công khai quy định về tiền gửi tiết kiệm trong hệ thống của mình
- Nhận tiền gửi tiết kiệm của các cá nhân vào các ngày và giờ thực hiện giao dịch
- Thanh toán tiền gốc, lãi tiền gửi tiết kiệm đúng hạn và đầy đủ
- Công bố công khai lãi suất tiền gửi tiết kiệm, phương thức trả lãi, mức thu phí đối với các khoản tiền gửi tiết kiệm rút trước hạn (nếu có) và mức thu phí đối với các dịch vụ liên quan đến tiền gửi tiết kiệm tại các địa điểm nhận, chi trả tiền gửi tiết kiệm
- Giữ bí mật số dư tiền gửi của chủ sở hữu tiền gửi tiết kiệm hoặc đồng sở hữu tiền gửi tiết kiệm theo quy định của pháp luật và đảm bảo an toàn tiền gửi cho chủ sở hữu tiền gửi tiết kiệm hoặc đồng sở hữu tiền gửi tiết kiệm
- Chịu trách nhiệm về những thiệt hại, vi phạm, lợi dụng đối với tiền gửi tiết kiệm do lỗi của tổ chức nhận tiền gửi tiết kiệm
- Các tổ chức tín dụng có trách nhiệm báo cáo cho Ngân hàng Nhà nước các
số liệu liên quan đến hoạt động nhận và chi trả tiền gửi tiết kiệm theo quy định hiện hành về chế độ báo cáo thống kê
- Các tổ chức khác có hoạt động ngân hàng được pháp luật cho phép nhận tiền gửi tiết kiệm có trách nhiệm báo cáo Ngân hàng Nhà nước về tình hình nhận
và chi trả tiền gửi tiết kiệm theo quy định của Ngân hàng Nhà nước
16 Một số nội dung mới đang dự thảo sửa đổi bổ sung quy định về hoạt động nhận tiền gửi tiết kiệm
16.1 Về phạm vi điều chỉnh
Dự thảo Thông tư hướng dẫn giao dịch tiền gửi tiết kiệm bằng đồng Việt
Trang 39Nam, bằng ngoại tệ giữa tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài (TCTD) với cá nhân
16.2 Về đối tượng nhận tiền gửi tiết kiệm
Dự thảo Thông tư quy định: TCTD, chi nhánh ngân hàng nước ngoài (không bao gồm các TCTD phi ngân hàng) được thành lập và hoạt động tại Việt Nam theo Luật Các TCTD; Ngân hàng chính sách được thực hiện việc nhận tiền gửi tiết kiệm theo quy định của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của ngân hàng chính sách và quy định tại Thông tư này; Tổ chức tài chính vi mô thực hiện việc nhận tiền gửi tiết kiệm theo quy định về tổ chức và hoạt động của tổ chức tài chính
vi mô và quy định tại Thông tư này Việc nhận tiền gửi tiết kiệm bằng ngoại tệ chỉ
áp dụng đối với TCTD được phép kinh doanh, cung ứng dịch vụ ngoại hối
16.3 Về đối tượng nhận tiền gửi tiết kiệm
- Dự thảo Thông tư quy định: Đối tượng gửi tiền tiết kiệm bằng đồng Việt Nam và bằng ngoại tệ là người cư trú là công dân Việt Nam; Người cư trú là công dân Việt Nam thực hiện giao dịch tiền gửi tiết kiệm bằng ngoại tệ phù hợp với quy định của pháp luật về ngoại hối
16.4 Về thẻ tiết kiệm
Trên cơ sở kế thừa các quy định tại Quyết định 1160, dự thảo Thông tư quy định các nội dung cơ bản của Thẻ tiết kiệm như thông tin người gửi tiền; thông tin TCTD; quyền trách nhiệm của các bên; số tiền, kỳ hạn, lãi suất; cầm cố thẻ tiết kiệm, thừa kế, rút trước hạn; kéo dài kỳ hạn; …
16.5 Về rút tiền gửi trước hạn
Trên cơ sở kế thừa các quy định tại Quyết định 1160, dự thảo Thông tư quy định: Khách hàng được rút tiền gửi tiết kiệm trước hạn trừ trường hợp có thỏa thuận khác giữa TCTD với khách hàng tại Thẻ tiết kiệm; TCTD quy định và công
bố công khai thời hạn tối thiểu người gửi tiền phải thông báo trước việc rút trước hạn tiền gửi tiết kiệm tại các địa điểm giao dịch của TCTD
16.6 Về địa điểm giao dịch tiền gửi tiết kiệm
Dự thảo Thông tư quy định TCTD thực hiện giao dịch tiền gửi tiết kiệm tại các địa điểm giao dịch của TCTD được Ngân hàng Nhà nước cho phép theo quy định hiện hành về mạng lưới hoạt động của TCTD
16.7 Về quy định giao dịch liên quan đến tiền gửi tiết kiệm
Căn cứ theo quy định của Bộ Luật dân sự, quy định của Chính phủ về giao dịch bảo đảm và các quy định khác của pháp luật, dự thảo Thông tư quy định: (i) Khách hàng không được sử dụng tiền gửi tiết kiệm để phát hành séc và thực hiện các giao dịch thanh toán; (ii) Khách hàng được sử dụng tiền gửi tiết kiệm để làm
Trang 40tài sản bảo đảm theo quy định của pháp luật về giao dịch bảo đảm Khi sử dụngtiền gửi tiết kiệm làm tài sản bảo đảm, khách hàng có thể thỏa thuận trường hợp đến hạn mà không trả được nợ thì tiền gửi tiết kiệm của khách hàng được sử dụng để thanh toán nghĩa vụ đến hạn; (iii) Khách hàng thực hiện giao dịch tiền gửi tiết kiệm theo ủy quyền, thừa kế, được chuyển quyền sở hữu tiền gửi tiết kiệm phù hợp với quy định của Bộ luật dân sự và các quy định của pháp luật có liên quan TCTD hướng dẫn khách hàng thực hiện giao dịch ủy quyền, thừa kế, chuyển quyền sở hữu phù hợp với quy định tại Thông tư này, quy định của Bộ luật dân sự
và các quy định của pháp luật có liên quan
16.8 Về thủ tục gửi tiền gửi tiết kiệm
Dự thảo Thông tư quy định thủ tục gửi tiền gửi tiết kiệm trên cơ sở kế thừa các quy định tại Quyết định 1160 phù hợp với các quy định của pháp luật về phòng, chống rửa tiền, giao dịch điện tử và các quy định khác của pháp luật để đảm bảo an toàn việc gửi tiền gửi tiết kiệm
16.9 Về chi trả gốc và lãi tiền gửi tiết kiệm
Dự thảo Thông tư quy định thủ tục chi trả gốc và lãi tiền gửi tiết kiệm trên
cơ sở kế thừa các quy định tại Quyết định 1160 phù hợp với các quy định của pháp luật về phòng, chống rửa tiền, giao dịch điện tử và các quy định khác của pháp luật để đảm bảo việc chi trả gốc lãi tiền gửi tiết kiệm an toàn
16.10 Về quy định về quyền và nghĩa vụ của khách hàng, TCTD
Dự thảo Thông tư quy định quyền và nghĩa vụ của khách hàng, TCTD Trên
cơ sở kế thừa các quy định tại Quyết định 1160 phù hợp với các quy định của pháp luật về phòng, chống rửa tiền, giao dịch điện tử và các quy định khác của pháp luật
17 Câu hỏi ôn tập
Nội dung cơ bản của hoạt động nhận tiền gửi của ngân hàng thương mại