1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

TÀI LIỆU HOẠT ĐỘNG CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG VÀ NGUỒN LUẬT ÁP DỤNG

104 57 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 104
Dung lượng 86,13 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HOẠT ĐỘNG CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG VÀ NGUỒN LUẬT ÁP DỤNG 1. KHÁI QUÁT VỀ TỔ CHỨC TÍN DỤNG 1.1. Khái niệm tổ chức tín dụng Tổ chức tín dụng là một loại tổ chức tài chính trung gian, trong đó hoạt động kinh doanh chủ yếu và thường xuyên là nhận tiền gửi của các tổ chức, cá nhân; sử dụng nguồn này để cấp tín dụng nhằm mục tiêu lợi nhuận và thực hiện trung gian thanh toán cho khách hàng. Theo Luật các tổ chức tín dụng số 472010QH 12 thì “Tổ chức tín dụng là doanh nghiệp thực hiện một, một số hoặc tất cả các hoạt động ngân hàng” Tổ chức tín dụng có một số đặc điểm chủ yếu sau đây: Thứ nhất: Tổ chức tín dụng là một loại tổ chức tài chính trung gian Tổ chức tài chính trung gian là tổ chức hoạt động trong lĩnh vực tài chính – tiền tệ, trong đó chủ yếu và thường xuyên là cung cấp các sản phẩm, dịch vụ tài chính cho khách hàng . Tổ chức tín dụng thực hiện các hoạt động chủ yếu và thường xuyên là huy động nguồn vốn của các tổ chức, cá nhân trong nền kinh tế dưới nhiều hình thức khác nhau và sử dụng vốn đã huy động để đáp ứng nhu cầu vốn cho các chủ thể cần vốn hoạt động trong nền kinh tế, là cầu nối giữa người cần vốn và người có vốn trong xã hội, thúc đẩy tốc độ luân chuyển các nguồn tài chính từ nơi thừa sang nơi thiếu, từ nơi kém hiệu quả sang nơi có hiệu quả hơn. Thứ hai: Tổ chức tín dụng thực hiện một, một số hoặc tất cả các hoạt động ngân hàng. Hoạt động ngân hàng là việc kinh doanh, cung ứng thường xuyên một hoặc một số các nghiệp vụ: Nhận tiền gửi, cấp tín dụng, cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản. Tùy thuộc vào hình thức tổ chức và bản chất pháp lý của tổ chức tín dụng, tổ chức tín dụng được thực hiện toàn bộ hoạt động ngân hàng hay một hoạt động ngân hàng hoặc một số hoạt động ngân hàng. Tổ chức tín dụng là ngân hàng có thể được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng; Tổ chức tín dụng phi ngân hàng được thực hiện một hoặc một số hoạt động ngân hàng, trừ các hoạt động nhận tiền gửi của cá nhân và cung ứng các dịch vụ thanh toán qua tài khoản của khách hàng; Tổ chức tín dụng là tổ chức tài chính vi mô, Quỹ tín dụng nhân dân thực hiện một số hoạt động ngân hàng;… Thứ ba: Tổ chức tín dụng được thành lập, tổ chức dưới các hình thức pháp lý khác nhau. Ở mỗi quốc gia khác nhau, trong mỗi thời kỳ khác nhau, tổ chức tín dụng được thành lập, tổ chức dưới các hình thức pháp lý khác nhau theo quy định của pháp luật. Ở Việt Nam hiện nay, tổ chức tín dụng được thành lập, tổ chức dưới các hình thức pháp lý sau : Ngân hàng thương mại trong nước được thành lập, tổ chức dưới hình thức công ty cổ phần (trừ trường hợp: ngân hàng thương mại nhà nước được thành lập, tổ chức dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ); Tổ chức tín dụng phi ngân hàng trong nước được thành lập, tổ chức dưới hình thức công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn; Tổ chức tín dụng liên doanh, tổ chức tín dụng 100% vốn nước ngoài được thành lập, tổ chức dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn; Ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân được thành lập, tổ chức dưới hình thức hợp tác xã; Tổ chức tài chính vi mô được thành lập, tổ chức dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn.

Trang 1

Tổ chức tín dụng có một số đặc điểm chủ yếu sau đây:

Thứ nhất: Tổ chức tín dụng là một loại tổ chức tài chính trung gian

Tổ chức tài chính trung gian là tổ chức hoạt động trong lĩnh vực tài chính – tiền tệ, trong đó chủ yếu và thường xuyên là cung cấp các sản phẩm, dịch vụ tài chính cho khách hàng 2

Tổ chức tín dụng thực hiện các hoạt động chủ yếu và thường xuyên làhuy động nguồn vốn của các tổ chức, cá nhân trong nền kinh tế dưới nhiềuhình thức khác nhau và sử dụng vốn đã huy động để đáp ứng nhu cầu vốncho các chủ thể cần vốn hoạt động trong nền kinh tế, là cầu nối giữa ngườicần vốn và người có vốn trong xã hội, thúc đẩy tốc độ luân chuyển cácnguồn tài chính từ nơi thừa sang nơi thiếu, từ nơi kém hiệu quả sang nơi cóhiệu quả hơn

1 Khoản 1, Điều 4 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010

2 Học viện Tài chính, Giáo trình tài chính tiền tệ, NXB Tài chính 2011

Trang 2

Thứ hai: Tổ chức tín dụng thực hiện một, một số hoặc tất cả các hoạt

động ngân hàng

Hoạt động ngân hàng là việc kinh doanh, cung ứng thường xuyên mộthoặc một số các nghiệp vụ: Nhận tiền gửi, cấp tín dụng, cung ứng dịch vụthanh toán qua tài khoản

Tùy thuộc vào hình thức tổ chức và bản chất pháp lý của tổ chức tíndụng, tổ chức tín dụng được thực hiện toàn bộ hoạt động ngân hàng hay mộthoạt động ngân hàng hoặc một số hoạt động ngân hàng

Tổ chức tín dụng là ngân hàng có thể được thực hiện tất cả các hoạtđộng ngân hàng;

Tổ chức tín dụng phi ngân hàng được thực hiện một hoặc một số hoạtđộng ngân hàng, trừ các hoạt động nhận tiền gửi của cá nhân và cung ứngcác dịch vụ thanh toán qua tài khoản của khách hàng;

Tổ chức tín dụng là tổ chức tài chính vi mô, Quỹ tín dụng nhân dânthực hiện một số hoạt động ngân hàng;…

Thứ ba: Tổ chức tín dụng được thành lập, tổ chức dưới các hình thức

pháp lý khác nhau

Ở mỗi quốc gia khác nhau, trong mỗi thời kỳ khác nhau, tổ chức tíndụng được thành lập, tổ chức dưới các hình thức pháp lý khác nhau theo quyđịnh của pháp luật Ở Việt Nam hiện nay, tổ chức tín dụng được thành lập, tổchức dưới các hình thức pháp lý sau3:

- Ngân hàng thương mại trong nước được thành lập, tổ chức dướihình thức công ty cổ phần (trừ trường hợp: ngân hàng thương mại nhànước được thành lập, tổ chức dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạnmột thành viên do Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ);

3

Trang 3

- Tổ chức tín dụng phi ngân hàng trong nước được thành lập, tổchức dưới hình thức công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn;

- Tổ chức tín dụng liên doanh, tổ chức tín dụng 100% vốn nướcngoài được thành lập, tổ chức dưới hình thức công ty trách nhiệm hữuhạn;

- Ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân được thành lập, tổchức dưới hình thức hợp tác xã;

- Tổ chức tài chính vi mô được thành lập, tổ chức dưới hình thứccông ty trách nhiệm hữu hạn

- Tổ chức tín dụng phi ngân hàng, bao gồm: công ty tài chính, công

ty cho thuê tài chính và các tổ chức tín dụng phi ngân hàng khác;

- Tổ chức tài chính vi mô là loại hình tổ chức tín dụng chủ yếu thựchiện một số hoạt động ngân hàng nhằm đáp ứng nhu cầu của các cá nhân,

hộ gia đình có thu nhập thấp và doanh nghiệp siêu nhỏ;

- Quỹ tín dụng nhân dân là tổ chức tín dụng do các pháp nhân, cánhân và hộ gia đình tự nguyện thành lập dưới hình thức hợp tác xã đểthực hiện một số hoạt động ngân hàng theo quy định của Luật các tổ chứctín dụng và Luật hợp tác xã nhằm mục tiêu chủ yếu là tương trợ nhauphát triển sản xuất, kinh doanh và đời sống;

Trang 4

Tổ chức tín dụng nước ngoài là tổ chức tín dụng được thành lập ởnước ngoài theo quy định của pháp luật nước ngoài Tổ chức tín dụngnước ngoài được hiện diện thương mại tại Việt Nam dưới hình thức vănphòng đại diện, ngân hàng liên doanh, ngân hàng 100% vốn nước ngoài,chi nhánh ngân hàng nước ngoài, công ty tài chính liên doanh, công ty tàichính 100% vốn nước ngoài, công ty cho thuê tài chính liên doanh, công

ty cho thuê tài chính 100% vốn nước ngoài

Ngân hàng liên doanh, ngân hàng 100% vốn nước ngoài là loạihình ngân hàng thương mại; công ty tài chính liên doanh, công ty tàichính 100% vốn nước ngoài là loại hình công ty tài chính; công ty chothuê tài chính liên doanh, công ty cho thuê tài chính 100% vốn nướcngoài là loại hình công ty cho thuê tài chính

Chi nhánh ngân hàng nước ngoài là đơn vị phụ thuộc của ngânhàng nước ngoài, không có tư cách pháp nhân, được ngân hàng nướcngoài bảo đảm chịu trách nhiệm về mọi nghĩa vụ, cam kết của chi nhánhtại Việt Nam

Căn cứ vào hình thức pháp lý, tổ chức tín dụng bao gồm:

- Công ty cổ phần: Ngân hàng thương mại trong nước, tổ chức tíndụng phi ngân hàng có thể tổ chức dưới hình thức pháp lý là công ty cổphần;

- Công ty trách nhiệm hữu hạn (công ty trách nhiệm hữu hạn mộtthành viên, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên): Tổ chứctín dụng phi ngân hàng, tổ chức tín dụng liên doanh, tổ chức tín dụng100% vốn nước ngoài, tổ chức tài chính vi mô được tổ chức dưới hìnhthức pháp lý là công ty trách nhiệm hữu hạn Ngân hàng thương mại nhànước sở hữu 100% vốn điều lệ có hình thức pháp lý là công ty tráchnhiệm hữu hạn một thành viên;

Trang 5

- Hợp tác xã: ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân tổ chứcdưới hình thức pháp lý là hợp tác xã.

2 NGUỒN LUẬT ÁP DỤNG TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA TỔ CHỨC TÍNDỤNG

2.1 Sự cần thiết phải điều chỉnh bằng pháp luật các quan hệ xã hội phát sinh trong quá trình thành lập, tổ chức, hoạt động của tổ chức tín dụng

Điều chỉnh bằng pháp luật các quan hệ xã hội phát sinh trong quá trìnhthành lập, tổ chức, hoạt động của các tổ chức tín dụng là cần thiết, xuất phát

từ các lý do chủ yếu sau:

Thứ nhất: Từ vị trí, chức năng của tín dụng trong nền kinh tế, đặc biệt

trong điều kiện nền kinh tế thị trường

Hoạt động chủ yếu của các tổ chức tín dụng là hoạt động tín dụng

Tín dụng là quan hệ sử dụng vốn lẫn nhau giữa người cho vay và người đi vay dựa trên nguyên tắc hoàn trả 4

Chức năng chủ yếu của tín dụng là tập trung và phân phối lại vốnnhàn rỗi trên nguyên tắc hoàn trả

Tuần hoàn vốn luôn dẫn đến tình trạng thừa và thiếu vốn tạm thờigiữa các chủ thể trong nền kinh tế Hoạt động tín dụng là một trong cáchoạt động chủ yếu để giải quyết mâu thuẫn vốn có và nảy sinh thườngxuyên trên, thông qua chức năng của tín dụng là tập trung vốn và phânphối lại vốn Bằng hoạt động tín dụng, các tổ chức tín dụng huy động,tập trung mọi nguồn vốn nhàn rỗi trong xã hội để hình thành quỹ chovay Trên cơ sở nguồn vốn huy động, tập trung được, tổ chức tín dụngtiến hành phân phối cho các tổ chức, cá nhân có nhu cầu bổ sung vốn

4 Giáo trình Tài chính –Tiền tệ, NXB Tài chính 2011, trang 101

Trang 6

Như vậy, hoạt động tín dụng của các tổ chức tín dụng liên quan đếnrất nhiều chủ thể Mặt khác, các chủ thể tham gia vào một quan hệ tíndụng luôn có lợi ích đối ngược nhau Do vậy, hoạt động tín dụng phảiđược điều chỉnh bằng pháp luật nhằm giải quyết mâu thuẫn giữa chủ thểthừa vốn tạm thời với chủ thể thiếu vốn tạm thời trong xã hội và giảiquyết hài hòa mối quan hệ lợi ích giữa các chủ thể trong quan hệ tíndụng.

Thứ hai: Từ vị trí, vai trò của tổ chức tín dụng trong nền kinh tế thị

trường

Tổ chức tín dụng là chủ thể kinh doanh, thực hiện chủ yếu là hoạtđộng ngân hàng Bên cạnh đó, tổ chức tín dụng trong các trường hợp cụthể còn có thể thực hiện một số các hoạt động kinh doanh như: Góp vốn,mua cổ phần; Tham gia thị trường tiền tệ; Kinh doanh, cung ứng dịch vụngoại hối và sản phẩm phái sinh; Nghiệp vụ ủy thác và đại lý; Dịch vụquản lý tiền mặt, tư vấn ngân hàng, tài chính; Dịch vụ quản lý, bảo quảntài sản, cho thuê tủ, két an toàn; Tư vấn tài chính doanh nghiệp, tư vấnmua, bán, hợp nhất, sáp nhập doanh nghiệp và tư vấn đầu tư; Mua, bántrái phiếu Chính phủ, trái phiếu doanh nghiệp; Dịch vụ môi giới tiền tệ;Lưu ký chứng khoán, kinh doanh vàng và các hoạt động kinh doanh khácliên quan đến hoạt động ngân hàng sau khi được Ngân hàng Nhà nướcchấp thuận bằng văn bản

Hoạt động của tổ chức tín dụng nói chung, hoạt động ngân hàngcủa tổ chức tín dụng nói riêng là phong phú, phức tạp, liên quan đến lợiích của nhiều chủ thể trong nền kinh tế Đặc biệt hoạt động ngân hàng của

tổ chức tín dụng có đối tượng là khách hàng rất đa dạng, phong phú Mặtkhác, nguồn vốn tạo lập để sử dụng vào hoạt động của tổ chức tín dụng là

có hạn, song nhu cầu sử dụng nguồn vốn đó là vô hạn Do vậy, để giảiquyết hài hòa quan hệ lợi ích phát sinh giữa tổ chức tín dụng với các chủ

Trang 7

thể khác phát sinh trong hoạt động của tổ chức tín dụng và để huy động,

sử dụng có hiệu quả nguồn tài chính có hạn, đồng thời bảo vệ quyền vàlợi ích cho tổ chức, cá nhân cung cấp nguồn tài chính cho tổ chức tíndụng (người gửi tiền,…) thì việc thành lập, hoạt động của tổ chức tíndụng phải được điều chỉnh bằng pháp luật

Thứ ba: Pháp luật với các thuộc tính riêng có (tính quy phạm phổ

biến, tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức, tính được bảo đảm bằngNhà nước,…) đã trở thành công cụ chủ yếu và không thể thiếu mà Nhànước sử dụng để quản lý nhà nước đối với nền kinh tế nói chung, đối vớihoạt động của tổ chức tín dụng nói riêng

2.2 Nguồn luật áp dụng trong hoạt động của tổ chức tín dụng

Trong hoạt động của tổ chức tín dụng, tùy thuộc vào các quan hệ

xã hội mà tổ chức tín dụng tham gia, có các nguồn luật chủ yếu sau điềuchỉnh:

- Pháp luật nước Cộng hòa XHCN Việt Nam, chủ yếu là các vănbản quy phạm pháp luật sau:

+ Luật các tổ chức tín dụng;

+ Luật Ngân hàng nhà nước;

+ Bộ luật dân sự;

+ Luật thương mại;

+ Luật doanh nghiệp;

+ Luật hợp tác xã;…

+ Các văn bản pháp luật hướng dẫn thi hành các văn bản luật

- Nguồn tư pháp quốc tế:

Trang 8

+ Điều ước quốc tế;

+ Pháp luật quốc gia;

+ Tập quán thương mại quốc tế;

+…

Lưu ý: Việc áp dụng Luật các tổ chức tín dụng, điều ước quốc tế, tập quán

thương mại quốc tế và các luật có liên quan như sau:

- Việc thành lập, tổ chức và hoạt động, kiểm soát đặc biệt, tổ chứclại, giải thể tổ chức tín dụng; việc thành lập, tổ chức và hoạt động của chinhánh ngân hàng nước ngoài, văn phòng đại diện của tổ chức tín dụngnước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng phải tuântheo quy định của Luật các tổ chức tín dụng và các quy định khác củapháp luật có liên quan

- Trường hợp có quy định khác nhau giữa Luật các tổ chức tín dụng

và các luật khác có liên quan về thành lập, tổ chức, hoạt động, kiểm soátđặc biệt, tổ chức lại, giải thể tổ chức tín dụng; việc thành lập, tổ chức,hoạt động của chi nhánh ngân hàng nước ngoài, văn phòng đại diện của

tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngânhàng thì áp dụng theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng

- Trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa ViệtNam là thành viên có quy định khác với quy định của Luật các tổ chức tíndụng thì áp dụng quy định của điều ước quốc tế đó

- Tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động ngân hàng được quyền thỏathuận áp dụng tập quán thương mại, bao gồm:

+) Tập quán thương mại quốc tế do Phòng thương mại quốc tế banhành; (Ví dụ: Bản quy tắc và thực hành về tín dụng chứng từ - UCP 600;

…);

Trang 9

+) Tập quán thương mại khác không trái với pháp luật của ViệtNam.

3 HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC TỔ CHỨC TÍN DỤNG

Tổ chức tín dụng là chủ thể kinh doanh, do vậy, trong quá trình kinhdoanh, chủ thể này thực hiện nhiều hoạt động khác nhau Trong đó, trướchết và chủ yếu là hoạt động ngân hàng

Bên cạnh đó, tổ chức tín dụng trong các trường hợp cụ thể có thểthực hiện một số các hoạt động kinh doanh khác theo quy định của phápluật, như: Góp vốn, mua cổ phần; Tham gia thị trường tiền tệ; Kinhdoanh, cung ứng dịch vụ ngoại hối và sản phẩm phái sinh; Nghiệp vụ ủythác và đại lý; Dịch vụ quản lý tiền mặt, tư vấn ngân hàng, tài chính; Dịch

vụ quản lý, bảo quản tài sản, cho thuê tủ, két an toàn; Tư vấn tài chínhdoanh nghiệp, tư vấn mua, bán, hợp nhất, sáp nhập doanh nghiệp và tưvấn đầu tư; Mua, bán trái phiếu Chính phủ, trái phiếu doanh nghiệp; Dịch

vụ môi giới tiền tệ; Lưu ký chứng khoán, kinh doanh vàng và các hoạtđộng kinh doanh khác liên quan đến hoạt động ngân hàng sau khi đượcNgân hàng Nhà nước chấp thuận bằng văn bản

3.1 Hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng và quyền, trách nhiệm của tổ chức tín dụng trong hoạt động ngân hàng

Hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng

Hoạt động ngân hàng là việc kinh doanh, cung ứng thường xuyên mộthoặc một số các nghiệp vụ: nhận tiền gửi, cấp tín dụng, cung ứng dịch vụthanh toán qua tài khoản

Thứ nhất: Nhận tiền gửi là hoạt động nhận tiền của tổ chức, cá nhân

dưới hình thức tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiếtkiệm, phát hành chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, tín phiếu và các hình thức

Trang 10

nhận tiền gửi khác theo nguyên tắc có hoàn trả đầy đủ tiền gốc, lãi chongười gửi tiền theo thỏa thuận.

Thứ hai: Cấp tín dụng là việc thỏa thuận để tổ chức, cá nhân sử dụng

một khoản tiền hoặc cam kết cho phép sử dụng một khoản tiền theonguyên tắc có hoàn trả bằng nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tàichính, bao thanh toán, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ cấp tín dụngkhác

Cho vay là hình thức cấp tín dụng, theo đó bên cho vay giao hoặc camkết giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xácđịnh trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc cóhoàn trả cả gốc và lãi

Chiết khấu là việc mua có kỳ hạn hoặc mua có bảo lưu quyền truy đòicác công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác của người thụ hưởngtrước khi đến hạn thanh toán; Tái chiết khấu là việc chiết khấu các công

cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác đã được chiết khấu trước khi đếnhạn thanh toán

Hoạt động cho thuê tài chính là việc cấp tín dụng trung hạn, dài hạntrên cơ sở hợp đồng cho thuê tài chính

Bao thanh toán là hình thức cấp tín dụng cho bên bán hàng hoặc bênmua hàng thông qua việc mua lại có bảo lưu quyền truy đòi các khoảnphải thu hoặc các khoản phải trả phát sinh từ việc mua, bán hàng hoá,cung ứng dịch vụ theo hợp đồng mua, bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ.Bảo lãnh ngân hàng là hình thức cấp tín dụng, theo đó tổ chức tín dụngcam kết với bên nhận bảo lãnh về việc tổ chức tín dụng sẽ thực hiện nghĩa

vụ tài chính thay cho khách hàng khi khách hàng không thực hiện hoặcthực hiện không đầy đủ nghĩa vụ đã cam kết; khách hàng phải nhận nợ vàhoàn trả cho tổ chức tín dụng theo thỏa thuận

Trang 11

Thứ ba:Cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản là việc cung ứng

phương tiện thanh toán; thực hiện dịch vụ thanh toán séc, lệnh chi, ủynhiệm chi, nhờ thu, ủy nhiệm thu, thẻ ngân hàng, thư tín dụng và các dịch

vụ thanh toán khác cho khách hàng thông qua tài khoản của khách hàng.Trong hoạt động ngân hàng, tổ chức tín dụng có những quyền, đồngthời có những trách nhiệm theo quy định

Quyền và trách nhiệm của tổ chức tín dụng trong hoạt động ngân hàng

Quyền của tổ chức tín dụng trong hoạt động ngân hàng

- Tổ chức tín dụng có quyền tự chủ trong hoạt động kinh doanh và tựchịu trách nhiệm về kết quả kinh doanh của mình Không tổ chức, cánhân nào được can thiệp trái pháp luật vào hoạt động kinh doanh của tổchức tín dụng; Tổ chức tín dụng có quyền từ chối yêu cầu cấp tín dụng,cung ứng các dịch vụ khác nếu thấy không đủ điều kiện, không có hiệuquả, không phù hợp với quy định của pháp luật

- Tổ chức có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật, được Ngânhàng Nhà nước cấp Giấy phép thì được thực hiện một hoặc một số hoạtđộng ngân hàng tại Việt Nam Nghiêm cấm cá nhân, tổ chức không phải

là tổ chức tín dụng thực hiện hoạt động ngân hàng, trừ giao dịch ký quỹ,giao dịch mua, bán lại chứng khoán của công ty chứng khoán

- Tổ chức tín dụng được quyền ấn định và phải niêm yết công khai

mức lãi suất huy động vốn, mức phí cung ứng dịch vụ trong hoạt độngkinh doanh của tổ chức tín dụng Tổ chức tín dụng và khách hàng cóquyền thỏa thuận về lãi suất, phí cấp tín dụng trong hoạt động ngân hàngcủa tổ chức tín dụng theo quy định của pháp luật (Trong trường hợp hoạtđộng ngân hàng có diễn biến bất thường, để bảo đảm an toàn của hệ

Trang 12

thống tổ chức tín dụng, Ngân hàng Nhà nước có quyền quy định cơ chếxác định phí, lãi suất trong hoạt động kinh doanh của tổ chức tín dụng).

- Tổ chức tín dụng được phát hành chứng chỉ tiền gửi, tín phiếu, kỳ

phiếu để huy động vốn theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng vàquy định của Ngân hàng Nhà nước

- Tổ chức tín dụng có quyền yêu cầu khách hàng vay báo cáo việc sửdụng vốn vay và chứng minh vốn vay được sử dụng đúng mục đích vayvốn

- Tổ chức tín dụng có quyền chấm dứt việc cấp tín dụng, thu hồi nợtrước hạn khi phát hiện khách hàng cung cấp thông tin sai sự thật, viphạm các quy định trong hợp đồng cấp tín dụng

- Trong trường hợp khách hàng không trả được nợ đến hạn, nếu cácbên không có thỏa thuận khác thì tổ chức tín dụng có quyền xử lý nợ, tàisản bảo đảm tiền vay theo hợp đồng cấp tín dụng, hợp đồng bảo đảm vàquy định của pháp luật Việc cơ cấu lại thời hạn trả nợ, mua bán nợ của tổchức tín dụng thực hiện theo quy định của Ngân hàng Nhà nước

- Tổ chức tín dụng có quyền quyết định miễn, giảm lãi suất, phí chokhách hàng theo quy định nội bộ của tổ chức tín dụng

- Tổ chức tín dụng được thực hiện các hoạt động kinh doanh qua việc

sử dụng các phương tiện điện tử theo hướng dẫn của Ngân hàng Nhànước về quản lý rủi ro và quy định của pháp luật về giao dịch điện tử

Trách nhiệm của tổ chức tín dụng trong hoạt động ngân hàng

- Tham gia tổ chức bảo toàn, bảo hiểm tiền gửi theo quy định củapháp luật và công bố công khai việc tham gia tổ chức bảo toàn, bảo hiểmtiền gửi tại trụ sở chính và chi nhánh;

Trang 13

- Tạo thuận lợi cho khách hàng gửi và rút tiền, bảo đảm thanh toán

đủ, đúng hạn gốc và lãi của các khoản tiền gửi;

- Từ chối việc điều tra, phong tỏa, cầm giữ, trích chuyển tiền gửi củakhách hàng, trừ trường hợp có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩmquyền theo quy định của pháp luật hoặc được sự chấp thuận của kháchhàng;

- Thông báo công khai lãi suất tiền gửi, phí dịch vụ, các quyền, nghĩa

vụ của khách hàng đối với từng loại sản phẩm, dịch vụ đang cung ứng;

- Công bố thời gian giao dịch chính thức và không được tự ý ngừnggiao dịch vào thời gian đã công bố Trường hợp ngừng giao dịch trongthời gian giao dịch chính thức, tổ chức tín dụng phải niêm yết tại nơi giaodịch chậm nhất là 24 giờ trước thời điểm ngừng giao dịch Tổ chức tíndụng không được phép ngừng giao dịch quá 01 ngày làm việc, trừ trườnghợp tạm ngừng hoạt động do nguyên nhân bất khả kháng;

- Trách nhiệm trong phòng, chống rửa tiền:

+ Không được che giấu, thực hiện hoạt động kinh doanh liên quanđến khoản tiền đã có bằng chứng về nguồn gốc bất hợp pháp;

+ Xây dựng quy định nội bộ về phòng, chống rửa tiền, tài trợkhủng bố;

+ Thực hiện các biện pháp phòng, chống rửa tiền, tài trợ khủng bố;+ Hợp tác với cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong việc điều trahoạt động rửa tiền, tài trợ khủng bố

- Trách nhiệm cung cấp thông tin:

+ Tổ chức tín dụng cung cấp thông tin cho chủ tài khoản về giaodịch và số dư trên tài khoản của chủ tài khoản theo thỏa thuận với chủ tàikhoản

Trang 14

+ Tổ chức tín dụng có trách nhiệm cung cấp cho Ngân hàng Nhànước thông tin liên quan đến hoạt động kinh doanh và được Ngân hàngNhà nước cung cấp thông tin của khách hàng có quan hệ tín dụng với tổchức tín dụng theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.

- Trách nhiệm bảo mật thông tin:

+ Tổ chức tín dụng phải bảo đảm bí mật thông tin liên quan đến tàikhoản, tiền gửi, tài sản gửi và các giao dịch của khách hàng tại tổ chức tíndụng

+ Tổ chức tín dụng không được cung cấp thông tin liên quan đếntài khoản, tiền gửi, tài sản gửi, các giao dịch của khách hàng tại tổ chứctín dụng cho tổ chức, cá nhân khác, trừ trường hợp có yêu cầu của cơquan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật hoặc được sựchấp thuận của khách hàng

- Căn cứ vào quy định của pháp luật, tổ chức tín dụng phải xây dựng

và ban hành các quy định nội bộ đối với các hoạt động nghiệp vụ của tổchức tín dụng, bảo đảm có cơ chế kiểm soát, kiểm toán nội bộ, quản lý rủi

ro gắn với từng quy trình nghiệp vụ kinh doanh, phương án xử lý cáctrường hợp khẩn cấp

Tổ chức tín dụng phải ban hành các quy định nội bộ sau đây:

+ Quy định về cấp tín dụng, quản lý tiền vay để bảo đảm việc sửdụng vốn vay đúng mục đích;

+ Quy định về phân loại tài sản có, trích lập và sử dụng dự phòng rủiro;

+ Quy định về đánh giá chất lượng tài sản có và tuân thủ tỷ lệ an toànvốn tối thiểu;

Trang 15

+ Quy định về quản lý thanh khoản, trong đó có các thủ tục và cácgiới hạn quản lý thanh khoản;

+ Quy định về hệ thống kiểm soát nội bộ và cơ chế kiểm toán nội bộphù hợp với tính chất và quy mô hoạt động của tổ chức tín dụng;

+ Quy định về hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ;

+ Quy định về quản trị rủi ro trong hoạt động của tổ chức tín dụng;+ Quy định về quy trình, thủ tục, bao gồm cả nguyên tắc nhận biếtkhách hàng để bảo đảm ngăn ngừa việc tổ chức tín dụng bị lạm dụng chocác mục đích rửa tiền, tài trợ khủng bố và tội phạm khác;

+ Quy định về phương án xử lý các trường hợp khẩn cấp

Tổ chức tín dụng phải gửi cho Ngân hàng Nhà nước các quy định nội

bộ trên ngay sau khi ban hành

- Trách nhiệm trong việc xét duyệt cấp tín dụng, kiểm tra sử dụng tiềnvay:

+ Tổ chức tín dụng phải yêu cầu khách hàng cung cấp tài liệuchứng minh phương án sử dụng vốn khả thi, khả năng tài chính của mình,mục đích sử dụng vốn hợp pháp, biện pháp bảo đảm tiền vay trước khiquyết định cấp tín dụng

+ Tổ chức tín dụng phải tổ chức xét duyệt cấp tín dụng theonguyên tắc phân định trách nhiệm giữa khâu thẩm định và quyết định cấptín dụng

+ Tổ chức tín dụng có quyền, nghĩa vụ kiểm tra, giám sát việc sửdụng vốn vay và trả nợ của khách hàng

- Trách nhiệm lưu giữ hồ sơ tín dụng: Tổ chức tín dụng phải lưu giữ

hồ sơ tín dụng (thời gian lưu trữ do pháp luật quy định), bao gồm: (i) Hợpđồng cấp tín dụng và tài liệu ghi rõ mục đích sử dụng vốn; hồ sơ về biện

Trang 16

pháp bảo đảm; (ii) Báo cáo thực trạng tài chính của khách hàng; (iii)Quyết định cấp tín dụng có chữ ký của người có thẩm quyền; trường hợpquyết định tập thể, phải có biên bản ghi rõ quyết định được thông qua;(iv) Những tài liệu phát sinh trong quá trình sử dụng khoản vay liên quanđến hợp đồng cấp tín dụng.

3.2 Hoạt động kinh doanh khác của các tổ chức tín dụng

Trong quá trình hoạt động kinh doanh của mình, ngoài hoạt độngngân hàng, các tổ chức tín dụng còn có thể thực hiện một, một số hoặccác hoạt động khác như:

Công ty con của tổ chức tín dụng là công ty thuộc một trong cáctrường hợp sau đây:

+) Tổ chức tín dụng hoặc tổ chức tín dụng và người có liên quancủa tổ chức tín dụng sở hữu trên 50% vốn điều lệ hoặc trên 50% vốn cổphần có quyền biểu quyết;

+) Tổ chức tín dụng có quyền trực tiếp hoặc gián tiếp bổ nhiệm đa

số hoặc tất cả thành viên Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên hoặcTổng giám đốc (Giám đốc) của công ty con;

+) Tổ chức tín dụng có quyền sửa đổi, bổ sung điều lệ của công tycon;

Trang 17

+) Tổ chức tín dụng và người có liên quan của tổ chức tín dụngtrực tiếp hay gián tiếp kiểm soát việc thông qua nghị quyết, quyết địnhcủa Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên củacông ty con.

Công ty liên kết của tổ chức tín dụng là công ty trong đó tổ chứctín dụng hoặc tổ chức tín dụng và người có liên quan của tổ chức tín dụng

sở hữu trên 11% vốn điều lệ hoặc trên 11% vốn cổ phần có quyền biểuquyết, nhưng không phải là công ty con của tổ chức tín dụng đó

(Người có liên quan là tổ chức, cá nhân có quan hệ trực tiếp hoặcgián tiếp với tổ chức, cá nhân khác thuộc một trong các trường hợp sauđây:

a) Công ty mẹ với công ty con và ngược lại; tổ chức tín dụng vớicông ty con của tổ chức tín dụng và ngược lại; các công ty con của cùngmột công ty mẹ hoặc của cùng một tổ chức tín dụng với nhau; người quản

lý, thành viên Ban kiểm soát của công ty mẹ hoặc của tổ chức tín dụng,

cá nhân hoặc tổ chức có thẩm quyền bổ nhiệm những người này với công

ty con và ngược lại;

b) Công ty hoặc tổ chức tín dụng với người quản lý, thành viênBan kiểm soát của công ty hoặc tổ chức tín dụng đó hoặc với công ty, tổchức có thẩm quyền bổ nhiệm những người đó và ngược lại;

c) Công ty hoặc tổ chức tín dụng với tổ chức, cá nhân sở hữu từ 5%vốn điều lệ hoặc vốn cổ phần có quyền biểu quyết trở lên tại công ty hoặc

Trang 18

hoặc cổ đông sở hữu từ 5% vốn điều lệ hoặc vốn cổ phần có quyền biểuquyết trở lên của công ty hoặc tổ chức tín dụng đó và ngược lại;

e) Cá nhân được ủy quyền đại diện cho tổ chức, cá nhân quy địnhtại các điểm a, b, c, d và đ nêu trên với tổ chức, cá nhân ủy quyền; các cánhân được ủy quyền đại diện phần vốn góp của cùng một tổ chức vớinhau)

Khoản đầu tư dưới hình thức góp vốn, mua cổ phần nhằm nắmquyền kiểm soát doanh nghiệp bao gồm khoản đầu tư chiếm trên 50%vốn điều lệ hoặc vốn cổ phần có quyền biểu quyết của một doanh nghiệphoặc khoản đầu tư khác đủ để chi phối quyết định của Đại hội đồng cổđông hoặc Hội đồng thành viên

- Tham gia thị trường tiền tệ;

- Kinh doanh, cung ứng dịch vụ ngoại hối và sản phẩm phái sinh(Sản phẩm phái sinh là công cụ tài chính được định giá theo biến động dựkiến về giá trị của một tài sản tài chính gốc như tỷ giá, lãi suất, ngoại hối,tiền tệ hoặc tài sản tài chính khác);

- Nghiệp vụ ủy thác và đại lý;

- Dịch vụ quản lý tiền mặt, tư vấn ngân hàng, tài chính;

- Dịch vụ quản lý, bảo quản tài sản, cho thuê tủ, két an toàn;

- Tư vấn tài chính doanh nghiệp, tư vấn mua, bán, hợp nhất, sápnhập doanh nghiệp và tư vấn đầu tư;

- Mua, bán trái phiếu Chính phủ, trái phiếu doanh nghiệp;

- Dịch vụ môi giới tiền tệ;

- Lưu ký chứng khoán, kinh doanh vàng;

- Các hoạt động kinh doanh khác liên quan đến hoạt động ngânhàng sau khi được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận bằng văn bản

Trang 19

3.3 Hoạt động của ngân hàng thương mại

Hoạt động ngân hàng của ngân hàng thương mại

- Nhận tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm vàcác loại tiền gửi khác

- Phát hành chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, tín phiếu, trái phiếu để huyđộng vốn trong nước và nước ngoài

- Cấp tín dụng dưới các hình thức sau đây:

- Mở tài khoản thanh toán cho khách hàng

- Cung ứng các phương tiện thanh toán

- Cung ứng các dịch vụ thanh toán sau đây:

+ Thực hiện dịch vụ thanh toán trong nước bao gồm séc, lệnh chi,

ủy nhiệm chi, nhờ thu, ủy nhiệm thu, thư tín dụng, thẻ ngân hàng, dịch vụthu hộ và chi hộ;

+ Thực hiện dịch vụ thanh toán quốc tế và các dịch vụ thanh toánkhác sau khi được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận

Trang 20

Hoạt động vay vốn

- Ngân hàng thương mại được vay vốn của Ngân hàng Nhà nước dướihình thức tái cấp vốn theo quy định của Luật Ngân hàng Nhà nước ViệtNam

- Ngân hàng thương mại được vay vốn của tổ chức tín dụng, tổ chứctài chính trong nước và nước ngoài theo quy định của pháp luật

Mở tài khoản, Tổ chức và tham gia các hệ thống thanh toán

- Ngân hàng thương mại phải mở tài khoản tiền gửi tại Ngân hàngNhà nước và duy trì trên tài khoản tiền gửi này số dư bình quân khôngthấp hơn mức dự trữ bắt buộc

- Ngân hàng thương mại được mở tài khoản thanh toán tại tổ chứctín dụng khác

- Ngân hàng thương mại được mở tài khoản tiền gửi, tài khoảnthanh toán ở nước ngoài theo quy định của pháp luật về ngoại hối

- Ngân hàng thương mại được tổ chức thanh toán nội bộ, tham gia

hệ thống thanh toán liên ngân hàng quốc gia

- Ngân hàng thương mại được tham gia hệ thống thanh toán quốc

tế sau khi được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận

Hoạt động góp vốn, mua cổ phần

Ngân hàng thương mại chỉ được dùng vốn điều lệ và quỹ dự trữ đểgóp vốn, mua cổ phần theo quy định tại các khoản 2, 3, 4 và 6 Điều 103Luật các tổ chức tín dụng như sau:

- Ngân hàng thương mại phải thành lập hoặc mua lại công ty con,công ty liên kết sau khi được sự chấp thuận bằng văn bản của Ngân hàngnhà nước để thực hiện hoạt động kinh doanh sau đây:

Trang 21

+ Bảo lãnh phát hành chứng khoán, môi giới chứng khoán; quản lý,phân phối chứng chỉ quỹ đầu tư chứng khoán; quản lý danh mục đầu tưchứng khoán và mua, bán cổ phiếu;

+ Cho thuê tài chính;

+ Bảo hiểm

- Ngân hàng thương mại được thành lập, mua lại công ty con, công

ty liên kết hoạt động trong lĩnh vực quản lý tài sản bảo đảm, kiều hối,kinh doanh ngoại hối, vàng, bao thanh toán, phát hành thẻ tín dụng, tíndụng tiêu dùng, dịch vụ trung gian thanh toán, thông tin tín dụng sau khiđược sự chấp thuận bằng văn bản của Ngân hàng nhà nước

- Ngân hàng thương mại được góp vốn, mua cổ phần của doanhnghiệp hoạt động trong các lĩnh vực sau đây:

+ Bảo hiểm, chứng khoán, kiều hối, kinh doanh ngoại hối, vàng,bao thanh toán, phát hành thẻ tín dụng, tín dụng tiêu dùng, dịch vụ trunggian thanh toán, thông tin tín dụng;

+ Lĩnh vực khác sau khi được sự chấp thuận bằng văn bản củaNgân hàng nhà nước

- Ngân hàng thương mại, công ty con của ngân hàng thương mạiđược mua, nắm giữ cổ phiếu của tổ chức tín dụng khác với điều kiện vàtrong giới hạn quy định của Ngân hàng Nhà nước

Tham gia thị trường tiền tệ và kinh doanh, cung ứng dịch vụ ngoại hối, sản phẩm phái sinh

- Ngân hàng thương mại được tham gia đấu thầu tín phiếu Kho bạc,mua, bán công cụ chuyển nhượng, trái phiếu Chính phủ, tín phiếu Khobạc, tín phiếu Ngân hàng Nhà nước và các giấy tờ có giá khác trên thịtrường tiền tệ

Trang 22

- Sau khi được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận bằng văn bản,

ngân hàng thương mại được kinh doanh, cung ứng dịch vụ cho kháchhàng ở trong nước và nước ngoài các sản phẩm sau đây:

- Các hoạt động kinh doanh khác của ngân hàng thương mại, bao

gồm:

+ Dịch vụ quản lý tiền mặt, tư vấn ngân hàng, tài chính; các dịch

vụ quản lý, bảo quản tài sản, cho thuê tủ, két an toàn

+ Tư vấn tài chính doanh nghiệp, tư vấn mua, bán, hợp nhất, sápnhập doanh nghiệp và tư vấn đầu tư

+ Mua, bán trái phiếu Chính phủ, trái phiếu doanh nghiệp

+ Dịch vụ môi giới tiền tệ

+ Lưu ký chứng khoán, kinh doanh vàng và các hoạt động kinhdoanh khác liên quan đến hoạt động ngân hàng sau khi được Ngânhàng Nhà nước chấp thuận bằng văn bản

3.4.Hoạt động của công ty tài chính

Hoạt động ngân hàng của công ty tài chính

Công ty tài chính được thực hiện một hoặc một số hoạt động ngânhàng sau đây:

Trang 23

- Nhận tiền gửi của tổ chức;

- Phát hành chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, tín phiếu, trái phiếu để huyđộng vốn của tổ chức;

- Vay vốn của tổ chức tín dụng, tổ chức tài chính trong nước vànước ngoài theo quy định của pháp luật; vay Ngân hàng Nhà nước dướihình thức tái cấp vốn theo quy định của Luật Ngân hàng Nhà nước ViệtNam;

- Cho vay, bao gồm cả cho vay trả góp, cho vay tiêu dùng;

Mở tài khoản của công ty tài chính

- Công ty tài chính có nhận tiền gửi phải mở tài khoản tiền gửi tạiNgân hàng Nhà nước và duy trì trên tài khoản tiền gửi này số dư bìnhquân không thấp hơn mức dự trữ bắt buộc

- Công ty tài chính được mở tài khoản thanh toán tại ngân hàngthương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài

- Công ty tài chính được phép thực hiện hoạt động phát hành thẻ tíndụng được mở tài khoản tại ngân hàng nước ngoài theo quy định của phápluật về ngoại hối

- Công ty tài chính được mở tài khoản tiền gửi, tài khoản quản lýtiền vay cho khách hàng

Góp vốn, mua cổ phần của công ty tài chính

Trang 24

Công ty tài chính chỉ được dùng vốn điều lệ và quỹ dự trữ để gópvốn, mua cổ phần theo quy định dưới đây:

- Công ty tài chính được góp vốn, mua cổ phần của doanh nghiệp,quỹ đầu tư

- Công ty tài chính chỉ được thành lập, mua lại công ty con, công tyliên kết hoạt động trong các lĩnh vực bảo hiểm, chứng khoán, quản lý tàisản bảo đảm sau khi được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận bằng văn bản

Các hoạt động kinh doanh khác của công ty tài chính

- Tiếp nhận vốn ủy thác của Chính phủ, tổ chức, cá nhân để thựchiện các hoạt động đầu tư vào các dự án sản xuất, kinh doanh, cấp tíndụng được phép; ủy thác vốn cho tổ chức tín dụng thực hiện cấp tín dụng

- Tham gia thị trường tiền tệ (tham gia đấu thầu tín phiếu Kho bạc,mua, bán công cụ chuyển nhượng, trái phiếu Chính phủ, tín phiếu Khobạc, tín phiếu Ngân hàng Nhà nước và các giấy tờ có giá khác trên thịtrường tiền tệ)

- Mua, bán trái phiếu Chính phủ, trái phiếu doanh nghiệp

- Bảo lãnh phát hành trái phiếu Chính phủ, trái phiếu doanh nghiệp;đại lý phát hành trái phiếu, cổ phiếu và các loại giấy tờ có giá khác

- Kinh doanh, cung ứng dịch vụ ngoại hối theo quy định của Ngânhàng Nhà nước

- Làm đại lý kinh doanh bảo hiểm

- Cung ứng dịch vụ tư vấn trong lĩnh vực ngân hàng, tài chính, đầu

- Cung ứng dịch vụ quản lý, bảo quản tài sản của khách hàng

3.5 Hoạt động của công ty cho thuê tài chính

Hoạt động ngân hàng của công ty cho thuê tài chính

Trang 25

- Nhận tiền gửi của tổ chức.

- Phát hành chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, tín phiếu, trái phiếu để huyđộng vốn của tổ chức

- Vay vốn của tổ chức tín dụng, tổ chức tài chính trong nước vànước ngoài theo quy định của pháp luật; vay Ngân hàng Nhà nước dướihình thức tái cấp vốn theo quy định của Luật Ngân hàng Nhà nước ViệtNam

- Cho thuê tài chính

- Cho vay bổ sung vốn lưu động đối với bên thuê tài chính

- Cho thuê vận hành với điều kiện tổng giá trị tài sản cho thuê vậnhành không vượt quá 30% tổng tài sản có của công ty cho thuê tài chính

- Thực hiện hình thức cấp tín dụng khác khi được Ngân hàng Nhànước chấp thuận

Hoạt động cho thuê tài chính

Hoạt động cho thuê tài chính là việc cấp tín dụng trung hạn, dài hạntrên cơ sở hợp đồng cho thuê tài chính và phải có một trong các điều kiệnsau đây:

- Khi kết thúc thời hạn cho thuê theo hợp đồng, bên thuê được nhậnchuyển quyền sở hữu tài sản cho thuê hoặc tiếp tục thuê theo thỏa thuậncủa hai bên;

- Khi kết thúc thời hạn cho thuê theo hợp đồng, bên thuê đượcquyền ưu tiên mua tài sản cho thuê theo giá danh nghĩa thấp hơn giá trịthực tế của tài sản cho thuê tại thời điểm mua lại;

- Thời hạn cho thuê một tài sản phải ít nhất bằng 60% thời gian cầnthiết để khấu hao tài sản cho thuê đó;

Trang 26

- Tổng số tiền thuê một tài sản quy định tại hợp đồng cho thuê tàichính ít nhất phải bằng giá trị của tài sản đó tại thời điểm ký hợp đồng.

Các hoạt động khác của công ty cho thuê tài chính

- Tiếp nhận vốn ủy thác của Chính phủ, tổ chức, cá nhân để thựchiện hoạt động cho thuê tài chính

- Tham gia đấu thầu tín phiếu Kho bạc do Ngân hàng Nhà nước tổchức

- Mua, bán trái phiếu Chính phủ

- Kinh doanh, cung ứng dịch vụ ngoại hối và ủy thác cho thuê tàichính theo quy định của Ngân hàng Nhà nước

- Làm đại lý kinh doanh bảo hiểm

- Cung ứng dịch vụ tư vấn trong lĩnh vực ngân hàng, tài chính, đầu

tư cho bên thuê tài chính

Lưu ý:

- Công ty cho thuê tài chính có nhận tiền gửi phải mở tài khoản tiềngửi tại Ngân hàng Nhà nước và duy trì trên tài khoản tiền gửi này số dưbình quân không thấp hơn mức dự trữ bắt buộc

- Công ty cho thuê tài chính được mở tài khoản thanh toán tại ngânhàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài

- Công ty cho thuê tài chính không được góp vốn, mua cổ phần,thành lập công ty con, công ty liên kết dưới mọi hình thức

3.6 Hoạt động của tổ chức tín dụng là hợp tác xã

Hoạt động của ngân hàng hợp tác xã

Trang 27

Hoạt động chủ yếu của ngân hàng hợp tác xã là điều hòa vốn vàthực hiện các hoạt động ngân hàng đối với thành viên là các quỹ tín dụngnhân dân.

Ngân hàng hợp tác xã được thực hiện một số hoạt động ngân hàng, hoạt động kinh doanh khác giống ngân hàng thương mại (mục 3.3) theo

quy định tại mục 2 Chương IV của Luật các tổ chức tín dụng sau khi đượcNgân hàng Nhà nước chấp thuận bằng văn bản

Hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân

Nhận tiền gửi bằng đồng Việt Nam trong các trường hợp sau đây:

+) Nhận tiền gửi của thành viên;

+) Nhận tiền gửi từ các tổ chức, cá nhân không phải là thành viêntheo quy định của Ngân hàng Nhà nước

Cho vay bằng đồng Việt Nam trong các trường hợp sau đây:

+) Cho vay đối với khách hàng là thành viên;

+) Cho vay đối với khách hàng không phải là thành viên theo quyđịnh của Ngân hàng Nhà nước

Cung ứng dịch vụ chuyển tiền, thực hiện các nghiệp vụ thu hộ, chi hộ cho các thành viên.

Các hoạt động khác, bao gồm:

+) Tiếp nhận vốn ủy thác cho vay của Chính phủ, tổ chức, cá nhân;+) Vay vốn của các tổ chức tín dụng, tổ chức tài chính khác;

+) Tham gia góp vốn thành lập ngân hàng hợp tác xã;

+) Mở tài khoản tiền gửi tại Ngân hàng Nhà nước;

+) Mở tài khoản thanh toán tại ngân hàng thương mại, chi nhánhngân hàng nước ngoài;

Trang 28

+) Nhận ủy thác và làm đại lý một số lĩnh vực liên quan đến hoạtđộng ngân hàng, quản lý tài sản theo quy định của Ngân hàng Nhànước;

+) Làm đại lý kinh doanh bảo hiểm;

+) Cung ứng dịch vụ tư vấn về ngân hàng, tài chính cho các thànhviên

3.7 Hoạt động của tổ chức tài chính vi mô

Hoạt động huy động vốn của tổ chức tài chính vi mô

- Nhận tiền gửi bằng đồng Việt Nam dưới các hình thức sau đây:+) Tiết kiệm bắt buộc theo quy định của tổ chức tài chính vi mô;

+) Tiền gửi của tổ chức và cá nhân bao gồm cả tiền gửi tự nguyện củakhách hàng tài chính vi mô, trừ tiền gửi nhằm mục đích thanh toán

- Vay vốn của tổ chức tín dụng, tổ chức tài chính, và các cá nhân, tổchức khác trong nước và nước ngoài theo quy định của pháp luật

Cấp tín dụng của tổ chức tài chính vi mô

- Tổ chức tài chính vi mô chỉ được cấp tín dụng bằng đồng ViệtNam dưới hình thức cho vay Việc cấp tín dụng của tổ chức tài chính vi

mô có thể được bảo đảm bằng tiết kiệm bắt buộc, bảo lãnh của nhómkhách hàng tiết kiệm và vay vốn

- Tổ chức tài chính vi mô phải duy trì tỷ lệ tổng dư nợ các khoảncấp tín dụng cho cá nhân, hộ gia đình có thu nhập thấp, doanh nghiệp siêunhỏ trong tổng dư nợ cấp tín dụng không thấp hơn tỷ lệ do Ngân hàngNhà nước quy định

Mở tài khoản của tổ chức tài chính vi mô

Tổ chức tài chính vi mô được mở tài khoản tiền gửi tại Ngân hàngNhà nước, ngân hàng thương mại

Trang 29

Tổ chức tài chính vi mô không được mở tài khoản thanh toán chokhách hàng.

Hoạt động khác của tổ chức tài chính vi mô

- Ủy thác, nhận ủy thác cho vay vốn

- Cung ứng các dịch vụ tư vấn tài chính liên quan đến lĩnh vực tàichính vi mô

- Cung ứng dịch vụ thu hộ, chi hộ và chuyển tiền cho khách hàngtài chính vi mô

- Làm đại lý cung ứng dịch vụ bảo hiểm

4 CÁC HẠN CHẾ ĐỂ BẢO ĐẢM AN TOÀN TRONG HOẠT ĐỘNGCỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG

4.1 Những trường hợp không được cấp tín dụng

Tổ chức tín dụng không được cấp tín dụng đối với những tổ chức,

cá nhân sau đây:

- Thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng thành viên,thành viên Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng giámđốc (Phó giám đốc) và các chức danh tương đương của tổ chức tín dụng,pháp nhân là cổ đông có người đại diện phần vốn góp là thành viên Hộiđồng quản trị, thành viên Ban kiểm soát của tổ chức tín dụng là công ty

cổ phần, pháp nhân là thành viên góp vốn, chủ sở hữu của tổ chức tíndụng là công ty trách nhiệm hữu hạn; (*)

- Cha, mẹ, vợ, chồng, con của thành viên Hội đồng quản trị, thànhviên Hội đồng thành viên, thành viên Ban kiểm soát, Tổng giám đốc(Giám đốc), Phó Tổng giám đốc (Phó giám đốc) và các chức danh tươngđương.(**)

Trang 30

Hạn chế trên không áp dụng đối với quỹ tín dụng nhân dân, tổ chứctài chính vi mô.

Tổ chức tín dụng không được cấp tín dụng cho khách hàng trên cơ

sở bảo đảm của các đối tượng nêu trên (*), (**)

Tổ chức tín dụng không được bảo đảm dưới bất kỳ hình thức nào

để tổ chức tín dụng khác cấp tín dụng cho đối tượng nêu trên (*), (**)

Tổ chức tín dụng không được cấp tín dụng cho doanh nghiệp hoạtđộng trong lĩnh vực kinh doanh chứng khoán mà tổ chức tín dụng nắmquyền kiểm soát

Tổ chức tín dụng không được cấp tín dụng trên cơ sở nhận bảo đảmbằng cổ phiếu của chính tổ chức tín dụng hoặc công ty con của tổ chứctín dụng

Tổ chức tín dụng không được cho vay để góp vốn vào một tổ chứctín dụng khác trên cơ sở nhận tài sản bảo đảm bằng cổ phiếu của chính tổchức tín dụng nhận vốn góp

- Kế toán trưởng của tổ chức tín dụng;

- Cổ đông lớn (Cổ đông lớn của tổ chức tín dụng cổ phần là cổđông sở hữu trực tiếp, gián tiếp từ 5% vốn cổ phần có quyền biểu quyếttrở lên của tổ chức tín dụng cổ phần đó), cổ đông sáng lập;

- Doanh nghiệp có một trong những đối tượng là (thành viên Hộiđồng quản trị, thành viên Hội đồng thành viên, thành viên Ban kiểm soát,

Trang 31

Tổng giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng giám đốc (Phó giám đốc) và cácchức danh tương đương của tổ chức tín dụng, pháp nhân là cổ đông cóngười đại diện phần vốn góp là thành viên Hội đồng quản trị, thành viênBan kiểm soát của tổ chức tín dụng là công ty cổ phần, pháp nhân làthành viên góp vốn, chủ sở hữu của tổ chức tín dụng là công ty tráchnhiệm hữu hạn; Cha, mẹ, vợ, chồng, con của thành viên Hội đồng quảntrị, thành viên Hội đồng thành viên, thành viên Ban kiểm soát, Tổng giámđốc (Giám đốc), Phó Tổng giám đốc (Phó giám đốc) và các chức danhtương đương) sở hữu trên 10% vốn điều lệ của doanh nghiệp đó;

Việc cấp tín dụng đối với những đối tượng nêu trên phải được Hộiđồng quản trị, Hội đồng thành viên của tổ chức tín dụng thông qua vàcông khai trong tổ chức tín dụng

4.3 Giới hạn cấp tín dụng

- Trường hợp 1: Tổng mức dư nợ cấp tín dụng đối với một khách

hàng không được vượt quá 15% vốn tự có của ngân hàng thương mại,quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức tài chính vi mô; tổng mức dư nợ cấp tíndụng đối với một khách hàng và người có liên quan không được vượt quá25% vốn tự có của ngân hàng thương mại, quỹ tín dụng nhân dân, tổ chứctài chính vi mô

Trang 32

- Trường hợp 2: Tổng mức dư nợ cấp tín dụng đối với một khách

hàng không được vượt quá 25% vốn tự có của tổ chức tín dụng phi ngânhàng; tổng mức dư nợ cấp tín dụng đối với một khách hàng và người cóliên quan không được vượt quá 50% vốn tự có của tổ chức tín dụng phingân hàng

Mức dư nợ cấp tín dụng trong hai trường hợp nêu trên không baogồm các khoản cho vay từ nguồn vốn ủy thác của Chính phủ, của tổ chức,

cá nhân hoặc trường hợp khách hàng vay là tổ chức tín dụng khác

Mức dư nợ cấp tín dụng trong hai trường hợp nêu trên bao gồm cảtổng mức đầu tư vào trái phiếu do khách hàng phát hành

Giới hạn và điều kiện cấp tín dụng để đầu tư, kinh doanh cổ phiếucủa ngân hàng thương mại do Ngân hàng Nhà nước quy định

Trường hợp nhu cầu vốn của một khách hàng và người có liên quanvượt quá giới hạn cấp tín dụng nêu trên thì tổ chức tín dụng được cấp tíndụng hợp vốn theo quy định của Ngân hàng Nhà nước

Trong trường hợp đặc biệt, để thực hiện nhiệm vụ kinh tế - xã hội

mà khả năng hợp vốn của các tổ chức tín dụng chưa đáp ứng được yêucầu vay vốn của một khách hàng thì Thủ tướng Chính phủ quyết địnhmức cấp tín dụng tối đa vượt quá các giới hạn quy định đối với từngtrường hợp cụ thể Nhưng tổng các khoản cấp tín dụng của một tổ chứctín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài trong trường hợp này khôngđược vượt quá bốn lần vốn tự có của tổ chức tín dụng

4.4 Giới hạn góp vốn, mua cổ phần

- Mức góp vốn, mua cổ phần của một ngân hàng thương mại và cáccông ty con, công ty liên kết của ngân hàng thương mại đó vào mộtdoanh nghiệp hoạt động trên lĩnh vực bảo hiểm, chứng khoán, kiều hối,kinh doanh ngoại hối, vàng, bao thanh toán, phát hành thẻ tín dụng, tín

Trang 33

dụng tiêu dùng, dịch vụ trung gian thanh toán, thông tin tín dụng và lĩnhvực khác không được vượt quá 11% vốn điều lệ của doanh nghiệp nhậnvốn góp.

- Tổng mức góp vốn, mua cổ phần của một ngân hàng thương mạivào các doanh nghiệp, kể cả các công ty con, công ty liên kết của ngânhàng thương mại đó không được vượt quá 40% vốn điều lệ và quỹ dự trữcủa ngân hàng thương mại

- Mức góp vốn, mua cổ phần của một công ty tài chính và các công

ty con, công ty liên kết của công ty tài chính vào một doanh nghiệp khôngđược vượt quá 11% vốn điều lệ của doanh nghiệp nhận vốn góp

- Tổng mức góp vốn, mua cổ phần của một công ty tài chính vàocác doanh nghiệp, kể cả các công ty con, công ty liên kết của công ty tàichính đó không được vượt quá 60% vốn điều lệ và quỹ dự trữ của công tytài chính (Công ty tài chính chỉ được dùng vốn điều lệ và quỹ dự trữ đểgóp vốn, mua cổ phần của doanh nghiệp, quỹ đầutư; Công ty tài chính chỉđược thành lập, mua lại công ty con, công ty liên kết hoạt động trong cáclĩnh vực bảo hiểm, chứng khoán, quản lý tài sản bảo đảm sau khi đượcNgân hàng Nhà nước chấp thuận bằng văn bản)

- Tổ chức tín dụng không được góp vốn, mua cổ phần của cácdoanh nghiệp, tổ chức tín dụng khác là cổ đông, thành viên góp vốn củachính tổ chức tín dụng đó

Trang 34

- Tỷ lệ tối đa của nguồn vốn ngắn hạn được sử dụng để cho vaytrung hạn và dài hạn;

- Trạng thái ngoại tệ, vàng tối đa so với vốn tự có;

- Tỷ lệ dư nợ cho vay so với tổng tiền gửi;

- Các tỷ lệ tiền gửi trung, dài hạn so với tổng dư nợ cho vay trung,dài hạn

Ngân hàng thương mại tham gia hệ thống thanh toán liên ngân hàngquốc gia phải nắm giữ số lượng tối thiểu giấy tờ có giá được phép cầm cốtheo quy định của Ngân hàng Nhà nước trong từng thời kỳ

Tổng số vốn của một tổ chức tín dụng đầu tư vào tổ chức tín dụngkhác, công ty con của tổ chức tín dụng dưới hình thức góp vốn, mua cổphần và các khoản đầu tư dưới hình thức góp vốn, mua cổ phần nhằmnắm quyền kiểm soát các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực ngânhàng, bảo hiểm, chứng khoán phải trừ khỏi vốn tự có khi tính các tỷ lệ antoàn

Trong trường hợp tổ chức tín dụng không đạt hoặc có khả năngkhông đạt tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu theo quy định (Tỷ lệ an toàn vốn tốithiểu 8% hoặc tỷ lệ cao hơn theo quy định của Ngân hàng Nhà nướctrong từng thời kỳ), tổ chức tín dụng phải báo cáo Ngân hàng Nhà nướcgiải pháp, kế hoạch khắc phục để bảo đảm tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu theoquy định Ngân hàng Nhà nước áp dụng các biện pháp cần thiết theo quyđịnh tại Điều 149 của Luật các tổ chức tín dụng, bao gồm cả việc hạn chếphạm vi hoạt động, xử lý tài sản của tổ chức tín dụng nhằm bảo đảm để tổchức tín dụng đạt tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu

4.6 Dự phòng rủi ro và những hạn chế khác

Dự phòng rủi ro

Trang 35

Tổ chức tín dụng phải dự phòng rủi ro trong hoạt động của tổ chức tíndụng Khoản dự phòng rủi ro này được hạch toán vào chi phí hoạt động.Việc phân loại tài sản có, mức trích, phương pháp trích lập dự phòngrủi ro và việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động do Ngânhàng Nhà nước quy định sau khi thống nhất với Bộ Tài chính.

Trong trường hợp tổ chức tín dụng thu hồi được vốn đã xử lý bằngkhoản dự phòng rủi ro, số tiền thu hồi này được coi là doanh thu của tổchức tín dụng

Kinh doanh bất động sản

Tổ chức tín dụng không được kinh doanh bất động sản, trừ các trườnghợp sau đây: (i) Mua, đầu tư, sở hữu bất động sản để sử dụng làm trụ sởkinh doanh, địa điểm làm việc hoặc cơ sở kho tàng phục vụ trực tiếp chocác hoạt động nghiệp vụ của tổ chức tín dụng; (ii) Cho thuê một phần trụ

sở kinh doanh chưa sử dụng hết, thuộc sở hữu của tổ chức tín dụng; (iii)Nắm giữ bất động sản do việc xử lý nợ vay Trong thời hạn 03 năm, kể từngày quyết định xử lý tài sản bảo đảm là bất động sản, tổ chức tín dụngphải bán, chuyển nhượng hoặc mua lại bất động sản này để bảo đảm tỷ lệđầu tư vào tài sản cố định và mục đích sử dụng tài sản cố định quy địnhtại Điều 140 của Luật các tổ chức tín dụng

Yêu cầu bảo đảm an toàn trong hoạt động ngân hàng điện tử

Tổ chức tín dụng phải bảo đảm an toàn và bảo mật trong hoạt độngngân hàng điện tử theo hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước

Góp vốn, mua cổ phần giữa các công ty con, công ty liên kết, công ty kiểm soát

Công ty con, công ty liên kết của cùng một công ty kiểm soát khôngđược góp vốn, mua cổ phần của nhau

Trang 36

Công ty con, công ty liên kết của một tổ chức tín dụng không đượcgóp vốn, mua cổ phần của chính tổ chức tín dụng đó.

Tổ chức tín dụng đang là công ty con, công ty liên kết của công tykiểm soát không được góp vốn, mua cổ phần của công ty kiểm soát đó

ĐỊA VỊ PHÁP LÝ CỦA CÁC TỔ CHỨC TÍN DỤNG

1 MỘT SỐ QUY CHẾ PHÁP LÝ CHUNG VỀ TỔ CHỨC TÍN DỤNG

1.1 Thành lập, đăng ký hoạt động

Điều kiện cấp Giấy phép thành lập và hoạt động

Tổ chức tín dụng được cấp giấy phép thành lập và hoạt động khi có

đủ các điều kiện sau đây:

Điều kiện thứ nhất: Có vốn điều lệ, vốn điều lệ tối thiểu bằng mức

vốn pháp định;

Vốn pháp định được quy định trong văn bản quy phạm pháp luật, phùhợp với điều kiện, yêu cầu của nền kinh tế trong từng thời kỳ

Điều kiện thứ hai: Chủ sở hữu của tổ chức tín dụng là công ty trách

nhiệm hữu hạn một thành viên, cổ đông sáng lập, thành viên sáng lập làpháp nhân đang hoạt động hợp pháp và có đủ năng lực tài chính để tham

Trang 37

gia góp vốn; cổ đông sáng lập hoặc thành viên sáng lập là cá nhân cónăng lực hành vi dân sự đầy đủ và có đủ khả năng tài chính để góp vốn Điều kiện đối với cổ đông sáng lập:

- Chịu hoàn toàn trách nhiệm về tính hợp pháp của nguồn vốn góp;

- Cam kết hỗ trợ ngân hàng thương mại cổ phần về tài chính để giảiquyết khó khăn trong trường hợp ngân hàng thương mại cổ phần khókhăn về vốn hoặc khả năng thanh khoản;

- Không phải là cổ đông sáng lập, chủ sở hữu, thành viên sáng lập,

cổ đông chiến lược của tổ chức tín dụng khác;

- Có tối thiểu 02 cổ đông sáng lập là tổ chức;

- Trong thời hạn 05 năm kể từ ngày được cấp Giấy phép, các cổđông sáng lập phải cùng nhau sở hữu tối thiểu 50% vốn điều lệ khi thànhlập ngân hàng thương mại cổ phần, trong đó các cổ đông sáng lập là tổchức phải cùng nhau sở hữu tối thiểu 50% tổng số cổ phần của các cổđông sáng lập;

Ngoài các điều kiện trên, cổ đông sáng lập là cá nhân còn phải đápứng các điều kiện sau:

- Mang quốc tịch Việt Nam, có năng lực hành vi dân sự đầy đủtheo quy định của pháp luật;

- Không thuộc những đối tượng bị cấm theo quy định tại Điều 13Luật doanh nghiệp (Điều 13 Luật doanh nghiệp cấm những cá nhân sauthành lập, quản lý doanh nghiệp: Cán bộ, công chức theo quy định củapháp luật về cán bộ, công chức; Sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyênnghiệp, công nhân quốc phòng trong các cơ quan, đơn vị thuộc Quân độinhân dân Việt Nam; sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp trong các cơ quan,đơn vị thuộc Công an nhân dân Việt Nam; Cán bộ lãnh đạo, quản lýnghiệp vụ trong các doanh nghiệp 100% vốn sở hữu nhà nước, trừ những

Trang 38

người được cử làm đại diện theo uỷ quyền để quản lý phần vốn góp củaNhà nước tại doanh nghiệp khác; Người đang chấp hành hình phạt tùhoặc đang bị Tòa án cấm hành nghề kinh doanh; Các trường hợp kháctheo quy định của pháp luật về phá sản).

- Có khả năng về tài chính để góp vốn thành lập ngân hàng thươngmại cổ phần; không được dùng vốn ủy thác, vốn vay của các tổ chức, cánhân khác để góp vốn;

- Là người quản lý doanh nghiệp kinh doanh có lãi trong ít nhất 03năm liền kề năm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép hoặc có bằng đại học,trên đại học chuyên ngành kinh tế hoặc luật

Ngoài các điều kiện chung nêu trên, cổ đông sáng lập là tổ chứccòn phải đáp ứng các điều kiện sau:

- Được thành lập theo pháp luật Việt Nam;

- Có khả năng về tài chính để góp vốn thành lập ngân hàng thươngmại cổ phần và cam kết không được dùng vốn ủy thác, vốn huy động, vốnvay, của các tổ chức, cá nhân khác để góp vốn;

- Thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ về thuế và bảo hiểm xã hội theoquy định đến thời điểm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép;

- Có vốn chủ sở hữu tối thiểu 500 tỷ đồng trong 05 năm liền kềnăm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép;

- Kinh doanh có lãi trong 05 năm liền kề năm nộp hồ sơ đề nghịcấp Giấy phép

- Trường hợp là doanh nghiệp hoạt động trong ngành nghề kinhdoanh có yêu cầu vốn pháp định, phải đảm bảo vốn chủ sở hữu trừ đi vốnpháp định tối thiểu bằng số vốn góp cam kết theo số liệu từ báo cáo tàichính đã được kiểm toán của năm liền kề thời điểm gửi hồ sơ đề nghị cấpGiấy phép;

Trang 39

- Trường hợp là doanh nghiệp Nhà nước, phải được cấp có thẩmquyền chấp thuận bằng văn bản cho phép tham gia góp vốn thành lậpngân hàng thương mại cổ phần theo quy định của pháp luật;

- Trường hợp là tổ chức được cấp Giấy phép thành lập và hoạtđộng trong lĩnh vực ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm phải tuân thủ việcgóp vốn theo các quy định liên quan của pháp luật;

- Trường hợp là ngân hàng thương mại:

+ Có tổng tài sản tối thiểu là 100.000 tỷ đồng, tuân thủ đầy đủ cácquy định về quản trị rủi ro và trích lập dự phòng đầy đủ theo quy định tạithời điểm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép và đến thời điểm cấp Giấyphép;

+ Không vi phạm các tỷ lệ về đảm bảo an toàn trong hoạt độngngân hàng theo quy định của Ngân hàng Nhà nước trong năm liền kề nămnộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép và đến thời điểm cấp Giấy phép;

+ Tuân thủ điều kiện, giới hạn mua, nắm giữ cổ phiếu của tổ chứctín dụng theo quy định tại khoản 6 Điều 103 Luật các tổ chức tín dụng(Khoản 6 Điều 103 Luật các tổ chức tín dụng quy định: Ngân hàngthương mại, công ty con của ngân hàng thương mại được mua, nắm giữ

cổ phiếu của tổ chức tín dụng khác với điều kiện và trong giới hạn quyđịnh của Ngân hàng Nhà nước)

+ Đảm bảo tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu sau khi góp vốn thành lậpngân hàng thương mại cổ phần

Điều kiện thứ ba: Người quản lý, người điều hành, thành viên Ban

kiểm soát phải có đủ các tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định của phápluật

Thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng thành viên phải

có đủ các tiêu chuẩn, điều kiện sau đây:

Trang 40

- Không thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 33 của Luậtcác tổ chức tín dụng

(Khoản 1 Điều 33 Luật các tổ chức tín dụng quy định:

Những người sau đây không được là thành viên Hội đồng quản trị,thành viên Hội đồng thành viên:

+ Người thuộc đối tượng không được tham gia quản lý, điều hànhtheo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức và pháp luật về phòng,chống tham nhũng;

+ Người đã từng là chủ doanh nghiệp tư nhân, thành viên hợp danhcủa công ty hợp danh, Tổng giám đốc (Giám đốc), thành viên Hộiđồng quản trị, thành viên Hội đồng thành viên, thành viên Ban kiểmsoát của doanh nghiệp, Chủ nhiệm/Giám đốc và các thành viên Banquản trị/Hội đồng thành viên hợp tác xã tại thời điểm doanh nghiệp,hợp tác xã bị tuyên bố phá sản, trừ trường hợp doanh nghiệp, hợp tác

xã bị tuyên bố phá sản vì lý do bất khả kháng;

+ Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp tại thời điểmdoanh nghiệp bị đình chỉ hoạt động, bị buộc giải thể do vi phạm phápluật nghiêm trọng, trừ trường hợp là đại diện theo đề nghị của cơ quannhà nước có thẩm quyền nhằm chấn chỉnh, củng cố doanh nghiệp đó; + Người đã từng bị đình chỉ chức danh Chủ tịch Hội đồng quản trị,thành viên Hội đồng quản trị, Chủ tịch Hội đồng thành viên, thànhviên Hội đồng thành viên, Trưởng Ban kiểm soát, thành viên Bankiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc) của tổ chức tín dụng theo quyđịnh tại Điều 37 của Luật các tổ chức tín dụng hoặc bị cơ quan cóthẩm quyền xác định người đó có vi phạm dẫn đến việc tổ chức tíndụng bị thu hồi Giấy phép;

Ngày đăng: 26/06/2020, 15:47

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w