1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Thực hiện quy trình chăm sóc nuôi dưỡng và phòng trị bệnh cho lợn thịt nuôi tại trại công ty cổ phần khai thác khoáng sản thiên thuận tường, thành phố cẩm phả, tỉnh quảng ninh

53 53 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 53
Dung lượng 1,5 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuy vậy những cơ sở chăn nuôi và công ty vẫn cần phải quan tâm đến vấn đề kỹ thuật và các biện pháp để nâng cao hiệu quả của công việc chăm sóc nuôi dưỡng đây là vấn đề không thể thiếu v

Trang 1

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Trang 2

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Chuyên ngành: Thú y

Lớp: K47 – Thú y – NO1

Khóa học: 2015 - 2019

Giảng viên hướng dẫn: TS Đoàn Quốc Khánh

Thái Nguyên, năm 2019

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trong thời gian em thực tập tại cơ sở em được trưởng trại chăn nuôi Đinh Văn Ảnh, cán bộ kỹ thuật và công nhân trong trang trại chăn nuôi tạo điều kiện và giúp đỡ rất nhiều để em hoàn thành tốt khoá luận của mình Nhân dịp này, em xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới:

Ban giám hiệu trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, Ban chủ nhiệm

khoa cùng toàn thể các thầy, cô giáo trong khoa Chăn nuôi - Thú y.

Đặc biệt, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo hướng dẫn

TS Đoàn Quốc Khánh đã tận tình hướng dẫn để em hoàn thành tốt bản

khoá luận này

Đồng thời, em xin bày tỏ lòng cảm ơn chân thành tới công ty khai thác khoáng sản Thiên Thuận Tường, chủ trang trại cùng toàn thể các bác, anh, chị

em công nhân trong trang trại của công ty đã tạo điều kiện tốt nhất giúp đỡ em trong quá trình thực hiện chuyên đề

Một lần nữa em xin được gửi tới các thầy giáo, cô giáo và các bạn bè đồng nghiệp lời cảm ơn sâu sắc, lời chúc sức khoẻ cùng những điều tốt đẹp nhất

Em xin chân thành cảm ơn!

Thái Nguyên, ngày tháng năm 2019

Sinh viên

Dương Thị Lụa

Trang 4

DANH MỤC CÁC BẢNG

Trang

Bảng 4.1: Lịch tiêm vắc - xin được áp dụng cho lợn thịt tại trại 29

Bảng 4.2 Tình hình chăn nuôi tại trại công ty TTT qua 3 năm 2017 -5/ 2019 31

Bảng 4.3 Kết quả thực hiện công tác chăm sóc, nuôi dưỡng và quản lý đàn lợn 32

Bảng 4.4 Tỷ lệ nuôi sống lợn qua các tháng tuổi 34

Bảng 4.5 Kết quả thực hiện công tác vệ sinh sát trùng 35

Bảng 4.6 Kết quả tiêm phòng vắc – xin cho đàn lợn tại trại 37

Bảng 4.7 Kết quả chẩn đoán một số bệnh xảy ra trên đàn lợn thịt tại trại 37

Bảng 4.8 Kết quả điều trị bệnh trên đàn lợn thịt trong thời gian thực tập 38

Bảng 4.9 Kết quả thực hiện công tác khác tại trại 39

Trang 5

HUYỆN HIỆP HÒA – BẮC GIANG

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Chuyên ngành: Chăn nuôi thú y

Khóa học: 2014 – 2018

Thái Nguyên, năm 2018

Trang 6

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

DANH MỤC CÁC BẢNG ii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT iii

MỤC LỤC iv

Phần 1 MỞ ĐẦU 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Mục tiêu và yêu cầu của đề tài 1

1.2.1 Mục tiêu 1

1.2.2 Yêu cầu 2

Phần 2 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 3

2.1 Điều kiện cơ sở thực tập 3

2.1.1 Quá trình thành lập, vị trí, điều kiện khí hậu và cơ sở hạ tầng 3

2.2 Tổng quan tài liệu trong nước và nước ngoài 7

2.2.1 Cơ sở khoa học của đề tài 7

2.2.2 Một số hiểu biết về chăm sóc, nuôi dưỡng lợn thịt 22

2.2.3 Tình hình nghiên cứu trong nước và ngoài nước 25

PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP TIẾN HÀNH 28

3.1 Đối tượng 28

3.2 Địa điểm và thời gian tiến hành 28

3.3 Nội dung thực hiện 28

3.4 Các chỉ tiêu và phương pháp thực hiện 28

3.4.1 Các chỉ tiêu theo dõi 28

3.4.2 Phương pháp thực hiện 28

3.4.3 Phương pháp xử lý số liệu 29

4.2 Kết quả thực hiện công tác chăm sóc, nuôi dưỡng và quản lý đàn lợn 31

4.3 Kết quả thực hiện quy trình phòng bệnh tại trại 34

4.3.1 Phòng bệnh bằng phương pháp vệ sinh, sát trùng tại trại 34

4.3.2 Kết quả phòng bệnh cho đàn lợn tại trại 36

Trang 7

4.4 Kết quả chẩn đoán và điều trị một số bệnh ở lợn thịt tại trại 37

4.4.1 Kết quả chẩn đoán bệnh 37

4.4.2 Kết quả điều trị bệnh trên đàn lợn thịt trong thời gian thực tập 38

4.5 Kết quả thực hiện công tác khác tại trại 39

Phần 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 41

5.1 Kết luận 41

5.2 Đề nghị 41

TÀI LIỆU THAM KHẢO 43

Trang 8

Phần 1

MỞ ĐẦU 1.1 Đặt vấn đề

Ngành chăn nuôi lợn có một vị trí quan trọng trong ngành chăn nuôi gia súc nó là nguồn cung cấp thực phẩm với tỷ trọng và chất lượng tốt cung cấp protein động vật cho con người Thịt lợn có thể chế biến thành nhiều món ăn ngon, khi chế biến không làm giảm phẩm chất thịt và phù hợp với đại

đa số người dân Ngoài ra, ngành chăn nuôi lợn còn cung cấp một lượng lớn phân bón cho ngành trồng trọt và cung cấp các sản phẩm phụ khác cho ngành công nghiệp chế biến như: Da, lông, mỡ, xương…

Do nhu cầu tiêu thụ ngày càng lớn, ngành chăn nuôi lợn ở nước ta đang

có những bước chuyển mình từ chăn nuôi nhỏ lẻ sang chăn nuôi tập trung với quy mô vừa và lớn Trong những năm gần đây, đã xuất hiện mô hình chăn nuôi mới đó là mô hình chăn nuôi gia công, một hình thức hợp tác giữa những cơ sở chăn nuôi nhỏ và công ty chăn nuôi với hình thức hợp tác này thì cơ sở chăn nuôi không phải lo đầu ra và sự bất ổn của thị trường cám mà hiệu quả mang lại từ mô hình này vẫn khá cao Tuy vậy những cơ sở chăn nuôi và công ty vẫn cần phải quan tâm đến vấn đề kỹ thuật và các biện pháp

để nâng cao hiệu quả của công việc chăm sóc nuôi dưỡng đây là vấn đề không thể thiếu vì vậy em tiến hành thực hiện chuyên đề với nội dung:

“Thực hiện quy trình chăm sóc nuôi dưỡng và phòng trị bệnh cho lợn thịt nuôi tại trại công ty cổ phần khai thác khoáng sản Thiên Thuận Tường

TP Cẩm Phả - Quảng Ninh”.

1.2 Mục tiêu và yêu cầu của đề tài

1.2.1 Mục tiêu

- Giúp sinh viên củng cố kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp thông qua việc

áp dụng quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng đàn lợn thịt

- Đánh giá được tỷ lệ mắc một số bệnh thường gặp ở lợn thịt

Trang 9

- Chẩn đoán và đưa ra phác đồ điều trị một số bệnh thường gặp trên đàn lợn thịt

- Xác định được quy trình phòng, trị bệnh và nuôi dưỡng, chăm sóc đàn lợn thịt tại trại

1.2.2 Yêu cầu

- Đánh giá được tình hình chăn nuôi tại trại chăn nuôi

- Nắm vững quy trình phòng, trị bệnh trên đàn lợn thịt

- Nắm vững quy trình nuôi dưỡng, chăm sóc lợn thịt

- Thực hiện tốt các yêu cầu, quy định tại cơ sở

- Chăm chỉ, học hỏi để năng cao kỹ thuật, tay nghề của cá nhân

Trang 10

Phần 2 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 2.1 Điều kiện cơ sở thực tập

2.1.1 Quá trình thành lập, vị trí, điều kiện khí hậu và cơ sở hạ tầng

2.1.1.1 Quá trình thành lập, cơ sở hạ tầng

Trang trại sản xuất lợn hướng nạc của ông Trần Hòa nằm trên địa phận phường Cửa Ông - thành phố Cẩm Phả - tỉnh Quảng Ninh Trại được thành lập năm 2007 Là trại lợn tư nhân do ông Trần Hòa làm Chủ đầu tư và là Giám đốc công ty

- Trại lợn của công ty cổ phần KTKS TTT có khoảng 6 ha đất để xây dựng trang trại, nhà điều hành, nhà ở cho công nhân, bếp ăn và các công trình phụ phục vụ cho công nhân và các hoạt động khác của trại

- Khu nhà ở của công nhân được xây ở đầu hướng gió; nhà ở được lợp ngói đỏ; có hai dãy nhà ở, một dãy nhà năm phòng và một dãy nhà ba phòng

- Khu nhà ăn xây dựng khang trang, sạch sẽ Khu nấu ăn được trang bị tủ lạnh, bếp ga để thuận tiện cho việc bảo quản và chế biến thức ăn

- Trong khu chăn nuôi được quy hoạch bố trí xây dựng hệ thống chuồng trại cho khoảng 500 nái bao gồm: 3 chuồng đẻ mỗi chuồng có 50 ô kích thước 2,4m × 1,6m/ô; 2 chuồng bầu có 250 ô kích thước 2,4m × 0,65m/ô; 1 chuồng đực giống + nái hậu bị có 20 ô kích thước 5m × 6m; 6 chuồng thương phẩm mỗi chuồng có 20 ô kích thước 5m × 6m và 1 chuồng úm có 20 ô kích thước 5m × 6m Cùng một số công trình phụ phục vụ cho chăn nuôi như: Kho thức

ăn, phòng sát trùng, phòng pha tinh, kho thuốc

- Hệ thống chuồng xây dựng khép kín hoàn toàn Phía đầu chuồng là hệ thống giàn mát, cuối chuồng có 3 quạt thông gió đối với các chuồng đẻ; 4 quạt đối với các chuồng bầu, các chuồng thương phẩm, chuồng nái hậu bị , đực giống và chuồng úm Hai bên tường có dãy cửa sổ lắp kính; mỗi cửa sổ có diện tích 1,2m²; cách nền 1,2m; mỗi cửa sổ cách nhau 0,8m Trên trần được lắp hệ thống chống nóng bằng thép Ngoài ra, mỗi chuồng thương phẩm còn được trang

Trang 11

bị hệ thống cho ăn siro tự động hiện đại nhất hiện nay, với 100% thiết bị và dây chuyền nhập khẩu từ Đan Mạch

- Phòng pha tinh của trại được trang bị các dụng cụ hiện đại như: Máy đếm hiển mật độ tinh trùng, kính vi, thiết bị cảm ứng nhiệt, tủ lạnh, các dụng cụ đóng liều tinh, nồi hấp cách thủy dụng cụ và một số thiết bị khác

- Trong khu chăn nuôi, đường đi lại giữa các ô chuồng, các khu khác đều được đổ bê tông và có các hố sát trùng

- Hệ thống nước trong trại chăn nuôi cho lợn uống là nước giếng mua từ bên ngoài về (do trại xây dựng gần biển nên không thể khoan giếng lấy nước ngọt được) Nước tắm cho lợn, nước xả gầm, rửa chuồng được bơm từ ao chứa nước trong trang trại lên bể chứa và theo hệ thống ống nước dẫn tới các chuồng khác nhau

- Trại xây dựng gồm 2 khu tách biệt:

+ Khu nhà ở của công nhân được xây rộng rãi với nhà ăn, nhà tắm, nhà vệ sinh sạch sẽ đầy đủ tiện nghi

+ Khu chăn nuôi có hệ thống chuồng được xây dựng khép kín và tự động hoàn toàn Trang thiết bị trong chuồng hiện đại, được nhập từ Đan Mạch

- Trại có một nhà kho là nơi chứa thức ăn cho lợn và một kho thuốc là nơi cất giữ và bảo quản các loại thuốc, vắc - xin, dụng cụ kỹ thuật để phục vụ công tác chăm sóc, điều trị cho đàn lợn của trại

2.1.1.2 Vị trí địa lý, điều kiện địa hình

Khu đất dự kiến xây dựng nhà máy hiện là đất đồi núi, cần san gạt mặt bằng, đường giao thông để thuận tiện cho công tác vận chuyển nguyên liệu vào

và thành phẩm ra khỏi khu vực sản xuất

Khu đất được lựa chọn là dạng đồi núi thấp, bị chia cắt bởi nhiều khe và sông nhỏ Địa hình cao hơn ở phía Tây và phía Bắc, thấp hơn ở phía Đông và Nam Độ dốc không lớn lắm bình quân 15o - 20o thích hợp với việc canh tác nhiều loại cây ăn quả và lấy gỗ Thung lũng trung tâm và các tụ thuỷ thuận lợi cho việc đắp ao đầm nuôi trồng thuỷ sản

Trang 12

2.1.1.3 Đặc điểm khí hậu

Cơ sở thực tập nằm trên địa bàn thuộc vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa Nhiệt độ trung bình 22,7 - 24,10C; Lượng mưa trung bình 1.297 - 1910.5mm;

Độ ẩm trung bình 81,3%; Số giờ nắng trong năm từ 1530 - 1776 giờ

Gió chủ đạo là gió Đông Nam và Đông Bắc Hàng năm có gió bão, mưa

to, gió mạnh

Hướng cấp nước: Giải pháp cấp nước của nhà máy là giếng khoan với lưu lượng 10m3/h và xử lý nước đạt tiêu chuẩn công nghiệp thực phẩm để cung cấp cho nhà máy

Hướng thoát nước: Nước mưa được thoát theo dốc san nền Nước thải sản xuất - sinh hoạt được xử lý đạt tiêu chuẩn nước thải phục vụ thủy lợi dẫn đến hồ sinh học và thoát ra kênh thủy lợi

2.1.1.4 Cơ cấu tổ chức của trang trại

Cơ cấu tổ chức của trại được tổ chức như sau:

01 Chủ trại là Giám đốc công ty

01 Trưởng trại

01 Kỹ thuật trại

02 Kế toán

03 Công nhân và 4 sinh viên thực tập

02 Bảo vệ chịu trách nhiệm bảo vệ tài sản chung của trại

Với đội ngũ công nhân trên, trại phân ra làm các tổ khác nhau như tổ chuồng đẻ, tổ chuồng nái chửa, tổ chuồng thương phẩm

2.1.1.5 Tình hình sản xuất của trang trại

* Công tác chăn nuôi

Thức ăn cho lợn thịt là thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh có chất lượng cao được cung cấp bởi công ty CP dinh dưỡng Hồng Hà

* Công tác thú y:

Quy trình phòng bệnh cho đàn lợn tại trang trại luôn thực hiện nghiêm ngặt, với sự giám sát chặt chẽ của kỹ thuật viên công ty CP dinh dưỡng Hồng Hà

Trang 13

- Công tác vệ sinh: Hệ thống chuồng trại luôn đảm bảo thoáng mát về mùa hè, ấm áp về mùa đông Hàng tuần phun thuốc sát trùng trong khu vực chăn nuôi, kho cám, rắc vôi hành lang, quét vôi hành lang đi lại một tuần 2 lần, quét hành lang đi lại trong chuồng hàng ngày để đảm bảo vệ sinh

Sinh viên, kỹ sư, khách tham quan khi vào khu chăn nuôi lợn đều phải sát trùng, tắm bằng nước sạch trước khi thay quần áo bảo hộ lao động

- Công tác phòng bệnh: Trong khu vực chăn nuôi hành lang giữa các chuồng và bên ngoài chuồng đều được rắc vôi bột, các phương tiện vào trại sát trùng một cách nghiêm ngặt ngay tại cổng vào Quy trình phòng bệnh bằng vắc

- xin luôn được trại thực hiện nghiêm túc, đầy đủ và đúng kỹ thuật Lợn được tiêm vắc - xin ở trạng thái khỏe mạnh, được chăm sóc nuôi dưỡng tốt, không mắc các bênh truyền nhiễm và các bệnh mãn tính khác để tạo được trạng thái miễn dịch tốt nhất cho đàn lợn

- Công tác trị bệnh: Kỹ thuật của trại có nhiệm vụ theo dõi, kiểm tra đàn lợn thường xuyên, các bệnh xảy ra ở lợn nuôi tại trang trại luôn được kỹ thuật viên phát hiện sớm, cách li, điều trị ngay ở giai đoạn đầu của bệnh nên điều trị đạt hiệu quả từ 80 - 90% trong một thời gian ngắn Vì vậy, không gây thiệt hại lớn về số lượng đàn lợn

2.1.2 Thuận lợi và khó khăn

Trang 14

2.2 Tổng quan tài liệu trong nước và nước ngoài

2.2.1 Cơ sở khoa học của đề tài

2.2.1.1 Đặc điểm sinh trưởng khả năng sản xuất và phẩm chất thịt của lợn

* Đặc điểm sinh trưởng, cơ sở di truyền của sự sinh trưởng

Sinh trưởng được nhiều tác giả nghiên cứu cho các khái niệm cũng phần nào khác nhau

Theo Trần Đình Miên và Nguyễn Văn Thiện, (1975) [12] sinh trưởng là một quá trình tích luỹ các chất hữu cơ do đồng hoá và dị hoá, là sự tăng về chiều dài, bề ngang, khối lượng của các bộ phận và toàn cơ thể con vật trên cơ

sở tính chất di truyền từ đời trước Sinh trưởng mang tính chất giai đoạn, biểu hiện dưới nhiều hình thức khác nhau Khi nói đến sự sinh trưởng có nghĩa là nói đến sự phát dục vì 2 quá trình này đồng thời diễn ra trong cơ thể sinh vật, nếu như sinh trưởng là sự tích luỹ về lượng thì phát dục và sự tích luỹ về chất

Theo Trần Đình Miên và Nguyễn Văn Thiện (1975) [11], sinh trưởng là một quá trình tích luỹ các chất hữu cơ do đồng hoá và dị hoá, là sự tăng về chiều dài, chiều cao, bề ngang, khối lượng của các bộ phận và toàn cơ thể con vật trên cơ sở tính chất di truyền từ đời trước Sinh trưởng mang tính chất giai đoạn, biểu hiện dưới nhiều hình thức khác nhau

Để xác định sinh trưởng người ta dùng phương pháp cân định kì khối lượng và đo kích thước các chiều của cơ thể Ở lợn thường đo 4 chiều: dài thân, vòng ngực, cao vây, vòng ống Thời điểm đo thường ở các tháng tuổi: sơ sinh 1, 2, 4, 6, 8, 10, 12, 18, 24, 36

Trang 15

* Sự phát triển các cơ quan trong cơ thể

Trong quá trình sinh trưởng và phát triển của lợn, các tổ chức khác nhau được ưu tiên tích luỹ khác nhau Các hệ thống chức năng như hệ thần kinh, hệ tiêu hoá, tuyến nội tiết được ưu tiên phát triển trước hết Sau đó là bộ xương,

hệ thống cơ bắp và cuối cùng là mô mỡ

Cơ bắp là phần quan trọng tạo nên sản phẩm thịt lợn Trong quá trình sinh trưởng và phát triển của cơ thể, từ lúc sơ sinh đến khi trưởng thành, số lượng các bó cơ và sợi cơ ổn định Tuy nhiên, giai đoạn lợn còn nhỏ đến khoảng 60kg trong cơ thể có sự ưu tiên cho sự phát triển các tổ chức nạc

Đối với mô mỡ, sự tăng lên về số lượng và kích thước tế bào mỡ là nguyên nhân chính gây nên sự tăng về khối lượng của mô mỡ Ở giai đoạn cuối của quá trình phát triển trong cơ thể lợn có quá trình ưu tiên phát triển và tích luỹ mỡ

* Quy luật ưu tiên các chất dinh dưỡng trong cơ thể

Trong cơ thể lợn, có sự ưu tiên dinh dưỡng khác nhau và theo từng giai đoạn sinh trưởng phát triển cho từng hoạt động chức năng của các bộ phận trong cơ thể

Trước hết, dinh dưỡng được ưu tiên cho hoạt động thần kinh, tiếp đến cho hoạt động sinh sản, cho sự phát triển bộ xương, cho sự tích luỹ nạc và cuối cùng cho sự tích luỹ mỡ Nhiều kết quả nghiên cứu cho thấy, khi dinh dưỡng cung cấp bị giảm xuống 20% so với tiêu chuẩn ăn cho lợn thì quá trình tích luỹ mỡ bị ngưng trệ, khi dinh dưỡng giảm xuống 40% thì sự tích luỹ nạc,

mỡ của lợn bị dừng lại Vì vậy, nuôi lợn không đủ dinh dưỡng thì sẽ không tăng khối lượng

* Ảnh hưởng của quy trình chăm sóc nuôi dưỡng lợn thịt

Lợn thịt là giai đoạn chăn nuôi cuối cùng để tạo ra sản phẩm, lợn thịt cũng là thành phần chiếm tỉ lệ cao nhất trong cơ cấu đàn (65 - 80%), do vậy, chăn nuôi lợn thịt quyết sự định thành bại trong chăn nuôi lợn

Trang 16

Chăn nuôi lợn thịt cần đạt những yêu cầu: Lợn có tốc độ sinh trưởng nhanh, tiêu tốn thức ăn ít, tốn ít công chăm sóc và phẩm chất thịt tốt

+ Dinh dưỡng thức ăn:

Dinh dưỡng là nhân tố quan trọng của yếu tố ngoại cảnh quyết định đến khả năng sinh trưởng và khả năng cho thịt của lợn Trần Văn Phùng và cs (2004) [20] cho rằng, các yếu tố di truyền không thể phát huy tối đa nếu không

có một môi trường dinh dưỡng và thức ăn hoàn chỉnh Một số thí nghiệm đã chứng minh rằng, khi chúng ta cung cấp cho lợn các mức dinh dưỡng khác nhau có thể làm thay đổi tỷ lệ các thành phần trong cơ thể Khẩu phần có mức năng lượng cao và mức protein thấp thì lợn sẽ tích luỹ mỡ nhiều hơn so với khẩu phẩn có mức năng lượng thấp và hàm lượng protein cao Khẩu phần có hàm lượng protein cao thì lợn có tỷ lệ nạc cao hơn

Lượng thức ăn cho ăn cũng như thành phần dinh dưỡng ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình tăng khối lượng của lợn Hàm lượng xơ thô tăng từ 2,4 - 11% thì tăng khối lượng mỗi ngày của lợn giảm từ 566g xuống 408g và thức ăn cần cho 1kg tăng khối lượng tăng lên 62%

Vì vậy để chăn nuôi có hiểu quả cần phối hợp khẩu phần ăn sao cho vừa cung cấp đầy đủ nhu cầu dinh dưỡng cho từng giai đoạn phát triển và vừa tận dụng được nguồn thức ăn có sẵn tại địa phương

+ Môi trường:

Trần Văn Phùng và cs(2004) [20] cho biết, môi trường xung quanh gồm nhiệt độ, độ ẩm, mật độ, ánh sáng Nhiệt độ và độ ẩm ảnh hưởng chủ yếu đến năng suất và phẩm chất thịt Nhiệt độ thích hợp cho lợn nuôi béo từ 15 – 18oC Nhiệt độ chuồng nuôi liên quan mật thiết đến độ ẩm không khí, độ ẩm không khí thích hợp cho lợn ở khoảng 70% Theo Nguyễn Thiện và cs (2005) [24], ở điều kiện nhiệt độ và độ ẩm cao hơn, lợn phải tăng cường quá trình toả nhiệt thông qua quá trình hô hấp (vì lợn có rất ít tuyến mồ hôi) để duy trì thăng bằng thân nhiệt Ngoài ra, nhiệt độ cao sẽ làm khả năng thu nhận thức ăn hàng ngày

Trang 17

của lợn giảm Do đó, khả năng tăng khối lượng bị ảnh hưởng và khả năng chuyển hoá thức ăn kém dẫn đến sự sinh trưởng phát triển của lợn bị giảm.

Mật độ lợn trong chuồng nuôi cũng có ảnh hưởng chủ yếu đến năng suất Khi nhốt lợn ở mật độ cao hay số con/ô chuồng quá lớn sẽ ảnh hưởng đến tăng khối lượng hàng ngày của lợn và phần nào ảnh hưởng đến sự chuyển hoá thức ăn Do vậy, khi nhốt ở mật độ cao sẽ tăng tính không ổn định trong đàn Lợn cắn lẫn nhau, giảm bớt thời gian ăn và nghỉ của lợn Nghiên cứu của Mỹ (Bord) cho thấy, khi nuôi lợn với mật độ thấp, sẽ làm tăng tốc độ tăng khối lượng cũng như làm giảm mức tiêu tốn thức ăn Chăm sóc ảnh hưởng chủ yếu đến năng suất, chuồng vệ sinh kém dễ gây bệnh, chuồng nuôi ồn ào, không yên tĩnh đều làm năng suất giảm Sức khoẻ trong giai đoạn bú sữa kém như thiếu máu, còi cọc dẫn đến giai đoạn nuôi thịt tăng khối lượng kém (Vũ Đình Tôn và Trần Thị Thuận) (2005) [26]

Phương thức nuôi dưỡng như cho ăn tự do sẽ làm tăng tốc độ tăng trưởng của lợn hơn so với cho ăn hạn chế, những giống lợn hướng mỡ nên cho

ăn hạn chế từ đầu, còn với những giống lợn hướng nạc nên cho ăn tự do sẽ có được năng suất và chất lượng tốt nhất

* Các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất và phẩm chất thịt lợn

+ Giống

Theo Nguyễn Thiện và cs (2005) [24], giống là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến sinh trưởng, phát dục, năng suất và phẩm chất thịt Các giống lợn nội có tốc độ sinh trưởng chậm hơn và chất lượng thịt thấp hơn các giống lợn lai và lợn ngoại

Các giống khác nhau có khả năng tăng khối lượng khác nhau, phụ thuộc vào các gen quy định tính trạng này Cùng một khối lượng như nhau, cùng kiểu gen, nhưng khi trưởng thành, những con có khối lượng lớn hơn có khả năng tăng khối lượng nhanh hơn lại có ít mỡ hơn những con có khối lượng nhỏ hơn

Trang 18

Tăng khối lượng trung bình của lợn Móng Cái khoảng 300 - 350g/ngày, trong khi con lai F1 (nội x ngoại) đạt 550 - 600g/ngày Lợn ngoại nếu chăm sóc, nuôi dưỡng tốt có thể đạt tới 700 - 800g/ngày

Phẩm chất thịt của lợn ngoại và lợn lai cũng tốt hơn so với lợn địa phương, tỷ lệ thịt nạc của các giống lợn ngoại là cao hơn nhiều so với lợn nội Hiện nay, người ta lợi dụng ưu thế lai của phép lai kinh tế để phối hợp nhiều giống vào trong 1 con lai nhằm tận dụng các đặc điểm tốt từ các giống lợn khác nhau Đồng thời, sản phẩm của phương pháp lai là các con giống có thể đáp ứng tốt yêu cầu của thị trường, nâng cao năng suất và chất lượng thịt Kết quả khảo sát năng suất và phẩm chất thịt của 1 số giống lợn cho thấy tăng khối lượng, tỷ lệ thịt xẻ, tỷ lệ thịt nạc của lợn Landrace và lợn Đại Bạch đều cao hơn nhiều so với của lợn Móng Cái

+ Thời gian và chế độ nuôi

Là hai nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất và phẩm chất thịt Thời gian nuôi dài, lợn có trọng lượng cao nhưng tiêu tốn thức ăn nhiều, tốn nhiều công chăm sóc nuôi dưỡng, chi phí chuồng trại và các chi phí khác cao Thời gian nuôi dưỡng ngắn, sẽ khắc phục được các nhược điểm trên nhưng đòi hỏi phải đầu tư chăm sóc nuôi dưỡng tốt Chế độ dinh dưỡng cao lợn tăng khối lượng nhanh và tiêu tốn thức ăn thấp, hiệu quả cao chất lượng thịt tốt Nếu lợn được ăn thức ăn có dinh dưỡng cao và phù hợp với các giai đoạn sinh trưởng phát triển của chúng thì năng suất và chất lượng thịt sẽ cao

+ Khí hậu và thời tiết

Khí hậu mát mẻ, nhiệt độ và độ ẩm thích hợp thì lợn ăn tốt, tỷ lệ tiêu hoá cao, tích lũy cao, sinh trưởng và phát triển nhanh, năng suất cao Nhiệt độ chuồng nuôi quá cao lợn ăn ít, tỷ lệ tiêu hoá kém, giảm tăng khối lượng Nhiệt

độ quá thấp lợn tiêu hao nhiều năng lượng để chống rét, tiêu tốn thức ăn cao

Trang 19

2.2.1.2 Những hiểu biết về một số bệnh thường gặp xảy ra trên đàn lợn thịt

Tajima và Yagihashi (1982) [32] cho biết, Mycoplasma hyopneumoniaecó kích

thước khá nhỏ bằng khoảng 1/5 vi trùng (400 - 1200nm, bộ gene khoảng 893 - 920kb) Tế bào vi khuẩn không có vách mà chỉ có một lớp màng rất linh động và

là vi khuẩn thuộc loại Gram (-), tuy nhiên không thể quan sát dưới kính hiển vi quang học Sức đề kháng: MH bị bất hoạt sau 48 giờ trong điều kiện khô, nhưng

có thể tồn tại đến 17 ngày trong môi trường nước mưa ở nhiệt độ 2 - 7 ºC Trong phổi tồn tại 2 tháng ở âm 25ºC và từ 9 - 11 ngày ở nhiệt độ l - 6 ºC và chỉ 3 - 7

ngày ở nhiệt độ 17 - 25ºC

- Triệu chứng

+ Thể mãn tính: Triệu chứng chính là ho nhiều, với đặc điểm là ho khan,

kéo dài trong nhiều tuần, không thấy có dấu hiệu chảy nước mũi và sốt Lợn tăng trọng chậm, thể mãn tính ít gây các triệu chứng điển hình do đó ít được các nhà chăn nuôi để ý, tuy nhiên thể bệnh này gây thiệt hại kinh tế lớn nhất do lợn chậm lớn và tiêu tốn thức ăn nhiều

+ Thể mang trùng: Thường xảy ra trên lợn giống hoặc lợn nuôi thịt có

thời gian nuôi trên 6 tháng tuổi Nguyên nhân dẫn đến tình trạng mang trùng là

do giai đoạn nuôi hậu bị đã nhiễm bệnh thể mãn tính Khi lợn lớn dần, vai trò

gây bệnh của Mycoplasma cũng giảm bớt, từ đó dẫn đến hiện tượng mang

trùng Hiện tượng mang trùng trên lợn có thể kéo dài rất lâu: Từ nhiều tháng đến nhiều năm và là nguồn chính lây lan bệnh trong đàn lợn Trên lâm sàng

Trang 20

không thấy rõ các triệu chứng, thỉnh thoảng có những cơn ho nhẹ, tốc độ tăng trọng giảm thấp đến 15%

+ Thể viêm phổi phức hợp: Thường hay xảy ra trên lợn con giai đoạn sau cai sữa, sau khi đã nhiễm Mycoplasma vài tuần và điều kiện nuôi dưỡng

không tốt, các vi khuẩn khác trong đường hô hấp phát triển gây phụ nhiễm làm trầm trọng thêm tình trạng viêm phổi với các triệu chứng: ho nhiều, thở nhanh, rất khó thở sau cơn ho, bệnh tiến triển trong 2 - 3 tuần thì giảm dần, tỉ lệ chết thấp nhưng tốc độ tăng trưởng rất chậm Nếu cảm nhiễm nặng lợn sẽ sốt cao,

bỏ ăn, rất khó thở, tỉ lệ chết khoảng 20 - 25% Các lợn được chữa khỏi thường

bị còi, bệnh tích viêm phổi tồn tại đến lúc giết mổ

- Phòng bệnh

Hiệu quả của các biện pháp phòng bệnh viêm phổi do Mycoplasma phụ

thuộc rất nhiều vào các biện pháp quản lý đàn lợn Cần phải tạo được môi trường thuận lợi cho đàn lợn như không khí sạch sẽ, thông gió thường xuyên, nhiệt độ ấm áp và mật độ trong chuồng phù hợp Trong dãy chuồng không nên nuôi lẫn lộn các đàn lợn có lứa tuổi cách nhau quá 3 tuần Ở các trại lợn cung

cấp giống, để xây dựng đàn lợn không nhiễm Mycoplasma cần sử dụng kháng

sinh cho lợn nái từ giai đoạn cuối của quá trình mang thai cho đến khi cai sữa

- Điều tri ̣

Những kháng sinh có hiệu lực điều trị với Mycoplasma là nova-gentylo +

analgin, tetracycline, tylosin và tiamulin Nên phối hợp các loại kháng sinh điều

trị bệnh viêm phổi do Mycoplasma Nếu điều trị sớm thì đạt được hiệu quả chữa

bệnh cao Vắc - xin đã được tìm thấy để giảm mức độ nghiêm trọng của bệnh, nhưng không ngăn chặn các bệnh xảy ra từ trong toàn bộ số lợn mắc bệnh

* Hội chứng tiêu chảy ở lợn

- Nguyên nhân

Tiêu chảy là một hiện tượng bệnh lý ở đường tiêu hoá, có liên quan đến rất nhiều yếu tố, có yếu tố là nguyên nhân nguyên phát, có yếu tố là nguyên

Trang 21

nhân thứ phát Song dù bất cứ nguyên nhân nào gây ra tiêu chảy thì hậu quả của nó cũng gây ra viêm nhiễm, tổn thương thực thể đường tiêu hoá và cuối cùng là dẫn đến nhiễm trùng Qua nhiều nghiên cứu cho thấy, nguyên nhân bi ̣ tiêu chảy ở lợn là do một số nguyên nhân sau đây:

 Do vi khuẩn: Trong đường ruột của lợn có rất nhiều vi sinh vật sinh

sống Vi sinh vật trong đường ruột tồn tại dưới dạng một hê ̣sinh thái Hoạt động sinh lý của hệ tiêu hoá chỉ diễn ra bình thường khi hệ sinh thái đường ruột luôn ở trạng thái cân bằng Dưới tác động của các yếu tố gây bệnh, trạng thái cân bằng này bị phá vỡ dẫn đến lợn bi ̣tiêu chảy

Nhiều tác giả nghiên cứu về hội chứng tiêu chảy đã chứng minh rằng, khi gặp điều kiện thuận lợi, những vi khuẩn thường gặp ở đường tiêu hoá sẽ tăng độc tính, phát triển với số lượng lớn trở thành có hại và gây bệnh

Bình thường E.coli cư trú ở ruột già và phần cuối của ruột non, nhưng khi

gặp điều kiện thuận lợi sẽ nhân lên với số lượng lớn ở lớp sâu tế bào thành ruột,

đi vào máu đến các nội tạng Ở trong các cơ quan nội tạng, vi khuẩn này tiếp tục phát triển và cư trú làm cho con vật rơi vào trạng thái bệnh lý

Đào Trọng Đạt và cs (1996) [5] cho biết, khi sức đề kháng của cơ thể giảm

sút E.coli thường xuyên cư trú trong đường ruột của lợn thừa cơ sinh sản rất

nhanh và gây nên sự mất cân bằng hệ vi sinh vật đường ruột nên gây tiêu chảy

Theo Hồ Văn Nam và cs (1997) [13], khi xét nghiệm phân gia súc khoẻ và gia súc bị tiêu chảy đã nhận thấy trong phân lợn thường xuyên có các loaị vi khuẩn

hiếu khí: E.coli, Salmonella, Streptococcus, Bacilus subtilis Khi lợn bi ̣tiêu chảy thì E.coli, Salmonella tăng lên một cách bội nhiễm

E.coli có sẵn trong đường ruột của lợn, nhưng không phải lúc nào cũng

gây bệnh mà chỉ gây bệnh khi sức đề kháng của lợn giảm sút do chăm sóc nuôi dưỡng kém, điều kiện thời tiết thay đổi đột ngột, các bệnh kế phát

Khi nghiên cứu về E.coli và Salmonella trong phân lợn tiêu chảy và lợn

không tiêu chảy, Nguyễn Thi ̣Ngữ (2005) [16] cho biết, ở lợn không tiêu chảy

Trang 22

có 83,30% - 88,29% số mẫu có E.coli, 61,00% - 70,50% số mẫu có mặt Salmonella Trong khi đó, ở mẫu phân của lơṇ bi ̣tiêu chảy có tới 93,7% - 96,4% mẫu phân lập có E.coli và 75,0% - 78,6% số mẫu phân lập có Salmonella

 Do virus: Đã có nhiều nghiên cứu chứng tỏ rằng, virus cũng là nguyên

nhân gây tiêu chảy ở lợn Nhiều tác giả nghiên cứu đã kết luận 1 số virus như

Rotavirus, TGE, Parvovirus, Adenovirus có vai trò nhất định gây hội chứng

tiêu chảy ở lợn Sự xuất hiện của virus đã làm tổn thương niêm mạc đường tiêu hoá, suy giảm sức đề kháng của cơ thể và gây ỉa chảy ở thể cấp tính

TGE (Transmisssible gastro enteritis) được chú ý nhiều trong hội chứng tiêu chảy ở lợn TGE gây bệnh viêm dạ dày ruột truyền nhiễm ở lợn, là một bệnh có tính chất truyền nhiễm cao, biểu hiện đặc trưng là nôn mửa và tiêu chảy nghiêm trọng Bệnh thường xảy ra ở các cơ sở nuôi tập chung khi thời tiết rét, lạnh và chỉ gây bệnh cho lợn Ở lợn, virus nhân lên mạnh nhất ở niêm mạc của không tràng và tá tràng, rồi đến hồi tràng, chúng không sinh sản trong

dạ ̣dày và kết tràng

Theo Phạm Sỹ Lăng và cs (1997) [10], virus TGE (Transmisssible gastro enteritis) có sự liên hệ đặc biệt với các tế bào màng ruột non Khi virus xâm nhập vào tế bào, nó nhân lên và phá huỷ tế bào trong 4 - 5 giờ Các thức

ăn vào sẽ không tiêu hoá được ở lợn nhiễm virus TGE Các chất dinh dưỡng không được tiêu hoá, nước không được hấp thụ, lợn tiêu chảy, mất dịch, mất chất điện giải và chết

+ Do ký sinh trùng: Ký sinh trùng ký sinh trong hệ tiêu hoá là một trong

những nguyên nhân gây hội chứng tiêu chảy Ký sinh trùng ngoài việc lấy đi dinh dưỡng của lợn, tiết độc tố đầu độc cho lợn, chúng còn gây tác động cơ giới làm tổn thương niêm mạc đường tiêu hóa và là cơ hội khởi đầu cho quá trình nhiễm trùng Có nhiều loại ký sinh trùng đường ruột tác động gây ra bệnh tiêu chảy như sán lá ruột lợn, giun đũa lợn Theo Phan Lục và Phạm Văn Khuê (1996) [14] sán

Trang 23

lá ruột lợn và giun đầu đũa lợn ký sinh trùng đường tiêu hóa, chúng làm tổn thương niêm mạc đường tiêu hóa gây viêm ruột ỉa chảy

+ Do các nguyên nhân khác:

- Do thời tiết, khí hậu

Ngoại cảnh là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến sức đề kháng của cơ thể lợn Khi điều kiện thời tiết khí hậu thay đổi đột ngột: Nóng quá, lạnh quá, mưa, gió, độ ẩm không khí cao đều là yếu tố tác động trực tiếp đến lợn, đặc biệt là lợn con

Theo Đoàn Thị Kim Dung (2004) [2] các yếu tố nóng, lạnh, mưa, nắng thay đổi bất thường của điều kiện chăm sóc nuôi dưỡng ảnh hưởng trực tiếp đến cơ thể lợn, nhất là cơ thể lợn con chưa phát triển hoàn chỉnh, vì các phản ứng thích nghi của cơ thể lợn con còn yếu

Theo Sử An Ninh (1993) [17] khi lợn bị lạnh, ẩm kéo dài sẽ làm giảm phản ứng miễn dịch, giảm tác động thực bào, do đó lợn dễ bị vi khuẩn cường độc gây bệnh

- Do kỹ thuật chăm sóc nuôi dưỡng

Chăm sóc nuôi dưỡng có vai trò vô cùng quan trọng trong chăn nuôi Việc thực hiện đúng quy trình chăm sóc nuôi dưỡng trong chăn nuôi sẽ giúp nâng cao sức đề kháng và khả năng sinh trưởng của lợn Thức ăn bị nhiễm độc

tố nấm mốc cũng là nguyên nhân gây ra tiêu chảy Khẩu phần thức ăn của lợn thiếu khoáng và các vitamin cũng là nguyên nhân làm lợn dễ mắc bệnh

Thức ăn kém chất lượng, ôi thiu, cũng là nguyên nhân làm cho lợn con bị tiêu chảy Vậy cần có phương thức chăm sóc nuôi dưỡng tốt, khẩu phần

ăn hợp lý để hạn chế bệnh viêm ruột cho lợn

Thức ăn thiếu đạm, tỷ lệ protein và axit amin không cân đối dẫn đến quá trình hấp thu chất dinh dưỡng không tốt Cơ thể lợn thiếu dinh dưỡng, hàm lượng albumin huyết thanh giảm và kéo theo hàm lượng globulin huyết thanh cũng giảm Hệ quả là khả năng miễn dịch của cơ thể giảm rõ rệt, tạo điều kiện cho các vi khuẩn phát triển gây bệnh

Trang 24

Vitamin là yếu tố không thể thiếu được với mọi cơ thể lợn, nó đảm bảo cho quá trình chuyển hóa trong cơ thể diễn ra bình thường Thiếu một vitamin sẽ làm cho lợn còi cọc, sinh trưởng kém, dễ mắc bệnh đường tiêu hóa

- Do stress

Sự thay đổi yếu tố khí hậu thời tiết, mật độ chuồng nuôi, vận chuyển đi

xa đều là các tác nhân gây stress quan trọng trong chăn nuôi dẫn đến hậu quả giảm sút sức khỏe lợn và bệnh tật trong đó có tiêu chảy (Đoàn Thị Kim Dung) (2004) [2]

Theo Sử An Ninh và cs(1981) [18] bệnh tiêu chảy lợn con có liên quan đến trạng thái stress Hầu hết, lợn con bị bệnh tiêu chảy có hàm lượng Cholesterrol trong huyết thanh giảm thấp

- Triệu chứng:

Lợn con mắc bệnh lúc đầu ăn bình thường Sau đó lợn ít ăn hoặc bỏ ăn, gầy nhanh, lông xù, đuôi rũ, da nhăn nheo nhợt nhạt, hai chân sau đứng co dúm lại và run rẩy, đuôi dính đầy phân, khi lợn đi ỉa rặn nhiều, lưng uốn cong, bụng thóp lại, thể trạng đờ đẫn, ít vận động

+ Thể quá cấp tính: Lợn chết nhanh, thường sau 2 - 12 giờ kể từ khi bỏ

ăn, lợn bỏ ăn hoàn toàn đi xiêu vẹo, loạng choạng, thích nằm bẹp một chỗ, mõm tím tái, thở thể bụng khó khăn, phân lỏng màu trắng lầy nhầy, mùi tanh thối Lợn nằm co giật yếu dần rồi chết

+ Thể cấp tính: Lợn chết chậm hơn 2 - 4 ngày kể từ khi bỏ ăn, lợn ỉa chảy, mất dinh dưỡng, nước, khoáng, yếu rồi chết dần

+ Thể mãn tính: Lợn ỉa chảy liên miên, phân lúc nước lúc sền sệt, mùi khó chịu, hậu môn dính phân, bẩn, lợn gầy sụt, xù lông, nếu không chết thì cũng còi cọc

- Bệnh tích

+ Thể cấp tính: Niêm mạc dạ dày phủ đầy dịch nhầy, xung huyết và xuất

huyết rõ Niêm mạc ruột bị tổn thương mạnh, có vùng hoại tử Hạch lâm ba

Trang 25

chuyển từ màu hồng sang màu đỏ sẫm Gan nhão, dễ vỡ, đôi khi có xuất huyết Túi mật sưng, màu mật biến đổi

+ Thể mãn tính: Đặc trưng là tăng sinh tế bào Trong khi tế bào tăng sinh

có các đại thực bào với các hạt nhân màu trắng sáng Đó là sản phẩm biểu bì võng mô, chúng có khả năng thực bào Ở đó, có hiện tượng hoại tử và nhiều vi

khuẩn Salmonella Hiện tượng này tạo nên u xơ gan, lách sưng to và đỏ xám

hoặc đỏ sẫm, đôi khi có màu đen, rìa lách cong Niêm mạc ruột bị tổn thương,

có vết loét Thận không có biến đổi đặc trưng, phổi viêm đôi khi có ổ mủ Tim sưng, hơi nhão, xoang bao tim chứa đầy nước vàng, cơ tim xuất huyết

- Các biện pháp phòng bệnh:

+ Vệ sinh phòng bệnh

Trong chăn nuôi khâu vệ sinh là hết sức quan trọng và cần thiết Vệ sinh tạo ra môi trường tốt, làm tăng sức đề kháng nhằm ngăn ngừa mầm bệnh lây lan Thực hiện nghiêm ngặt các khâu như: Vệ sinh, sát trùng chuồng trại, dụng

cụ chăn nuôi cách ly động vật mới nhập, động vật ốm luôn là những biện pháp cần thiết trong khâu vệ sinh phòng bệnh

Như vậy, việc đảm bảo tốt kỹ thuật chăm sóc, nuôi dưỡng như thức ăn đảm bảo chất lượng, tập cho lợn con ăn sớm, đảm bảo tốt vệ sinh chuồng nuôi,

vệ sinh tiểu khí hậu chuồng nuôi là rất quan trọng nhằm hạn chế tỷ lệ lợn con mắc bệnh tiêu chảy

+ Phòng bệnh bằng vắc - xin

Phòng bệnh bằng vắc - xin là phương pháp hữu hiệu nhất để ngăn ngừa bệnh đặc biệt là những bệnh có nguyên nhân là vi sinh vật Vắc - xin là chế phẩm sinh học được bào chế từ các vi sinh vật gây bệnh, trong đó mầm bệnh

đã bi ̣giết chết hay giảm độc không còn khả năng gây bệnh, khi đưa vào cơ thể có khả năng tạo miễn dịch trong cơ thể lợn sản sinh ra kháng thể Vắc xin phòng tiêu chảy lợn đã được nghiên cứu khá lâu và đã được sử dụng để phòng ngừa tiêu chảy nhằm tạo ra miễn dic ̣h chủ động cho đàn lợn chống lại

Trang 26

bệnh, các loại vắc - xin này đã và đang cho kết quả phòng bệnh một cách khách quan, đạt được mục tiêu làm giảm tỷ lệ mắc bệnh

Qua nhiều nghiên cứu khác nhau cho thấy, có thể chế tạo vắc - xin

phòng E.coli hiệu quả bằng cách lấy vi khuẩn E.coli có trong chất chứa đường

ruột của lợn bị tiêu chảy cho vào sữa và cho lợn mẹ ăn canh trùng đó trước khi

đẻ 1 tháng cho kết quả phòng tiêu chảy ở lợn con tốt, phương pháp này hiện nay vẫn đang được dùng ở Mỹ

Bên cạnh các loại vắc - xin phòng E.coli, các nhà khoa học cũng đã nghiên cứu chế vắc - xin phòng Salmonella Hiện nay, trên thế giới đang nghiên cứu ra nhiều loại vắc - xin phòng bệnh do vi khuẩn Salmonella gây ra ở lợn Mỹ đã sản xuất ra vắc - xin đa giá thành phần gồm E.coli, Salmonella choleraesuis Hungari chế vắc - xin chủng Salmonella có bổ trợ gluco

+ Phòng bệnh bằng chế phẩm sinh học

Chế phẩm sinh học là môi trường nuôi cấy một loại vi sinh vật có lợi nào đó khi đưa vào cơ thể có tác dụng bổ sung các vi sinh vật hữu ích, giúp duy trì và lập lại trạng thái cân bằng của hệ vi sinh vật trong đường tiêu hóa…

Các chế phẩm sinh học, trong đó, có chế phẩm probiotic đã được nghiên cứu và sử dụng khá phổ biến ở nhiều nước trên thế giới Những nghiên cứu hệ vi sinh vật đường ruột, sử dụng probiotic trong phòng trị bệnh cho lợn, phục vụ phát triển chăn nuôi ở nước ta mới phát triển từ những năm 80 của thế kỷ trước

Bạch Quốc Thắng (2011) [22] đã nghiên cứu sản xuất chế phẩm E Lac

để phòng hội chứng tiêu chảy cho lợn con theo mẹ, tạo sự cân bằng vi sinh vật đường ruột theo hướng có lợi Các vi khuẩn có lợi probiotic tăng, các vi khuẩn

gây bệnh E.coli, S typhimurium và Cl perfringens giảm

Ngoài ra, nhiều nhà chăn nuôi đã sử dụng biện pháp đưa kháng sinh vào thức ăn, nước uống hàng ngày của lợn để phòng tiêu chảy và đã cho các kết quả rất khả quan Tuy nhiên, việc sử dụng kháng sinh đã để lại nhiều hậu quả không tốt như gây tồn dư kháng sinh trong thực phẩm, làm tăng số lượng vi

Ngày đăng: 26/06/2020, 15:07

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w