1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Giáo trình Bảo dưỡng và sửa chữa Hệ thống nhiên liệu động cơ xăngBộ chế hòa khí và Hệ thống nhiên liệu động cơ Diesel Nghề: Công nghệ ôtô (Trung cấp) CĐ Nghề Đà Lạt

161 195 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 161
Dung lượng 4,7 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

(NB) Nội dung Giáo trình gồm có Hệ thống nhiên liệu động cơ diesel dùng bơm phân phối VE; Sửa chữa và bảo dưỡng bơm cao áp tập trung PE; Sửa chữa và bảo dưỡng bơm cao áp phân phối VE; Sửa chữa và bảo dưỡng bơm cao áp và vòi phun kết hợp;...

Trang 1

UBND TỈNH LÂM ĐỒNG

TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ ĐÀ LẠT

GIÁO TRÌNH

MÔN HỌC/MÔ ĐUN: BẢO DƯỠNG VÀ SỬA CHỮA HỆ THỐNG

NHIÊN LIỆU ĐỘNG CƠ XĂNG- BỘ CHẾ HÒA KHÍ

& HỆ THỐNG NHIÊN LIỆU ĐỘNG CƠ DIESEL

NGÀNH/NGHỀ: CÔNG NGHỆ Ô TÔ

TRÌNH ĐỘ: TRUNG CẤP

(Ban hành kèm theo Quyết định số: /QĐ-CĐNĐL ngày …tháng…năm…

của Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Nghề Đà Lạt)

Trang 2

TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN

Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo

Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm

LỜI GIỚI THIỆU

Nội dung của giáo trình Bảo dưỡng và sửa chữa Hệ thống nhiên liệu động cơ

xăng- Bộ chế hòa khí và Hệ thống nhiên liệu động cơ Diesel đã được xây dựng

trên cơ sở kế thừa những nội dung được giảng dạy ở các trường dạy nghề, kết hợp với những nội dung mới nhằm đáp ứng yêu cầu nâng cao chất lượng đào tạo phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước

Giáo trình được biên soạn ngắn gọn, dễ hiểu, bổ sung nhiều kiến thức mới,

đề cập những nội dung cơ bản, cốt yếu để tùy theo tính chất của các ngành nghề đào tạo mà nhà trường tự điều chỉnh cho thích hợp và không trái với quy định của chương trình khung đào tạo nghề

Với mong muốn đó giáo trình được biên soạn, nội dung giáo trình bao gồm:

Bài 1: Tháo lắp, nhận dạng hệ thống nhiên liệu động cơ xăng (dùng bộ chế hòa khí)

Bài 2: Bảo dưỡng và sửa chữa bộ chế hòa khí

Bài 3: Hệ thống nhiên liệu động cơ diesel dùng bơm cao áp tập trung

PE

Bài 4: Hệ thống nhiên liệu động cơ diesel dùng bơm phân phối VE

Bài 5: Sửa chữa và bảo dưỡng bơm cao áp tập trung PE

Bài 6: Sửa chữa và bảo dưỡng bơm cao áp phân phối VE

Bài 7: Sửa chữa và bảo dưỡng bơm cao áp và vòi phun kết hợp

Bài 8: Sửa chữa và bảo dưỡng bơm thấp áp

Bài 9: Sửa chữa và bảo dưỡng vòi phun cao áp

Bài 10: Sửa chữa và bảo dưỡng bộ điều tốc

Bài 11: Sửa chữa và bảo dưỡng bộ phun sớm

Bài 12: Sửa chữa và bảo dưỡng thùng nhiên liệu và các bầu lọc

Trang 3

Bài 13: Sửa chữa và bảo dưỡng đường ống dẫn, ống nạp và ống xả

Xin trân trọng cảm ơn Khoa Cơ khí Động lực, Trường Cao đẳng Nghề

Đà Lạt cũng như sự giúp đỡ quý báu của đồng nghiệp đã giúp tác giả hoàn thành giáo trình này

Mặc dù đã rất cố gắng nhưng chắc chắn không tránh khỏi sai sót, tác giả rất mong nhận được ý kiến đóng góp của người đọc để lần xuất bản sau giáo trình được hoàn thiện hơn

Đà Lạt, ngày 20 tháng 05 năm 2017

Tham gia biên soạn

1 Chủ biên: Lê Thanh Quang

Trang 4

MỤC LỤC

Bài 1: Tháo lắp, nhận dạng hệ thống nhiên liệu động cơ xăng (dùng bộ chế hòa

1 Nhiệm vu ̣, yêu cầu của hê ̣ thống nhiên liê ̣u xăng động cơ ô tô 9

2 Sơ đồ cấu tạo và nguyên lý làm việc của hê ̣ thống nhiên liê ̣u động cơ xăng 9

3 Quy trình và yêu cầu kỹ thuật tháo lắp hệ thống nhiên liệu

4 Tháo lắp hệ thống nhiên liệu động cơ xăng (dùng chế hòa khí) 11

1 Nhiệm vu ̣, yêu cầu của bộ chế hòa khí 12

2 Cấu tạo và hoa ̣t động của bộ chế hòa khí 13

3 Hiện tượng, nguyên nhân hư hỏng và phương pháp kiểm tra bảo dưỡng,

4 Bảo dưỡng và sửa chữa bô ̣ chế hòa khí 43

Bài 3: Hệ thống nhiên liệu động cơ diesel dùng bơm cao áp tập trung PE 53

1 Nhiệm vu ̣, yêu cầu, phân loa ̣i hê ̣ thống nhiên liê ̣u đô ̣ng cơ diesel dùng

2 Sơ đồ cấu ta ̣o và hoa ̣t động của hê ̣ thống nhiên liê ̣u động cơ diesel

3 Bảo dưỡng bên ngoài các bô ̣ phâ ̣n của hê ̣ thống nhiên liê ̣u đô ̣ng cơ diesel

1 Nhiệm vu ̣, phân loa ̣i hê ̣ thống nhiên liê ̣u đô ̣ng cơ diesel dùng bơm phân phối VE 60

2 Sơ đồ cấu ta ̣o và hoa ̣t động của hê ̣ thống nhiên liê ̣u động cơ diesel dùng

3 Bảo dưỡng bên ngoài các bô ̣ phâ ̣n của hê ̣ thống nhiên liê ̣u đô ̣ng cơ diesel

1 Nhiệm vu ̣, yêu cầu và phân loa ̣i bơm cao áp tâ ̣p trung PE 67

2 Cấu tạo và hoa ̣t động của bơm cao áp tâ ̣p trung PE

(điều khiển bằng cơ khí và chân không) 67

3 Hiện tượng, nguyên nhân hư hỏng và phương pháp kiểm tra bảo dưỡng,

Trang 5

sử a chữa bơm cao áp tâ ̣p trung PE 73

4 Bảo dưỡng và sửa chữa bơm cao áp tâ ̣p trung PE 81

1.Nhiệm vu ̣, yêu cầu và phân loa ̣i bơm cao áp phân phối VE

(điều khiển bằng cơ khí và chân không) 84 2.Cấu tạo và hoa ̣t động của bơm cao áp phân phối VE 85 3.Hiện tượng, nguyên nhân hư hỏng và phương pháp kiểm tra bảo dưỡng,

sử a chữa bơm cao áp phân phối VE 87 4.Bảo dưỡng và sửa chữa bơm cao áp phân phối VE 93

1.Nhiệm vụ, yêu cầu của bơm cao áp và vòi phun kết hợp 96 2.Cấu tạo và hoa ̣t động của bơm cao áp và vòi phun kết hợp 96

3 Hiện tượng, nguyên nhân hư hỏng và phương pháp kiểm tra bảo dưỡng,

sử a chữa bơm cao áp và vòi phun kết hợp 99

4 Bảo dưỡng và sửa chữa bơm cao áp và vòi phun kết hợp 103

1 Nhiệm vu ̣, yêu cầu của bơm chuyển nhiên liê ̣u 106

2 Cấu tạo và hoa ̣t động của bơm chuyển nhiên liê ̣u 106

3 Hiện tượng, nguyên nhân hư hỏng và phương pháp kiểm tra bảo dưỡng,

sử a chữa bơm chuyển nhiên liê ̣u 108

4 Bảo dưỡng và sửa chữa bơm chuyển nhiên liê ̣u 111

1 Nhiệm vu ̣, yêu cầu của vòi phun cao áp 113

2 Cấu tạo và hoa ̣t động của vòi phun cao áp 113

3 Hiện tượng, nguyên nhân hư hỏng và phương pháp kiểm tra bảo dưỡng,

4 Bảo dưỡng và sửa chữa vòi phun cao áp 119

1 Nhiệm vu ̣, yêu cầu và phân loa ̣i bộ điều tốc 122

2 Cấu tạo và hoa ̣t động của bộ điều tốc 122

3 Hiện tượng, nguyên nhân hư hỏng và phương pháp kiểm tra bảo dưỡng,

Trang 6

Bài 11: Sửa chữa và bảo dưỡng bộ phun sớm 131

1 Nhiệm vu ̣, yêu cầu và phân loa ̣i bộ phun sớm 131

2 Cấu tạo và hoa ̣t động của bộ phun sớm 131

3 Hiện tượng, nguyên nhân hư hỏng và phương pháp kiểm tra bảo dưỡng,

4 Bảo dưỡng và sửa chữa bô ̣ phun sớm 134

1 Nhiệm vu ̣, yêu cầu của thùng nhiên liê ̣u và bầu lọc 137

2 Cấu tạo và hoa ̣t động của thùng bầu lọc 137

3 Hiện tượng, nguyên nhân hư hỏng và phương pháp kiểm tra,

bảo dưỡng, sửa chữa thùng nhiên liê ̣u và bầu lo ̣c 139

4 Bảo dưỡng và sửa chữa thùng nhiên liê ̣u và bầu lo ̣c 140

1 Nhiệm vu ̣, yêu cầu của đường ống dẫn nhiên liê ̣u và ống na ̣p, xả 144

2 Cấu tạo đường ống dẫn nhiên liê ̣u và ống na ̣p, xả 144

3 Hiện tượng, nguyên nhân hư hỏng và phương pháp kiểm tra bảo dưỡng,

sử a chữa đường ống dẫn nhiên liê ̣u và ống na ̣p, xả 145

4 Bảo dưỡng và sửa chữa ống dẫn nhiên liê ̣u và ống na ̣p, xả 147

Ngân hàng đề kiểm tra kết thúc phần BD&SC HTNL động cơ xăng-BCHK 149

Đáp án ngân hàng đề kiểm tra kết thúc phần BD&SC HTNL động cơ xăng-BCHK152

Ngân hàng đề kiểm tra kết thúc phần BD&SC HTNL động cơ Diesel 156

Đáp án ngân hàng đề kiểm tra kết thúc phần BD&SC HTNL động cơ Diesel 157

Tài liệu tham khảo 161

Trang 7

GIÁO TRÌNH MÔN HỌC/MÔ ĐUN

Tên mô đun: BẢO DƯỠNG VÀ SỬA CHỮA HỆ THỐNG NHIÊN LIỆU ĐỘNG CƠ XĂNG- BỘ CHẾ HÒA KHÍ VÀ HỆ THỐNG NHIÊN LIỆU ĐỘNG CƠ DIESEL

Mã mô đun: MĐ 19

Thời gian thực hiện mô đun: 105 giờ; (Lý thuyết: 30 giờ; Thực hành, thí

nghiệm, thảo luận, bài tập: 71 giờ; Kiểm tra: 04 giờ)

I Vị trí, tính chất của mô đun:

1 Vị trí: Mô đun được bố trí dạy sau các môn học/ mô đun sau: MĐ 16, MĐ 17,

MĐ 18

2 Tính chất: Là mô đun chuyên môn nghề bắt buộc

II Mục tiêu mô đun:

1 Về kiến thức:

 Trình bày được nhiê ̣m vụ, yêu cầu, phân loa ̣i, cấu ta ̣o, nguyên lý làm việc của

hệ thống nhiên liệu đô ̣ng cơ (dùng bộ chế hòa khí)

 Phát biểu đúng yêu cầu, nhiê ̣m vụ của bộ chế hòa khí

 Giải thích được cấu ta ̣o và nguyên lý làm việc của bộ chế hòa khí

 Trình bày đầy đủ các yêu cầu, nhiê ̣m vụ chung của hê ̣ thống nhiên liê ̣u động

 Trình bày được phương pháp bảo dưỡng, kiểm tra và sửa chữa những sai

hỏ ng của các bô ̣ phâ ̣n hê ̣ thống nhiên liê ̣u đô ̣ng cơ diesel

Trang 8

 Tháo lắp, kiểm tra và bảo dưỡng, sửa chữa các chi tiết, bộ phâ ̣n của hệ thống nhiên liệu động cơ Diesel đúng quy trình, quy pha ̣m và đúng các tiêu chuẩn

kỹ thuâ ̣t trong sửa chữa

 Sử dụng đúng, hợp lý các dụng cụ kiểm tra, bảo dưỡng và sửa chữa của hệ thống nhiên liệu động cơ Diesel đảm bảo chính xác và an toàn

3 Về năng lực tự chủ và trách nhiệm:

 Chấp hành đúng quy trình, quy phạm trong nghề công nghệ ô tô

 Rèn luyện tính kỷ luật, cẩn thận, tỉ mỉ của học viên

 Có khả năng tự nghiên cứu, tự học, tham khảo tài liê ̣u liên quan đến môn học để vâ ̣n du ̣ng vào hoa ̣t động hoc tâ ̣p

 Vâ ̣n dụng được các kiến thức tự nghiên cứu, học tâ ̣p và kiến thức, kỹ năng đã được ho ̣c để hoàn thiê ̣n các kỹ năng liên quan đến môn học một cách khoa

học, đúng quy đi ̣nh

Trang 9

Bài 1 Tháo lắp, nhận dạng hệ thống nhiên liệu động cơ xăng (dùng bộ chế

- Chấp hành đúng quy trình, quy phạm trong nghề công nghệ ô tô

- Rèn luyện tính kỷ luật, cẩn thận, tỉ mỉ của học viên

Nô ̣i dung:

1 Nhiê ̣m vu ̣, yêu cầu của hê ̣ thống nhiên liê ̣u xăng động cơ ô tô

1.1 Nhiê ̣m vụ

Tạo hỗn hơ ̣p đố t cho động cơ, đảm bảo lượng và đúng tỷ lê ̣ khí hỗn hợp phù hợp với các chế độ làm viê ̣c của động cơ

1.2 Yêu cầu

- Xăng phải được lo ̣c sa ̣ch nước và các ta ̣p chất;

- Lượng nhiên liê ̣u phải thường xuyên, liên tu ̣c;

- Tỷ lê ̣ hỗn hơ ̣p phải phù hợp với chế độ làm viê ̣c của động cơ;

- Lươ ̣ng hỗn hơ ̣p cung cấp cho các xi lanh phải đồng đều

2 Sơ đồ cấu ta ̣o và nguyên lý hoa ̣t động của hê ̣ thống nhiên liê ̣u động cơ xăng

2.1 Sơ đồ cấu ta ̣o

2.2 Nguyên lý la ̀m viê ̣c

Khi động cơ làm viê ̣c, bơm xăng hút xăng từ thùng chứa, xăng qua bầu lo ̣c đưa tới buồ ng phao của bộ chế hoà khí, ở kỳ hút piston từ điểm chết trên xuống điểm chết dưới ta ̣o sự giảm áp trong xi lanh, hút không khí qua bầu lo ̣c gió vào

họng khuếch tán, ta ̣i đây vận tố c dòng không khí tăng cao và áp suất giảm, ta ̣o

sự chênh lê ̣ch áp suất giữa buồng phao và ho ̣ng khuếch tán Do sự chênh áp, xăng đươ ̣c hút lên qua vòi phun chính và được phun vào ho ̣ng khuếch tán, xăng gặp dòng không khí có vận tốc lớn, bị xé tơi thành các ha ̣t nhỏ, hoà trộn với không khí tạo thành hỗn hợp khí, qua xupáp hút đi vào buồng đốt của động cơ Khi bướm ga mở lớn hỗn hợp vào nhiều, động cơ quay nhanh và ngược la ̣i

Trang 10

đảm bảo tỷ lê ̣ hỗn hợp nhiên liê ̣u cung cấp cho động cơ

Hình Sơ đồ hệ thống cung cấp nhiên liệu động cơ xăng dùng bộ chế hoà khí

Dụng cu ̣ Yêu cầu kỹ thuật

1 Xả xăng ở thùng chứa Clê Tránh làm trờn ren,

chú ý phòng chố ng cháy

nổ

2 Tháo thùng chứa xăng Khẩu, tay nố i Tránh làm trờn ren

Trang 11

3 Tháo các đường ống dẫn xăng Clê Một clê hãm một clê

vặn

4 Tháo bầu lọc xăng Khẩu, tay nố i Tránh làm trờn ren

5 Tháo bơm xăng Khẩu, tay nố i Tránh làm trờn ren,

rách gioăng

6 Tháo bầu lọc không khí Clê Tránh làm trờn ren,

rách gioăng

7 Tháo dẫn động ga, dây kéo

bướm gió, ống ha ̣n chế tốc độ

vòng quay

Clê, kim điê ̣n Tránh làm trờn ren,

gãy cơ cấu dẫn động

8 Tháo bộ chế hòa khí Clê Nới đều đối xứng, tránh

làm rách gioăng

9 Vệ sinh các chi tiết Xăng, giẻ lau Đảm bảo sa ̣ch sẽ

3.2 Quy trình lắp các bộ phận lên động cơ

Sau khi tiến hành kiểm tra, bảo dưỡng, sửa chữa thì ta lắp các chi tiết Quá trình lắp ngươ ̣c la ̣i với quá trình tháo

4 Tháo lắp hê ̣ thống nhiên liê ̣u động cơ xăng (dùng chế hòa khí)

- Thực tập tháo lắp hệ thống nhiên liê ̣u động cơ xăng theo quy trình, đảm bảo an toàn lao động và vê ̣ sinh công nghiê ̣p

5 Nhận da ̣ng các bộ phận và chi tiết

- Sau khi tháo các bộ phận của hê ̣ thống nhiên liê ̣u liê ̣u ta dùng giẻ lau

và máy nén khí để làm sa ̣ch các chi tiết, các bộ phận

- Quan sát tổng quát các bộ phận của hê ̣ thống nhiên liê ̣u liê ̣u

- Nhận biết các bộ phận, vị trí lắp ghép và mối liên hê ̣ giữa các bộ phận trên hệ thống nhiên liê ̣u dùng bộ chế hòa khí

- Nhận biết phần nắp, thân, đế bộ chế hòa khí

- Tiến hành kiểm tra bên ngoài các bộ phận của hê ̣ thống nhiên liê ̣u

dùng bộ chế hòa khí) bằng mắt hoặc thiết bị kiểm tra

Trang 12

Bài 2 Bảo dưỡng và sửa chữa bộ chế hòa khí

Mục tiêu:

- Phát biểu đúng yêu cầu, nhiê ̣m vu ̣ của bô ̣ chế hòa khí

- Giải thích được cấu ta ̣o và nguyên tắc hoa ̣t đô ̣ng của bô ̣ chế hòa khí

- Tháo lắp, nhâ ̣n da ̣ng và kiểm tra, bảo dưỡng sửa chữa đươ ̣c bô ̣ chế hòa khí đúng yêu cầu kỹ thuâ ̣t

- Chấp hành đúng quy trình, quy phạm trong nghề công nghệ ô tô

- Rèn luyện tính kỷ luật, cẩn thận, tỉ mỉ của học viên

Nô ̣i dung:

1 Nhiê ̣m vu ̣, yêu cầu của bộ chế hòa khí

1.1 Nhiê ̣m vụ

- Tạo khí hỗn hơ ̣p cho động cơ xăng

- Duy trì lươ ̣ng và tỷ lê ̣ hỗn hợp khí phù hợp với mo ̣i chế độ làm viê ̣c khác

nhau củ a động cơ

1.2 Yêu cầu

- Phải ta ̣o đươ ̣c khí hỗn hơ ̣p cho động cơ xăng

- Phải duy trì đươ ̣c lươ ̣ng và tỷ lê ̣ hỗn hợp khí phù hợp với mo ̣i chế độ làm

việc khác nhau của động cơ

1.3 Phân loa ̣i

- Phân loại theo kiểu ho ̣ng khuếch tán

+ Loại ho ̣ng khuếch tán cố định (đươ ̣c sử dung rộng rãi hiê ̣n nay)

+ Loại ho ̣ng khuếch tán có kích thước thay đổi

+ Loại ho ̣ng khuếch tán sử du ̣ng bướm gió

Trang 13

- Phân loại theo hướng hút

+ Bộ CHK hút xuống: Là bộ CHK có hướng dòng khí đi từ trên xuống dưới + Bộ CHK hút xuống: Là bộ CHK có hướng dòng khí hút ngang (Thường được

sử du ̣ng ở các động cơ có công suất lớn)

- Phân loại theo số ho ̣ng hút

+ Loại 1 ho ̣ng khuếch tán (Thường sử du ̣ng trên động cơ có dung tích nhỏ) + Loại 2 ho ̣ng khuếch tán (Thường sử dung trên động cơ có dung tích trung bình hoặc lớn)

2 Cấu ta ̣o và nguyên lý làm viê ̣c của bộ chế hòa khí

2.1 Bộ chế hòa khí đơn giản

Trang 14

2.1.1 Cấu tạo chung

Cấu tạo: gồ m hai phần chính buồng phao và buồng chế hỗn hợp

- Buồ ng phao: gồ m phao xăng, van kim, buồ ng xăng có tác du ̣ng duy trì mực xăng cố định (thấp hơn miê ̣ng vòi phun từ 2 ÷ 5 mm)

- Buồ ng chế hỗn hợp: gồ m ố ng khuếch tán, bên trong có vòi phun chính và trong vòi phun có gíclơ xăng chính ( là ống có lỗ he ̣p để ha ̣n chế lươ ̣ng xăng phun ) Phía dưới có bướm ga để tăng, giảm lượng khí hỗn hợp vào xi lanh động cơ làm thay đổi vận tốc xe

Hình Sơ đồ cấu tạo bộ chế hoà khí đơn giản

Trang 15

2.1.2 Nguyên lý làm viê ̣c

Khi động cơ làm viê ̣c, ở kỳ hút xupáp mở piston dịch chuyển từ điểm chết trên xuố ng điểm chết dưới, ta ̣o độ chân không trong xi lanh, nhờ đó không khí đươ ̣c hút qua bầu lo ̣c gió đi vào ho ̣ng khuếch tán Ta ̣i ho ̣ng khuyếch tán có tiết diê ̣n he ̣p, làm tốc độ dòng khí tăng và áp suất dòng khí giảm xuống ta ̣o ra

sự chênh áp suất giữa buồng phao và ho ̣ng khuyếch tán, do đó xăng được hút từ buồ ng phao qua gích lơ xăng và phun vào ho ̣ng khuyếch tán Ta ̣i đây xăng gặp dòng không khí có vận tố c lớn nên bị xé tơi thành các ha ̣t nhỏ, hoà trộn với không khí thành hỗn hơ ̣p khí qua xupáp na ̣p vào buồng đố t động cơ.(vận tố c xăng phun khoảng 6m/s, vận tốc dòng không khí khoảng 100 ÷ 120 mm/s)

Lươ ̣ng khí hỗn hơ ̣p vào xi lanh phu ̣ thuộc vào độ mở buớm ga Bướm ga

mở lớn khí hỗn hơ ̣p vào xi lanh nhiều làm tố c độ động cơ tăng và ngược la ̣i

Buồ ng phao có tác dụng chứa và duy trì mức xăng cố định để đảm bảo tỷ

lệ hỗn hơ ̣p khí hoà trộn và tránh trào xăng ra vòi phun Khi mức xăng thấp phao xăng ha ̣ xuống làm van kim xuống theo, van mở cho xăng bổ xung vào buồ ng phao, khi tới định mức phao xăng nổi lên đó ng kín van kim, ngừng cấp xăng vào buồng phao

a) Van kim đóng b) Van kim mở

Hình Hoạt động của phao xăng để đóng van kim

2.1.3 Những nhược điểm của bộ chế hoà khí đơn giản

+ Khó khởi động động cơ: khi khởi động hỗn hơ ̣p cần giàu xăng nhưng động

cơ có vận tốc thấp dòng khí qua ho ̣ng khuyếch tán nhỏ → độ chênh lê ̣ch áp

Trang 16

+ Không chạy không tải được: khi cha ̣y không tải hỗn hợp khí cần đậm đặc nhưng do bướm ga mở nhỏ, tốc độ động cơ thấp làm độ chân không ở ho ̣ng khuyếch tán giảm (Δ giảm), xăng hút ra yếu → hỗn hợp loãng, động cơ không

làm viê ̣c đươ ̣c

+ Ở chế độ tải trung bình: yêu cầu hỗn hợp trung bình ( 1/15 ) để đảm bảo tính kinh tế, như vậy tố c độ động cơ cao, độ chân không hút lớn ( Δp lớn ) làm xăng

hú t ra nhiều - hỗn hơ ̣p đậm đặc (khuynh hướng thừa xăng)

+ Khi chạy toàn tải: có khuynh hướng thiếu xăng vì khi cha ̣y toàn tải cần hỗn

hợp đậm đặc để động cơ phát hết công suất thực tế do tố c độ động cơ cao không khí đươ ̣c hút vào nhiều hơn, do tro ̣ng lượng riêng của không khí nhỏ hơn trọng lươ ̣ng riêng của xăng, xăng phun ra không kịp làm hỗn hợp bị loãng

+ Khi chạy tăng tố c: động cơ không ổn định hoặc chết máy do bướm ga mở đột ngột, không khí nhe ̣ hơn xăng đươ ̣c hút vào nhiều hơn trong khi xăng phun ra không kịp làm hỗn hợp loãng trong khi đó động cơ cần hỗn hợp đậm đặc để tăng tố c

Để khắc phu ̣ nhươ ̣c điểm của bộ chế hoà khí đơn giản trên các bộ chế hoà khí hiê ̣n đa ̣i bố trí các hê ̣ thống xăng để hoàn thiê ̣n sự cung cấp nhiên liê ̣u cho các chế độ làm viê ̣c khác nhau của động cơ Có các ma ̣ch xăng chính:

mạch xăng không tải và tốc độ thấp; ma ̣ch xăng chính; ma ̣ch xăng toàn tải;

mạch xăng tăng tốc; ma ̣ch xăng khởi động và bộ ha ̣n chế tốc độ tối đa

2.2 Cấu tạo một số hê ̣ thống chính trong chế hòa khí

Trang 17

Trong mạch có thêm lỗ không khí thông từ phía trên ho ̣ng khuếch tán tới phía sau giclơ xăng chính

2.2.1.4 Nguyên lý làm viê ̣c

Khi động cơ hoa ̣t động có tải (bướm ga mở một phần), lưu lượng không khí qua họng tăng và độ chân không ta ̣i ho ̣ng khuyếch tán tăng cao Độ chân không lớn hút nhiên liê ̣u qua gíclơ xănh chính, đồng thời cũng hút không khí qua đường không khí vào phía sau gíclơ chính xăng chính, làm giảm chênh áp giữa phía trước và phía sau giclơ chính lên ha ̣n chế lươ ̣ng xăng phun ra qua gíclơ chính làm cho khí hỗn hợp lõang đi Ngoài ra lượng không khí vào sau giclơ xăng chính hoà trộn với xăng trong vòi phun thành hỗn hợp thể bo ̣t xăng (nhũ tương) khi đươ ̣c phun ra khỏi vòi phun chính sẽ hoà trộn tốt với không khí

tạo khí hỗn hơ ̣p phù hơ ̣p với chế độ tải sử du ̣ng

Chú ý: Để ta ̣o nhiều bo ̣t xăng, làm hỗn hơ ̣p hoà trộn tốt người ta làm ố ng không khí và ống xăng phía sau gíclơ xăng chính, ống không khí được nố i thông với khoang không khí phía trên họng khuếch tán, ố ng không khí và ố ng xăng đươ ̣c nối thông với rãnh bo ̣t xăng bằng những lỗ khoan nhỏ

Trang 18

Hình Ống không khí phía sau gich lơ xăng chính

2.2.2 Hệ thố ng không tải

Trang 19

sung không khí làm cho hỗn hơ ̣p không quá đậm

- Lỗ chậm (O2) nằm phía trên lỗ phun không tải (O1) là lỗ quá độ (chuyển

tải), khi bướm ga mở lớn dần, chuyển sang chế độ cha ̣y chậm cả hai lỗ phun đều nằm dưới bướm ga nên hỗn hơ ̣p đươ ̣c phun ra cả hai lỗ phun làm tăng hỗn

hợp cung cấp giúp cho động cơ chuyển từ chế độ không tải sang chế độ cha ̣y chậm ổn định

- Vít điều chỉnh dùng để điều chỉnh tiết diê ̣n của lỗ phun không tải, qua đó điều chỉnh lươ ̣ng hỗn hơ ̣p xăng ở chế độ không tải chuẩn.(chỉnh garăngti)

Hình Cấu tạo hệ thống không tải

Trang 20

Hình Mạch nhiên liệu chạy tốc độ thấp

2.2.3 Cơ cấu ha ̣n chế tốc độ

- Tự động đóng bớt bớm ga la ̣i khi tốc độ tru ̣c khuỷu vượt quá tốc độ giới ha ̣n

2.2.3.3 Phân loại

- Bộ ha ̣n chế tốc độ kiểu ly tâm

- Bộ ha ̣n chế tốc độ kiểu van chặn

* Bộ ha ̣n chế tốc độ kiểu ly tâm

+ Cấu tạo

Trang 21

- Bộ truyền dẫn li tâm: do tru ̣c cam truyền động kéo rôto quay, trên rôto bố trí van đóng mở đường không khí, bình thường van luôn mở do lực lò xo

- Bộ phận màng ngăn: Phía trên màng nối thông với ống không khí của bộ chế hoà khí thông qua van ở rôto Phía dưới ăn thông với buồ ng hỗn hơ ̣p thông qua các giclơ không khí

Hìmh Sơ đồ bộ hạn chế tốc độ li tâm

+ Nguyên lý làm viê ̣c

- Khi tố c độ trục khuỷu thấp hơn tố c độ quay tố i đa, van của bộ truyền dẫn

mở Khoảng trống của buồng chân không trên màng ngăn ăn thông với ống không khí củ a bộ chế hoà khí qua van đang mở Còn khoảng trống phía dưới

màng ngăn ăn thông với buồng hỗn hơ ̣p qua các gíclơ Dưới màng ngăn sinh

ra độ chân không lớn và tru ̣c bướm ga quay tự do về phía mở, dưới tác du ̣ng

củ a lò xo

- Khi tố c độ động cơ tăng tới một giá trị định mức, do lực li tâm van củ a bộ truyền dẫn đóng Khoang trên màng ngăn không nối thông với ống không khí, trong khi đó độ chân không từ buồng hỗn hợp qua các giclơ truyền toàn bộ

vào khoảng trố ng trên màng ngăn và ta ̣o ra lực thắng sức căng lò xo, kéo màng ngăn lên phía trên, thông qua cần đẩy, cầu nối đóng bớt bướm ga la ̣i, làm giảm tố c độ động cơ

Trang 22

+ Cấu tạo

Bao gồ m van chặn, cam gắn với trục của van chặn, lò xo và thanh tỳ Lò

xo luôn kéo van chặn mở, thông qua cam, còn thanh tỳ có tác du ̣ng hãm, giữ van ở vị trí nào đó

Hình Bộ hạn chế tốc độ kiểu van chặn 1.Dòng khí hỗn hợp 3, 4 Ốc hiệu chỉnh và lò xo

2 Cam căng lò xo 5 Thanh tỳ

+ Nguyên lý làm viê ̣c

Khi tố c độ động cơ nhỏ hơn tố c độ tố i đa, sức căng lò xo kéo mở van Khi tố c độ động tố i đa, sức hú t của dòng hỗn hơ ̣p ma ̣nh ta ̣o mô men thắng sức căng lò xo, đóng bớt van làm tốc động cơ giảm xuống

2.2.4 Cơ cấu làm đậm

2.2.4.1 Nhiệm vu ̣

- Dùng để làm đậm hỗn hợp khí khi động cơ cha ̣y toàn tải, bướm ga mở gần hoàn toàn

- Cung cấp thêm xăng khi động cơ chạy ở chế độ toàn tải đảm bảo cho động

cơ phát huy công suất

2.2.4.2 Yêu cầu

Trang 23

- Phải cung cấp thêm xăng khi động cơ cha ̣y ở chế độ toàn tải đảm bảo cho động cơ phát huy công suất

- Dùng để làm đậm hỗn hợp khí khi động cơ cha ̣y toàn tải, bướm ga mở gần hoàn toàn

2.2.4.3 Phân loại

- Phương pháp dẫn động bằng cơ khí

- Phương pháp dẫn động bằng chân không

* Cơ cấu làm đậm (Phương pháp dẫn động bằng cơ khí)

+ Cấu tạo Gồ m có gíclơ làm đậm ( giclơ tiết kiê ̣m ) và van làm đậm được dẫn động từ tru ̣c bướm ga qua hê ̣ thống thanh kéo

Hình Hệ thống làm đậm dẫn động cơ khí

+ Nguyên lý làm viê ̣c

Ở chế độ tải trung bình van làm đậm đóng, xăng chỉ được cấp vào vòi phun qua giclơ xăng chính Khi bướm ga mở lớn từ 3/4 trở lên, qua dẫn động cần nố i, cần kéo, cần đẩy làm van làm đậm mở, nhiên liê ̣u qua van, qua giclơ

làm đậm bổ xung cho vòi phun chính, làm hỗn hơ ̣p đậm đặc hơn để động cơ có công suất tố i đa

2.2.5 Cơ cấu tăng tố c

Trang 24

- Cung cấp một lượng xăng cần thiết để làm đậm hỗn hợp khí khi mở bướm ga đột ngột để tăng tố c xe

- Tạo ra hỗn hơ ̣p đậm đặc để cho động cơ tăng tốc không bị chết máy

- Bơm tăng tố c kiểu piston

- Bơm tăng tố c kiểu màng

* Cơ cấu tăng tốc (Hê ̣ thống dùng bơm piston)

+ Cấu tạo

Bơm thường đươ ̣c dẫn động bằng cơ khí từ tru ̣c bướm ga thông qua cần nố i, cần kéo và tấm nối Bơm gồ m có piston, xi lanh, lò xo bơm và các van xăng vào, xăng ra

Hình Hệ thống tăng tốc dùng piston

Trang 25

- Đóng mở đúng thời điểm

- Đóng mở đúng quy định cho phép

2.2.6.3 Phân loại

- Cơ cấu đóng mở bướm gió dùng chân không và nhiê ̣t độ khí thải

- Cơ cấu điều khiển đó ng mở bướm gió bằng điê ̣n kết hơ ̣p với nhiê ̣t độ khí thải động cơ

2.2.6.4 Cấu tạo và hoa ̣t động của cơ cấu đóng mở bướm gió

* Cấu tạo

Cơ cấu gồ m có lò xo lưỡng kim (lò xo nhiê ̣t) xoắn ốc và một piston chân không Một đầu lò xo liên la ̣c với tru ̣c bướm gió đầu kia gắn với vỏ,

lò xo đươ ̣c đốt nóng do nhiê ̣t độ khí thải trong ống góp khí xả Đầu trên

củ a piston liên la ̣c với tru ̣c bướm gió thông qua cần điều khiển, phía dưới

là khoang chân không nố i thông với ống gió hút

Trang 26

khở i động Sau khi nổ máy tố c độ động cơ tăng vo ̣t độ chân không ở ho ̣ng

hú t cũng tăng nhanh tác động vào piston làm bướm gió mở ra Đồ ng thời sau khi động cơ đã nổ máy, nhiê ̣t độ khí thải nung nóng lò xo lưỡng kim,

làm nó giãn nở bung ra, hỗ trơ ̣ mở bướm gió nhanh hơn và duy trì bướm gió mở hoàn toàn khi động cơ ở nhiê ̣t độ làm viê ̣c

Hình Cơ cấu đóng mở bướm gió dùng chân không và nhiệt độ khí thải

1.Lò xo lưỡng kim; 5 Cần điều khiển bướm gió

2 Hơi nóng đến từ ống góp xả 6 Mạch chân không

3, 4 Piston và xi lanh chân không

2.2.7 Cơ cấu đóng mở bướm ga

2.2.7.1 Nhiệm vu ̣

Bộ chế hoà khí hiê ̣n đa ̣i thường chế ta ̣o hai ho ̣ng khuếch tán Ho ̣ng sơ cấp bố trí bướm gió và bướm ga, ho ̣ng thứ cấp thường chỉ có bướm ga Ở chế độ tải trung bình họng thứ cấp luôn đóng, khi tải lớn bướm ga ở ho ̣ng thứ cấp mở để

bổ xung nhiên liê ̣u cho ho ̣ng sơ cấp Bướm ga ho ̣ng thứ cấp đươ ̣c mở nhờ áp lực dòng khí hoặc chân không

Trang 27

2.2.7.2 Yêu cầu

- Đóng mở đúng thời điểm

- Đóng mở đúng quy định cho phép

2.2.7.3 Phân loại

- Cơ cấu đóng mở bướm ga bằng chân không

- Cơ cấu mở đóng bướm ga bằng áp lực dòng khí

2.2.7.4 Cấu tạo và hoa ̣t động của cơ cấu đóng mở bướm ga

* Cấu tạo

Gồ m có hộp màng, có cần đẩy liên lạc với tru ̣c của bướm ga thứ cấp

Màng đươ ̣c điều khiển bằng áp suất chân không từ phía dưới ho ̣ng khuyếch tán

sơ cấp và thứ cấp

Trang 28

* Nguyên lý làm viê ̣c

Khi tố c độ động cơ thấp, độ chân không ở lỗ chân không trong ho ̣ng khuéch tán sơ cấp nhỏ, độ chân không trong màng yếu nên bướm ga ho ̣ng thứ cấp đóng Khi bướm ga sơ cấp mở lớn, tố c độ động cơ cao, độ chân không đươ ̣c ta ̣o ra từ lỗ chân không ở ho ̣ng sơ cấp đủ lớn, thắng sức căng lò xo hồi và bướm ga thứ cấp bắt đầu mở Khi bướm ga thứ cấp mở độ chân không còn đươ ̣c ta ̣o ra ở lỗ chân không trong ho ̣ng thứ cấp làm màng kéo bướm ga thứ cấp

mở ma ̣nh hơn

2.2.8 Các bộ phận đặc biê ̣t của bộ chế hoà khí

Trên các bộ chế hoà khí của các xe đời mới thường có thêm các các bộ phận đặc biê ̣t nhằm đảm bảo cung cấp khí hỗn hợp thích hợp với các chế độ việc khác nhau, tố i ưu về tính kinh tế, công suất và tránh ô nhiễm môi trường như: cơ cấu mở bướm gió tự động, cơ cấu giảm chấn ga, cơ cấu mở bướm ga

họng thứ hai, vv

* Cơ cấu mở bướm gió tự động

Hình Cơ cấu mở bướm gio ́ dùng chân không và nhiệt độ khí

thải 1.lò xo lưỡng kim; 2 hơi nóng đến từ ống

go ́ p xả; 3, 4 piston và xi lanh chân không; 5 cần điều

khiển bướm gió; 6 mạch chân không

Trang 29

Khi khở i động động cơ, bướm gió ở vị trí đóng sau khi động cơ đã nổ, nếu không mở bướm gió kịp thời thì hao tổn nhiên liê ̣u và gây ô nhiễm môi trường vì trong khí thải chứa rất nhiều hơi độc hc và co do nhiên liê ̣u cháy không triệt để

Các bộ chế hoà khí thường sử du ̣ng cơ cấu mở bướm gió tự động hoa ̣t động dựa trên nhiê ̣t độ khí thải và độ chân không ở ống góp hút

Cấu tạo: cơ cấu gồ m có lò xo lưỡng kim (lò xo nhiê ̣t) xoắn ốc và một piston chân không một đầu lò xo liên la ̣c với tru ̣c bướm gió, đầu kia gắn với

vỏ , lò xo đươ ̣c đốt nóng do nhiê ̣t độ khí thải trong ống góp khí xả đầu trên của piston liên lạc với tru ̣c bướm gió thông qua cần điều khiển, phía dưới là khoang chân không nố i thông với ố ng góp hút

- Nguyên lý hoạt động: bướm gió đóng hoàn toàn khi nhiê ̣t độ động cơ khoảng

20 ÷ 30°c, có thể điều chỉnh ngưỡng nhiê ̣t độ này bằng cách nới lỏng vít trên

vỏ và xoay vỏ ngoài ứng với các va ̣ch chia độ trong lúc khởi động, máy khởi động kéo tru ̣c khuỷu quay và tuỳ theo vị trí của cánh bướm ga, piston chân không sẽ hé mở bướm gió đảm bảo đúng tỷ lê ̣ hỗn hơ ̣p khí cho động cơ khởi động sau khi nổ máy tố c độ động cơ tăng vo ̣t độ chân không ở ho ̣ng hút cũng tăng nhanh tác động vào piston làm bướm gió mở ra đồng thời sau khí động

cơ đã nổ máy, nhiê ̣t độ khí thải nung nóng lò xo lưỡng kim, làm nó giãn nở bung ra, hỗ trơ ̣ mở bướm gió nhanh hơn và duy trì bướm gió mở hoàn toàn khi

động cơ ở nhiê ̣t độ làm viê ̣c

Nhiều động cơ hiê ̣n nay có cơ cấu điều khiển mở bướm gió bằng điê ̣n kết

hợp với nhiê ̣t độ khí thải động cơ

* Cấu tạo: loa ̣i này gồm một dây điê ̣n trở (dây moay xo) đặt sát ngay lò xo lưỡng kim và được cung cấp điê ̣n từ máy phát điê ̣n (cực l của máy phát điê ̣n xoay chiều) hoặc từ ắc quy thông qua tiếp điểm điều khiển của công tắc nhiê ̣t (hoặc công tắc áp suất dầu bôi trơn)

* Hoạt động: sau khi động cơ đã nổ, máy phát sẽ phát ra điê ̣n, dòng điê ̣n vào dây điê ̣n trở, làm nó nóng lên ta ̣o thêm nhiê ̣t, cùng nhiê ̣t độ khí thải nung

nóng lò xo lưỡng kim để mở bướm gió nhanh hơn đối với nguồn ác quy thì khi động cơ nổ, nhiê ̣t độ khí xả (hoặc áp suất dầu) bắt đầu tăng làm tiếp điểm

củ a công tắc nhiê ̣t ( hoặc công tắc áp suất) đóng đưa điê ̣n ắc quy đến dây điê ̣n

Trang 30

quy vào dây điê ̣n trở sớm khi bật khoá điê ̣n, làm bướm gió mở trước khi khởi

Trang 31

* Cơ cấu giảm chấn ga:

Công dụng: giảm những rung động trong quá trình đóng, mở bướm ga, giữ cho bướm ga ở tra ̣ng thái ổn định đồng thời chố ng hiê ̣n tươ ̣ng bướm ga đóng đột ngột khi nhả chân ga, làm độ chân không sau bướm ga tăng đột ngột dẫn đến dầu nhờn su ̣c vào buồng đốt và làm một phần xăng bám vào thành

củ a hê ̣ thố ng na ̣p bay hơi làm hỗn hợp khí nhiên liê ̣u trở lên quá đậm

- Cấu tạo: là một kết cấu có màng đàn hồi, phần đầu cần đẩy liên la ̣c với cần điều khiển tru ̣c bướm ga, màng được điều khiển nhờ độ chân không ở ống

hú t, thông qua van vtv

Hình Cơ cấu giảm chấn ga

- Nguyên lý hoạt động: khi hoa ̣t động bình thường không có độ chân không phía dưới màng, lò xo bộ chân không đẩy cần đẩy lên, kéo màng lên theo khi đóng bướm ga, cần đẩy đi xuống, áp suất trên màng tăng, cản không cho bướm ga đóng hoàn toàn sau đó độ chân không sau bướm ga qua van vtv tác động lên màng, cho phép bướm ga đóng từ từ van vtv có tác du ̣ng điều chỉnh đóng nhanh hay chậm bướm ga

* Cơ cấu mở bướm ga ho ̣ng thứ hai

Bộ chế hoà khí hiê ̣n đa ̣i thường chế ta ̣o hai ho ̣ng khuếch tán ho ̣ng sơ cấp bố trí bướm gió và bướm ga, ho ̣ng thứ cấp thường chỉ có bướm ga bướm ga

Trang 32

luôn đóng, khi tải lớn bướm ga ở ho ̣ng thứ cấp mở để bổ xung nhiên liê ̣u cho

họng sơ cấp bướm ga ho ̣ng thứ cấp đươ ̣c mở nhờ áp lực dòng khí hoặc chân không hiện nay đa số động cơ sử du ̣ng cơ cấu chân không

- Cấu tạo: gồ m có hộp màng, có cần đẩy liên la ̣c với tru ̣c của bướm ga thứ cấp màng đươ ̣c điều khiển bằng áp suất chân không từ phía dưới ho ̣ng khuếch tán sơ cấp và thứ cấp

Hình cơ cấu mở bướm ga thứ hai bằng chân không

Trang 33

- Nguyên lý làm viê ̣c: Khi tố c độ động cơ thấp, độ chân không ở lỗ chân không trong họng khuếch tán sơ cấp nhỏ, độ chân không trong màng yếu nên bướm ga ho ̣ng thứ cấp đóng khi bướm ga sơ cấp mở lớn, tốc độ động cơ cao,

độ chân không đươ ̣c ta ̣o ra từ lỗ chân không ở ho ̣ng sơ cấp đủ lớn, thắng sức căng lò xo hồ i và bướm ga thứ cấp bắt đầu mở khi bướm ga thứ cấp mở độ chân không còn đươ ̣c ta ̣o ra ở lỗ chân không trong ho ̣ng thứ cấp làm màng kéo bướm ga thứ cấp mở ma ̣nh hơn

* Cơ cấu không tải nhanh (cha ̣y ấm máy)

- Công dụng: để tăng tố c độ không tải khi nhiê ̣t độ thấp, để động cơ cha ̣y tốt, bằng cách hé mở bướm ga

Cấu tạo: gồ m các bộ phận: thanh nối, cam không tải nhanh và cơ cấu lăn theo cam

Hình Cấu tạo cơ cấu không tải nhanh

Nguyên lý làm viê ̣c: Nếu động cơ khởi động la ̣nh thì bướm gió sẽ đóng khi chân ga bị đa ̣p một lần và nhả ra cùng lúc đó cam không tải nhanh mà nó đươ ̣c nối với bướm ga qua thanh nối, sẽ quay ngược chiều kim đồng hồ sau đó

Trang 34

cam không tải nhanh làm bướm ga hé mở bằng cách này tốc độ không tải cao hơn một chút được duy trì sau khi động cơ đã ấm lên, bướm gió được mở lớn hơn (nhờ cơ cấu mở bướm gió tự động) làm cam không tải nhanh quay thuận chiều kim đồ ng hồ và rời khỏi cơ cấu lăn theo cam làm bướm ga trở về vị trí không tải và động cơ chuyển về cha ̣y với chế độ không tải chuẩn

* Bộ điều tiết không tải nóng

- Công dụng: nếu xe đang cha ̣y chậm khi nhiê ̣t độ xung quanh cao thì nhiê ̣t độ bên trong khoang động cơ sẽ tăng viê ̣c này sẽ làm xăng bên trong bộ chế hoà khí nó ng và bay hơi nếu khí này đươ ̣c thoát ra từ vòi phun chính hoặc ống thông khí và vào trong hê ̣ thống na ̣p, hỗn hơ ̣p sẽ quá đậm dẫn tới động cơ chết máy hoặc cha ̣y không tải kém hơn nữa hơi xăng vẫn còn trong bộ chế hoà khí sau khi động cơ ngừng làm viê ̣c, động cơ sẽ khó khởi động trở la ̣i thiết bị điều tiết không tải nóng có tác du ̣ng tránh hiê ̣n tượng này

- Cấu tạo: gồ m có van cao su điều nhiê ̣t, gắn vào thanh lưỡng kim, dùng để đóng, mở lỗ thông từ khoang trên ho ̣ng khuếch tán và khoang phía dưới bướm ga

Hình Bộ điều tiết không tải nóng

- Nguyên lý làm viê ̣c: Khi nhiê ̣t độ khí thấp van điều nhiê ̣t đóng khi nhiê ̣t độ

trong khoang động cơ tăng, dây lưỡng kim bị uố n cong, mở van điều nhiê ̣t,

khi van này mở, không khí từ miê ̣ng ho ̣ng hút đi vào hê ̣ thống na ̣p theo

đường dẫn khí trong mặt bích, làm cho hỗn hợp khí nhiên liê ̣u trở la ̣i bình

thường

Trang 35

a Hệ thố ng phun chính

Hình Hệ thống phun chính của bộ chế hoà khí điện tử

1 van điện từ kiểm soát khí hỗn hợp; 5 họng khuếch tán kép

2 vít chỉnh nghèo xăng 6 họng khuếch tán chính

3 lỗ thông hơi đường xăng 7 bướm ga

Trang 36

- Sơ đồ hê ̣ thống: Hê ̣ thống phun chính của bộ chế hoà khí hồi tiếp được cung cấp xăng do “ vít chỉnh nghèo xăng”(2) và van xăng hồi tiếp (1) vít chỉnh nghèo đươ ̣c nhà chế ta ̣o chỉnh từ trước van xăng hồi tiếp được điều khiển bằng chương trình máy tính ecm ecm nhận các thông tin từ các cảm biến về số vòng quay, nhiê ̣t độ nước làm mát, cảm biến ôxi trong khí xả và

xử lý thông tin để điều khiển đóng, mở van xăng hồi tiếp ( van điê ̣n từ ) cấu

tạo van xăng hồi tiếp đươ ̣c biểu diễn trên

- Nguyên lý làm viê ̣c: Khi van điê ̣n từ đươ ̣c nối điê ̣n với ác quy, lõi van kéo xuố ng đóng van van hồi tiếp không cấp xăng cho vòi phun chính khi van điê ̣n từ không đươ ̣c nối điê ̣n, lõi van đươ ̣c năng lên, mở van cho xăng xăng qua cung cấp thêm cho vòi phun chính Tuỳ theo chế độ làm viê ̣c của động

cơ, van điê ̣n từ hoa ̣t động đóng, mở van từ (8 ÷ 10) lần trong một giây nếu van điê ̣n từ đóng lâu thì hỗn hợp khí sẽ nghèo xăng, ngược la ̣i nếu mở lâu sẽ giàu xăng ECM tiếp nhận thông tin từ các bộ cảm biến để điều khiển van điê ̣n từ đóng, mở đúng thời gian cần thiết

Hình Cấu tạo của van xăng điện từ và xung điện đo ́ ng van

a cấu tạo; b xung điện đóng van điện từ

1 nắp của bộ chk; 2 lõi ; 3 bậc giới hạn lõi; 4 thanh đẩy;

5 lò xo mở van; 6 buồng phao; 7 vòng cao su ; 8 van xăng;

Trang 37

Hình Van điện từ cắt xăng

-

- Sơ đồ bố trí van cắt xăng: Van cắt xăng là một van điê ̣n từ, điều khiển bởi ecu

và đươ ̣c bố trí trên đường không tải trong bộ chế hoà khí

Nguyên lý làm viê ̣c: Trong trường hơ ̣p bướm ga đóng mà tố c độ động cơ lớn hơn tố c độ không tải chuẩn, tín hiê ̣u từ ecu điều khiển van đóng, cắt xăng

vào đường xăng không tải làm cho tố c độ động cơ giảm xuống khi tố c độ động

cơ nhỏ hơn tốc độ không tải chuẩn, ECU điều khiển mở van, xăng la ̣i được cấp

Trang 38

3 Hiê ̣n tươ ̣ng, nguyên nhân sai hỏng và phương pháp kiểm tra bảo, sửa chư ̃a bộ chế hòa khí

3.1 Hiện tượng và nguyên nhân sai hỏng

Các hư hỏng của bộ chế hoà khí đều dẫn đến 1 trong 2 khả năng: đó là

làm đậm hoặc nha ̣t hỗn hơ ̣p khí so với thành phần hỗn hơ ̣p khí mà động cơ yêu cầu ở một chế độ làm viê ̣c nào đó

* Nguyên nhân làm đậm hỗn hơ ̣p khí:

- Giclơ xăng chính bị mòn rộng

- Giclơ xăng chính lắp không chặt trên lỗ

- Điều chỉnh van làm đậm mở quá sớm (khi bướm ga mở chưa đến 85%)

- Bướm gió mở không hết làm tăng độ chân không ho ̣ng chê hoà khí

- Mức nhiên liê ̣u quá cao, do nhiều nguyên nhân:

+ Điều chỉnh lưỡi gà trên phao xăng quá thấp

+ Phao xăng bị thủng, be ̣p

+ Lò xo giảm chấn trên phao xăng bị mất, hỏng

+ Kim van buồ ng phao và đế van bị mòn hoặc đóng không kín

* Nguyên nhân làm nha ̣t hỗn hơ ̣p khí:

- Giclơ xăng chính bị tắc do bu ̣i bẩn, keo xăng bám trên thành

- Giclơ không khí chính bị mòn rộng

- Điều chỉnh van làm đậm quá muộn, làm động cơ không phát được công suất tố i đa

- Khi tăng tố c bị thiếu xăng do mòn piston và xi lanh bơm, khiến động

cơ bị nghe ̣t, máy không bốc và có hiê ̣n tươ ̣ng nổ trên đường na ̣p

- Hở các đê ̣m giữa thân với đế bộ chế hoà khí, giữa đế chế hoà khí với

cổ góp na ̣p, giữa đường na ̣p với nắp máy, đều làm không khí đi tắt qua bộ chế hoà khí đi vào động cơ, gây nha ̣t hỗn hơ ̣p khí Khi tru ̣c bướm ga và lỗ trên thân mòn cũng làm tăng khe hở khiến không khí có thể lo ̣t qua con đường này vào ố ng na ̣p làm nha ̣t hỗn hợp khí, kết hợp vị trí đóng bướm ga không ổn định nên khó duy trì cho động cơ cha ̣y ở chế độ không tải

- Mức nhiên liê ̣u trong buồng phao bị thấp do các nguyên nhân điều chỉnh van kim quá cao hoặc ke ̣t van kim trong đế van

- Đố i với bộ chế hoà khí xe máy, sử du ̣ng quả ga có kim ga cắm vào ống phun xăng, hiê ̣n tươ ̣ng mòn rộng lỗ phun và thân kim ga là nguyên nhân chủ

Trang 39

yếu làm đậm hỗn hợp khí Vị trí lắp kim ga trên quả ga cũng có ảnh hưởng trực tiếp tới thành phần hỗn hợp khí: Nếu kim ga lắp quá thấp, lỗ trên ống phun xăng bị che nhiều hơn dẫn đến thiếu xăng, ngươ ̣c la ̣i kim lắp quá cao la ̣i dẫn đến thừa xăng Trên thân kim ga có nhiều nắc hãm, cần căn cứ vào tình trạng cu ̣ thể của động cơ để cho ̣n cho thích hợp Chú ý: viê ̣c thay thế ống phun xăng và kim ga với tiết diê ̣n không thích hợp sẽ làm động cơ làm viê ̣c kém chất lượng

3.2 Phương pháp kiểm tra va ̀ bảo dưỡng sửa chữa

- Vỏ bộ chế hoà khí: Quan sát để phát hiê ̣n các vết ra ̣n, nứt Nếu các vết

rạn nứt nhỏ cho phép dán keo đặc biê ̣t, nếu ra ̣n lớn phải thay mới Các bề mặt đươ ̣c kiểm tra và mài phẳng nếu cần, đồng thời thay thế các loa ̣i đê ̣m nếu chú ng không còn khả năng sử du ̣ng

- Phao xăng: Ngâm phao xăng vào nước nóng chừng 80ºC, kiểm tra chỗ ra ̣n, nứt, rò do mối hàn tróc gây nên Nếu ra ̣n, thủng sẽ có bo ̣t khí nổi lên

và có thể hàn la ̣i bằng thiếc, đồng trước khi hàn phải xả hết xăng ở trong phao, nếu xả không đươ ̣c phải khoan lỗ để xả thật sa ̣ch rồ i mới hàn la ̣i Lớp

hàn phải mỏng, yêu cầu tro ̣ng lươ ̣ng của phao xăng không quá (5 ÷ 6)% tro ̣ng lươ ̣ng tiêu chuẩn Trường hơ ̣p phao xăng bị móp thì nhúng vào nước sôi cho phồ ng trở la ̣i Nếu không đươ ̣c có thể hàn đính đầu que hàn vào chỗ móp rồi kéo ra, sau đó tẩy sa ̣ch mối hàn

- Van kim buồ ng phao:

Kiểm tra độ kín củ a van kim với ổ đặt bằng cách lắp cu ̣m van, lật ngươ ̣c nắp bộ chế hoà khí Nối một bơm chân không bằng tay với đầu nối dẫn xăng vào ta ̣o độ chân không khoảnh 0,1 at Trong khoảng 30 giây nếu

độ chân không giảm không quá 1% chứng tỏ van đóng kín với ổ đặt Nếu không kín phải rà la ̣i van với ổ đặt bằng bột rà mịn Kiểm tra chiều dài van kim bằng dưỡng đo, nếu chiều dài không đủ do mòn thì thay van kim với

- Giclơ xăng và giclơ không khí: Kiểm tra bằng phương pháp đo “ năng lực thông qua giclơ ” Năng lực thông qua jiclơ là lượng nước chảy qua nó trong thời gian 1 phút dưới cột áp 0,1 at ( 1m cột nước ), ở nhiê ̣t độ 20 ºC Giá trị này được nhà chế ta ̣o khắc trên vai giclơ, sau khi đã kiểm tra từng chiếc trước khi xuất xưởng có 2 phương pháp kiểm tra lưu lượng giclơ:

Trang 40

+ Phương pháp tuyê ̣t đối: Đo khối lươ ̣ng nước chảy qua lỗ giclơ sau 1phú t dưới áp lực cột nước cao 1m ở nhiê ̣t độ 20ºC Lươ ̣ng nước này cũng biểu hiện bằng độ chân không chỉ ở đồng hồ chân không của thiết bị kiểm tra

+ Phương pháp tương đối: Do giclơ của thiết bị kiểm tra có lưu lượng lớn hơn giclơ được kiểm tra nên có một lươ ̣ng nước dư chảy qua ống chia độ Đánh giá lưu lươ ̣ng bằng cách so sánh với những giclơ tiêu chuẩn được kiểm tra trực tiếp, qua lưu lươ ̣ng nước thể hiên trên ống chia độ Khi kiểm tra phải đảm bảo các điều kiê ̣n:

+ Lắp giclơ trên thiết bị sao cho nước chảy qua nó chảy từ trên xuống dưới

+ Nước qua giclơ phải chảy theo chiều của nhiên liê ̣u hay không khí chảy qua nó trong bộ chế hoà khí

+ Trước khi hiê ̣u chỉnh giclơ phải tẩy sa ̣ch mỡ, keo bám bằng cách rửa giclơ trong xăng hay axêtôn

+ Mỗi giclơ cần kiểm tra ít nhất ba lần, nếu tiêu hao nhiên liê ̣u lớn phải khắc phu ̣c ngay trên thiết bị rồi kiểm tra la ̣i ngay

Sử a chữa: Giclơ tắc dùng dây đồng để thông, nếu bị mòn thường đươ ̣c thay thế mới

- Bơm tăng tố c: Kiểm tra bằng cách đo lưu lượng xăng cung cấp sau 10 lần bơm Yêu cầu phải nằm trong quy định Nếu không đúng chứng tỏ bơm tăng tố c mòn, khe hở giữa piston và xi lanh lớn hay dẫn động bơm bị hỏng

Sử a chữa: Piston bơm tăng tốc mòn thay mới, đối với piston bằng hơ ̣p kim nhôm có thể ma ̣ crôm hay ma ̣ đồ ng rồ i rà la ̣i với xi lanh Lò xo yếu, gãy thay mới

Đố i với bơm tăng tốc kiểu màng (chân không): Phải kiểm tra độ chân không, màng da, màng da rách cần thay mới

- Cơ cấu mở bướm gió bằng điê ̣n kiểu lò xo lưỡng kim:

+ Kiểm tra điện trở dây điê ̣n trở moay so bằng ôm kế:

Tháo mố i nố i dây điện ra

Một đầu đo ôm kế cha ̣m mát, đầu kia cha ̣m vào co ̣c điê ̣n ở mối nối dây Điê ̣n trở cho phép (17 ÷19) Ω ở nhiê ̣t độ 20 ºC Nếu điê ̣n trở đo được không đúng phải thay dây điê ̣n trở mới

Ngày đăng: 26/06/2020, 14:13

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w