1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Giáo trình Kế toán doanh nghiệp Nghề: Kế toán doanh nghiệp (Trung cấp) CĐ Nghề Đà Lạt

307 77 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 307
Dung lượng 1,82 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

(NB) Giáo trình Kế toán doanh nghiệp với mục tiêu chính là Trình bày được khái niệm, nhiệm vụ, nguyên tắc kế toán của từng phần hành kế toán; Trình bày được các phương pháp tính giá các đối tượng kế toán.

Trang 1

UBND TỈNH LÂM ĐỒNG TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ ĐÀ LẠT

GIÁO TRÌNH

MÔ ĐUN: KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP NGHỀ: KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP TRÌNH ĐỘ: TRUNG CẤP

Ban hành kèm theo Quyết định số: /QĐ-CĐNĐL ngày…tháng năm……

của Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Nghề Đà Lạt

(LƯU HÀNH NỘI BỘ)

Đà Lạt, năm 2017

Trang 2

TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo

Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm

Trang 3

LỜI GIỚI THIỆU

Vài nét về xuất xứ giáo trình:

Giáo trình này được viết theo Kế hoạch số 1241/KH-CĐNĐL ngày

30 tháng 12 năm 2016 của Trường Cao đẳng nghề Đà Lạt về việc triển khai xây dựng chương trình đào tạo theo Luật Giáo dục nghề nghiệp để làm tài liệu dạy nghề trình độ trung cấp

Quá trình biên soạn:

Trên cơ sở tham khảo các giáo trình, tài liệu về kế toán doanh nghiệp, kết hợp với các chuẩn mực kế toán, các thông tư hướng dẫn, cùng với thực tế nghề nghiệp của nghề Kế toán Doanh nghiệp, giáo trình này được biên soạn có sự tham gia tích cực của các giáo viên có kinh nghiệm, cùng với những

ý kiến đóng góp quý báu của các chuyên gia về lĩnh vực kế toán

Mối quan hệ của tài liệu với chương trình, mô đun/môn học:

Căn cứ vào chương trình đào tạo nghề Kế toán Doanh nghiệp cung cấp cho người học những kiến thức cơ bản kế toán doanh nghiệp, từ đó người học có thể vận dụng những kiến thức này để học các môn về thực hành kế toán doanh nghiệp, kế toán thuế, và ứng dụng thực tế trong nghề kế toán doanh nghiệp

Cấu trúc chung của giáo trình mô đun Kế toán doanh nghiệp bao gồm 9 bài:

Bài 1Kế toán vốn bằng tiền và các khoản phải thu

Bài 2: Kế toán vật liệu, công cụ dụng cụ, hàng hoá

Bài 3: Kế toán tài sản cố định

Bài 4: Kế toán các khoản đầu tư

Bài 5: Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương

Bài 6 Kế toán nguồn vốn chủ sở hữu và nợ phải trả

Bài 7: Kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm

Bài 8: Kế toán mua bán hàng hoá, thành phẩm và xác định kết quả kinh doanh

Bài 9: Kế toán trong doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ, nhà hàng, khách sạn

Trang 4

Giáo trình được biên soạn trên cơ sở các văn bản quy định của Nhà nước

và tham khảo nhiều tài liệu liên quan có giá trị Song chắc hẳn quá trình biên soạn không tránh khỏi những thiếu sót nhất định Ban biên soạn mong muốn và thực sự cảm ơn những ý kiến nhận xét, đánh giá của các chuyên gia, các thầy cô đóng góp cho việc chỉnh sửa để giáo trình ngày một hoàn thiện hơn

Lâm Đồng, ngày……tháng……năm………

Chủ biên

Đỗ Trịnh Hoài Dung

Trang 5

GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP Tên mô đun: Kế toán doanh nghiệp

Mã mô đun: MĐ 14

Vị trí, tính chất của mô đun:

Vị trí: Mô đun kế toán doanh nghiệp là mô đun chuyên ngành bắt buộc, quan trọng trong chương trình đào tạo nghề kế toán doanh nghiệp, được học sau môn học Nguyên lý kế toán

Tính chất: Là mô đun chuyên ngành bắt buộc, một trong những mô đun chính của Nghề kế toán Doanh nghiệp

Mục tiêu mô đun:

Trang 6

MỤC LỤC

BÀI 1: KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN VÀ CÁC KHOẢN PHẢI THU 1

1 Kế toán vốn bằng tiền 1

1.1 Khái niệm và nguyên tắc kế toán 1

1.2 Kế toán tiền mặt 2

1.3 Kế toán tiền gửi ngân hàng 7

1.4 Kế toán tiền đang chuyển 11

2 Kế toán các khoản phải thu 13

2.1 Khái niệm và nguyên tắc kế toán 13

2.2 Kế toán thuế GTGT được khấu trừ 17

2.3 Kế toán phải thu nội bộ 18

2.4 Kế toán các khoản phải thu khác 21

2.5 Kế toán dự phòng phải thu khó đòi 25

2.6 Kế toán tạm ứng 26

2.7 Kế toán các khoản cầm cố, ký quỹ, ký cược 28

2.8 Kế toán chi phí trả trước 31

BÀI 2: KẾ TOÁN VẬT LIỆU, CÔNG CỤ, DỤNG CỤ, HÀNG HOÁ 41

1 Khái niệm, nhiệm vụ của kế toán vật liệu, công cụ dụng cụ và hàng hoá 41

1.1 Khái niệm 41

1.2 Nhiệm vụ 42

2 Phân loại, nguyên tắc và phương pháp tính giá vật liệu, công cụ dụng cụ, hàng hoá 42

2.1 Phân loại vật liệu công cụ dụng cụ, hàng hoá 42

2.2 Nguyên tắc tính giá và phương pháp tính giá 43

3 Kế toán chi tiết nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, hàng hóa 45

3.1 Chứng từ sổ sách kế toán sử dụng 45

3.2 Phương pháp hạch toán kế toán chi tiết vật liệu, công cụ dụng cụ 45

4 Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, hàng hoá theo phương pháp kê khai thường xuyên 47

4.1 Khái niệm và nguyên tắc kế toán 47

Trang 7

4.2 Kết cấu tài khoản sử dụng 48

4.3 Phương pháp kế toán các nghiệp vụ chủ yếu 50

5 Phương pháp hạch toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ theo phương pháp kiểm kê định kỳ 61

5.1 Khái niệm và nguyên tắc kế toán 61

5.2 Tài khoản sử dụng, nội dung và kết cấu 61

5.3 Phương pháp kế toán các nghiệp vụ chủ yếu 62

6 Kế toán dự phòng giảm giá hàng tồn kho 66

6.1 Khái niệm và nguyên tăc kế toán 66

6.2 Tài khoản sử dụng, nội dung và kết cấu 67

6.3 Phương pháp kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu 67

BÀI 3: KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH 69

1 Tổng quan về TSCĐ 69

1.1 Khái niệm, tiêu chuẩn và đặc điểm của TSCĐ 69

1.2 Nhiệm vụ kế toán TSCĐ 70

1.3 Phân loại và đánh giá TSCĐ 71

2 Kế toán tài sản cố định thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp 73

2.1 Kế toán chi tiết tài sản cố định 73

2.2 Kế toán tổng hợp TSCĐ 75

3 Kế toán TSCĐ đi thuê và cho thuê 87

3.1 Kế toán TSCĐ đi thuê tài chính 87

3.2 Kế toán TSCĐ đi thuê và cho thuê hoạt động 91

4 Kế toán khấu hao TSCĐ 92

4.1 Khái niệm và nguyên tắc kế toán 92

4.2 Cách tính khấu hao 93

4.3 Phương pháp kế toán khấu hao 94

5 Kế toán sửa chữa tài sản cố định 97

5.1 Các hình thức sửa chữa tài sản cố định 97

5.2 Sửa chữa thường xuyên (Sửa chữa nhỏ) 97

5.3 Sửa chữa lớn trong kế hoạch 98

Trang 8

BÀI 4: KẾ TOÁN CÁC KHOẢN ĐẦU TƯ 101

1 Kế toán chứng khoán kinh doanh 101

1.1 Nguyên tắc kế toán 101

1.2 Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 121 103

1.3 Phương pháp kế toán một số giao dịch kinh tế chủ yếu 103

2 Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn 106

2.1 Nguyên tắc kế toán 106

2.2 Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 128 107

2.3 Phương pháp kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu 108

BÀI 5: KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍNH THEO LƯƠNG 112

1 Ý nghĩa nhiệm vụ của kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương

112

1.1 Ý nghĩa 112

1.2 Nhiệm vụ 113

2 Hình thức tiền lương, quỹ lương và các khoản trích theo lương 113

2.1 Các hình thức tiền lương 113

2.2 Quỹ tiền lương, quỹ BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ 116

2.3 Trích trước tiền lương nghỉ phép theo kế hoạch của công nhân trực tiếp sản xuất 117

3 Kế toán tổng hợp tiền lương và các khoản trích theo lương 118

3.1 Nguyên tắc kế toán 118

3.2 Tài khoản sử dụng 118

3.3 Chứng từ sổ sách kế toán sử dụng 119

3.4 Phương pháp kế toán 120

BÀI 6: KẾ TOÁN NGUỒN VỐN CHỦ SỠ HỮU VÀ NỢ PHẢI TRẢ 124

1 Kế toán nguồn vốn chủ sỡ hữu 124

1.1 Khái niệm và nguồn hình thành 124

1.2 Nguyên tắc kế toán nguồn vốn chủ sở hữu 125

1.3 Kế toán nguồn vốn kinh doanh 125

1.4 Kế toán cổ phiếu quỹ 129

Trang 9

1.5 Kế toán lợi nhuận và phân phối lợi nhuận 131

1.6 Kế toán các quỹ doanh nghiệp 134

1.7 Kế toán chênh lệch đánh giá lại tài sản 140

1.8 Kế toán chênh lệch tỷ giá ngoại tệ 142

1.9 Kế toán nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản 146

1.10 Kế toán nguồn kinh phí đã hình thành tài sản cố định 149

1.11 Kế toán các nghiệp vụ nhận cầm cố, ký quỹ ký cược 151

2 Kế toán các khoản nợ phải trả 152

2.1 Kế toán tiền vay 152

2.2 Kế toán nghiệp vụ thanh toán 161

BÀI 7: KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM 191

1 Tổng quan về chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 191

1.1 Chi phí sản xuất 191

1.2 Giá thành sản phẩm 193

1.3 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm 195

1.4 Phương pháp xác định giá trị sản phẩm dở dang 195

2 Kế toán chi phí sản xuất theo phương pháp kê khai thường xuyên 199

2.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621) 199

2.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp (TK 622) 200

2.3 Kế toán các khoản thiệt hại trong sản xuất 202

2.4 Kế toán chi phí sản xuất chung (TK 627) 203

2.5 Tổng hợp chi phí sản xuất, kiểm kê và đánh giá sản phẩm dở dang 206

3 Kế toán chi phí sản xuất theo phương pháp kiểm kê định kì 208

3.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621) 208

3.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp (TK 622) 210

3.3 Kế toán chi phí sản xuất chung (TK 627) 210

3.4 Tổng hợp chi phí sản xuất, kiểm kê, đánh giá sản phẩm dở dang 211

4 Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm ở các loại hình doanh nghiệp chủ yếu 212

4.1 Doanh nghiệp sản xuất giản đơn 212

Trang 10

4.2 Doanh nghiệp sản xuất theo đơn đặt hàng 216

4.3 Doanh nghiệp có tổ chức bộ phận sản xuất, kinh doanh phụ 217

4.4 Doanh nghiệp hạch toán chi phí sản xuất và giá thành theo định mức 217

4.5 Doanh nghiệp sản xuất phức tạp theo kiểu chế biến liên tục 218

BÀI 8: KẾ TOÁN THÀNH PHẨM, HÀNG HÓA, BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH 226

1 Kế toán thành phẩm, hàng hóa 226

1.1 Nhiệm vụ của kế toán 226

1.2 Tính giá thành phẩm, hàng hoá 226

1.3 Kế toán chi tiết thành phẩm, hàng hoá 228

2 Kế toán bán hàng 232

2.1 Khái niệm và nhiệm vụ kế toán bán hàng 232

2.2 Phạm vi xác định bán hàng 233

2.3 Điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng 233

2.4 Phương pháp hạch toán kế toán bán hàng 234

3 Kế toán doanh thu và chi phí hoạt động tài chính 243

3.1 Doanh thu hoạt động tài chính 243

3.2 Kế toán chi phí hoạt động tài chính 245

4 Kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp 247

4.1 Kế toán chi phí bán hàng 247

4.2 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp 249

5 Kế toán chi phí khác và thu nhập khác 253

5.1 Kế toán thu nhập hoạt động khác 253

5.2 Kế toán chi phí khác 255

6 Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp 257

7 Kế toán xác định kết quả kinh doanh 260

7.1 Nội dung và phương pháp xác định kết quả kinh doanh 260

7.2 Phương pháp kế toán xác định kết quả kinh doanh 261

Bài 9 KẾ TOÁN CHI PHÍ KINH DOANH VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG CÁC DOANH NGHIỆP KINH DOANH DU LỊCH - KHÁCH SẠN 270

Trang 11

1 Đặc điểm và phân loại hoạt động kinh doanh du lịch 270

1.1 Đặc điểm của hoạt động kinh doanh du lịch 270

1.2 Phân loại hoạt động kinh doanh trong các doanh nghiệp kinh doanh du lịch - khách sạn 270

2 Những vấn đề chung về chi phí và giá thành trong doanh nghiệp kinh doanh du lịch - khách sạn 271

2.1 Chi phí kinh doanh du lịch và phân loại chi phí 271

2.2 Giá thành sản phẩm du lịch và phân loại giá thành 274

2.3 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất kinh doanh và tính giá thành trong hoạt động kinh doanh du lịch - khách sạn 275

3 Kế toán tập hợp chi phí hoạt động kinh doanh du lịch - khách sạn 276

3.1 Chứng từ kế toán 276

3.2 Tài khoản sử dụng 276

3.3 Phương pháp hạch toán 280

4 Phương pháp tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp kinh doanh du lịch- khách sạn 283

4.1 Phương pháp tính giá thành sản phẩm 283

4.2 Kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp 286

4.3 Kế toán chi phí tài chính và chi phí khác 292

Trang 12

BÀI 1: KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN VÀ CÁC KHOẢN PHẢI

- Xác định được các chứng từ kế toán vốn bằng tiền, các khoản phải thu

- Lập và phân loại được chứng từ kế toán kế toán vốn bằng tiền, các khoản phải thu

- Trung thực nghiêm túc, tuân thủ chế độ kế toán doanh nghiệp

1.1.2 Nguyên tắc kế toán vốn bằng tiền

- Hạch toán tổng hợp vốn bằng tiền sử dụng đơn vị tiền tệ thống nhất là đồng Việt Nam

- Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh bằng ngoại tệ phải được ghi sổ và lập báo cáo bằng tiền đồng Việt Nam, đồng thời phải ghi nguyên tệ trên sổ chi tiết Việc quy đổi ra tiền đồng Việt Nam phải căn cứ vào tỷ giá thực tế Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ hoặc tỷ giá hạch toán (nếu có)

- Đối với vàng, bạc, đá quý phản ánh ở tài khoản vốn bằng tiền chỉ áp dụng cho các doanh nghiệp không có chức năng kinh doanh vàng, bạc, đá quý

Trang 13

Vàng, bạc, đá quý phải theo dõi theo số lượng, trọng lượng, quy cách, phẩm chất và giá trị từng thứ, từng loại Vàng, bạc, đá quý được ghi sổ theo giá thực

tế (giá mua); khi tính trị giá xuất có thể sử dụng các phương pháp như phương pháp nhập trước, xuất trước; nhập sau, xuất trước; đơn giá bình quân; thực tế đích danh…

- Đối với vàng, bạc, đá quý trước khi nhập quỹ phải làm đầy đủ các thủ tục về cân, đo, đếm số lượng, trọng lượng và giám định chất lượng

- Kế toán quỹ tiền mặt chịu trách nhiệm mở và giữ sổ kế toán, ghi chép theo trình tự phát sinh của các khoản thu, chi, tồn quỹ tiền mặt, ngân phiếu, vàng, bạc, đá quý Thủ quỹ là người chịu trách nhiệm quản lý và nhập xuất quỹ tiền mặt… tại quỹ của doanh nghiệp

- Thường xuyên phải đối chiếu số liệu giữa sổ quỹ, sổ kế toán với số liệu thực tế tại quỹ, phát hiện chênh lệch và kiến nghị giải quyết

Trang 14

1.2.3 Tài khoản sử dụng, nội dung và kết cấu

Tài khoản sử dụng: TK 111- Tiền mặt

Nội dung và kết cấu:

quý, đá quý n h ậ pquỹ trong kỳ

- Số thừa quỹ phát hiện khi

kiểm kê

- Chênh lệch tăng tỷ giá hối

đoái do đánh giá lại số dư ngoại tệ

cuối kỳ (đối với tiền mặt ngoại tệ)

Phát sinh bên có:

- Phản ánh các khoản tiền mặt, ngoại tệ,vàng, bạc, kim khí quý, đá quý xuất quỹ trong kỳ

- Số thiếu hụt quỹ phát hiện khi kiểm kê

- Chênh lệch giảm tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư ngoại tệ cuối kỳ (đối với tiền mặt ngoại tệ)

DCK: Các khoản tiền mặt,

ngân phiếu ngoại tệ, vàng, bạc, kim

khí quý, đá quý tồn quỹ

TK 111 có 3 tài khoản cấp 2:

TK1111- Tiền Việt Nam

TK1112- Ngoại tệ

TK1113- Vàng bạc, kim khí quý, đá quý

1.2.4 Phương pháp kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu

1.Thu tiền bán hàng nhập quỹ:

+ Đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ:

Nợ TK111(1111)"Tiền mặt "

Có TK 511: Doanh thu bán hàng chưa có thuế GTGT

Có TK 333 (33311)”Thuế GTGT đầu ra phải nộp”

+ Đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp:

Nợ TK111(1111)"Tiền mặt "

Trang 15

Có TK 511 : Doanh thu bán hàng bao gồm cả thuế GTGT

2.Thu tiền mặt từ các hoạt động hoạt động tài chính, hoạt động khác: + Đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ:

Có TK 112"Tiền gửi ngân hàng"

4 Thu hồi các khoản nợ phải thu bằng tiền mặt và nhập quỹ của đơn vị, ghi:

Có TK 338 (3388): Nếu ký quỹ, ký cược ngắn hạn

Có TK 344: Nhận thế chấp ký quỹ, ký cược dài hạn

6 Thu hồi các khoản vốn đầu tư ngắn hạn, các khoản ký quỹ, ký cược, hoặc thu hồi các khoản cho vay nhập quỹ tiền mặt, ghi:

Nợ TK 111”Tiền mặt”

Có TK 121 “ Đầu tư chứng khoán ngắn hạn”

Có TK 128 “ Đầu tư ngắn hạn khác”

Có TK 144 “ Cầm cố, ký cược, ký quỹ ngắn hạn”

Có TK 244 “ Ký quỹ, ký cược dài hạn”

7 Các khoản thừa quỹ tiền mặt phát hiện khi kiểm kê:

Nợ TK 111 “ Tiền mặt”

Trang 16

Có TK 338 (3381): Nếu chưa xác định được nguyên nhân

8 Chi tiền mặt trả lương cho cán bộ công nhân viên:

Nợ TK 334" Phải trả công nhân viên"

10 Nộp tiền mặt vào ngân hàng:

Nợ TK 112" Tiền gửi ngân hàng"

12 Chi hoạt động tài chính, hoạt động khác bằng tiền mặt:

+ Đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ:

Nợ TK 635, 811" Chi phí tài chính", "Chi phí khác"

Nợ TK 133 "Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ"

Có TK 111(1111)

+ Đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp:

Nợ TK 635, 811" Chi phí tài chính", "Chi phí khác"

Có TK 111(1111)

13 Xuất quỹ tiền mặt mua chứng khoán ngắn hạn, dài hạn, ghi:

Nợ TK 121 “Đầu tư chứng khoán ngắn hạn”

Nợ TK 228 ”Đầu tư dài hạn khác”

Trang 17

Trong tháng có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh:

1 Phiếu thu tiền mặt số 01 ngày 01/4 rút tiền gửi ngân hàng về quỹ tiền mặt 18.000.000 đ

2 Phiếu thu tiền mặt số 02 ngày 01/4 thu hồi tiền tạm ứng thừa sử dụng không hết của nhân viên B số tiền 200.000 đ

3 Phiếu thu tiền mặt số 03 ngày 01/4 công ty Z thanh toán tiền hàng còn nợ tháng trước cho doanh nghiệp của hoá đơn số 20 ngày 20/3/N, số tiền 20.000.000 đ

4 Chi tiền vận chuyển vật liệu bằng tiền mặt (Phiếu chi số 10 ngày 1/4) số tiền 3.000.000đ

5 Trả lương và các khoản tiền thưởng, BHXH theo phiếu chi số 11 ngày 4/4 số tiền 18.000.000đ

Yêu cầu: Định khoản kế toán các nghiệp vụ trên, lập chứng từ ghi sổ và ghi sổ cái TK tiền mặt

Trang 18

1.3 Kế toán tiền gửi ngân hàng

1.3.1 Khái niệm và nguyên tắc kế toán

- Nếu cuối tháng vẫn chưa xác định được nguyên nhân thì kế toán phải phản ánh chênh lệch vào TK 138 (1381) – tài sản thiếu chờ xử lý, TK 338 (3381) – tài sản thừa chờ xử lý Sang tháng tiếp theo tiếp tục kiểm tra đối chiếu tìm nguyên nhân để điều chỉnh số chênh lệch

- Kế toán phải mở sổ chi tiết theo từng ngân hàng, theo từng tài khoản tiền gửi để tiện kiểm tra, đối chiếu

Trang 19

TK 112 có 3 tài khoản cấp 2:

TK1121- Tiền Việt Nam

TK1122- Ngoại tệ

TK1123- Vàng bạc, kim khí quý, đá quý

Nội dung và kết cấu:

TK 112 – Tiền gửi ngân hàng

DĐK: Phản ánh số tiền hiện

còn gửi ở ngân hàng đầu kỳ

Phát sinh bên nợ:

- Các khoản tiền Việt nam,

ngoại tệ, vàng bạc, kim quý, đá quý

gửi vào ngân hàng trong kỳ

- Chênh lệch tăng tỷ giá hối

đoái do đánh giá lại số dư ngoại tệ

cuối kỳ (đối với tiền mặt ngoại

tệ)

Phát sinh bên có:

- Các khoản tiền Việt nam, ngoại tệ, vàng bạc, kim quý, đá quý rút ra ngân hàng trong kỳ

- Chênh lệch giảm tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư ngoại tệ cuối kỳ (đối với tiền mặt ngoại tệ)

DCK: Phản ánh số tiền Việt

nam, ngoại tệ,vàng bạc, kim quý, đá

quý hiện còn gửi ở ngân hàng cuối

kỳ

1.3.4 Phương pháp kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu

1 Thu tiền bán hàng bằng tiền gửi ngân hàng:

+ Đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ):

Nợ TK 112(1121)" Tiền gửi ngân hàng"

Có TK 511: Doanh thu bán hàng theo giá chưa có thuế GTGT

Có TK 333(3331): Thuế GTGT đầu ra phải nộp

+ Đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp:

Nợ TK 112(1121)" Tiền gửi ngân hàng"

Có TK 511: Doanh thu bán hàng theo giá chưa có thuế GTGT

2 Thu từ hoạt động tài chính, hoạt động khác bằng tiền gửi ngân hàng:

Trang 20

+ Đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ):

Nợ TK 112(1121)" Tiền gửi ngân hàng"

Có TK 515,711: Giá chưa có thuế GTGT

Có TK 333(3331): Thuế GTGT đầu ra phải nộp

+ Đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp:

Nợ TK 112(1121)" Tiền gửi ngân hàng"

Có TK 515,711: Giá bao gồm cả thuế GTGT

3 Nộp tiền mặt vào ngân hàng:

Nợ TK 112(1121)" Tiền gửi ngân hàng"

Có TK 111 " Tiền mặt"

4 Thu hồi các khoản nợ bằng tiền gửi ngân hàng:

Nợ TK 112(1121)" Tiền gửi ngân hàng"

Có TK 131,136,138

5 Nhận vốn, kinh phí được cấp bằng tiền gửi ngân hàng:

Nợ TK 112(1121) "Tiền gửi ngân hàng"

Có TK 411,461

6 Nhận ký quỹ, ký cược của đơn vị khác bằng tiền gửi ngân hàng:

Nợ TK 112 “Tiền gửi ngân hàng ”

Có TK 338 (3388) “Nếu ký quỹ, ký cược ngắn hạn”

Có TK 344 “Nhận thế chấp ký quỹ, ký cược dài hạn”

7 Thu hồi các khoản vốn đầu tư ngắn hạn, các khoản ký quỹ, ký cược, hoặc thu hồi các khoản cho vay bằng tiền gửi ngân hàng, ghi:

Nợ TK 112 “Tiền gửi ngân hàng”

Có TK 121,228,144,244

8 Chi mua nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, tài sản cố định bằng tiền gửi ngân hàng

+ Đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ:

Nợ TK 152, 153, 211, 213: (Giá chưa có thuế GTGT)

Nợ TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ

Có TK 112(1121) " Tiền gửi ngân hàng "

+ Đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp:

Trang 21

Nợ TK 152, 153, 211, 213: (Giá bao gồm cả thuế GTGT)

Có TK 112(1121) " Tiền gửi ngân hàng”

9 Rút tiền gửi ngân hàng về nhập quỹ tiền mặt:

Nợ TK 111(1111) “Tiền mặt"

Có TK 112(1121) "Tiền gửi ngân hàng "

10 Chi trả nợ bằng tiền gửi ngân hàng:

Nợ TK 311,341, 315, 331,333, 336, 338

Có TK 112(1121) “Tiền gửi ngân hàng "

11 Chi hoạt động tài chính, hoạt động khác bằng tiền gửi ngân hàng: + Đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ:

Nợ TK 635, 811: Chi hoạt động tài chính, chi HĐ khác

Nợ TK 133: Thuế GTGT đầu ra phải nộp (nếu có)

Có TK 112(1121) "Tiền gửi ngân hàng "

+ Đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp:

Nợ TK 635, 811: Chi hoạt động tài chính, chi HĐ khác

Có TK 112(1121) "Tiền gửi ngân hàng "

12 Dùng tiền gửi ngân hàng mua chứng khoán, ghi: Nợ TK 121 “Đầu tư chứng khoán ngắn hạn”

Nợ TK 228 ”Đầu tư chứng khoán dài hạn”

Có TK 112 ”Tiền gửi ngân hàng”

13 Dùng tiền gửi ngân hàng hoặc vàng bạc, kim khí quý, đá quý mang

đi thế chấp, ký cược, ký quỹ:

Nợ TK 144 ”Cầm cố, ký cược, ký quỹ ngắn hạn”

Nợ TK 244 ”Ký quỹ, ký cược dài hạn”

Có TK 112 ”Tiền gửi ngân hàng”

* Lưu ý: Trường hợp có sự sai lệch giữa số liệu của kế toán với số liệu của ngân hàng về số tiền của doanh nghiệp tại ngân hàng phải đối chiếu số liệu để xác minh xử lý

Nếu số liệu ngân hàng lớn hơn số liệu kế toán, khi đó kế toán sẽ ghi theo số liệu của ngân hàng:

Nợ TK 112: Số chênh lệch tăng

Trang 22

Có TK 338(3388)

Khi phát hiện nguyên nhân xử lý:

- Xử lý :

Nợ TK 338(3388)

Có TK 112: Nếu do ngân hàng ghi thừa

Có TK 511, 131, 515, 711,333 Nếu do doanh nghiệp ghi thiếu

- Nếu số liệu ngân hàng nhỏ hơn số liệu kế toán:

Nợ TK 138(1388)

Có TK112: Số chênh lệch giảm

- Khi tìm ra nguyên nhân xử lý:

Nợ TK 511, 131, 635,333: Nếu do doanh nghiệp ghi thừa

Nợ TK 112: Nếu do ngân hàng ghi thiếu

CóTK 138(1388) Bài tập:

Tại xí nghiệp cơ khí thuỷ sản M nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ trong tháng 5/N có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh sau:

1 Giấy báo có số 01 ngày 05/05 đơn vị Z trả tiền cho doanh nghiệp bằng chuyển khoản, số tiền 20.000.000đ

2 Giấy báo nợ số 05 ngày 05/05 mua nguyên vật liệu chính bằng chuyển khoản, số tiền 44.000.000đ (giá chưa có thuế GTGT 40.000.000đ; thuế GTGT 4.000.000đ)

3 Giấy báo có số 05 ngày 10/05 xí nghiệp thu tiền bán hàng trực tiếp bằng chuyển khoản, số tiền 38.500.000đ (Giá chưa có thuế GTGT 35.000.000đ; thuế GTGT 3.500.000đ)

Yêu cầu: Định khoản và ghi sổ kế toán Tính ra số dư cuối tháng của

TK 112 biết số dư đầu tháng của TK 112 là 100.000.000đ

1.4.1 Khái niệm và nguyên tắc kế toán

Tiền đang chuyển: Là các khoản tiền mà doanh nghiệp đã nộp vào ngân hàng, kho bạc hoặc đã chuyển qua bưu điện để chuyển cho ngân hàng hay người được hưởng và đã làm thủ tục chuyển từ tài khoản tiền gửi ngân hàng để

Trang 23

trả cho đơn vị khác nhưng chưa nhận được giấy báo có và bảng sao kê của ngân hàng

Nội dung:

- Thu tiền mặt hoặc séc nộp thẳng vào ngân hàng chưa nhận được giấy báo có

- Chuyển tiền qua bưu điện để trả cho đơn vị khác

- Thu tiền bán hàng, nộp thuế vào kho bạc (giao tiền tay ba giữa doanh nghiệp với người mua hàng và kho bạc nhà nước)

1.4.2 Chứng từ sổ sách kế toán:

Giấy báo có, giấy báo nợ, bảng sao kê, các chứng từ khác có liên quan

Sổ chi tiết TK 113

1.4.3 Tài khoản sử dụng, nội dung và kết cấu

Tài khoản sử dụng : TK 113 "Tiền đang chuyển"

Nội dung và kết cấu:

TK 113 "Tiền đang chuyển"

DĐK: xxx Phát sinh bên nợ:

Phản ánh các khoản tiền đang chuyển tăng trong kỳ( thu tiền mặt,

séc, ngoại tệ) đã nộp vào ngân hàng

hoặc chuyển qua bưu điện để

chuyển vào ngân hàng, chưa nhận

được giấy báo có

Phát sinh bên có:

Phản ánh các khoản tiền đang chuyển giảm trong kỳ, (Số kết chuyển vào TK112 hoặc tài khoản liên quan khác)

DCK: Tiền đang chuyển hiện còn cuối kỳ

1.4.4 Phương pháp kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu

1 Thu tiền bán hàng trực tiếp chuyển thẳng vào ngân hàng, chưa nhận được GBC:

(Đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ)

Nợ TK 113(1131) “Tiền đang chuyển”

Trang 24

Có TK 511 “Doanh thu bán hàng”: Giá chưa có thuế GTGT

Có TK 333(33311) : Thuế GTGT đầu ra phải nộp

Khi nhận được giấy báo có của ngân hàng

Nợ TK 112 (1121) “Tiền gửi ngân hàng”

Có TK 113 (1131) “Tiền đang chuyển”

2 Thu tiền nợ người mua chuyển thẳng vào ngân hàng, chưa nhận được GBC

Nợ TK 113(1131) “Tiền đang chuyển”

Có TK 131 “Phải thu khách hàng”

Khi nhận được giấy báo có của ngân hàng

Nợ TK 112 (1121) “Tiền gửi ngân hàng”

Có TK 113 (1131) “Tiền đang chuyển”

3 Xuất tiền mặt gửi vào ngân hàng( chưa nhận được giấy báo có)

Nợ TK 113 (1131) “Tiền đang chuyển”

Có TK 111 (1111) “Tiền mặt”

Khi nhận được giấy báo có của ngân hàng

Nợ TK 112 (1121) “Tiền gửi ngân hàng”

Có TK 113 (1131) “Tiền đang chuyển”

4 Làm thủ tục chuyển tiền gửi ngân hàng trả cho người bán

Nợ TK 113 (1131) “Tiền đang chuyển”

Có TK 112 (1121) “Tiền gửi ngân hàng”

Khi nhận được giấy báo của người bán

Nợ TK 331 “ Phải trả người bán”

Có TK 113 (1131) “Tiền đang chuyển”

2.1.1 Khái niệm

Hoạt động sản xuất kinh doanh với các mối quan hệ các tổ chức khác, các doanh nghiệp khác, các cá nhân… mà trong đó có các khoản nợ của các cá nhân, các tổ chức bên trong và bên ngoài doanh nghiệp về các khoản

Trang 25

mua sản phẩm, hàng hóa, vật tư và các dịch vụ khác chưa thanh toán cho doanh nghiệp

Các khoản phải thu bao gồm các khoản phải thu của khách hàng, thuế GTGT được khấu trừ, phải thu nội bộ và các khoản thu khác

- Phân loại thành các khoản nợ phải thu ngắn hạn, dài hạn tùy theo thời hạn

2.2 Kế toán phải thu của khách hàng

2.2.1 Khái niệm và nguyên tắc kế toán

Phải thu của khách hàng là các khoản mà khách hàng mua sản phẩm , hàng hóa, dịch vụ của doanh nghiệp mà chưa thanh toán

Kế toán phải thu của khách hàng phải phản ánh chi tiết công nợ từng đối tượng

2.2.2 Chứng từ sổ sách kế toán

+ Hóa đơn thuế GTGT, hóa đơn bán hàng

+ Phiếu thu, phiếu chi

+ Giấy báo có của Ngân hàng

+ Biên bản bù trừ công nợ

+ Sổ chi tiết theo dõi khách hàng

2.2.3 Tài khoản sử dụng, nội dung và kết cấu

Sử dụng tài khoản 131-“Phải thu khách hàng” Kết cấu tài khoản:

TK 131 " Phải thu khách hàng "

Trang 26

Số tiền khách hàng đã trả

nợ

Số tiền ứng trước, nhận trước của khách hàng

Giảm giá, hàng bán bị trả lại của khách hàng

DCK: Số tiền phải thu của

khách hàng

DCK: Số tiền nhận trước;

Số đã thu nhiều hơn số phải thu của khách hàng

2.2.4 Phương pháp kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu

1 Doanh thu hàng hóa xuất bán trong kỳ đã xác định tiêu thụ nhưng chưa thu, khối lượng xây lắp hoàn thành bàn giao trong kỳ:

Nợ TK 111 “Tiền mặt Việt Nam”

Nợ TK 112 “Tiền gửi Ngân hàng”

Trang 27

Có TK 131 “Phải thu khách hàng”

5 Khách hàng thanh toán theo hình thức hàng đổi hàng:

Nợ TK 152, 153, 156, 611 Mua hàng hóa chưa có thuế GTGT

Nợ TK 133 “Thuế GTGT được khấu trừ”

Có TK 131 “Phải thu khách hàng”

6 Nhận tiền ứng trả trước của khách hàng:

Nợ TK 111 “Tiền mặt Việt Nam”

Nợ TK 112 “Tiền gửi Ngân hàng”

Có TK 131 “Phải thu khách hàng”

7 Nợ phải thu khó đòi, được xử lý theo biên bản xóa nợ:

Nợ TK 139 “Dự phòng phải thu khó đòi” – Đã lập dự phòng

Nợ TK 642 “Chi phí quản lý doanh nghiệp” – Chưa lập dự phòng

dư TK tiền gửi ngân hàng tại ngân hàng là 280.000.000đ

Sang tháng 10 truy tìm do các nguyên nhân sau:

1 Có 1 séc không đủ số dư nhận được của khách hàng trả nợ mà kế toán của doanh nghiệp đã ghi sổ, số tiền 12.000.000đ

2 Khách hàng B đã trả 10.000.000đ bằng chuyển khoản nhưng kế toán của doanh nghiệp chưa ghi vì chưa nhận được sổ phụ của ngân hàng

3 Ngân hàng tính lãi tiền gửi của doanh nghiệp là 8.000.000 đ nhưng doanh nghiệp chưa ghi sổ vì chưa nhận được bảng kê

Yêu cầu: lập định khoản và phản ánh vào sơ đồ kế toán

Trang 28

2.2 Kế toán thuế GTGT được khấu trừ

2.2.1 Khái niệm và phương pháp tính thuế

Thuế GTGT được khấu trừ là khoản tiền doanh nghiệp đã nộp khi mua vật tư, hàng hóa, dịch vụ, TSCĐ… khi doanh nghiệp bán sản phẩm sẽ được khấu trừ, trả lại theo luật thuế GTGT Thuế GTGT được khấu trừ là khoản tiền phải thu của doanh nghiệp đối với Ngân sách nhà nước và được khấu trừ vào số thuế GTGT phải nộp

Thuế GTGT được khấu trừ thực hiện theo phương pháp:

- Áp dụng với đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ Hàng hóa dịch vụ sử dụng đồng thời hoạt động chịu thuế GTGT và hoạt động không chịu thuế GTGT phải được hạch toán đầu vào riêng biệt Trường hợp không thể hạch toán riêng biệt thì thuế GTGT được khấu trừ vào tài khoản

133 và được tính theo tỷ lệ % giữa doanh thu chịu thuế GTGT trên tổng doanh thu bán ra

Trường hợp chứng từ hàng hóa mang tính chất đặc thù như tem, vé, phiếu… thì giá ghi trên vé là giá thanh toán có thuế GTGT, thì doanh nghiệp phải xác định giá chưa có thuế và thuế GTGT đầu vào để hạch toán

Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ là thuế GTGT ghi trên hóa đơn GTGT được thực hiện đúng theo quy định của pháp luật

2.2.2 Tài khoản sử dụng sử dụng, nội dung và kết cấu

Sử dụng tài khoản 133-“Thuế GTGT được khấu trừ” Kết cấu tài khoản:

TK 133 " Thuế GTGT được khấu trừ "

Phát sinh bên nợ:

- Số thuế GTGT được khấu trừ khi mua vật tư, hàng

hóa

Phát sinh bên có:

Số thuế GTGT đã được khấu trừ, được hoàn trả

DCK: Số thuế GTGT được khấu trừ chưa được thanh

toán

2.2.3 Chứng từ và sổ sách kế toán

- Hóa đơn GTGT

Trang 29

- Phiếu thu, phiếu chi

- Giấy báo nợ, giấy báo có

- Các chứng từ khác có liên quan

2.2.4 Phương pháp kế toán một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh chủ yếu

1 Mua vật tư, hàng hóa, TSCĐ… chịu thuế GTGT:

Nợ TK 152, 153, 156, 611, 211… Mua hàng hóa chưa có thuế GTGT

Nợ TK 133 “Thuế GTGT được khấu trừ”

Có TK 111, 112, 331 …

2 Vật tư, hàng hóa, dịch vụ sử dụng không nhập kho:

Nợ TK 621, 627, 641, 642, 241… Mua hàng hóa chưa có thuế GTGT

Nợ TK 133 “Thuế GTGT được khấu trừ”

Có TK 111, 112, 331 …

3 Cuối kỳ kế toán xác định được số thuế GTGT được khấu trừ:

Nợ TK 3331 “Thuế GTGT phải nộp”

Có TK 133 “Thuế GTGT được khấu trừ”

4 Thuế GTGT được hoàn lại:

Nợ TK 111, 112

Có TK 133 “Thuế GTGT được khấu trừ”

5 Thuế GTGT không được khấu trừ:

Nợ TK 632,627, 641, 642

Có TK 133 “Thuế GTGT được khấu trừ”

2.3 Kế toán phải thu nội bộ

Khái niệm và nguyên tắc kế toán

Phải thu nội bộ là khoản phải thu giữa cấp trên và các dưới, giữa đơn vị cấp dưới với nhau Đơn vị cấp trên là doanh nghiệp, đơn vị cấp dưới là đơn vị thành viên trực thuộc có hạch toán kế toán

Các khoản thu nội bộ: nguồn vốn cấp, quỹ, KHCB, các khoản phải thu, phải trả…

Nguyên tắc thực hiện các khoản thu nội bộ:

Trang 30

- Hạch toán chi tiết từng đối tượng có quan hệ thanh toán và từng khoản thu nội bộ

- Không phản ánh số vốn, khoản thanh toán giữa công ty mẹ và công ty con

- Cuối kỳ kế toán, kế toán kiểm tra, đối chiếu và xác nhận số dư tài khoản

136 “Phải thu nội bộ” và tài khoản 336 “Phải trả nội bộ” để hạch toán bù trừ, xác định nguyên nhân, điều chỉnh kịp thời

2.3.1 Tài khoản sử dụng, nội dung và kết cấu

Sử dụng tài khoản 136-“Phải thu nội bộ” Kết cấu tài khoản:

TK 136 " Phải thu nội bộ "

Phát sinh bên nợ:

Các khoản đã chi hộ, đã trả hộ đơn vị khác

Số tiền đơn vị cấp dưới phải thu, các khoản cấp trên

Phát sinh bên có:

Số tiền đã thu về các khoản thu nội bộ

Thu hồi vốn, quỹ, quyết toán kinh phí đã cấp, đã sử dụng các đơn vị cấp dưới

Bù trừ công nợ phải thu,

nợ phải trả với cùng một đối tượng

DCK: Số còn phải thu ở các đơn vị nội bộ

2.3.2 Chứng từ và sổ sách kế toán

- Hóa đơn GTGT, hóa đơn bán hàng

- Hóa đơn vận chuyển kiêm phiếu xuất kho nội bộ

- Hóa đơn kiêm phiếu xuất kho nội bộ

- Phiếu thu, phiếu chi

- Biên bản bù trừ công nợ nội bộ

- Sổ chi tiết theo dõi các khoản nợ nội bộ

Trang 31

2.3.3 Phương pháp kế toán một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh

a/ Kế toán đơn vị cấp dưới:

1 Chi hộ, trả hộ đơn vị cấp trên, đơn vị nội bộ khác:

Nợ TK 136 “Phải thu nội bộ” – 1368

Có TK 111, 112

2 Có văn bản, thông báo về các khoản quỹ, lỗ được cấp trên cấp bù:

Nợ TK 136 “Phải thu nội bộ” – 1368

Có TK 414, 415, 431, 421…

3 Bán sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ cho các đơn vị nội bộ khác chưa thanh toán:

Nợ TK 136 “Phải thu nội bộ” – 1368

Có TK 512 “Doanh thu bán hàng nội bộ”

Có TK 3331 “Thuế GTGT phải nộp”

4 Nhận được khoản thanh toán của cấp trên, của đơn vị nội bộ:

Nợ TK 111, 112

Nợ TK 152, 153…

Có TK 136 “Phải thu nội bộ” – 1368

5 Bù trừ các khoản phải thu, phải trả nội bộ:

Nợ 336 “Phải trả nội bộ”

Có TK 136 “Phải thu nội bộ” – 1368 b/ Kế toán ở đơn vị cấp trên:

1 Cấp vốn, giao vốn kinh doanh, kinh phí sự nghiệp cho đơn vị cấp dưới:

Nợ TK 136 “Phải thu nội bộ” – 1361

Trang 32

kinh doanh được bổ sung từ lợi nhuận hoạt động kinh doanh trong kỳ, đơn vị cấp dưới ghi:

Nợ TK 136 “Phải thu nội bộ” – 1361

Có TK 411 “Nguồn vốn kinh doanh”

4 Đơn vị trực thuộc được ủy quyến hoàn vốn kinh doanh, nộp vào NSNN:

Nợ TK 411 “Nguồn vốn kinh doanh”

Có TK 136 “Phải thu nội bộ” – 1361

5 Phải thu đơn vị cấp dưới về lãi hoạt động, quỹ:

Nợ TK 136 “Phải thu nội bộ” – 1361

Có TK 421 “Lợi nhuận chưa phân phối”

Có TK 414, 415, 418, 431 – Các quỹ

6 Nhận tiền đơn vị cấp dưới nộp về lãi hoạt động, quỹ, các khoản chuyển trả khác:

Nợ TK 111, 112

Có TK 136 “Phải thu nội bộ” – 1361

7 Chi hộ, trả hộ các khoản nợ của cấp dưới:

Nợ TK 136 “Phải thu nội bộ” – 1361

Có TK 111, 112

8 Bù trừ các khoản phải thu, phải trả nội bộ:

Nợ 336 “Phải trả nội bộ”

Có TK 136 “Phải thu nội bộ” – 1361

9 Phải thu đơn vị cấp dưới về hàng hóa, sản phẩm bán ra:

Nợ TK 136 “Phải thu nội bộ” – 1361

Có TK 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”

2.4 Kế toán các khoản phải thu khác

2.4.1 Khái niệm và nguyên tắc kế toán

Các khoản phải thu khác là các khoản phải thu ngoài nợ phải thu của khách hàng, phải thu nội bộ và phải thu NSNN

Các khoản phải thu khác bao gồm các khoản sau:

Trang 33

+ Tài sản thiếu đã phát hiện chưa xử lý

+ Khoản thu bồi thường về vật chất do cá nhân, tập thể đã được xử lý + Khoản cho vay, cho mượn không lấy lãi

+ Các khoản chi sự nghiệp, chi dự án, chi đầu tư XDCB, chi phí SXKD không được phê duyệt, phải thu hồi

+ Các khoản chi hộ phí ngân hàng, phí giám định, phí hải quan, phí vận chuyển bốc vác của đơn vị nhận ủy thác xuất khẩu cho đơn vị ủy thác xuất khẩu

+ Chi phí phát sinh khi cổ phần hóa công ty nhà nước như trợ cấp thôi việc, mất việc, đào tạo lại, chi phí cổ phần khác

+ Lãi, lợi nhuận, cổ tức thu từ hoạt động đầu tư tài chính

+ Các khoản phải thu khác ngoài các khoản trên

2.4.2 Tài khoản sử dụng, nội dung và kết cấu

Sử dụng tài khoản 138-“Phải thu khác” Kết cấu tài khoản:

TK 138 " Phải thu khác "

Phát sinh bên nợ:

Giá trị tài sản thiếu chờ xử lý

Phải thu của các cá nhân, tập

thể đối với tài sản thiếu đã xác định

rõ nguyên nhân, có biên bản xử lý

ngay

Số tiền phải thu về các khoản

phát sinh khi cổ phần hóa; phải thu

lãi, cổ tức, lợi nhuận từ các hoạt

Kết chuyển các khoản phải thu

về cổ phần hóa công ty nhà nước

Số tiền đã thu được về các khản phải thu khác

DCK: Số còn phải thu DCK: Số thu nhiều hơn số

phải thu

2.4.3 Chứng từ và sổ sách kế toán

- Phiếu thu, phiếu chi

Trang 34

- Giấy báo nợ, giấy báo có

- Biên bản kiểm nghiệm vật tư, hàng hóa

- Biên bản kiểm kê quỹ

- Biên bản xử lý tài sản thiếu…

Phương pháp kế toán một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh

1 TSCĐ, tiền, vật tư, hàng hóa… phát hiện thiếu khi kiểm kê, chưa xác định rõ nguyên nhân, chờ xử lý:

2 Xử lý thiếu theo biên bản của cấp có thẩm quyền:

Nợ TK 334 “Phải trả người lao động”

Nợ TK 138 “Phải thu khác” - 1388

Nợ TK 632 “Giá vốn hàng bán ra”

Có TK 138 “Phải thu khác” – 1381

3 Tài sản thiếu đã xác định nguyên nhân, người chịu trách nhiệm:

Nợ TK 334 “Phải trả người lao động”

Trang 35

Có TK 111, 112

6 Xác định tiền thu về lãi, cổ tức, lợi nhuận được chia:

Nợ TK 138 “Phải thu khác” - 1388

Nợ TK 111, 112

Có TK 515 “Doanh thu hoạt động tài chính”

7 Nhận được tiền các khoản nợ phải thu:

Sang tháng 4 truy tìm nguyên nhân:

1 Giấy nhờ thu của chi cục thuế về tiền nộp bổ sung thuế GTGT là 4.700.000đ

2 Lãi vay ngân hàng là 1.500.000đ

Hai khoản tiền trên trên sổ sách của ngân hàng đã ghi nhưng kế toán doanh nghiệp chưa ghi vì chưa nhận được sổ phụ

Yêu cầu: lập định khoản kế toán

Trang 36

2.5 Kế toán dự phòng phải thu khó đòi

2.5.1 Khái niệm và nguyên tắc kế toán

Dự phòng phải thu khó đòi là phần dự phòng các khoản tổn thất các khoản phải thu quá hạn thanh toán, nợ phải thu quá hạn có khả năng không đòi được của khách hàng Dự phòng phải thu khó đòi thực hiện trên nguyên tắc:

- Cuối niên độ kế toán, kế toán xác định lại các khoản nợ phải thu khó đòi hoặc có khả năng không đòi được để trích lập, hoàn nhập dự phòng

- Phải có bằng chứng đáng tin cậy về các khoản nợ phải thu khó đòi hoặc

có khả năng không đòi được: Nợ theo dõi cho từng đối tượng, có chứng từ gốc của khách về số tiền nợ

- Căn cứ ghi nhận một khoản thu khó đòi: Quá thời hạn thanh toán theo cam kết nợ, khách đã lâm vào tình trạng phá sản, giải thể, mất tích, bỏ trốn…

- Mức quy định trích lập dự phòng phải thu khó đòi theo chế độ quy định tài chính hiện hành

- Khoản nợ không đòi được có thể xóa nợ căn cứ phê duyệt của HĐQT,

cơ quan quản lý tài chính, cấp trên có thẩm quyền theo điều lệ doanh nghiệp

2.5.2 Tài khoản sử dụng, nội dung và kết cấu

Sử dụng tài khoản 139-“ Dự phòng phải thu khó đòi” Kết cấu tài khoản:

TK 139 " Dự phòng phải thu khó đòi "

DCK: Số dự phòng khoản phải thu khó đòi còn lại cuối kỳ 2.5.3 Chứng từ và sổ sách kế toán

- Bảng kê chi tiết các khoản nợ phải thu

- Sổ kế toán phải thu khách hàng

- Hóa đơn GTGT, hóa đơn bán hàng

Trang 37

- Biên bản đối chiếu công nợ

- Bản thanh lý hợp đồng kinh tế

- Các chứng từ có liên quan khác

2.5.4 Phương pháp kế toán một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh

1 Trích lập dự phòng theo quy định; Trích lập số chênh lệch nếu số lập theo quy định > số dư lập dự phòng kỳ trước còn lại:

Nợ TK 642 “Chi phí quản lý doanh nghiệp”

Có TK 139 “Dự phòng phải thu khó đòi”

2 Hoàn lập dự phòng số chênh lệch nếu số lập theo quy định < số dư lập

dự phòng kỳ trước còn lại:

Nợ TK 139 “Dự phòng phải thu khó đòi”

Có TK 642 “Chi phí quản lý doanh nghiệp”

3 Xóa nợ theo các quyết định:

Nợ TK 139 “Dự phòng phải thu khó đòi”

Nợ TK 642 “Chi phí quản lý doanh nghiệp”

Khoản tạm ứng là khoản tiền ứng cho công nhân viên của doanh nghiệp

để thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh hoặc nhiệm vụ nào đó đã được phê duyệt

b/ Nguyên tắc kế toán

- Chỉ giao tạm ứng cho CBNV của đơn vị để thực hiện các công việc đã quy định, hoặc cho những nội dung đã được phê duyệt của giám đốc Đối với

Trang 38

người nhận tạm ứng thường xuyên để thực hiện các nhiệm vụ sản xuất kinh doanh phải được giám đốc doanh nghiệp chỉ định bằng văn bản

- Người nhận tạm ứng phải chịu trách nhiệm về số tiền đã nhận và phải

sử dụng đúng mục đích, đúng nội dung công việc đã duyệt Khi hoàn thành công việc, người nhận tạm ứng phải quyết toán số tạm ứng đã nhận Khoản tạm ứng không sử dụng hết phải nộp vào quỹ hoặc trừ lương của người nhận tạm ứng

- Kế toán mở sổ chi tiết để theo dõi cho từng đối tượng nhận tạm ứng và từng lần thanh toán tạm ứng

2.6.2 Tài khoản sử dụng, nội dung và kết cấu

Tài khoản sử dụng: Tài khoản 141 – "Tạm ứng": Tài khoản phản ánh các khoản tạm ứng cho công nhân viên, người lao động, cho các bộ phận trong nội bộ doanh nghiệp không có tổ chức kế toán riêng và tình hình thanh toán các khoản tạm ứng đó

Nội dung và kết cấu:

TK 141 "Tạm ứng"

DĐK: xxx Số tiền tạm

ứng chưa thanh toán đầu kỳ

Phát sinh bên nợ:

Các khoản tiền, vật tư đã tạm

ứng cho công nhân, viên chức và

người lao động của doanh nghiệp

Phát sinh bên có:

- Các khoản tạm ứng đã thanh toán theo số chi tiêu thực tế đã được duyệt

- Số tạm ứng chi không hết DCK: Số tiền tạm ứng chưa

thanh toán cuối kỳ

2.6.3 Chứng từ và sổ sách kế toán:

- Giấy đề nghị tạm ứng, Phiếu thanh toán tạm ứng, Phiếu chi

- Sổ chi tiết TK 141, Sổ cái TK 141

2.6.4 Phương pháp kế toán một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh

1 Tạm ứng bằng tiền, vật tư, hàng hoá

Nợ TK 141 “Tạm ứng”

Có TK 111, 112, 152, 153, 156,…

Trang 39

2 Khi quyết toán khoản tạm ứng, kế toán kiểm tra chứng từ và căn cứ vào quyết toán các khoản chi tạm ứng đã đươc duyệt để ghi sổ Có 2 trường hợp:

- Nếu số thực chi nhỏ hợn số nhận tạm ứng, kế toán căn cứ số thực chi để ghi:

- Nếu số thực chi đã duyệt lớn hơn số tiền tạm ứng Kế toán lập phiếu chi

để thanh toán cho người nhận tạm ứng:

tổ chức khác trong các quan hệ kinh tế theo quy định của pháp luật

b) Các khoản tiền, tài sản đem cầm cố, thế chấp ký quỹ, ký cược phải được theo dõi chặt chẽ và kịp thời thu hồi khi hết thời hạn cầm cố, thế chấp, ký quỹ, ký cược Trường hợp các khoản ký quỹ, ký cược doanh nghiệp được quyền nhận lại nhưng quá hạn thu hồi thì doanh nghiệp được trích lập dự phòng như đối với các khoản nợ phải thu khó đòi

c) Doanh nghiệp phải theo dõi chi tiết các khoản cầm cố, thế chấp

ký cược, ký quỹ theo từng loại, từng đối tượng, kỳ hạn, nguyên tệ Khi lập Báo cáo tài chính, những khoản có kỳ hạn còn lại dưới 12 tháng được phân loại là

Trang 40

tài sản ngắn hạn; Những khoản có kỳ hạn còn lại từ 12 tháng trở lên được phân loại là tài sản dài hạn

d) Đối với tài sản đưa đi cầm cố, thế chấp, ký quỹ, ký cược được phản ánh theo giá đã ghi sổ kế toán của doanh nghiệp Khi xuất tài sản phi tiền tệ mang đi cầm cố, thế chấp, ký quỹ, ký cược ghi theo giá nào thì khi thu về ghi theo giá đó Trường hợp có các khoản ký cược, ký quỹ bằng tiền hoặc tương đương tiền được quyền nhận lại bằng ngoại tệ thì phải đánh giá lại theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm lập Báo cáo tài chính (là tỷ giá mua của ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp thường xuyên có giao dịch) Các tài sản thế chấp bằng giấy chứng nhận quyền sở hữu (ví dụ như bất động sản) thì không ghi giảm tài sản mà theo dõi chi tiết trên sổ kế toán (chi tiết tài sản đang thế chấp) và thuyết minh trên Báo cáo tài chính

2.7.2 Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 244 - Cầm cố, thế chấp, ký

Bên Có:

- Giá trị tài sản cầm cố hoặc số tiền ký quỹ, ký cược đã nhận lại hoặc đã thanh toán;

- Khoản khấu trừ (phạt) vào tiền ký quỹ, ký cược tính vào chi phí khác;

- Chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư các khoản ký cược, ký quỹ được quyền nhận lại bằng ngoại tệ tại thời điểm báo cáo (trường hợp tỷ giá ngoại tệ giảm so với Đồng Việt Nam)

Số dư bên Nợ: Giá trị tài sản còn đang cầm cố, thế chấp hoặc số tiền còn đang ký quỹ, ký cược

Ngày đăng: 26/06/2020, 14:09

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w