(NB) Giáo trình Gia công phay cung cấp các nội dung chính như sau: Vận hành và bảo dưỡng máy phay, bào; Phay, bào mặt phẳng; Phay, bào mặt phẳng song song và vuông góc; Phay, bào các loại rảnh và mặt định hình; Phay, bào mặt phẳng nghiêng; Gia công bánh răng thanh răng;...
Trang 1ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA VŨNG TÀU
TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ
GIÁO TRÌNH
MÔ ĐUN GIA CÔNG PHAY NGHỀ CẮT GỌT KIM LOẠI TRÌNH ĐỘ: TRUNG CẤP
Ban hành kèm theo Quyết định số: /QĐ-CĐN… ngày…….tháng…….năm 2015
của Hiệu trưởng trường Cao đẳng nghề tỉnh BR - VT
Bà Rịa – Vũng Tàu, năm 2015
Trang 2TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN
Tài liệu Gia công phay thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin cóthể được phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo vàtham khảo
Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinhdoanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm
Trang 3LỜI NÓI ĐẦU:
Kỹ thuật Phay là một trong những môn học chính ở các trường đào tạo kỹ thuật Gia công Phay là một trong những loại hình gia công kim loại được thực hiện phổ biến nhất trong các phân xưởng cơ khí, công việc Phay chiếm tỉ lệ khá lớn khoảng 40%-60% quá trình gia công trong 1 xưởng gia công cơ.
Hệ thống Bài tập Phay sẽ giới thiệu các kiến thức và phương pháp gia công Phay các bề mặt cơ bản Trong Hệ thống bài tập này chúng tôi biên soạn theo hướng công nghệ gắn liền với sản phẩm cụ thể, có tóm tắt các lý thuyết liên quan, có hướng dẫn trình tự thực hiện các bước thực hành nhằm gia công chi tiết đạt đúng kích thước,
độ nhám bề mặt và các yêu cầu kỹ thuật khác của chi tiết Tuy nhiên đây chỉ là các kiến thức cơ bản cần thiết cho người thợ Phay, còn khi ra trường đòi hỏi mỗi người thợ phải tiếp tục học tập, nghiên cứu thêm để hoàn thiện và nâng cao tay nghề của mình,
Đây là tài liệu dùng cho các giáo viên và sinh viên thực tập nghề Phay của trường và cũng là tài liệu tham khảo cho các đối tượng là sinh viên, học sinh ngành Cơ khí Chế Tạo Máy.
Vì biên soạn lần đầu nên không thể tránh khỏi có nhiều hạn chế và thiếu sót Chúng tôi rất mong và trân trọng đón nhận những ý kiến đóng góp của quý thầy cô và sinh viên để góp phần vào việc biên soạn và chỉnh lý cuốn giáo trình được hoàn thiện hơn.
Trang 5CHƯƠNG TRÌNH MÔ ĐUN GIA CÔNG PHAY, BÀO
Mã mô un: M 18đun: MĐ 18 Đ 18
Thời gian mô đun: 150 giờ; (Lý thuyết: 15 giờ; Thực hành: 133 giờ)
I VỊ TRÍ, TÍNH CHẤT CỦA MÔ ĐUN:
Trước khi học mô đun này học học sinh phải hoàn thành : MH 09; MH 10; MH 11; MH 12, MH 13, MĐ 14; MĐ 15; MĐ 16; là mô đun chuyên môn nghề bắt buộc.
II MỤC TIÊU MÔ ĐUN:
Học xong mô đun này học sinh có khả năng:
- Trình bày đầy đủ cấu tạo, nguyên lý làm việc của máy phay.
- Xác định rõ đặc tính khác biệt của qúa trình phay, các dạng gia công phay.
- Vận hành máy phay thành thạo, đúng quy trình và nội quy sử dụng.
- Chọn chuẩn, gá lắp phôi trên êtô và một số đồ gá thông dụng đảm bảo độ cứng vững và tính công nghệ.
- Lựa chọn, sử dụng dao hợp lý, hiệu quả cao cho từng công nghệ.
- Phay các mặt phẳng ngang, mặt phẳng song song, vuông góc, mặt bậc, mặt phẳng nghiêng, rảnh suốt, rảnh kín, rảnh T, chốt đuôi én đạt yêu cầu kỹ thuật, thời gian và an toàn.
- Sử dụng các dụng cụ đo kiểm thành thạo, chính xác.
- Xác định đúng các dạng sai hỏng, nguyên nhân và cách khắc phục.
- Thực hiện đầy đủ nội quy sử dụng và chăm sóc máy.
- Thu xếp nơi làm việc đảm bảo gọn gàng, sạch sẽ và an toàn.
III NỘI DUNG MÔ ĐUN:
1 Nôi dung tổng quát và phân phối thời gian:
gian
Hình thức giảng dạy
I Vận hành và bảo dưỡng máy phay, bào 15 Tích hợp
2 Máy phay, bào (Cấu tạo, công dụng và phân loại Tích hợp
4 Đặc tính kỹ thuật của loại máy phay, bào thông dụng Tích hợp
Trang 65 Các cơ cấu điều khiển và phương pháp điều chỉnh Tích hợp
7 Các biện pháp an toàn, chăm sóc và bảo dưỡng máy
phay, bào
Tích hợp
1 Các yêu cầu kỹ thuật của mặt phẳng ngang Tích hợp
4 Các dạng sai hỏng, nguyên nhân và cách khắc phục Tích hợp
III Phay, bào mặt phẳng song song và vuông góc 20 Tích hợp
1 Các yêu cầu kỹ thuật của các mặt phẳng song song và
vuông góc
Tích hợp
2 Phương pháp phay, bào các mặt phẳng song song và
vuông góc trên máy phay, bào.
Tích hợp
4 Các dạng sai hỏng, nguyên nhân và cách khắc phục Tích hợp
IV Phay, bào các loại rảnh và mặt định hình 20 Tích hợp
1 Các yêu cầu kỹ thuật của rảnh suốt, rảnh kín Tích hợp
4 Các dạng sai hỏng, nguyên nhân và cách khắc phục Tích hợp
1 Các yêu cầu kỹ thuật của mặt phẳng nghiêng Tích hợp
2 Phương pháp phay, bào mặt phẳng nghiêng Tích hợp
4 Các dạng sai hỏng, nguyên nhân và cách khắc phục Tích hợp
VI Gia công bánh răng thanh răng 35 Tích hợp
1 Các thông số hình học của bánh răng, thanh răng Tích hợp
2 Yêu cầu kỹ thuật của bánh răng, thanh răng Tích hợp
3 Phương pháp phay bánh răng trụ răng thẳng, thanh
răng bằng máy phay
Tích hợp
5 Các dạng sai hỏng, nguyên nhân và cách khắc phục Tích hợp
1 Các thông số hình học của bánh răng, thanh răng Tích hợp
2 Yêu cầu kỹ thuật của bánh răng, thanh răng Tích hợp
3 Phương pháp phay bánh răng trụ răng thẳng, thanh
răng bằng máy phay
Tích hợp
5 Các dạng sai hỏng, nguyên nhân và cách khắc phục Tích hợp
Trang 7+ Vận hành, bảo dưỡng máy phay thành thạo đúng quy trình và đúng nội quy.
1 Khái niệm cơ bản về gia công phay:
Trang 8Phay là một phương pháp gia công cắt gọt có năng xuất cao, chiếm trên10%trong tổng khối lượng công việc CGKL
Trong việc gia công mặt phẳng có khả năng thay thế hoàn toàn cho công việcbào
Dao phay thuộc loại dung cụ cắt dạng trụ có nhiều răng (răng ở mặt trụ hoặcmặt đầu) Mỗi răng là 1 con dao tiện
Do nhiều răng nên lâu cùn, có thể áp dụng tốc độ cắt cao, lượng chạy dao lớn,cắt phoi dầy, cắt không tưới
Cắt phoi đứt đoạn, an toàn cho người thợ
Nhược điểm:
lưỡi cắt thường xuyên va đập vào bề mặt phôi, dễ sứt mẻ
Lực cắt và công suất tiêu thụ thay đổi từng lúc làm ảnh hưởng xấu đền máyDao tì trượt trên bề mặt gia công rồi mới cắt thành phoi làm biến cứng bề mặtgia công gây khó khăn cho các răng sau
Máy và dao có cấu tạo phức tạp, giá thành cao làm phí tổn sản xuất cao
2 Máy phay (Cấu tạo, công dụng và phân loại)
2.1 Các loại máy phay:
Trang 9Hình 1.1.Các loại máy phay
2.2 Máy phay cấu tạo cơ bản:
Hình 1.2 Cấu tạo cơ bản của máy phay
3 Các cơ cấu thao tác:
Trang 10Hình 1.3 Các cơ cáu thao tác
3.1 Các chuyển động làm việc:
Trang 11Hình 1.4 Các chuyển động máy phay 3.2 Các trục tọa độ:
Hình 1.5 Tọa độ máy phay
4 Đặc tính kỹ thuật:
5 Các bi n pháp an to n ch m sóc v b o dện pháp an toàn chăm sóc và bảo dưỡng máy: àn chăm sóc và bảo dưỡng máy: ăm sóc và bảo dưỡng máy: àn chăm sóc và bảo dưỡng máy: ảo dưỡng máy: ưỡng máy:ng máy:
- Không dung tay để nhỏ nước làmnguội vào dao
- Tay áo gọn ngàng, không đeo đòng
Trang 12nắp che kínPhoi bắn vào mắt, mặt mũi chân tay - Phải thường xuyên đeo kín khi làm
việc với máy phay
bị nứt gãy để kịp thời thay thế
- Không đẻ độngk cơ và các thiết bịđiện ảm ướt
- Máy phải có dây nối đất
6 Vận hành máy phay:
6.1 Trước khi vận hành
Kiếm tra máy trước khi vận hành: kiếm tra các công tắc điện, vị trí tay gạtTrong quá trình vận hành máy chỉ được thay đổi tốc độ trục chính khi động
cơ điện của máy ngừng quay hẳn
Khi thay dao phải điều chỉnh tay gạt về vị trí "O" và điều chỉnh nút gạt tốc
độ về vị trí "OFF
6.2 Cấu tạo máy phay vạn năng:
Hình 4: Máy phay vạn năng 6.3 Nguyên lý làm việc
Máy phay có hai loại chuyển động chính:
Trang 13- Chuyển động quay tròn của dao.
- Chuyển động thẳng của phôi theo các phương: dọc, ngang, đứng
6.3.2 Chuyển động chạy dao
- Là chuyển động tịnh tiến của bàn máy, mang phôi tịnh tiến tới dao để thựchiện cắt gọt theo ba hướng truyền chuyển động độc lập
- Chuyển động chạy dao dọc, bàn máy dọc chuyển động tịnh tiến sang tráihoặc sang phải
- Lượng chạy dao dọc được ký hiệu là Sd (mm/ph)
- Chuyển động chạy dao ngang, bàn máy chuyển động tiến ra, vào
- Lượng chạy dao ngang được ký hiệu là Sn (mm/ph)
- Chuyển động chạy dao đứng, bàn máy chuyển động tịnh tiến lên hoặc xuống
- Lượng chạy dao đứng ký hiệu là Sđ (mm/ph)
7 Vệ sinh công nghiệp
Thân thể và quần áo :
Quần áo phải gọn gàng, vừa cỡ người và luôn giữ sạch sẽ, khô ráo
Trang 14Thân thể, tay chân phải luôn giữ cho sạch sẽ, khô ráo Hết ca làm việc phảirửa tay bằng xà phòng cẩn thận, tắm rửa kỹ.
Trong giờ giải lao, giữa ca làm việc, nên vận động thân thể ở chỗ thoángkhí
Ngoài giờ làm việc cần nghỉ ngơi đầy đủ và hoạt động để phục hồi sứckhỏe Cần cố gắng giữ mức ăn uống điều hòa và đủ chất cần thiết cho cơthể
BÀI 2:
PHAY – BÀO MẶT PHẲNG
Mục tiêu:
+ Xác định đầy đủ các yêu cầu kỹ thuật của chi tiết cần gia công.
+ Lựa chọn được dụng cụ cắt, dụng cụ kiểm tra, dụng cụ gá lắp phù hợp cho từng bước công nghệ.
+ Thực hiện các bước gia công đúng trình tự và phay mặt phẳng ngang đạt yêu cầu
kỹ thuật, thời gian và an toàn.
1 Yêu cầu kỹ thuật khi gia công mặt phẳng
Chính xác, kích thước, nhẵn, bóng, độ phẳng
1.1 Độ chính xác về kích thước:
Độ chính xác giữa các bề mặt trên một chi tiết gia công được giới hạn bởi cáckích thước nhất định Sai số được ghi trên bản vẽ là sai số lớn nhất về kích thước
Ví dụ: 55I0,02 sai số lớn nhất là 50,02 giướI 49,98
1.2 Độ nhẵn, độ phẳng, độ song song, độ vuông góc:
Trang 15* Độ nhẵn: , rz
Khi gia công phay, bào độ nhẵn có thể đạt tới cấp 3, 4 khi phay, bào tínhbằng thép có thể đạt tới cấp 6 độ nhẵn khi phay, bào kim loại, màu đạt cấp 7
2.1 Dao phay trụ: Dùng để phay mặt phẳng trên máy phay nằm ngang kiểu răng
xoáy, liền hoặc chắp
Trang 16Hình 2.2 Dao phay trụDao phay Trụ thường cĩ đường kính từ 60 90 mm chủ yếu dùng để phaychiều sâu cắt (t 5 thì D = 60 90 mm) Khi D = 60 100 mm thì t 8 khi D =
110 150 thì đ 12
2.2 Dao tiện tru răng liền:
Là loại dao lưới cắt búa nĩ được chế tạo liền với thân dao và thường đượcchế tạo bởi vật liệu thép Y12H và P9, P8 ( thép giĩ)
2.3 Dao phay trụ răng ghép:
Phần cắt gọt của dao làm bằng hợp kim hoặc thép giĩ ghép với thân daobằng cơ cấu vít hoặc mơng Thân dao làm bằng thép thường Phương pháp thaythế dễ khi bị hỏng
2.4 Dao phay mặt đầu:
Dùng để phay mặt phẳng trên máy phay đứng hoặc dùng để phay mặtphẳng đứng Trên máy phay nằm ngang nĩ cĩ ưu điểm hơn dao phay trụ, cĩ thểphay được mặt phẳng lớn, dẹt, dễ mài, sửa
TỔ HỢP DAO PHAY TRỤ
DAO PHAY TRỤ RĂNG XOẮN DAO PHAY TRỤ RĂNG THẲNG
DAO TRỤ RĂNG THƯA VÀ RĂNG NHẶT
Trang 17Hình 2.3: Dao phay mặt đầu
2.5 Dao bào mặt phẳng:
Dao bào thô có góc = 35 450 và dao bào đầu thẳng, đầu cong khi gia công mặtphẳng dùng dao bào tinh mặt phẳng
3 Hình dáng dao bào và cách sử dụng của chúng:
Hoạt động bào làm biến đổi bề mặt chi tiết tạo ra các đường viền, khe rãnh vàhình dáng phức tạp khác nhau Để tạo ra những bề mặt cần phải có một phạm virộng lớn và nhiều kiểu khác nhau của dụng cụ cắt về hình dáng và góc độ hìnhdáng và dụng cụ cắt thay đổi theo chi tiết, kiểu cắt và điều kiện gia công
Hình 2.4 Các góc độ và dụng cụ gia công bằng thép
Trang 18Hình 2.5 Các góc độ và dụng cụ gia công bằng gang
Hình 2.6 Các góc độ và dụng cụ gia công bằng gang
Hình 2.6 Các góc độ và dụng cụ cắt để gia công theo chiều đứng, gia côngnghiêng, và gia công rãnh mang cá
Hình 2.4 góc độ và dụng cụ cắt với các góc nghiêng được cho dùng để gia côngvật liệu bằng thép Hình dáng và góc độ của dụng cụ cắt dùng để gia công gangthể hiện ở hình 2.5
Những dao cắt thô và dao cắt tinh dùng để gia công bề mặt đứng, góc ngiêng và
bề mặt của đuôi cá được minh họa ở hình 2.6
5 Góc độ ở dụng cụ cắt:
Dao bào phải có các góc nghiêng giống nhau như là dao tiện, ngang cả dù chodao bào được gá theo chiều đứng, trong lúc dao tiện được gá theo chiều nằmngang
Từ chỗ dao bào không ăn dao bên hông khi bào chi tiết, nên góc độ nghiêng
2-40 là đạt yêu cầu Góc sau quá lớn sẽ làm cho dao bào mon nhanh chóng, bời vì
nó không có khả năng chịu lực phía sau cạnh cắt, nó chi nằng khoảng 40 khi góc
Trang 19sau không đủ nó sẽ bị cọ xát vào chi tiết và tạo ra mài mòn dụng cụ, và sẽ để lạinhững vết cọ xát thô trên bề mặt của chi tiết sau khi hoàn thành.
Góc nghiêng cạnh và góc nghiêng sau ảnh hương đền sự chính xác của góc lưỡicắt hinh 2.7A Góc mặt sau phụ dùng cho vật liểu bằng thép thông thường từ 12 –
200 , góc nghiêng sau từ 2- 80 phụ thuộc vào dụng cụ được dùng và độ cứng củakim loại được gia công Hinh 2.7 B minh họa mặt cắt ngang của dao bào thể hiệngóc mặt sau phụ và góc nghiêng sau
Dao tiện Dao bào
Hình 2.7 A & B Dao tiện và dao bào
6 Cán dao để gá dụng cụ cắt bằng thép gió hình vuông.
Cán dao dùng cho máy bào có thể thẳng, lệc hay loại nhiều vị trí
Chú ý:
Lỗ để gắn dụng cụ cắt ở cán dao bào thi song song với mặt phẳng đế cán dao,nhữ không nghiêng như cán dao tiện
Trang 20Hình 2.8.Cán dao bào 7.1 Chuẩn bị gia công:
7.1.1 Nghiên cứu bản vẽ :
- Đọc các yêu cầu về kỹ thuật, yêu cầu về độ nhẵn, độ song song, vuông và xácđịnh được mặt phẳng nào cần gia trước
Hình 2.9 Bản vẽ chi tiết
7.1.2 Kiểm tra phôi (sản phẩm):
Kiểm tra về kích thước, vật liệu và các khuyết tật của phôi
Trang 217.1.3 Dụng cụ:
-Gá; + Nếu mặt phẳng nhỏ chúng ta gá lên Ê Tô
+ Nếu mặt phẳng lớn chúng ta gá trực tiếp trên bàn máy dùng bu lông vàbích kẹp
-Dụng cụ đo kiểm: Ta phải chọn thước cặp và pan me cho phù hợp với kích thước
và yêu cầu về dung sai, trên bản vẽ, đồng thời chuẩn bị thước thẳng để kiểm tramặt phẳng
-Dụng cụ cắt: Khi chọn dụng cụ cắt chúng ta cần chú ý chọn những vật liệu làmdụng cụ cắt phải phù hợp với vật liệu gia công chọn dao phay phải có đường kính
và chiều dài (d, l) phù hợp với bề mặt phôi
D: đường kính của dao phay
n: Số vòng quay của trục chính trong 1 phút
Trang 22Nếu ta tăng tốc độ cắt thì công suất tiêu thụ nhiều, Nếu giảm tốc độ cắt thì năngsuất thấp Các yếu tố trên còn phụ thuộc vào hệ thống công nghệ (máy, dao, chitiết, đồ gá) có lứng vững hay không.
- Phay HKC: V = 100 300 m/p
- Phay HK tương đối: V = 30 100 m/p
Nhưng trong quá trình gia công thường phay theo phương pháp cao tốc bằng daohợp kim cứng
- Tùy theo vật liệu gia công nếu thép đã tôi cứng thì V = 30 100 m/p; nếu vậtliệu mềm dẻo có thể sử dụng V = 400 m/p, nếu gia công gang thì V = 70 150 m/p
- Nếu tốc độ cắt quá thấp thì mặt phẳng gia công không nhẵn, dễ bị rung, dao bị
Sử dụng căn để điều chỉnh chiều
cao nhô lên khỏi mặt trên êtô,
định vị mặt khối vuông áp vào
má tĩnh của êtô; mặt đối được
định vị thông qua trục gá tiếp
xúc với má động êtô; mặt đáy
được đật lên hai miếng căn gá
Hình 1.12 Gá phôi trên eto
Trang 23Bước 3 Phay mặt A chi tiết.
- Điều chỉnh số vòng quay của trục chính
- Khởi động máy
- Bật dung dịch trơn nguội
- Bật cần gạt cho trục chính khởi động
- Quay tay quay cho bàn dao lên tiếp xúc với dao phay
- Quay cho bàn dao di chuyển từ trái qua phải cắt chi tiết
Bước 4 Tháo phôi, tiến hành giũa cạnh sắc; dùng giẻ làm sạch vệ sinh hai má êtô và căn gá
Bước 5 Định vị mặt A tiếp xúc với hai miếng căn gá, một mặt tiếp xúc với má tĩnh và mặt đối được định vị thông qua trục gá tiếp xúc với má động êtô; tiến hành phay mặt số B
Bước 6 Tháo phôi, tiến hành giũa cạnh sắc; dùng giẻ làm sạch vệ sinh hai má êtô và căn gá
Hình 1.13 Làm sạch ba vía sau khi gia côngBước 7 Kiếm tra chi tiết
- Kiểm tra kích thước theo chiều dài, rộng, cao
- Kiểm tra độ song song, độ nhám
10.Các dạng sai hỏng
Các dạng sai hỏng Nguyên nhân Cách khắc phục
Độ phăng không đạt Rung động
Phân bố lượng dư không họp lý-
Kiểm tra hệ thống công nghệ
Chú ý kiểm tra và phân
bố lượng dư
Trang 24Sai kích thước Đo kiểm tra kích thước
sai
Chọn sai chiều sâu cắt
Dùng phương pháp cắt thử từ 3-5 mm rồi kiểm tra lại kích thước
Không đạt độ vuông
góc
Gá lắp vật không đạt yêu cầu
Chỉnh sửa và kiểm tra
độ vuông góc không tốt
Chú ý gá lắp
Chỉnh sửa vuông góc đúng theo yêu cầu
Mài sắc lại dao đạt yêu cầu
Kiểm tra lại hệ thống công nghệ
Độ nhám không đạt Lượng chạy dao lớn
Mài dao sai
Chế độ cắt không họp lý
Lượng chạy dao vừa phải
Mài dao đúng góc độ
Chỉnh lại chế độ cắt họplý
11.Vệ sinh công nghiệp
Vệ sinh máy, dụng cụ và vị trí xung quanh sau buổi học
Sắp xếp dụng cụ đo, dao vào vị trí
Trang 25+ Thực hiện các bước gia công phay đúng trình tự và phay các mặt phẳng songsong, vuông góc đạt yêu cầu kỹ thuật, thời gian và an toàn.
Khi phay, bào MP song song, vuông góc ta thực hiện như phay, bào MP ngangnhưng chỉ khác sau khi phay, bào MP thứ nhất ta phải đổi vị trí gá của phôi đểphay bào MP tiếp theo
Đọc và yêu cầu kỹ thuật cho trên bản vẽ (độ song song, vuônggóc, nhắm.v.v) và xác định Pm g/c để ta định vị và nẹp chặt
2 Kiểm tra phôi.
Kiểm tra về kỹ thuật, vật liệu, khuyết tật của phôi
c Gá vật gia công và chọn chế độ cắt:
* Gá vật gia công:
Khi gia công MP song song, vuông góc ta cần chú ý khi gá phôi trước hết ta phảichọn mặt chuẩn ban đầu (chuẩn thô) Mặt chuẩn thô có ảnh hưởng rất lớn và
Trang 26quyết định đến chất lượng gia công Khi ta chọn MP thô phải đảm bảo là MPtương đối lớn và phải đủ
lượng dư để gia công, còn các MP khác phải đảm bảo vị trí tương đối giữa bề mặtphải gia công và bề mặt đã gia công Nếu có một bề mặt nào đó không gia côngthì ta nên chọn bề mặt đó làm chuẩn thô (Trừ chi tiết phức tạp)
Gá- Khi gá vật gia công phải đảm bảo định vị tốt, nẹp chặt tốt, phôi có thể được
gá trên ÊTô hoặc trực tiếp trên bàn máy Như phải chú ý khi gá ta phải lau sạchbàn máy hoặc hoặc hàm của Ê Tô, là MP thì ta dùng ke gá
Hình 3.1 Phương pháp gá chi tiết lên êtô *Chọn chế độ cắt: vận tốc cắt, chiều sâu cắt, bước tiến (s,v,t)
Trang 27phay mặt phẳng ngang, sau khi g/c xong mặt phẳng thứ nhất ta g/c sang mặtphẳng thứ “2”, khi gia công xong mặt phẳng thứ “2” thì ta phải lấy mặt phẳng “1”làm chuẩn tính Sau khi đã g/c xong mặt phẳng thứ “2” thì mặt nào g/c trước cũngđược.
4.Trình tự phay mặt phẳng song song vuông góc:
Bước 1 Gá dao
Lắp dao phay mặt đầu lên trục chính của máy phay
Hình 3.2.Gá dao phay lên trục chính
Bước 2 Gá phôi
Hình 3.3 gá chi tiết lên ê to
Sử dụng căn gá để điều chỉnh chiều cao nhô lên khỏi mặt trên êtô, định vị mặt số 2 khối vuông áp vào má tĩnh của êtô; mặt số 4 được định vị thông qua trục gá tiếp xúc với
má động êtô Bước 3 Phay mặt 1 chi tiết.
Bước 4
Thanh gá
Trang 28Tháo phôi, tiến hành giũa cạnh sắc; dùng giẻ làm sạch vệ sinh hai má êtô và căn
Tháo phôi, tiến hành giũa cạnh sắc; dùng giẻ làm sạch vệ sinh hai má êtô và căn
gá Bước 7 Định vị mặt số 1 tiếp xúc với má tĩnh êtô, mặt số 4 được định thông qua trục gá tiếp xúc với má động êtô; tiến hành phay mặt số 3.
Hình 2.4 Định vị và kẹp chặt chi tiết Bước 8
Tháo phôi, tiến hành giũa cạnh sắc; dùng giẻ làm sạch vệ sinh hai má êtô và căn gá.
Bước 9
Định vị mặt số 2 tiếp xúc với má tĩnh êtô, định vị mặt số 3 tiếp xúc với má động êtô; tiến hành phay mặt số 4.