(NB) Giáo trình “Máy cắt kim loại” được biên soạn với nội dung ngắn gọn, dễ hiểu nhằm cung cấp cho các học sinh với các kiến thức cơ bản về vẽ Autocad. Mời các bạn cùng tham khảo
Trang 1ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA VŨNG TÀU
TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ
GIÁO TRÌNH
MÔ ĐUN MÁY CẮT KIM LOẠI NGHỀ CẮT GỌT KIM LOẠI TRÌNH ĐỘ CAO ĐẲNG
Ban hành kèm theo Quyết định số: 544 /QĐ-CĐN ngày 23 tháng 11 năm 2015 của
Hiệu trưởng trường Cao đẳng nghề tỉnh BR - VT
Bà Rịa – Vũng Tàu, năm 2015
Trang 3LỜI GIỚI THIỆU
Hiện nay, nhu cầu giáo trình dạy nghề để phục vụ cho các trường Trung học chuyện nghiệp và Dạy nghề trên phạm vi toàn quốc ngày một tăng, đặc biệt những giáo trình đảm bảo tính khoa học, hệ thống, ổn định và phù hợp với điều kiện thực tế công tác dạy nghề ở nước ta Trước nhu cầu đó Khoa Cơ Khí Trường Cao Đẳng Nghề Tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu biên soạn quốn giáo trình trên cơ sở tập hợp và chọn lọc từ các giáo trình tiên tiến đang được giảng dạy ở một số trường có bề dày truyền thống thuộc các ngành nghề khác nhau để xuất bản.
Giáo trình “Máy cắt kim loại” được biên soạn với nội dung ngắn gọn, dễ hiểu
nhằm cung cấp cho các học sinh với các kiến thức cơ bản về vẽ Autocad.
Trong quá trình biên soạn giáo trình mặc dù đã có nhiều cố gắng nhưng không tránh được những hạn chế nhất định Chúng tôi rất mong được sự đóng góp ý kiến xây dựng của các bạn đọc và các nhà chuyên môn cho quốn giáo trình này ngày càng hoàn thiện hơn.
Xin chân thành cảm ơn!
Bà Rịa – Vũng Tàu, ngày 26 tháng 08 năm 2015
Tham gia biên soạn
1 Lê Tiến Thành - Chủ biên
Trang 4BÀI 1: ĐẠI CƯƠNG VỀ MÁY CẮT KIM LOẠI
I Khái niệm về máy
Máy là tất cả những khí cụ hoạt động theo nguyên tắc cơ học dùng làm thay
đổi một cách có ý thức về hình dáng hoặc vị trí của vật thể
Cấu trúc, hình dáng và kích thước của máy rất khác nhau Tuỳ theo đặc điểm
sử dụng của nó, ta có thể phân thành hai nhóm lớn:
Máy dùng để biến đổi năng lượng từ dạng này sang dạng khác để sử dụng
thích hợp hơn được gọi là máy biến đổi năng lượng.
Máy dùng để thực hiện một công việc nhất định gọi là máy công cụ.
Như vậy, máy công cụ là loại máy dùng để thay đổi hình dáng và kích thướccủa các vật thể cho phù hợp với nhu cầu sử dụng Theo tiêu chuẩn Việt Nammáy công cụ bao gồm 5 loại:
- Máy cắt kim loại
- Máy gia công gỗ
- Máy gia công áp lực
- Máy hàn
- Máy đúc
Những máy công cụ dùng để biến đổi hình dáng của các vật thể kim loại bằngcách lấy đi một phần thể tích trên vật thể ấy vớí các dụng cụ và chuyển động
khác nhau, được gọi là máy cắt kim loại.
Vật thể cần làm biến đổi hình dáng gọi là phôi hay chi tiết gia công Phần thể tích lấy đi của vật thể gọi là phoi, dụng cụ dùng để lấy phoi ra khỏi chi tiết gia công gọi là dao cắt Toàn bộ quá trình làm thay đổi hình dáng của vật thể bằng phương pháp cắt như trên gọi là quá trình gia công cắt Những máy công cụ thực hiện quá trình gia công cắt gọt gọi là máy cắt kim loại.
Ngoài phương pháp gia công cắt , người ta còn dùng nhiều phương pháp giacông khác như là gia công cán nguội, cán nóng, rèn, dập, hàn, điện hoá…Thựchiện các phương pháp gia công này ta có các loại máy tương ứng
II Vài nét lịch sử về sự phát triển của máy công cụ
Từ xưa, con người đã biết dùng những khí cụ bằng tay và dùng sức của đôi tay
để tạo nên những vật dùng bằng đất sét, gỗ, xương, đá và sau đó bằng nhiều thứkim loại Yêu cầu về văn hoá của con người đòi hỏi phải nâng cao sản xuất vànhư thế, bắt buộc con người phải nghĩ ra các cơ cấu có thể làm giảm nhẹ sức laođộng của mình Khái niệm về máy đã phát sinh và thu hút mạnh mẽ sự chú ý củacon người
Sự chế tạo, sau đó là sự sản xuất với quy mô lớn những vật dùng cho conngười đòi hỏi nhiều cơ cấu khác nhau Việc sản xuất ra các cơ cấu máy đã trảiqua một thời gian khá dài và cho đên ngày nay đã hình thành ngành công nghiệpchế tạo máy
III Xu hướng phát triển của ngành chế tạo máy
Ngày nay, ngành chế tạo máy đang bước thời kỳ phát triển chưa từng có Nhucầu về máy cắt kim loại vẫn tiếp tục tăng, nhằm đáp ứng quá trình công nghiệp
Trang 5hóa của các nước Tuy nhiên, sản lượng máy cắt kim loại có khả năng giảmxuống, vì chất dẻo sẽ thay thế dần kim loại.
Để thoả mãn yêu cầu của nền sản xuất hiện đại, máy cắt kim loại cần đảm bảocác yêu cầu cơ bản sau:
1 Có năng suất cao, đảm bảo độ chính xác và độ bóng bề mặt của chi tiết giacông
2 Có trình độ tự động cao, sử dụng đơn giản và dễ dàng
3 Kích thước nhỏ gọn, tổn phí vật liệu trên một đơn vị công suât thấp
4 Đảm bảo tính linh hoạt về công nghệ và về kết cấu
Việc thực hiện các yêu cầu trên là một nhiệm vụ phức tạp, phải dùng các biệnpháp tổng hợp và sử dụng những thành tựu mới của nhiều lĩnh vực như: dầu ép,khí ép, điện tử, vi mạch, …
Tuỳ trình độ phát triển và hoàn cảnh mỗi nước, phương hướng để giải quyếtcác yêu cầu nói trên có khác nhau, nhưng về cơ bản, phương hướng chính yếu để
phát triển máy cắt kim loại bao gồm các mặt sau đây:
1 Nâng cao vận tốc cắt
2 Nâng cao độ chính xác
3 Xây dựng các môdun máy
4 Hình thành hệ thống gia công linh hoạt
5 Tự động hóa và hiện đại hóa
IV Phân loại máy cắt kim loại
Máy cắt kim loại được phân loại theo các phương pháp sau:
1 Theo phương pháp cắt
Máy tiện, phay, bào, xọc, khoan, mài, máy gia công bánh răng …
2 Theo trình độ vạn năng
Máy vạn năng: là loại máy có thể thực hiện nhiều nguyên công khác nhau
của nhiều loại chi tiết khác nhau Vì thế loại máy này thích hợp trong sản xuấtđơn chiếc, sản xuất hàng loạtnhỏ
Máy chuyên môn hóa: dùng để gia công một loại hay một vài loại chi tiết có
hình dạng tương tự, nhưng kích thước khác nhau như trục nhiều bậc, vòng ổ
bi, ống bạc…chủ yếu được dùng trong sản xuất hàng loạt
Máy chuyên dùng: Dùng để gia công các kích thước cùng loại với số lượng
lớn như máy để sản xuất bu lông, máy tiện trục khuỷu, v v… Loại máy nàychủ yếu dùng trong sản xuất hàng khối, hay sản xuất hàng loạt lớn
Ngoài ra người ta còn phân loại máy cắt kim loại theo độ chính xác như máy
có độ chính xác cao: máy doa máy có độ chính xác thường Người ta còn có thểphân loại theo trọng lượng của máy hay mức độ tự động hoá của máy Như máyhạng vừa thì nặng dưới 10 tấn, máy hạng nặng thì trên 10 tấn, hạng lớn từ 10 đến
30 tấn… Phân loại theo mức độ tự động hoá thì có máy tự động, máy nửa tựđộng, máy tổ hợp
Trang 6BÀI 2: ĐỘNG HỌC MÁY CẮT KIM LOẠI
Trước khi bắt đầu việc nghiên cứu các tính năng và cấu tạo cụ thể của từngmáy, ta cần biết một số khái niệm về động học, tức là về chuyển động, về sự hợpthành chuyển động, về mối liên hệ chuyểân động trong máy cắt kim loại
I Bề mặt gia công
Bề mặt hình học của những chi tiết máy rất đa dạng do đó việc chế tạo các bềmặt này trên máy cắt kim loại có nhieu phương pháp khác nhau Để xác định cácchuyển động cần thiết tạo ra các bề mặt đó ta cần nghiên cứu các dạng bề mặtthường gia công trên máy cắt kim loại Các dạng bề mặt thường gặp là :
1 Bề mặt tròn xoay:
Các loại bề mặt tròn xoay được
tạo thành do một đường sinh
chuyển động tương đối với một
đường chuẩn Mặt trụ được hình
thành do đường sinh là một
đường thẳng quay xung quanh
đường chuẩn là vòng tròn Nếu
đường sinh không song song với
trục quay sẽ tạo ra mặt côn Nếu
đường sinh là đường cong hoặc đường gấp khúc, ta sẽ có mặt tròn xoay
2 Mặt phẳng :
Các dạng mặt phẳng được
tạo thành bởi đường sinh là
đường thẳng, đường cong,
học của các bề mặt nói trên,
ta có thể tạo chúng bởi hai
đường sinh sau đây:
hay cung tròn, đường thân khai hay đường xoắn ốc…
Đường do các chuyển động thẳng và quay tròn không đều của máy tạo nênnhư đường parabôl, hyperbôl, elíp, xoắn lôgagit…
Những đường sinh nói trên chuyển động tương đối với một đường chuẩn sẽtạo ra cacù bề mặt của các chi tiết gia công Do đó một máy cắt kim loại muốn
Trang 7tạo ra được bề mặt gia cơng phải truyền cho cơ cấu chấp hành (dao, phơi) cácchuyển động tương đối để tạo ra các đường sinh và đường chuẩn.
Những chuyển động cần thiết để tạo nên đường sinh và đường chuẩn gọi là
chuyển động tạo hình của máy cắt kim loại.
II Chuyển động tạo hình
Chuyển động tạo hình gồm các chuyển động tương đối giữa dao và phơi đểtạo thành bề mặt gia cơng
Chuyển động tạo hình gồm cĩ chuyển động vịng và chuyển động thẳng Vậntốc của những chuyển động này quan hệ với nhau theo một tỉ lệ nhất định Trongchuyển động tạo hình cĩ thể bao gồm nhiều chuyển động, mà vận tốc củachuyển động này phụ thuộc vào vận tốc của những chuyển động kia Các
chuyển động như thế gọi là chuyển động thành phần Do đĩ một chuyển động
tạo hình gồm một hay nhiều chuyển động thành phần Ví dụ : Chuyển động tạohình để tạo nên mặt trụ của hai chi tiết gia cơng gồm cị hai chuyển động thànhphần I và II
thẳng I và II
Chuyển động tạo
hình cĩ khi cịn gồm 3
chuyển động tạo nên,
nhưng trên máy cắt kim
I
Các chuyển động tạo hình đơn giản
Các chuyển động tạo hình phức tạp
(a)
I
(b)
2 1
II
Trang 81 2 3 A
lưỡi cắt
Dao định hình
Các phương pháp tạo hình
bố trí chuyển động này đến các cơ cấu chấp hành (phơi, dao) cho thích hợp, mớiđảm bảo cho máy làm việc chình xác, năng suất cao và kết cấu đơn giản
III Phương pháp tạo hình
Để hình thành các dạng bề mặt của các chi tiết bằng kim loại, người ta dùngrất nhiều phương pháp để chế tạo như : đúc, cán, ép, cắt gọt Máy cắt kim loạitạo hình các chi tiết gia cơng bằng cách cắt phoi với các phương pháp sau đây :
1 Phương pháp chép hình (hay phương pháp định hình)
Chép hình là phương pháp tạo hình bằng cách để cạnh của lưỡi dao cắt trùng với đường sinh của bề mặt gia cơng (hình a)
Ở đây lưỡi dao cắt mới hình thành một đường sinh muốn hình thành bề mặtgia cơng ta phải cho
đường sinh chuyển động
theo đường chuẩn
- Nếu đường chuẩn là
Máy thực hiện là máy tiện chép hình.
- Nếu đường chuẩn là đường cong , bề mặt gia cơng sẽ cĩ dạng cam
Các đường chuẩn này cĩ thể tạo thành bằng mẫu chép hình, bằng cam, hoặcđiều chỉnh và phối hợp các xích truyền động của máy
2 Phương pháp theo vết
Phương pháp theo vết (cịn gọi là phương pháp quĩ tích) là phương pháp hình
bề mặt gia cơng do tổng cộng các vết chuyển động của lưỡi dao tạo nên (hình b).
Nĩi một cách khác: quĩ tích các vết chuyển động của dao cắt là đường sinh của
bề mặt gia cơng
3 Phương pháp bao hình
Phương pháp bao hình là phương pháp tạo hình do lưỡi dao chuyển động tạo thành nhiều bề mặt phụ, tiếp tuyến liên tục với bề mặt gia cơng Quĩ tích của
những điểm tiếp tuyến này chính là đường sinh của bề mặt gia cơng (hay cịn gọi
là hình bao của lưỡi cắt)
Hình (c) giới thiệu phương pháp bao hình trên máy xọc răng Ơû đây, dạngthân khai của răng chính là hình bao của các mặt cắt do các lưỡi cắt hình thành ởcác điểm 1, 2, 3, …
Trên máy cắt kim loại, mỗi máy khơng chỉ thực hiện một chuyển động tạohình mà thường dùng các phương pháp phối hợp với nhau, như trên máy tiện cĩthể dùng phương pháp chép hình và phương pháp theo vết
Hình dáng của bề mặt gia cơng khơng những bị ảnh hưởng của hình dángđường sinh và phương pháp tạo hình, mà cịn phụ thuộc vào vị trí tương đối của
Trang 9đường sinh với đường chuẩn.Ví dụ nếu thay đổi vị trí ban đầu của đường sinh sovới đường chuẩn, ta có mặt trụ, nếu đường sinh song song với trục xoay, sẽ cómặt côn , nếu đường sinh cắt trục xoay và hình hyperbôl (hình yên ngựa) nếuđường sinh chéo nhau với trục xoay.
IV Tổ hợp chuyển động
Muốn tạo thành những chuyển động tạo hình trên máy, tức là xác định chuyểnđộng tương đối giữa dao và phôi, ta cần biết các mối liên hệ và chuyển động và
sự tổ hợp các chuyển động giữa những khâu chấp hành với nguồn truyền động
và giữa những khâu chấp hành với nhau
Mối liên hệ về sự chuyển động và tổ hợp các chuyển động được biểu thị bằng
một loại sơ đồ gọi là sơ đồ kết cấu động học.
Sơ đồ kết cấu động học là loại sơ đồ qui ước , biểu thị vắn tắt các kết cấu cơbản thực hiện chuyển động , biểu thị những mối liên hệ về chuyển động và tổhợp các chuyển động của máy
Ví dụ : biểu thị các kết cấu cơ bản thực hiện chuyển động, mối liên hệ và sự tổhợp thực hiện chuyển động của máy tiện người ta dùng sơ đồ kết cấu động họcnhư sau:
Ở đây nguồn truyền động là động cơ, cơ cấu chấp hành là trục chính, bàn dao.Chuỗi nối liền nguồn chuyển động với các cơ cấu chấp hành hay nối liền giữa
các cơ cấu chấp hành với nhau gọi là xích truyền động
Trong xích truyền động có các cơ cấu điều chỉnh hay các cơ cấu chấp hànhgọi là các khâu của xích truyền động nhiều xích truyền động hợp lại tạo thànhthành sơ đồ kết cấu động học của máy Sau đây ta lần lượt nghiên cứu một số sơkết cấu động học để tạo nên các xích truyền động của máy cắt kim loại
1 Xích chuyển động tạo hình
Tuỳ theo tính chất của xích chuyển động tạo hình, các xích truyền động đểthực hiện chuyển động tạo hình có thể là đơn giản hoặc phức tạp Ta có 3 loại sơ
đồ kết cấu động học cơ bản thực hiện chuyển động tạo hình sau:
a Xích tạo hình đơn giản
Sơ đồ kết cấu động học thực hiện chuyển động tạo hình đơn giản bao gồm cácxích truyền động thực hiện các xích truyền động thực hiện các chuyển độngthành phần độc lập nhau như ở các máy phay, khoan, mài … Người ta có thể
Trang 10Sơ đồ kết cấu động học của máy phay ren vít
dùng riêng từng động cơ cho từng xích truyền động Ví dụ như sơ đồ kết cấuđộng học của máy phay
Xích truyền động thực hiện chuyển động chính, xích truyền động thực hiệnlệnh chạy dao do hai động cơ
riêng biệt đảm nhiệm Kết cấu
của máy vì thế cũng sẽ được
đơn giản Các chuyển động
thành phần v và s đều độc lập
với nhau và tạo nên chuyển
động tạo hình đơn giản
nhiều khâu trung gian
Ví dụ : hình trên là sơ đồ kết cấu động học thực hiện chuyển độn tạo hìnhphức tạp của máy tiện ren vít Ở đây cần cĩ các khâu trung gian để đảm bảo sựphối hợp chuyển động giữa
dao và phơi từ một nguồn
truyền động Những khâu
trung gian này phải đảm
bảo: một vịng chuyển động
của phơi dao phải tịnh tiến
một bước ren t Khâu trung
bao gồm xích tạo hình vừa
đơn giản vừa phức tạp
Hình bên là sơ đồ kết cấu
động học của máy phay
ren vít, đặc trưng cho loại
i 2
Trang 11Trong hai chuyển động tạo hình cĩ một phức tạp là chuyển động Q1 và T, vàmột chuyển động đơn giản là Q2.
Những chuyển động tạo hình này được thực hiện do 3 chuyển động thànhphần: Q1 và T do động cơ I và Q2 do động cơ II thực hiện độc lập với hai chuyểnđộng trên
2 Xích phân độ
Trong máy cắt kim loại , ngồi các xích thực hiện chuyển động tạo hình, cịn
cĩ xích phân độ Nĩ khơng phải thực hiện chuyển động tạo hình, nhưng cầnthiết để hình thành các bề mặt giống nhau, phân bố đều nhau trên bề mặt của chitiết gia cơng Thí dụ khi gia cơng xong một răng của bánh răng , chi tiết giacơng cần quay một gĩc để gia cơng răng kế tiếp
Để cĩ thể xét đến mối liên hệ giữa chuyển động phân độ và chuyển động tạohình, ta đề cặp một vài chuyển động phân độ đơn giản như sau:
phân độ nĩi trên là những
chuyển động phân độ đơn
giản, ở nhiều loại máy địi
Đĩa phân độ
Trang 12động trong từng máy Ta xét sự tổ hợp đơn giản nhất khi cắt ren nhiều đầu mốisau đây:
Nếu k là số mối ren định cắt , sau khi cắt xong một bước ren , ta mở ly hợp L
để phơi tiếp tục quay một gĩc 2k ( lúc này dao đứng yên) Sau khi phơi đãquay một gĩc
k
2
, ta đĩng bộ ly hợp L lại và tiếp tục cắt ren thứ hai
Trên thực tế ở các máy tiện ren vít, người ta khơng dùng bộ ly hợp L Khimuốn cắt ren thứ hai , ta ngừng hẳn máy lại và lấy tay quay bánh răng lắp trêntrục chính một gĩc 2k và tiếp tục cắt ren thứ hai (nếu như máy khơng cĩ bộphận cắt ren nhiều đầu mối riêng )
Hình bên trình bày sự tổ hợp chuyển động phân độ và chuyển động tạo hìnhcủa máy phay bành răng thẳng bằng dao định hình
nhận hai nguồn truyền
động từ cơ cấu điều
Sơ đồ kết cấu động học máy phay răng
i v
ĐCơ II
Q 1 Phôi
Trang 13chỉnh ix và iy Cơ cấu vi sai VS thực hiện tổng hợp hai chuyển động này thànhmột chuyển động đã được bù trừ chuyển đến cam.
V Điều chỉnh chuyển động
Khi chuyển việc gia công một chi tiết này sang một chi tiết khác , các thông sốtrong xích truyền động sẽ thay đổi một phần, hoặc toàn bộ Do đó trong mỗinhóm truyền động máy cần có một cơ cấu điều chỉnh
Muốn xác định các thông số điều chỉnh , cần phải căn cứ vào xích truyền động
để lập phương trình truyền động Từ phương trình truyền động ta tìm ra quan hệ giữa các thông số của cơ cấu điều chỉnh gọi là công thức điều chỉnh Công thức
điều chỉnh này phụ thuộc vào lượng di động tính toán và các hệ số cố định củaxích truyền động
Ví dụ: Điều chỉnh máy tiện ren vít theo sơ đồ kết cấu động học của máy tiện(trang 7) với các bước sau:
a Điều chỉnh xích vận tốc:
Muốn thay đổi vận tốc vòng cho phù hợp với chi tiết gia công, ta phải tiếnhành điều chỉnh xích vận tốc Trong trường hợp này:
- Khâu cuối cùng : trục động cơ điện và trục chính mang phôi
- Lượng di động tính toán : nđc(v/p) của động cơ điện thích ứng với nf
b Điều chỉnh xích cắt ren vít
- Khâu cuối cùng của xích cắt ren vít: trục chính mang phôi và bàn dao
- Lượng di động tính toán : 1 vòng quay của trục chính mang phôi 1bước ren t mm của ren vít
- Phương trình chuyển động :
1vg.is.tx = t
Ở đây : is là tỉ số truyền của cơ cấu điều chỉnh (bánh răng thay thế)
tx bước ren của vít me
Trang 14VI Chuyển động của máy cắt kim loại
Để thực hiện nhiệm vụ gia công, máy cắt kim loại cần có những chuyển độngtương đối giữa dao và phôi theo một quy luật nhất định được gọi là chuyển độngtạo hình Đứng về mặt công nghệ, chuyển động tạo hình có hai dạng cơ bản
1 Chuyển độ`ng chính: là chuyển động tạo ra vận tốc cắt để thực hiện quátrình cắt Chuyển động chính có thể là chuyển động vòng hay chuyển độngthẳng
Nhóm thứ nhất gồm những máy có chuyển động chính là chuyển độngvòng như máy tiện, máy revônve, máy khoan, phay, v.v…
L – độ dài chuyển động của dao (mm)
T – thời gian cần thiết để gia công chi tiết (phút)
Nhóm thứ hai gồm những máy có chuyển động chính là chuyển động thẳngnhư máy bào, máy xọc, truốt v.v…
Vận tốc cắt (vận tốc chuyển động chính) vs = 1000L.T (m/phút)
Lượng chạy dao s =
T n
Trang 15Chuyển động chính và chuyên động chạy dao được thực hiện trên một số máycắt kim loại được trình bày ở hình dưới đây:
VII.
Truyền động của máy cắt kim loại
Bất kỳ chiếc máy cắt kim loại nào cũng đều cĩ những cơ cấu nhận năng lượng
từ bên ngồi truyền cho các bộ phận tương ứng, dưới dạng các chuyền động Tập
hợp các cơ cấu này gọi là hệ thống truyền động của máy.
1 Phân loại truyền động
a Truyền động tập trung
Là loại truyền động được thực hiện từ một trục truyền chính do mộtđộng cơ quay, và dùng đai truyền đưa truyền động đến tất cả các máy Loạitruyền động này chỉ cịn ở các phân xưởng cơ khí cũ Khuyết điểm căn bản
là khi động cơ hỏng, cả phân xưởng ngừng làm việc; dùng nhiều đai truyềnlàm cho phân xưởng cồng kềnh, an tồn lao động kém
b Truyền động phân nhĩm
Căn bản cũng giống như truyền động tập trung, chỉ khác là dùng nhiềutrục truyền chủ động Mỗi trục do một động cơ riêng quay và truyền chuyểnđộng cho một nhĩm máy
c Truyền động riêng lẻ
Mỗi máy do một động cơ riêng thực hiện truyền động Như thế, tất cảcác truyền động trên máy cĩ thể do một hay nhiều động cơ thực hiện Loạitruyềân động này được sử dụng hầu hết trong các phân xưởng cơ khí hiệnđại
Đứng về mặt điều chỉnh vận tốc của máy, truyền động cĩ thể phân thành:
a Truyền động phân cấp: là truyền động chỉ thực hiện được một số cấpvận tốc trong một phạm vi nhất định
Chuyển động chính và chuyển động chạy dao trong máy cắt kim loại
v
Trang 16b Truyền động vô cấp: là lại truyền động có thể thực hiện được vô sốcấp vận tốc trong một phạm vi đã cho.
2 Tỷ số truyền
Trong hệ thống truyền động của máy cắt kim loại thường dùng nhiều cơ cấutruyền động như đai truyền, xích, bánh răng, vít vô tận, v.v… Với những cơ cấâunày, các trục thực hiện những số vòng quay nhất định Ta gọi tỷ số giữa vòngquay n2 của trục bị động và n1 của trục chủ động là tỉ số truyền Tỉ số truyền
Ta có tỉ số truyền của từng cơ cấu đã học trong môn ‘chi tiết máy’:
Tỉ số truyền của đai truyền (nếu không tính đến hiện tượng trượt)
i =
2
1
d d
Ơû đây:
d1 – đường kính của puli chủ động
d2 – đường kính của puli bị động
Tỉ số truyền của bánh răng
i =
2
1
z z
Ơû đây:
z1 – số răng của bánh răng chủ động
z2 – số răng của bánh răng bị động
Tỉ số truyền của trục vít - bánh vít
i =
z k
Ơû đây:
k – số đầu mối của trục vít
z – số răng của bánh vítNếu trong xích có nhiều cơ cấu thực hiện truyền động, tỉ số truyền của xíchtruyềân động bằng tích các tỉ số truyền của từng cơ cấu riêng biệt, tức là:
i = i1.i2.i3……….in
3 Sơ đồ động
Để biểu thị cách bố trí tương đối của tất cả các thành phần trong xích truyềnđộng, biểu thị các đường truyền động từ khâu đầu tiên của xích đên tất cả các
thành phần còn lại, người ta dùng một loại sơ đồ gọi là sơ đồ động Hình dáng
các chi tiết dùng trong sơ đồ động có thể vẽ dưới dạng phối cảnh, nhưng phầnlớn người ta dùng các kí hiệu quy ước được trình bày trong bảng
Trang 17BÀI 3: MÁY TIỆN
Máy tiện là loại máy cắt kim loại được dùng rộng rãi để gia công các vật thể trònxoay, trong một số trường hợp dùng để gia công vật thể định hình
I Công dụng máy tiện
Máy tiện chủ yếu dùng để gia công ba nhóm chi tiết chính:
- Chi tiết trục: có chiều dài lớn gấp nhiều lần đường kính
- Chi thết dĩa: có chiều dài nhỏ gấp nhiều lần đường kính
- Chi tiết bạc
Ngoài ra, máy tiện còn dùng để thực hiện nhiiều nguyên công khác Những dạng
công việc chính đực thực hiện trên máy tiện có thể tóm tắt ở hình dưới
Trên máy tiện còn lắp mũi khoan, mũi khoét, bàn ren, tarô ở ụ động để khoan,khoét, cắt ren, hay lắp con lăn ở bàn dao để cán rãnh khía
II Phân loại máy tiện
Về mặt công nghệ, máy tiện có thể phân thành: máy tiện vạn năng và máy tiệnchuyên môn hoá
Về mặt kết cấu, kết hợp với công dụng, máy tiện có thể phân thành
1 Máy tiện vạn năng: phân thành hai nhóm
2 Máy tiện chép hình: được trang bị các cơ cấu chép hình để gia công những chi
tiết có hình dáng đặc biệt Loại máy này thường chỉ dùng một trục trơn
3 Máy tiện chuyên dùng: là loại dùng để gia công một vài loại chi tiết nhất định
như máy tiện ren chính xác, máy tiện hớt lưng, máy tiện trục khuỷu, máy tiệnbánh xe tàu hoả v.v…
v
s (c)
Trang 184 Máy tiện đứng: là loại máy có trục chính thẳng đứng dùng để gia công các loại
chi tiết có hình dáng phức tạp và nặng
5 Máy tiện cụt: dùng để gia công chi tiết nặng có đường kính lớn hơn nhiều lần
chiều dài
6 Máy tiện nhiều dao: là loại máy tiện có nhiều bàn dao chuyển động độc lập, để
cùng một lúc có thể gia công chi tiết với nhiều dao
7 Máy tiện revôlve: dùng để gia công hàng loạt những chi tiết tròn xoay với
nhiều nguyên công Toàn bộ dao cắt cần thiết được lắp trên một bàn dao đặc biệtgọi là đầu revôlve có trục quay thẳng đứng hoặc nằm ngang
8 Máy tiện tự động và nửa tự động: dùng để sản xuất hàng loạt lớn và hàng khối.
III Máy tiện ren vít vạn năng
Máy tiện ren vít vạn năng là loại máy thông dụng nhất trong nhóm máy tiện Nóđược các nhà máy sản xuất máy tiện trên thế giới không ngừng cho ra đời những loạimáy mới với mức độ hoàn chỉnh cao Tại Việt Nam nhà máy sản xuất máy công cụ số
1 đã sản xuất hàng loạt máy tiện ren vít vạn năng như T616, T630, … và loại máyphổ biến hiện nay là T620
Máy tiện ren vít vạn năng có thể gia công rất nhiều loại chi tiết, nhưng chủ yếu làcác loại chi tiết có bề mặt tròn xoay và cắt ren
Tuy máy tiện ren vít vạn năng có nhiều cỡ, nhiều loại nhưng nó có những đặcđiểm cơ bản giống nhau Do đó, ta chỉ cần đi sâu vào một vài máy để có thể hiểuđược nhiều kiểu máy khác
1 Những bộ phận cơ bản (xem hình dáng chung của máy tiện ren vít vạn năng)
2 Máy tiện ren vít vạn năng T620
a Đặc tính kỹ thuật
- Đường kính lớn nhất của phôi có thể gia công: 400 mm
- Khỏang cách giữa hai mũi tâm, có 3 cỡ: 710, 1000, 1400 mm
b Truyền động của máy: (xem sơ đồ động máy tiện ren vít vạn năng T620)
Để thực hiện các chuyển động tạo hình, hầu hết các loại máy tiện thường
có hai xích truyền động: xích tốc độ và xích chạy dao
1b Xích tốc độ: