1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Giáo trình Kỹ thuật nguội cơ bản Nghề: Cắt gọt kim loại CĐ Kỹ Thuật Công Nghệ Bà Rịa Vũng Tàu

83 112 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 83
Dung lượng 6,19 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

(NB) Giáo trình Kỹ thuật nguội cơ bản giúp các bạn sinh viên Lựa chọn và sử dụng các loại giũa, đục và các dụng cụ cần thiết cho gia công nguội cơ bản và trình bày được công dụng của chúng. Xác định được chuẩn vạch dấu, chuẩn đo, chuẩn gá chính xác và phù hợp. Sử dụng thành thạo và đúng chức năng các thiết bị, dụng cụ tương ứng.

Trang 1

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BR – VT

TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ

GIÁO TRÌNH

MÔN HỌC: GIA CÔNG NGUỘI CƠ BẢN

NGHỀ:CẮT GỌT KIM LOẠI TRÌNH ĐỘ:TRUNG CẤP VÀ CAO ĐẲNG

Ban hành kèm theo Quyết định số: /QĐ-CĐN… ngày…….tháng….năm

của Hiệu trưởng trường Cao đẳng nghề tỉnh BR - VT

Bà Rịa – Vũng Tàu, năm 2015

Trang 2

TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN

Việc tổ chức biên soạn và sản xuất một số giáo trình phục vụ cho đào tạo cácngành là một sự cố gắng lớn của trường CAO ĐẲNG NGHỀ nhằm từng bướcthống nhất nội dung dạy và học trong nhà trường

Nội dung giáo trình đã được xây dựng trên cơ sở kế thừa những nội dung giảngdạy ở trường, kết hợp với những nội dung mới nhằm đáp ứng nâng cao chất lượngđào tạo phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa,hiện đại hóa Giáo trình đã được banchuyên môn thẩm định và góp ý kiến thiết thực ,giúp cho tác giả biên soạn phù hợphơn

Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được phépdùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo

Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanhthiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm

Trang 3

LỜI NÓI ĐẦU

Sự phát triên của khoa học và công nghệ ngày càng cao Đã giúp cho con ngườidần dần giảm bớt được sức lao động, cũng như nâng cao được năng suất làmviệc Nhưng dù bất cứ ở lĩnh vực nào, thì các thiết bị, máy móc cũng không thểthay thế hoàn toàn bàn tay của con người: đó là những công việc, những kỹ năng

cơ bản, đòi hỏi phải có sự khéo léo và kiến thức linh hoạt của con người mới thựchiện được Để đáp ứng nhu cầu trên, cũng như đào tạo ra một đội ngũ con người

có đầy đủ kỹ năng, kiến thức và trình độ để đáp ứng các yêu cầu về sản xuất.Khoa Cơ khí Trường cao đẳng nghề tỉnh BR - VT tiến hành biên soạn giáo trìnhnày

Cuốn giáo trình “GIA CÔNG NGUỘI CƠ BẢN” giới thiệu các kiến thức cơ bản

về thực hành nguội gia công cơ khí băng dụng cụ cầm tay, làm nền móng cho cácmôn học thực hành khác thuộc lĩnh vực gia công cơ khí

Giáo được viết dưới sự giúp đỡ nhiệt tình của các giáo viên chuyên ngành

Gia công cơ khí và các đồng nghiệp, nhưng không tránh khỏi được những saisót Rất mong được sự đóng góp ý kiến quý báu của các độc giả

Bà Rịa – Vũng Tàu, ngày 16 tháng 11 năm 2015

Chủ biên

Nguyễn Chí Thức

Trang 4

MỤC LỤC

TRANG

Chương 1 Vạch dấu……….3

Khái quát về nguội cơ bản……… 3

Phương pháp vạch dấu……… 4

Các bước thực hiện………13

Các dạng sai hỏng, nguyên nhân và biện pháp……….14

Chương 2 Kỹ thuật đục kim loại……… 16

Cấu tạo, công dụng và phân loại đục nguội……… 16

Phương pháp đục kim loại……….20

Các dạng sai hỏng, nguyên nhân và biện pháp khắc phục………23

Các bước thực hiện……… 23

Chương 3 Cưa kim loại……….27

Cấu tạo, công dụng và phân loại cưa……….28

Phương pháp cưa kim loại……….31

Các bước thực hiện………34

Các dạng sai hỏng, nguyên nhân và biện pháp khắc phục………… 34

Chương 4 Kỹ thuật giũa kim loại………36

Cấu tạo, công dụng và phân loại giũa……… 36

Phương pháp giũa kim loại……….… 43

Các bước thực hiện………46

Các dạng sai hỏng, nguyên nhân và biện pháp khắc phục……… ….51

Chương 5 Khoan kim loại………52

Máy khoan………52

Mũi khoan……….53

Phương pháp khoan……… 56

An toàn khi sử dụng máy khoan………58

Các bước thực hiện………59

Chương 6 Cắt ren bằng bàn ren và ta rô………61

Đặc điểm của việc cắt ren bằng bàn ren, ta rô……… 61

Phương pháp cắt ren bằng bàn ren, ta rô……… 62

Các bước thực hiện……… 68

Các dạng sai hỏng, nguyên nhân và cách khắc phục………69

Bài tập ứng dụng………70

Trang 5

Tài liệu tham khảo……… 76

Trang 9

MÔN HỌC: THỰC HÀNH NGUỘI CƠ BẢN

Mã số môn học: MH15

VỊ TRÍ, TÍNH CHẤT CỦA MÔN HỌC:

Trước khi học Mô đun này học sinh phải hoàn thành: là mô đun chuyên ngành

MỤC TIÊU MÔN HỌC:

Học xong mô đun này học sinh có khả năng:

-Lựa chọn và sử dụng các loại giũa, đục và các dụng cụ cần thiết cho gia công nguội cơ bản và trình bày được công dụng của chúng

-Xác định được chuẩn vạch dấu, chuẩn đo, chuẩn gá chính xác và phù hợp

-Sử dụng thành thạo và đúng chức năng các thiết bị, dụng cụ tương ứng

-Vạch được quy trình gia công hợp lý và hiệu quả cao

-Bảo quản tốt các thiết bị, dụng cụ, sản phẩm

-Thực hiện được các công việc về: Đục, giũa, cưa, khoan, cắt ren bằng bàn ren, ta

rô và hoàn thiện

- Mài sửa được các dụng cụ cắt và dụng cụ vạch dấu

-Thu xếp nơi làm việc gọn gàng, ngăn nắp và áp dụng đúng các biện pháp an toàn

NỘI DUNG MÔN HỌC:

Số TT Tên các bài trong môn học

1 Khái quát về nguội cơ bản

2 Phương pháp vạch dấu

3 Các bước thực hiện

4 Các dạng sai hỏng, nguyên nhân và biện pháp

Cấu tạo, công dụng và phân loại đục nguội

Phương pháp đục kim loại

Các dạng sai hỏng, nguyên nhân và biện pháp khắc phục

Các bước thực hiện

Trang 10

1 Cấu tạo, công dụng và phân loại cưa

2 Phương pháp cưa kim loại

3 Các bước thực hiện

4 Các dạng sai hỏng, nguyên nhân và biện pháp khắc phục

1 Cấu tạo, công dụng và phân loại giũa

2 Phương pháp giũa kim loại

3 Các bước thực hiện

4 Các dạng sai hỏng, nguyên nhân và biện pháp khắc phục

VI Cắt ren bằng bàn ren và ta rô

1 Đặc điểm của việc cắt ren bằng bàn ren, ta rô

2 Phương pháp cắt ren bằng bàn ren, ta rô

3 Các bước thực hiện

4 Các dạng sai hỏng, nguyên nhân và cách khắc phục

Cộng

CHƯƠNG 1 VẠCH DẤU

G IỚI THIỆU :

Bài vạch dấu là một nguyên công đầu tiên của quá trình thực hành nguội.Đòi hỏi

sự chính xác cao vì nếu không chính xác sẽ làm cho các nguyên công khác sai theo

Mục tiêu bài:

- Biết cách sử dụng các loại dụng cụ vạch dấu mặt phẳng

- Thực hiện đúng các thao động tác khi vạch dấu

- Vạch các đường thẳng, cung tròn và các đường nối cung suôn đều theo phươngpháp dựng hình

- Dựng và vạch dưỡng Clê 17 – 19 đúng hình dáng hình học, đúng kích thước theobản vẽ

- Bố trí nơi làm việc sạch sẽ gọn gàng, đảm bảo an toàn cho người dụng cụ vàthiết bị

Trang 11

1 Khái niệm về nguội cơ bản

Vạch dấu là một công việc chuẩn bị đầu tiên và rất cơ bản cho các công việc tiếp theo của nghề Gia công lắp ráp và sửa chữa thiết bị cơ khí Nó quyết định độ chínhxác về hình dạng và kích thước, nhất là về vị trí tương quan giữa các bề mặt được gia công của chi tiết Đây là một công việc phức tạp bởi vì nó đòi hỏi vận dụng nhiều kiến thức về dựng hình và công nghệ gia công

đường dấu, công việc xác định và tạo nên các đường dấu gọi là vạch dấu

Trong vạch dấu người ta chia thành 2 hình thức vạch dấu:

Trang 12

-Vạch dấu khối: Là vạch dấu trên nhiều bề mặt có sự liên hệ đến một vị trí nhất định trong không gian.

Trang 13

Hình 1-2 Bàn vạch dấuKhối D: (h 2a) Là loại dụng cụ dùng để kê, đệm hoặc tựa vật trong khi lấy dấu.Cóhình dạng hình hộp chữ nhật, phía trong được gia công rỗng Bốn mặt bên được giacông phẳng, nhẵn, song song và vuông góc với nhau từng đôi một Khối D thườngđược chế tạo bằng gang đúc.

Mũi vạch là một mũi nhọn bằng thép, thường được chế tạo từ thép CD100 hoặc CD120, mũi vạch có chiều dài từ 150 - 250mm Đầu vạch được mài nhọn với góc

a từ 150 + 200 và được nhiệt luyện với độ cứng từ 58 + 60 HRC

Trong vạch dấu kim loại chúng ta thường dùng hai loại mũi vạch là: mũi vạch thân rời mũi vạch thân liền

-Dụng cụ vạch dấu

Hình 1-3 Mũi vạch

Trang 14

Hình 1-4 Đài vạch -Đài vạch là một cái giá có bộ phận giữ mũi vạch, để giúp cho công việc vạchdấu được dễ dàng Đài vạch đơn giản (h 5) gồm: Thân 2 lắp cố định trên đế phẳng

1, mũi vạch 3 (một đầu để thẳng, mộtđầu uốn cong) được lắp trên thân và có thể dichuyển, hoặc xoay nhờ vít gá 4 Do đó mà ta có thể thay đổi được độ cao, cũng như

độ dài, ngắn của đầu mũi vạch khi vạch dấu Ngoài ra để vạch được nhiều kíchthước khác nhau trên cùng một vật hoặc vạch hàng loạt chi tiết giống nhau chúng

ta có thể sử dụng loại đài vạch tổ hợp để giảm bớt thời gian cho nguyên công

-Compa:

Để vạch được các đường tròn, cung tròn trên bề mặt kim loại, người ta thườngdùng một loại dụng cụ gọi là Compa vạch dấu Compa gồm 2 chân nhọn 1 và 2,một chân cắm cố định còn chân kia đóng vai trò như một mũi vạch Khoảng cách

Trang 15

giữa 2 đầu mũi nhọn của 2 chân chính là bán kính R của đường tròn hay cung tròncần vạch Để giữ 2 chân không thay đổi góc độ trong quá trình vạch dấu người ta

Trang 16

dùng cung 4 và vít hãm 3 đểđiều chỉnh (h 6a) Compa thường được làm thép cácbon dụng cụ, hoặc thân Compa làm bằng thép thường, đầu

Hình 1-5 Dụng cụ vạch dấunhọn làm bằng thép tốt Hai dầu được tôi cứng từ 58 ^ 60 HRC Thông thườngCompa chỉ vạch được các đường, cung tròn có bán kính nhỏ hoặc trung bình, đểvạch được các đường, cung tròn có bán kính lớn ta phải dùng thước vạch cungtròn

-Chấm dấu

Các đường dấu sau khi vạch xong thường không giữ được lâu, do bị cọ xát trongqua trình gia công Cho nên để giữ cho đường dấu không bị mất người ta dùngmột dụng cụ đánh dấu gọi là chấm dấu Chấm dấu thường có đường kính

D = 8 - 13 mm, chiều dài L =90 - 150 mm và có cấu tạo gồm 3 phần: phần đầu,phần thân và phần đuôi Phần đầu được mài nhọn với góc a từ 600 - 900, phầnthân được khứa nhám hoặc gia công có tiết diễn nhiều cạnh đề dễ cầm thường

có chiều dài từ 36 -45mm , còn phần đuôi được gia công côn và thường cóchiều dài từ 10 -15mm để đánh búa Phần đầu, phần đuôi sau khi chế tạo xongđược tôi cứng và chấm dấu thường được làm từ thép các bon dụng cụ CD70;Cdso

Trang 17

Hình 1-6 Chấm dấu

2.2.Phương pháp vạch dấu trên mặt phẳng

-Để đảm bảo quá trình vạch dấu được nhanh chóng và chính xác, trước khi vạchdấu cần chuẩn bị một số công việc như sau:

-Nghiên cứu bản vẽ chi tiết: Đây là công việc đầu tiên mà người thợ cần phảichuẩn bị để nắm được hình dáng, trị số kích thước, độ chính xác cần thiết của vậtcần vạch Đồng thời tiến hành xác định chuẩn vạch

-Kiểm tra bề mặt vạch: Trước khi vạch dấu cần phải kiểm tra xem bề mặt vạch cóđảm bảo yêu cầu về kích thước, hình dáng hay không Nếu không đạt thì chúng taphải loại bỏ

-Làm sạch bề mặt vạch: Dùng bàn chải sắt, dẻ lau để làm sạch bề mặt vạch hoặccác vị trí mà nét vạch đi qua Nhằm loại bỏ đi các hạt cứng, gỉ bám trên bề mặtvạch

-Bôi màu: Để cho nét vạch được rõ ràng trước khi vạch ta cần bôi một lớp màu lên

bề mặt vạch hoặc nơi có đường nét vạch đi qua Chất làm màu thường dùng nướcvôi loãng, phấn trắng, bột sun fát đồng

-Chuẩn bị dụng cụ: Căn cứ vào yêu cầu của bản vẽ mà chúng ta cần phải chuẩn bị

Trang 18

đầy đủ các loại dụng cụ cần thiết như : mũi vạch, compa, thước lá, bàn vạch dấu,êke 900

- Khi vạch cầm mũi vạch như cầm bút và nghiêng về hướng vạch một góc từ 75

-800 góc nghiêng này không được thay đổi trong một quá trình vạch dấu

Trang 19

kiểm tra lại bản vẽ vạch dấu và đối chiếu với bản vẽ chi tiết để xem đúng và đầy

đủ chưa Rồi dùng thước kiểm tra lại các kích thước đã vạch

Hình 1-9 Cách chấm dấu

2.3.Phương pháp vạch dấu trên hình khối

Quá trình vạch dấu trên các vật thể hình khối là một công việc khá phức tạp, vì vậtthể có rất nhiều hình dáng cũng như độ phức tạp khác nhau Cho nên khi vạch dấuđòi hỏi người thợ phải vận dụng nhiều kiến thức, nắm vững các phương pháp giacông và trình tự gia công sau khi vạch dấu để hoàn thành chi tiết

Tuy nhiên phương pháp vạch dấu trên các vật thể hình khối, về quy trình cơ bảntương tự như vạch dấu mặt phẳng Nhưng khi chuẩn bị cần phải căn cứ vào hìnhdạng, yêu cầu kỹ thuật và kích thước của chi tiết để chọn chuẩn Về cơ bản ta cần

Trang 20

phải chọn hai loại chuẩn sau:

-Chuẩn để gá đặt chi tiết khi lấy dấu

-Chuẩn để xác định các kích thước trên chi tiết

Chuẩn để gá đặt chi tiết khi lấy dấu thường cũng là các bề mặt dùng để gá đặt chitiết khi gia công Nên các bề mặt được chọn làm chuẩn, thường phải được giacông chính xác

Chuẩn kích thước là đường, điểm hay mặt được chọn, từ đó xác định các điểm,các đường và các mặt khác Vì vậy nếu chọn sai thì quá trình lấy dấu các đường ,điểm hoặc mặt khác sẽ sai

Cho nên khi xác định chuẩn này, người thợ phải xác định được gốc kích thước của chi tiết để chọn làm chuẩn

Trang 21

Hình 1-10 Vạch dấu khốiNgoài ra khi vạch dấu trên các vật thể hình khối, người thợ phải sử dụng các loạidụng cụ gá đặt, kê đỡ chi tiết đồng thời sử dụng thêm đài vạch để vạch dấu Nênkhi vạch cần phải cố định vật một cách chắc chắn, sử dụng đài vạch phải đúng quycách Thao tác vạch dấu phải chính xác, dứt khoát để tránh các sai lệch về kíchthước.

3.3 Nhận phôi và kểm tra phôi

Phôi không cong vênh, không nứt nẻ, phải đủ kích thước, vật liệu phải phù hộpvới bản vẽ

3.4 Chọn chuẩn để vạch dấu

Chuẩn lấy dấu phải căn cứ vào tình hình cụ thể, đồng thời phải tuân thủ đúng theoquy tắc chọn chuẩn

3.5.Xóa chất bột quét vào chi tiết

Tùy theo vật liệu gia công và bột quét lên chi tiết.trước khi quét phải làm sạch bềmặt chi tiết, chất bột cần cố gắng bôi vào bộ phận cần vạch dấu,phải bôi mỏng

3.6.Cầm mũi vạch dấu và vạch dấu(giống như hình 1-13)

3.7.Kiểm tra các đường vạch dấu

Đường tròn cung lượn phải nối trơn, các đường vạch dấu không được mờ quá

3.8 Chấm dấu (giống hình 1-14)

Trang 22

4.Các dạng sai hỏng thường gặp và an toàn khi vạch dấu

Xác định các

kích thước sai Do lấy dấu thiếu cẩn thận,

dùng thước đã mòn, sai hoặc

do người thợ vội vàng cẩu thảkhi lấy kích thước

Khi lấy kích thước người thợ phảikiểm tra cẩn thận dụng cụ đo lường

và khi vạch phải thao tác cẩn thẩn, tỉmỉ

Chi tiết bị sai

lệch về hình

dáng hình học

Do quá trình chọn chuẩn sai, dụng cụ kê đệm và dụng cụ vạch dấu không chính xác

Phải nghiên cứu kỹ bản vẽ để xácđịnh chính xác chuẩn, kiểm tra kỹcàng dụng cụ kê đệm và dụng cụvạch dấu trước khi vạch

Dụng cụ vạch không đảm bảo

độ sắc bén

Phải nắm chắc phương pháp vạch

và phương pháp sử dụng dụng cụ vạch

Câu hỏi

1)Nêu tên các loại dụng cụ thường dùng trong vạch dấu kim loại và trình bày

phương pháp sử dụng các loại dụng cụ đó khi vạch dấu?

2)Trình bày phương pháp vạch dấu trên hình phẳng và phương pháp vạch dấu

trên hình khối?

3)Nêu các nguyên tắc cơ bản khi vạch dấu kim loại?

4)Khi vạch dấu thưòng xảy ra các dạng sai hỏng nào? cho biết nguyên nhân

và cách khắc phục?

Trang 23

5)Để cho quá trình vạch dấu được an toàn, cần phải đảm bảo những yêu cầu nào?Bài tập ứng dụng: Vạch dấu mặt phẳng, hình dưỡng clê dẹt 17

Trang 24

CHƯƠNG 2 ĐỤC KIM LOẠI Giới thiệu bài:

Đục là một quá trình bóc đi một lớp kim loại trén chi tiết cần gia công Là phươngpháp gia công bằng tay không cần độ chính xác cao Chi tiết đục được gá trên ê tô

và dụng cụ sử dụng là búa và đục

Mục tiêu của bài:

Trình bày được cấu tạo, công dụng, cách sử dụng các loại đục nguội và phương pháp đục kim loại

Chọn đúng dụng cụ, thực hiện đục kim loại đúng trình tự, thao tác đảm bảo yêu cầu kỹ thuật và thời gian

1 Cấu tạo, công dụng và phân loại đục nguội

Đục dùng khi gía cổng phôi nung nóng trong phân xưởng rèn thường gọi làđục xấn, đục dùng khi gia công ngúội là đục nguội

Đục nguội (hình 3.1 a) được chế tạo từ thép cacbon dụng cụ Y7A hoặc Y8A baogồm phần lưỡi cắt, thân và cán dục Phần lưỡi cắt 1 được tôi cứng và được

mài vát tạo cạnh sắc để lấy phoi khi dục, Chiệu rộng phần lưỡi cắt 20-25 mm Góc

của phần làm việc 2 được chọn tuỳ theo độ cứng của của chi tiết cần dục, độ cứngcủa vật cần đục càng cao thì góc càng lớn, góc ỉà 70° khi đục gang, 60° đối vớithép, 45° đối vối đồng, 35° đối với nhôm, kẽm Phần thân 3 có hình dáng thuậntiện cho người công nhân khi cầm đục thao tác, thường tiết diện có hình dạngôvan, đa cạnh Phần cán 4 thường có dạng côn, phía đầu được vê cầu để định tâmcho búa khi đục

Trang 25

Hinh 2-1 Các loại đục 1- Lưỡi cắt; 2- Phần lãm việc;

3- Thân đục ; 4- Cán đục

Đục thường có chiều dài 100, 125, 150, 175 và 200 mm Phần lưỡi cắt và cánđuợc tôi và ram trên chiều dài 15-25 mm đạl độ cứng cao nhưng không giòn, phầncán độ cứng không cần cao như phần lưỡi cắt để tránh vỡ mẻ khi gõ búa Đục (hình3.] b) dùng để đục các rãnh then, vát cạnh sắc Lưỡi cắt 1 của loại đục này thườnghẹp, nhỏ

Mài sắc và tôi đực' Đục sau khi nhiột luyện hoặc bị cùn trong quá trình sử

dụng phải được mài sắc trên máy mài hai đá hoặc máy mài dụng cụ Khi đó đụcdược giữ chặt và tỳ trSn giá đỡ 1 (hình 3.2), sau đó đẩy cho đục tiếp xúc với đá mài

và di chuyển chậm lưỡi cắt dọc theo chiổu rộng đá mài Khi mài sắc, không được

ấn mạnh đục vào dá mài; trong khi màí nô'u đục nóng quá (To > 110 °C) cánnhúng vào nước dể đục giữ được độ cứng Cụnh sác của dục sau khi mài phải cócùng chiổu rộng, cùng độ vát ở hai phía, độ lổi lõm nhò hơn 0,5 - 1 mm trên chiềudàilưỡicất

Trang 26

Đục được chế tạo từ thcp cacbon đụng cụ, trước khi mài sắc được nung nóng và tôi

ở nhiệt độ 780-800°C, làm nguội trong môi trường nước hoặc dầu, sau dó ram ở

nhiệt dô 160-180°c.

Búa nguội: Búa nguội là dụng cụ được sử dụng rộng rãi trong các cồng việc

nguội như núng dấu, đục, uốn gấp, nắn, tán

Búa nguội có nhiều loại kết cấu, thông thường gồm hai loại: búa có một đầuvuông hoặc đầu tròn; phía đầu kia cùa búa được vát nghiêng (hình 3.3)

Búa được rèn từ thép 50,60 hoặc từ thép cácbon dụng cụ Y8A, ở giữa có lỗ

ôvan để tra cán gỗ vào Búa được chia ra theo trọng lượng của chúng: Búa

1

Hình 2-2 Mài sẳc đục trênmáy mãi 1 - Giá đỡ; 2- Kính

an toàn; 3- Nắp chắn dá

Khe hở 2 4 mm

Trang 27

nặng 100, 150, 200, 300, 400, 500 gam thường dùng cho công việc nguội, búanặng 600, 800 gam dùng cho công việc sửa chữa, búa nặng 4-16 kg thường là cácloại búa rèn (dùng cho các công việc nặng).

Hình2-3.Búanguộia)Búađầu vuông; b) Búa đểu tròn;

Búa cỗ đâu bằng vật llộu mẻm khác (đổng, chì )Khi chọn búa nguội thường cãn cứ vào lượng kim loại cán lấy di và thao táccủa cống nhăn Vỉ dụ: khi dùng đục chạt, mỗi milimet chiẻu rộng lưỡi cát của đụcyôu cáu búa có trọng lượng 40g, còn khi dùng dục bóc các lớp kim ìoại, cần búa

có trọng lượng 80g cho lmm chiéu rộng lưỡi cắt của đục

Cán búa được lầm bằng gỗ cứng, không giòn, có dộ đàn hổi Chiều dài cánbúa được chọn Iheo loại búa: loại búa nặng có chiều đài khoảng 400 mm, loạiIrung bình có chiều dài 320 - 350 mm, loại búa nhỏ có chiều dài 250 - 300 mm,(bảng 3.1) Sau khi tra cán vào búa phải dùng chêm bằng gỗ, kim loại có khíacạnh, chiều.đày 1,5-2 mm đóng thêm vào cho chắc, bảo đảm an toàn khi dùng búathao tác

a

)

b )

Trang 28

Ngoài các loại búa bằng thép, trong một số trường hợp như khi sửa chữa, lắpráp có thể dùng búa có gắn ở đầu búa vật liệu mềm như đồng, chì để tránh gâybiến dạng cho chi tiết khi tháo, lắp chi tiết.

Khi dùng búa thao tác trên các tấm kim loại mỏng có thể dùng búa gỗ, cao sucứng

2 Phương pháp đục kim loại

Đục bằng tay có năng suất thấp, tốn công sức Để nâng cao náng suất có thể cơkhí hoá khâu đục bằng các loại:

- Đục bằng búa điện hoặc khí nén

- Sử đụng các dụng cụ, gá lắp chuyên dùng

- Sử dụng máy chuyên dùng

Hình 3.4 là mặt cắt của một búa hơi (khí nén) để đục Búa hơi sử dụng khôngkhí sạch nén dưới áp lực 5 - 6 atm dẫn qua ống mềm, vào qua rãnh 5, tác dụng vàophía bên phải của pit-tông 1, đẩy pit-tông tác động các xung lực vào đầu búa đểđục, phần khí dư bên trái xi lanh qua rãnh 9, rãnh vòng ố, rãnh 4 thoát ra ngoàikhông khí Số xung của búa hơi có thể đạt từ 1000 đến 2400 lần trong một phútvới lưu lượng khí nén 0,5 - 0,6 m3/ phút Năng suất gấp 4 -5 lần so với đục bằngtay

Bảng 2.1 Các s li u khi ch n búa ngu iố liệu khi chọn búa nguội ệu khi chọn búa nguội ọn búa nguội ội

400

500

600

800 1000

Chiều dài cán búa

(mm)

Trang 29

Ở cuối hành trình làm việc, khí nén được đưa vào rãnh 3, rãnh 7 tác dụng vàovan 2, đưa khí nén qua rãnh 9 thực hiộn hành trình đẩy pit-tông ngược lại, phầnkhí dư thoát ra không khí qua rãnh 8.

2.1.Cách cầm búa và đục

Khi đục,cách nắm giữ dụng cụ có vai trò quan trọng Búa cầm trên tay

ở khoảng cách 15-30 mm kể từ đầu chuôi, đục được giữ bằng các ngón tay ởkhoảng cách 20 - 25 mm so với mặt đầu cán đục (hình 3.5)

Trang 30

Đục dược giữ ở vị trí cần đục và nghiêng một góc 30 - 35° so với bề mãt cầnđục, lưỡi cắt dọc theo đường vạch dấu Nếu góc nghiêng nhỏ, dục dễ bị trượt trên

bề mặt gia công, còn nếu góc nghiêng lớn quá dễ làm kim loại bi gấp, không bằngphẳng

2.2 Tư thế đứng và vung búa

Tư thế đứng của công nhân khi thao tác (hình 3.6): ngưòi đứng thẳng, khôngcúi nghiêng, chân trái đứng lên phía trước.và'tạo thành góc 70° so với má êtô, chânphải lui về phía sau tạo thành góc 45° so với đường tâm cùa êtô

Tư thế vung búa khi đục có ảnh hưởng tới chấi lượng đục (hình 3.7): tư thế(a), lực tác động là từ cổ tay; tư thế (b), lực tác động từ khuỷu tay; tư thế (c), lựctác động là lớn nhất của cả vai, khuỷu tay và cổ tay

Năng suất khi đục phụ thuộc vào chiểu dày của mỗi lớp kim loại bóc đi Chiều dàynày phụ thuộc vào lực đánh búa của người thợ, trọng lượng búa, độ cứng của chi tiết Gần gia công

Để nâng pao năng Suất và giảm khả năng sinh ra sai hỏng khi đục cần chú ý:Chia lớp kim loại cần đục ra làm hai bước: bước đục ihố có chiều dày: 1,5 - 2 mm,còn bước đục tinh: 0,5 - 1 mm

3.Các sai hỏng và các biện pháp khắc phục

Hinh 3-7 Tư thế vung búa khi đục a) Ngang tai; b) Qua đầu; c) Ngang vai

Trang 31

Dạng sai hỏng Nguyên nhân Cách phòng ngừa

Kích thước sai Đo sai,hay đục quá vạch dấu Đo chính xác.kiểm tra vạch

dấu thường xuyên

Bề mặt đục

không đều Đục không theo lớp.để lại cácphần lồi lõm quá lớn,không

kiểm tra mặt phẳng thườngxuyên

Mũi đục bị cùn

Đục đều từng lớp kimloại.Không để các phần lồi lõmquá nhiều kiểm tra mặt phẳngthường xuyên

Mài lại mũi đục

Khi đục các kim loại giòn (đồng vậng, gang đúc ) ở các mép cạnh dẻ bịsứt, mẻ; khi đó nên đục cẩn thận, nhẹ nhàng từ mép cạnh vào bên trong bề mặt

Khi đục các kim loại mềm (đồng đỏ, thép mềm ) cần chú ý thường xuyên lau sạchlưỡi đục bằng giẻ thấm dầu hoặc nước sạch để tránh phoi kim loại dính bết vàolưỡi đục

Khi đục gần hết lớp kim loại, lực tác động vào đục nên giảm dần

Khi đục chi tiết kẹp trên êtô, nên kẹp sao cho lớp kim loại bóc đi song songvới mặt trên của má êtô, đục được gá nghiêng một góc 30° (hình 3.8a) Sau khi bóc

đi lớp kim loại đầu tiên, chi tiết được kẹp lại cao 4iơn má ẽtô 1.5-2 mm và đục lớpkim loại tiếp theo, và cứ tuần tự làm như vậy cho đến khi

Trang 32

Khi đục theo đường vạch dấu (hình 3.8 b), trên phía mặt đối diện của phơiđược vát cạnh một gĩc 45° để dễ gá đặt đục và ngăn ngừa khả năng sứt mẻ cạnhcủa chi tiết làm từ vật liệu giịn Chi tiết được kẹp trên êlơ sã cho nhìn thấy rõđường vạch dấu Khi đục, ban dầu để đục nằm ngang, sau đĩ mới đưa đục nghiêng

đi một gĩc theo quy định Chiều dày lớp kim loại bĩc đi 1 - 1,5 mm; riêng lớp cuối0,5 mm

Đục bễ mật rộng bản (hình 3.9), đầu tiên đục các rãnh hẹp (a) bằng đục cĩchiều rộng lưỡi cắt nhỏ, sau đĩ dùng đục rộng bản đục các phần cịn lại (b) Khi đĩquá trình đục sẽ dễ dàng, nhanh hơn Đối với kim loại giịn, khi đĩ khơng đục hếtrãnh đe tránh sứt mẻ cạnh, phần kim loại cịn lại sẽ được bĩc đi khi đục từ phíangược lại

Trang 33

Hlnh 2-9 Đục bể mặt rộng bản a) Đục rãnh hẹp; b) Đục rảnh rộng

Đục kim loại dạng tròn xoay (hình 3-10 a), sau khi vạch dấu vị trí cần dục, chiliết được gá đặt trên mặt đe, đục giữ ở vị trí thẳng đứng Đầu tiên dùng búa đụcnhẹ tạo thành vết cắt trên dấu, sau đó vừa quay chi tiết vừa đục mạnh hơn cho đếnkhi đạt chiềũ sâu để có thể đập bẻ gãy phần chì tiết đã đục

Khi đục kim loại dạng tấm, phiến (hình 3-10 b), dùng đục từ hai phía trên,dưới; mỗi phía đục sâu khoảng một nửa chiều dằy của tấm kim loại

Đục kim loại dạng tấm mỏng (hình 3-10 c), thứ tự công việc thực hiộn nhưsau:

- Dùng dưỡng (mẫu) vạch dấu biên dạng chi tiết lên tấm kim loại

- Đặt tấm cần đục lên mặt đe, dùng đục để đục sơ bộ cho rõ nét đường vạchdấu

- Đục với lực lớn hơn để tạo thành chiều sâu vết đục

- Lật ngược chi tiết và đục trên mặt đối diện theo đường vết từ phía đã đục

Hinh 3-10, Đục cắt kím loại a) Chi tiết trònxoay; b) Chi tiết tấm dày; c) Chi tiết tấm

mỏng

Trang 34

Đối với các tấm kim loại dày 08 rum) khống dùng được cách đục kiểu trên.Khi đó có thể dùng các kiểu khác như khoan lổ xung quanh biên dạng rổi đục cắt,sửa nguội hoặc cắt bằng hơi hàn.

Khi đục kim loại cần chú ý các biện pháp bảo đảm an toàn lao động:

1.Búa dùng khi đục phải tra vào cán chấc chắn, đầu búa không bị sứt mẻ

2.Không dùng đục cùn, tù và phần lưỡi cắt của đục bị sứt mẻ

Khi đục chi tiết kẹp bằng êtô lắp trên bàn nguội, cần có lưới kim loại che chắn, bảo

vệ, đế phòng mảnh kim loại có thể văng ra trong quá trình thao tác

CHƯƠNG 3 CƯA KIM LOẠI Giới thiệu bài:

Cưa kim loại là nguyên công thứ hai sau khi vạch dấu, hay nói cách khác nó là

công đoạn cắt kim loại theo hình dạng và kích thước theo yêu cầu của mình

Mục tiêu của bài:

-Trình bày khái niệm, cấu tạo và kỹ thuật cưa kim loại bằng dụng cụ cầm tay

-Trình bày cấu tạo, nguyên tắc sử dụng khung cưa

-Cưa được mạch cưa đúng theo thẳng phẳng

-Nêu các dạng hỏng, nguyên nhân và cách khắc phục khi cưa kim loại

Trang 35

-An toàn vệ sinh công nghiệp khi cưa kim loại

1.Cấu tạo, công dụng và phân loại

1.1 Cấu tạo và công dụng

Các bộ phận của cưa cầm tay: Cấu tạo chung của cưa cầm tay được giới thiệutrên hình 24 gồm:

Hình 2-1 Cấu tạo của cưa cầm tay

- Khung cưa 1, là một thanh thép dẹt, uốn thành hình chữ U để mắc lưỡi cưa

Khung

- cưa có hai loại là loại cố định và loại điều chỉnh

Loại điều chỉnh có thể mắc được nhiều loại lưỡi cưa có chiều dài khác nhau

- Lưỡi cưa 4 được lắp vào hai đầu ốp gá của khung cưa, thông qua hai chốt 3 và 5 Tai hồng 2 sử dụng để tháo lắp và điều chỉnh độ căng, chùng của lưỡi cưa

-Tay nắm 6 làm bằng gỗ có hình dáng phù họp

Lưỡi cưa: Lưỡi cưa thường được chế tạo bằng thép Cácbon dụng cụ Y10, Y12, Y14 hoặc bằng thép gió, thép hợp kim dụng cụ Lưỡi cưa thường có chiều dày từ

Trang 36

0,6 ữ 0,8 mm, rộng 12 ữ 15 mm và dài 250 ữ 300mm.

Hai đầu của lưỡi cưa có hai lỗ nhỏ (từ 2,5 đến 3mm) để luồn chốt khi mắc lên khung cưa Dọc theo cạnh, người ta cắt từng răng nhọn gọi là răng cưa Có hai loạilưỡi cưa: loại có 1 hàng răng và có loại 2 hàng răng

Về cấu tạo, lưỡi cưa là một dụng cụ cắt có nhiều lưỡi cắt, mỗi răng cưa là một lưỡi cắt Hình 2 giới thiệu một kiểu răng cưa và các góc độ của răng

S: Bước răng

y: Góc trước (cho phoi thoát ra) a: góc sau nhằm làm giảm ma sát

Mặt trước là mặt phẳng cho phoi thoát ra khi gia công (mặt thoát)

Mặt sau là mặt đối diện với mặt của vật gia công (mặt sát)

Hình 2-2 Hình dáng hình học của răng cưa

Góc hợp bởi giữa mặt trước và mặt sau của răng cưa gọi là góc nêm ß (góc a + ß +

y = 90o)

Góc ọ gọi là góc sắc (ọ = a + ß)

Muốn tiến hành cắt được vật liệu dễ dàng, cần phải mở mạch cưa (nhằm làm giảm

ma sát giữa lưỡi cưa và vật liệu) Có ba cách mở răng cưa:

-Mở mạch thưa: mở xen kẽ nhau, một răng nghiêng sang trái xen kẽ với một răng nghiêng sang phải Cách này ít dùng, đôi khi dùng để mở mạch cưa gỗ

-Mở mạch vừa: một răng nghiêng sang trái, một răng đứng thẳng, một răng

Trang 37

nghiêng sang phải Cách này được dùng nhiều, nhưng cũng chỉ để mở mạch cưa gỗ-Đối với lưỡi cưa răng nhỏ để cắt kim loại ta mở lưỡi cưa theo hình bước sóng, cứ vài răng ngả trái lại vài răng ngả phải, tạo nên bước sóng đều

Hình 2-3 Cách mở mạch lưỡi cưa

1.2.Phân loại lưỡi cưa: Có hai cách phân loại lưỡi cưa:

-Căn cứ vào phương thức cưa người ta chia lưỡi ra thành 2 loại: lưỡi cưa tay và lưỡi cưa máy Lưỡi cưa tay thường có chiều dày < 1mm, lưỡi cưa máy có chiều dày

>1mm

-Căn cứ vào bước răng, người ta chia lưỡi ra thành3 loại:

Loại răng nhỏ: S = 0,8 ữ 1mm, dùng để cắt tôn mỏng và ống có chiều dày dưới1mm

Loại răng vừa: S = 1,25mm, dùng để cắt thép và gang

Loại răng lớn: S = 1,6mm, dùng cho các loại cưa máy

2.Phương pháp cưa kim loại

2.1.Tư thế cưa

-Vật cưa được cặp chặt trên êtô, nếu cần cưa đứt hẳn thì mạch cưa phải nằm ở

Trang 38

Tư thế đứng sao cho khi đẩy cưa gần hết hành trình cắt thì cánh tay trái gần nhưduỗi thẳng, cánh tay trên và cánh tay dưới của tay phải gần như vuông góc Khikéo cưa về, cánh tay dưới tay phải vẫn nằm ngang Khi đẩy cưa đi tay trái vừa ấnvừa đẩy, còn tay phải giữ cho cưa ở phương nằm ngang và đẩy cưa đi với tốc độ từ

từ Khi kéo cưa về, tay trái không ấn nữa, tay phải rút cưa về nhanh hơn lúc đi.Khung cưa luôn giữ ở thế cân bằng thẳng đứng, không nghiêng ngả Hành trình đi

và về phải nhịp nhàng Tốc độ đối với người mới tập cưa từ 30 đến 40 lần /phút,khi đã quen tay có thể nâng lên 60 lần/phút

Trang 39

Hình 2-4 Tư thế và thao tác cưa tay

2.2 Thao tác cưa

-Cưa các lọai tôn mỏng:

Khi cưa các loại tôn mỏng, để tránh gãy lưỡi cưa, cần phải tuân theo quy trình công nghệ sau:

Trang 40

rộng nhỏ, có khung cưa đặc biệt để không bị vướng khi lượn các đường cong.Cách tiến hành như sau:

- Đặt tấm phang lên mặt miếng kê có rãnh giữa

- Khoan hoặc đột một lỗ thủng có chiều rộng lớn hơn chiều rộng lưỡi cưa

Luồn lưỡi cưa qua rãnh này rồi mới mắc Cưa tôn mỏng và cưa mạch dài lưỡi cưalên

Hình 2-6 cưa tấm

Ngày đăng: 26/06/2020, 13:25

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w