1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Giáo trình Chống ăn mòn kim loại Nghề: Chế tạo thiết bị cơ khí CĐ Kỹ Thuật Công Nghệ Bà Rịa Vũng Tàu

106 145 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 106
Dung lượng 7,96 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

(NB) Giáo trình Chống ăn mòn kim loại nhằm giới thiệu những khái niệm cơ bản về công nghệ làm sạch bề mặt và sơn phủ, phương pháp chế tạo các loại sơn, tính năng, công dụng, thành phần, quy cách, phương pháp, kinh nghiệm thi công các loại sơn, có tính năng bào vệ tốt.

Trang 1

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA VŨNG TÀU

TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ

GIÁO TRÌNH

MÔ ĐUN: CHỐNG ĂN MÒN KIM LOẠI NGHỀ: CHẾ TẠO THIẾT BỊ CƠ KHÍ TRÌNH ĐỘ: TRUNG CẤP – CAO ĐẲNG

Ban hành kèm theo Quyết định số: /QĐ-CĐN… ngày….tháng….năm 2015

của Hiệu trưởng trường Cao đẳng nghề tỉnh BR - VT

Bà Rịa – Vũng Tàu, năm 2015

Trang 2

TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN

Tài liệu này là giáo trình lưu hành nội bộ, làm tài liệu giảng dạy của giáoviên và tài liệu phục vụ học tập cho học sinh nên các nguồn thông tin có thểđược phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo vàtham khảo

Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinhdoanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm

Trang 3

LỜI GIỚI THIỆU

Trong quá trình xây dựng, hầu hết các nhà xưởng, công trình đều cần có các loại sơn bảo vệ để chống sự ăn mòn của môi trường Chúng ta đều biết rằng, các nhà máy chế tạo gang thép, cơ khí, điện, thủy lợi, các phương tiện giao thông vận tải và các đồ dùng hàng ngày v.v đều dùng nguyên liệu là kim loại.

Bề mặt của chúng do tác dụng của khí quyển (ánh sáng, ẩm ướt, nấm mốc U.V J

và tác dụng diện hóa học rất dễ bị phả hủy, ăn mòn Hàng năm, theo thống kẽ trên thế giới có một phần kim loại bị ăn mòn, không thề sử dụng được Bề mặt kim loại, khi được phủ lớp sơn sẽ cách li với môi trường bên ngoài, bảo vệ chóng ăn mòn, tăng tuổi thọ sản phẩm, trang trí bề mặt Công nghiệp sơn còn tạo ra các loại sơn có tinh năng đặc biệt : chịu axìt, chịu kiềm, chịu dầu, chịu nhiệt độ cao, cách diện v.v , thỏa mãn mọi yêu cầu bảo vệ sản phẩm trong những hoàn cảnh đặc biệt.

Do dó, nội dung giáo trình này nhằm giới thiệu những khái niệm cơ bản về công nghệ làm sạch bề mặt và sơn phủ, phương pháp chế tạo các loại sơn, tính năng, công dụng, thành phần, quy cách, phương pháp, kinh nghiệm thi công các loại sơn, có tính năng bào vệ tốt.

Trong quá trình biên soạn, do khà năng và thời gian có hạn nên không thể tránh khỏi thiếu sót, mong các quý thầy cô và học sinh góp ý để cuốn giáo trình hòan thiện hơn.

Bà Rịa – Vũng Tàu, ngày tháng năm 2015 Biên soạn

Chủ biên: Nguyễn Hàm Hòa

MỤC LỤC

Trang 4

Bài 1 43

CHUẨN BỊ ĐIỀU KIỆN LÀM SẠCH 43

1 Khái niệm chung: 43

2 Các tiêu chuẩn bề mặt, sơn, dung môi: 44

2.1 Tiêu chuẩn bề mặt 44

2.2 Tiêu chuẩn sơn 47

2.2.1 JOTO 6 sơn chống hà 47

2.2.2.Thông số kỹ thuật : them them tên gọi 48

2.2.3 Chuẩn bị bề mặt : 48

2.3 Tiêu chuẩn dung môi 50

3 Chuẩn bị phòng hộ lao động: 51

3.1 Quần áo BHLĐ 51

3.2 Mặt nạ phòng độc, khẩu trang 52

3.2.1 Mặt nạ phòng độc: 52

3.2.2 Khẩu trang 52

3.2.3 Giày, ủng 53

3.2.4 Bao tay 53

4 Lựa chọn các dụng cụ thiết bị làm sạch, sơn: 54

4.1 Lựa chọn dụng cụ 54

4.2 lựa chọn thiết bị làm sạch 56

5 Lựa chọn sơn, vật liệu làm sạch: 58

5.1 Kiểm tra nhãn mác, thời hạn sử dụng 58

5.2 Màu sơn, kích thước, tính chất vật liệu làm sạch 58

6 Chuẩn bị mặt bằng thao tác: 60

6.1 Diện tích mặt bằng 60

Giới thiệu quy trình thi công sơn epoxy, quy trình sơn nền epoxy, sơn sàn epoxy, quy trình thi công sơn nền nhà xưởng của EPOTECH và hướng dẫn các biện pháp kỹ thuật thi công sơn sàn epoxy cho nền nhà xưởng công nghiệp bằng video 60

Câu hỏi và bài tập 63

BÀI 2 63

LÀM SẠCH THỦ CÔNG 63

1 Các dụng cụ làm sạch cầm tay: 63

1.1 Khái niệm 63

1.2 Phân loại 64

2 Làm sạch bằng dụng cụ cầm tay: 64

2.1 Chuẩn bị 64

2.2 Tác dụng lực 67

Trang 5

Phương pháp này tiện lợi, nhưng không phù hợp cho việc xử lý các mối hàn Nhược điểm cơ bản của phương pháp này là dễ làm cho bề mặt bị bóng, do đó làm giảm đi độ bám dính của lớp sơn lót lên

bề mặt nền - Làm sạch bằng búa gõ: Gõ thường kết hợp với bàn chải sắt Phương pháp này đôi khi thuận tiện cho những sửa chữa cục bộ và cho một vài hệ sơn thích hợp Nhược điểm của phương pháp này là không thể làm sạch bề mặt đạt chất lượng cao -Làm sạch bằng ngọn lửa : Phương pháp này liên quan đến việc xử lý nhiệt, nhờ thiết bị đốt cháy (acetylen, oxy) Phương pháp này làm sạch hầu hết lớp áo tôn, nhưng kém hơn khi xử lý lớp gỉ, do đó không đáp ứng được các yêu cầu của các

hệ sơn hiện đại -Mài đĩa cát ( sử dụng đĩa mài): Là các đĩa quay phủ bằng hạt nhám (hạt mài) Dùng cho những vùng sửa chữa cục bộ hoặc loại bỏ các mảng gỉ nhỏ Chất lượng của đĩa cát ngày càng

được hoàn thiện do đó giúp xử lý bề mặt được tốt hơn 2.3 Lau sạch 68

3 Kiểm tra độ nhám cho phép: 68

3.1 Độ nhám cho phép khi làm sạch bằng dụng cụ thô sơ 68

3.2 Thời gian, năng xuất, chất lượng 69

4 An toàn lao động: 69

4.1 Sơn dễ bắt cháy, phải tránh các nguồn lửa 70

4.2 Thông gió trong khi sơn 70

4.3 Trong khi sơn công nhân phải có trang bị bảo hộ thích hợp như mặt nạ khí và găng tay 70

4.4 Thiết bị phun chân không được tiếp đất trong khi sơn 70

4.5 Các thiết bị phải là chống nổ và chống phát tia lửa 70

Bài tập thực hành 70

BÀI 3 72

LÀM SẠCH BẰNG MÁY 72

1 Công dụng, cấu tạo, nguyên lý làm việc của máy mài cắt cầm tay, tang quay 73

1.1 Công dụng 73

1.2 Phân loại 73

2.1.1 Máy mài Atec AT8200 (100mm) 73

2.2.2 Máy mài góc Bosch GWS 20-230 74

1.3 Cấu tạo 75

1.4 Nguyên lý làm việc 75

2 Ưu nhược điểm, phạm vi sử dụng của các máy làm sạch: 77

2.1 Ưu nhược điểm 77

2.2 Phạm vi sử dụng 78

2.2.1 Các nguyên tắc an toàn 78

2.2.2 Thao tác sử dụng đúng với máy mài góc 79

3.1 Chuẩn bị 81

3.1.1 Chuẩn bị máy mài 81

3.1.2 Kiểm tra máy mài 81

3.2 Khởi động cho máy chạy không tải 82

3.3 Kiểm tra chi tiết làm sạch thông qua độ nhám bề mặt 82

4 An toàn lao động, bố trí làm việc khoa học hợp lý: 83

Trang 6

4.1 Bảo đảm vệ sinh công nghiệp 83

4.2 Bảo đảm an toàn lao động 84

1 Qui trình chống ăn mòn 85

1.1 Làm sạch bề mặt 85

1.2 Sơn phủ 86

1.3 Kiểm tra chất lượng 88

BÀI 4 88

LÀM SẠCH BẰNG ÁP XUẤT CAO 88

1 Công dụng, cấu tạo, phạm vi sử dụng, nguyên lý làm việc của máy phun cát, phun bi: 88

1.1 Công dụng 88

1.2 Cấu tạo 90

Nắp đậy 90

- Sàng hạt mài 90

- Bình chịu áp lực 90

- Van bịt và định hướng 90

- Bộ lọc dầu mỡ và hơi nước 90

- Van khí nén vào 91

- Van xả 91

- Van điều chỉnh-làm ngẹt (Choke Valve) 91

- Van điều chỉnh lưu lượng hạt mài 91

1.3 Nguyên lý làm việc của máy phun cát, phun bi 93

2 Ưu nhược điểm, phạm vi sử dụng của các máy phun cát, phun bi: 93

2.1 Ưu điểm 93

2.2 Nhược điểm 93

3 Làm sạch bằng máy phun cát, phun bi: 94

3.1 Chuẩn bị 94

3.2 Khởi động cho máy chạy không tải 94

3.3 Đưa cát sạch hoặc bi vào phễu tiếp liệu 95

3.4 Vận hành 95

Bài tập làm sạch bằng phun hạt mài, hoặc bi đạt Sa 2.5 96

3.5 Kiểm tra chi tiết làm sạch thông qua độ nhám bề mặt 97

4 An toàn lao động, bố trí làm việc khoa học hợp lý: 97

BÀI 5 99

LÀM SẠCH BẰNG HÓA CHẤT 99

1 Công dụng, cấu tạo, nguyên lý làm việc của dây truyền làm sạch bằng hoá chất: 99

1.1 Công dụng 99

1.3 Nguyên lý làm việc của dây chuyền 101

Trang 7

2.Ưu nhược điểm, phạm vi sử dụng của dây truyền làm sạch bằng hoá chất 104

1.4 Ưu nhược điểm 104

1.5 Phạm vi sử dụng 104

3 Làm sạch bằng dây truyền hoá chất a xít H2SO4: 105

3.1 Đưa vật liệu cần làm sạch vào giỏ 105

3.2 Đưa vào bể đựng dung dịch a xít H2SO4 105

3.3 Đưa sang bể đựng dung dịch trung hòa NAOH 105

3.4 Rửa bằng dòng nước nóng đi qua 106

3.5 Thổi khô 106

3.6.Kiểm tra chất lượng 4 An toàn lao động, bố trí làm việc khoa học hợp lý: 106

4.1 Phòng hộ khi làm việc với hóa chất 106

4.2 Thời gian làm sạch tai các bể 106

4.3 An toàn sử dụng nâng hạ vật làm sạch bằng băng tải 106

BÀI 6 106

SƠN THỦ CÔNG 106

1 Những khái niệm cơ bản về sơn: 107

1.1 Quá trình phát triển của công nghiệp sơn 107

1.2 Đặc điểm của sơn 108

1.2.1 Ưu điểm 108

1.2.1 Nhược điểm 108

1.3 Vị trí tác dụng của sơn 110

1.4 Các phương thức tạo thành màng sơn, các loại sơn 111

1.5 Thành phần chủ yêú của màng sơn 112

2 Phương pháp quét sơn bằng tay: 113

2.1 Đặc điểm 113

2.2 Chú ý khi quét sơn 113

3 Sơn lót chi tiết, thiết bị bằng tay: 114

3.1 Chuẩn bị 114

3.2 Khuấy đều sơn 114

3.3 Nhúng chổi vào sơn 115

3.4 Thao tác quét từ trên xuống, từ trái sang phải 115

3.5 Quét khó trước sau dễ, quét nhẹ phần góc cạnh 115

3.6 Sử lý chổi sau khi sơn 115

4 An toàn lao động: 116

4.1 Phòng hộ lao động ( Quần áo BHLĐ+ Bình chữa cháy) 116

4.2 Thông gió 116

4.3 Không gây lửa (Hút thuốc, bật lửa) 117

Trang 8

4.4 Khi sơn trên cao phải có thang, dàn giáo 117

Câu hỏi bài tập 117

BÀI 7: SƠN BẰNG MÁY 118

1 Công dụng, cấu tạo, nguyên lý làm việc của thiết bị phun sơn: 118

1.1 Công dụng 118

1.2 Cấu tạo 118

1.3 Nguyên lý làm việc 119

2 Ưu nhược điểm, phạm vi sử dụng của các thiết bị phun sơn: 119

2.1 Ưu nhược điểm 119

2.2 Phạm vi sử dụng 119

3 Quy trình thao tác khi phun sơn: 120

3.1 Công việc chuẩn bị 120

3.2 Những điểm chú ý khi phun sơn 120

3.3.Phương pháp phun 121

4 Sơn các chi tiết, thiết bị cơ khí bằng máy: 122

4.1 Chuẩn bị bề mặt 122

4.2 Sơn lót 122

4.3 Trát ma tít 122

4.4 Mài bóng 123

4.5 Sơn lót lần hai 123

4.6 Sơn bề mặt 124

4.7 Sấy 124

4.8 Đánh bóng 124

5 An toàn lao động khi sơn bằng máy: 124

5.1 Phòng hộ lao động ( Quần áo BHLĐ+ Bình chữa cháy) 124

5.2 Kiểm tra các loại máy(Máy nén khí, bình chứa, van an toàn, đồng hồ áp suất) 125

5.3 Hệ thống thông gió, hút khí độc làm việc 126

5.4 Không gây lửa (Hút thuốc, bật lửa) 127

5.5 Khi sơn trên cao phải có thang, dàn giáo 127

Câu hỏi bài tập 127

BÀI 8 128

ĐÁNH SỐ 128

1 Chuẩn bị: 128

1.1 Bản vẽ và tài liệu liên quan 128

1.2 Búa tay 129

1.3 Bộ số, bộ chữ, bút xóa, phấn đặc biệt 129

2 Đọc các ký tự, số trên bản vẽ: 129

Trang 9

2.1 Đọc ký tự tên sản phẩm, chi tiết 129

2.2 Đọc ký hiệu số của sản phẩm, chi tiết 130

3 Đóng số, ký tự (Chữ): 130

3.1 Tao tác cầm dụng cụ 130

3.2 Quan sát vị trí đóng số và chữ 130

3.3 Tác dụng lực 130

3.4 Kiểm tra, sửa chữa 130

BÀI 9 132

BÀN GIAO THIẾT BỊ SAU KHI SƠN 132

1.Tập hợp hồ sơ kỹ thuật làm sạch và sơn: 132

1.1 Bản vẽ thiết kế và các tài liệu liên quan 132

1.2 Qui trình làm sạch, sơn 133

1.3 Diện tích sơn, khối lượng làm sạch 135

1.4 Tiêu chuẩn làm sạch, sơn của nhà thầu 135

1.5 Phương án làm sạch, sơn 135

1.6 Cung cấp vật tư, thiết bị 135

2 Lập biên bản bàn giao và bàn giao chi tiết thiết bị sau khi sơn: 136

2.1 Biên bản nghiệm thu khối lượng làm sạch 136

2.2 Biên bản nghiệm thu kỹ thuật sơn 136

2.3 Bàn giao sản phẩm 136

TÀI LIỆU THAM KHẢO 137

Trang 10

CHƯƠNG TRÌNH MÔ ĐUN CHỐNG ĂN MÒN KIM LOẠI

Môđun Chống ăn mòn kết cấu và thiết bị cơ khí mang tính tích hợp

II MỤC TIÊU MÔĐUN:

Học xong môđun này sinh viên có khả năng:

+ Trình bày được những khái niệm cơ bản về gia công sơn

+ Trình bày được các phương pháp cơ bản gia công sơn

+ Trình bày được quy trình thao tác khi phun sơn

+ Tuân thủ chặt chẽ quy định và hướng dẫn sử dụng sơn của nhà sản xuất.+ Sử dụng đúng kỹ thuật các thiết bị, dụng cụ dùng trong sơn chống gỉ.+ Chuẩn bị được bề mặt trước khi sơn đạt tiêu chuẩn SIS (tiêu chuẩnThuỵ Sỹ)

+ Sơn được các kết cấu, thiết bị đúng màu sơn, độ dày, màng sơn bóng,phù hợp với nhiệt độ môi trường, nhiệt độ của chi tiết, vật sơn và giaiđoạn làm khô

+ Đánh dấu số chính xác khoa học để nhận dạng khi bàn giao và lắp ghép

Trang 11

+ Đảm bảo an toàn lao động và vệ sinh công nghiệp.

+ Bố trí chỗ làm việc khoa học

III NỘI DUNG MÔ ĐUN:

1 Nội dung tổng quát và phân phối thời gian:

TT Tên các bài trong mô đun

Trang 12

Bài 1 CHUẨN BỊ ĐIỀU KIỆN LÀM SẠCH

Mục tiêu của bài:

- Trình bày được tầm quan trọng của việc làm sạch và sơn

- Trình bày được tiêu chuẩn của các loại sơn, dung môi

- Lựa chọn được các dụng cụ thiết bị đủ, chính xác, phù hợp với yêu cầu sơn

- Bố trí được mặt bằng hợp lý, khoa học

1 Khái niệm chung:

Các thiết bị, máy móc, các kết cấu công trình, các vật liệu kim loại và hợp kimtrên cơ sở kim loại sau một thời gian làm việc hoặc bảo quản thì bị hư hỏng,hoen gỉ Sự hư hỏng đó do nhiều nguyên nhân

Kim loại bị mài mòn do ma sát giữa các bề mặt tiếp xúc như các bánh răng,

ổ trượt, trục quay, con lăn…sau một thời gian làm việc bị hư hỏng do mài mòn.Hiện tượng ăn mòn này gọi là ăn mòn do tác dụng của lực cơ học

Các thiết bị làm việc ở nhiệt độ cao như ống lửa trong nồi hơi, ghi lò đốt,thiết bị trong lò thu hồi nhiệt từ tuốc bin khí…sau thời gian làm việc bị hư hỏng,han gỉ do tạo thành lớp oxít ở nhiệt độ cao và làm giảm dần kích thước kết cấucủa thiết bị Hiện tượng ăn mòn này người ta gọi là ăn mòn hoá học

Các thùng chứa axit, các ống dẫn nước thải công nghiệp, các công trình trênbiển như giàn khoan, các đường ống ngầm trong đất, các hệ thống bồn bể chứadầu trong không khí…sau một thời gian sử dụng và bảo quản bị han gỉ làm hưhỏng các công trình Hiện tượng ăn mòn này xảy ra hai quá trình là tương táchoá học của kim loại với môi trường điện ly như đất, nước biển, axit và xảy raquá trình sinh ra dòng điện tử chuyển động trong kim loại ra môi trường hay còngọi là quá trình dẫn điện Hiện tượng ăn mòn này gọi là ăn mòn điện hoá

Trang 13

Định nghĩa: Ăn mòn kim loại là hiện tượng tự phá hủy của các vật liệu kim loại do tác dụng hoá học hoặc tác dụng điện hoá giữa kim loại với môi trường bên ngoài.

Khi kim loại tham gia phản ứng hoá học với môi trường xung quanh, nguyênnhân của sự phá huỷ chính là do tạo thành phản ứng oxi hoá khử với các chất cótrong môi trường xung quanh và bị oxi hoá theo phản ứng:

Me → Men+ + ne

-2 Các tiêu chuẩn bề mặt, sơn, dung môi:

2.1 Tiêu chuẩn bề mặt

Mức độ gỉ trên bề mặt – theo tiêu chuẩn ISO 8501-1-1988

Loại A: Bề mặt thép còn nguyên lớp vảy cán thép, đôi khi có một vài chỗ

Tiêu chuẩn ISO

8501 - 1

NACE Làm sạch bằng phun

Trang 14

cơ khí

Làm sạch bằng dụng

cụ cầm tay

Sử dụng các máy cơ

khí, búa điện, máy

rung đinh, chà quay

(dụng cụ cầm tay)

Làm sạch theo tiêu chuẩn Sa

(phun hạt mài)

Dụng cụcầm tay

Máy côngcụ

Nội dung

St2: Làm sạch bằng dụng cụ cầm tay

Tẩy mọi vảy rỉ sét, vảy bong khi cán và sơn sắp bong tới một mức độ đãđịnh rõ bằng cách chà bàn chải sắt, đánh bóng bằng tay, cào bằng tay, đẽo gọtbằng tay, dụng cụ tác động bằng tay hay bằng sự phối hợp những phương phápnày Chất nền phải có độ sáng bóng mờ của kim loại và không có dầu mỡ, bụiđất, muối và những chất ô nhiễm khác

St3: Làm sạch bằng máy công cụ

Trang 15

Tẩy mọi vảy gỉ sét, vảy bong khi cán, gỉ sét sắp bong và sơn sắp bong tớimột mức độ đã định rõ bằng cách dùng máy chà cước, máy mài, máy đánh bóng,bằng cát hoặc bằng sự kết hợp các phương pháp này Chất nền phải có độ sángbóng rõ rệt của kim loại và cũng không có dầu mỡ, bụi, đất, muối và những chất

ô nhiễm khác Bề mặt không được đánh bóng bằng đĩa mài, hay mài nhẵn

Sa1: Phun làm sạch bề mặt

Tẩy mọi vẩy bong khi cán, gỉ sét sắp bong, sơn sắp bong tới một mức độ

đã định rõ bằng sự tác động của vòi phun vật liệu mài hay bằng đá mài li tâm.Không có ý định nói rằng bề mặt kim loại phải không có mọi vẩy bong khi cán,

gỉ sét và sơn Những vẩy bong khi cán, gỉ sét và sơn còn lại phải còn dsinh chặt

và bề mặt phải được mài mòn đủ để cung cấp một sự bám chắc và liên kết vớisơn

Sa2: Phun làm sạch thông dụng

Tẩy mọi vảy bong khi cán, gỉ sét, vảy gỉ sét, sơn và các chất lạ bằng cáchdùng vòi phun vật liệu mài hay bằng đá mài li tâm tới một mức độ đã định rõ.Một bề mặt được phun và làm sạch hoàn thiện thương mại (commercial) đượcxác định như mọi dầu mỡ, bùn, những vẩy gỉ sét và những chất lạ phải được tẩysạch khỏi bề mặt và mọi gỉ sét, những vảy bong khi cán và sơn cũ phải được tẩysạch hòan toàn trừ những bóng vết mờ, vết sọc, hay sự đổi màu do vết đốm gỉsét, oxyt của vảy bong khi cán, hay những bã mỏng, bám chặt của sơn hay chấtphủ còn xót lại

Sa2.5: Phun làm sạch gần như trắng

Tẩy gần như tất cả vảy bong khi cán, gỉ sét, vảy gỉ sét, sơn và những chất lạbằng cách dùng vòi phun vật liệu mài hay bằng đá mài ly tâm tới một mức độ đãđịnh rõ Một bề mặt được phun làm sạch hoàn thiện gần như trắng được xácđịnh như một bề mặt mà mọi các vết bẩn như dầu mỡ, bùn đất, vảy bong cán, gỉsét, những chất ăn mòn, sơn và các chất lạ khác phải được tẩy sạch hoàn toànkhỏi bề mặt, trừ những bóng rất mờ, những vết sọc rất nhẹ hay sự đổi màu nhẹ

do vết đốm gỉ sét, oxyt của vảy bong khi cán hay những bã mỏng bám chặt củasơn hay chất phủ có thể còn xót lại

Trang 16

Sa3: Phun làm sạch bề mặt trắng triệt để

Tẩy mọi vảy bong khi cán, gỉ sét, vảy gỉ sét, sơn và những chất lạ bằngcách dùng vòi phun vật liệu mài hay đá mài li tâm Một bề mặt được phun hoànthiện như kim loại trắng được xác định như một bề mặt kim loại đồng nhất, cómàu xám trắng, hơi thô nhám, tạo thành một bề mặt thích hợp để chất phủ bámvào Bề mặt phải sáng bóng và dễ dàng làm lộ các vết bẩn bám vào

2.2 Tiêu chuẩn sơn

2.2.1 JOTO 6 sơn chống hà

Hình 1.2 JOTO 6 sơn chống hàChủng loại sơn: 1 thành phần

Độ phủ lý thuyết: 3 - 4 m²/kg/lớp80 µm

Độ dày màng sơn: Ướt : 145µm Khô : 80µm

Đóng gói: 5 kgs hoặc 20 kgs

Pha loãng, làm sạch: JOTHINNER® - 309

Là sơn chống hà theo cơ chế hòa tan gốc nhựa thông và Vinyl Copolymer,

có chứa Oxide đồng đỏ và Biocide Bảo vệ phần đáy và mạn ngập nước của các

Trang 17

loại tàu thuyền với hiệu lực chống hà từ 6 đến 9 tháng (tùy theo điều kiện chạytàu).

Khô nhanh Bám dính tốt

Chống được Hà và rong tảo

2.2.2.Thông số kỹ thuật : them them tên gọi

Thời gian khô( 25oC): 30 phút khô bề mặt, khô cứng sau 8 giờThời gian phủ lớp kế tiếp: Khi lớp sơn trước đã khô (min 10 giờ)Thời gian hạ thuỷ sau sơn: Sau 24 h, không quá 48 h

Chất pha loãng/ làm sạch: JOTHINNER®-309

2.2.3 Chuẩn bị bề mặt :

Bề mặt phải khô và không không dính muối, hà bám hay các chất bẩn khác Làm sạch muối và các chất bẩn bằng nước sạch và cạo bỏ phần hà bám cũ trên bề mặt cần sơn

Bề mặt thép: Cạo bỏ các gỉ sét và các lớp sơn cũ bị bong rộp Phần bề mặt

bị ăn mòn hay hư hại cần phải được sửa chữa trước khi sơn lót chống gỉ

Bề mặt gỗ Lấp đầy các vết nứt bằng chất trám thích hợp, bề mặt sạch và khô ráo

Thi công :

Khuấy kỹ sơn tới tận đáy thùng

Chỉ pha loãng khi được yêu cầu (Tỷ lệ tối đa 5% theo khối lượng của sơn)Dụng cụ thi công :

Trang 18

Cọ, súng phun thông thường

Thiết bị phun chân không có kích thước đầu phun D=0.43 ÷ 0.65mm, áp suất tại đầu súng phun 15 MPa (150kp/cm2) và góc phun từ 40ođến 650

Rửa sạch dụng cụ sau khi thi công

Đóng gói & bảo quản :

Lon 5 kg

Thùng 20 kg

Tồn trữ nơi mát mẻ khô ráo Tránh nguồn nhiệt và lửa

Lưu ý :

Khuấy đều trước khi sử dụng

Nhiệt độ bề mặt thi công tối thiểu đạt 10 0C và cao hơn 500C so với điểm sương của không khí Độ ẩm môi trường thi công ≤85%

Thời gian khô phụ thuộc vào nhiệt độ, độ ẩm, mức độ thông thoáng của môi trường thi công Nhiệt độ cao và thông thoáng tốt giúp cho sơn khô nhanh hơn

Không phủ sơn chống Hà cho các bề mặt không ngập nước

An toàn & môi trường :

Để xa tầm tay trẻ em

Đảm bảo thông thoáng tốt khi thi công và chờ khô Tránh hít phải bụi sơn.Nên đeo kính bảo hộ khi thi công Trường hợp sơn dính vào mắt, rửa với nhiều nước sạch và đi đến cơ sở y tế ngay

Trang 19

Dùng dung môi thích hợp để chùi sạch sơn dính vào da, sau đó dùng nước

và xà phòng để rửa sạch

Cẩn thận khi vận chuyển sơn Nếu đổ sơn thì thu gom bằng cách rải đất hoặc cát

Chú ý phòng ngừa rủi ro cháy nổ

Không được đổ sơn ra cống rãnh hoặc nguồn nước

2.3 Tiêu chuẩn dung môi

Thêm thông tin

Trang 20

Đóng gói & bảo quản:

Lon 5 lít hoặc lon 1 lít

Tồn trữ nơi mát mẻ khô ráo Tránh nguồn nhiệt và lửa

An toàn & môi trường:

Để xa tầm tay của trẻ em

Nên thi công nơi có điều kiện thông gió tốt

Tránh hít dung môi trực tiếp

Tránh tiếp xúc với da

Nên đeo kính bảo hộ khi thi công

Trang 21

Là phương tiện chống bụi xâm nhập vào cơ thể thông qua đường hô hấp.

Các loại khẩu trang: khẩu trang vải, khẩu trang carbon, khẩu trang carbon đặc biệt

Hình 1.5 Khẩu trang

Trang 22

3.2.3 Giày, ủng

Nhằm tránh khỏi các vật rơi, va đập hoặc va chạm bởi các vật sắt nhọn, tránh ngã khi làm việc ở những nơi ẩm ướt, trơn trượt Đồng thời ngăn ngừa điện ma sát, hở điện hoặc rò rỉ điện…

Phải mang giày, ủng đúng kích cỡ của chân mình

Phải giữ giày, ủng của luôn sạch và khô

Hình 1.6 Giày, ủng

3.2.4 Bao tay

Bạn phải chọn phương tiện bảo vệ tay cho phù hợp

Hình 1.7 Bao tay

Trang 23

4 Lựa chọn các dụng cụ thiết bị làm sạch, sơn:

4.1 Lựa chọn dụng cụ

Hình 1.8 Búa gõ xỷ

Hình 1.9 Chén chà Gỉ

Hình 1.10 Bàn chải sắt

Trang 24

Hình 1.11 Bàn cạo gỉ

Hình 1.12 Sủi cơn

Sơn các vị trí góc cạnh

Trang 26

Hình 1.17 Máy phun cát/sỉ than, dùng chứa cát/ xỉ than truyền tới vòi phun và

bắn tới bề mặt cần làm sạch

Hình 1.18 Máy phun sơn

Trang 27

5 Lựa chọn sơn, vật liệu làm sạch:

5.1 Kiểm tra nhãn mác, thời hạn sử dụng

Hình 1.19 Kiểm tra nhãn mác, thời hạn sử dụng

Hình 1.20 Chất pha loãng

5.2 Màu sơn, kích thước, tính chất vật liệu làm sạch

Sơn là vật liệu rất quan trọng trong dời sống hàng ngày Các công trình kiến

Trang 28

trúc, thiết bị máy móc, các phương tiện giao thông vận tải như ô tô, máy bay, tàuthuyền, xe máy, xe đạp v.v các vật liệu trong gia đình, đồ chơi trẻ em đều dùngđến sơn

Sơ được dùng rộng rãi đế bảo vệ và trang trí bề mặt của kim loại, gỗ, giày da,vải, cao su, chất dèo v.v Sơn chiếm địa vị quan trọng trong nền kinh tế quốcdân Có rất nhiêu loại sơn, tác dụng cũng khác nhau, nhưng tác dụng chủ yếucủa sơn là:

- Trang trí bề mặt

Khi bề mặt sản phẩm được phủ lớp sơn, đặc biệt là sơn mĩ thuật thì màng sơnrất bóng, đẹp, có thể tạo ra nhiều màu tùy ý, làm thay đổi cảnh quan, đẹp, dễ chịu, thoải mái

- Công dụng đặc biệt

Ngoài tác dụng bảo vệ và trang trí, sơn còn có công dụng đặc biệt, sơn cácmàu lên các thiết bị quân sự có thể ngụy trang như xe tăng, xe ô tô sơn màuxanh lục, tàu, thuyền sơn màu xanh nước biển Khi sơn loại sơn chống tia hồngngoại có thể chống được địch phát hiện mục tiêu quân sự Ngoài ra còn có sơncách điện, sơn dẫn điện dùng trong kĩ thuật điện, sơn chống hà dùng trong côngnghiệp đóng tàu Sơn còn dùng để phân biệt và đánh dấu các bộ phận điều khiểnmáy móc, sơn lên các màu khác nhau để phân biệt Trong nhà máy hóa chất tùytừng công dụng của các đường ống mà sơn lên các màu khác nhau

Trang 29

6 Chuẩn bị mặt bằng thao tác:

6.1 Diện tích mặt bằng

Quy trình thi công sơn nền sàn Epoxy

Giới thiệu quy trình thi công sơn epoxy, quy trình sơn nền epoxy, sơn sàn epoxy, quy trình thi công sơn nền nhà xưởng của EPOTECH và hướng dẫn các biện pháp kỹ thuật thi công sơn sàn epoxy cho nền nhà xưởng công nghiệp bằng video

1 Chuẩn bị bề mặt trước khi thi công sơn epoxy bao gồm các công việc:Tạo nhám bề mặt bằng máy phun bi, xử lý vết nứt, dặm vá các vị trí khiếm khuyết, mài phẳng các vị trí nhấp nhô có độ cao vượt quá yêu cầu(nếu có) Quy trình thi công sơn epoxy nền bê tông bắt buộc phải xử lý hiệu quả các vấn đề trên

Hình 1.21 Chuẩn bị mặt bằng

2 Tẩy rửa công trình nhằm loại bỏ các vết dầu mỡ, tạp chất hữu cơ (nếu có).Nếu quá trình tẩy rửa không được chú trọng dẫn đến lớp sơn lót không bám dính vào sàn nên quá trình thi công sơn epoxy sẽ bị không dính

3 Kiểm tra độ ẩm bề mặt nền sàn (độ ẩm yêu cầu ≤ 4%) Độ ẩm sàn bê tông nếu bị ẩm ướt thì sơn sẽ bị bong tróc, nếu sàn bê tông bị ẩm thì phải dùng lớp ngăn ẩm Độ dày lớp này thường dày tối thiểu từ 2mm trở lên

4 Vệ sinh tổng thể bề mặt nền sàn lần cuối bằng máy hút bụi công nghiệp công suất lớn, kiểm tra trên bề mặt nền sàn bê tông khi nào không còn bụi thì

Trang 30

mới tiến hành sơn lót epoxy

5 Quy trình thi công sơn lót epoxy như sau: Lăn một lớp sơn lót epoxy với định mức mà nhà sản xuất quy định, nếu thi công sai thì lớp lót sẽ không bám dính

nổ Do vậy việc thông gió đầy đủ là rất cần thiết cho việc thi công sơn an toàn

Nồng độ dung môi cao không có lợi cho hô hấp Có thể phát hiện thấynồng độ hơi dung môi độc, cao, bởi mùi hắc và sốc Người thi công nên nhìn kỹcác ký hiệu như xác định sự kích thích lên mắt và mũi

Điều đó xảy ra ở mức nồng độ dưới giới hạn gây độc, và cần phải thông gió tốthơn Có thể dung môi không phải cực kỳ độc xong người công nhân nên đeomặt nạ khí nén, và phải thông gió đầy đủ để giữ cho hơi dung môi ở dưới giớihạn nổ

Các nội quy phòng tránh được tóm tắt sau đây: Khi thi công hoặc sử dụngsơn có dung môi trong tank hoặc các khoang không gian kín:

1 Có thông gió đủ lưu lượng ở mọi nơi trong tank, giữ cho hỗn hợp ở dưới giới hạn nổ dưới Việc thông gió duy trì trong suốt quá trình thi công, đến khi hoàn thành và còn kéo dài ít nhất là 3 giờ

2 Công nhân phải sử dụng mặt nạ khí trong tank và vùng không gian kín

3 Hơi dung môi phải được loại bỏ ra khỏi tank bằng cách hút

Đại bộ phân hơi dung môi nặng hơn không khí nên thường nằm ở phần đáy

Trang 31

của tank hoặc phần dưới của không gian kín Việc bố trí hệ thống thông các vị trí

Ở các vùng nguy hiểm, các trang bị bằng kim loại và công cụ cầm tay phải làloại không phát ra tia lửa điện, mũ và đế giày của công nhân phải bằng cao su

5 Cấm hút thuốc, các nguồn lửa hoặc tia lửa hay các loại phát ra tia lửa khác

6 Cung cấp khí để thở phải đầy đủ

7 Điều kiện trong quá trình thi công sơn:

Phải duy trì các điều kiện sau đây: trong khi phun cát, thi công sơn và thời gian khô đóng rắn hoàn toàn (trong vòng 7 ngày sau khi sơn xong)

7.1 Nhiệt độ bề mặt thép là trên 100C và cao hơn điểm sương ít nhất là 50C Trong khi phun cát đến sơn lớp thứ nhất hoàn thành và cao hơn điểm sương 30Ckhi thi công lớp sơn thứ 2 và tiếp đóù

7.2 Thông gió.

Sau khi sơn và trong quá trình sơn, phun cát phải có thông gió, lưu lượng thông gió: Trong khi phun cát và sơn gấp trên 2 lần thể tích tank/giờ (thay đổi tuỳ thuộc vào điều kiện thi công sơn cụ thể)

Sau khi sơn 48 giờ sau khi sơn gấp 5 lần thể tích tank/giờ

Tới 7 ngày gấp trên 2 lần thể tích tank/giờ

Trang 32

Câu hỏi và bài tậpHãy chọn phương pháp làm sạch bề mặt kim loại theo Tiêu chuẩn ISO 8501-1-

(dụng cụ cầm tay)

Làm sạch theo tiêu chuẩn Sa

(phun hạt mài)

Dụng cụcầm tay

Máy côngcụ

BÀI 2 LÀM SẠCH THỦ CÔNG

Mục tiêu của bài:

- Trình bày được công dụng, dũa, bàn chải sắt, nạo, đục, đá mài mảnh, giấy ráp

- Trình bày được tiêu chuẩn làm sạch bằng thủ công

- Lựa chọn được các dụng cụ chính xác, phù hợp với yêu cầu làm sạch

- Làm sạch được các chi tiết trọng lượng nhỏ, kết cấu không phức tạp, số lượng ít

Nội dung của bài:

1 Các dụng cụ làm sạch cầm tay: 1.1 Khái niệm

Sơn phủ là một trong những phương pháp bảo vệ bề mặt kim loại khỏi ănmòn có hiệu quả cao, gần 80% thiết bị kim loại làm việc trong không khí như

Trang 33

các công trình cầu cảng, giàn khoan, tàu vận chuyển, các hệ thống tháp chưngcất, bồn bể chứa trong các nhà máy vv Để bảo vệ kim loại trong không khíngười ta sơn phủ bề mặt và đạt hiệu suất bảo vệ cao Qui trình sơn phủ đượcthực hiện trong hai giai đọan quan trọng và cơ bản đó là: chuẩn bị bề mặt và kỹthuật sơn.

Làm sạch bằng dụng cụ cầm tay Sử dụng các máy cơ khí, búa điện, máy rung

đinh, chà quay điện… SP 3, St 3, St 2, SP 2

1.2 Phân loại

St2: Làm sạch bằng dụng cụ cầm tay

Chuẩn bề bề mặt là một công việc hết sức quan trọng và cần thiết Do đó chúng

ta cần phải hiểu rõ các tiêu chuẩn chuẩn bị bề mặt Tiêu chuẩn làm sạch bề mặtthông thường nhất được gọi là :“ tiêu chuẩn chuẩn bị cho bề mặt thép” ký hiệuSIS 05 5900-1967 do Viện nghiên cứu ăn mòn Thụy Điển soạn thảo với sự hợptác của Hiệp hội kiểm tra và vật liệu Hoa kỳ (ASTM) và Ủy ban nghiên cứu sơncấu trúc thép (SSPC) Tiêu chuẩn chỉ ra các cấp độ khác nhau.Các cấp độ làm sạch bề mặt bằng phương pháp cạo và dùng bàn chải sắt…(phương pháp thủ công) được ký hiệu bắt đầu bằng chữ “St” (St 2; St3).Còn làm sạch bằng phương pháp phun cát là “Sa” (Sa 1; Sa 2; Sa 2.5; Sa 3) Tuynhiên trong thực tế thường sử dụng 4 loại cấp độ sau:

Tẩy mọi vảy rỉ sét, vảy bong khi cán và sơn sắp bong tới một mức độ đã định rõbằng cách chà bàn chải sắt, đánh bóng bằng tay, cào bằng tay, đẽo gọt bằng tay,dụng cụ tác động bằng tay hay bằng sự phối hợp những phương pháp này Chấtnền phải có độ sáng bóng mờ của kim loại và không có dầu mỡ, bụi đất, muối vànhững chất ô nhiễm khác

2 Làm sạch bằng dụng cụ cầm tay:

2.1 Chuẩn bị

Làm sạch bằng dụng cụ cầm tay hay dụng cụ cơ khí Mức độ chính xác

mô tả tiêu chuẩn khi cạo hay chà

Làm sạch kỹ bằng dụng cụ cầm tay hay dụng cụ cơ khí (St2)

Trang 34

Khi nhìn mà không cần phóng to, bề mặt phải không có dầu, mỡ, chấtbẩn, và các vảy cán thép, gỉ, lớp sơn và tạp chất lạ bám trên bề mặt.

Làm sạch rất kỹ bằng dụng cụ cầm tay hay dụng cụ cơ khí (St3)

Khi nhìn mà không cần phóng to, bề mặt phải không có dầu, mỡ, chấtbẩn, và các vảy cán thép, gỉ, lớp sơn và tạp chất lạ bám trên bề mặt

Nhưng bề mặt phải được xử lý kỹ hơn để tạo ra được độ sáng của kim loại

từ bề mặt của kim loại

Đánh nhám vùng chuyển tiếp giữa phần lớp sơn dày và kim loại

Bước 5: Sơn dặm (lót) cho phần kim loại hoặc vùng thép chỉ có sơn chống

rỉ tạm thời

Bước 6: Đánh nhám cho các vùng sơn cũ

Bước 7: Rửa sạch bằng nước ngọt một cách kỹ lưỡng để loại bỏ tạp chất

và bụi sau quá trình xử lý bề mặt

Các dụng cụ làm sạch bề mặt bằng dụng cụ cầm tay

Hình 2.1 Búa gõ xỷ

Trang 35

Hình 2.2 Chén chà Gỉ

Hình 2.3 Bàn chải sắt

Hình 2.4 Bàn cạo gỉ

Trang 36

Hình 2.6 Bàn cạo gỉ

2.2 Tác dụng lực

Giả sử là trước khi được xử lý, bề mặt thép đã được làm sạch bụi và bẩn,đồng thời lớp gỉ dày cũng đã được làm sạch bớt bằng gõ búa.Làm sạch bằng bàn chải sắt :

Trang 37

Phương pháp này tiện lợi, nhưng không phù hợp cho việc xử lý các mối hàn Nhược điểm cơ bản của phương pháp này là dễ làm cho bề mặt bị bóng, do đó làm giảm đi độ bám dính của lớp sơn lót lên bề mặt nền.

- Làm sạch bằng búa gõ: Gõ thường kết hợp với bàn chải sắt Phương pháp này đôi khi thuận tiện cho những sửa chữa cục bộ và cho một vài hệ sơn thích hợp Nhược điểm của phương pháp này là không thể làm sạch bề mặt đạt chất lượng cao

-Làm sạch bằng ngọn lửa : Phương pháp này liên quan đến việc xử lý nhiệt, nhờ thiết bị đốt cháy (acetylen, oxy) Phương pháp này làm sạch hầu hết lớp áo tôn, nhưng kém hơn khi xử lý lớp gỉ, do đó không đáp ứng được các yêu cầu của các

hệ sơn hiện đại

-Mài đĩa cát ( sử dụng đĩa mài): Là các đĩa quay phủ bằng hạt nhám (hạt mài) Dùng cho những vùng sửa chữa cục bộ hoặc loại bỏ các mảng gỉ nhỏ Chất lượng của đĩa cát ngày càng được hoàn thiện do đó giúp xử lý bề mặt được tốt hơn

2.3 Lau sạch

Dùng khí nén để thổi say khi làm sạch bề mặt kim loại

Dùng bàn chải điện hay bằng phương pháp thủ công để làm sạch bề mặt

bị bong tróc Các nốt hàn hay các góc sắc có thể chà bỏ làm phẳng bằng đục haymài cơ Bề mặt có dầu mỡ thì làm sạch bằng chất tẩy hay bằng dung môi

- Thổi cát: đây là phương pháp làm sạch đặc biệt hiệu quả về độ sạch, độnhám bề mặt và thời gian thi công

- Khi thực hiện phương pháp này thì phải lưu ý khí nén sử dụng phải sạchkhô, được tách dầu và nước có trong khí để tính tình trạng dầu và nước của khínén làm bẩn bề mặt Sau khi xử lý dùng khí khô thổi sạch các tạp chất khi phuncát còn đọng trong các hốc và trên bề mặt

3 Kiểm tra độ nhám cho phép:

3.1 Độ nhám cho phép khi làm sạch bằng dụng cụ thô sơ

Trang 38

PREPARATION GRADES HAND & POWER TOOL CLEANING – St 3

Hình 2.2 Độ nhám cho phép khi làm sạch bằng dụng cụ thô sơ

3.2 Thời gian, năng xuất, chất lượng

Hiệu quả của lớp sơn bảo vệ phụ thuộc rất nhiều vào sự chuẩn bị bề mặttrước khi sơn Đây là những bước cần thiết để chuẩn bị bề mặt sơn:

Chà sạch bụi hoặc nấm mốc trên tường

Cạo sạch lớp sơn cũ bong tróc bằng bàn nạo

Trám lại các lỗ tường hoặc khe nứt để tạo bề mặt phẳng Khi sơn với bềmặt mới, nhất thiết phải sử dụng sơn lót Lớp sơn lót đóng vai trò chống lại hiệntượng kiềm hóa, là hiện tượng các đốm trắng xuất hiện và làm biến màu sơn trên

bề mặt Nguyên nhân các mảng sơn bị nhăn lại do màng sơn quá dày hoặc sơntrước chưa thật khô đã vội sơn nước sau Còn khi bạn sơn trực tiếp lên bề mặtcông trình đã có sơn trước, cũng vẫn nên sơn lót Những ngày mưa ẩm bạn đừngnên sơn Cũng đừng nên dùng quạt trần để làm sơn chóng khô Chờ sơn khôtrong điều kiện tự nhiên là tốt nhất

4 An toàn lao động:

Trong khi sơn (nói chung):

Trang 39

4.1 Sơn dễ bắt cháy, phải tránh các nguồn lửa.

4.2 Thông gió trong khi sơn

Tiến hành kiểm tra nồng độ khí bằng dụng cụ đo Khi đồng hồ chỉ quá 100PPMphải ngừng sơn ngay

4.3 Trong khi sơn công nhân phải có trang bị bảo hộ thích hợp như mặt nạ khí và găng tay.

4.4 Thiết bị phun chân không được tiếp đất trong khi sơn.

4.5 Các thiết bị phải là chống nổ và chống phát tia lửa

Các thiết bị như dây cáp điện, thiết bị chiếu sáng là chống nổ Các ổ nốiđiện không được để trong tank, khi phun sơn không được hàn cắt điện để chốngphát tia lửa

Ở các vùng nguy hiểm, các thiết bị kim loại và dụng cụ cầm tay đều làloại không thể phát lửa

Đế giày và mũi giày đều bằng cao su

Ghi chú: Nồng độ khí dung môi cho phép 100PPM (không gây độc cho ngưòi)

Sơn Euro-basic ES301 được thiết kế để sơn trên bề mặt sắt thép khô hoặc ẩm ướt

rỉ vàng Ứng với mỗi phương pháp làm sạch, tiêu chuẩn bề mặt được quy định như

sau:

Làm sạch thủ công St3 (ISO 8501 - 1:1988)

Euro-basic ES301 cho phép sơn trên bề mặt thép được rửa nước, như vậy luôn đảmbảo cho hàm lượng muối trên bề mặt thép là thấp nhất Euro-basic ES301 cũng chophép sơn trên bề mặt thép bị rỉ cấp tính tương đương cấp độ rỉ M quy định tại tiêuchuẩn SSPC SP12 - VIS4(I)/NACE No7

Trang 40

Tương thích với sơn cũ: Do đặc tính không dung môi nên Euro-basic ES301 có thể

sơn phủ trực tiếp lên hầu hết các loại sơn cũ còn bám chặc trên bề mặt thép nhưEpoxy, Coal Tar Epoxy, sơn kẽm, Alkyd, Acylic Để đảm bảo kết quả chắc chắn, nênsơn thử một diện tích nhỏ để kiểm tra trước khi áp dụng cho toàn bộ diện tích

PHA TRỘNEuro-basic ES301 là sản phẩm 2 thành phần được đóng thùng theo tỷ lệ thích hợp.Khi sử dụng, các thành phần trong mỗi thùng phải được trộn lẫn vào nhau Khuấy đềuthành phần chính trước để đạt đến điều kiện đồng nhất trong khoảng thời gian khôngquá 2 phút, sau đó pha phụ gia làm khô vào và tiếp tục khuấy đều thêm 3 phút Nên sửdụng máy khuấy có điều chỉnh tốc độ Không nên khuấy quá mạnh vì như vậy sẽ làmgiảm thời gian sống của sơn và nhanh đông cứng Không nên pha thêm dung môi vàosơn, tuy nhiên trong điều kiện thiết bị phun sơn yếu có thể pha thêm dung môi TH03,nhưng không quá 3%

Nhiệt độ cao sẽ làm giảm thời gian sống của sơn và ngược lại nhiệt độ thấp sẽ làm tăng thời gian sống của sơn.

ÁP DỤNGEuro-basic ES301 có thể áp dụng bằng chổi quét, con lăn, thiết bị phun sơn Airlessthông thường Vì đặc tính tương thích với độ ẩm nên khi sơn trong các không giankín, hầm chứa không phải sấy hay điều hòa ẩm Sơn ES301 cho phép sơn trên bề mặt

ẩm ướt, độ ẩm môi trường 100% và không bị hạn chế bởi điểm sương Tránh sơn trênvùng đọng sũng nước, nước chảy hoặc đang bị ảnh hưởng trực tiếp của hạt mưa Sửdụng thiết bị phun sơn Airless thông thường, tỷ số nén 63:1 với áp suất đầu vào 6 bar,đầu bét phun 0,19 đến 0,21, áp suất đầu ra từ 250 đến 300 bar sẽ cho kết quả phun sơntốt Nên phun sơn ở góc độ 400/700.Để đảm bảo sức khỏe cho công nhân, chú ý thônggió khi thi công trong vùng không gian kín

THÔNG TIN AN TOÀNLưu ý: Gây cay mắt và đỏ da, hơi sơn có thể gây khó chịu cho đường hô hấp, gây dị ứng da Tránh hít thở hơi sơn Không được dụi mắt bằng da tay hay quần áo Sử dụng loại máy thở đúng quy cách Rửa tay thật kỹ sau khi sử dụng, quần áo giặt thật kỹ trước khi sử dụng lại.Cháy: Phản ứng tỏa nhiệt làm sơn nóng lên là chuyện bình thường Cẩn thận khi mang hỗn hợp sơn vừa trộn xong, nên sử dụng găng tay.Sơ cứu: Trong trường hợp sơn dính vào mắt, ngay lặp tức phải xả nước vào mắt liên tục ít

Ngày đăng: 26/06/2020, 13:15

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w