1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Giáo trình Lập trình web 1 Nghề: Công nghệ thông tin CĐ Kỹ Thuật Công Nghệ Bà Rịa Vũng Tàu

94 47 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 94
Dung lượng 6,77 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

(NB) Giáo trình “Lập trình web 1 (Web Form ASP.NET)” được biên soạn dành cho học sinh trung cấp và sinh viên cao đẳng các nghề Công nghệ Thông tin (Ứng dụng phần mềm) và Lập trình máy tính với mục tiêu cung cấp cho người học các kiến thức và kỹ năng cần thiết để có thể hoàn thành ứng dụng web quảng cáo sản phẩm, thương mại điện tử,…

Trang 1

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BR – VT

TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ

GIÁO TRÌNH

MÔ ĐUN: LẬP TRÌNH WEB 1 (WEB FORM ASP.NET)

NGHỀ: LẬP TRÌNH MÁY TÍNH, CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

TRÌNH ĐỘ: TRUNG CẤP VÀ CAO ĐẲNG

Ban hành kèm theo Quyết định số: /QĐ-CĐN …… ngày …… tháng …… năm ……… của Hiệu trưởng trường Cao đẳng nghề tỉnh BR – VT

Trang 2

TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN

Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể đượcphép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và thamkhảo

Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh

thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm

Trang 3

LỜI GIỚI THIỆU

Giáo trình “Lập trình web 1 (Web Form ASP.NET)” được biên soạn dànhcho học sinh trung cấp và sinh viên cao đẳng các nghề Công nghệ Thông tin(Ứng dụng phần mềm) và Lập trình máy tính với mục tiêu cung cấp cho ngườihọc các kiến thức và kỹ năng cần thiết để có thể hoàn thành ứng dụng webquảng cáo sản phẩm, thương mại điện tử, …

Tác giả đã nghiên cứu một số tài liệu, công nghệ hiện đại kết hợp với kinhnghiệm làm việc thực tế để viết nên giáo trình này Nội dung được tác giả trìnhbày cô động, dễ hiểu kèm theo các bước hướng dẫn thực hành chi tiết giúp chongười học dễ tiếp thu các kiến thức cần thiết và hình thành được kỹ năng nghề.Trong quá trình biên soạn, chắc chắn giáo trình còn nhiều thiếu sót Tác giảrất mong nhận được ý kiến đóng góp của quý thầy/cô và các em học sinh, sinhviên để tiếp tục hoàn thiện hơn

Xin chân thành cảm ơn quý đồng nghiệp, bạn bè đã có những ý kiến đónggóp trong quá trình xây dựng giáo trình này

Bà Rịa – Vũng Tàu, ngày …… tháng …… năm 2015

Tham gia biên soạn

1 Phan Hữu Phước – Chủ biên

Trang 4

MỤC LỤC

Trang 5

MÔ ĐUN: Lập trình Web 1 (Web Form ASP.NET)

Mã mô đun: <Mã MĐ>

Vị trí, tính chất, ý nghĩa và vai trò của mô đun:

−Được giảng dạy sau khi học xong Thiết kế web, Lập trình Windows EF vàWCF, SQL Server

−Cung cấp cho người học kiến thức và kỹ năng để xây dựng hoàn chỉnh mộtwebsite thương mại điện tử, quảng bá cho các tổ chức, cá nhân trênnền NET Framework

Mục tiêu của mô đun:

−Biết những kiến thức về Web Client, Web Server, ASP.Net trên môi trườngVisual Studio

−Rèn luyện và phát triển kỹ năng tổ chức và xây dựng ứng dụng Web vớiASP.Net 5.0 sử dụng ngôn ngữ C# theo kiến trúc đa tầng (n-tier), hướngdịch vụ (SOA)

−Rèn luyện và nâng cao kỹ năng lập trình theo công nghệ Entity Framework(EF), Windows Communication Foundation (WCF)

−Xây dựng cơ sở vững chắc, tạo tiền đề cho việc tìm hiểu các kiến thức lậptrình Web nâng cao và phát triển nghề nghiệp

−Thực hiện các bài thực hành đảm bảo đúng trình tự An toàn cho người,mạng và thiết bị

Nội dung của mô đun:

Trang 6

−Biết khái niệm về HTTP, URL, HTML

−Phân biệt được khái niệm về web tĩnh và web động

−Biết quá trình xử lý yêu cầu của ứng dụng web ASP.NET

−Cẩn thận, an toàn

Nội dung chính:

Tìm hiểu một số khái niệm

1.1 Giới thiệu về Internet

−Là một mạng máy tính toàn cầu Các máy tính trong mạng trao đổi thôngtin với nhau thông qua giao thức TCP/IP (Transmission ControlProtocol/Internet Protocol)

−Mang lại nhiểu tiện ích cho người sử dụng, nổi bật nhất là dịch vụ thư điện

tử (email), trò chuyện trực tuyến (chat) và truy tìm dữ liệu (searchengine), …

−Dịch vụ được dùng phổ biến nhất trên Internet là World Wide Web (WWW,thường được gọi tắt là Web) thông qua giao thức HTTP (Hyper TextTransfer Protocol)

1.2 Phân biệt Web Server, Web Client

Máy tính lưu trữ các website Máy tính dùng để truy cập các trang

web

Xử lý và trả kết quả về cho Web

Client khi nhận yêu cầu

Gửi yêu cầu và nhận kết quả từ WebServer

1.3 Giới thiệu về một số trình duyệt web

−Trình duyệt Web (Web Browser) là phần mềm dùng để xem các tài liệuhoặc tìm kiếm tài nguyên trên World Wide Web

−Một số trinh duyệt Web thông dụng hiện nay:

Trang 7

o Internet Explorer (IE) được cài đặt sẵn khi cài đặt hệ điều hànhMicrosoft Windows

o Mozilla FireFox của tập đoàn Mozilla

o Chrome của Google

o Safari của hãng Apple

1.4 Phân biệt HTTP, URL, HTML

−HTTP (Hyper Text Transfer Protocol)

o Là giao thức truyền tải siêu văn bản

o Tập hợp các quy định dùng để trao đổi các tài liệu (văn bản, hình ảnh,

âm thanh, video, các tập tin đa truyền thông, …) giữa Web Server vàWeb Browser

−URL (Uniform Resource Locator)

o Đường dẫn đến một trang web (hoặc một tập tin) cụ thể trên Internet

o Cú pháp đầy đủ: scheme://<hostt>[:port][<path>][?<querystring>]

Trong đó:

 scheme: loại dịch vụ Internet (http, https, ftp)

 host: địa chỉ máy chủ chứa tài nguyên

 port: cổng dịch vụ giao tiếp

 path: đường dẫn và tên tập tin tài nguyên trên máy chủ

 querystring: các tham số được gửi kèm theo (khi sử dụng http, https)

−HTML (Hyper Text Markup Language)

o Ngôn ngữ dùng để xây dựng các trang web

o Gồm các tag giúp Web Browser biết cách định dạng thông tin hiển thị

Ví dụ: nội dung trang web chao.html

Trang 8

o Chỉ có thể thực hiện những xử lý đơn giản và độc lập

o Không cần phải cài đặt phần mềm tại Web Server

Web ngày càng phát triển thì trong một website:

 Có thể có các trang web tĩnh

 Có các xử lý Client trên các trang web động

Trang 9

2.2 Web động

−Là trang web có hiển thị nội dung từ CSDL

−Dùng ngôn ngữ Server – Side Script để xử lý

−Quá trình xử lý tại Web Server  Lập trình Server – Side

Đặc điểm:

o Chậm, mất thời gian để hiển thị kết quả

o Có khả năng thực hiện những xử lý phức tạp và truy cập CSDL

o Trang web linh động, phục vụ nhiều yêu cầu

o Phải cài đặt phần mềm tại Web Server

Giới thiệu về ASP.NET

3.1 Khái niệm ASP.NET?

−Active Server Pages NET Framework

−Công nghệ dùng để phát triển các ứng dụng web động và dịch vụ web

−Kỹ thuật lập trình và phát triển ứng dụng web phía Server (Server – Side)dựa trên NET Framework

Server – Side: các đoạn mã lệnh (VB.NET, C#, …) đã được biên dịch sẽ xử lýtại Server và trả kết quả HTML, Javascript, CSS, … sau đó gửi về cho Web

Trang 10

3.2 Tìm hiểu một số đặc điểm của ASP.NET

−Easy Programming Model

o ASP.NET hỗ trợ phát triển và triển khai các ứng dụng web trên mạngInternet trong thời gian ngắn

o ASP.NET tự động phát sinh mã HTML cho các Server Control tươngứng sao cho tối ưu với từng loại Web Browser hiện nay

−Flexible Language Options: có khả năng giao tiếp với nhiều ngôn ngữ lậptrình: VB.NET, C#, MC++.NET, …

−Rich Class Framework: đã có sẵn hơn 5000 lớp đối tượng hỗ trợ cho nhiềuyêu cầu khác nhau trên Internet như: XML, Data Access, File Upload,SMTP Mail, … nên việc viết các lệnh xử lý trở nên dễ dàng và tiện lợi

−Great Tool Support

o Hỗ trợ thiết kế nhanh Web Form hay Services theo phương pháp Kéo –Thả - Click đôi quen thuộc trên hệ điều hành Windows

o Hỗ trợ việc phát hiện và loại bỏ các lỗi sai trong quá trình phát triển ứngdụng web

−Mô hình Code – Behind: cho phép tách riêng giao diện HTML và các đoạn

mã Server – Side

−ASP.NET được Compiled chứ không phải Interpreted

o Trang ASP.NET được biên dịch trước thành các tập tin DLL nhị phân Server có thể thi hành một cách nhanh chóng

o ASP.NET được biên dịch dưới dạng Common Language Runtime (CLR)nên cho phép những người lập trình viết mã ASP.NET bằng bất kỳ ngônngữ nào của NET Framework

3.3 Giới thiệu một số website được tạo bằng ASP.NET

−http://tuyensinh.brtvc.edu.vn

−http://t3h.vn

Trang 11

Tổng quan về lập trình ứng dụng web

4.1 Khảo sát hệ thống namespace – các mô hình tổ chức ứng dụng

Hệ thống namespace trong NET Framework

Các mô hình tổ chức ứng dụng

Quá trình Request - Response

Trang 12

4.2 Tìm hiểu quá trình xử lý tập tin ASP.NET

CÁC BÀI TẬP MỞ RỘNG, NÂNG CAO VÀ GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ Câu 1: Kể tên một số ngôn ngữ lập trình web khác asp.net

Câu 2: Với các website asp.net, sau khi đã biên dịch và đặt trên Web Server thì

người khác có biết được mã nguồn không? Tại sao?

TRẢ LỜI CÁC CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP Câu 1: PHP, JSP (JavaServer Pages)

Câu 2: Người khác không biết được mã nguồn vì toàn bộ code đã được biên

dịch vào tập tin nhị phân dll

Trang 13

Mục tiêu:

−Biết được công dụng và tổ chức các thư mục lưu trữ trong ứng dụng web

−Tạo được ứng dụng web

−Tạo được Web Form

−Biết sử dụng thuộc tính IsPostBack của Web Form

−Cẩn thận, an toàn

Nội dung chính:

1 Khởi động Visual Studio

−Start  All apps  Visual Studio 2013  Visual Studio 2013

−Tạo mới ứng dụng web:

Vào File  New  Web site

Trang 14

 File System (chọn mặc định): Không cần cài đặt IIS, Visual Studio sẽcung cấp web server riêng khi ta thi hành ứng dụng web.

 Local HTTP: Phải cài đặt IIS và khai báo URL đã được ánh xạ

 FTP: Sử dụng giao thức truyền file để quản lý các tập tin trongwebsite

Tổ chức thư mục lưu trữ

−App_Data: lưu trữ các tập tin dữ liệu mdb, mdf, xml, …

−App_Code: lưu trữ các tập tin chức source code cs, vb, …

−Theme: lưu trữ các tập tin dùng để tạo giao diện chung theo chủ đề, thường

có phần mở rộng skin, css hoặc các tập tin hình ảnh

Các bước để tạo các thư mục trên:

Ngoài ra, chúng ta có thể tạo thêm các thư mục cho mục đích khác:

Click chuột phải lên Website, chọn Add  New Folder

−Scripts: chứa các tập tin thực thi Client – Side (.js)

−Styles: chứa các tập tin định dạng giao diện (.css)

−Pictures/Images: chứa các tập tin hình ảnh

Tạo Web Form

−Click chuột phải, chọn Add  Web Form Đặt tên cho Web Form

−Một Web Form có 2 tập tin

o Tập tin giao diện: có phần mở rộng aspx

Trang 15

o Tập tin thực thi Code – Behind: có phần mở rộng aspx.cs

−Chỉ định trang mạng định cho Website: click chuột phải lên Web Form chọn Set As Start Page

−Thi hành ứng dụng web: bấm phím F5

−Thi hành trang chỉ định: Click chuột phải lên Web Form  chọn View inBrowser

Đối tượng Page

Các sự kiện trong vòng đời của một Web Form

4.1 Xử lý sự kiện Page_Load

−Theo vòng đời sự kiện ở trên, sự kiện Page_Load thường chứa các lệnh đểnạp dữ liệu ban đầu cho các Server Control

Trang 16

o Mở web form Default.aspx

o Chọn vùng nhìn Design

o Kéo Label control vào theo hình bên dưới và đặt thuộc tính ID là lbl1

o Biên dịch và xem kết quả trang Default.aspx trên trình duyệt

o Đóng trình duyệt, quay trở lại Visual Studio, chọn web formDefault.aspx

o Click chuột lên biểu tượng View Code để biên tập Code – Behind

o Nhập dòng lệnh sau trong sự kiện Page_Load

o Biên dịch, xem kết quả trang Default.aspx và so sánh với kết quả lầntrước

4.2 Tìm hiểu thuộc tính IsPostBack

IsPostBack trả về trạng thái PostBack của trang

−False: trang được tải lần đầu

−True: trang được tải khi được submit bởi một Server Control

Thực hiện các bước sau để hiểu rõ hơn về IsPostBack

o Kéo control ListBox vào web form Default.aspx và đặt ID là lsb1

Trang 17

o Đóng trình duyệt, biên tập lại sự kiện Page_Load như bên dưới

o Biên dịch, xem kết quả trang Default.aspx trên trình duyệt

 Nhận xét?

o Kéo control Button vào web form Default.aspx

o Biên dịch, xem kết quả trang Default.aspx trên trình duyệt

o Biên dịch, xem lại kết quả trang Default.aspx

o Click chuột lên Button  Nhận xét?  Tối ưu web form Default.aspxhiện tại như thế nào?

CÁC BÀI TẬP MỞ RỘNG, NÂNG CAO VÀ GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ

Tạo mới website mới lưu vào D:\ThuongMaiDienTu_QuanTri theo yêu cầu

sau:

Trang 18

−Tạo mới web form Default.aspx:

o Nội dung

o Dùng CSS để định dạng nội dung màu #CC0000, canh giữa

TRẢ LỜI CÁC CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP

Nội dung Default.aspx

Trong thư mục Styles, tạo tập tin style sheet có tên default.css và biên tập như

sau:

Trang 19

Mục tiêu:

−Biết tạo Entity Data Model

−Biết truy vấn dữ liệu bằng eSQL

−Tạo được các lớp xử lý nghiệp vụ

−Biết tổ chức lưu trữ cho ứng dụng web

−An toàn, cẩn thận

Nội dung chính:

1 Giới thiệu ứng dụng web

1.1 Mô tả tổng quát

−Cửa hàng thời trang chuyên bán các sản phẩm quần ào thời trang nam, nữ

và phụ kiện thời trang các loại

−Mỗi sản phẩm thuộc một nhóm sản phẩm Ví dụ:

o Áo sơ-mi trắng – MS001 thuộc nhóm Áo sơ-mi

o Quần jean thun – MS002 thuôc nhóm Quần jean nữ

1.2 Yêu cầu của ứng dụng

−Người dùng có thể tra cứu, tìm kiếm, … sản phẩm theo tiêu chí đa dạng

−Đặt hàng qua mạng

−Cửa hàng có thể đăng tin tức, sự kiện lên website

−…

Trang 20

1.3 Giới thiệu cơ sở dữ liệu (CSDL)

Tổ chức CSDL

2.1 Tạo Entity Data Model

Trong website ThuongMaiDienTu, click chuột phải lên App_Code, chọn Add Add New Item

Trang 21

Chọn theo hướng dẫn của hình trên, đặt tên cho Model và click chuột lên nútAdd.

Trang 23

Trong hình trên, Click chuột lên New Connection.

Trang 24

Nhập các thông tin kết nối đến CSDL như hình trên rồi click OK để quay lại hộpthoại trước.

Chọn Yes, include the sensitive data …, đánh dấu chọn Save connection setting

… rồi chọn Next.

Trang 25

Trong hình trên, chọn Entity Framework có version cao nhất có thể rồi chọnNext

Trang 26

Trong hình trên, đánh dấu chọn các đối tượng, đặt tên cho Model Namespace rồichọn Finish.

Quá trình Visual Studio tạo các lớp của model sẽ xuất hiện hộp thoại cảnh báoSecurity thì chọn OK

2.2 Tạo các lớp xử lý nghiệp vụ Business Logic Layer (BLL)

Sau khi hoàn tất các bước tạo Entity Data Model ở trên, Visual Studio cũng đãhoàn tất việc tạo các lớp xử lý nghiệp vụ

Trang 27

MyDataModel.Context.cs: định nghĩa lớp đối tượng giúp kết nối CSDL, cácbiến thành viên tượng ứng với các table, view, … trong CSDL.

Trang 28

Ví dụ 1: Tạo web form hiển thị danh sách tên phân loại thời trang (mỗi phân

loại hiển thị trên một dòng)

−Tạo web form PhanLoai

−Chèn label và đặt thuộc tính ID là lbldanhsachphanloai

−Mở tập tin code-behind của web form PhanLoai, khai báo using thư viện

System.Data.Entity

−Phân tích

o Hiển thị ngay sau khi trang được tải  xử lý trong sự kiện Page_Load

o Cần truy cập danh sách phân loại  dữ liệu bảng PhanLoai  thuộc tính PhanLoais trong lớp cuahangthoitrangEntities được định nghĩa trong tập tin MyDataModel.Context.cs

o Hiển thị tên phân loại  thuộc tính TenPhanLoai trong lớp PhanLoai được định nghĩa trong tập tin MyDataModel.cs

−Xử lý sự kiện Page_Load của web form PhanLoai

Trang 29

−Biên dịch, xem kết quả web form PhanLoai trên trình duyệt

−Sửa lại sự kiện Page_Load

−Biên dịch, xem kết quả trên trình duyệt  Nhận xét

Ví dụ 2: Tạo web form hiển thị danh sách tên nhóm sản phẩm có PhanLoaiID

bằng 1 (mỗi nhóm sản phẩm hiển thị trên một dòng)

−Tạo web form NhomSanPhan

−Chèn label và đặt thuộc tính ID là lbldanhsachnhomsp

−Mở tập tin code-behind của web form PhanLoai, khai báo using thư viện

System.Data.Entity

−Phân tích

o Hiển thị ngay sau khi trang được tải  xử lý trong sự kiện Page_Load

o Cần truy cập danh sách nhóm sản phẩm  dữ liệu bảng NhomSP  thuộc tính Nhomsps trong lớp cuahangthoitrangEntities được định nghĩa

Trang 30

o Chỉ truy cập các nhóm sản phẩm có PhanLoaiID bằng 1  Điều kiện lọc:PhanLoaiID==1

o Hiển thị tên nhóm sản phẩm  thuộc tính TenNhomsp trong lớp Nhomsp được định nghĩa trong tập tin MyDataModel.cs

−Xử lý sự kiện Page_Load của web form NhomSanPham

Tổ chức lưu trữ ứng dụng web

Tạo các thư mục lưu trữ cho website ThuongMaiDienTu theo cấu trúc bên dưới

* Thư mục Bin do Visual Studio tự tạo để chứa các thư viện bên ngoài đượcthêm vào website, ví dụ: Entity Framework

CÁC BÀI TẬP MỞ RỘNG, NÂNG CAO VÀ GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ

Tạo web form NhomSanPham2 có giao diện và yêu cầu bên dưới:

TextBox có thuộc tính ID là txtphanloaiID.

Button bên phải TextBox, có thuộc tính ID là btnok, thuộc tính Text là Danh sách nhóm.

−Label bên dưới TextBox và Button, có thuộc tính ID là

Trang 31

−Khi trang được tải lần đầu thì TextBox và Label không có giá trị.

−Người dùng nhập mã phân loại vào TextBox (ví dụ: 1) và click chuột lênButton thì hiển thị danh sách tên nhóm sản phẩm trong Label (mỗi nhómsản phẩm hiển thị trên một dòng, được sắp xếp tăng dần theo tên)

TRẢ LỜI CÁC CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP

Giao diện

Xử lý sự kiện Click của button btnok

Tối ưu thế nào để tránh lỗi khi người dùng nhập dữ liệu không hợp lệ?

Trang 32

Mục tiêu:

−Biết tạo và sử dụng MasterPage, ContentPage

−Tạo menu đa cấp ngang và dọc

−An toàn, cẩn thận

Nội dung chính:

1 Sử dụng MasterPage

1.1 Giới thiệu

−Một website có nhiều trang Hầu hết các trang sẽ có các vùng có giao diện

và nội dung hiển thị giống nhau  Có giải pháp nào để thiết kế và lậptrình một lần và sử dụng cho nhiều trang, không cần phải thiết kế và lậptrình các thành phần đó ở mỗi trang giúp tiết kiệm thời gian?

−MasterPage là một bố cục chung cho các trang khác trong cùng mộtwebsite

−MasterPage được thiết kế và lập trình để chứa các chức năng chung cho cáctrang khác

−Trang sử dụng MasterPage được gọi là ContentPage

−ContentPage là trang chứa các thành phần nội dung riêng biệt cho từngtrang

−Nội dung hiển thị trên trình duyệt chính là sự kết hợp của MasterPage vàContentPage

Trang 33

1.2 Tạo MasterPage

Giới thiệu bố cục chung của các trang trong website:

Trang 34

−Click chuột phải lên thư mục Shared, chọn Add  Add New Item …

−Thực hiện các bước như sau:

Các bước tạo MasterPage

−Thiết kế bố cục Layout1.master như sau:

Trang 35

−Biên tập nội dung default.css như sau:

Trang 36

1.3 Tạo ContentPage

Xoá hết các trang aspx ở các bài thực hành trước

−Click chuột phải lên website, chọn Add  Add New Item …

−Thực hiện các bước như hình sau:

Trang 37

2

5

Các bước tạo ContentPage

Chọn masterpage Layout1.master như hình sau:

−Biên tập nội dung trang Default.aspx như hình sau:

Trang 38

Thực hiện các bước tương tự để tạo trang DanhSachSP.aspx trong thư mụcPages, có nội dung sau:

−Biên dịch, xem nội dung trang DanhSachSP.aspx trên trình duyệt  So sánhvới trang Default.aspx

−Tạo MENU TOP hiển thị theo chiều ngang

o Chèn control Menu theo bước sau:

o Xoá văn bản MENU TOP

o Đặt thuộc tính ID là mnutop, thuộc tính Orientation là Horizontal

−Thực hiện các bước tương tự để tạo MENU Nhóm sản phẩm (thuộc tính ID

là mnunhomsp, Orientation là Vertical)

2.2.2 Tạo các mục cho menu

Tạo các mục cho mnutop:

Trang 39

Thêm nút gốc

Thêm nút con

Địa chỉ liên kết

Nội dung hiển thị

o Đến thuộc tính Items, click chuột lên nút […]

o Tạo các mục menu như sau:

 Trang chủ  ~/Default.aspx

 Giới thiệu  ~/Pages/GioiThieu.aspx

 Tin thời trang  ~/Pages/TinTuc.aspx?id=1

 Sự kiện gian hàng  ~/Pages/TinTuc.aspx?id=2

 Liên hệ  ~/Pages/LienHe.aspx

−Thực hiện các bước tương tự để tạo các mục cho mnunhomsp

o Trang phục nam

 Áo sơ mi  ~/Pages/DanhSachSP.aspx?id=1

 Quần jean nam  ~/Pages/DanhSachSP.aspx?id=3

o Trang phục nữ

 Quần jean nữ  ~/Pages/DanhSachSP.aspx?id=2

 Áo thun nữ  ~/Pages/DanhSachSP.aspx?id=4

o Phụ kiện thời trang

Trang 40

 Vòng đeo tay  ~/Pages/DanhSachSP.aspx?id=7

CÁC BÀI TẬP MỞ RỘNG, NÂNG CAO VÀ GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ Bài 1: Hoàn thành tạo MENU TOP và MENU Nhóm sản phẩm

Bài 2: Thuộc tính nào của control Menu cho ta được danh sách các mục bên

trong? Mỗi mục trong control Menu có kiểu dữ liệu gì?

Bài 3: Biên tập default.css để định dạng cho các menu trong bài.

Bài 4: Tạo MasterPage cho web site ThuongMaiDienTu_QuanTri.

TRẢ LỜI CÁC CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP Bài 2: Quan sát nội dung vùng nhìn Code của Layout1.master

 Thuộc tính Items cho ta được danh sách các mục trong control Menu

 Mỗi mục có kiểu MenuItem

Bài 3: Tham khảo mẫu định dạng cho mnutop dưới đây:

Ngày đăng: 26/06/2020, 12:59

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w