(NB) Giáo trình Tin học văn phòng gồm các nội dung chính sau: Giới thiệu phần cứng, phần mềm của máy tính; Giới thiệu hệ điều hành, Control Panel; Làm việc trên thư mục và tập tin; Sử dụng hàm dữ liệu Hàm thống kê và thống kê có điều kiện; Khởi đầu với Access;...
Trang 1GIÁO TRÌNH
MÔ ĐUN TIN HỌC VĂN PHÒNG TRÌNH ĐỘ CAO ĐẲNG, TRUNG CẤP
Ban hành kèm theo Quyết định số: /QĐ-CĐN… ngày…….tháng….năm
………… của Hiệu trưởng trường Cao đẳng nghề tỉnh BR - VT
Bà Rịa – Vũng Tàu, năm 2015
Trang 3LỜI GIỚI THIỆU
Công nghệ thông tin ngày càng phát triển và thậm nhập vào nhiều lĩnh vựctrong cuộc sống Trong đó mảng tin học văn phòng giữ một vai trò quan trọng vì đa sốnhững người lần tiên khi tiếp xúc với máy tính đều bắt đầu từ lĩnh vực này và hơn thếkhoảng trên 70% các ứng dụng hiện nay là sử dụng các phần mềm Tin học văn phòngcủa Microsoft Vì vậy tác giả đã biên soạn cuốn giáo trình Tin học văn phòng dùngcho học sinh hệ Cao đẳng và Trung cấp nghề, ngoài ra nó còn là cuốn sách tham khảocủa nhiều độc giả muốn tìm hiểu về Tin học văn phòng
Mục đích của giáo trình là trang bị cho học viên những kiến thức và kỹ năng:
- Soạn thảo, lập biểu mẫu, chèn hình ảnh, in ấn và các thao tác khác trong phần mềmMicrosoft Word
- Tạo lập các bảng tính điện tử và thực hiện các phép tính từ đơn giản đến phức tạp,trang trí, vẽ đồ thị và in ấn dựa vào các số liệu trên bảng tính trong phần mềmMicrosoft Excel
- Thực hiện được các thao tác tạo và trình diễn các bài thuyết trình trên phần mềmMicrosoft Powerpoint
Nội dung chính của giáo trình gồm 3 phần chính:
Phần 1: Giới thiệu về máy tính
Tôi xin cảm ơn các thầy cô khoa CNTT–Trường Cao đẳng nghề đã cho tôi các
ý kiến đóng góp quý báu để tôi hoàn thiện giáo trình này
TÁC GIẢ
Trang 4MỤC LỤC
TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN 1
LỜI GIỚI THIỆU 2
Bài 1: Giới thiệu phần cứng, phần mềm của máy tính 8
1 Phần cứng máy tính 9
1.1 Phân loại máy tính 9
1.2 Các thành phần của máy tính 12
1.3 Làm việc với bộ nhớ ngoài 13
1.4 Các thiết bị nhập /xuất: 13
1.5 Mua một chiếc máy tính 14
2 Phần mềm máy tính 14
2.1 Chương trình phần mềm là gì 14
2.2 Bản quyền phần mềm 14
2.3 Kiểm tra các yêu cầu hệ thống 15
2.4 Quản lý phần mềm 15
2.5 Cài đặt và gỡ bỏ chương trình 15
2.6 Cập nhật phần mềm 18
Bài 2: Giới thiệu hệ điều hành, Control Panel 18
1 Hệ điều hành 18
1.1 Khái niệm hệ điều hành và cách làm việc 18
1.2 Khởi động và thoát khỏi Windows 19
1.3 Windows Desktop 19
1.4 Cách sử dụng nút Start 20
1.5 Sử dụng Taskbar 20
2 Control Panel 20
2.1 Khởi động và thoát khỏi Control Panel 20
2.2 Thiết lập các chế độ xem, hiển thị ngày giờ trong Control panel 21
2.3 Tìm hiểu Power Options 21
2.4 Tìm hiểu User Accounts và các quyền trong Control panel 22
Bài 3: Làm việc trên thư mục và tập tin 22
1 Các khái niệm về tập tin và thư mục 22
2 Các thao tác trên thư mục 23
3 Tìm hiểu phần mở rộng tập tin 24
Bài 4: Giới thiệu về Microsoft word 24
1 Khởi động và thoát khỏi 24
2 Soạn thảo văn bản 26
2.1 Nhập văn bản: 26
2.2 Chọn văn bản 27
3 Lưu văn bản 27
4 Mở mới trang văn bản 27
Trang 55 Mở văn bản đã có 28
6 Đóng văn bản 28
7 In ấn 28
7.1 Định dạng trang in 28
7.3 Tạo tiêu đề đầu trang, cuối trang 31
7.4 In ấn 31
Bài 5: Định dạng văn bản 32
1 Sao chép, di chuyển, xoá, khôi phục đoạn văn bản đã chọn 32
1.1 Sao chép văn bản 32
1.2 Di chuyển văn bản 32
1.3 Xóa văn bản 32
1.4 Khôi phục văn bản 32
2 Định dạng văn bản 32
2.1 Định dạng ký tự 32
2.2 Định dạng đoạn văn bản 35
Bài 6: Chèn các đối tượng vào văn bản 43
1 Tạo văn bản dạng cột báo 43
1.1 Tạo cột chữ 43
1.2 Ngắt cột chữ: 44
1.3 Tạo chữ thụt cấp ( Drop cap): 44
1.4 Chèn các ký tự đặc biệt vào tài liệu: 45
2 Wordart 45
2.1 Tạo mới: 45
2.2 Hiệu chỉnh: 46
3 Picture: 47
3.1 Tạo mới: 47
3.2 Hiệu chỉnh 48
4 Autoshape: 49
4.1 Tạo mới: 49
4.2 Hiệu chỉnh: 49
5 Equation( công thức toán học): 49
5.1 Tạo mới 49
5.2.Hiệu chỉnh 49
Bài 7: Xử lý bảng biểu và các tiện ích 49
1 Chèn bảng biểu vào văn bản 50
2 Các thao tác trên bảng biểu 50
2.1 Soạn thảo trong bảng 50
2.2 Các thao tác trên bảng: 50
3 Thay đổi cấu trúc bảng biểu 54
3.1 Nhập nhiều ô thành một ô: 54
3.3 Chuyển đổi giữa dạng văn bản và dạng bảng: 54
4 In trộn văn bản 55
Trang 64.1.Tạo Data source: 55
4.2 Tạo Main Document 55
4.3 Trộn thư 55
Bài 8: Tổng quan về excel 57
1 Giới thiệu 58
1.1 Cách khởi động Excel : 58
1.2 Cách thoát khỏi Excel: 58
2 Làm việc với bảng tính 59
2.1 Nhập dữ liệu trong Excel: 59
2.2 Xử lý dữ liệu trong excel 59
2.3 Địa chỉ ô: 63
2.4 Chức năng Auto fill: 63
3 In ấn 63
3.1 Định dạng trang in 63
3.2 In ấn: 67
1 Các khái niệm 68
1.1 Các công thức: 68
1.2.Cú pháp chung của hàm trong Excel: 68
2 Hàm xử lý dữ liệu dạng số 69
2.1 Hàm ABS 69
2.2 Hàm SQRT(): 69
2.3 Hàm POWER(): 69
2.4 Hàm INT(): 69
2.5 Hàm MOD(): 69
2.6 Hàm ROUND(): 69
2.7 Hàm SUM(): 70
2.8 Hàm SUMIF(): 70
3 Các hàm xử lý dữ liệu dạng chuỗi: 70
3.1 Hàm LEN(): 70
3.2 Hàm LEFT(): 70
3.3 Hàm RIGHT(): 70
3.4 Hàm MID(): 71
3.5 Hàm LOWER(): 71
3.6 Hàm UPPER(): 71
3.7 Hàm PROPER(): 71
3.8 Hàm TRIM(): 71
3.9 Hàm VALUE(): 71
Bài 10: Sử dụng hàm dữ liệu thời gian, ngày tháng 71
1 Các hàm thời gian 72
1.1.Hàm Second 72
1.2.Hàm Minute 72
1.3.Hàm Hour 72
Trang 71.4.Hàm Time 72
2 Hàm xử lý dữ liệu dạng Ngày tháng 72
2 1 Hàm NOW(): 72
2.2 Hàm TODAY(): 72
2.3 Hàm MONTH(): 73
2.4 Hàm YEAR(): 73
2.5 Hàm WEEKDAY(): 73
Bài 11: Sử dụng hàm dữ liệu Hàm thống kê và thống kê có điều kiện 73
1 Hàm AVERAGE(): 73
2 Hàm MAX(): 73
3 Hàm MIN(): 74
4 Hàm COUNT(): 74
5 Hàm COUNTA(): 74
6 Hàm COUNTIF(): 74
7 Hàm RANK(): 74
Bài 12: Sử dụng hàm dữ liệu Hàm Logic 75
1 Hàm AND(): 75
2 Hàm OR(): 75
3 Hàm IF(): 75
Bài 13: Sử dụng hàm tìm kiếm 76
1 Hàm VLOOKUP(): 76
2 Hàm HLOOKUP(): 77
Bài 14: Sử dụng hàm sắp xếp , trích lọc và vẽ đồ thị 78
1 Các khái niệm 78
2 Vùng tiêu chuẩn 78
3 Sắp xếp thứ tự 79
2.1 Sắp xếp thứ tự (SORT): 79
4 Lọc các mẫu tin 81
4.1 Lọc tự động ( Autofilter): 81
4.2 Lọc cao cấp 82
5 Đồ thị 83
5.1 Giới thiệu 83
5.2 Tạo đồ thị 83
5.3 Hiệu chỉnh đồ thị 84
Bài 15: Giới thiệu tổng quan power point 85
1 Giới thiệu 86
2 Làm việc với presentation-Slide 87
2.1 Tạo mới Slide trình diễn 87
2.2 Nhập văn bản trong powerpoint 87
2.3 Định dạng văn bản trên slide 88
2.4 Chọn các đối tượng vào slide: 90
2.5 Chèn bảng vào Slide 95
Trang 82.6 Lưu tài liệu 96
2.7 Mở một trình diễn đã có sẵn 97
Bài 16: Tạo hiệu ứng và Trình diễn 97
1 Tạo hiệu ứng cho đối tượng 97
2 Trình diễn slide 99
2.1 Trình diễn – Presentation 99
2.2 Định giờ tự động cho slide: 100
2.3 Liên kết Slide 100
Bài 17: Khởi đầu với Access 101
1 Các khái niệm 101
1.1 Cơ sở dữ liệu là gì ? 101
1.2 Microsoft Access là gì ? 101
1.3 Các đặc điểm của Microsoft Access 101
1.4 Khóa chính, khóa ngoại 102
2 Cách khởi động và thoát khỏi Acces 102
2.1 Khởi động Access 102
2.2 Thoát khỏi Access 102
3 Màn hình làm việc của Access 103
4 Tạo bảng 104
5 Thao tác trong bảng dữ liệu 109
Bài 18: Tạo Truy vấn dữ liệu 112
1 Khái niệm Query 112
2 Cách tạo truy vấn bằng Select Query 112
2.1 Dùng bằng Wizard : 112
2.2 Tạo select query trong Design View 114
1.3 Chỉ định điều kiện lọc 115
1.4 Sắp xếp Field Query: 115
1.5 Các phép toán và hàm IIf trong query: 116
Bài 19: Thiết kế form 117
1 Khái niệm biểu mẫu và các loại biểu mẫu 117
1.1 Khái niệm và các thành phần của form 117
1.2 Các loại biểu mẫu 117
2 Các bước tạo form bằng wizard 117
3 Hiệu chỉnh form 119
3.1 Cách di chuyển các đối tượng trên form 119
3.2 Thay đổi kích thước của đối tượng: 119
3.3 Định màu cho đối tượng trên Form: 120
3.4 Quy định Font chữ cho đối tượng: 120
3.5 Tạo form dạng main / sub form bằng wizard : 120
Bài 20: Tạo lập báo cáo dữ liệu 122
1 Khái niệm report và các dạng báo report 122
1.1 Khái niệm 122
Trang 91.2 Các loại report 122
2 Tao report bằng wizard 122
3 Tạo Report Mailing Label 124
TÀI LIỆU THAM KHẢO: 127
Trang 10CHƯƠNG TRÌNH MÔ ĐUN TIN HỌC VĂN PHÒNG
Mã số mô đun: MĐ08
I VỊ TRÍ, TÍNH CHẤT MÔ ĐUN
- Vị trí của mô đun: mô đun được bố trí học đầu tiên Trước các môn học/ mô-đun đàotạo chuyên môn nghề
- Tính chất của mô đun: Là mô đun đào tạo nghề cơ sở
II MỤC TIÊU MÔ ĐUN: Sau khi học xong mô đun này, học sinh – sinh viên có khả
năng:
- Trình bày được trình bày được khái niệm và cách sử dụng hệ điều hành
- Trình bày được khái niệm phần cứng phần mềm của máy tính
- Trình bày được tính năng và phương thức hoạt động cơ bản của máy tính, hệ điềuhành và các thiết bị ngoại vi
- Trình bày được các công cụ và các đối tượng để soạn thảo văn bản
- Trình bày được cú pháp và công dụng của các hàm trong excel
- Trình bày được khái niệm và công dụng của các thành phần trong access
- Định dạng được các công cụ trong Control Panel
- Tạo được thư mục và tập tin trong windows
- Soạn thảo văn bản kết hợp các kỹ năng sử dụng bàn phím, điều khiển chuột và các kỹnăng trình bày văn bản theo mẫu nhà nước ban hành hoặc theo mẫu của cơ quan, đơn
vị đúng theo nội dung yêu cầu
- Sử dụng các hàm trong excel để tính toán được các bài toán đơn giản: tính lương,chấm công,
- Tạo các bản trình diễn chuyên nghiệp kết hợp các thuộc tính: văn bản, âm thanh, hoạthình và định thời gian trình diễn tự động
- Tạo các truy vấn, thiết kế được các form, các báo cáo dữ liệu thân thiện với người sửdụng
- Có tinh thần trách nhiệm, ý thức tổ chức kỷ luật, tác phong công nghiệp, tinh thầnhợp tác trong công việc
- Có ý chủ động, độc lập trong công việc, tự học cập nhật kiến thức, nâng cao trình độchuyên môn
-Có khả năng vận dụng các kiến thức đã học và tự học để đáp ứng yêu cầu nghềnghiệp trong sự phát triển của công nghệ thông tin và xã hội hiện nay
NỘI DUNG CỦA MÔ ĐUN:
Trang 11Bài 1: Giới thiệu phần cứng, phần mềm của máy tính
Mã bài: 01
Mục tiêu:
- Phân loại được các loại máy tính
- Trình bày khái niệm phần cứng và phần mềm của máy tính
- Trình bày được các thành phần của máy tính
- Thực hiện được tháo tác cài và cách gỡ bỏ phần mềm
- Rèn luyện tính cẩn thận, kiên trì, sáng tạo
- Bảo đảm an toàn và vệ sinh cho người và thiết bị trong phòng máy
Nội dung chính:
1 Phần cứng máy tính
1.1 Phân loại máy tính
Máy tính được tích hợp vào công việc của bạn, gia đình, xã hội và thực hiện vô số
công việc khác nhau Hệ thống mang tính chất sống còn đối với các công ty như ngânhàng, bảo hiểm, trường học, …
Nhiều máy tính được thiết kế chuyên dụng dành cho mục đích làm thiết bị điện toán,trong khi một số khác nhúng trong động cơ xe hơi, thiết bị công nghiệp, y tế, đồ giadụng và máy tính điện tử
Có thể phân thành một số loại sau:
+ Máy tính để bàn: Máy tính được tích hợp vào công việc của bạn, gia đình, xã hội vàthực hiện vô số công việc khác nhau Hệ thống mang tính chất sống còn đối với cáccông ty như ngân hàng, bảo hiểm, trường học, …
Nhiều máy tính được thiết kế chuyên dụng dành cho mục đích làm thiết bị điện toán,trong khi một số khác nhúng trong động cơ xe hơi, thiết bị công nghiệp, y tế, đồ giadụng và máy tính điện tử
Có thể phân thành một số loại sau:
Trang 12- Netbook:
Máy tính bảng
Máy chủ:là server thực ra chỉ là một CPU, nhưng với những chức năng và cấu hình,tính chất khác, lớn hơn CPU, dùng hệ điều hành riêng, nó dùng để làm trung tâm kếtnối các máy tính trong một văn phòng, công ty, cơ quan lại với nhau và nó là nơitrao đổi dữ liệu, điều hành chung của mạng máy tính, sử dụng chung một máy in, làmserver cho web, webmail…
Thiết bị điện toán di động hoặc cầm tay:
• Điện thoại di động giờ đây khá tinh vi và có thể bao gồm:
+ Phát và nghe nhạc
+ Chụp hình, quay video
+ Gửi tin nhắn văn bản
+ Nhắn tin vô tuyến
+ Nhận và gửi thư điện tử
+ Truy cập Internet
+ Hệ thống định vị toàn cầu (GPS)
Giống như notebook nhỏ gọn và rẻ hơn
Được thiết kế dành cho những người cần
liên lạc không dây hoặc cần truy cập
Trang 13• Chi phí tùy thuộc vào các chức năng và khả năng của từng loại điện thoại
• Thiết bị kỹ thuật số trợ giúp cá nhân (PDA)
+ Có phần mềm riêng để giúp bạn đặt lịch hẹn, lưu danh mục các địa chỉ liên hệ,hoặc viết ghi chú
+ Rất phổ biến nhờ tính cơ động và được trang bị các phần mềm cần thiết
+ Có thể được dùng như thiết bị điện toán chính yếu
• Tích hợp công nghệ màn hình cảm ứng
• MP3 đề cập đến loại định dạng tập tin dành cho âm nhạc được nhận diện bằngmáy nghe nhạc phù hợp
• Thiết bị đa phương tiện cho phép bạn xem phim, video hoặc sách
+ Cung cấp các khả năng về ấm thanh, hình ảnh hoặc truy cập Internet
• Máy chơi trò chơi
+ Được gắn một con chíp cho phép một người chơi các trò chơi tương tác dùng công nghệ hình ảnh
+ Nhiều máy chơi trò chơi cho phép kết nối Internet
Trang 14• Thiết bị đọc sách điện tử
+ Là một thiết bị điện toán đặc biệt được thiết kế với phần mềm cho
phép bạn tải và xem bản sao điện tử của một ấn phẩm
+ Có thể tìm thấy phần mềm cung cấp các tính năng đọc sách trên PDA
hoặc thiết bị đa phương tiện
• Máy tính điện tử cầm tay
+ Sử dụng loại chíp giống như trong máy tính để thực hiện các phép toán tương tự+ Là loại máy tính hiện đại, cực lớn để thực hiện những tác vụ dựa trên xử lý nhịphân các con số 1 và 0
1.2 Các thành phần của máy tính
Đơn vị xử lý trung tâm (CPU):
Là bộ phận đầu não của máy tính, đóng vai trò xử lý dữ liệu thông qua việcthực hiện các lệnh của các chương trình nằm trong bộ nhớ chính
Thiết bị nhập (Input Devices)
Là thiết bị cho phép nhập thông tin từ bên ngoài vào máy tính Thiết bị nhập chuẩn (là bàn phím (Keyboard) Ngoài ra còn có còn có thiết bị nhập phụ khác như: máy quét (scanner),mouse, camera…
Thiết bị xuất (Output Device)
Là thiết bị cho xuất thông tin sau khi được máy tính xử lý Thiết bị chuẩn làmàn hình (monitor) Ngoài ra còn có các thiết bị phụ như: máy in (printer), máy vẽ(plotter),…
Bộ nhớ và thiết bị lưu trữ:
Bộ nhớ chính( gồm bộ nhớ trong và bộ nhớ ngoài):
Là nơi lưu trữ thông tin để máy tính sử dụng trong quá trình xử lý thông tin Bộnhớ chính đươc chia làm hai loại
- ROM: Có thể đọc mà không ghi thông tin lên đĩa Là bộ nhớ dành riêng để chứa các
phần mềm và thông tin do nhà sản xuất định sẵn
ROM
- RAM: Có thể đọc, ghi thông tin Dùng để lưu trữ thông tin tạm thời Khi tắt máy,
mất điện nội dung thông tin trong bộ nhớ này sẽ bị mất
RAM
Thiết bị lưu trữ:
Trang 15Có sức chứa vô hạn và thông tin không bị mất khi không cung cấp điện Khicần xử lý thông tin trong bộ nhớ ngòai thì các thông tin này sẽ được nạp vào bộ nhớchính (main memory) là Ram sau đó chuyển đến CPU Do truy cập tuần tự và phải quatrung gian nên tốc độ truy xuất thông tin trên bộ nhớ ngoài chậm hơn so với bộ nhớtrong.Tốc độ truy xuất còn tùy thuộc vào từng lọai thiết bị , chậm nhất là băng từ -
>đĩa mềm->…
1.3 Làm việc với bộ nhớ ngoài
Là các thiết bị lưu trữ không mất dữ liệu khi tắt nguồn Có 2 dạng công nghệ lưu trữ làlưu trữ từ và lưu trữ quang
- Công nghệ từ có: ổ đĩa mềm, ổ đĩa cứng, ổ đĩa nén, USB, ổ đĩa di động, thẻ nhớ,băng từ…
+ Các ổ đĩa cứng thường được dùng để lưu trữ, truy xuất phần mềm và dữ liệu
- Công nghệ quang có : đĩa CD, DVD, Blue Ray, HDVD…
1.4 Các thiết bị nhập /xuất:
Thiết bị nhập (Input Devices)
Là thiết bị cho phép nhập thông tin từ bên ngoài vào máy tính Thiết bị nhậpchuẩn (là bàn phím (Keyboard) Ngoài ra còn có còn có thiết bị nhập phụ khác như:máy quét (scanner),mouse, camera…
Thiết bị xuất (Output Device)
Là thiết bị cho xuất thông tin sau khi được máy tính xử lý Thiết bị chuẩn làmàn hình (monitor) Ngoài ra còn có các thiết bị phụ như: máy in (printer), máy vẽ(plotter),…
Trang 16Printer Monitor
1.5 Mua một chiếc máy tính
Bạn cần mua thiết bị máy tính xách tay nhưng không chắc cái nào sẽ phù hợp với nhưcầu của bạn Bạn cũng muốn xem xét mua một máy in để tạo bản sao cứng của các vănbản khi cần Bạn hãy sử dụng quảng cáo trên báo hoặc đến một số cửa hàng bán lẻ vàghi chú về một số mặt hàng khác nhau, bao gồm:
+ Tên sản phẩm hoặc nhãn hiệu
+ Phiên bản của sản phẩm (Nếu được)
+ Tốc độ vi xử lý
+ Dung lượng bộ nhớ RAM
+ Dung lượng ổ đĩa lưu trữ
+ Kích cỡ màn hình
+ Bàn phím gắn trong hoặc ngoài
+ Thiết bị trỏ
+ Loại thiết bị nguồn
+ Nếu có pin thì bao lâu phải sạc lại
Phần mềm ứng dụng: là các chương trình hỗ trợ của hệ điều hành, thực hiện cáccông việc theo yêu cầu người sử dụng Bao gồm các chương trình dịch, các hệ cơ sở
dữ liệu, phần mềm mạng, phần mềm đồ họa phần mềm quản lý và các phần mềmchuyên dụng khác
Trang 17- Các phần mềm thường sử dụng: AutoCad, Photoshop, Corel, Microsoft Office…
Bản quyền phần mềm
- Shareware là bản dùng thử
- Freeware là bản miễn phí và có thể chia sẻ với người khác nhưng không được thu phí
- Phần mềm có thể được “bundled” với máy tính khi mua máy
- Open Source: có thể sửa code và chia sẻ với người khác nhưng không được thu phí
- Đăng kí một phần mềm mà có “live” version: đăng nhập qua mạng, chi phí thấp hơnmua trọn bản quyền hoặc mua ở dạng bản quyền mạng (network license)
Dù bạn có phần mềm bằng cách nào, bạn phải có trách nhiệm tuân thủ các quy định vềbản quyền nếu bạn không có giấy phép sử dụng hợp lệ, bạn sẽ vi phạm bản quyền củanhà phân phối và có thể bị kiện
2.3 Kiểm tra các yêu cầu hệ thống
- Run as Administrator
Hầu hết các phần mềm Windows cần phải được cài đặt với quyền quản trị(administrator) Do đó nếu bạn đang sử dụng một tài khoản người dùng hạn chế, có thểnhờ vào User Account Control (UAC) Tuy nhiên, hầu hết người dùng sẽ không phải
lo lắng về điều này vì bất cứ khi nào cài đặt một chương trình bạn sẽ thấy hộp thoạiUAC hiển thị và có thể đồng ý để quá trình được tiếp tục
- Khả năng tương thích x86 hay x64
Hầu hết các máy tính chạy Windows mới hiện nay đều có phần cứng 64 bit và chạyphiên bản Windows 64 bit Tuy nhiên, một số máy tính chạy Windows đời cũ vẫn sửdụng phiên bản Windows 32 bit Nếu đang sử dụng máy tính chạy phiên bản Windows
64 bit, bạn có thể cài đặt phần mềm 32 bit bởi vì nó có khả năng tương thích ngược.Tuy nhiên, nếu máy đang chạy phiên bản Windows 32 bit lại không thể cài đặt phầnmềm 64 bit Nếu tải về một trình cài đặt phần mềm 64 bit để cài đặt cho máy tính chạyphiên bản Windows 32 bit, bạn sẽ thấy thông báo lỗi và trình cài đặt sẽ không chạy
2.4 Quản lý phần mềm
- Phần mềm ứng dụng: Là phần mềm được viết ra để giải quyết công việc thường
gặp như: quản lý bán hàng, quản lý học sinh, soạn thảo văn bản…
- Phần mềm công cụ: Là phần mềm được dùng để hỗ trợ và lập trình ra các phần
mềm ứng dụng phù hợp với thực tế:
- Phần mềm tiện ích: Là phần mềm được sử dụng giúp người dùng máy tính làm việc
với nó nhanh chóng và hiệu quả hơn đồng thời mang tính chất thư giãn
2.5 Cài đặt và gỡ bỏ chương trình
Cài đặt chương trình:
Khi cho đĩa CD chương trình vào ổ đĩa chương trình sẽ tự động chạy
Nếu không có thể chạy File cài đặt setup.exe hoặc install.exe
Chương trình cài đặt có thể sẽ xuất hiện bảng cho phép chọn ngôn ngữ hiển thị, chọn
ngôn ngữ mình thích và nhấn OK để chọn.
Bảng License Agreement thông báo yêu cầu chấp nhận các điều kiện về bản quyền tác giả và sử dụng chương trình, chọn I accept the Agreement để đồng ý và tiếp tục cài đặt, nếu không chọn hoặc chọn I do not accept the Agreement thì nút cài đặt sẽ
không hiện lên và không thể tiếp tục cài đặt chương trình
Các nút Next là tiếp tục cài đặt, Back là quay trở lại phần cài đặt trước đó để chỉnh sửa lại các thông số ở phần trước, Cancel là hủy bỏ không tiếp tục cài đặt nữa.
Trang 18Bảng Select Destination Location là phần chọn nơi đặt chương trình muốn cài đặt, thông thường chương trình sẽ được đặt trong thư mục Program Files, tuy nhiên nếu muốn có thể thay đổi tên và vị trí khác bằng cách nhấn Browsevà chỉ đến vị trí đó Một số chương trình sẽ có phần lựa chọn các thông số cài đặt như Tipical: Cài bình thường, Full: cài toàn bộ, Compact: chỉ cài một ít thành phần cần thiết để sử dụng, Custom: lựa chọn theo ý người sử dụng Nếu chọn Custom sẽ xuất hiện thêm
Bảng lựa chọn đặt các biểu tượng (Shortcut Icon) của chương trình
trên Desktop và Quick Launch, nếu muốn có thể đánh dấu chọn hoặc không chọn.
Đối với các chương trình có yêu cầu nhập các số Serial hoặc CD Key thì phải nhậpđầy đủ và đúng thì chương trình mới cho phép cài đặt hoặc sử dụng Một số chươngtrình cho phép dùng thử với thời gian và các chức năng bị hạn chế
Gỡ bỏ chương trình:
Gỡ Bỏ Chương Trình Trên Windows 7
Bước 1: Vào Start, chọn Control Panel, bảng điều khiển Control Panel xuất hiện
Bước 2: Chọn Uninstall a program ở mục Programs, giao diện Uninstall or change
a program xuất hiện
Trang 19Bước 3: Tại giao diện Uninstall or change a program sẽ hiển thị thông tin của các chương trình đang cài đặt trên máy tính của bạn.Click đúp chuột vào chương trình bạn muốn gỡ bỏ để gỡ bỏ chương trình đó
Cách khác: Bạn cũng có thể gỡ bỏ chương trình bằng cách click chọn chương trình cần gỡ bỏ, sau đó click vào nút Uninstall ở trên.
Trang 202.6 Cập nhật phần mềm
Microsoft duy trì 2 website khác nhau để bạn có thể tìm các bản vá mới nhất
Microsoft Update (update.microsoft.com) cung cấp các bản cập nhật bảo mật mới nhất
cho HĐH cũng như cho những sản phẩm Microsoft là Office và Internet Explorer Khiđược hiển thị trong trình duyệt IE, website này sẽ quét kiểm tra hệ thống của bạn thôngqua một thành phần ActiveX, sau đó hiển thị các bản cập nhật cần tải về, yêu cầu bạncài đặt với 2 tùy chọn là phưong án Express và Custom được nêu ở mục trên
- -Bài 2: Giới thiệu hệ điều hành, Control Panel
Mã bài:02
Mục tiêu:
- Trình bày khái niệm và cách làm việc của hệ điều hành
- Thực hiện được thao tác khởi động và thoát khỏi windows
- Trình bày được các thành trên màn hình Desktop
- Thực hiện được tháo tác trên menu start và Taskbar
- Thực hiện được thao tác khởi động và thoát khỏi Control Panel
- Thiết lập được các chế độ xem, hiển thị ngày giờ trong Control panel
- Thiết lập được User Accounts và các quyền trong Control panel
- Rèn luyện tính cẩn thận, kiên trì, sáng tạo
- Bảo đảm an toàn và vệ sinh cho người và thiết bị trong phòng máy
Nội dung chính:
1 Hệ điều hành
1.1 Khái niệm hệ điều hành và cách làm việc
Là một lớp chương trình hệ thống quản lý tài nguyên của máy tính , xử lý các lệnh
và điều khiển mọi hoạt động của máy tính
Hệ điều hành là một hệ thống chương trình đóng vai trò:
- Thông dịch giữa người sử dụng với máy tính
- Quản lý các tài nguyên, thiết bị: Bộ nhớ, tập tin, thư mục, bàn phím, màn hình, máyin…
Các chức năng:
Trang 21- Dùng để khởi động máy tính.
- Quản lý các tập tin và thư mục
- Quản lý các thiết bị và chương trình ứng dụng
- Liên kết và điều khiển các hoạt động của máy tính
- Cho phép thực hiện các chương trình
Một số hệ điều hành hiện đại:
MS Windows 7, Mac OS, Unix, Linux, Các hệ điều hành cho các thiết bị cầm tay,
Thoát khỏi Windows:
- Nhắp nút Start để mở Menu Start, nhắp chọn lệnh Shut Down …
- Chọn:
+ Swicth user: Khởi động Không tắt máy, trở về màn hình Windows
+ Log off : Thoát Windows bằng cách đóng tất cả các cửa sổ chương trình đang
mở, sau đó tự khởi động lại máy tính
+ Lock: Không tắt máy, trở về màn hình Windows
+ Restart: Khởi động lại máy
+ Sleep: Ở chế độ bảo vệ màn hình, không làm việc
+ Hibernate: Ở chế độ bảo vệ màn hình, không làm việc
1.3 Windows Desktop
- Vùng diện tích làm nền cho các chủ đề trong Windows Với Windows 7, trênDesktop thường có sẵn một số biểu tượng mang tên MyComputer, Recycle Bin …Ngoài ra người sử dụng còn có thể tạo thêm các Folder và Shortcut khác để cáccông việc sau này được thực hiện nhanh hơn
Folder
Shortcut
Màn hình Desktop
Thanh taskbarNút Start
Trang 221.4 Cách sử dụng nút Start
Menu Start: Biểu hiện ở nút Start, chứa những lệnh căn bản của Windows liên quan
đến công việc quản lý ứng dụng và các lệnh điều hành của Windows Nhắp nút Start
2 Control Panel
2.1 Khởi động và thoát khỏi Control Panel
Khởi động Control Panel: Vào Start/ Control Panel
- System and Maintenance: Cung cấp các lựa chọn để duy trì tính toàn vẹn hệ thống vàthực hiện sao lưu dữ liệu
- Security: Cung cấp các lựa chọn phục vụ mục đích an ninh như kiểm tra các cập nhậtchống vi rút và quét các phần tải về
- Network and Internet: Cho phép bạn cài đặt hay điều chỉnh cách kết nối máy tính củabạn vào mạng hay vào Internet, và chia sẻ các tập tin với người khác
- Hardware and Sound: Cho phép bạn cài đặt hay điều chỉnh cách hoạt động của cácphần cứng như các thiết bị âm thanh
- Programs: Cho phép tiếp cận các nhiệm vụ quản lý hệ thống ví dụ như cài đặt và gỡ
- Additional Options: Cho phép bạn thiết lập hay điều chỉnh các yêu cầu về phần mềm
bổ sung được cài vào máy tính của bạn, ví dụ như QuickTime hay các bộ phận điềukhiển màn hình đặc biệt
Thoát khỏi Control Panel:
- Nhắp chuột vào nút close ở trên thanh công cụ hoặc ấn tổ hợp phím Alt+F4
Trang 232.2 Thiết lập các chế độ xem, hiển thị ngày giờ trong Control panel
Thiết lập chế độ xem:
Nhấp vào dấu mũi tên tại View by: Category, icons lớn, nhỏ
-Nhắp chọn Regional and Language/ Additional settings/ Number xuất hiện hộpthoại
trong đó
+ Decimal symbol (ký hiệu dấu thập phân): Gõ dấu phẩy (,)
+ Digit grouping symbol (ký hiệu nhóm các chữ số ): Gõ dấu chấm (.)
+Thay đổi tương tự như trên trong thẻ Currency, thay ký hiệu đơn vị tiền tệ thành
“đồng” Việt Nam (nếu muốn)
+Chọn thẻ Date/ Short date Format(dạng hiển thị ngày tháng): Gõ dd-MM-yyyy
+ Sau khi thiết lập xong nhắp vào Apply/ OK (2 lần)
2.3 Tìm hiểu Power Options
Mỗi máy tính đều có một bộ cấp nguồn để chuyển đổi dòng điện xoay chiều (ACPower) từ nguồn cấp điện thành dòng điện một chiều cho máy tính sử dụng
Bạn có thể ngắt nguồn hoàn toàn hay đặt ở chế độ tạm nghỉ
Tắt máy (shut down): nguồn điện sẽ ngắt Các tập tin của bạn sẽ đóng lại Khi khởiđộng lại sẽ mất nhiều thời gian hơn máy đang tạm nghỉ hay ngủ đông
Tạm nghỉ (Sleep): Khi máy tính ở chế độ tạm nghỉ thì màn hình sẽ tắt và quạt máy tínhcũng tắt, quá trình này thường mất vài giây Khi máy tính tạm nghỉ, Windows đặt cácfile đang làm dở vào bộ nhớ và chỉ tiêu tốn một lượng nhỏ nguồn điện
Ngủ đông (Hibernate) là trạng thái tiết kiệm điện được dùng cho máy tính xách tay Ởchế độ này, máy tính sẽ đưa tất cả dữ liệu và chương trình đang mở vào ổ cứng và tắtmáy Đây là trạng thái ít tốn điện nhất
Để thay đổi nguồn điện cho máy xách tay: Mở control panel chọn hardware and sound
Truy cập Power Option
2.4 Tìm hiểu User Accounts và các quyền trong Control panel
Có 2 tài khoản thường sử dụng:
- Tài khoản quản trị (Administrator) Cho phép các thay đổi trên hệ thống sẽ tác độngđến các người dùng khác Có thể thay đổi thiết lập bảo mật, cài đặt hoặc gỡ bỏ phầnmềm và phần cứng, tạo thêm tài khoản,…
- Tài khoản tiêu chuẩn (standard user account) Cho phép bạn sử dụng hầu hết các khảnăng của máy tính Tuy nhiên, bạn không thể xóa bỏ hoặc cài đặt một số phần mềm,phần cứng, không thể xóa các tậ tin được yêu cầu cho máy tính làm việc, bạn khôngthể truy cập các tập tin của người dùng khác được lưu trữ,…
- -Bài 3: Làm việc trên thư mục và tập tin
Mã bài:03
Trang 24Mục tiêu:
- Trình bày khái niệm thư mục và tập tin
- Thực hiện được các thao tác trên thư mục và tập tin
- Trình bày được phần mở rộng tập tin
- Hình thành kỹ năng xử lý với tập tin và thư mục
- Rèn luyện tính cẩn thận, kiên trì, sáng tạo
- Bảo đảm an toàn và vệ sinh cho người và thiết bị trong phòng máy
Nội dung chính:
1 Các khái niệm về tập tin và thư mục
Tập tin (File) là một tập hợp các thông tin do người dùng tạo ra từ máy vi tính, các thông tin này là một hay nhiều chuổi ký tự, ký hiệu giống hoặc khác nhau
Tập tin được đặt tên và lưu trữ trong các thiết bị lưu trữ như đĩa cứng, đĩa mềm, đĩa CD,
Tên tập tin bao gồm phần tên và phần mở rộng(đuôi, dùng để phân loại tập tin) được phân cách bởi dấu chấm (.) Ban đầu tên tập tin chỉ bao gồm 8 ký tự và phần mở rộng
là 3 ký tự, hiện nay tên tập có độ dài tùy thuộc vào hệ thống tập tin và Hệ điều hành, trong một số trường hợp có thể đặt tên có dấu tiếng Việt
Thư mục(Folder, Directory) là một dạng tập tin đặc biệt có công dụng như là một
ngăn chứa, được dùng trong việc quản lý và sắp xếp các tập tin Thư mục có thể chứacác tập tin và các thư mục phụ(Sub Folder) bên trong, các thư mục phụ này cũng cóthể chứa thêm các tập tin và các thư mục phụ khác nữa Có thể tạo nhiều thư mụcdùng để chứa các tập tin khác nhau giúp phân loại chúng để thuận tiện trong việc tìmkiếm, sử dụng
2 Các thao tác trên thư mục
Tạo thư mục:
- Nhắp chuột phải chọn New, chọn Folder
- Folder xuất hiện sau đó đặt tên cho Folder và Enter
Sắp xếp nội dung trong thư mục
- Chọn lệnh View Arrange Icons
- Chọn một trong các lệnh sau :
+ By Name : Sắp xếp theo thứ tự tên
+ By Type : Sắp xếp theo thứ tự kiểu
+ By Size : Sắp xếp theo thứ tự kích thước
+ By Date : Sắp xếp theo thứ tự thời gian
Ẩn/ hiện các tập tin trong thư mục
- Chọn lệnh Tools Folder options
- Chọn trang lệnh View
+ Do no show hidden files and folders : không hiện tập tin thư mục ẩn
+ Show hidden files and folders : hiện tập tin, thư mục ẩn
Đổi tên thư mục, tập tin :
- Chọn folder, File cần đặt lại tên
- Chọn lệnh File Rename
- Gõ tên mới và Enter
Trang 25 Sao chép các tập tin, thư mục
Đặt thuộc tính cho tập tin , thư mục
- Chọn các tập tin, thư mục cần đặt thuộc tính
Xoá các tập tin, thư mục
- Chọn các folder, file, shortcut cần xoá
- Nhấn phím Delete
- Trả lời Yes
Phục hồi các tập tin, thư mục bị xoá
- Nhấp đúp chuột trên shortcut Recycle bin
.ppt.doc.xls.one.com.dll.rar
Trang 26Mục tiêu:
- Khởi động và thoát khỏi được Microsoft word
-Trình bày được các thành phần trên màn hình của microsoft word
-Trình bày và thực hiện được các thao tác soạn thảo văn bản
- Thực hiện được các thao tác: Mở một văn bản, đóng, lưu một tập tin
- Chọn lựa các chế độ và hiệu chỉnh trước khi in ấn
- Rèn luyện tính cẩn thận, kiên trì, sáng tạo
- Bảo đảm an toàn và vệ sinh cho người và thiết bị trong phòng máy
Nội dung chính:
1 Khởi động và thoát khỏi
Cách khởi động Word :
- Cách 1: Nhắp vào nút Start/Programs/Microsoft Office/ Microsoft Word
- Cách 2: Nhắp chọn biểu tượng Word trên màn hình Win
Màn hình của Word
Chức năng thanh thực đơn :
-File: Gồm các công cụ định dạng trong văn bản như: Font, paragraph, copy, paste,
Bullets and numbering…
Thanh cuộnThanh trạng
thái
Vùng soạn thảo
Thanh thực đơn
Trang 27- Insert: Cho phép chèn các đối tượng vào trong văn bản như: chèn Picture, WordArt,
Equation, Symbol, Chart, Table, Header and footer, Page number,
- Page Layout: Các thiết lập cài đặt, định dạng cho trang giấy như: Page setup, Page
Borders, Page Color, Paragraph,……
- References: Các công cụ liên quan định dạng văn bản như : Chèn chú thích, đánh
mục lục tự động, …
- Maillings: Thanh công cụ trộn thư
- Review: Các chức năng kiểm tra lại như ngữ pháp, chính tả…
- View: Làm việc với hiển thị màn hình
+ Chọn Yes: Lưu tài liệu
+ Chọn No: Không lưu
+ Chọn Cancel: Không thoát
2 Soạn thảo văn bản
Một số khái niệm cơ bản:
- Ký tự (Character): chỉ một phím nhấn trên bàn phím ( trừ các phím chức năng như:Tab, Ctrl, Alt …) , khoảng trắng chính là một ký tự trống
- Từ (Word): là chuỗi ký tự được giới hạn bởi hai ký tự trống
- Câu (Sentence): là dãy các từ được giới hạn bởi hai dấu chấm câu
- Đoạn(Paragraph): là dãy gồm một hay nhiều câu giới hạn bởi hai dấu phân đoạn.Dấuphân đoạn xuất hiện khi nhấn phím Enter
- Trang (Page): là tập hợp đủ số dòng theo phần mềm quy định( giới hạn bởi lệ trên và
lề dưới Có hai loại ngắt trang, ngắt trang mềm (Soft Break) là do phần mềm quy định,ngắt trang cứng( hard break) do người dùng đặt khi muốn sang trang sớm bằng cách
Trang 28- Số 2: dấu huyền - Số 6: dấu ^ (â)
- Nguyên tắc nhập văn bản
Trình tự thông thường khi nhập văn bản:
+ Bước 1: Khởi động Word
+ Bước 2: nhập thô văn bản, lưu ý chọn font chữ, bảng mã và kiểu gõ tiếng việt.+ Bước 3: Định dạng văn bản
+ Bước 4: Trang trí văn bản.9
2.2 Chọn văn bản
Chọn bằng Phím:
Bấm: Shift + hoặc : chọn 1 ký tự ( bên trái hoặc bên phải)
Shift + End : chọn từ điểm chèn đến cuối dòngShift + Home: chọn từ vị trí điểm chèn đến đầu dòngShift + Page Up: chọn từ vị trí điểm chèn lên một trang màn hìnhShift + Page Down: chọn từ vị trí điểm chèn xuông một trang màn hìnhCtrl + A: Chọn toàn bộ tài liệu
- Cách 2: Vào file/ chọn Save hoặc Save as….
xuất hiện hội hội thoại Save as
Trang 29Trong khung:
+ Save in, chọn nơi cần lưu tập tin ( ổ đĩa, thư mục chứa tập tin )
+ File name: đặt tên cho tập tin cần lưu
+ Save as type : Kiểu định dạng tài liệu
+ Sau cùng nhắp nút Save hoặc nhấn Enter để lưu lại nội dung văn bản
Lưu ý: Trong khi nhập văn bản nhớ thường xuyên lưu văn bản để đề phòng mất điện
hoặc các sự cố khác
4 Mở mới trang văn bản
- Cách 1: Nhắp vào nút New trên thanh công cụ
- Cách 2: Dùng lệnh file/New/ chọn Blank document / chọn Create.
- Cách 3: Bấm tổ hợp phím tắt Ctrl +N
5 Mở văn bản đã có
Mở tài liệu có sẵn trên đĩa:
- Cách 1: Nhắp vào nút Open trên thanh công cụ
- Cách 2: Dùng lệnh file / Open
- Cách 3: Bấm tổ hợp phím tắt Ctrl +O
Sau khi làm một trong cách trên, sẽ xuất hiện hộp hội thoại Open
Chọn tập tin muốn mở, sau đó nhắp vào nút Open hoặc nhấn Enter
6 Đóng văn bản
- Cách 1: Nhắp vào nút Close của cửa sổ tập tin.
Trang 30 Trong Tab Margin:
- Top: Ấn định lề trên, tức là khoảng cách từ mép trên của tờ giấy đến dòng
đầu tiên của văn bản
- Bottom: Ấn định lề dưới.
- Left: Ấn định lề trái.
- Right: Ấn định lề phải.
- Gutter Position: Phần dùng làm gáy sách.
- Trong khung Orientation: nếu chọn Portrait là in theo hướng giấy để đứng còn chọn Landscape thì in theo hướng giấy nằm ngang.
- Multiple Pages:
Normal: bình thường
Mirror margin: định dang trang chẵn, lẻ
2 paper per sheet: 2 trang trên một khổ giấy đã chọn
- Apply to:
Whole Document: Định dạng cho cả tài liệu
This point forward: Định dạng như trên từ vị trí điểm chèn trở về đầu tàiliệu
Trong Tab Paper Size:
Trang 31- Chọn khổ giấy muốn dùng trong khung Paper Size Trường hợp muốn dùng một tờ giấy để in mà kích thước không có trong hộp này thì chọn Custom size và khai báo kích thước giấy in trong hai hộp Width ( độ rộng) và Height (độ cao)
Trong Tab Layout:
- Header and Footer:
Defferent odd and even: Tiêu đề đầu trang của trang chẵn và trang lẻ khác nhau
Defferent Fisrt page: Tiêu đề đầu trang của trang đầu và các trang sau khác nhau
Trang 32+ Top of Page: Chèn số trang ở lề trên văn bản.
+ Bottom of Page: Chèn số trang ở lề dưới văn bản + Page Margin: Chèn số trang ở lề trái, phải văn bản.
+ Curent Position: Một số kiểu chèn số trang có sẵn.
- Nhắp chọn Format Page Number, xuất hiện tiếp hộp đối thoại Page number Format:
+ Chọn dạng thức số hiện trên trang in (VD: 1,2,3… hay I,II,III…) trong khung
Number Format
+ Trong khung Page Numbering: Chọn Continue from Previous Section là
số trang trong Section hiện tại được đánh số tiếp theo từ số trang của Section trước
(nếu có) Chọn Start at nếu muốn đánh số trang mà không bắt đầu từ 1(nhắp chọn nút
Start at và gõ vào nút mũi tên tăng giảm để ấn định số trang bắt đầu)
7.3 Tạo tiêu đề đầu trang, cuối trang
- Vào menu Insert, chọn lệnh Header hoặc Footer, điểm chèn sẽ xuất hiện trong khung Header hoặc Footer để nhập nội dung cho dòng tiêu đề, kèm theo sẽ xuất hiện Thanh công cụ Header & Footer Tools/Design
+ Header: Tạo tiêu đề dầu trang
Trang 33+ Footer: Tạo tiêu đề cuối trang + Insert page number: Chèn số trang.
+ Format page number: Định dạng trang + Date &Time: Chèn ngày giờ hệ thống + Page setup: Định dạng trang
+ Show Document Text: Hiện văn bản + Show previous: Hiển thị trang trước + Show next: Hiển thị trang tiếp theo.
7.4 In ấn
- Dùng lệnh file/Print ( hoặc bấm tổ hợp phím Ctrl + P, hoặc nhắp vào biểu tượng
chiếc máy in trên thanh công cụ Standard), xuất hiện khung đối thoại Print:
Trong khung Printer:
+ Name: Chọn tên máy in dùng để in
Trong khung Page Range, chọn:
+ All: in toàn bộ tài liệu
+ Curent page: chỉ in trang hiện tại (trang đang chứa điểm chèn)
+ Selection : chỉ in đoạn văn bản đã chọn trong tài liệu.
+ Pages: gõ vào số của các trang muốn in, các số cách nhau bởi dấu "," hoặc
gõ phạm vi các trang muốn in (trang đầu và trang cuối của phạm vi cách nhau bởi dấu
" -")
- Trong khung Copies: nhập vào số lượng bản in.
- Chọn Collate : nếu muốn in theo thứ tự từ trang nhỏ đến lớn.
Sau khi đã lựa chọn các thông số vừa ý thì nhắp vào nút OK để in tài liệu đã
- Trình bày cách sao chép, di chuyển, xoá, khôi phục đoạn văn bản đã chọn
- Trình bày được cách định dạng ký tự và đoạn văn bản
Trang 34- Trình bày được cách định dạng lề, vị trí lề, spaceing, tab, ký hiệu đường viền và tô nền của văn bản.
- Thực hiện được thao tác sao chép, di chuyển, xoá, khôi phục đoạn văn bản đã chọn
- Thực hiện được các thao tác định dạng được lề, vị trí lề, spaceing, tab, ký hiệu đườngviền và tô nền của văn bản
- Rèn luyện tính cẩn thận, kiên trì, sáng tạo
- Bảo đảm an toàn và vệ sinh cho người và thiết bị trong phòng máy
+ Bước 1: Chọn khối văn bản cần định dạng
+ Bước 2: Sử dụng các nút định dạng trên thanh Ribbon Home để định dạng:
Định dạng bằng Ribbon Home:
Trang 35+ Bước 1: Chọn các ký tự cần định dạng (nếu không chọn thì Word sẽ áp dụng cho từđang chứa điểm chèn).
+ Bước 2: Vào Home, chọn lệnh Font hoặc ấn tổ hợp phím CTRL+ D lúc đó sẽ xuất hiện hộp hội thoại Font gồm tab: Font, Charater Spacing
Trong Tab Font gồm:
- Chọn Font chữ trong khung Font
- Chọn kiểu trong khung Font Style, gồm có các kiểu:
+ Normal: thường
+ Italic: nghiêng
+ Bold : Đậm
+ Bold – Italic: đậm và nghiêng
- Chọn cỡ chữ trong khung Size
- Chọn kiểu gạch dưới trong khung Underline Style:
- Chọn các hiệu ứng trong khung Effects:
+ Strikethrough: Gạch ngang ký tự + Double Strikethough: gạch ngang với hai nét + SuperScript: chỉ số trên
+ Subscript: chỉ số dưới + Shadow: chữ có bong + Outline: chữ ở dạng chỉ có đường viền + Emboss: chữ nổi lên
Trang 36+ Engrave: chữ lõm xuống + Smal caps: tất cả đều là chữ in hoa + Hidden: ẩn (không thấy trên văn bản)
- Chọn màu chữ ở khung Font Color ( mặc nhiên là Auto)
- Chọn màu của đường gạch chân ở khung Underline Color
- Xem thử kiểu ở khung Preview
Chú ý: Nếu muốn tất cả các lựa chọn trên không thay đổi trong khi soan thảo văn bản
thì nhắp vào chọn nút Default Word sẽ hiện thông báo
Do you want to change default Font to …… ?
This change will affect all new documents based on the Normal templace?
- Chọn Yes
- Chọn OK
Trong Tab Charater Spacing:
- Khung Scale: định tỷ lệ co dãn của ký tự theo bề ngang, nếu tỷ lệ <100% thì chữ sẽ
co lại, và ngược lại
- Khung Spacing: điều chỉnh khoảng cách giữa các ký tự
- Khung Position: điều chỉnh vị trí của các ký tự , vị trí thể hiện bởi độ cao hay thấp
của ký tự đó so với đường chuẩn ( đường nằm sát bên dưới ký tự ở trạng thái Normal)
+ Normal: bình thường
+ Raise: ký tự (đã chọn) được đưa cao lên, độ cao được định ở hộp By
Trang 37+ Lowered: ký tự (đã chọn) được đưa thấp xuống, độ hạ thấp được định ở hộp
By
- Check box Kerning For Fonts: nếu chọn, Word sẽ tự động điều chỉnh khoảng cách
giữa các ký tự trong một từ ( trong khối văn bản đã chọn), các từ trông sẽ đều hơn
Ghi chú: Có thể gõ tổ hợp phím sau để định dạng Font:
Ctrl + Shift + F rồi bấm các phím mũi tên lên, xuống để chọn Font rồi Enter.
Ctrl + Shift + P rồi bấm các phím mũi tên lên, xuống để chọn Size rồi Enter
Ctrl + Shift và dấu > để tăng kích thước Font
Ctrl + Shift và dấu < để giảm kích thước Font
2.2 Định dạng đoạn văn bản
2.2.1 Định dạng lề ( Alignment):
Dùng thanh công cụ ribbon Home:
Align text left: Canh trái ( hoặc nhấp tổ hợp phím Ctrl + L) Center: Canh giữa ( hoặc nhấp tổ hợp phím Ctrl + E) Align text right: Canh phải ( hoặc nhấp tổ hợp phím Ctrl + R) Justify: Canh đều hai bên ( hoặc nhấp tổ hợp phím Ctrl + J)
Dùng lệnh:
- Bước 1: Vào Home, chọn Paragraph, xuất hiện hộp hội thoại Paragraph
- Buớc 2: Chọn Tab Indent and Spacing
- Bước 3: Trong mục Alignment, chọn các kiểu canh lề
+ Center: Canh giữa ( hoặc nhấp tổ hợp phím Ctrl + E)
+ Align right: Canh phải ( hoặc nhấp tổ hợp phím Ctrl + R)
+ Justify: Canh đều hai bên ( hoặc nhấp tổ hợp phím Ctrl + J)
2.2.2 Định dạng vị trí lề ( Indentation)
Trang 38 Dùng thanh công cụ ribbon Home:
- Chon đoạn văn bản
- Vào Home, chọn Paragraph, xuất hiện hộp hội thoại Paragraph
- Left: thay đổi khoảng cách từ lề trái văn bản đến lề trái đoạn văn bản.
- Right: thay đổi khoảng cách từ lề phải văn bản đến lề phải đoạn văn bản.
- Special: Để dịnh dạng First Line hoặc Hainging chọn từ mục Special, nhập giá trị vào mục By.
+ Firstline: thay đổi khoảng cách từ lề trái văn bản đến ký tự đầu tiên của dòng
đầu đoạn văn bản
+ Hanging: thay đổi khoảng cách từ lề trái văn bản đến ký tự đầu tiên của dòng
thứ hai trở đi của đoạn văn bản
Left Indent
Trang 39- Thay đổi khoảng cách giữa các dòng, đoạn văn bản.
+ Bước 1: Chọn đoạn văn bản
+ Bước 2: Vào ribbon Home, chọn lệnh Paragraph.
+ Bước 3: Chọn Tab Indent and Spacing.
- Thay đổi khoảng cách đoạn, nhập giá trị vào hộp Before ( so với đoạn trước ) hay After ( so với đoạn sau).
- Thay đổi khoảng cách dòng, chọn loại khoảng cách trong mục Line Spacing hoặc nhập giá trị trong hộp At.
2.2.4 Định dạng Tab
- Dấu tab là một ký tự đặc biệt được đặt lên thanh kích thước cho phép căn lề trái, lềphải một đoạn văn bản hoặc tạo các dòng kẻ gồm các ký hiệu dấu chấm(.), hay gọi làđịnh vị bước nhảy của con trỏ trên dòng văn bản
Dùng thanh công cụ:
- Bước 1: Chọn các đoạn cần trình bày Tab
- Bước 2: Chọn loại Tab( nhắp chuột vào nút Tab ở góc trái cây thước ngang).
Left Tab: Khi gõ phím Tab, đoạn văn bản phía sau con trỏ sẽ di chuyển mộtđoạn sao cho ký tự đầu tiên dừng tại vị trí Tab đã đặt
Right Tab: Khi gõ phím Tab, đoạn văn bản phía sau con trỏ sẽ di chuyểnmột đoạn sao cho ký tự cuối cùng dừng tại vị trí Tab đã đặt
Center Tab: Khi gõ phím Tab, đoạn văn bản phía sau con trỏ sẽ di chuyểnsao cho điểm giữa của đoạn văn bản dừng tại vị trí Tab đã đặt
Decimal Tab: Khi gõ phím Tab, đoạn văn bản phía sau con trỏ sẽ di chuyểnmột đoạn sao cho dấu chấm phần thập phân trong đạon văn bản dừng tại vị trí Tab đãđặt
- Bước 3: Chọn điểm dừng Tab trên cây thước ngang ( nhắp chuột trên thước tại vị trí
muốn dừng Tab)
- Bước 4: Đặt điểm chèn ở vị trí thích hợp trong đạon văn bản và gõ phím Tab.
* Hiệu chỉnh Tab:
+ Thay đổi tọa độ: Kéo Tab đã đặt trên cây thước
+ Gỡ bỏ: Kéo ký tự Tab ra khỏi cây thước
Dùng Menu lệnh:
- Bước 1: Chọn đoạn văn bản muốn định Tab.
- Bước 2: Vào Home/ Paragraph chọn Tabs.
- Bước 3: Thực hiện đặt Tab:
Trang 40 Default Tab stop: Khoảng cách dừng tab mặc định.
Tab stop Position: Khảong cách Tab tính từ lề trái
Alingnment: chọn lọai tab
Leader: cách thể hiện Tab
Set: thiết lập Tab cùng các thông số đã đặt
Clear : xóa Tab đã chọn
Clear All: Xóa tất cả Tab đã đặt
Nhắp OK trong hộp thọai Tab sau khi đã thiết lập xong
- Bước 4: Đặt điểm chèn ở vị trí thích hợp và nhấn Tab.
2.2.5 Định dạng ký hiệu và đánh số đầu đoạn
Định dạng ký hiệu ( Bullets): Đánh ký tự ở đầu các đọan văn
- Bước 1: Chọn các đọan văn bản muốn định dạng.
- Bước 2: Vào Home / chọn thẻ Home -> chọn ký tự sử dụng
- Bước 3: Chọn ô ký hiệu phù hợp
Lưu ý: Nếu muốn chọn ký hiệu mới hoặc thay đổi định dạng ký hiệu thì chọn một số
ký hiệu, sau đó nhắp nút Define New Bullets Thực hiện các lựa chọn trong hộp thọai Define New Bullets như sau:
Picture: Liệt kê các ký hiệu có sẵn.
Symbol: mở hộp thọai Symbol để chọn ký hiệu
Font: mở hộp thọai Font để chọn font chữ cho ký hiệu