(NB) Giáo trình Bảo trì bảo dưỡng công nghiệp cung cấp các nội dung chính được trình bày như sau: Lập kế hoạch sữa chữa máy; Các định nghĩa về bảo trì; Sự phát triển của bảo trì;...Mời các bạn cùng tham khảo
Trang 1ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA _ VŨNG TÀU
TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ
GIÁO TRÌNHMODUL: BẢO TRÌ BẢO DƯỠNG CÔNG NGHIỆP
NGHỀ CHẾ TẠO KHUÔN MẪU TRÌNH ĐỘ CDN-TCN
Ban hành kèm theo Quyết định số: /QĐ-CĐN… ngày…….tháng….năm của Hiệu trưởng
trường Cao đẳng nghề tỉnh BR - VT
Bà Rịa – Vũng Tàu, năm 2015
Trang 3LỜI GIỚI THIỆU
Hiện nay, nhu cầu giáo trình dạy nghề để phục vụ cho các trường Trung học chuyện nghiệp và Dạy nghề trên phạm vi toàn quốc ngày một tăng, đặc biệt những giáo trình đảm bảo tính khoa học, hệ thống, ổn định và phù hợp với điều kiện thực tế công tác dạy nghề ở nước ta Trước nhu cầu đó Khoa Cơ Khí Trường Cao Đẳng Nghề Tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu biên soạn quốn giáo trình trên cơ sở tập hợp và chọn lọc từ các giáo trình tiên tiến đang được giảng dạy ở một số trường có bề dày truyền thống thuộc các ngành nghề khác nhau để xuất bản.
Giáo trình “Bảo Trì Bảo Dưỡng Công Nghiệp” được biên soạn với nội dung ngắn
gọn, dễ hiểu nhằm cung cấp cho các học sinh với các kiến thức cơ bản về quá trình làm khuôn.
Trong quá trình biên soạn giáo trình mặc dù đã có nhiều cố gắng nhưng không tránh được những thiếu sót Chúng tôi rất mong được sự đóng góp ý kiến xây dựng của các bạn đồng nghiệp cho giáo trình này ngày càng hoàn thiện hơn.
Xin chân thành cảm ơn !
Chủ biên
KS Nguyễn Thanh Thảo
Trang 4Mục Lục
Contents
GIÁO TRÌNH 1
LỜI GIỚI THIỆU 3
Phần 1 7
CÁC ĐỊNH NGHĨA VỀ BẢOTRÌ 7
I LỊCH SỬ HÌNHTHÀNH 9
II SỰ PHÁT TRIỂN CỦA BẢOTRÌ 10
* Những công việc mà người Việt Nam phải đảmnhận 12
I NHỮNG MỤC TIÊU CỦA BẢOTRÌ 13
II NHỮNG HIỆU QUẢ MANG LẠI TỪ BẢOTRÌ 14
III CÁC THIỆT HẠI DO BẢO TRÌ KHÔNG KẾHOẠCH 15
IV NHỮNG ỨNG DỤNG CỦA BẢOTRÌ 17
V NHỮNG THÁCH THỨC ĐỐI VỚI BẢO TRÌ NGÀYNAY 18
I PHÂN LOẠI BẢOTRÌ 18
1 Bảo trì không kếhoạch 19
1.1 Bảo trì phụchồi: 19
1.2 Bảo trì khẩncấp: 19
a Bảo trì phòngngừa: 19
* Bảo trì phòng ngừa trựctiếp: 20
* Bảo trì phòng ngừa giántiếp: 20
b Bảo trì cảitiến: 20
c Bảo trì chínhxác: 21
d Bảo trì dự phòng (Redundancy, RED): 21
e Bảo trì năng suất toàn bộ (Total Productive Maintenance – TPM): 21
f Bảo trì tập trung vào độ tin cậy (Reliability – Centred Maintenance –RCM): 21
g Bảo trì phục hồi: 21
h Bảo trì khẩncấp: 21
II.Mục đích của việc giám sát tìnhtrạng 22
III Các phương pháp giám sát tìnhtrạng 23
IVI.Lựa chọn giải pháp bảotrì 23
I Các công cụ quản lý 5s 25
Trang 5b) Sắpxếp 25
c) Vệsinh 25
d) Sạch sẽ 26
e) Kỷluật 26
V.2 Hướng áp dụng3Q6S 26
a- Chỉnh lý thudọn 27
c- Sạch sẽ, quét dọn vệsinh 28
d- Thanh khiết, trongsạch 28
e- Lễ nghi, phongcách 28
f- Kỷ luật, giáohuấn 28
V.5 Các điểm 3Q6S trong chỉnhlý 28
* Phương pháp xúc tiến việc chỉnh lý 28
V.6 Hiệu quả áp dụng3Q6S 29
II SƠ ĐỒ THIẾTBỊ 33
II.2 Các hệ thống bôi trơn và sơ đồ bôitrơn 34
Hệ thống bôi trơn của máy khoan cần: 37
Các công việc cần bảo trì hằng ngày trênmáy 38
III TÌM LỔI TRONG HỆTHỐNG 42
TÌM SAI HỎNG THEO HỆTHỐNG 43
43
Bài 2: LẬP KẾ HOẠCH SỮA CHỮA MÁY 45
I HỆ THỐNG SỬA CHỮA MÁY CÔNG CỤ: 45
1 Hệ thống sửa chữa theo nhu cầu: 45
2 Hệ thống sửa chữa thay thế cụm: 45
3 Hệ thống sửa chữa theo tiêu chuẩn: 45
4 Hệ thống sửa chữa xem xét liên hoàn: 45
5 Hệ thống sửa chữa theo kế hoạch dự phòng: 46
II BẬC PHỨC TẠP SỬA CHỮA: 50
1 Máy tiện ren: 51
2 Máy khoan đứng hoặc khoan cần một trục chính: 51
3 Máy phay : 51
4 Máy bào ngang : 51
5 Máy mài tròn ngoài: 52
Trang 66 Máy mài phẳng: 52
7 Máy mài vô tâm: 52
8 Máy mài tròn trong: 53
Bảng1-1 53
2 Chu kỳ: 54
Bảng 1 –2 54
1 Ví dụ lập kế hoạch sửa chữa máy công cụ: 57
Bảng 1-8 59
IV LẬP BIỂU MẪU KẾ HOẠCH SỬA CHỮA: 60
1 Lập biểu mẫu kế hoạch sửa chữa máy công cụ : 61
Trang 7Độ ổn định và tuổi thọ chi tiết máy được đánh giá từ các khâu:
sảnxuất
Như vậy công tác bảo trì không những chỉ thực hiện cho từng cụm thiết bị hoặc hệthống dây chuyền trong nhà máy, xí nghiệp mà phải được thực hiện thường xuyên từngngày, giờ, thời kỳ, giai đoạn và suốt quá trình sản xuất Việc này phải đưa vào kế hoạchbảo trì song song với kế hoạch sảnxuất
Trong thời đại ngày nay, thời đại công nghiệp hoá hiện đại hoá công nghiệp, máy móc
và thiết bị đang ngày càng đóng vai trò quan trọng trong hầu hết mọi lĩnh vực: sản xuất,kinh doanh, dịch vụ, …Vì vậy, bảo trì các loại máy móc thiết bị đang ngày càng đượcquan tâmnhiều
Bảo trì là một thuật ngữ quen thuộc, tuy nhiên để hiểu rõ về vai trò, chức năng và cáchoạt động liên quan đến bảo trì lại không dễ dàng vì tuỳ theo quan điểm của mỗi tổ chức,mỗi cơquan mà thuật ngữ bảo trì được hiểu khác nhau Nhưng về cơ bản lại có nhữngđiểm tươngđồng
CÁC ĐỊNH NGHĨA VỀ BẢOTRÌ
1. Định nghĩa của Afnor(Pháp)
Bảo trì là tập hợp các hoạt động nhằm duy trì hoặc phục hồi một tài sản ở tình trạngnhất định hoặc bảo đảm một dịch vụ xácđịnh
Ý nghĩa của định nghĩa trên là tập hợp các hoạt động, tập hợp các phương tiện, các biện pháp kỹ thuật để thực hiện công tác bảotrì
Duy trì: phòng ngừa các hư hỏng có thể xảy ra để duy trì tình trạng hoạt động của tàisản (máy móc, thiếtbị)
Trang 8 Phục hồi: sửa chữa hay phục hồi lại trạng thái ban đầu của tài sản (bao gồm tất cả các thiết bị, dụng cụ sản xuất, dịchvụ )
2. Định nghĩa của BS 3811: 1984(Anh)
Bảo trì là tập hợp tất cả các hành động kỹ thuật và quản trị nhằm giữ cho thiết bị luôn
ở một tình trạng nhất định hoặc phục hồi nó về một tình trạng trong đó nó có thể thựchiện chức năng yêu cầu Chức năng yêu cầu này có thể định nghĩa như là một tình trạngxác định nàođó
3. Định nghĩa của Total Productivity Development AB (ThuỵĐiển)
Bảo trì bao gồm tất cả các hoạt động được thực hiện nhằm giữ cho thiết bị ở một tìnhtrạng nhất định hoặc phục hồi thiết bị về tình trạng này
4. Định nghĩa của Dimitri Kececioglu(Mỹ)
Bảo trì là bất kì hành động nào nhằm duy trì các thiết bị không bị hư hỏng ở một tìnhtrạng đạt yêu cầu về mặt độ tin cậy và an toàn và nếu chúng bị hư hỏng thì phục hồichúng về tình trạngnày
Trang 9Chương 1
Bài 1: SỰ PHÁT TRIỂN CỦA BẢOTRÌ
Bảo trì có từ khi con người biết tạo ra các dụng cụ và biết cách sử dụng các dụng cụ
đó, tuy nhiên trong suốt quản thời gian dài bảo trì hầu như bị bỏ ngỏ ít được quan tâm, sở
dĩ bảo trì thiếu sự quan tâm như vậy là do nền sản xuất trên thế giới còn kém phát triểnmối quan hệ giữa các nước với nhau trong hợp tác làm ăn còn rất hạn chế, các nước đềugói gọn đất nước mình trong một khuôn khổ vì vậy sức cạnh tranh trên thị trường hầu nhưkhông có Mặt khác máy móc thiết bị trong giai đoạn này chưa được nhiều, vì vậy côngviệc bảo trì trong giai đoạn này chưa được quantâm
Nền khoa học ngày một phát triển, sự vận dụng những thành tựu khoa học vào trongsản xuất đã tạo nên của cải vật chất ngày càng nhiều, nhưng ngược lại để tiêu thụ nhữngsản phẩm làm ra ngày càng khó khăn nó tạo ra sự mất cân bằng trên thị trường, dẫn đếncuộc khủng hoảng lớn về kinh tế Đây cũng là nguyên nhân dẫn đến cuộc chiến tranh thếgiới lần thứ hai, lượng hàng hoá tăng, của cải mà con người tạo ra là rất lớn so với nhữngthập niên trước đó, tuy vậy công việc bảo trì trong thời gian này ít được quan tâm do việcchế tạo sản xuất trong thời gian này bằng các công cụ máy móc thiết bị còn khá đơn giản,thời gian ngừng máy ít ảnh hưởng đến sản xuất vì vậy công việc bảo trì nó cũng mang ýnghĩa không lớn trong sự tác động của nó đến chất lượng và năng suất cũng như trongquá trình sản xuất Phương thức để ngăn ngừa các thiết bị hư hỏng chưa được quan tâmnhiều, cách thức bảo trì lúc bây giờ chủ yếu thực hiện theo kiểu hư đâu sửađó
Khi cuộc chiến tranh thế giới lần thứ hai nổ ra , lúc này mọi hoạt động nghiên cứuvận dụng những thành tựu khoa học vào trong quá trình sản xuất đều nhằm mục đíchphục vụ cho chiến tranh, hơn nữa lúc này nguồn lao động lại bị thiếu hụt lớn do vậy yêucầu về duy trì sự ổn định của máy móc thiết bị để tạo ra của cải vật chất là rất cần thiết.Nhất là các thiết bị công cụ cần phải hoạt động tốt để phục vụ cho chiến tranh do đóngành cơ khí trong thời gian này phát triển mạnh mẽ, các thiết bị máy móc ngày càng đadạng hơn, ngành công nghiệp ngày một phụ thuộc nhiều hơn vào máy móc với tầm quantrọng của thiết bị máy móc đối với con người Như vậy nên việc duy trì cho quá trình làmviệc của thiết bị được quan tâm nhiều, ở giai đoạn này có nhiều đề xuất: những hư hỏngcủa máy móc thiết bị nên được phòng ngừa để tránh những sự cố hay các tình huống khẩncấp xảy ra do hư hỏng của thiết bị, từ đó xuất hiện khái niệm bảo trì phòng ngừa, mụcđích của khái niệm bảo trì phòng ngừa là giữ cho máy móc làm việc được ổn định, ít bịnhững hư hỏng hay các sự cố xảy ra trong quá trình làm việc Từ những yêu cầu đó nênchi phí cho công tác bảo trì ngày một tăng lên đáng kể, mặt khác vốn đầu tư cho tài sản
cố định là khá lớn, từ đó người ta luôn tìm cách kéo dài tuổi thọ của các thiết bị công cụmáymóc
Trong những năm gần đây ngành công nghiệp trên thế giới đã phát triển rất nhanhnhư vũ bão, nhất là từ khi ngành công nghệ thông tin được phát triển mạnh và được ápdụng phổ biến trong nhiều lĩnh vực, quá trình vận dụng những phát minh để đưa vào phục
vụ cho sản xuất ngày càng nhanh hơn Đặc biệt sự kết nối về cơ khí, điện tử, công nghệtin học, và công nghệ nguyên vật liệu mới, nó đã tạo ra một nền sản xuất với các thiết bị
Trang 10công cụ đa dạng về chủng loại, đa chức năng, hiệu quả trong sử dụng, năng suất cao, hơnnữa vốn đầu tư cho tài sản cố định là rất lớn Đây cũng là cơ sở quyết định cho sự tồn tạicủa các tập đoàn, các công ty trong thời buổi mà sức ép cạnh tranh là rất lớn vì vậy côngtác bảo trì trong thời gian hiện nay được quan tâm nhiều, phương thức bảo trì được cảitiến nhiều, sự vận dụng công tác bảo trì luôn linh hoạtvàsángtạotrongsảnxuấtnhờvậymà:tăngkhảnăngsẵnsàngvàđộtincậycủathiếtbị,đảmbảo độ
an toàn, tạo ra chất lượng sản phẩm tốt hơn, không gây tác hại đến môi trường, tuổi thọcủa thiết bị được kéo dài, hiệu quả kinh tếlớn
II SỰ PHÁT TRIỂN CỦA BẢOTRÌ
Bảo trì đã được con người biết đến và áp dụng từ lâu Khi con người biết sử dụngcác loại dụng cụ, đặc biệt là từ khi bánh xe được phát minh, con người đã có nhữngphương pháp bảo dưỡng những dụng cụ đó nhưng phạm vi của bảo trì còn rất hạn hẹp.Trong vài thập niên gầnđây, khoa học kỹ thuật phát triển mạnh, nền sản xuất đại côngnghiệp được áp dụng rộng rãi nên số lượng và chủng loại tài sản cố định như máy móc,thiết bị, nhà xưởng, có sự gia tăng khổng lồ Do đó, bảo trì được coi trọng và quan tâmđúng mức, nhằm đáp ứng yêu cầu của sản xuất côngnghiệp
Bảo trì đã trải qua 03 thếhệ:
Thế hệ thứ nhất: Trước chiến tranh thế giới thứ II trong giai đoạn này, công nghiệp chưa phát triển, việc chế tạo và sản xuất được thực hiện bằng các thiết bị máy
móc còn đơn giản, thời gian dừng máy ít ảnh hưởng đến sản xuất do đó, công việc bảo trìcũng rất đơn giản Bảo trì không ảnh hưởng lớn về chất lượng và năng suất.Vì vậy ý thứcngăn ngừa các thiết bị hư hỏng chưa được phổ biến trong đội ngũ quản lý Do đó khôngcần thiết phải có các phương pháp bảo trì hợp lý cho máy móc Bảo trì chủ yếu là sửachữa các máy móc và thiết bị khi bị hưhỏng
Thế hệ thứ hai: sau chiến tranh thế giới thứ II Do ảnh hưởng của chiến tranh
đã làm tăng nhu cầu về nhiều loại hàng hoá trong khi nguồn nhân lực cung cấp cho CN
lại giảm sút đáng kể Do đó, cơ khí hoá được phát triển mạnh mẽ Lấy máy móc để thaythế cho nguồn nhân lực bị thiếu hụt Trong giai đoạn này, máy móc đã phổ biến hơn vàphức tạp hơn.Công nghiệp trở nên phụ thuộc nhiều hơn vào thiết bị, máy móc Do sự phụthuộc ngày càng tăng, thời gian ngừng máy ngày càng được quan tâm nhiều hơn Đôi khi
có một câu hỏi được nêu ra là “con người kiểm soát máy móc hay máy móc điều khiểncon người” Nếu công tác bảo trì được thực hiện tốt trong nhà máy thì con người sẽ kiểmsoát được máy móc, ngược lại máy móc hư hỏng sẽ gây khó khăn cho con người Vì vậy
đã có ý kiến cho rằng những hư hỏng của thiết bị có thể vànên được phòng ngừa để tránhlàm mất thời gian khi có những sự cố hay tình huống khẩn cấp xảy ra Từ đó đã bắt đầuxuất hiện khái niệm phòng ngừa mà mục tiêu chủ yếu là giữ cho thiết bị luôn hoạt động ởtrạng thái ổn định chứ không phải sửa chữa khi có hư hỏng Trong những năm 1960 giảipháp bảo trì chủ yếu là đại tu thiết bị vào những khoảng thời gian nhất định Chi phí bảotrì cũng đã bắt đầu gia tăng đáng kể so với những chi phí vận hành khác Cuối cùng vốnđầu tư cho tài sản cố định đã gia tăng đáng kể, do đó con người cần phải có nhữngphương pháp để làm chủ máy móc, giảm thời gian ngừng máy, giảm bớt chi phí để sửachữa máy móc thiết bị Điều này dẫn đến việc phát triển những hệ thống kiểm soát và lập
kế hoạch bảotrì
Trang 11Thế hệ thứ ba: Từ giữa những năm 1980, CN thế giới đã có những thay đổi Những thay đổi này đòi hỏi công việc bảo trì phải đáp ứng các yêu cầu: khả năng sẵn
sàng và độ tin cậy cao hơn, an toàn cao hơn, chất lượng sản phẩm tốt hơn, không gây táchại môi trường, tuổi thọ thiết bị dài hơn, hiệu quả kinh tế lớn hơn Từ những yêu cầu đó,con người ngày nay đã có rất nhiều những nghiên cứu mới về bảo trì như: nghiên cứu tìnhtrạng của máy móc, nghiên cứu những rủi ro có thể xảy ra, nghiên cứu, phân tích cácdạng hư hỏng,…
Từ lịch sử phát triển của bảo trì ta thấy bảo trì đóng vai trò rất quan trọng trong sản xuất CN để tạo ra của cải vật chất cung cấp cho xãhội.
III XU HƯỚNG PHÁT TRIỂN BẢO TRÌ TẠI VIỆTNAM
Nước Việt Nam là một nước mà nông nghiệp chiếm vị trí chủ lực trong sản xuất kinh
tế quốc dân, nền công nghiệp chưa được phát triển, nông dân phần lớn chủ yếu sống dựa vào trồng trọt và chăn nuôi Các thiết bị công cụ máy móc phục vụ cho sản xuất còn rất hạn chế vì vậy công việc bảo trì chưa được quantâm
Trong những năm từ 1986 trở lại đây, khi Việt Nam đã có những chính sách thay đổi, thu hút được vốn đầu tư của nước ngoài sức đầu tư luôn tăng không ngừng, nông nghiệp
đã đã được cơ giới hoá nhiều, ngành công nghiệp đang trên đà phát triển mạnh, thúc đẩy nhanh quá trình công nghiệp hoá hiện đại hoá, đặc biệt các ngành như: công nghệ thông tin, điện tử, cơ khí đã phát triển rất mạnh Đồng thời các ngành thế mạnh của nước ta đã
có cơ hội phát triển mạnh trong nước và bành trướng đến các nước trên thế giới, từ đó đờisống của người dân ngày một nâng cao, phương thức lao động đã thay đổi rất lớn Ở Việt
Trang 12Nam đã có nhiều khu chế xuất lớn Đây cũng là nơi tiếp nhận những chuyển giao công nghệ và các công nghệ tiên tiến của cácnước trên thế giới và cũng là nơi tập trung nhiều các loại máy móc và thiết bị sản xuất với nhiều chủng loại, các thiết bị máy móc này đượcchế tạo và sản xuất ở nước ngoài được đem tới Việt Nam để vận hành sản xuất Công việc cần phải làm của chúng ta là duy trì ổn định, kéo dài thời gian làm việc của các thiết
bị công cụ Đây cũng là xu hướng mới của công tác bảo trì mà chúng ta cần phải làm trong hiện tại và lâu dài, hiện nay công tác bảo trì ở Việt Nam đang hình thành và ngày càng chiếm một vị trí quan trọng trong chiến lược phát triển sản xuất kinh doanh của các nhà máy, công ty Các phương thức bảo trì phòng ngừa hư hỏng hay vận hành cho đến khi hư hỏng rồi mới thay thế sửa chữa trước đây được thay đổi bằng hình thức quản lý bảo trì mới: bảo trì phòng ngừa, bảo trì cải tiến, bảo trì chính xác, bảo trì dự phòng, bảo trì năng suất toàn bộ, bảotrìtập trung độ tin cậy, bảo trì phục hồi, bảo trì khẩn cấp Đặc biệt là mô hình hệ thống quản lý bảo trì thủ công dần được thay thế bằng hình thức quản
lý bảo trì được máy tính hoá đang ngày càng phát triển ở các nước tiên tiến và có xu hướng mở rộng ở các nước có nền kinh tế đang phát triển trong đó có ViệtNam
* Những công việc mà người Việt Nam phải đảmnhận
Công nghệ sản xuất các thiết bị máy móc ở Việt Nam còn hạn chế, có nhiều yếu tốảnh hưởng đến là do: đất nước ta còn nghèo, trình độ dân trí còn thấp, nông nghiệpchiếm tới 70% dân số quốc dân, quá trình chuyển hoá từ nông nghiệp sang công nghiệpđang trong giai đoạn đầu của quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá Mặt khác sự tụthậu về kinh tế và vận dụng những thành tựu khoa học kỹ thuật công nghiệp mới vàotrong sản xuất chưa nhiều, có một khoảng cách rất lớn so với các nước tiên tiến, hầu hếtcác thiết bị máy móc đang sử dụng trong nước đều phải nhập từ nước ngoài Đặc biệttrong ngày nay khi mà công nghệ sản xuất các thiết bị máy móc đang tiến lên một tầmcao, đã sản xuất ra các thiết bị rất hiện đại, đa năng trong sử dụng Do đó yêu cầu về sửdụng cũng như yêu cầu phải đảm bảo cho các thiết bị làm việc được ổn định Đây lànhững yêu cầu đòi hỏi ở con người trong thời buổi công nghiệp hoá hiện đại hoá, cụ thể
là tại ViệtNam
-Các thiết bị máy móc, dụng cụ, phụ tùng hầu hết đều được thiết kế ở nướcngoài
-Những thiết bị máy móc, dụng cụ, phụ tùng hầu hết đều được sản xuất ở nướcngoài
-Người Việt Nam phải biết sử dụng vận hành các thiết bị đó, hầu như mấu chốtnhững hư hỏng của các thiết bị là do quá trình sử dụng không đúng phương pháp,nguyên tắc Do đó sự đòi hỏi về khả năng sử dụng là rất cần thiết đối với người ViệtNam trong quá trình vận hành sử dụng các thiếtbị
- Ngoài việc sử dụng các thiết bị trên, yêu cầu về bảo dưỡng, công tác bảo trì, cácthiết bị phụ tùng, cơ cấu vận hành máy móc là vô cùng cần thiết, nhất là trên thị trường
sử dụng ngày nay các thiết bị hết sức đa dạng, đa chủng loại do đó yêu cầu về khả năngbảo trì là rấtlớn
Trang 13Bài 2: CÁC HOẠT ĐỘNG BẢO TRÌ
I NHỮNG MỤC TIÊU CỦA BẢOTRÌ
Ở thế hệ thứ nhất bảo trì không ảnh hưởng nhiều đến hiệu quả sản xuất nên ítđược quan tâm Trong nền sản xuất CN hiện đại, không thể tập trung nguồn lực quá nhiềuvào việc sửa chữa thiết bị khi chúng bị hư hỏng Mỗi lần ngừng máy thì rõ ràng là chiếnlược bảo trì không hiệu quả Trong nền công nghiệp hiện đại, mục tiêu của bảo trì là giữcho máy móc, thiết bị luôn hoạt động ổn định theo lịch trình mà bộ phận sản xuất đã lên
kế hoạch Thiết bị phải sẵn sàng hoạt động để tạo ra các sản phẩm đạt chất lượng Để đạtđược mục tiêu này, bảo trì cần phải thực hiện những công việcsau:
Thực hiện chương trình kỹ thuật bảo trì tổng hợp trong mua bán, kỹ thuật, nghiêncứu, phát triển sản xuất, kiểm tra, kiểm soát chất lượng, bao gói, vận chuyển, lắp đặt, vậnhành, dịch vụ tại chỗ, thực hiện công việc khắc phục bất cứ khi nào và bất cứ nơi đâu khicần, đưa những đặc trưng của độ tin cậy và khả năng bảo trì toàn diện và đúng đắn vàotrong tất cả các hoạt động của công ty tiếp xúc với sản phẩm từ đầu đếncuối
Xác định độ tin cậy, khả năng bảo trì tối ưu, các yếu tố này nên được thiết kế vàotrong sản phẩm để chu kỳ sống là nhỏnhất
Thu nhận các dữ liệu và thời gian vận hành đến khi hư hỏng, ghi nhận tỷ lệ hư hỏngcủa một bộ phận hoặc thiết bị tương ứng với tuổi đời của nó.Việc làm này giúp ta xácđịnh được những yếu tốsau:
° Thời gian chạy rà và thời gian làm nóng máy tốiưu.
° Thời gian bảo hành tối ưu và chi phí tươngứng.
° Thời gian thay thế phòng ngừa tối ưu của các bộ phận quantrọng.
Trang 14° Các phụ tùng tốiưu.
Thực hiện phân tích các dạng, tác động và khả năng tới hạn của hư hỏng để xác địnhnhững bộ phận nên tập trung thiết kế lại, nghiên cứu và phát triển theo quan điểm bảotrì
Nghiên cứu hiệu quả của các dạng hư hỏng để xác định thiệt hại của những bộ phận
và thiết bị lân cận, thiệt hại về sản xuất, lợi nhuận và sinh mạng cũng như tổn hại đếnthiện chí và uy tín của công ty
Nghiên cứu các kiểu hư hỏng của các chi tiết, các bộ phận, sản phẩm, hệ thống và tỷ
lệ hư hỏng tương quan để đề nghị thiết kế, nghiên cứu và phát triển nhằm cực tiểu hoáhưhỏng
Thực hiện những lời khuyên cải tiến thiết kế bắt nguồn từ những nỗ lực phân tíchmột cách toàn diện các dạng, tác động và khả năng tới hạn của hưhỏng
Xác định sự phân bố các thời gian vận hành đến khi hư hỏng của các chi tiết, các bộphận các sản phẩm và các hệ thống để hỗ trợ cho việc tính toán tỉ lệ hư hỏng và độ tincậy
Xác định phân bố các thời gian phục hồi thiết bị hư hỏng Các thời gian này nên baogồm mọi thành phần của thời gian ngừng máy và những phân bố của mỗi thành phần thờigian ngừng máy như thời gian ngừng máy để phục hồi, chẩn đoán, hậu cần vàhànhchính…
Giảm số bộ phận thiết kế của thiếtbị
Sử dụng các phiếu kiểm tra kỹ thuật bảo trì trong tất cả các giai đoạn hoạt động của thiếtbị
Xây dựng một hệ thống báo cáo về hư hỏng và bảo trì để thu thập một cách khoa họcnhững dữ liệu về độ tin cậy và khả năng bảo trì cầnthiết
Đảm bảo các chi tiết, các bộ phận, các thiết bị khởi động được nhờ lắp đặt đúng đắn,
có các sổ tay vận hành và bảo trì tốt, ngoài ra người bảo trì cần có kinh nghiệm thực tiễn
về bảo trì phục hồi và phòng ngừatốt
Xác định quy mô và trình độ chuyên môn của đội ngũ bảo trì và trình độ chuyênmôn cho mọi loại thiếtbị
Xác định phân phối các thời gian bảo trì phòng ngừa, giá trị trung bình và thời gianthay đổi củachúng
Giám sát hiệu quả sử dụng thực tế của thiết bị, tính toán các khả năng bảo trì và tỷ lệsửa chữa những chi tiết và thiết bị hư hỏng Nếu những khả năng bảo trì và tỷ lệ sửa chữanày thấp hơn mục tiêu thiết kế thì phải thực hiện ngay những hành động khắc phục trướckhi phải đương đầu với những sự cố nghiêm trọng của thiếtbị
Xác định những phụ tùng có độ tin cậy cao, chi phí tối thiểu, tối ưu để cung cấp chothiết bị và nhờ vậy giảm các chi phí tồnkho
Định lượng, cực đại hoá khả năng sẵn sàng của thiết bị và cực đại hoá thời gian thiết
bị vận hành ổnđịnh
Tăng doanh thu cho nhàmáy
Giảm chi phí cho sảnphẩm
II NHỮNG HIỆU QUẢ MANG LẠI TỪ BẢOTRÌ
Trong nền kinh tế hiện nay khi mà cơ chế thị trường có nhiều thay đổi, đồng thời với
sự áp dụng những thành tựu khoa học vào trong công nghệ chế tạo đã làm thay đổi cụcdiện của nền công nghiệp Yếu tố kỹ thuật công nghệ thiết bị máy móc đóng vai trò quyếtđịnh đến nâng cao chất lượng và khả năng nâng cao cạnh tranh của các doanh nghiệp nóquyết định hoàn toàn đến sự thành bại của nền công nghiệp sản xuất, vì vậy việc đầu tư
Trang 15cho trang thiết bị máy móc nó có một ý nghĩa quyếtđịnh.
Ngày nay bảo trì được coi trọng với đúng chức năng của nó, nhất là khi sự gia tăngkhổng lồ về tài sản cố định, trên cơ sở đó những lợi ích mang lại từ công tác bảo trì đượcthể hiện qua một số mặtsau:
- Giảm được thời gian ngừng máy ngoài kế hoạch, giữ vững ổn định cho các thiết bịhoạt động, nhờ vậy mà kế hoạch sản xuất không bị phá vỡ nhịp sản xuất không thay đổiduy trì được năng suất Đối với tình hình hiện nay trong công ty Juki, việc duy trì ổn định
kế hoạch sản xuất là mong đợi của tất cả các bộ phận trong công ty, nhất là hiện nay khi
mà công ty đang gia công theo các đơn đặthàng
-Kéo dài chu kỳ sống của thiết bị: Trong thời đại công nghiệp hoá như ngày nay, khi
mà vốn đầu tư cho tài sản cố định là rất lớn vì vậy việc kéo dài chu kỳ sống là mộtphương châm của nhà chế xuất Sự đa dạng, phong phú của các thiết bị từ những loại thiết
bị mới tối tân cho đến các thiết bị cũ kỹ lạc hậu, do đó cần phải quan tâm nhiều hơn đếncác thiết bị phụ tùng thay thế, đặc biệt là các máy cũ đang hoạt động, phụ tùng thay thế làmột yếu tố cần thiết bởi vì khó tìm ra các phụ tùng thay thế cho thiết bị, nếu tìm ra đượcthì giá cả cũng khácao
- Nâng cao năng suất: Khi thiết bị hoạt động ổn định, dây chuyền sản xuất không bịngừng trệ thì kế hoạch sản xuất được đảm bảo, vì vậy năng suất luôn tăng lên không bịbiến động, nhờ vậy mà việc hoạch định những sách lược sản xuất của công ty được dễdàng không bị lệ thuộc bởi các thiết bị Trong cơ chế sản xuất ngày nay khi muốn tăngtốc về năng suất thì phải luôn gắn liền với sự tăng tốc hoạt động của thiết bị, vì thế côngtác duy trì ổn định cho hoạt động của các thiết bị máy móc là việc làm để nâng caonăngsuất
-Nâng cao được chất lượng sản phẩm: Máy móc hoạt động ổn định không có những
III CÁC THIỆT HẠI DO BẢO TRÌ KHÔNG KẾHOẠCH
Ngày nay khi mà nền sản xuất công nghiệp tăng như vũ bão, cơ giới hoá đã được trảikhắp từ những nước phát triển cho đến những nước đang phát triển, từ thành thị cho đếnnông thôn miền núi nó gắn chặt vào đời sống sản xuất, đồng thời nó là công cụ sinh nhaicủa mọi dân tộc, vì vậy mỗi lần ngừng máy ảnh hưởng lớn đến năng suất của thiết bị, làmgiảm sản lượng, tăng chi phí vận hành và gây trở ngại cho cho dịch vụ khách hàng.Những hậu quả của thời gian ngừng máy lại trầm trọng hơn do công nghiệp chế tạo thếgiới có xu hướng thực hiện các hệ thống đúng sai, đặc biệt trong những năm gần đây khivận dụng cơ khí hoá, tự động hoá đã làm độ tin cậy và khả năng sẵn sàng trở thành những
Trang 16yếu tố quan trọng hàng đầu trong ngành côngnghiệp.
Sự kết nối giữa các thiết bị nó có liên quan chặt chẽ với nhau do đó chỉ cần một saihỏng nhỏ cũng đủ ngừng trệ toàn bộ dây chuyền hay một hệ thống sản xuất lớn Qua điềutra tổn thất của một giờ ngừng sản xuất do máy móc thiết bị hư hỏng đối với ngành dầukhí là lên đến vài triệu USD Từ đó cho thấy những thiệt hại của thiết bị là vô cùng lớn,nếu hạn chế được thì nó giảm được những thiệt hại to lớn đó Việc giảm được những sự
cố trên đồng nghĩa với những lợi ích lớn lao mà khả năng sẵn sàng của thiết bị mang lại,
để nâng cao khả năng sẵn sàng của thiết bị thì nó phụ thuộc hoàn toàn vào phương thức
và khả năng bảotrì
Người ta ví công tác bảo trì và kết quả của nó có thể so sánh với một tảng băng trôi màphần lớn ở dưới mặt nước không thấy được, chỉ có phần nằm trên mặt nước là trông thấyđược, phần trông thấy được thể hiện các chi phí của bảo trì trực tiếp được dễ dàng tìmthấy trong các công ty, xí nghiệp thông qua các văn bản kế toán tài chính Phần khôngtrông thấy được thể hiện các chi phí khác nhau phát sinh do công tác bảo trì, chủ yếu làbảo trì phục hồi, các thiệt hại về tài chính do công tác bảo trì gây ra thông thường khónhận thấyhơn
*Những thiệt hại mà phương thức bảo trì không có kế hoạch có thể gây ralà:
-Thiệt hại do tuổi thọ của máy giảm: máy móc thiết bị không được kiểm tra thườngxuyên, sự vận hành đến khi hư hỏng rồi mới sửa chữa thay thế, vì vậy những ảnh hưởngcủa nó là rất lớn không chỉ với các bộ phận hư hỏng đó mà nó có thể ảnh hưởng không tốtđến tất cả cụm hay các bộ phận lân cận, do đó tuổi thọ của thiết bị sẽ giảm đángkể
-Thiệt hại về năng lượng: tiêu thụ năng lượng thường cao hơn khi công tác bảo trìkhông được thực hiện một cách đúng đắn, một thiết bị được bảo trì tốt sẽ tiêu thụ nănglượng íthơn
-Thiệt hại về chất lượng sản phẩm: thiệt hại về chất lượng sản phẩm sẽ xuất hiện khithiết bị bảo trì kém, nếu có quyết định thay đổi tình trạng bảo trì thì phải xem xét mốiquan hệ giữa các chi phí chất lượng và chi phí bảotrì
- Thiệt hại về năng suất: công tác bảo trì kém trong thời gian dài sẽ làm giảm hiệu năngcủa thiết bị vì xuống cấp và hao mòn do đó quá trình hoạt động của thiết bị là không tốt,hiệu năng giảm sẽ làm giảm sảnlượng
-Thiệt hại về nguyên vật liệu: nếu công tác bảo trì kém, hoạt động của các thiết bịkhông ổn định do đó dễ làm phát sinh phế phẩm, gây hao phí nguyên vậtliệu
-Thiệt hại do an toàn lao động kém, gây hậu quả không tốt đến thái độ làm việc vànăng suất lao động của công nhân Máy móc được bảo trì kém dễ gây mất an toàn và làmxấu đi môi trường lao động, công nhân sẽ kém nhiệt tình, không an tâm trong sản xuất vìvậy năng suất lao động sẽgiảm
-Thiệt hại về vốn: nếu công tác bảo trì được thực hiện kém thì số lần ngừng máy sẽxuất hiện nhiều, những lần ngừng máy này thường gắn liền với những thiệt hại quantrọng đồng thời phụ tùng dự trữ để thay thế phải nhiều hơn Việc dự trữ phụ tùng thay thếtrong kho sẽ phát sinh chi phí vốn đầu tư ban đầu, ở các nước đang phát triển chi phí lưukho được tính sắp xỉ 35% giá trị vật tư được lưu trữ, khi áp dụng những phương thức bảotrì tốt, chi phí lưu kho sẽ giảm nhu cầu về phụ tùng sẽ ít đi do đó các kho lưu trữ thiết bịphụ tùng thay thế sẽ giảm nếu áp dụng phương thức bảo trì tốt Sản xuất đúng lúc đangđược thực hiện trong nhiều công ty Chỉ số khả năng sẵn sàng cao có tầm quan trọngtrong thực hiện sản xuất đúng lúc, chỉ số khả năng sẵn sàng thấp thì cần có những kho dự
Trang 17trữ trung gian do đó làm gia tăng chi phí vốn đầu tư Công tác bảo trì nó có một yếu tốquan trọng để giữ các chi phí vốn đầu tư ở một mức hợplý.
-Thiệt hại về khả năng xoay hồi vốn: nếu công tác bảo trì không hợp lý những hư hỏng
sẽ làm đình trệ sản xuất, nhà sản xuất không thể bán những sản phẩm ra thị trường và thuhồi khoản tiền từ khách hàng, gây khó khăn trong kinh doanh sảnxuất
-Thiệt hại do mất khách hàng và thị trường: công tác bảo trì không hợp lý sẽ dẫn đếncác lần ngừng máy ngoài kế hoạch và vi phạm thời hạn giao hàng Trong ngày nay khi
mà cuộc chạy đua tranh thủ dành khách hàng của các nhà sản xuất diễn ra rất quyết liệt,
có thể nói thương trường là chiến trường, thời gian giao hàng không đúng, khi đó kháchhàng có thể cắt hợp đồng và lựa chọn các nhà cung cấp chắc chắn hơn
-Thiệt hại về uy tín: khi các lần ngừng máy xảy ra, nhà sản xuất sẽ không thể thựchiện đúng thời gian qui định nên sẽ mất uy tín với kháchhàng
-Thiệt hại do vi phạm hợp đồng: trong cơ chế thị trường để đảm bảo cho đôi bên giữanhà sản xuất cung cấp và nhà đặt hàng tiêu thụ sản phẩm thường có những hợp đồng kinh
tế, khi mà thiết bị hoạt động không ổn định bên Cung không cung cấp hàng hoá đã đặtđúng thời gian qui định cho bên cầu vì vậy phải bồi thường cho bên đặthàng
- Thiệt hại về doanh thu và lợi nhuận: những thiệt hại trên sẽ làm ảnh hưởng lớn đếndoanh thu và lợi nhuận Trong xu hướng ngày nay tất cả các công ty trên thế giới nóichung và công ty Juki Việt Nam nói riêng luôn tìm mọi cách làm hạn chế tối đa nhữngthiệt hại do công tác bảo trì gây ra Hiện nay các công ty trong nước cũng như ngoài nướcđang đóng tại Việt nam thực hiện chiến lược xây dựng lại hệ thống bảo trì cho phù hợpvới các thiết bị mà họ đangcó
IV NHỮNG ỨNG DỤNG CỦA BẢOTRÌ
Bảo trì ngày nay đã phát triển một cách vượt bậc, kỹ thuật bảo trì cung cấp những tínhtoán và những ứng dụng thực tếsau:
-Dự đoán độ tin cậy của các bộ phận máy từ các dữ liệu về hưhỏng
-Cung cấp các giải pháp đạt được độ tin cậy của hệthống
- Đánh giá số lượng máy dự phòng trong thiết kế và xác định số lượng máy dự phòng cần thêm
-Dự đoán số lượng máy dự phòng cần thiết để đạt độ tin cậy mongmuốn
- xác định những phần, những bộ phận mà thay đổi thiết kế sẽ có lợi nhất về mặt độ tin cậy và giảm thiểu những chiphí
-Tạo cơ sở để so sánh hai hay nhiều thiếtkế
-Phân tích mối quan hệ giữa khả năng độ tin cậy, chi phí trọng lượng khả năng vận hành và độ antoàn
-Thời gian chạy rà và làm nóng máy tốiưu
-Thời gian và chi phí vận hành tốiưu
-giai đoạn bắt đầu mòn mãnhliệt
- Xác định khi nào thay thế một bộ phận trước khi bộ phận này bị mòn mãnh liệt hoặchưhỏng hoàntoàn
- Xác định trách nhiệm về hư hỏng thiết bị là do thiết kế, chế tạo, mua sắm, kiểm soátchất lượng, thử nghiệm, bán hàng hay dịchvụ
- Chỉ dẫn ra quyết định thực hiện hành động phục hồi để giảm đến mức thấp nhất các
hư hỏng và loại trừ khả năng thiết kế thừa hoặcthiếu
- Xác định những khu vực có thể đầu tư tài chính tốt nhất để nghiên cứu về khả năng phát triển về độ tin cậy và khả năng bảotrì
- Xác định những hư hỏng xảy ra ở những thời điểm nào đó trong thời gian hoạt động
Trang 18của máy và chuẩn bị để đối phó vớichúng.
-Cung cấp những chỉ dẫn cho các quá trình và kỹ thuật chế tạo để đạt được những mục tiêu về độ tin cậy chếtạo
-Cung cấp những chỉ dẫn để xem xét lại khả năng bảo trì và độ tin cậy tớihạn
-Hỗ trợ cung cấp những chỉ dẫn cho quá trình kiểm soát chấtlượng
-Thiết lập những khu vực cần giảm thiểu những chi phí do thiếu tráchnhiệm
-Giảmcácchiphítồnkhonhờcungứngđúngphụtùngmộtcáchkịpthời
- Hỗtrợxúctiếnbuônbántrêncơsởđộtincậyvàkhảnăngbảotrìcủacácsảnphẩmchế tạo
-Giảm chi phí bảo hành hoặc là với cùng chi phí thì tăng thời gian bảohành
- Hỗtrợcungcấpnhữngchỉdẫnđểđánhgiácácnhàcungcấptiềmnăngtrêncơsởđộtin
cậy và khả năng bảo trì sản phẩm củahọ
- Hỗ trợ cung cấp những chỉ dẫn để xác định khả năng bảo trì của hệ thống, khả năng cung ứng phụ tùng và các bộ phụ tùng với chi phí tốithiểu
-Xác định thời gian cần thiết để sửa chữa định kỳ hệthống
-Xác định khả năng sẵn sàng của hệ thống và giá trị cầnđạt
-Xác định năng lực của hệ thống và giá trị cầnđạt
-xác định các yếu tố sử dụng của hệ thống và giá trị cầnđạt
-Xác định khả năng bảo trì của hệ thống và giá trị cầnđạt
-Xác định tổng giờ lao động cần thiết cho toàn bộ các công việc bảotrì
-Thực hiện phân tích các dạng tác động và khả năng tới hạn của hư hỏng để xác định các bộ phận cần tập trung thiết kế lại, nghiên cứu phát triển và thử nghiệm hệ thống nhằmnâng cao không ngừng độ tin cậy và khả năng bảo trì của sảnphẩm
V NHỮNG THÁCH THỨC ĐỐI VỚI BẢO TRÌ NGÀYNAY
Ngày nay khi kỹ thuật ngày một phát triển do vậy các thiết bị ngày càng đa dạng đachức năng, đặc biệt là sự phát triển của lĩnh vực tự động hoá Sự kết nối giữa các lĩnh vựcliên quan như: tin học, cơ khí, điện, khí nén, thuỷ lực Đặt ra khả năng cho các nhà quản
lý bảo trì là rất lớn, nhà quản lý bảo trì hiện đại phải giải quyết các vấn đềsau:
-Lựa chọn kỹ thuật bảo trì thích hợpnhất
-Phân biệt các loại quá trình hưhỏng
-Đáp ứng mọi mong đợi của người chủ thiết bị, người sử dụng thiết bị và của toàn xãhội
-Thực hiện công tác bảo trì hiệu quảnhất
-Hoạt động bảo trì với sự hỗ trợ và hợp tác tích cực của mọi người có liênquan
Bài 3: CÁC GIẢI PHÁP BAO TRÌ
I PHÂN LOẠI BẢOTRÌ
Ngày nay các thiết bị rất đa dạng phong phú từ những máy móc tối tân, máy công
cụ chuyên dùng …, đời sống của con người ngày một đi lên Những nhu cầu đòi hỏi củacon người rất lớn, do đó sự phát triển nhanh, tốc độ cơ khí hoá phần nào đã đáp ứng thoảmãn được những nhu cầu trên của con người Khoa học ngày nay phát triển rất nhanh sựliên thông giữa các lĩnh vực: cơ khí, điện, công nghệ thông tin, công nghệ vật liệu mới…được kết nối với nhau và đã tạo ra những bước phát triển vượt bậc Nhất là lĩnh vực côngnghệ chế tạo, sở dĩ sự phát triển nhanh đến như vậy là nhờ quá trình vận dụng nhữngthành tựu khoa học để phục vụ cho quá trình phát triển được rút ngắn đến mức kỷ lục Từ
Trang 19khi tìm ra những nguyên lý đến khi đưa vào áp dụng trong thực tế chỉ trong vòng 2(3năm, quá trình phát triển của vật liệu liệu mới đã nâng cao, kéo dài tuổi thọ của thiết bị.Với sự đa dạng thiết bị máy móc trong công ty đòi hỏi bộ phận bảo trì phải hình thànhnên một chiến lược bảo dưỡng cho tất cả các loại thiết bị khác nhau từ đơn giản đến phứctạp Tương ứng với từng loại thiết bị, chi tiết, phụ tùng máy móc là những chiến lược,phương pháp bảo trì thích hợp Do tính đa dạng của từng loại thiết bị như trên nên bảo trìphải có những phương pháp riêng cho mình như: bảo trì không kế hoạch và bảo trì cókếhoạch.
1. Bảo trì không kếhoạch
Chiến lược này được xem như là “vận hành cho đến khi hư hỏng”, nghĩa là không
hề có bất kỳ một kế hoạch hay hoạt động bảo trì nào trong khi thiết bị đang hoạt động chođến khi hư hỏng Chiến lược này gồm 02 giải pháp chính phổ biếnlà:
1.1 Bảo trì phụchồi:
Bảo trì phục hồi không kế hoạch là loại bảo trì không thể lập được kế hoạch Mộtcông việc được xếp vào loại bảo trì phục hồi không kế hoạch khi mà thời gian dùng chocông việc ít hơn 8 giờ Trong trường hợp này không thể lập kế hoạch làm việc một cáchhợp lý Nhân lực phụ tùng và các tài liệu kỹ thuật cần thiết đối với công việc bảo trì này
là không thể lập kế hoạch và chuẩn bị trước khi công việc bắt đầu mà phải thực hiện đồngthời với công việc Bảo trì phục hồi không kế hoạch là tất cả các hoạt động bảo trì đượcthực hiện sau khi xảy ra đột xuất một hư hỏng nào đó để phục hồi thiết bị về tình trạnghoạt động bình thường nhằm thực hiện các chức năng yêucầu
Bảo trì không kế hoạch thường chi phí cao và các lần ngừng sản xuất không biếttrước được, do đó sẽ làm cho chi phí bảo trì trực tiếp và chi phí bảo trì gián tiếp cao Vìthế bảo trì không kế hoạch thường chỉ thích hợp cho những trường hợp ngừng máy độtxuất chỉ gây ra những thiệt hại tối thiểu Đối với những thiết bị quan trọng trong các dâychuyền sản xuất, những lần ngừng máy đột xuất có thể gây ra tổn thất lớn cho nhà máyđặc biệt là sản lượng và doanh thu, do đó giải pháp bảo trì này cần phải giảm đến mức tốithiểu trong bất kỳ một tổ chức bảo trìnào
Trang 20trì phòng ngừa được chia thành hai bộ phận khác nhau, bảo trì phòng ngừa được thựchiện để ngăn ngừa các hư hỏng xảy ra và bảo trì phòng ngừa được thực hiện để phát hiệnnhững hư hỏng trước khi chúng phát triển đến mức làm ngừng máy hoặc các bất ổn xảy
ra trong sản xuất Có hai giải pháp thực hiện chiến lược bảo trì phòngngừa:
* Bảo trì phòng ngừa trựctiếp :
Được thực hiện định kỳ nhằm ngăn ngừa hư hỏng xảy ra bằng cách tác động và cảithiện một cách trực tiếp trạng thái vật lý của máy móc thiết bị
VD: Thay thế các chi tiết phụ tùng, kiểm tra các bộ phận bôi trơn thay dầu mỡ, lauchùi, làm sạch máy móc, theo kế hoạch hoặc chương trình đã định sẵn Các hoạt độngbảo trì phòng ngừa trực tiếp thường mang tính định kỳ theo thời gian hoạt động, theo sốkilômet di chuyển ,…nên còn được gọi là bảo trì định kỳ (Fixed – Time Maintenance –FTM)
* Bảo trì phòng ngừa giántiếp :
Được thực hiện để tìm ra các hư hỏng ngay trong giai đoạn ban đầu trước khi cáchưhỏng có thể xảyra
VD: Giám sát tình trạng khách quan, giám sát tình trạng chủ quan để dự đoán các hưhỏng của máy móc thiết bị nên còn được gọi là bảo trì trên cơ sở tình trạng (CBM-Condition Based Maintenance) hay bảo trì dự đoán (Predictive Maintenance) hoặc bảo trìtích cực (Proactive Maintenance) Bảo trì trên cơ sở máy đã khắc phục các nhược điểmcủa bảo trì phòng ngừa và bảo trì định kỳ bằng cách giám sát liên tục tình trạng máy Đểxác định chính xác tình trạng và điều kiện hoạt động của thiết bị ở mọi thời điểm người ta
*Giám sát tình trạng không liên tục: là giám sát mà trong đó một người đi quanhcác máy và đo những thông số cần thiết bằng một dụng cụ cầm tay Các số liệu hiển thịđược ghi lại hoặc được lưu trữ trong dụng cụ để lưu trữ về sau Phương pháp này đòi hỏimột người có tay nghề cao để thực hiện việc đo lường bởi vì người đó phải có kiến thứcvận hành dụng cụ, có thể diễn đạt thông tin từ dụng cụ và phân tích tình trạng máy hiệntại là tốt hayxấu
* Giám sát liên tục : được thực hiện khi thời gian phát triển hư hỏng quá ngắn.Phương pháp này cần ít người hơn nhưng thiết bị lại đắt tiền hơn và bản thân thiết bị cũngcần được bảo
trì Trong hệ thống bảo trì phòng ngừa dựa trên giám sát tình trạng thường 70% cáchoạt động là chủ quan và 30% là khách quan lý do là vì có những hư hỏng xảy ra và
Trang 21không thể phát hiện bằng dụng cụ.
b Bảo trì cảitiến:
Được tiến hành khi cần thay đổi thiết bị cũng như cải tiến tình trạng bảo trì Mụctiêu của bảo trì cải tiến là thiết kế lại một số chi tiết, bộ phận để khắc phục hư hỏnghoặc để kéo dài thời gian sử dụng của các chi tiết, bộ phận và toàn bộ thiết bị Chiếnlược bảo trì cải tiến được thực hiện bởi hai giải phápsau:
Bảo trì thiết kế lại (Design – Out Maintenance, DOM): giải pháp bảo trì nàythường là đưa ra những thiết kế cải tiến nhằm khắc phục hoàn toàn những hư hỏng,khuyết tật hiện có của máy móc, thiếtbị
Bảo trì kéo dài tuổi thọ (Life – Time Extension, LTE) : giải pháp này nhằm kéodài tuổi thọ của máy móc, thiết bị bằng cách đổi mới vật liệu hoặc kết cấu
c Bảo trì chínhxác :
Được thực hiện bằng cách thu thập các dữ liệu của bảo trì dự đoán để thực hiệuchỉnh môi trường và các thông số vận hành của máy, từ đó cực đại hoá năng suất,hiệu suất và tuổi thọ của máy
d Bảo trì dự phòng (Redundancy, RED):
Được thực hiện bằng cách bố trí máy hoặc chi tiết, phụ tùng thay thế song songvới cái hiện có, điều này có nghĩa là máy hoặc chi tiết, phụ tùng thay thế có thể đượckhởi động và liên kết với dây chuyền sản xuất nếu cái đang được sử dụng bị ngừngbấtngờ
e Bảo trì năng suất toàn bộ (Total Productive Maintenance – TPM):
Được thực hiện bởi tất cả các nhân viên thông qua các nhóm hoạt động nhỏnhằm đạt tối đa hiệu suất sử dụng máy móc thiết bị TPM tạo ra những hệ thống ngănngừa tổn thất xảy ra trong quá trình sản xuất nhằm đạt được mục tiêu “không tai nạn,không khuyết tật, không hư hỏng” TPM được áp dụng trong mọi phòng, ban và toàn
bộ các thành viên từ người lãnh đạo cao nhất đến những nhân viên sảnxuất
f Bảo trì tập trung vào độ tin cậy (Reliability – Centred Maintenance –RCM):
Là một quá trình mang tính hệ thống được áp dụng để đạt được các yêu cầu vềbảo trì và khả năng sẵn sàng của máy móc thiết bị nhằm đánh giá một cách địnhlượng nhu cầu thực hiện hoặc xem xét lại các công việc và kế hoạch bảo trì phòngngừa
g Bảo trì phục hồi :
Bảo trì phục hồi có kế hoạch là hoạt động bảo trì phục hồi phù hợp với kế hoạchsản xuất các phụ tùng, tài liệu kỹ thuật và nhân viên bảo trì đã được chuẩn bị trướckhi tiến hành công việc Trong giải pháp bảo trì này, chi phí bảo trì trực tiếp cũnggiảm đi so với bảo trì phục hồi không kế hoạch
h Bảo trì khẩncấp:
Dù các chiến lược bảo trì được áp dụng trong nhà máy có hoàn hảo đến đâu thìnhững lần dừng máy đột xuất cũng không thể tránh khỏi Do đó, giải pháp bảo trìkhẩn cấp trong chiến lược bảo trì có kế hoạch này vẫn là một lựa chọn cầnthiết
Trang 22II.Mục đích của việc giám sát tìnhtrạng
Công việc của người bảo trì không phải sửa chữa thay thế mà còn phải giám sát tìnhtrạng hoạt động của thiết bị, qúa trình giám sát là xác định tình trạng hoạt động của máymóc đang lúc hoạt động hay lúc ngừng hoạt động Nếu một vấn đề nào đó được phát hiệnthì thiết bị giám sát tình trạng sẽ cung cấp cho ta những thông tin để xác định xem đó làvấn đề gì, cái gì đã gây ra vấn đề đó Nhờ vậy mà có thể lập lịch trình sửa chữa có hiệuquả từng vấn đề cụ thể trước khi máy bị hưhỏng
- Nhờ áp dụng phương pháp giám sát tình trạng mà giảm tối đa khả năng hư hỏng củamáy móc, đồng thời qua đó giám sát được những bộ phận cần thay thế Nhờ vậy mànhững bộ phận thay thế có thể được dự trữ hay đặt hàng trước, và hoạch định trước đượcnhững việc như: điều độ nhân lực, giảm chi phí tồn kho lập kế hoạch sửa chữa trong suốtthời gian ngừng máy theo lịch trình, cải thiện hoạt động của máy đạt mức tốiưu
-Bản chất của kỹ thuật giám sát là sát định tình trạng thực của máy, chức năng của nó
là cung cấp những thông tin về tình trạng máy móc và tốc độ thay đổi tình trạng, qua đókịp thời ngừng máy để để sửa chữa trước khi hư hỏng xảyra
- Khi các hư hỏng xảy ra sẽ làm thay đổi đặt tính vật lý thiết bị, vì vậy cần phải thuthập và phân tích các thông số kỹ thuật của máy móc, thiết bị để có thể dự đoán các hưhỏng của bộ phận trước khi chúng xảy ra Những thông số này được gọi là những thông
số dự đoán và hình thành trên cơ sở bảo trì dự đoán, bảo trì phòng ngừa dự đoán, hay còngọi là bảo trì trên cơ sở tình trạng Những thông số này cung cấp những thông tin về tìnhtrạng của máy móc để dự đoán được các hư hỏng ở giai đoạn đầu và từ đó có thể lập kếhoạch bảo trì đúngđắn
Trang 23III Các phương pháp giám sát tìnhtrạng
Mục tiêu của giám sát tình trạng là nhận biết tình trạng của máy của máy sao cho có thể bảo trì đúng lúc và hợp lý Nhận biết tình trạng của máy có thể ở haicấp:
-Nhận biết tình trạng có vấnđề
-Xác định vấn đề đó làgì
Những kỹ thuật giám sát tình trạng đơn giản nhất là giám sát chủ quan tình trạng củacủa thiết bị bằng các giác quan nhưsau:
-Nhìn: dùng để giám sát lỗ thủng, khe hở, khói, thay đổi màusắc
-Ngửi: nhận biết các hiện tượng quá nhiệt hoặc ròrĩ
-Nghe: giám sát tiếng ồn không bìnhthường
-Sờ: giám sát rung động, nhiệt độ không bìnhthường
-Tổng hợp các giác quan: được dùng để dự đoán hiệu suất máymóc
Một cải thiện lớn lao trong việc xác định tồn tại của một vấn đề nào đó trong máymóc, thiết bị nhờ sử dụng những dụng cụ chỉ thị số đơn giản Những dụng cụ này đã loạitrừ các sai lầm về ý kiến cá nhân và có thể so sánh với các dữ liệu khi các máy hoạt động
ở trạng thái bình thường do các nhà sản xuất đưa ra và cũng có thể so sánh với các chỉ sốtrước đây của cùng một dụng cụ đo Các dụng cụ đơn giản này phù hợp cho hầu hết cácmáy móc, thiết bị và có thể cho ta những chỉ số để nhận biết tình trạng cũng như một vấn
đề nào đó đang tồn tại trong máy móc thiết bị như: áp kế, nhiệt kế, ampe kế, tốc kế cácđèn hoặc các chuông báo động được đặt ở một chế độ nhất định có thể cho ta nhận biết cómột vấn đề đang tồntại
Trong nhiều trường hợp, khi sử dụng những dụng cụ này cùng với các kỹ thuật giámsát tiên tiến thì có thể nhận biết chính xác những vấn đề hư hỏng bên trong máy, nhữngdụng cụ có thể nhận biết được sự hư hỏng bên trong máy mócnhư:
-Các máy đo vị trí đườngống
-Các dụng cụ đo rung động gắn vào vỏmáy
-Các máy gắn vào bình dầu của máy để dò các hạt tróc ra từ bề mặt chi tiếtdò
-Máy quang phổ để giám sát các thiết bị không tiếp xúcđược
-Các máy đo nhiệt độ để cho ta một bản đồnhiệt
Tuy có nhiều dụng cụ để xác định những hư hỏng nhưng chỉ có bốn phương phápgiám sát cơ bản đólà:
- Giám sát bằng mắt: các bộ phận máy móc được kiểm tra bằng mắt để xác định tìnhtrạng củachúng
- Giám sát hiệu năng: tình trạng của một chi tiết hoặc một máy có thể được đánh giábằng cách đo lường hiệu năng thực hiện công việc đãđịnh
- Giám sát rung động: tình trạng của một thiết bị đang hoạt động trong một máy đượcđánh giá từ độ lớn và bản chất rung động của chúng sinhra
- Giám sát hạt: tình trạng bề mặt của thiết bị phụ thuộc vào tải trọng và các liên quanđến chuyển động, nó được đánh giá từ các mảnh vỡ do mòn mà chúng gây ra, thôngthường những thiết bị này được bôi trơn bằng dầu do đó việc thu thập và phân tích mãnh
vỡ do mòn được thực hiện thông qua dầu bôitrơn
IVI.Lựa chọn giải pháp bảotrì
Trong thực tế ngày nay khi mà các thiết bị trên thị trường rất đa dạng phong phú, từnhững thiết bị rất cũ cho đến các thiết bị tiên tiến nhất như: các máy vạn năng, máychương trình số, máy lập trình… vv Đồng thời với tốc độ phát triển như vũ bão tronglĩnh vực chế tạo, chỉ một thời gian ngắn đã cho ra nhiều loại thiết bị với những chức năngkhác nhau Vốn đầu tư cho tài sản cố định khi trang bị các loại máy móc thiết bị này là
Trang 24Hiện tại ngày nay trong các công ty, các thiết bị được trang bị là rất đa dạng, hơn nữa
nó còn tồn tại nhiều thế hệ thiết bị, máy móc Vì vậy các nhà bảo trì phải linh hoạt, phải
có những kế sách áp dụng cho từng loại thiết bị cho thật hợplý
Đối với các công ty trong hiện nay, những máy móc công cụ được trang bị cho quátrình sản xuất là rất đa dạng Do đó để đảm bảo cho các thiết bị hoạt động tốt, bộ phậnbảo trì phải có những kế hoạch bảo trì cho thật phù hợp, cụ thể cho từng loại thiết bị, phải
có những chiến lược trong hiện tại và lâu dài Công việc trước nhất là mọi người trong tổchức từ người quản lý cao nhất đến công nhân đang làm việc trong nhà máy phải biết đếnchiến lược bảo trì, người sản xuất và người bảo trì phải liên kết để phân tích những vấn đềbảo trì nẩy sinh Nếu có một sự cố xảy ra, trước tiên người vận hành, người bảo trì hay
bất kỳ người khác nào cũng phải biết đặt câu hỏi: có thể tránh sự cố này xảy ra một lần
nữa bằng cách sửa đổi, thiết kế lại hoặc bất kỳ giải pháp bảo trì nào khác không?
Như vậy có thể lựa chọn giải pháp bảo trì bằng cách nêu một loạt câu hỏi và trả lờitheo trình tựsau:
-Có thể thiết kế lại để tránh hư hỏng haykhông?
Nếu không thể thiết kế lại thì bước kế tiếp trong giải pháp bảo trì thì phải cố gắngkéo dài tuổi thọ của chi tiết hoặc thiếtbị
-Có thể kéo dài tuổi thọ của chi tiếtkhông?
Nếu không thể kéo dài được tuổi thọ của chi tiết thì bước kế tiếp là phải cố gắng ápdụng giám sát tình trạng thiết bị trong suốt thời gian vận hành, để sớm tìm ra những saisót trong thời kỳ phát triển hư hỏng và có thể lập kế hoạch phục hồi để giảm hậu quảhưhỏng
-Có thể áp dụng giám sát tình trạng thiết bị trong quá trình vận hànhkhông?
Đôi khi giám sát tình trạng không thể thực hiện được trong quá trình vận hành, khi
đó giám sát tình trạng phải được tiến hành trong thời gian ngừng máy có kếhoạch
-Có thể giám sát tình trạng trong khi ngừng máy có kế hoạchkhông?
Nếu không thể áp dụng giám sát tình trạng do không phát hiện được hư hỏng nàođang phát triển thì phải nghĩ đến thay thế địnhkỳ
-Có thể áp dụng thay thế định kỳ đượckhông?
Nếu khó xác định được khoảng thời gian giữa những lần hư hỏng xảy ra thì hư hỏng
là ngẫu nhiên thì phải nghĩ đến giải pháp dựphòng
-Có thể áp dụng dự phòng đượckhông?
Nếu không có giải pháp bảo trì nào nêu trên được áp dụng thì giải pháp dự phòngphải được xem xét trước khi quyết định đi đến giải pháp bảo trì khi đã bị ngừng máy.Giải pháp này phải được xem xét cẩn thận về mặt kinhtế
-Vận hành đến khi hưhỏng
Chỉ cho phép sử dụng giải pháp bảo trì này khi những giải pháp bảo trì khác khôngthể áp dụng được Tuy nhiên thường thì phải xem xét hậu quả kinh tế phát sinh, đôi khiphương pháp bảo trì này là kinh tế nhất do giá thiết bị thấp và không tác động đến tổn thấtsảnxuất
Giải pháp bảo trì hiện nay trong một số công ty là ( là vận hành đến khi hư hỏng ), cóthể nói đây là một giải pháp mà tính hiệu quả của bảo trì đối với thiết bị máy móc cũngnhư trong sản xuất là thấp nhất nhưsau:
Khả năng kéo dài chu kỳ sống của thiết bị là rấtngắn
Trang 25Ảnh hưởng không tốt đến các chi tiết lâncận
Không lường trước được các mức độ hưhỏng
Khó xác định được các phụ tùng thaythế
Chi phí cao cho số lượng phụ tùng dự trữ trongkho
Không hoạch định trước được công việc đối với bộ phận bảotrì
Chỉ số khả năng sẵn sàng của thiết bị là rấtthấp
Chi phí cho bảo trì trực tiếp cũng như gián tiếp là rấtlớn
Khó duy trì được sự ổn định trong sảnxuất
Khó nâng cao được năngsuất
b) Sắpxếp
-Công việc sàn loại bỏ những vật không cần thiết tại nơi làm việc và trong khi làmviệc, yêu cầu tiếp theo của công cụ quản lý 5S là cần sắp xếp, bố trí lại các dụng cụ,nguyên vật liệu cho gọn gàng, đúng nơi quy định phù hợp với các thao tác khi làm việc.Một mặt vừa tạo được sự an toàn, tính thẩm mỹ trong quá trình làm việc một mặt để dễdàng thuận tiện trong công việc kiểm tra và xử lý trong các tìnhhuấn
-Khi bố trí các thiết bị máy móc, chi tiết hay các hồ sơ, dữ liệu cũng phải tuân theonguyên tắc: cái gì dùng thường xuyên thì nên bố trí riêng để thuận lợi cho việc sử dụng,
đỡ mất thời gian tìm kiếm, cái gì ít dùng hơn thì để ở những nơi xa hơn, cái gì thỉnhthoảng mới dùng đến thì bố trí riêng, cất và quản lý ở một nơi nào đó trong bộ phận kholưutrữ
-Mỗi đồ dùng, thiết bị, phụ tùng thay thế, nguyên vật liệu, vật tư đều phải ký hiệu ,danh mục , mã số sử dụng riêng để dễ nhận biết Từ đó tạo điều kiện thuận lợi cho việc sửdụng cũng như thuận lợi cho công tác bảo trì, sửa chữa và thay thế thiết bị Khi sử dụngxong cũng phải để lại đúng chổ cũ, đúng danh mục nhằm mục đích là tạo điều kiện chongững người sử dụng sau khỏi tốn thời gian tìm kiếm và không làm phiền cácđồngnghiệp
c) Vệsinh
-Đời sống con người ngày càng cải thiện và ổn định thì vệ sinh ngày càng đượcquan tâm và coi trọng, vệ sinh thường gắn liền với trật tự ngăn nắp Trong sản xuất vàcung ứng dịch vụ, vệ sinh còn có ý nghĩa về chất lượng, luôn giữ gìn vệ sinh gọn gàngtrong khu vực trước, trong và sau khi làm việc tức là tự tạo ra cho mình một môi trườnglàm việc an toàn, thoáng mát và dễ chịu
- Trách nhiệm vệ sinh không của riêng ai, nó là công việc của tất cả mọi người, ai
Trang 26cũng phải có trách nhiệm, xem bản thân mình là người giữ nhà, mỗi ngày dành ra một ítthời gian để quét dọn vệ sinh không những ở nơi làm việc mà còn vệ sinh ở những nơi màmọi người không chú ý đến, vệ sinh lau chùi khô máy, bàn ghế dụng cụ, thiết bị… Chính
vì vậy, không những kiểm soát và đạt được mức độ sạch sẽ mong muốn mà qua việc làm
vệ sinh chúng ta có thể phát hiện ra hư hỏng của máy móc thiết bị, dầu bôi trơn bị thiếuhụt, dây couroi sắp đứt, linh kiện điện tử, vi mạch điều khiển không an toàn …Qua đó cóbiện pháp kịp thời, đúng lúc cho công tác bảo trì các thiết bị nhờ vậy mà ngăn ngừa đượcnhững hư hỏng xảyra
- Thúc đẩy phong trào vệ sinh tại môi trường làm việc, vừa thúc đẩy vừa kiểm soáttình trạng vệ sinh, yêu cầu mọi nhân viên phải có kỷ luật giữ gìn vệ sinh chung và ngănnắp khắp nơi làm việc Tạo được môi trường vệ sinh sạch sẽ nơi làm việc cũng tạo đượcniềm tin, uy tín nơi khách hàng đối với chất lượng mặt hàng sản phẩm của côngty
d) Sạch sẽ
- Khi thực hiện được 3S đầu tiên mọi thành viên trong công ty phải cần tiến thêmmột bước nữa đó là giữ sạch sẽ, sạch sẽ ở đây không chỉ là ở nơi làm việc mà cần phảigiữ sạch sẽ trong bản thân ở mỗi con người, tinh thần thoải mái trong làm việc Vd: mộtcông ty điện tự của nhật, thuê một chuyên gia tâm lý học đứng trước cổng ra vào tại lúcvào ca Nhà tâm lý này có tránh nhiệm xác định những người nào có những biểu hiện tinhthần không ổn định, qua đó được phỏng vấn tìm hiểu nguyên nhân lý do, để đưa đếnquyết định cụ thể cho từngngười
e) Kỷluật
- Kỷ luật, nề nếp nghĩa là “Tuân thủ các quy luật, tiêu chuẩn nơi làm việc” Tuânthủ và khiến người khác tuân theo các tiêu chuẩn công việc đã được quy định, tuân theocác yêu cầu về tiến hành kiểm tra chất lượng và an toàn côngviệc
V.2 Hướng áp dụng3Q6S
- Ngoài công cụ quản lý chất lượng và bảo trì 5S đang được áp dụng trong công ty Jukinhư hiện nay xu hướng mới của một số công ty sản xuất của Nhật đang triển khai áp dụngcông cụ quản lý chất lượng3Q6S
+ Ý nghĩa của3Q6S
Trang 27-Lấy các chữ đầu của các mục trên để gọi là3Q6S.
*Sắp xếp gọn gàng bao gồm ý nghĩa “Phân chia những vật cần thiết và không cầnthiết, những vật không cần thiết không đặt ở nơi làm việc” Tiến hành đồng loạt và dứtkhoát, những vật không cần thiết dứt khoát phải xử lý
*Đặt ngăn nắp đúng chỗ nghĩa là “Đặt những vật cần thiết đâu vào đấy, đúng nơi đãquy định để đảm bảo tính an toàn, chất lượng sản phẩm, tính sản xuất” Phải nghĩ đến tínhchất công việc, tính an toàn, mỹ quan để quyết định vị trí và phương pháp đặt để Tiếnhành làm các bảng biểu (quy định vị trí nào để cái gì) Tạo ra hình thức sao cho bất cứ aicũng có thể lấy ra ngay được những vật cầnthiết
*Quét dọn sạch sẽ nghĩa là “Dọn dẹp những vật xung quanh mình và bên trong nơilàm việc, tạo môi trường làm việc sạch đẹp” Dọn dẹp nhanh gọn, tỉ mỉ Phân chia tráchnhiệm bình đẳng cho từng cá nhân trong toàn thể nhân viên Thực hiện các đối sách đốivới các nguồn gốc phát sinh dơbẩn
*Tinh khiết sáng sủa có nghĩa là “Tạo sự sảng khoái cho người khác, bảo vệ sức khỏecho mọi người Làm sạch môi trường chung quanh không chỉ là nơi của mình Trangphục làm việc sạch sẽ, ngăn nắp”.Mỗi ngày vào công ty với tâm trạng sảng khoái Khônglàm việc bằng đôi tay dơ, trang phục bẩn Lúc nào cũng với quần áo sạch sẽ, trang phụcgiặt giũ theo thời gian quy định
*Tác phong, hành động đúng: “Lúc nào cũng hành động đúng” Chào hỏi khi ra vàocông ty, buổi sáng chào lớn giọng, rõ ràng Khi nghe đáp điện thoại phải đạt mức cơ bản
là nhanh gọn, chính xác, tử tế, lịchsự…
*Kỷ luật, nề nếp nghĩa là “Tuân thủ các quy luật, tiêu chuẩn nơi làm việc” Tuân thủ
và khiến người khác tuân theo các tiêu chuẩn công việc đã được quy định, tuân theo cácyêu cầu về tiến hành kiểm tra chất lượng và an toàn côngviệc
Mục đích của 3Q6S
Trang 28Mục tiêu của 3Q6S
a- Chỉnh lý thudọn
+ Không đặt trên bàn và nơi làm việc những đồ vật không sử dụng hàng ngày
+ Tham gia phương thức JIT (Just InTime)
+ Xem bằng mắt việc chỉnhđốn
b- Chỉnh đốn gọngàng
+ Bảo quản sao cho bất cứ ai, bất cứ lúc nào cũng có thể sử dụng ngay lậptức
+ Sau khi làm xong việc thì thu về và trả về vị trícũ
+ Xem bằng mắt việc chỉnhđốn
c- Sạch sẽ, quét dọn vệsinh
+ Từ lúc khởi đầu không làm dơ, các thiết bị không vấy bẩn, xác lập phương pháp làmviệc+ Không đặt đồ vật ở đườngđi
+ Xem xét bằng mắt việc quét dọn, vệsinh
d- Thanh khiết, trongsạch
+ Trang phục, ngoại hình gây ấn tượng tốt cho người xungquanh
+ Duy trì trạng thái sao cho bất cứ ai, bất cứ lúc nào cũng cảm thấy thoảimái
+ Xem xét bằng mắt việc giữ vệ sinh sạchsẽ
+ Mọi người tự mình có phong cách riêng tiến hành thực hiện3Q6S
+ Tuân thủ theo các tiêu chuẩn làm việc, xếp dọn sổ sách cầnthiết
+ Xem bằng mắt việc giáohuấn
+ 3Q6S sẽ xúc tiến các kế hoạch hoạt động, tiến hành quản lý tổ chức bằng cách sử dụngcác ủy viên xúc tiến, ban chấp hành xúc tiến và bộ phận văn phòng Mọi người của mỗinhóm xúc tiến lấy người dẫn đầu nhóm làm trọng tâm, thực hiện việc xúc tiến bằng cáchlập kế hoạch cho chính nhóm xúc tiếnđó
V.5 Các điểm 3Q6S trong chỉnhlý
* Ýnghĩa
- Cái gọi là chỉnh lý, thu dọn là phân rõ những cái cần thiết và không cần thiết, không được đặt những thứ không cần thiết ở nơi làmviệc
-Cái gọi là những vật cần thiết là những vật thường được sử dụng Những vật mà tần số
sử dụng khoảng 1 lần/ 1 tháng không gọi là thường sửdụng
- Tất cả những vật sử dụng thường không hẳn là những vật cần thiết Gọi những cái cần thiết là nếu thiếu, không có trong tay thì không thể làm việcđược
- Dẫu có cất công làm sạch nơi làm việc nhưng nếu bày những vật không cần thiết thì sẽ không biết được đâu là những cái cầnthiết
-Nếu đặt những vật không cần thiết sẽ gây khó khăn vì không thể đặt những vật cầnthiết
-Trước khi nói là nơi làm việc chật chội thì trước tiên phải cùng chỉnh lý thu dọn Sẽ ngạc nhiên nếu như nơi làm việc rộng ra khi chỉnh lý thu dọnxong
-Những lãng phí phát sinh vì không chỉnh lý thu dọn
-Lãng phí không giantrống
-Sử dụng lãng phí tủ,kệ
-Các phụ tùng, sản phẩm trở nên cũ không sử dụng được dẫn đến lãngphí
Trang 29-Nơi đặt hàng trở nên hẹp, phải di chuyển vật sang bên này, bên kia làm lãng phí thờigian.
-Lãng phí khi phải quản lý kho hàng hoặc kiểm kê sẽ khókhăn
* Phương pháp xúc tiến việc chỉnh lý
+ Quyết định việc xem xét, đánh giá vật cần thiết và không cần thiết:
-Những vật sử dụng trên 1 lần trong 3ngày Đặt ở gần nơi sửdụng
-Những vật sử dụng trên 1 lần trong 1tuần Đặt ở gần quitrình
-Những vật sử dụng trên 1 lần trong 1tháng Đặt ở nơi làmviệc
-Những vật không biết là sử dụng hay không sử dụng sẽ bố trí chỗ tạmthời
+ Toàn thể nhân viên tiến hành chỉnh lý dựa theo các tiêu chuẩn đánh giá:
-Làm thống nhất trong toàn công ty, tiến hành đồngloạt
-Tránh đưa những vật không cần thiết vào nơi làm việc, không làm nơi để những vật không cần thiết
-Nếu có những vật không cần thiết sẽ làm sao đó để ngay lập tức hiểuđược
-Những người đứng đầu nhóm xúc tiến tự kiểm tra bộ phận củamình
-Xem xét, sửa chữa nội dung tiếnhành
- Những người đứng đầu mỗi nhóm xúc tiến trong mỗi khối nhóm kiểm tra lẫn nhau.Bằng sự đánh giá của người thứ ba sẽ nắm được những điểm cần thiết cải chính và nhữngđiểm thiếu sót tự kiểmtra
-Kiểm tra, tuần hành của ủy ban xúc tiến 3Q6S : Phát biểu, đánh giá mỗi khối nhómxúctiến
- 3Q6S đóng vai trò là nhà tiết kiệm: 3Q6S sẽ tạo một nơi làm việc tiết kiệm nghĩa làvừa tiết kiệm được các sản phẩm tiêu hao, các dụng cụ , dầu nhớt bôi trơn… và vừa tiếtkiệm được thời gian chuẩn bị cũng như thời gian tiến hành làmviệc
- 3Q6S là người tuân thủ thời gian: Không trễ thời hạn đối với khách hàng, rút ngắnđược thời gian dự định trong kế hoạch sảnxuất
- 3Q6S được xem là phần mềm của sự an toàn: Nơi làm việc sáng đẹp trong tươnglai Cả việc vi phạm giao thông cũng không xảy ra Tuân thủ phạm vi chất xếp hàng, giớihạn trọng lượng Trang phục, các dụng cụ bảo hộ cũng đâu vào đấy, ngănnắp
-3Q6S đóng vai trò là người xúc tiến các tiêu chuẩn hoá: Làm đúng những điều màmọi người qui định Dẫu đến nơi nào cũng đều làm việcđược
- 3Q6S là nguồn động lực cho chất lượng giá cả: Hướng dẫn đạt 100% sản phẩm tốtbằng sự ổn định và nâng cao chất lượng sản phẩm Giảm chi phí sản xuất bằng cách giảmtriệt để hàng hoá phếphẩm
- 3Q6S góp phần tạo nên không khí làm việc vui vẻ tại phân xưởng Nơi làm việcvui vẻ lành mạnh sẽ không có sự trục trặc Sẽ cải thiện toàn thể nơi làm việc Những cảitiến hoàn hảo đã được xem xét kỷ sẽ đánh động ý thức của nhiều người Nếu mọi ngườicùng làm thì dẫu làviệc gì cũng có thể làm được, có thể tạo thành một nơi làm việc
Trang 30Công tác bảo dưỡng được thực hiện từ trưởng ca, công nhân bảo trì, công nhân đứng máy với các nhiệm vụ sau :
Làm sạchmáy
Cho dầu mỡ theo qui định hằngngày
Kiểm tra chung tình trạng kỹ thuật các cơ cấu máy
Điều chỉnh các bộ phận và các cơ cấu trongmáy
Khắc phục các hư hỏngnhỏ
Thay dầu mỡ theo đúng thời gian vậnhành
Phát hiện các hiện tượng hỏng trong quá trình máy hoạt động để kịp thời sửachữa
Vận hành máy theo đúng qui trình sửdụng
Ghi chép công việc thực hiện hằng ngày lưu hồ sơ bảotrì
Để giảm mất mát công suất vì ma sát, giảm mài mòn răng, đảm bảo thoát nhiệt tốt và
đề phòng các chi tiết bị han gỉ cần phải bôi trơn liên tục các bộ truyền trong hộp
Trang 31b) Điều chỉnh khe hở giữa vít me và đai ốc của xa dao, con trượt ngang
vàdọc, Điều chỉnh ổ đỡ trụcchính
c) kiểm tra sự ăn khớp của các tay gạt hộp tốc độ và hộp chạydao
d) Điều chỉnh các bộ phận thắng (ma sát;đai; )
e) Kiểm tra sự dịch chuyễn của bàn máy, xa dao, xa ngang và dọc, siết thêmchêm.f) Kiểm tra các bề mặt tượt của băng máy, xa dao, dọc và các chi tiết trượt khác, lau sạch phoi và dầu mỡbẩn
g) Điều chỉnh độ căng lò xo của trục vít rơi và các chi tiết tươngtự
h) Kiểm tra tình trạng của cơ cấu định vị, khoá chuyễn bệtì
i) Lau sạch, căng lại, sửa chữa hay thay thế các chi tiết truyền dẫn như đai truyền,xích, bằngchuyền
j) Tháo và rữa các cụm theo sơđồ
k) Kiểm tra tình trạng làm việc và sửa chữa nhỏ các hệ thống làm mát, bôi trơn vàcác thiết bị thuỷlực
l) Kiểm tra tình trạng làm việc và sửa chữa các thiết bị chechắn
m) Phát hiện các chi tiết cần phải thay thế trong kì sửa chữa theo kế hoạch gần nhất và ghi vào bản kê khai khuyết tật sơbộ
n) Rửa thiết bị nêu nó làm việc trong môi trường bụi bặm như máy cắt gọt giacông các chi tiết bằng gang, các bánh mài, các thiết bị trong phân xưỡng đúc, Tháo các bộ phận của máy, rửa sạch phoi, bụi bẩn hay bụi gang Sau khi rửaphải làm khô và lắp vàomáy
Công việc rửa máy theo chu kỳ thường được tiến hành vào thời gian nghỉ sản xuất
và được xác định tuỳ theo đặc tính khác nhau của từng nhóm máy và điều kiện sửdụngcủa tùngmáy
CHU KỲ RỬA THIẾTBỊ
3 Máy mài, thiết bị gia công gỗ, máy búa, rèn
dập, băng tải con lăn, cưa cắt kim loại, cần
trục xưởng đúc, máy có hình dáng nhỏ và máy
6 Máy công cụ chính xác ( doa toạ độ, mài
dụng cụ, mài ren) và các thiết bị thínghiệm
190