1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

SKKN nâng cao chất lượng giảng dạy phân môn luyện từ và câu ở lớp 4b trường TH số 2 phong thủy huyện lệ thủy tỉnh quảng bình

18 78 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 90 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lí DO CHỌN CHUYấN ĐỀ : Mụn tiếng việt trong chương trỡnh bậc tiểu học nhằm hỡnh thành và phỏt triển giỳp học sinh cỏc kỹ năng sử dụng Tiếng Việt nghe, núi,đọc, viết để học tập và giao ti

Trang 1

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO LỆ THỦY

TRƯỜNG TIỂU HỌC SỐ 2 PHONG THỦY

=============

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

ĐỀ TÀI

''Nâng cao chất lượng giảng dạy phân môn LTVC ở lớp 4B

Trường TH số 2 Phong Thủy huyện Lệ Thủy

tỉnh Quảng Bình''

Giáo viên: Hoàng Thị Hải Yến

A/ PHẦN MỞ ĐẦU

I Lí DO CHỌN CHUYấN ĐỀ :

Mụn tiếng việt trong chương trỡnh bậc tiểu học nhằm hỡnh thành và phỏt triển giỳp học sinh cỏc kỹ năng sử dụng Tiếng Việt (nghe, núi,đọc, viết) để học tập và giao tiếp trong cỏc mụi trường hoạt động của lứa tuổi Giỳp học sinh cú

cơ sở tiếp thu kiến thức ở cỏc lớp trờn Trong bộ mụn tiếng việt (nghe, đọc, núi, viết) để học tập và giao tiếp trong cỏc mụi trường hoạt động của lứa tuổi Giỳp học sinh cú cơ sở để tiếp thu kiến thức ở cỏc lớp trờn Trong bộ mụn Tiếng Việt phõn mụn luyện từ và cõu cú một nhiệm vụ cung cấp nhiều kiến thức sơ giản về viết Tiếng Việt và rốn luyện kỹ năng dựng từ đặt cõu (núi - viết) kỹ năng đọc cho học sinh Cụ thể là:

1-Mở rộng hệ thống hoỏ vốn từ trang bị cho học sinh một số hiểu biết sơ giản

về từ và cõu

2- Rốn luyện cho học sinh cỏc kỹ năng dựng từ đặt cõu và sử dụng dấu cõu 3-Bồi dưỡng cho học sinh thúi quen dựng từ đỳng núi và viết thành cõu, cú ý thức sử dụng Tiếng Việt văn hoỏ trong giao tiếp

Trang 2

Nhận thức rừ được tầm quan trọng của phõn mụn luyện từ và cõu tụi mạnh dạn nghiờn cứu chuyờn đề ''Nõng cao chất lượng giảng dạy phõn mụn luyện từ

và cõu ở lớp 4B Trường TH số 2 Phong Thủy huyện Lệ Thủy tỉnh Quảng Bỡnh''

II CƠ SỞ Lí LUẬN

Chuyờn đề sử dụng kiến thức đó cú trong bài học, trong phần ghi nhớ, tham khảo cỏc sỏch hướng dẫn chuyờn san, tài liệu bồi dưỡng của cỏc mụn MBD3, MCD9

III CƠ SỞ THỰC TIỄN

1 Thuận lợi

a Giỏo viờn:

Nhà trường luụn tạo điều kiện cho cụng tỏc giảng dạy đạt kết quả tốt Giỏo viờn cú trỡnh độ chuyên môn, luụn cú ý thức tỡm hiểu và sử dụng cỏc biện phỏp dạy học tớch cực, đổi mới các phương pháp dạy học Cú đầy đủ SGK, sỏch hướng dẫn và được học về sử dụng cỏc phương tiện dạy học hiện đại Phõn mụn luyện từ và cõu của lớp 4 nhỡn chung ngắn gọn, cụ thể, phõn mụn chỉ rừ 2 dạng bài: Bài lý thuyết và bài tập thực hành với định hướng rừ ràng

b Học sinh:

- Học sinh đó quen với cỏch học từ lớp 2,3 nờn cỏc em đó biết cỏc lĩnh hội và luyện tập thực hành dưới sự hướng dẫn của giỏo viờn

- Sự quan tõm của phụ huynh học sinh cũng gúp phần nõng cao chất lượng mụn học núi riờng và mụn Tiếng Việt núi chung

- Cỏc em học sinh đều được học 2 buổi/ngày Buổi sỏng học lý thuyết và buổi chiều được luyện tập củng cố để khắc sõu kiến thức Từ đú giỳp cỏc em cú khả năng sử dụng thành thạo cỏc bài tập thực hành và ỏp dụng linh hoạt vào cỏc phõn mụn khỏc

2 Khú khăn

Trang 3

Bờn cạnh đú là học sinh với lối tư duy cụ thể, một số phụ huynh chưa thực sự quan tõm đến con em mỡnh cũn cú quan điểm '' trăm sự nhờ nhà trường, nhờ cụ'' cũng làm ảnh hưởng đến chất lượng học tập bộ mụn

B GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ

I NỘI DUNG CHƯƠNG TRèNH, YấU CẦU KIẾN THỨC, KỸ NĂNG CỦA PHẦN MễN LUYỆN TỪ - CÂU

1 Nội dung chương trỡnh

Gồm 62 tiết ở học kỳ I và 32 tiết ở học kỳ II bao gồm cỏc từ thuần Việt Hỏn Việt, thành ngữ, tục ngữ phự hợp với chủ điểm học tập của từng đơn vị học Học kỳ I: 5 chủ điểm

Chủ điểm 1: Thương người như thể thương thõn "Nhõn hậu - Đoàn kết'' Chủ điểm 2: Trung thực - Tự trọng

Chủ điờm 3: Trờn đụi cỏnh ước mơ thực hiện ước mơ

Chủ điểm 4: Cú chớ thỡ nờn - nghị lực - ý chớ

Chủ điểm 5: Tiếng sỏo diều - đồ chơi - Trũ chơi

Học kỳ II: 5 chủ điểm

Chủ điểm 1: Người ta là hoa là đất - tài năng - sức khoẻ

Chủ điểm 2: Vẻ điệp muụn màu - Cỏi đẹp

Chủ điểm 3: Những người quả cảm - Dũng cảm

Chủ điểm 4: Khỏm phỏ thế giới - Du lịch - Thỏm hiểm

Chủ điểm 5: Tỡnh yờu cuộc sống - Lạc quan yờu đời

2 Yờu cầu kiến thức

2.1 Mở rộng và hệ thống hoỏ vốn từ:

Trang 4

Mụn Tiếng Việt cú 10 đơn vị đọc thỡ mụn luyện từ cõu mở rộng và hệ thống hoỏ 10 chủ điểm đú

2.2 Trang bị cỏc kiến thức giảng dạy về từ và cõu

* Từ - Cấu tạo tiếng

- Cấu tạo từ + Từ đơn và từ phức

+ Từ ghộp và từ lỏy

- Từ loại

+ Danh từ

- Danh từ là gỡ?

- Danh từ chung và danh từ riờng

- Cỏch viết hoa danh từ riờng

+ Động từ

- Động từ là gỡ

- Cỏch thể hiện ý nghĩa, mức độ của đặc điểm, tớnh chất

* Cỏc kiểu cõu

+ Cõu hỏi

- Cõu hỏi là gỡ?

- Dựng cõu hỏi vào mục đớch khỏc

- Phộp lịch sự khi đặt cỏc cõu hỏi

+ Cõu kể

- Cõu kết là gỡ?

Cỏch dựng cõu kể

- Cõu kể ai là gỡ?

+ Cõu cầu khiến

- Cõu cầu khiến là gỡ?

Trang 5

- Cỏch đặt cõu cầu khiến

- Giải phỏp khi bày tỏ yờu cầu, đề nghị?

+ Cõm cảm

- Thờm trọng ngữ trong cõu

- Trạng ngữ là gỡ?

- Thờm trạng ngữ chỉ nơi chốn cho cõu

- Thờm trạng ngữ chỉ thời gian cho cõu

- Thờm trạng ngữ chỉ nguyờn nhõn, mục đớch, phượng tiện trong cõu

* Cỏch dấu cõu: Chấm hỏi, dấu chấm than, dấu 2 chấm, dấu ngoặc kộp, dấu ngoặc đơn

3 Yờu cầu kỹ năng về từ và cõu:

3.1 Từ

-Nhận biết được cấu tạo của tiếng

- Giải cỏc cõu đố tiếng liờn quan đến cấu tạo của tiếng

- Nhận biết từ loại

- Đặt cõu với những từ đó cho

- Xỏc định từ huống sử dụng thành ngữ - Tục ngữ

3.2 Cõu

- Nhận biết cỏc kiểu cõu

- Đặt cõu theo mẫu

- Nhận biết cỏc kiểu trạng ngữ

- Thờm trạng ngữ cho cõu

- Tỏc dụng của dấu cõu

- Điền dấu cõu thớch hợp

- Viết đoạn văn với dấu cõu thớch hợp

Trang 6

3.3 Dạy Tiếng việt văn hoỏ trong giao tiếp

Thụng qua nội dung dạy LTVC 4, bồi dưỡng cho học sinh ý thức và thúi quen dựng từ đỳng, núi viết thành cõu và ý thức sử dụng Tiếng Việt trong giao tiếp phự hợp với cỏc chuẩn mực văn hoỏ

- Chữa lỗi dấu cõu

- Lựa chọn kiểu cõu kiến thức, kĩ năng mà học sinh cần đạt đuợc và cũng như

là nhiệm vụ mà người giỏo viờn cần nắm vững khi giảng dạy phõn mụn này II.QUY TRèNH D Y LUY N T VÀ CÂU ẠY LUYỆN TỪ VÀ CÂU ỆN TỪ VÀ CÂU Ừ VÀ CÂU

Dạy bài lớ thuyết Dạy bài thực hành

1 KTBC: (3-5') 1 KTBC(3-5')

2 Bài mới 2 Bài mới

a GBT: 1 - 2' a GTB (1-2')

b Hỡnh thành KN: 10-12' b Hướng dẫn thực hành (32-34')

- Giỏo viờn sẽ phõn tớch ngữ liệu - Đọc và xỏc định yờu cầu của BT

c Hướng dẫn luyện tập: 20 - 22' - Hướng dẫn 1 phần BT mẫu

- Đọc và xỏc định yờu cầu của bài tập - Học sinh làm BT

- Hướng dẫn giải 1 phần bài tập mẫu - Chấm chữa - nhận xột -> Chốt KT

- Học sinh làm bài tập

- Chữa, chấm nhận xột -> chốt KT

d Củng cố -dặn dũ (2-3') c Củng cố - dặn dũ (2-3')

I PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY

1 Phương phỏp vấn đỏp

Phương phỏp gợi mở vấn đỏp là phương phỏp dạy học khụng trực tiếp đưa ra những kiến thức đó hoàn chỉnh mà hướng dẫn cho học sinh tư duy từng bước một để cỏc em tự tỡm ra kiến thức mới phai học

Trang 7

Phương phỏp gợi mở vấn đỏp nhằm tăng cường kĩ năng suy nghĩ sỏng tạo trong quỏ trỡnh lĩnh hội tri thức và xỏc định mức độ hiểu bài cũng như kinh nghiệm đó cú của học sinh Giỳp cỏc em hỡnh thành khả năng tự lực tỡm tũi kiến thức Qua đú học sinh ghi nhớ tốt hơn sõu sắc hơn

Yờu cầu khi sử dụng giỏo viờn phải lựa chọn những cõu hỏi theo đỳng nội dung bài học, cõu hỏi đưa ra hải rừ ràng dễ dàng phự hợp với mọi đối tượng học sinh trong cựng 1 lớp Giỏo viờn dành thời gian cho học sinh suy nghĩ Sau đú cho học sinh trả lời cỏc em khỏc nhận xột bổ sung Phương phỏp này phự hợp với cả 2 loại bài lý thuyết thực hành

VD: Khi dạy bài danh từ (Tuần 5) mục đớch của bài là học sinh phải nắm được danh từ là gỡ - Biết tỡm danh từ trừu tượng trong đoạn văn và đặt cõu với danh từ đú

- Đưa VD:

Mang theo chuyện cổ tụi đi

Nghe trong cuộc sống thầm thỡ tiếng xưa

Đời cha ụng với đời tụi

Như con sụng với chõn trời dó xa

Chỉ cũn truyện cổ thiết tha

Cho tụi nhận mặt ụng cha của mỡnh

+ H: Em tỡm những TN chỉ sự vật trong đoạn thơ?

Dũng 1: Truyện cổ Dũng 5: Đời, cha ụng

Dũng 2: Cuộc sống, tiếng xưa Dũng 6: Con sụng, chõn trời

Dũng 3: Cơn nắng, cơn mưa Doàng 7: Truyện cổ

Dũng 4: Con sống, rặng dừa Dũng 8: Ồng cha

+ H: Sắp xếp cỏc từ vừa được theo nhúm

- Từ chỉ người : ễng cha - Cha ụng

- Từ chỉ vật : sụng, dừa, chõn trời

Trang 8

- Từ chỉ hiện tượng : mưa, nắng

- Từ chỉ khỏi niệm : Cuộc sống, truyện cổ, tiếng xưa, đời

- Từ chỉ đơn vị : Cơn, con, rặng

+ H: Những từ đú thuộc loại từ gỡ? (danh từ)

+ H: Vậy danh từ là gỡ? (Danh từ là những từ chỉ sự vật: người, vật, hiện tượng, khỏi niệm hoặc đơn vị)

Vậy qua 4 cõu hỏi gợi mở cho cỏc em đó kết thỳc một khỏi niệm nghữ phỏp mà nội dung của bài đề ra

* Túm lại phương phỏp gợi mở vấn đáp được sử dụng trong tất cả tiết học và phỏt huy được tớnh chủ động sỏng tạo của học sinh

2 Phương phỏp nờu và giải quyết vấn đề

Phương phỏp nờu và giải quyết vấn đề là giỏo viờn đưa ra những tỡnh huống gợi vấn đề điều khiển học sinh phỏt hiện vấn đề hoạt động tự giỏc chủ động và sỏng tạo để giải quyết vấn đề thụng qua đú mà kiến tạo tri thức rốn luyện kỹ năng

Tăng thờm sự hiểu biết và khả năng ỏp dụng lý thuyết vào giải quyết vấn đề của thực tiễn Nõng cao kỹ năng phõn tớch và khỏi quỏt từ tỡnh huống cụ thể và khả năng độc lập cũng như khả năng hợp tỏc trong quỏ trỡnh giải quyết vấn đề Khi sử dụng phương phỏp này, giỏo viờn cần chuẩn bị trước cõu hỏi sao cho phự hợp với mục đớch, yờu cầu và nội dung của bài đảm bảo tớnh sư phạm, đỏp ứng với cỏc đối tượng học sinh, giỏo viờn cần chuẩn bị tốt kiến thức để giải quyết vấn đề mà học sinh đưa ra

VD: Khi dạy bài mở rộng vốn từ ''Đồ chơi - trũ chơi'' Giỏo viờn đưa ra một số thành ngữ - tục ngữ sau: ''Chơi với lửa'', ''ở chọn nơi, chơi chọn bạn'', thớch hợp

để khuyờn bạn

a Nếu bạn em chơi với một số bạn hư nờn học kộm hẳn đi

Trang 9

b Nếu bạn em thớch trốo lờn một chỗ cao chờnh vờnh, rất nguy hiểm để tỏ ra mỡnh gan dạ

Với tỡnh huống (1) cỏc em cú thể chọn thành ngữ tục ngữ ''ở chọn nơi, chơi chọn bạn'' Những với tỡnh huống (2) cỏc em cú thể chọn 1 hoặc 2 thành ngữ tục ngữ đều được

* Túm lại: Với phương phỏp này giỏo viờn nờn hiểu rằng trong cựng tỡnh

huống sẽ cú thể cú nhiều cỏch giải quyết hay nhất để ứng dụng trong học tập, trong cuộc sống

3 Phương phỏp trực quan

Phương phỏp trực quan là phương phỏp dạy học trong đú cú giỏo viờn sử dụng cỏc phương phỏp nhằm giỳp học sinh cú biểu tượng đỳng về sự vật và thu nhận được kiến thức, rốn luyện kỹ năng theo nội dung bài học một cỏch thuận lợi

Thu hỳt sự chỳ ý và giỳp học sinh ghi nhớ bài tốt hơn, học sinh cú thể khỏi quỏt nội dung bài và phỏt hiện liờn hệ của cỏc đơn vị kiến thức

Giỏo viờn hướng dẫn học sinh quan sỏt theo nội dung cần truyền đạt

VD: Khi dạy bài ''Đồ chơi - trũ chơi'' giỏo viờn đưa ra 6 bức tranh trong SGK

để tỡm ra cỏc từ ngữ chỉ tờn đồ chơi - trũ chơi mà cỏc em được mở rộng trong bài học

Bức tranh 1: học sinh tỡm từ đồ chơi: diều -Trũ chơi : thả diều

Bức tranh 2: từ chỉ đồ chơi: ''dõy'', nồi xoong''''bỳp bờ''; ''trũ chơi'''' nấu ăn'', ''cho bộ ăn bột'',''nhảy dõy''

* Bức tranh 3: từ chỉ đồ chơi: ''dõy'' , ''nồi xoong'', ''bỳp bờ''; ''trũ chơi'', ''nấu ăn'', ''cho bộ ăn bột'', ''nhảy dõy''

*Túm lại: Sử dụng phương phỏp trực quan giảng dạy phõn mụn luyện từ và cõu là rất quan trọng vỡ sẽ khai thỏc triệt để cỏc kờnh hỡnh của bài học nhờ đú

mà giỏo viờn giỳp học sinh nắm bài tốt hơn

4 Phương phỏp rốn luyện theo mẫu

Trang 10

Phương phỏp rốn luyện theo mẫu là phương phỏp dạy học mà giỏo viờn đưa ra cỏc mẫu cụ thể qua đú hướng dẫn học sinh tỡm hiểu cỏc điểm của mẫu, cơ chế tạo mẫu và thực hiện theo mẫu

Giỳp học sinh cú điểm tựa để làm bài đặc biệt là với học sinh trung bỡnh và yếu cũn đối với học sinh khỏ giỏi khụng bắt buộc phải theo mẫu để học sinh phỏt huy tớnh tớch cực chủ động

5 Phương phỏp phõn tớch

Đõy là phương phỏp dạy học trong đú học sinh dưới sự hướng dẫn tổ chức của giỏo viờn tiến hành tỡm hiểu cỏc dấu hiệu theo định hướng bài học từ đú rỳt ra bài học

Giỳp học sinh tỡm tũi huy động vốn kiến thức cũ của mỡnh để tỡm ra kiến thức mới

Tạo điều kiện cho học sinh tự phỏt hiện kiến thức (về nội dung và hỡnh thức thể hiện)

VD: Khi dạy ''Cõu hỏi và dấu chấm hỏi''

B1: Cho học sinh tỡm cỏc cõu hỏi trong bài tập đọc ''Người tỡm đường tới cỏc

vỡ sao'' Cỏc em sẽ tỡm được 2 cõu:

1 Vỡ sao quả búng khụng cú cỏnh mà vẫn bay được?

2 Cậu làm thế nào mà mua được nhiều sỏch và dụng cụ thớ nghiệm như thế? Phõn tớch:

H: Cõu hỏi (1) là của ai? (Xi - ụn - cốp - xki tự hỏi mỡnh)

H: Cõu hỏi (2) là của ai? (Bạn của Xi - ụn - cốp - xki hỏi)

H: Dấu hiệu nào giỳp em nhận ra đú là cõu hỏi (cuối cõu cú dấu chấm) giỏo viờn: Khi đọc cõu hỏi phải nhấn mạnh vào ý cần để hỏi

Qua phõn tớch của giỏo viờn, học sinh rỳt ra đựơc bài học:

1 Cõu hỏi (cũn gọi là cõu ghi vấn) dựng để hỏi về những điều chưa biết

VD: Bạn đó đọc bài chưa?

Trang 11

VD: Cú phải Trỏi đất quay xung quanh Mặt Trời Khụng?

VD: Chỳ đất trở thành chỳ Đất Nung phải khụng?

VD: Bạn Hoa trở thành học sinh giỏi à?

2 Phần lớn cõu hỏi là để hỏi người khác nhưng cũng cú những cõu để tự hỏi mỡnh

VD: Chiếc bỳt này mỡnh đó mua ở đõu nhỉ?

VD: Vỡ sao trỏi Đất lại quay nhỉ?

VD: Thứ mấy là sinh nhất của mỡnh nhỉ?

3 Cõu hỏi thường cú cỏc từ nghi vấn (cú phải, khụng; phải khụng, à, )

Khi viết cuối cõu hỏi cú dấu chấm hỏi (?)

VD: Cú phải Trỏi đất quay xung anh mặt trời khụng?

VD: Chỳ đất ở thành chỳ Đất Nung phải khụng?

VD: Bạn Hoa trở thành học sinh giỏi à?

* Túm lại: Trờn đõy là một số phương phỏp dạy học mà tụi ỏp dụng trong giảng dạy phõn mụn luyện từ và cõu Tuy nhiờn tụi cũng nhận thấy rằng khụng cú 1 phương phỏp dạy học nào là tối ưu Mỗi phương phỏp thường cú mặt mạnh -mặt yếu của nú Mặt mạnh của phương phỏp này sẽ hỗ trợ cho -mặt yếu của phương phỏp kia Cho nờn để trỏnh nhàm chỏn cần phối kết hợp nhiều phương phỏp giảng dạy phự hợp với nhiều đối tượng học sinh Cú như vậy tiết học mới đạt kết quả cao

III Biện phỏp thực hiện dạy phõn mụn luyện từ và cõu lớp 4

Để cú thể thực hiện cỏc yờu càu về kiến thức, kỹ năng của phõn mụn luyện từ

và cõu Chỳng tụi cú đề xuất một số biện phỏp sau:

1 Nắm vững và phỏt huy những kiến thức và năng học sinh đó đạt được ở cỏc lớp 2,3

Trang 12

Với mạch kiến thức được sắp xếp theo vũng trũn đũng tõm tuỳ theo ở mỗi lớp

mà cú những yờu cầu khỏc nhau Tuy nhiờn nếu cỏc em nắm chắc những kiến thức ở lớp dưới thỡ lớp 4 cỏc em sẽ nắm kiến thức dễ dàng hơn

VD: Ở lớp 1: Cỏc em được học về õm - vần - học sinh tỡm tiếng cú cần từ cú vần, núi cõu chứa tiếng cú vần vừa học thỡ lớp 4 cỏc em sẽ được học kỹ hơn về cấu tạo của tiếng: tiếng thường gồm cú 3 bộ phận ''õm đầu - vần - thanh'' (cú tiếng khụng cú õm đầu)

Hay chỉ là một khỏi niệm ''Cõu hỏi và dấu chấm hỏi'' ở lớp 2 học sinh mới chỉ cần đạt yờu cầu ''Chọn dấu chấm hay dấu hỏi để điền vào ụ trống'' ở lớp 3 cỏc

em phải đặt và trả lời câu hỏi Nhưng đến lớp 4 thỡ khụng những phải hiểu khỏi niệm mà cũn phải biết giữ lịch sự khi đặt cõu hỏi trỏnh những cõu hỏi làm phiền lũng người khỏc

VD: Bạn cú thể chờ hết giờ sinh hoạt, chỳng mỡnh cựng núi chuyện được khụng?

Phải biết sử dụng vào cõu hỏi với mục đớch khỏc, khụng chỉ dừng lại ở hỏi những điều muốn biết mà cũn phải biết dựng cõu hỏi để thể hiện: thái độ, khen chờ, khẳng định, phủ định, yờu cầu mong muốn

VD: Cõu hỏi thể hiện thỏi độ khen chờ

- Em gỏi em học mẫu giỏo chiều qua mang về phiếu bộ ngoan Em khen bộ ''sao

bộ ngoan thế nhỉ?''

- Tối qua, bộ rất nghịch, bụi mực bẩn hết sỏch của em Em tức quỏ kờu lờn ''sao

em hư thế nhỉ? Anh khụng chơi với em nữa?''

VD: Cõu hỏi thể hiện yờu cầu mong muốn:

Em trai em nhảy nhút trờn giường huỳnh huỵch lỳc em đang chăm chỳ học bài

Em bảo :''Em ra ngoài chơi cho chị học bài được khụng?

VD: Cõu hỏi thể hiện sự nhờ cậy, giỳp đỡ

- Bà cụ hỏi một người đang đứng vơ vẩn trước bến xe:''Chỳ cú thể xem giỳp tụi mấy giờ cú xe đi Hà nội khụng?

Ngày đăng: 25/06/2020, 22:19

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w