Bởi vậy, tạo hứng thú học tập là việc làm dẫu trong điều kiện dạy và học hiện nay còn lắm khó khăn, phải nhận thức đúng đắn và thực hiện cập nhật trong từng bộ môn, từng bài học, từng lớ
Trang 1Trong sự nghiệp đổi mới hiện nay của đất nước, việc nâng cao chất lượng giáo dục là một trong những khâu then chốt, nhiệm vụ trọng tâm cấp thiết của mỗi nhà trường nói chung và mỗi một giáo viên nói riêng, xuyên suốt quá trình dạy học và là công việc phải làm thường xuyên Bên cạnh phát huy và nâng cao chất lượng giáo dục thì kiến thức văn hóa là vấn đề hàng đầu và quan trọng nhất trong mỗi một người giáo viên
Bởi vậy, tạo hứng thú học tập là việc làm dẫu trong điều kiện dạy và học hiện nay còn lắm khó khăn, phải nhận thức đúng đắn và thực hiện cập nhật trong từng
bộ môn, từng bài học, từng lớp học phù hợp với thực trạng trong giáo dục ở địa phương bây giờ Mặt khác việc học tập bộ môn Sinh học ở trường THCS còn
nhiều hạn chế, chưa cuốn hút học sinh đi vào học tập Chính “Tạo hứng thú học tập” nhằm tạo ra cách dạy mới giúp học sinh lĩnh hội kiến thức một cách có chất
lượng, học sinh mới có thể vận dụng kiến thức đẫ học vào thực tế cuộc sống Nhất là bộ môn Sinh học lớp 7, nó sẽ mang đến cho các em chìa khóa để mở cánh cửa bước vào thế giới Động vật, khám phá thế giới Động vật đa dạng, phong phú từ đơn giản đến phức tạp, từ thấp đến cao, từ các Động vật có kích thước hiển vi trong một giọt nước ao hồ ở cạnh chúng ta đến những động vật khổng lồ như Bạch tuộc, cá Nhà táng ở tận đáy Đại dương
Năm học 2009 – 2010 tôi được nhà trường phân công giảng dạy bộ môn Sinh học lớp 7, là năm thứ tám thực hiện đổi mới giáo dục phổ thông Vậy làm thế nào để thực hiện công tác dạy học, nâng cao chất lượng bộ môn mình phụ trách ngang kịp với các trường bạn, nhằm đáp ứng các yêu cầu nhiệm vụ của nhà trường cũng như Phòng Giáo dục đề ra Đó là vấn đề bản thân tôi luôn luôn trăn trở, suy nghĩ tìm ra giải pháp thực hiện và phấn đấu để đạt được theo ý nguyện của mình cũng như của mọi người
B CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
I Cơ sở lí luận
Thật vậy, trong những năm qua chúng ta đã thực hiện quá trình đổi mới nội dung chương trình sách giáo khoa, sử dụng đồ dùng dạy học nhằm giảm tính lý thuyết, tăng tính thực tiễn, thực hành đảm bảo vừa sức, mang tính khả thi Vì vậy, đòi hỏi người giáo viên phải thay đổi phương pháp giảng dạy phù hợp với nội dung bài học Người giáo viên chính là người có vai trò chỉ đạo, còn học sinh
là người chủ động - sáng tạo tích cực trong quá trình khám phá kiến thức mới Với vai trò tổ chức, chỉ đạo hướng dẫn, người giáo viên phải làm sao cho học sinh phát huy tính tích cực phù hợp với đặc điểm của từng môn học, lớp học, bồi dưỡng cho học sinh phương pháp tự học, tự rèn luyện kĩ năng vận dụng vào thực tiễn, tác động đến tình cảm đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho học sinh
II.Cơ sở thực tiễn
1 Thuận lợi
- Bản thân tôi đã có trình độ chuyên môn nhất định, luôn có ý thức học hỏi, phấn đấu, trao đổi nghiệp vụ, tích lũy chuyên môn để phục vụ giảng dạy, tích cực nhiệt tình đối với việc học của học sinh
Trang 2- Trường có phòng thực hành, cơ sở vật chất, thiết bị phục vụ cho hoạt động dạy học khá đầy đủ
- Phần lớn học sinh chăm ngoan
- Có sự chỉ đạo của Tổ chuyên môn, Hội đồng chuyên môn ngành qua các đợt sinh hoạt chuyên đề liên trường
2 Khó khăn
- Mặc dù học sinh chăm ngoan nhưng chưa có ý thức học đều các môn, thường chú trọng vào hai môn chính ( Văn – Toán ), học lệch về các môn Sử, Địa, Sinh, Lý…
- Lĩnh hội kiến thức dạng học vẹt qua loa, đại khái
- Giáo viên còn thiếu tài liệu tham khảo, đồ dùng dạy học còn ít
- Là một giáo viên mới ra trường giảng dạy được 7 năm, kinh nghiệm giảng dạy chưa được nhiều Vì thế sự học hỏi cũng có giới hạn, hiểu biết về lí luận kĩ thuật, thủ pháp dạy học và phương pháp chuyển tải một chiều (cũ) Sự lúng túng trước vấn đề đổi mới phương pháp, tiếp cận mức dạy mới còn ở mức nhất định
- Bên cạnh đó vẫn còn một số bộ phận học sinh còn xem nhẹ đây là “Môn học phụ”, do đó ngồi học trong lớp còn thiếu chú ý, thiếu tập trung suy nghĩ thảo
luận, tham gia xây dựng bài dẫn đến không khí lớp học còn buồn tẻ
Trong năm học chất lượng bộ môn Sinh học 7 theo chỉ tiêu của nhà trường giao
là tối thiểu: Trung bình trở lên: 65%
Khá - Giỏi: 35%
Kém: < 4%
Nhưng qua khảo sát chất lượng (lần 1) môn Sinh học lớp 7A, B, C tôi thu được kết quả như sau:
Lớ
p
Học
sinh
tham gia
Điểm
0 1,9 2 4.9 6.5 7.4 8.0 10 TB trở lên
Kết hợp với phiếu điều tra thăm dò lần 1 như sau: Trong 149 học sinh thì có
94 em không thích học
Kết quả khảo sát cho thấy: học sinh đạt tiêu chuẩn TB trở lên chưa đạt chỉ số đề
ra, điểm Khá - Giỏi còn thấp, điểm Yếu – Kém còn nhiều
Tình hình thực tiễn nêu trên, căn cứ vào cơ sở lí luận dạy học, tôi xác định rằng muốn nâng cao chất lượng học tập bộ môn cho học sinh thì trong việc đổi mới
phương pháp dạy học, cần quan tâm đúng mức tới việc “Tạo hứng thú học tập cho học sinh” suốt cả các khâu, các phần trong từng tiết dạy học ở trên lớp.
Trang 3C GIẢI PHÁP CỤ THỂ
Sinh học là một bộ môn khoa học thực nghiệm, vì vậy học phải đi đôi với hành Khi dạy học sinh về kiến thức Sinh học chúng ta không nên chỉ truyền đạt
dưới dạng “Thực đơn có sẵn” học sinh chỉ học thuộc bài mà phải truyền đạt một
cách khoa học, giúp học sinh nắm chắc kiến thức có tính quy luật, hiểu được bản chất của nó Từ đó học sinh nắm được các nhà khoa học tìm ra kiến thức và các quy luật Sinh học như thế nào? Họ suy nghĩ ra sao? Thu thập số liệu qua
nghiên cứu, qua thực nghiệm, thống kê và phát huy được kiến thức của các loài Động vật như thế nào? Quá trình giảng dạy tôi đã thực hiện một số giải pháp như sau:
1 Trước hết tôi mạnh dạn cho rằng, không thể có một phương pháp nào là
vạn năng, là tối ưu để dạy tốt bộ môn khoa học, nhất là bộ môn Sinh học, mà yếu
tố tích cực tiềm ẩn trong cách tạo hứng thú học tập cho học sinh qua việc “Kiểm tra bài cũ”.
Thường thì trong phần kiểm tra bài cũ, giáo viên đưa ra câu hỏi kiểm tra kiến thức bài trước đã học Để tạo hứng thú cho học sinh, Giáo viên nên ghi điểm đúng, chính xác, có khen ngợi đối với học sinh trả lời tốt, còn đối với học sinh không trả lời được câu hỏi Giáo viên nên động viên – khuyến khích các em cần phải học bài tốt hơn tránh chì chiết, mắng nhiếc, quát nạt các em Hệ thống câu hỏi phải tường minh rõ ràng tránh quá rộng hoặc quá vụn vặt Cũng có thể giáo viên đưa ra câu hỏi kiểm tra kiến thức liên hệ với thực tế hoặc câu hỏi có nội dung liên quan đến bài mới, từ đó dẫn dắt học sinh đi vào vấn đề của bài mới Chú ý câu hỏi cần đặt đúng đối tượng học sinh, cần dự kiến trước phương án trả lời của học sinh
2 Để thực hiện có hiệu quả phải tạo hứng thú trong khâu “Đặt vấn đề"
Phần này giáo viên nên đưa ra các tình huống có vấn đề đòi hỏi học sinh phải dự đoán nêu giả thiết, tranh luận trên kênh hình – kênh chữ, giữa những ý kiến trái ngược nhau đó chính là nội dung mà học sinh sẽ biết được qua bài học mới
3 Trong quá trình dạy “Bài mới” để tạo hứng thú học tập cho học sinh thì
người giáo viên phải:
- Tiến hành dạy học ở mức độ thích hợp nhất đối với trình độ phát triển của học sinh Một nội dung quá khó hay quá dễ không gây hứng thú học tập cho học sinh, thì người giáo viên phải cần biết dẫn dắt học sinh đi tìm cái mới, cái chưa biết bằng cách cho các em làm việc với sách giáo khoa, với tài liệu tham khảo, lập bảng so sánh hệ thống hóa, báo cáo nhỏ, làm thí nghiệm
Nhất thiết phải dành thời gian cho học sinh hoạt động suy nghĩ, thực hành thí nghiệm, phán đoán, thảo luận thời gian càng nhiều càng tốt, miễn là tổ chức khoa học, chuyển tải kiến thức ở sách giáo khoa đến tận học sinh đầy đủ Nên có phần dành riêng cho học sinh khá - giỏi, có phần phù hợp với học sinh yếu - kém Như
Trang 4vậy các nhóm học sinh có trình độ khác nhau đều được thử thách và đánh giá sẽ không gây hiện tượng nhàm chán trong học tập
- Cần khai thác tối đa phương tiện dạy học, nên ưu tiên học sinh quan sát mẫu vật trước, sau đó là mô hình, mẫu ngâm rồi đến hình vẽ Khi được tiếp xúc đồ dùng trực quan cộng với tình huống giáo viên đưa ra sẽ gây hứng thú học tập rất lớn cho các em trong quá trình lĩnh hội tri thức
- Mặt khác trong thời gian lên lớp giảng bài, giáo viên phải khen ngợi, cho điểm kịp thời, chính xác, đúng lúc Khi học sinh trả lời đúng phải khen tốt, nếu trả lời chưa đúng thì yêu cầu học sinh ngồi xuống và suy nghĩ thêm Với cách ứng xử này sẽ kích thích được hứng thú học tập ở các em, nếu học sinh trả lời các câu hỏi mang tính sáng tạo giáo viên có thể ghi điểm kịp thời
- Cũng có thể hướng dẫn học sinh liên hệ thực tế giải thích một số vấn đề thông qua bài dạy, lồng ghép kể một số câu chuyện xung quanh cuộc sống liên quan đến bài học như chuyện về khỉ, cá heo, sự sinh sản của ếch, cá hoặc từ bài học giải thích được một số câu nói thông thường trong thực tế như nước mắt cá sấu Qua câu chuyện hoặc qua phần giải thích, liên hệ để học sinh nắm được một số kiến thức bài học giúp học sinh nhớ lâu hơn, tăng thêm tính hấp dẫn của bộ môn, thu hút sự chú ý, say mê học tập nghiên cứu của học sinh
- Cần tạo không khí lớp học vui vẽ làm cho học sinh thích thú được đến lớp, mong đến giờ học Muốn vậy phải tạo ra sự giao tiếp giữa giáo viên với học sinh, cùng tranh luận - trao đổi nhằm dẫn dắt học sinh đi tới kết luận đúng đắn
4 Trong phần “Cũng cố, đánh giá” để tạo hứng thú cho các em, khi đánh
giá giáo viên phải đưa ra một số câu hỏi trắc nghiệm gọn, dễ nhớ Yêu cầu học sinh làm trên phiếu học tập hoặc làm trên giấy trong (nếu sử dụng đèn chiếu) Sau đó giáo viên nêu đáp án, biểu điểm, học sinh có thể chấm bài của bạn Khi chấm bài của bạn giúp các em lần nữa khắc sâu kiến thức cho bản thân mình, nếu
cá nhân hoặc nhóm hoạt động tốt - nhanh có kết quả đúng thì cũng có thể ghi điểm hoặc có thưởng (tràng pháo tay)
5 Ở phần “Hướng dẫn về nhà” để tạo hứng thú học tập cho học sinh, giáo
viên nên giao các công việc cụ thể cho các em Cũng có thể cho học sinh làm lại thí nghiệm và cũng có thể cho học sinh lên chỉ ở tranh nội dung bài vừa mới học xong, hoặc cũng có thể cho học sinh tìm hiểu một số vấn đề có liên quan đến bài học sau, tên mẫu vật và mẫu ngâm từ các công việc đó giúp các em khám phá, thích tìm hiểu khoa học
Sau đây là minh họa cho một số bài dạy theo hướng “Tạo hứng thú học tập”
cho học sinh
Trang 5Ngày soạn: 07 9 09 Ngày dạy: 10 9 09
TIẾT 37 ẾCH ĐỒNG
I MỤC TIÊU BÀI HỌC: Học xong bài này, học sinh phải:
1 Kiến thức
- HS nắm vững các đặc điểm đời sống của ếch đồng
- Mô tả được đặc điểm cấu tạo ngoài của ếch thích nghi với đời sống vừa ở nước vừa ở cạn
2 Kĩ năng
- Rèn kĩ năng quan sát tranh và mẫu vật
- Kĩ năng hoạt động nhóm
3 Thái độ
- Giáo dục ý thức bảo vệ động vật có ích
II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên
- Bảng phụ ghi nội dung bảng tr 114SGK
- Tranh cấu tạo ngoài của ếch đồng
- Mẫu ếch nuôi trong lồng nuôi
2 Học sinh
- Mẫu vật: Ếch đồng sống ( chuẩn bị theo nhóm )
- Phiếu học tập: Nội dung bảng tr 114SGK
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Ổn định tổ chức (1 phút)
Sĩ số: Vắng:
2 Kiểm tra bài cũ (5 phút)
Câu hỏi 1: Nêu ảnh hưởng của các điều kiện sống khác nhau đến cấu tạo cơ thể
và tập tính của cá?
Câu hỏi 2: Cá voi có vai trò gì đối với đời sống con người?
Trang 63 Bài mới
* Giới thiệu bài (1 phút)
Cá có cấu tạo thích nghi với đời sống ở nước, còn lưỡng cư (đại diện ếch đồng)
có đời sống vừa ở nước, vừa ở cạn Vậy chúng có đặc điểm cấu tạo như thế nào
để phù hợp với môi trường sống Trong bài học hôm nay chúng ta sẽ đi tìm hiểu vấn đề trên
* Các hoạt động
*Hoạt động 1: Tìm hi u v ểu về đời sống của ếch đồng (10 phút) ề đời sống của ếch đồng (10 phút) đời sống của ếch đồng (10 phút) ống của ếch đồng (10 phút)i s ng c a ch ủa ếch đồng (10 phút) ếch đồng (10 phút) đồng (10 phút)ng (10 phút)
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học
GV yêu cầu HS đọc
thông tin SGK→ thảo
luận
+ Thông tin cho em biết
điều gì về đời sống của
ếch đồng?
- GV cho HS giải thích 1
số hiện tượng :
+ Vì sao ếch thường
kiếm mồi vào ban đêm ?
(dành cho HS Y - TB)
+ Thức ăn của ếch là sâu
bọ, giun, ốc nói lên điều
gì?
GV chốt lại
- HS tự thu nhận thông tin SGK tr113, rút ra nhận xét
- 1 HS phát biểu, lớp bổ sung
1 Đời sống
- Ếch có đời sống vừa ở nước, vừa ở cạn
- Kiếm ăn vào ban đêm
- Thức ăn là sâu bọ, cua,
cá con, giun, ốc
- Có hiện tượng trú đông
- Là động vật biến nhiệt
*Hoạt động 2: Tìm hiểu về đặc điểm cấu tạo ngoài và sự di chuyển của ếch.
(14 phút)
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh Nội dung ghi bảng
Trang 71 Cấu tạo ngoài
- GV yêu cầu HS đưa
mẫu vật thực lên bàn
quan sát (theo nhóm) và
đối chiếu với mô hình và
tranh H35.1-3 để trả lời
câu hỏi:
+ Nêu những đặc điểm
cấu tạo ngoài của ếch
thích nghi với đời sống ở
cạn?
+ Những đặc điểm ngoài
thích nghi với đời sống ở
nước?
(dành cho HS Y - TB)
- GV treo bảng phụ ghi
nôị dung các điểm thích
nghi
- GV chốt lại bằng bảng
kiến thức chuẩn
2 Di chuyển
- GV yêu cầu HS quan
sát cách di chuyển của
ếch trong lồng nuôi
H35.2 SGK→ mô tả
động tác di chuyển trong
- HS dựa vào kết quả quan sát tự hoàn chỉnh bảng 1
- HS thảo luận trong nhóm thống nhất ý kiến + Đặc điểm ở cạn 2,4,5 + Đặc điểm ở nước 1,3,6
- HS giải thích ý nghĩa thích nghi lớp nhận xét
bổ sung
- HS quan sát mô tả được + Trên cạn
+ Dưới nước
2 Cấu tạo ngoài và sự
di chuyển
1 Cấu tạo ngoài
- Ếch đồng có các đặc điểm cấu tạo ngoài thích nghi đời sống vừa ở nước vừa ở cạn
2 Di chuyển
- Ếch có 2 cách di chuyển:
+ Nhảy cóc (trên cạn) + Bơi ( dưới nước)
Trang 8Nội dung bảng phụ: Các đặc điểm thích nghi với đời sống của ếch đ ểu về đời sống của ếch đồng (10 phút)c i m thích nghi v i ới đời sống của ếch đời sống của ếch đồng (10 phút) ống của ếch đồng (10 phút)i s ng c a chủa ếch đồng (10 phút) ếch đồng (10 phút)
Đặc điểm hình dạng và cấu tạo ngoài Thích nghi với đời sống
Ở nước Ở cạn Đầu dẹp, nhọn, khớp với thân thành một khối
thuôn nhọn về phía trước
Mắt và lỗ mũi nằm ở vị trí cao trên đầu (mũi
ếch thông với khoang miệng và phổi vừa để
ngửi vừa để thở)
Da trần, phủ chất nhầy và ẩm, dễ thấm khí.
Mắt có mi giữ nước mắt do tuyến lệ tiết ra, tai
có màng nhĩ.
Chi năm phần có ngón chia đốt, linh hoạt.
Các chi sau có màng bơi căng giữa các ngón
(giống chân vịt)
*Hoạt động 3: Tìm hi u v s sinh s n v phát tri n c a ch (7 phút)ểu về đời sống của ếch đồng (10 phút) ề đời sống của ếch đồng (10 phút) ự sinh sản và phát triển của ếch (7 phút) ản và phát triển của ếch (7 phút) à phát triển của ếch (7 phút) ểu về đời sống của ếch đồng (10 phút) ủa ếch đồng (10 phút) ếch đồng (10 phút) Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh Nội dung ghi bảng
- GV cho HS thảo luận
+ Trình bày đặc điểm
sinh sản của ếch ?
+ Trứng ếch có các đặc
điểm gì?
(dành cho HS Y - TB)
+ Vì sao cùng là thụ tinh
ngoài mà số lượng trứng
ếch lại ít hơn cá?
(dành cho HS khá - giỏi)
- GV treo H35.4 trình
bày sự phát triển của ếch
- HS tự thu nhận thông tin SGK tr.114 nêu được các đặc điểm sinh sản + thụ tinh ngoài
+ Có tập tính ếch đực ôm trứng
3 Sinh sản và phát triển của ếch.
Sinh sản vào cuối mùa xuân
Tập tính: ếch đực ôm lưng ếch cái đẻ ở các bờ nước
Thụ tinh ngoài, đẻ trứng Phát triển: Trứng→ nòng nọc → ếch con (phát triển có biến thái)
IV CỦNG CỐ, ĐÁNH GIÁ (5 phút)
Trang 9- GV gọi 1 - 2 HS đọc phần ghi nhớ SGK.
- GV hệ thống và tóm tắt bài học, HS nhắc lại
- GV đưa ra một số câu hỏi trắc nghiệm, yêu cầu HS khoanh tròn vào đáp án mà
em cho là đúng nhất
Câu 1 Trong tự nhiên, Ếch đồng có tập tính kiếm ăn vào lúc:
a Buổi sáng c Buổi chiều
b Buổi trưa d Ban đêm
Câu 2 Thức ăn của Ếch đồng là:
a Thực vật c Thực vật, sâu bọ, giun ốc
b Sâu bọ, giun ốc d Sâu bọ, giun ốc, cua, cá con
Câu 3 Đầu gắn với mình thành một khối và nhọn về phía trước của Ếch có tác dụng:
a Giúp ếch đẩy nước khi bơi c Giúp ếch thuận lợi trong động tác nhảy
b Giúp ếch dễ thở khi bơi d Giúp ếch rẽ nước dễ dàng khi bơi
Câu 4 Mắt, mũi của Ếch nằm ở vị trí cao trên đầu có tác dụng:
a Bảo vệ mắt, mũi c Giúp ếch lấy được oxi trong không khí
b Giúp sự hô hấp trên cạn d Giúp ếch lấy được oxi và tăng khả
năng quan sát khi bơi
Câu 5 Đặc điểm nào của cơ thể giúp Ếch thích nghi với sự hô hấp trên cạn:
a Mắt, mũi ở vị trí cao trên đầu c Da có chất nhầy
b Mũi thông với khoang miệng và phổi d Cả a, b, c đều đúng
V HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ (2 phút)
- Học bài theo câu hỏi và kết luận trong SGK
- Yêu cầu các em bắt “nồng nọc” nuôi để quan sát sự phát triển của chúng qua các giai đoạn khác nhau
Trang 10- Đọc và nghiên cứu trước bài 36: TH: Quan sát cấu tạo trong của ếch đồng trên mẫu mổ
- Chuẩn bị 01 con ếch đồng/ nhóm
……… ………
Sau khi thực hiện các giải pháp nâng cao chất lượng dạy học bộ môn Sinh
học lớp 7 bằng việc “Tạo hứng thú học tập” cho học sinh, với thời gian chưa
nhiều nhưng bước đầu đã thu được một số thành công đáng khích lệ
Chất lượng đạt được qua khảo sát (lần hai) áp dụng phương pháp dạy học trên như sau:
Lớp
Học
sinh
tham gia
Điểm
0 1,9 2 4.9 6.5 7.9 8.0 10 TB trở lên
So với chất lượng đạt được khi chưa thực hiện các giải pháp trên thì tỷ lệ học sinh đạt điểm Khá - Giỏi tăng lên, tỷ lệ học sinh Yếu – Kém giảm xuống rõ rệt
Cụ thể: Giỏi tăng 4.7%; Khá tăng 7.4%; Yếu - Kém giảm 12,1%
D BÀI HỌC KINH NGHIỆM
Kinh nghiệm thực tiễn dạy học và kết quả nghiên cứu thực nghiệm cho thấy để nâng cao chất lượng dạy học cần có các điều kiện sau:
- Tạo không khí học tập tích cực, Giáo viên phải tạo hứng thú học tập mà ở đó mọi học sinh đều có trể tích cực tham gia trong quá trình học tập, luôn hào hứng
và muốn biết được sự tiến bộ của mình, liên tục tạo ra những thử thách vừa sức, giáo viên phải biết tổ chức các hoạt động tự lực của học sinh