Được sự phân công của Ban chủ nhiệm khoa Môi Trường, Trường Đại học Nông Lâm-Thái Nguyên và quá trình tìm hiểu, nghiên cứu, tôi thực hiện đề tài “Xây dựng cơ sở dữ liệu quản lý môi trườn
Trang 1-
VŨ HỒNG QUÂN
XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG CÁC LÀNG NGHỀ
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ GIANG
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo : Văn bằng 2 Chuyên ngành/ngành: Khoa học môi trường Khoa : Môi trường
Khóa học : 2017-2019
Thái Nguyên – năm 2019
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
-
VŨ HỒNG QUÂN
XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG CÁC LÀNG NGHỀ
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ GIANG
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo : Văn bằng 2
Chuyên ngành/ngành: Khoa học môi trường
Lớp : KHMT K48
Khoa : Môi trường
Khóa học : 2017-2019
Giảng viên hướng dẫn: Ths Hà Đình Nghiêm
9 Thái Nguyên – năm 2019
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Thực tập tốt nghiệp đã giúp tôi trao dồi, củng cố, bổ sung kiến thức đã học tập được ở trường Qua đó học hỏi và rút kinh nghiệm cho bản thân để khi ra trường trở thành một cán bộ có năng lực, phẩm chất đạo đức tốt, trình độ lý luận cao, chuyên môn giỏi đáp ứng các yêu cầu cấp thiết của xã hội
Được sự phân công của Ban chủ nhiệm khoa Môi Trường, Trường Đại học Nông Lâm-Thái Nguyên và quá trình tìm hiểu, nghiên cứu, tôi thực hiện
đề tài “Xây dựng cơ sở dữ liệu quản lý môi trường các làng nghề trên địa
bàn tỉnh Hà Giang” Để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này, tôi đã nhận được
sự giúp đỡ quý báu của nhiều tập thể, cá nhân trong và ngoài trường
Lời đầu tiên, tôi xin gửi lời cảm ơn đến toàn thể các thầy cô giáo trong
Ban giám hiệu Nhà trường, Ban chủ nhiệm khoa Môi trường và các thầy,cô
giáo trường Đại học Nông Lâm-Thái Nguyên Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn sâu
sắc đến Ths Hà Đình Nghiêm đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo và giúp đỡ tôi
trong suốt quá trình thực hiện đề tài
Đồng thời tôi xin gửi lời cảm ơn tới Ths Nguyễn Văn Hiểu, Giám đốc
Trung tâm Nghiên cứu Địa Tin học và tập thể cán bộ trong trung tâm đã giúp
đỡ và tạo điều kiện cho tôi hoàn thành luận án này Cuối cùng tôi xin tỏ lòng biết ơn đến gia đình, người thân, bạn bè đã luôn động viên, giúp đỡ tôi cả về vật chất lẫn tinh thần trong suốt quá trình học tập tại trường
Thái Nguyên, ngày tháng năm 2019
Sinh viên
Vũ Hồng Quân
Trang 4DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2 1 Phân loại làng nghề trên địa bàn tỉnh Hà Giang 16
Bảng 3 1 Phân loại mức độ ô nhiễm môi trường làng nghề dựa vào hệ số ô nhiễm A 20
Bảng 4 3: Phân loại làng nghề theo mức độ ô nhiễm môi trường nước mặt 33 Bảng 4 4 Phân loại làng nghề theo mức độ ô nhiêm môi trường không khí 35 Bảng 4 5 Phân loại làng nghề theo mức độ ô nhiễm môi trường đất 38
Bảng 4 6 Cấu trúc bảng hành chính huyện 46
Bảng 4 7 Cấu trúc bảng làng nghề 46
Bảng 4 8 Cấu trúc bảng kết quả môi trường đất 46
Bảng 4 9 Cấu trúc bảng kết quả môi trường nước mặt 47
Bảng 4 10 Cấu trúc bảng môi trường không khí 48
Trang 5DANH MỤC HÌNH
Hình 3 1: Giao diện phần mềm QGIS 21
Hình 4 1 Sơ đồ cơ sở dữ liệu môi trường làng nghề tỉnh Hà Giang 42
Hình 4 2 Thuộc tính thực thể hành chính huyện 43
Hình 4 3 Thuộc tính thực thể làng nghề 44
Hình 4 4 Thuộc tính thực thể kết quả quan trắc môi trường đất 44
Hình 4 5 Thuộc tính thực thể kết quả quan trắc môi trường không khí 45
Hình 4 6 Thuộc tính thực thể kết quả quan trắc môi trường nước mặt 45
Hình 4 7 Biên tập bản đồ hành chính cấp huyện từ file MapInfo 49
Hình 4 8 Công cụ XYTools trong QGIS 49
Hình 4 9 Vị trí điểm làng nghề 50
Hình 4 10 Cập nhật thông tin làng nghề 50
Hình 4 11 Cấu trúc 1 file nhập mẫu kết quả quan trắc môi trường đất 51
Hình 4 12 Khởi động CSDL PostgreSQL 51
Hình 4 13 Cập nhật dữ liệu bản đồ vào CSDL PostgreSQL 52
Hình 4 14 Cập nhật dữ liệu thuộc tính vào CSDL PostgreSQL 52
Hình 4 15 Tính toán hệ số ô nhiễm A 54
Hình 4 16 Tìm kiếm đối tượng theo điều kiện 54
Hình 4 17 Tùy chỉnh hiển thị cho lớp làng nghề theo loại hình làng nghề 55
Hình 4 18 Hiển thị nhãn và biểu tượng trên QGIS 55
Hình 4 19 Kết nối CSDL PostgreSQL 56
Hình 4 20 Công cụ DB Manager 56
Trang 6
DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT
BOD 5 : Nhu cầu oxi sinh hóa
BVMT : Bảo vệ môi trường
BTNMT : Bộ Tài nguyên Môi trường
COD : Nhu cầu oxi hóa học
CSDL : Cơ sở dữ liệu
DO : Nồng độ Oxi hòa tan trong nước
ĐTM : Đánh giá tác động môi trường
GIS : Geographic Information System
NĐ - CP : Nghị định chính phủ
QCVN : Quy chuẩn Việt Nam
QĐ - TTg : Quyết định của Thủ tướng chính phủ
QCVN : Quy chuẩn Việt Nam
TCVN : Tiêu chuẩn Việt Nam
TT - BTNMT : Thông tư Bộ tài nguyên và môi trường
UBND : Ủy ban nhân dân
Trang 7MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
DANH MỤC CÁC BẢNG ii
DANH MỤC HÌNH iii
DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT iv
MỤC LỤC v
PHẦN 1 MỞ ĐẦU 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 2
1.3 Ý nghĩa của đề tài 3
1.3.1 Ý nghĩa trong khoa học 3
1.3.2 Ý nghĩa trong thực tiễn 3
PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
2.1 Căn cứ pháp lý và cơ sở khoa học của đề tài 4
2.1.1 Căn cứ pháp lý 4
2.1.2 Cơ sở khoa học 5
2.2 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước 8
2.2.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới 8
2.2.2 Tình hình nghiên cứu trong nước 10
2.3 Tổng quan và phân loại các làng nghề trên địa bàn tỉnh Hà Giang 12
2.3.1 Lịch sử phát triển làng nghề trên địa bàn tỉnh Hà Giang 12
2.3.2 Phân loại làng nghề trên địa bàn tỉnh Hà Giang 14
PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 17
3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 17
3.1.1 Đối tượng nghiên cứu 17
3.1.2 Phạm vi nghiên cứu 17
3.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu 17
3.3 Nội dung nghiên cứu 17
3.4 Phương pháp nghiên cứu và các chỉ tiêu theo dõi 17
3.4.1 Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp 17
3.4.2 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp 18
Trang 83.4.3 Phương pháp tổng hợp, phân tích và so sánh 19
3.4.3 Phương pháp xây dựng CSDL môi trường làng nghề 20
PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 23
4.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội tỉnh Hà Giang 23
4.1.1 Điều kiện tự nhiên 23
4.1.2 Điều kiện kinh tế xã hội 25
4.2 Hiện trạng phát sinh chất thải từ hoạt động sản xuất và công tác quản lý môi trường tại các làng nghề trên địa bàn tỉnh Hà Giang 28
4.2.1 Hiện trạng phát sinh chất thải 28
4.2.2 Công tác quản lý môi trường tại các làng nghề 29
4.3 Hiện trạng môi trường tại các làng nghề trên địa bàn tỉnh Hà Giang 32
4.3.1 Phân loại làng nghề theo mức độ ô nhiễm môi trường nước mặt 32
4.3.2 Phân loại làng nghề theo mức độ ô nhiễm môi trường không khí 34
4.3.3 Phân loại làng nghề theo mức độ ô nhiễm môi trường đất 37
4.4 Xây dựng CSDL môi trường làng nghề tỉnh Hà Giang 42
4.4.1 Phân tích mô hình cơ sở dữ liệu 43
4.4.2 Chuyển hóa các thực thể thành các bảng trong CSDL PostgreSQL 45
4.4.3 Cập nhật dữ liệu vào CSDL PostgreSQL 48
4.5 Thảo luận 53
PHẦN 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 57
5.1 Kết luận 57
5.2 Đề nghị 57
TÀI LIỆU THAM KHẢO 59
Trang 9PHẦN 1
MỞ ĐẦU 1.1 Đặt vấn đề
Làng nghề là một đặc thù của nông thôn Việt Nam, đóng vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế xã hội, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa - hiện đại hóa Sự phát triển làng nghề góp phần xóa đói giảm nghèo ở nông thôn, giải quyết việc làm lúc nông nhàn, tăng thu nhập, nâng cao chất lượng sống… Tuy nhiên, một trong những thách thức đang đặt ra đối với các làng nghề là vấn đề môi trường và sức khỏe của người lao động, của cộng đồng dân cư đang bị ảnh hưởng nghiêm trọng từ hoạt động sản xuất của các làng nghề
Những năm gần đây, vấn đề này đang thu hút sự quan tâm của Nhà nước cũng như các nhà khoa học nhằm tìm ra các giải pháp hữu hiệu cho sự phát triển bền vững các làng nghề Đã có nhiều làng nghề thay đổi phương thức sản xuất cũng như quản lý môi trường và thu được hiệu quả đáng kể Song, đối với không ít làng nghề, sản xuất vẫn đang tăng về quy mô, còn môi trường ngày càng ô nhiễm trầm trọng
Địa bàn tỉnh Hà Giang có hàng chục làng nghề, tạo việc làm cho rất nhiều lao động nông thôn và tập trung chủ yếu trong các ngành nghề như: Đan lát, dệt lanh, thêu dệt thổ cẩm, chế biến chè, nấu rượu, sản xuất giấy,… Trong đó
có các làng nghề truyền thống ra đời từ hàng trăm năm như làng nghề dệt thổ cẩm dân tộc Tày, dân tộc Pà Thẻn (huyện Quang Bình), làng nghề truyền thống sản xuất giấy bản dân tộc Dao (huyện Bắc Quang), làng nghề nấu rượu thóc Nàng Đôn (huyện Hoàng Su Phì)
Bên cạnh những mặt thuận lợi, các làng nghề của Việt Nam nói chung và tỉnh Hà Giang nói riêng đang đối mặt với rất nhiều khó khăn, thử thách như trình độ sản xuất, chất lượng sản phẩm, các mâu thuẫn về xã hội… nhưng quan
Trang 10trọng nhất là các tác động đến chất lượng môi trường sống và sức khỏe cộng đồng do hoạt động sản xuất của làng nghề gây ra Đa phần các làng nghề được hình thành và phát triển một cách tự phát với công nghệ lạc hậu và thiết bị đơn giản, thủ công, hiệu quả sử dụng nguyên liệu thấp, mặt bằng sản xuất hạn chế việc đầu tư cho xây dựng các hệ thống bảo vệ môi trường ít được quan tâm; ý thức bảo vệ môi trường sinh thái và bảo vệ sức khỏe cho chính gia đình của người lao động còn rất hạn chế Vì vậy, vấn đề ô nhiễm môi trường các làng nghề ở nông thôn đã và đang là vấn đề bức xúc cần được quan tâm giải quyết Tại Quyết định số 2845/QĐ-UBND ngày 24/12/2018, UBND tỉnh Hà Giang đã phê duyệt Danh mục 39 làng nghề được đánh giá, phân loại theo mức
độ ô nhiễm môi trường trên địa bàn tỉnh Hà Giang Tuy nhiên, danh lục phân loại các làng nghề trên địa bàn tỉnh Hà Giang mới được phân loại, đánh giá qua
số liệu phân tích, chưa được tổ chức, xây dựng thành một cơ sở dữ liệu tập trung, phục vụ cho việc quản lý, tra cứu và ra quyết định
Xuất phát từ thực tế trên, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Xây dựng cơ
sở dữ liệu quản lý môi trường các làng nghề trên địa bàn tỉnh Hà Giang”
là vấn đề cấp thiết
1.2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
- Đánh giá hiện trạng hoạt động sản xuất, các nguồn phát sinh chất thải
và công tác quản lý môi trường tại các làng nghề trên địa bàn tỉnh Hà Giang
- Phân tích, đánh giá hiện trạng môi trường tại các làng nghề trên địa bàn tỉnh Hà Giang
- Ứng dụng công nghệ GIS xây dựng cơ sở dữ liệu môi trường làng nghề trên địa bàn tỉnh Hà Giang
Trang 111.3 Ý nghĩa của đề tài
1.3.1 Ý nghĩa trong khoa học
Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học: Giúp bản thân tôi có cơ hội tiếp cận với cách thức thực hiện một đề tài nghiên cứu khoa học, giúp tôi vận dụng kiến thức đã học vào thực tế và rèn luyện về kỹ năng tổng hợp và phân tích số liệu, tiếp thu và học hỏi những kinh nghiệm từ thực tế
1.3.2 Ý nghĩa trong thực tiễn
- Tăng cường trách nhiệm của các làng nghề trong hoạt động sản xuất tác động lớn đến môi trường xung quanh, từ đó có hoạt động tích cực trong việc xử
lý, bảo vệ môi trường
- Cảnh báo nguy cơ tiềm tàng về ô nhiễm suy thoái môi trường do nước thải cũng như các yếu tố khác trong quá trình sản xuất gây ra, ngăn ngừa và giảm thiểu ảnh hưởng ô nhiễm môi trường, bảo vệ sức khoẻ của người dân trong khu vực làng nghề
Trang 12PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1 Căn cứ pháp lý và cơ sở khoa học của đề tài
2.1.1 Căn cứ pháp lý
- Luật Bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13 được Quốc hội nước Cộng hòa
xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII thông qua ngày 23/6/2014;
- Nghị định số 19/2015/NĐ-CP ngày 14/2/2015 của Chính phủ quy định chi tiết quản lý chất thải và phế liệu;
- Nghị định số 154/2016/NĐ-CP ngày 16/11/2016 của Chính phủ quy định
về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải;
- Nghị định số 155/2016/NĐ-CP ngày 18/11/2016 của Chính phủ quy định
về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường;
- Quyết định số 577/QĐ-TTg ngày 11/4/2013 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án tổng thể bảo vệ môi trường làng nghề đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030;
- Quyết định số 2149/QĐ-TTg ngày 17/12/2009 của Thủ tướng chính phủ Phê duyệt Chiến lược quốc gia về quản lý tổng hợp chất thải rắn đến 2025, tầm nhìn 2050;
- Thông tư số 36/2015/TT-BTNMT ngày 30/6/2015 của Bộ Tài nguyên
và Môi trường về quản lý chất thải nguy hại;
- Thông tư số 31/2016/TT-BTNMT ngày 14/10/2016 của Bộ Tài nguyên
và Môi trường về bảo vệ môi trường Cụm công nghiệp, khu kinh doanh, dịch
vụ tập trung, làng nghề và cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ;
- QCVN 08:2015/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt
- QCVN 14:2008/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước thải sinh hoạt
Trang 13- QCVN 40:2011/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước thải công nghiệp
- QCVN 03-MT: 2015/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về giới hạn cho phép của một số kim loại nặng trong đất
- QCVN 05:2013/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng không khí xung quanh
2.1.2 Cơ sở khoa học
Khái niệm về môi trường
Theo khoản 1 điều 3 Luật Bảo Vệ Môi Trường Việt Nam năm 2014 môi trường được định nghĩa như sau: “Môi trường bao gồm các yếu tố tự nhiên và vật chất nhân tạo bao quanh con người, có ảnh hưởng tới đời sống sản xuất, sự tồn tại, phát triển của con người và sinh vật”[7]
Tiêu chuẩn môi trường:
Tiêu chuẩn môi trường là giới hạn cho phép của các thông số về chất lượng môi trường xung quanh, về hàm lượng của chất gây ô nhiễm trong chất thải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định làm căn cứ để quản lý và bảo
vệ môi trường [7]
Ô nhiễm môi trường
Theo luật Bảo vệ môi trường năm 2014 của Việt Nam: “Ô nhiễm môi trường là sự làm thay đổi tính chất của môi trường, vi phạm tiêu chuẩn môi trường”
Trên thế giới ô nhiễm môi trường được hiểu là việc chuyển các chất thải hoặc năng lượng và môi trường đến mức có khả năng gây hại cho sức khỏe con người, đến sự phát triển của sinh vật hoặc làm suy giảm chất lượng môi trường Các tác nhân gây ô nhiễm bao gồm các chất thải ở dạng khí (khí thải), lỏng (nước thải), rắn (chất thải rắn) chứa hóa chất hoặc các tác nhân vật lý, sinh học và các dạng năng lượng như nhiệt độ, bức xạ
Trang 14Khái niệm ô nhiễm nguồn nước:
Là sự biến đổi tính chất vật lý, hóa học và thành phần sinh học của nước không phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật cho phép, gây ảnh hưởng
xấu đến con người và sinh vật[8]
Khái niệm nước thải:
Nước thải là: “Một dạng lỏng hòa tan hay trộn lẫn giữa nước (nước dùng, nước mưa, nước mặt, nước ngầm, …) và chất thải từ sinh hoạt, sản xuất công
nghiệp, nông nghiệp, thương mại, du lịch, vui chơi giải trí, giao thông vận tải”
Khái niệm về phân tích môi trường:
Phân tích môi trường được định nghĩa là sự đánh giá môi trường tự nhiên
và những suy thoái do con người cũng như do các nguyên nhân khác gây ra Vì vậy phân tích môi trường bao gồm các quan trắc về các yêu tố môi trường nói chung Đây là vấn đề rất quan trọng vì qua đó chúng ta có thể thấy được yếu tố nào cần được quan trắc và biện pháp nào cần được áp dụng để quản lý, giúp chúng ta có thể tránh khỏi các thảm họa sinh thái có thể xẩy ra [5]
Một số thông số đặc trưng của mẫu phân tích môi trường các làng
nghề trên địa bàn tỉnh
Tổng chất rắn (TSS) là thành phần đặc trưng nhất của nước thải, nó bao gồm các chất rắn không tan lơ lửng (SS), chất keo và hòa tan (DS) Chất rắn lơ lửng có kích thước hạt 10-4 mm có thể lắng được và không lắng được (dạng keo)
Nhu cầu ôxy sinh hóa (BOD) và hóa học (COD):
Mức độ nhiễm bẩn nước thải bởi chất hữu cơ có thể xác định theo lượng ôxy cần thiết để ôxy hóa chất hữu cơ dưới tác động của vi sinh vật hiếu khí và được gọi là nhu cầu ôxy cho quá trình sinh hóa
Nhu cầu ôxy sinh hóa (BOD):
Trang 15Là chỉ tiêu rất quan trọng và tiện dùng để chỉ mức độ nhiễm bẩn của nước thải bởi các chất hữu cơ Trị số BOD đo được cho phép tính toán lượng ôxy hòa tan cần thiết để cấp cho các phản ứng sinh hóa của vi khuẩn diễn ra trong quá trình phân hủy hiếu khí các chất hữu cơ có trong nước thải
Nhu cầu ôxy hóa học (COD):
Là lượng ôxy cần thiết để ôxy hóa hoàn toàn chất hữu cơ và một phần nhỏ các chất vô cơ dễ bị ôxy hóa có trong nước thải Việc xác định COD có thể tiến hành bằng cách cho chất ôxy hóa mạnh vào mẫu thử nước thải trong môi trường axít
Ôxy hòa tan (DO):
Nồng độ ôxy hòa tan trong nước thải trước và sau xử lý là chỉ tiêu rất quan trọng Trong quá trình xử lý hiếu khí luôn phải giữ nồng độ ôxy hòa tan trong nước thải từ 1,5 ÷ 2 mg/l để quá trình ôxy hóa diễn ra theo ý muốn và không chuyển sang trạng thái yếm khí Ôxy là khí có độ hòa tan thấp và nồng độ ôxy hòa tan phụ thuộc vào nhiệt độ, nồng độ muối có trong nước
Trị số pH:
Trị số pH cho biết nước thải có tính trung hòa, tính axit hay tính kiềm Quá trình xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học rất nhạy cảm với sự dao động của trị số pH
Lưu huỳnh:
Trong nước thải khai thác than, lưu huỳnh thường tồn tại ở dạng gốc SO4
2-do đặc tính trầm tích các bon trong than mà lưu huỳnh thường xuất hiện trong các mỏ lộ thiên và quá trình khai thác than, lưu huỳnh bị hòa tan trong nước và làm cho pH của nước thải mỏ rất thấp
Các kim loại:
Trong nước thải khai thác than có rất nhiều các kim loại nhưng đáng chú
ý nhất là Sắt (Fe), Mangan (Mn) và Asen (As), các kim loại này có sẵn trong
Trang 16các vỉa than do trầm tích các bon sinh ra và hoà tan vào nước thải mỏ trong quá trình khai thác than
2.2 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước
2.2.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới
Ứng dụng công nghệ thông tin, hệ thống thông tin địa lý (GIS) trong môi trường đã được nhiều nước trên thế giới nghiên cứu, áp dụng từ những năm 70 của thế kỷ 20 Nhiều nghiên cứu tập trung vào việc đánh giá môi trường đất, nước, không khí và ô nhiễm tiếng ồn, cụ thể qua một số nghiên cứu dưới đây:
Ali Asghar Alesheikh (2010) “Ứng dụng GIS trong quản lý ô nhiễm tiếng
ồn giao thông trong đô thị” đã thu thập dữ liệu bằng đo đạc, đánh giá mức độ tiếng ồn giao thông đô thị và phân tích nguồn ô nhiễm tiếng ồn về thời gian
và không gian do giao thông gây ra Công việc đo đạc đã được thực hiện tại
cả thời gian cao điểm giao thông và khi lưu thông trên đường ở mức tối thiểu trong suốt ba tháng liên tiếp và kết quả cho thấy rằng hầu hết các khu vực thương mại và dân cư xung quanh các đường phố chính đang bị ô nhiễm tiếng
ồn Tác giả đã thực hiện các quy trình xử lý dữ liệu, phân tích không gian và
sử dụng mô hình được tích hợp trong chức năng của phần mềm môi trường ArcGIS để cung cấp đầy đủ công cụ trong nghiên cứu và giải quyết vấn đề ô nhiễm tiếng ồn [10]
Arnaldo Liberti (1975) “Những phương pháp hiện đại cho việc giám sát
ô nhiễm không khí” đã chỉ ra rằng các kỹ thuật phân tích nguồn ô nhiễm đang được đa dạng hóa nhằm đối phó với sự biến chuyển của các chất ô nhiễm mới Với mục đích giám sát hiệu quả hơn những chất ô nhiễm này và để có được một sự hiểu biết sâu hơn về các biến thể của môi trường, tác giả đã sử dụng các thiết bị tĩnh, thiết bị cơ giới tự động, các thiết bị cảm biến điểm và cảm biến từ
xa và đường truyền dài nhằm dự báo, giám sát các chất ô nhiễm tiêu biểu kết hợp với đánh giá chất lượng không khí của khu vực nghiên cứu [11]
Trang 17Ashok Lumb (2006) “Áp dụng chỉ số chất lượng nước CCME để giám sát chất lượng môi trường nước lưu vực sông Mackenzie, Canada” Nghiên cứu
đã sử dụng hai phương thức của hàm mục tiêu (giá trị ngưỡng): Một là dựa trên chỉ số chất lượng nước CCME và hai là dựa trên giá trị tính toán đặc biệt được xác định bằng cách phân tích thống kê cơ sở dữ liệu được sử dụng để xây dựng
hệ thống thông tin chất lượng nước tại khu vực nghiên cứu Kết quả cho thấy chất lượng nước tiểu lưu vực Mackenzie - Great Bear có tổng độ đục và hàm lượng kim loại vi lượng cao do tải trọng chất lắng đọng lơ lửng cao trong mùa mưa Việc sử dụng chỉ số CCME góp phần cung cấp thông tin về chất lượng nước và các vấn đề sức khỏe của người dân sống trong lưu vực Mackenzie [12]
F Farcas (2010) “Tiếng ồn giao thông: Sử dụng công cụ GIS trong việc thiết lập bản đồ tiếng ồn giao thông, địa điểm nghiên cứu cho khu vực Skane, Thụy Điển” đã xây dựng gói phần mềm tính toán mức độ tiếng ồn kết hợp sử dụng công cụ ArcGIS để xây dựng bản đồ hiển thị mức độ ô nhiễm tiếng ồn cho khu vực nghiên cứu Tiếng ồn được tính toán dựa trên các công thức toán học có sẵn trong phương pháp dự đoán Nordic và mức độ ảnh hưởng của tiếng
ồn tới dân cư Kết quả tính toán đã chỉ ra rằng khoảng 5.65 % dân số trong khu vực đô thị Lund bị ảnh hưởng bởi tiếng ồn với cường độ lớn hơn 55 dB và những kết quả của nghiên cứu có thể được sử dụng trong các nghiên cứu về y học, xây dựng giao thông đô thị và các biện pháp giảm thiểu tiếng ồn [13]
G Hadjimitsis (2004) “Sử dụng công cụ GIS kết hợp quan sát trái đất trong giám sát ô nhiễm không khí” đã kết luận rằng ứng dụng GIS kết hợp quan sát trái đất bằng các thiết bị vệ tinh sẽ là một phương pháp hữu ích trong việc giám sát và thiết lập bản đồ ô nhiễm không khí Lợi ích lớn của phương pháp này không chỉ là cung cấp đầy đủ thông tin khái quát các khu vực rộng lớn, mà phương pháp này có thể xây dựng bản đồ ô nhiễm không khí dựa trên những chỉ số mặt đất và giá trị AOT thu được từ vệ tinh.[14]
Trang 18Jantien Stoter (2000) “Công nghệ GIS và xây dựng bản đồ tiếng ồn; Tối
ưu hóa chất lượng cũng như sự hiệu quả của những nghiên cứu về ảnh hưởng tiếng ồn” đã đưa ra nhận định rằng việc khai thác hợp lý các ứng dụng của GIS trong xây dựng bản đồ ảnh hưởng của ô nhiễm tiếng ồn có thể tối ưu hóa chất lượng cũng như sự hiệu quả của các nghiên cứu về ảnh hưởng tiếng ồn.Trong nghiên cứu này, tác giả đã chuẩn hóa các dữ liệu bằng cách thực hiện tự động hóa các quy trình xây dựng bản đồ trong GIS, đánh giá những rủi ro tiềm tàng
và phát triển các phương pháp để phân loại mức độ ảnh hưởng của tiếng ồn cho khu vực nghiên cứu [15]
Adedeji O.H (2016) “Ứng dụng công nghệ GIS để xây dựng bản đồ ô nhiễm không khí giao thông ở Liebu-Ode, Nigeria” đã sử dụng các máy dò khí cầm tay (Land Duo Multi Gas Monitor) để xác định các đặc tính không gian và thời gian của các chất gây ô nhiễm không khí tại các nút giao cắt, nhà để xe và chợ khu vực Liebu-Ode Việc lập bản đồ nồng độ khác nhau của các chất gây
ô nhiễm không khí được thực hiện bằng cách sử dụng phương pháp nội suy trong GIS Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng tất cả đều đạt tiêu chuẩn chất lượng không khí Tuy nhiên khi kết hợp với AQI tác giả thấy rằng chất lượng không khí rất kém ở hầu hết các khu vực và đòi hỏi phải tăng cường các tiêu chuẩn chất gây ô nhiễm không khí dựa trên cơ sở sức khỏe của con người [9]
2.2.2 Tình hình nghiên cứu trong nước
Mặc dù là một nước có nền công nghệ thông tin đi sau nhiều nước tiên tiến trên thế giới hàng nhiều thập kỷ Song những năm gần đây, việc ứng dụng công nghệ thông tin, GIS đã được ứng dụng rộng rãi trong tất các lĩnh vực, trong đó có lĩnh vực môi trường, được sơ lược qua một số nghiên cứu dưới đây: Lưu Thị Ngoan (2016) “Ứng dụng GIS và phương pháp đa chỉ tiêu đánh giá thoái hóa đất huyện Phú Lộc, Thừa Thiên Huế” đã ứng dụng thành công công nghệ GIS và phương pháp đánh giá đa chỉ tiêu (MCE) trong đánh giá thoái
Trang 19hóa đất tổng hợp theo các kiểu vùng: ven biển, đồng bằng, đồi núi trên địa bàn
huyện Kết quả nghiên cứu đã xây dựng thành công bản đồ thoái hóa đất huyện Phú Lộc và diện tích thoái hóa đất của huyện theo từng loại đất sử dụng, loại thổ nhưỡng và bên cạnh đó cũng đề ra những giải pháp giảm thiểu thoái hóa đất trên địa bàn huyện [2]
Bùi Tá Long (2007) “Xây dựng mô hình giám sát môi trường không khí khu công nghiệp Biên Hòa 1 bằng kỹ thuật tin học” đã tính toán mô phỏng sự phát tán ô nhiễm không khí để tìm ra giá trị trung bình tháng cực đại của 4 chất
ô nhiễm chính: Bụi, CO, SO2, và NO2 cũng như tìm ra nồng độ trung bình ngày lớn nhất trong từng tháng, từ kết quả đó có thể thấy rõ sự ảnh hưởng của khí tượng lên sự phát tán ô nhiễm môi trường khu công nghiệp này [1]
Phạm Tiến Sỹ (2014) “Xây dựng bản đồ ô nhiễm tiếng ồn do hoạt động giao thông đường bộ tại một số trục giao thông trọng yếu của thành phố Hà
Nội” đã nhận định rằng ô nhiễm tiếng ồn được xem là một trong những mối
nguy hiểm lớn đối với sức khỏe con người, nguy hiểm không khác gì các hiện tượng ô nhiễm khác Ô nhiễm tiếng ồn đang ảnh hưởng trực tiếp đến môi trường
và chất lượng sống của con người Tác giả đã sử dụng GIS làm công cụ chính
để xây dựng bản đồ ô nhiễm tiếng ồn do hoạt động giao thông đường bộ tại một
số trục giao thông trọng yếu của thành phố Hà Nội và từ đó đánh giá và đề xuất các biện pháp để giảm thiểu ô nhiễm tiếng ồn trên địa bàn thành phố [6]
Nguyễn Thị Nhật Thanh (2015) “Xây dựng hệ thống cảnh báo và giám
sát mức độ ô nhiễm không khí sử dụng ảnh vệ tinh” đã thực hiện tính toán thông số PM2.5 (nồng độ bụi có kích cỡ < 2.5 micromet trong không khí) cho toàn bộ vùng lãnh thổ Việt Nam, độ phân giải không gian 10x10 km với tần suất 4 lần/ngày (dựa trên xử lý ảnh MODIS Terra/Aqua) và 6x6 km với tần suất 2 lần/ngày (dựa trên xử lý ảnh VIIRS NPP) Áp dụng công thức chuyển đổi từ mức độ bụi PM2.5 về chỉ số chất lượng không khí AQI theo tiêu chuẩn
Trang 20Việt Nam và tiêu chuẩn quốc tế Nghiên cứu và phát triển hệ thống WebGIS thu thập, xử lý, lưu trữ, cung cấp thông tin, giám sát và cảnh báo về mức độ ô nhiễm bụi Từ đó, xây dựng và phát triển mạng lưới hợp tác liên ngành viễn thám - khí tượng - công nghệ thông tin và truyền thông trong ĐHQGHN, trong khu vực và quốc tế Nghiên cứu cũng hướng tới việc kết nối, khai thác và sử dụng hiệu quả trang thiết bị đầu tư trong dự án “Xây dựng hệ thống tích hợp thu thập và xử lý thông tin không gian thực gần thời gian thực để theo dõi biến động bề mặt phục vụ nghiên cứu và quản lý liên ngành tài nguyên môi trường
và thiên tai” [4]
Nguyễn Ngọc Thy (2015) “Ứng dụng chỉ số AQI và phương pháp nội suy IDW xây dựng bản đồ thể hiện sự phân bố của các khu vực có không khí
bị ô nhiễm do bụi trên địa bàn tỉnh Đồng Nai” Nghiên cứu đã ứng dụng chỉ
số AQI và phương pháp nội suy IDW xây dựng bản đồ thể hiện sự phân bố của các khu vực có không khí bị ô nhiễm do bụi trên địa bàn tỉnh Đồng Nai nhằm đánh giá khái quát tình hình hiện trạng môi trường của tỉnh Đồng Nai Xây dựng hệ thống bản đồ thể hiện sự phân bố của các khu vực có không khí
bị ô nhiễm do bụi trên địa bàn tỉnh Đồng Nai thể hiện chất lượng không khí trên toàn tỉnh về mức độ ô nhiễm được phân loại theo chỉ số đánh giá chất lượng không khí AQI, các cơ sở gây ô nhiễm và vị trí các khu công nghiệp Với hệ thống bản đồ này, các cơ quan quản lý môi trường tỉnh Đồng Nai có thêm công cụ hỗ trợ đắc lực trong việc kiểm soát, quản lý và định hướng cải thiện chất lượng môi trường không khí trên địa bàn tỉnh.[3]
2.3 Tổng quan và phân loại các làng nghề trên địa bàn tỉnh Hà Giang
2.3.1 Lịch sử phát triển làng nghề trên địa bàn tỉnh Hà Giang
Theo Thông tư số 116/2006/TT-BNN của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: “Làng nghề là một hoặc nhiều cụm dân cư cấp thôn, ấp, bản, làng, buôn, phum, sóc hoặc các điểm dân cư tương tự trên địa bàn một xã, thị trấn có
Trang 21các hoạt động ngành nghề nông thôn, sản xuất ra một hoặc nhiều loại sản phẩm khác nhau”
- Làng nghề được công nhận (theo Thông tư số 116/2006/TT-BNN của
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) phải đạt 03 tiêu chí sau:
(1) Có tối thiểu 30% tổng số hộ trên địa bàn tham gia các hoạt động ngành nghề nông thôn;
(2) Hoạt động sản xuất kinh doanh ổn định tối thiểu 2 năm tính đến thời điểm đề nghị công nhận;
(3) Chấp hành tốt chính sách, pháp luật của Nhà nước
- Làng nghề truyền thống phải đạt tiêu chí làng nghề và có ít nhất một nghề truyền thống theo quy định Nghề được công nhận là nghề truyền thống phải đạt 03 tiêu chí sau:
a) Nghề đã xuất hiện tại địa phương từ trên 50 năm tính đến thời điểm đề nghị công nhận;
b) Nghề tạo ra những sản phẩm mang bản sắc văn hoá dân tộc;
c) Nghề gắn với tên tuổi của một hay nhiều nghệ nhân hoặc tên tuổi của làng nghề
Hà Giang là địa phương có nhiều nghề và nghề truyền thống Trong những năm qua, nhằm khôi phục các làng nghề truyền thống, góp phần nâng cao thu nhập cho người dân và để phục vụ công tác du lịch của địa phương, UBND tỉnh
Hà Giang đã chỉ đạo các ngành chuyên môn và UBND các huyện, thành phố đẩy mạnh công tác công nhận và phát triển các làng nghề truyền thống và làng nghề mới tại các địa phương trong tỉnh
Năm 2010, 04 làng nghề đầu tiên của tỉnh Hà Giang được công nhận tại Quyết định số 3766/QĐ-UBND ngày 25/11/2010 của UBND tỉnh đó là: Làng nghề truyền thống nấu rượu thóc nàng Đôn; Làng nghề truyền thống dệt thổ
Trang 22cẩm dân tộc Tày; Làng nghề truyền thống dệt thổ cẩm dân tộc Pà Thẻn và làng nghề dệt thổ cẩm thôn Lùng Tao
Năm 2011, 08 làng nghề tiếp theo được công nhận tại Quyết định số 2283/QĐ-UBND ngày 21/10/2011 của UBND tỉnh Hà Giang Và đến nay, trên địa bàn tỉnh Hà Giang có tổng số 39 làng nghề và làng nghề truyền thống đã được công nhận Tổng số hộ tham gia các làng nghề là 2.110 hộ; các làng nghề
và làng nghề truyền thống đã góp phần tạo công việc ổn định cho người lao động vùng nông thôn trong tỉnh Các nghề thủ công khá phong phú ở nhiều lĩnh vực như: mây tre đan; chế biến chè, nấu rượu, bánh chưng, dệt thổ cẩm, may mặc, chổi chít, đan lát, chế tác khèn, rèn đúc nông cụ, lưỡi cày; sản xuất giấy Các làng nghề nằm rải rác tại các huyện trong toàn tỉnh, trong đó các làng nghề truyền thống tập trung chủ yếu ở các huyện Hoàng Su Phì, huyện Quang Bình, huyện Bắc Quang sản xuất các sản phẩm truyền thống như nấu rượu, dệt thổ cẩm, sản xuất giấy Đây là những làng nghề có lịch sử hình thành lâu đời, sản xuất những sản phẩm thủ công truyền thống nổi tiếng trong và ngoài nước
2.3.2 Phân loại làng nghề trên địa bàn tỉnh Hà Giang
Việc phân loại làng nghề gặp nhiều khó khăn bởi tính đa dạng về quy mô, lĩnh vực và lịch sử hình thành; có thể phân loại làng nghề theo các tiêu chí sau:
Trang 23- Làng nghề chăn nuôi, giết mổ
- Làng nghề thủ công mỹ nghệ
- Làng nghề chế tác kim loại, cơ khí
c) Theo quy mô làng nghề:
- Làng nghề quy mô lớn, lan tỏa, liên kết nhiều làng làm cùng một nghề hoặc cùng một không gian địa lí lãnh thổ, tạo thành vùng nghề hoặc xã nghề, ở
đó các làng nghề, có quy mô lao động phi nông nghiệp rất lớn, không chỉ với lực lượng lao động tại chỗ mà còn thu hút nhiều lao động đến làm thuê;
- Làng nghề quy mô nhỏ, là trong phạm vi một làng theo địa giới hành chính Ở các làng nghề này thường hoạt động kinh doanh một ngành nghề phi nông nghiệp, được truyền nghề theo phạm vi dòng tộc
d) Theo loại hình kinh doanh của làng nghề có tính phổ biến ở Việt Nam:
- Các làng nghề truyền thống chuyên kinh doanh một chủng loại sản phẩm hàng hoá;
- Các làng nghề kinh doanh tổng hợp một số sản phẩm truyền thống;
- Các làng nghề vừa chuyên kinh doanh các sản phẩm truyền thống, vừa phát triển các ngành nghề mới như dịch vụ, xây dựng Loại làng nghề này phát triển mạnh trong những năm gần đây
e) Theo tính chất hoạt động sản xuất kinh doanh của các làng nghề:
- Các làng nghề vừa sản xuất nông nghiệp, vừa kinh doanh các ngành nghề phi nông nghiệp;
- Các làng nghề thủ công chuyên nghiệp;
- Các làng nghề sản xuất hàng xuất khẩu
Mỗi cách phân loại nêu trên có những đặc thù riêng, tùy theo mục đích mà
có thể phân loại phù hợp Trên cơ sở tiếp cận đánh giá, phân loại làng nghề theo mức độ ô nhiễm môi trường quy định tại Thông tư số 31/2016/TT-BTNMT ngày 14/10/2016 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về bảo vệ môi trường Cụm
Trang 24công nghiệp, khu kinh doanh, dịch vụ tập trung, làng nghề và cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, nhiệm vụ này tiến hành phân loại làng nghề theo ngành nghề sản xuất kinh doanh vì mỗi loại ngành nghề sản xuất kinh doanh có đặc thù
riêng về nguyên nhiên liệu, quy trình sản xuất, nguồn và dạng chất thải phát sinh
Bảng 2 1 Phân loại làng nghề trên địa bàn tỉnh Hà Giang
(Nguồn: Tổng hợp kết quả điều tra, thu thập số liệu)
Qua đó, thấy rằng làng nghề chế biến lương thực, thực phẩm trên địa bàn tỉnh Hà Giang chiếm số lượng lớn nhất, 17 làng nghề chiếm 43,59%, trong đó tập trung vào chế biến chè và nấu rượu Đứng thứ 2 về số lượng là các làng nghề dệt, nhuộm, may mặc trang phục dân tộc với 12 làng nghề, chiếm 30,77% Thứ ba là nhóm làng nghề thủ công mỹ nghệ chủ yếu là làng nghề đan lát chiếm 17,95%
Trang 25PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1.1 Đối tượng nghiên cứu
Các làng nghề trên địa bàn tỉnh Hà Giang
3.1.2 Phạm vi nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu được thực hiện tại 39 làng nghề thuộc 34 xã trên địa bàn
09 huyện/TP của tỉnh Hà Giang, bao gồm: TP Hà Giang, Quản Bạ, Mèo Vạc, Đồng Văn, Vị Xuyên, Hoàng Su Phì, Xín Mần, Quang Bình, Bắc Quang
3.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu
Địa điểm nghiên cứu: Trung tâm Nghiên cứu Địa tin học, trường ĐH Nông lâm Thái Nguyên
Thời gian nghiên cứu: Từ ngày 20/12/2018 đến ngày 01/5/2019
3.3 Nội dung nghiên cứu
- Điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội
- Đánh giá hiện trạng phát sinh chất thải từ hoạt động sản xuất và công tác quản lý môi trường tại các làng nghề trên địa bàn tỉnh Hà Giang
- Phân tích, đánh giá hiện trạng môi trường tại các làng nghề trên địa bàn tỉnh Hà Giang
- Ứng dụng công nghệ GIS xây dựng cơ sở dữ liệu môi trường làng nghề trên địa bàn tỉnh Hà Giang
3.4 Phương pháp nghiên cứu và các chỉ tiêu theo dõi
3.4.1 Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp
Trong quá trình nghiên cứu, đề tài đã tiến hành thu thập, kế thừa các tài liệu, số liệu sơ cấp gồm:
- Danh sách, số lượng, loại hình, quy mô các làng nghề hiện có trên địa bàn tỉnh Hà Giang; Thực trạng hoạt động sản xuất, kinh doanh tại làng nghề;
Trang 26Kết quả thực hiện công tác quản lý môi trường và hiện trạng môi trường tại các làng nghề: Kết quả thực hiện, phương án BVMT tại các làng nghề; Quy hoạch phát triển làng nghề; Chủ trương, chính sách hỗ trợ phát triển làng nghề trên địa bàn tỉnh Hà Giang
- Số liệu được thu thập trong các báo cáo, dự án, đề tài nghiên cứu khoa học trước đây của các cơ quan quản lý cấp tỉnh: Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Công thương, Liên minh hợp tác
xã và UBND các Huyện, các xã có làng nghề
3.4.2 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp
Đề tài thu thập, kế thừa được toàn bộ số liệu phân tích, lẫy mẫu về chất lượng môi trường (môi trường không khí, môi trường đất, môi trường nước) tại 39 làng nghề từ nhiệm vụ “Điều tra, đánh giá, phân loại làng nghề theo mức độ ô nhiễm môi trường trên địa bàn tỉnh Hà Giang ” do Trung tâm Môi trường Tài nguyên miền núi – Trường Đại học Nông lâm thực hiện Nhiệm vụ
đã tiến hành lấy mẫu, phân tích các thành phần môi trường tại các làng nghề trong thời gian 2 đợt/năm: Đợt 1: Tháng 5, 6; Đợt 2: Tháng 9, 10 năm 2018
- Số lượng mẫu: 02 mẫu nước mặt, 02 mẫu khí xung quanh và 02 mẫu
đất/ làng nghề/đợt lấy mẫu Tổng số lượng mẫu quan trắc và phân tích là 234 mẫu/đợt lấy mẫu; Tổng số lượng mẫu thu thập 02 đợt là 468 mẫu
- Vị trí lấy mẫu:
+ Đối với nước mặt: Mẫu được lấy tại điểm giữa các ao, hồ, mương, kênh trong khu vực có tiếp nhận nước thải sản xuất của làng nghề Các điểm lấy mẫu cần đại diện cho chất lượng môi trường nước mặt của làng nghề, trong
đó có ít nhất một điểm là nơi thoát nước cuối cùng của làng nghề ra môi trường tiếp nhận xung quanh của toàn khu vực
+ Không khí xung quanh: Được đo, lấy mẫu tại chính giữa các khu vực sản xuất và có ít nhất một điểm nằm cuối hướng gió của làng
Trang 27+ Mẫu đất: Lấy tại các khu vực không được bê tông hóa, gần các khu vực sản xuất của làng nghề
(Danh mục vị trí lấy mẫu tại các làng nghề được đính kèm phụ lục)
- Chỉ tiêu theo dõi: Nhiệm vụ tiến hành phân tích các chỉ tiêu sau:
+ Nước mặt:
Nhóm làng nghề chế biến lương thực, thực phẩm; thủ công mỹ nghệ và sản xuất giấy (25 làng nghề): pH, COD, BOD5, TSS, N-NO3-, P-PO43-, Coliform
Nhóm làng nghề dệt, nhuộm (12 làng nghề): pH, COD, BOD5, TSS, CN-,
Cl-, Cr6+
Nhóm làng nghề cơ khí (2 làng nghề): pH, TSS, Fe, Pb, Cd, Zn, Cu, dầu mỡ
+ Môi trường đất: Cd, Pb, Cu, Zn
3.4.3 Phương pháp tổng hợp, phân tích và so sánh
- Đối với kết quả phân tích, mẫu được so sánh với QCVN, cụ thể như sau:
+ QCVN 08: 2015/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng
nước mặt;
+ QCVN 05:2013/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng
không khí xung quanh;
+ QCVN 03:2015/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về giới hạn cho
phép của một số kim loại nặng trong đất
Dựa trên kết quả phân tích và các QCVN trên làm cơ sở số liệu đầu vào để tiến hành tính toán hệ số ô nhiễm A theo quy định tại Thông tư số 31/2016/TT-BTNMT ngày 14/10/2016 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về bảo vệ môi trường Cụm công nghiệp, khu kinh doanh, dịch vụ tập trung, làng nghề và cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ
Quy trình tính toán hệ số ô nhiễm A gồm các bước sau:
Trang 28Bước 1: Xác định loại hình sản xuất đặc thù của làng nghề;
Bước 2: Xác định các thông số ô nhiễm đặc thù tối thiểu cần phải phân
tích của làng nghề căn cứ vào loại hình sản xuất đặc thù;
Bước 3: Lấy, phân tích mẫu các thành phần môi trường theo các thông số
Bước 5: Phân loại mức độ ô nhiễm môi trường của làng nghề sau khi tính
toán hệ số ô nhiễm A, dựa vào bảng dưới đây:
Bảng 3 1 Phân loại mức độ ô nhiễm môi trường làng nghề dựa vào hệ số ô nhiễm A
Hệ số ô nhiễm A Phân loại mức độ ô nhiễm
A ≤ 1,0 Không ô nhiễm môi trường 1,0 < A ≤ 2,0 Ô nhiễm môi trường
A > 2,0 Ô nhiễm môi trường nghiêm trọng
(Nguồn: Thông tư số 31/2016/TT-BTNMT – BTNMT) 3.4.3 Phương pháp xây dựng CSDL môi trường làng nghề
Biên tập, xây dựng CSDL Môi trường làng nghề
Đề tài sử dụng phần mềm QGIS để xây dựng cơ sở dữ liệu, cập nhật dữ
Trang 29liệu thuộc tính, biên tập dữ liệu không gian, và chuyển đổi dữ liệu từ các chuẩn khác nhau về cùng một chuẩn của hệ thống Đây là phần mềm tương đối mạnh
và dễ sử dụng, chạy được trên các hệ điều hành:Windows, Mac OS X, Linux, BSD và Android
- QGIS hỗ trợ hầu hết các chức năng cơ bản của một phần mềm GIS gồm: Quản lý dữ liệu, đọc được nhiều định dạng dữ liệu, biên tập và xuất bản bản
đồ, xuất-nhập dữ liệu và các chức năng phân tích không gian…
- QGIS hỗ trợ xử lý dữ liệu vector: Dữ liệu không gian dựa trên PostGIS mà chủ yếu là PostgreSQL QGIS có khả năng đọc được hầu hết dữ liệu vector được cung cấp bởi thư viện OGR, bao gồm ESRI shapefiles, MapInfo, GML…
- QGIS có khả năng đọc được dữ liệu Raster được cung cấp bởi thư viện GDAL, bao gồm DEM, ArcGrid, ERDAS, SDTS và GeoTIFF…
- Tạo bản đồ và thao tác dữ liệu không gian dựa trên giao diện thân thiện
Hình 3 1: Giao diện phần mềm QGIS
Trang 30Hệ quản trị CSDL
Sau khi biên tập toàn bộ dữ liệu các lớp bản đồ như danh sách điểm làng nghề, bản đồ hành chính tỉnh Hà Giang, đề tài sử dụng hệ quản trị CSDL PostgreSQL để lưu trữ toàn bộ dữ liệu bản đồ và thuộc tính đi kèm với các lý
do sau:
- PostgreSQL là một hệ thống quản trị cơ sở dữ liệu mã nguồn mở PostgreSQL có hơn 15 năm phát triển và được cộng đồng đánh giá cao về độ bền, tính toàn vẹn dữ liệu, và tính đúng đắn PostgreSQL chạy trên tất cả các
hệ điều hành phổ biến, bao gồm cả Linux, UNIX (AIX, BSD, HP-UX, SGI IRIX, Mac OS X, Solaris, Tru64), và Windows
- Là một cơ sở dữ liệu lớn, PostgreSQL có đầy đủ tính năng phức tạp như kiểm soát nhiều phiên bản đồng thời (MVC), đánh dấu thời điểm phục hồi dữ liệu, tablespaces, replication bất đồng bộ, giao dịch lồng nhau (savepoints), backup trực tuyến, backup nóng, PostgreSQL hỗ trợ bộ ký tự quốc tế, mã hóa
ký tự nhiều byte, Unicode, và tự địa phương hóa để phân loại, sắp xếp và định dạng dữ liệu Các thông số lưu trữ của PostgreSQL như sau:
+ Dung lượng tối đa của database: Không giới hạn
+ Dung lượng tối đa của 1 bảng dữ liệu (table): 32 terabyte
+ Dung lượng tối đa của 1 bản ghi dữ liệu (row): 1,6 terabyte
+ Dung lượng tối đa của 1 trường dữ liệu (field): 1 gigabyte
+ Số lượng tối đa của bản ghi trong 1 bảng: Không giới hạn
+ Số lượng tối đa của cột trong 1 bảng: từ 250 – 1600 cột tùy vào kiểu
dữ liệu
+ Số lượng tối đa index trong 1 bảng: Không giới hạn
Trang 31
PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 4.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội tỉnh Hà Giang
4.1.1 Điều kiện tự nhiên
4.1.1.1 Vị trí địa lý
Hà Giang là tỉnh miền núi phía bắc, nằm ở địa đầu biên giới vùng cực bắc của đất nước, nằm ở tọa độ 22010’ đến 230 30’ vĩ độ Bắc và 104020’ đến 105034’kinh độ Đông, tiếp giáp với tỉnh Quảng Tây và tỉnh Vân Nam (Trung Quốc) có đường biên giới dài 277,556 km Toàn tỉnh có 01 thành phố và 10 huyện với
195 đơn vị cấp xã bao gồm 5 phường, 13 thị trấn và 177 xã Tổng diện tích tự nhiên là 791.488,92 ha
Hà Giang giáp với các tỉnh đó là:
- Phía Đông giáp tỉnh Cao Bằng
- Phía Tây giáp tỉnh Lào Cai và Yên Bái
- Phía Nam giáp tỉnh Tuyên Quang
- Phía Bắc giáp Trung Quốc
4.1.1.2 Địa mạo, địa hình
Nằm trong khu vực địa bàn vùng núi cao phía Bắc lãnh thổ Việt Nam, Hà Giang là một quần thể núi non hùng vĩ, địa hình hiểm trở, có độ cao trung bình
từ 800m đến 1.200m so với mực nước biển Địa hình Hà Giang về cơ bản có thể phân thành 3 vùng sinh thái đó là:
Vùng I: Là vùng cao núi đá phía Bắc còn gọi là cao nguyên Đồng Văn
gồm 4 huyện (Quản Bạ, Yên Minh, Đồng Văn và Mèo Vạc) Với 90% diện tích
là núi đá vôi, đặc trưng cho địa hình karst Ở đây có những dải núi đá tai mèo sắc nhọn, những khe núi sâu và hẹp, nhiều vách núi dựng đứng
Vùng II: Là vùng cao núi đất phía Tây gồm các huyện Hoàng Su Phì, Xín
Mần, Quang Bình là một phần của cao nguyên Bắc Hà, thường được gọi là vòm
Trang 32nâng sông Chảy, có độ cao từ 1.000m đến trên 2.000m Địa hình ở đây đá mẹ chủ yếu là đá Granít, lớp đất phủ là Feralit có màu vàng đỏ đến vàng nhạt, vàng xám, và một phần đất mùn Alit trên núi Vùng này chủ yếu là núi đất, sườn núi dốc bị chia cắt mạnh bởi các khe suối Ngoài các dãy núi cao còn có các thung lũng nhỏ hẹp tạo thành những vùng ruộng bậc thang có diện tích từ 5 đến 10 ha
Vùng III: Là vùng thấp núi đất bao gồm địa bàn các huyện còn lại, kéo
dài từ Bắc Mê qua thành phố Hà Giang, Vị Xuyên đến Bắc Quang Ở đây đá
mẹ chủ yếu là Sa diệp thạch, lớp đất phủ là Feralit màu vàng đỏ đến vàng nâu, vàng xám Độ dày tầng đất từ 0,8m đến hơn 2,0m Địa hình chủ yếu là vùng thấp núi đất dốc, thoai thoải, tạo thành những vùng canh tác nông nghiệp có diện tích từ 50 ha trở lên
Núi đá vôi là nét đặc thù tạo nên địa hình của Hà Giang và phân bố gần như song song với nhau kéo dài theo hướng Tây Bắc – Đông Nam, điển hình nhất là Đồng Văn tới Vị Xuyên Nét chung đáng chú ý trong quần thể núi non ở Hà Giang đều có hướng Đông Bắc – Tây Nam, tạo ra đường phân thủy chính của toàn tỉnh Hà Giang Về hai phía Tây Bắc và Đông Nam của hành lang, các dãy núi giảm dần độ cao Một số sông suối lớn của tỉnh đều bắt nguồn từ đường phân thủy này rồi chảy về hai phía Tây Bắc và Đông Nam
Trang 33cao địa hình ở đây vẫn quan trắc được những giá trị rất thấp của nhiệt độ tới 5,60C ở Phó Bảng trên độ cao 1.400m
-Do vị trí địa lý và điều kiện địa hình, cũng như toàn vùng núi Việt Bắc – Hoàng Liên Sơn, ở tỉnh Hà Giang hầu như quanh năm duy trì một tình trạng
ẩm ướt cao, gần như mất hẳn thời kỳ khô hanh đầu mùa đông tiêu biểu của miền khí hậu phía Bắc, độ ẩm trung bình thường xuyên ở mức 80-87%
Lượng mưa năm dao động trong phạm vi rộng, từ 1.031mm ở xã Thượng Phùng huyện Mèo Vạc đến 4.721mm ở Bắc Quang và 4.846mm ở Quảng Ngần huyện Vị Xuyên, phụ thuộc vào sự phân bố của các hướng núi so với hướng gió mùa hoạt động trong vùng Tỉnh Hà Giang ít chịu ảnh hưởng của bão, nhưng
có khá nhiều dông; mưa đá và sương muối hay gặp ở những vùng núi cao
4.1.2 Điều kiện kinh tế xã hội
4.1.2.1 Điều kiện kinh tế
* Tăng trưởng kinh tế
Năm 2014, 2015 tốc độ tăng trưởng kinh tế của tỉnh đạt thấp hơn so với những năm trước, tăng trưởng kinh tế năm 2014 ước đạt 6,5%; tăng trưởng kinh
tế giai đoạn 2011-2015 dự kiến đạt 8,7% bằng 59,8% mục tiêu kế hoạch ( trong
đó tăng trưởng nông nghiệp 5,1% bằng 91% kế hoạch; công nghiệp và xây dựng 11,8% (bằng 60,6 % kế hoạch), dich vụ đạt 11,4% (bằng 65,2% kế hoạch)
* Chuyển dịch cơ cấu
Năm 2013, GDP (giá hiện hành) của tỉnh đạt 11.396,9 tỷ đồng với cơ cấu nông nghiệp chiếm 37,78%, công nghiệp - xây dựng 25,95%, dịch vụ 36,27% Nhìn chung, cơ cấu kinh tế của tỉnh chuyển dịch theo hướng tích cực, giảm tỷ trọng nông nghiệp, tăng tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ Tuy nhiên, tốc độ chuyển dịch cơ cấu kinh tế có sự khác nhau giữa các giai đoạn, sự chuyển dịch nhanh trong giai đoạn 1995-2010 và có dấu hiệu chuyển dịch chậm trong giai đoạn sau năm 2010
Trang 34Trong những năm qua, nền kinh tế Hà Giang phát triển với hai thành phần kinh tế gồm: kinh tế Nhà nước (do Trung ương và địa phương quản lý)
và kinh tế ngoài Nhà nước (kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân, kinh tế cá thể) Cơ cấu kinh tế năm 2013 của tỉnh Hà Giang là: kinh tế Nhà nước – 24,18%; kinh
tế ngoài Nhà nước – 75,82% (trong đó tập thể - 0,94%; tư nhân - 24,52%; cá thể -50,36%)
4.1.2.2 Điều kiện văn hóa xã hội
* Dân số
Theo số liệu thống kê, dân số năm 2013 của tỉnh là 778.958 người Tỷ lệ giới tính chênh lệch không nhiều, nữ chiếm gần 50% dân số Dân số khu vực thành thị là 116.875 người chiếm 15% tổng dân số; dân số ở vùng nông thôn là 662.083 người Tỷ lệ tăng tự nhiên năm 2013 là 17,22‰ giảm so với các năm trước
Mật độ dân số trung bình của tỉnh Hà Giang năm 2013 là 98 người/km2 Dân cư phân bố không đồng đều, trong đó huyện đông dân nhất là Bắc Quang với 109.178 người và huyện có ít dân nhất là Quản Bạ với 48.266 người… Thành phố Hà Giang có mật độ dân số lớn nhất tỉnh với 389 người/km2; huyện Bắc
Mê có mật độ dân số thấp nhất, chỉ khoảng 61 người/km2
* Dân tộc
Hà Giang có 22 dân tộc và đông nhất là dân tộc Mông chiếm 32,08%; sau
đó là các dân tộc Tày 23,19%; Dao 15,09%; Kinh 13,26%; Nùng 9,77%; còn lại 17 dân tộc chỉ chiếm 6,61%, trong đó có 8 dân tộc có dưới 1.000 khẩu Sự phân bố theo tộc người tương đối rõ ở Hà Giang; người Mông thường tập trung
ở vùng phía Bắc, khu vực núi đá vôi; người Tày thường tập trung ở các vùng núi đất thấp
* Cơ sở y tế
Hà Giang có 234 cơ sở y tế, trong đó có 16 bệnh viện, 19 phòng khám
đa khoa khu vực, 177 trạm y tế xã, phường, 11 trung tâm Y tế huyện, thành
Trang 35phố, 11 trung tâm dân số kế hoạch hóa gia đình Tổng số có 2.766 giường bệnh Toàn ngành có 4.181 cán bộ y tế, trong đó có 644 bác sĩ, 63 dược sỹ, 1.220 y
sĩ đa khoa, 97 y sĩ y học cổ truyền, 28 y sĩ sản nhi, 963 điều dưỡng, 388 hộ sinh còn lại là các cán bộ khác Ngoài ra còn có 180 cơ sở y tế ngoài Nhà nước Tất
cả các huyện đều có bệnh viện và phòng khám đa khoa Bình quân có 8,1 bác sĩ/1 vạn dân; 27,6 giường bệnh/1 vạn dân Năm 2010 tỷ lệ trạm y tế xã, phường, thị trấn có bác sĩ là 43,8%, năm 2011 còn 24,21%, năm 2012 còn 22,05%; năm
2013 là 23,58% Các huyện có sự sụt giảm số lượng bác sĩ nhiều là Bắc Quang,
Vị Xuyên, Hoàng Su Phì, Quản Bạ, Yên Minh, Đồng Văn, Mèo Vạc Toàn tỉnh mới chỉ có 2 đơn vị là thành phố Hà Giang và huyện Quang Bình là có đủ trạm
y tế tới cấp xã, phường, còn lại chỉ đạt 90% Tỷ lệ xã, phường, thị trấn có bác
sĩ trung bình là 23,58% (trừ thành phố Hà Giang); số xã, phường đạt chuẩn quốc gia về y tế là 108/195 đạt 55,38%
đi thi đại học, cao đẳng rất ít Trong tỉnh có 2 trường cao đẳng với 202 giáo viên và 728 học sinh