1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá khả năng sinh sản và điều trị một số bệnh thường gặp trên đàn dê địa phương nuôi tại các mô hình thuộc huyện định hóa, phú lương

58 60 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 58
Dung lượng 1,84 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM BÙI KIÊN GIANG Tên đề tài: ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG SINH SẢN VÀ ĐIỀU TRỊ MỘT SỐ BỆNH THƯỜNG GẶP TRÊN ĐÀN DÊ ĐỊA PHƯƠNG NUÔI TẠI CÁC MÔ HÌNH THUỘC

Trang 1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

BÙI KIÊN GIANG

Tên đề tài:

ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG SINH SẢN VÀ ĐIỀU TRỊ MỘT SỐ BỆNH THƯỜNG GẶP TRÊN ĐÀN DÊ ĐỊA PHƯƠNG NUÔI TẠI CÁC MÔ

HÌNH THUỘC HUYỆN ĐỊNH HÓA, PHÚ LƯƠNG

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo: Chính quy Chuyên ngành: Thú y Khoa: Chăn nuôi Thú y Khóa học: 2015 - 2019

Thái Nguyên - năm 2019

Trang 2

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

BÙI KIÊN GIANG

Tên đề tài:

ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG SINH SẢN VÀ ĐIỀU TRỊ MỘT SỐ BỆNH THƯỜNG GẶP TRÊN ĐÀN DÊ ĐỊA PHƯƠNG NUÔI TẠI CÁC MÔ

HÌNH THUỘC HUYỆN ĐỊNH HÓA, PHÚ LƯƠNG

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo: Chính quy Chuyên ngành: Thú y

Khóa học: 2015 - 2019 Giảng viên hướng dẫn: PGS.TS Trần Văn Phùng

Thái Nguyên - năm 2019

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Sau một thời gian học tập tại trường và khoảng thời gian thực tập tốt nghiệp tại cơ sở, nay em đã hoàn thành bài khóa luận của mình Để đạt kết quả như ngày hôm nay, ngoài sự nỗ lực của bản thân, em luôn nhận được sự giúp

đỡ tận tình từ Nhà trường, các thầy cô giáo trong khoa Chăn nuôi Thú y nói riêng và các thầy cô giáo trong trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên nói chung

Để bày tỏ lòng biết ơn, em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới Ban chủ nhiệm khoa và toàn thể các thầy, cô giáo trong khoa Chăn nuôi Thú y đã chỉ bảo, dạy dỗ tận tình, chu đáo giúp cho em có những kiến thức để hoàn thành đợt thực tập tốt nghiệp của mình và sử dụng trong tương lai

Em cũng xin gửi lời cảm ơn tới Công ty cổ phần Khoa học Sự sống và UBND huyện Định Hóa, tỉnh Thái nguyên và các hộ gia đình chăn nuôi dê đã tạo những điều kiện thuận lợi nhất trong quá trình thực hiện đề tài

Đặc biệt, em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới thầy giáo PGS.TS Trần Văn Phùng và cô giáo ThS Nguyễn Thị Minh Thuận đã quan tâm, giúp đỡ, đã

giành nhiều thời gian và công sức hướng dẫn, chỉ bảo tận tình trong suốt quá học tập, thực tập và hoàn thành khóa luận này

Đồng thời, em xin gửi lời cảm ơn đến gia đình, bạn bè đã luôn ủng hộ, khuyến khích và giúp đỡ cả về vật chất và tinh thần để em có kết quả như ngày hôm nay

Một lần nữa, em xin gửi tới các thầy cô giáo, bạn bè, đồng nghiệp và người thân lời cảm ơn, lời chúc sức khỏe cùng những điều tốt đẹp nhất

Xin trân trọng cảm ơn!

Thái Nguyên, ngày tháng năm 2019

Sinh viên

Bùi Kiên Giang

Trang 4

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 4.1: Hoạt động sinh dục và khả năng sinh sản của dê địa phương Định Hóa 29

Bảng 4.2: Kết quả theo dõi số lứa đẻ/năm của dê địa phương Định Hóa 31

Bảng 4.3: Kết quả theo dõi số con đẻ/lứa của dê địa phương Định Hóa 32

Bảng 4.4: Kết quả theo dõi sinh trưởng của dê con 33

Bảng 4.5: Kết quả theo dõi các bệnh thường gặp trên đàn dê địa phương sinh sản 34

Bảng 4.6: Tỷ lệ mắc các bệnh thường gặp trên đàn dê địa phương 35

Bảng 4.7: Kết quả điều trị bệnh trên dê 36

Bảng 4.8: Kết quả điều trị bệnh trên ngựa và hươu sao 39

Trang 6

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

DANH MỤC CÁC BẢNG ii

DANH MỤC CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT iii

MỤC LỤC iv

Phần 1 MỞ ĐẦU 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Mục đích nghiên cứu 2

1.3 Ý nghĩa của đề tài 3

1.3.1 Ý nghĩa khoa học 3

1.3.2 Ý nghĩa trong thực tiễn 3

Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4

2.1 Nguồn gốc và vị trí phân loại của dê 4

2.2 Đặc điểm dê địa phương Định Hóa 6

2.2.1 Đặc điểm sinh sản 6

2.2.2 Đặc điểm tiêu hóa 7

2.3 Tổng quan về sinh sản của dê 8

2.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến sinh sản của dê 12

2.4.1 Ảnh hưởng của mùa vụ 12

2.4.2 Ảnh hưởng do chăm sóc, quản lý 12

2.4.3 Ảnh hưởng bởi yếu tố cận huyết 13

2.5 Giới thiệu một số bệnh thường gặp trên đàn dê cái sinh sản 13

2.5.1 Bệnh viêm loét miệng truyền nhiễm 13

2.5.2 Bệnh viêm phổi 15

2.5.3 Bệnh tiêu chảy ở dê 16

2.5.4 Bệnh chướng hơi dạ cỏ 18

Trang 7

2.5.5 Bệnh viêm vú 18

2.5.6 Bệnh viêm kết mạc mắt 20

2.5.7 Áp xe ở dê 20

2.6 Tình hình nghiên cứu trong nước và trên thế giới 21

2.6.1 Tình hình nghiên cứu trong nước 21

2.6.2 Tình hình nghiên cứu trên thế giới 23

Phần 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 26

3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 26

3.2 Thời gian và địa điểm tiến hành 26

3.3 Nội dung nghiên cứu 26

3.4 Phương pháp nghiên cứu 26

3.4.1 Đánh giá khả năng sinh sản của đàn dê nuôi tại các mô hình thuộc huyện Định Hóa, Phú Lương 26

3.4.2 Chẩn đoán và điều trị một số bệnh thường gặp trên đàn dê sinh sản địa phương Định Hóa 27

3.5 Công thức tính toán các chỉ tiêu 27

3.6 Phương pháp xử lý số liệu 28

Phần 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 29

4.1 Kết quả đánh giá khả năng sinh sản của đàn dê địa phương Định Hóa nuôi tại các mô hình 29

4.1.1 Hoạt động sinh dục và khả năng sinh sản của dê địa phương Định Hóa 29

4.1.2 Số lứa đẻ/ năm của dê địa phương Định Hóa 31

4.1.3 Số con đẻ/lứa của dê địa phương Định Hóa 32

4.1.4 Sinh trưởng của dê con 33

4.2 Kết quả điều trị một số bệnh thường gặp trên đàn dê địa phương sinh sản 34

4.2.1 Kết quả theo dõi các bệnh thường gặp trên đàn dê địa phương Định Hóa sinh sản 34

Trang 8

4.2.2 Tỷ lệ mắc các bệnh thường gặp trên đàn dê địa phương Định Hóa sinh

sản tại các mô hình 35

4.2.3 Kết quả điều trị các bệnh thường gặp trên đàn dê địa phương Định Hóa sinh sản 36

4.3 Công tác phục vụ sản xuất 37

4.3.1 Vệ sinh chuồng trại 37

4.3.2 Kết quả điều trị một số bệnh trên ngựa 37

4.3.3 Một số bệnh trên hươu sao 38

Phần 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 40

5.1 Kết luận 40

5.2 Đề nghị 41

TÀI LIỆU THAM KHẢO 43 MỘT SỐ HÌNH ẢNH TRONG QUÁ TRÌNH THỰC TẬP

Trang 9

nó trong ngành chăn nuôi ở nước ta

Theo số liệu của Tổng cục thống kê nông nghiệp Việt Nam [25], tổng số đàn dê cả nước năm 2018 là 2.683.942 con tăng thêm 127.674 con, tương đương với 104,99% so với thời điểm tháng 12/2017 Sản lượng thịt dê hơi xuất chuồng tại thời điểm năm 2018 là 30.329,4 tấn, tăng 114,50% so với cùng thời

kỳ năm 2017 Đối với tỉnh Thái Nguyên - một tỉnh thuộc vùng Trung du và miền núi phía Bắc, số lượng dê của tỉnh (theo niên giám thống kê tỉnh Thái Nguyên năm 2018)[24]cũng có sự biến động qua các năm, cụ thể năm 2018 tổng số đàn dê là 42.164 con giảm hơn so với tháng 12/2017 là 12.252 con (77,48%) Do số lượng dê bị giảm nên kéo theo sản lượng thịt hơi xuất chuồng cũng giảm, năm 2018 sản lượng của tỉnh Thái Nguyên là 480 tấn giảm 132,9 tấn tương đương 78,31% so với năm 2017 Mặc dù con dê đã và đang dần khẳng định được những ưu thế của nó nhưng để ngành chăn nuôi dê phát triển hơn nữa cần rất nhiều yếu tố để thúc đẩy Đặc biệt là những nghiên cứu sâu hơn về khả năng sản xuất của con dê trong thời kỳ sắp tới

Dê có tính thích nghi cao với điều kiện sống khác nhau, bộ máy tiêu hóa của dê rất phát triển, có thể tiêu hóa nhiều chất xơ Dê ăn được nhiều loại cỏ cây, có thể ăn trên đồi núi dốc, nơi mà trâu bò không thể tới.Thịt dê, sữa dê và các sản phẩm khác từ dê có giá trị cao Đặc biệt, thịt và sữa dê chiếm vị trí quan

Trang 10

trọng trong việc cung cấp nguồn protein động vật cho người ở các nước đang phát triển

Vì những ưu điểm nói trên, chăn nuôi dê có vai trò không thể thiếu trong

sự phát triển kinh tế - xã hội, trong cải thiện kinh tế gia đình, góp phần vào việc xóa đói giảm nghèo ở các địa phương

Định Hóa là một huyện vùng cao của tỉnh Thái Nguyên Có địa hình đa dạng, có núi Rồng chạy dọc một số xã của huyện Trên đỉnh núi có nhiều bãi phẳng cây cỏ xanh tốt, tiếng Tày gọi là “Chúng” có thể chăn nuôi dê, trồng ngô, dựng nhà… Loài dê núi (Sơn Dương), theo truyền thuyết của người dân địa phương vốn là tổ tiên của loài dê địa phương (hiện nay nhiều khi thợ săn vẫn săn bắn được) đã sản sinh ra loài dê mà dân địa phương gọi từ lâu đời là dê Nản Một số đặc điểm cơ bản của dê Nản Định Hóa qua khảo sát ban đầu cho thấy, về ngoại hình dê Nản có màu lông khá đa dạng Tầm vóc nhỏ, mắn đẻ, nhưng số con đẻ ra/lứa lại thấp; tỷ lệ nuôi sống đến cai sữa không cao bằng những giống dê khác Về sinh trưởng, khối lượng sơ sinh của dê Nản từ 1,2 - 1,3kg; 6 tháng tuổi con đực khoảng 7kg, con cái có trọng lượng khoảng 5kg, trưởng thành con cái nặng khoảng 17 - 20kg, con đực có trọng lượng khoảng 25- 30kg Tỷ lệ sinh trưởng của dê vẫn còn tương đối thấp do quá trình nuôi dưỡng, chăm sóc chưa hiệu quả, ngoài ra còn có sự tác động của các yếu mầm bệnh gây bệnh lên đàn dê địa phương Để hiểu rõ hơn về vấn đề này em tiến

hành thực hiện đề tài “Đánh giá khả năng sinh sản và điều trị một số bệnh

thường gặp trên đàn dê địa phương nuôi tại các mô hình thuộc huyện Định Hóa, Phú Lương”

1.2 Mục đích nghiên cứu

Đánh giá được khả năng sinh sản của dê địa phương Định Hóa và điều trị một số bệnh thường gặp trên đàn dê nuôi tại các mô hình thuộc huyện Định Hóa, Phú Lương

Trang 11

1.3 Ý nghĩa của đề tài

dê có hiệu quả cao

1.3.2 Ý nghĩa trong thực tiễn

Kết quả của đề tài là cơ sở khuyến cáo cho người chăn nuôi dê áp dụng chăm sóc nuôi dưỡng, sử dụng dê giống hợp lý, áp dụng biện pháp phòng trị một số bệnh truyền nhiễm thường xảy ra trên đàn dê, thúc đẩy chăn nuôi dê phát triển

Trang 12

Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 Nguồn gốc và vị trí phân loại của dê

Rất nhiều nhà khoa học ở các nước khác nhau đã nghiên cứu về nguồn gốc của dê nhà, tuy còn nhiều ý kiến khác nhau về vấn đề này song phần lớn ý kiến cho rằng: Dê là một loài vật nuôi được con người thuần hóa sớm nhất sau đấy là chó (Trần Trang Nhung, 2005)[8]

Các nhà khoa học đã xác định rằng, dê nhà đã xuất hiện cách đây 6 - 7 nghìn năm trước công nguyên Kết quả đây cũng phù hợp với kết quả xác định niên đại các mảnh xương dê nhà được tìm thấy di chỉ đồ đá mới của Jeri, nhìn chung khó xác định được thật chính xác thời điểm con người thuần hóa dê rừng Nhưng với tài liệu tìm thấy gần đây người ta cho rằng: nơi thuần hóa đầu tiên

là ở Châu Á, vào thiên niên kỷ thứ 7 - 9 trước công nguyên, tại vùng núi Tây

Á Thực tế ngày nay người ta còn thấy nhiều loài dê nguyên thủy với số lượng lớn ở thung lũng đầu nguồn Sông Ấn và những dãy núi nằm ở phía Đông sông này

Giống như các vật nuôi khác, sau khi thuần hoá, đầu tiên dê được nuôi với mục đích lấy thịt, sau đó nuôi dê để lấy sữa cũng được con người tiến hành sớm nhất, thậm chí còn sớm hơn cả bò lấy sữa, bởi lẽ vắt sữa dê đơn giản hơn nhiều so với bò và sau đó dê cũng được nuôi để lấy lông

Người ta cho rằng dê nhà ngày nay (Capra hircus) có nhiều nguồn gốc

khác nhau Tổ tiên trực tiếp dê nhà gồm 2 nhóm dê rừng chính:

- Dê rừng Bezoar (Capra aegagrus) được tìm thấy ở tận các nước Tiểu

Á, là tổ tiên của phần lớn dê nhà đang được nuôi ở Châu Á và Châu Âu Nó được coi là nhóm tổ tiên thứ nhất của dê nhà Dê thuộc nhóm này có sừng thẳng nhưng xoắn vặn

Trang 13

- Dê rừng Markhor (Capra Faloneri), nhóm này có sừng cong vặn về phía sau và được coi là nhóm tổ tiên thứ 2 của dê nhà, còn thấy ở vùng núi Hymalaya

và được nuôi nhiều ở hai bên sườn phía Đông và phía Tây của dãy núi này Nhóm Markhor phân bố ở Afghanistan và vùng Kashimir - Karakorum

Vị trí phân loại của dê:

- Dê thuộc lớp động vật có vú (Mammalia)

- Bộ guốc chẵn (Actiodactila)

- Bộ phụ nhai lại (Ruminantia)

- Họ sừng rỗng (Covicorvia)

- Họ phụ dê cừu (Capra rovanae)

- Thuộc loài dê (Capra)

Trong số động vật nông nghiệp thì dê gần gũi với cừu và được xếp chung vào nhóm gia súc nhai lại nhỏ có sừng Tuy con dê được xếp cùng trong họ phụ

dê cừu nhưng nó khác hẳn cừu không chỉ ở ngoại hình, mà dê còn khác về tập tính hoạt động như thích leo trèo núi đá, ăn được rất nhiều loại lá cây mà cừu không ăn được

Đặc điểm chung về ngoại hình của dê: dê Cỏ có thân hình thấp nhỏ so với các giống dê ngoại nhập Dê có đầu to, đôi tai nhỏ, ngắn và dựng đứng lên, cặp sừng cũng ngắn, sắc lông màu trắng hoặc đen, có con khoang trắng đen, cổ ngắn có bờm và có râu cằm Màu sắc lông da của giống dê này rất khác nhau nhưng đa số có màu vàng nâu hoặc đen loang trắng hay loang đen, loang trắng Thịt dê Cỏ chắc thịt và thơm ngon được ưa chuộng Tuy vậy dê có tầm vóc nhỏ, năng suất thịt thấp Khả năng cho sữa 350 - 370g/ngày với chu kỳ cho sữa từ

90 -105 ngày Con dê có cơ thể góc; dê có râu ở cả con đực và con cái; trán lồi, xương mũi thẳng, không có hốc mắt; mõm mỏng, môi linh hoạt, do đó dê thể hiện đặc tính kén chọn thức ăn; răng cửa sắc, giúp cho con vật có thể gặm được

cỏ mọc thấp và chọn những lá non, búp cây mềm mại; những con khoẻ thì đuôi

Trang 14

thường chổng lên

2.2 Đặc điểm dê địa phương Định Hóa

Tổ tiên của giống dê địa phương Định Hóa là loài dê núi Sơn Dương, người dân địa phương gọi là dê Nản Dê địa phương Định Hóa có thân hình thấp nhỏ so với các giống dê ngoại nhập Màu lông khá đa dạng (chủ yếu màu cánh gián, màu vàng nhạt và màu xám) Khối lượng sơ sinh của dê Nản từ 1,2

- 1,3kg; 6 tháng tuổi con đực khoảng 7kg, con cái có trọng lượng khoảng 5kg; trưởng thành con đực nặng khoảng 25 - 30kg, con cái có trọng lượng khoảng

17 - 20kg Dê có đầu to, đôi tai nhỏ, ngắn, hướng ngang sang hai bên, cổ ngắn, môi linh hoạt, răng cửa sắc Dê có 2 gốc sừng gần sát nhau và choãi ra, mặt cắt ngang sừng dê có hình tam giác Trán dê lồi, xương mũi thẳng Ở dê cái sừng nhỏ và ngắn hơn sừng dê đực Sừng dê có nhiều hình dáng cong ngược về phía sau, thẳng đứng, cong lên trên, chĩa ra 2 bên… cả dê đực và dê cái đều có râu

2.2.1 Đặc điểm sinh sản

Tuổi động dục lần đầu của dê thay đổi từ 6 đến 8 tháng tuổi, cá biệt có một số cá thể có biểu hiện động dục lần đầu ở 4 - 5 tháng tuổi Chu kỳ động dục của dê là 19 - 21 ngày, động dục kéo dài 1 - 3 ngày, khi động dục âm hộ hơi sưng đỏ hồng, chảy dịch nhờn, kêu la bỏ ăn, nhảy lên lưng con khác, nếu đang tiết sữa thì giảm sữa đột ngột Dê cái mang thai trung bình từ 146 - 150 ngày là đẻ Khả năng sinh sản tốt, số con đẻ ra/lứa bình quân 1,5 con; số lứa đẻ/năm/cái bình quân 1,6 - 1,7 lứa Năng suất sữa thấp, chỉ đủ nuôi con, phù hợp với chăn nuôi quảng canh lấy thịt nhưng năng suất thịt thấp do khả năng sinh trường chậm

Trang 15

2.2.2 Đặc điểm tiêu hóa

Dê thuộc loại động vật nhai lại như trâu, bò, cừu Bộ máy tiêu hóa của

dê được cấu tạo để có thể tiêu hóa được đủ loại thức ăn khác nhau (như vỏ cây, các loại cây cằn cỗi ) Miệng của dê tuy nhỏ nhưng môi lại rất mềm nên có thể gặm được nhiều loại thức ăn Lưỡi dê có nhiều loại gai thịt là đầu dây thần kinh khác nhau, các gai này không những phân biệt được mùi vị mà còn có thể ước lượng được độ cứng, mềm của thức ăn

Hàm trên không có răng cửa nhưng thay vào đó là một khối xương lớn,

có thể coi như một răng cửa lớn đối diện với 8 răng cửa ở hàm dưới Dê dùng răng cửa ở hàm dưới cắt nhỏ những đồ ăn dài và cứng (như cành, bụi cây ) bằng cách nghiến vào khối xương ở hàm trên, sau đó dùng 12 cặp răng hàm để nghiền thêm Khi ăn, dê dùng lưỡi để vơ lấy đồ ăn Dê không nhai kỹ mà chỉ nhai sơ qua rồi nuốt nhanh

Dạ dày của dê là một cơ quan rất lớn, dung tích có thể lên tới 30 lít chiếm hết xoang bụng bên trái, được chia thành 4 ngăn với các chức năng riêng biệt,

có thể coi như 4 dạ dày nhỏ Bốn túi này có kích thước và công dụng khác nhau, gồm: dạ cỏ là túi lớn nhất, chiếm khoảng 80% thể tích toàn dạ dày dùng để chứa thức ăn vừa nuốt vào Tiếp theo là dạ tổ ong - là túi nhỏ nhất, dung tích chiếm khoảng 1 - 2 lít toàn dạ dày, mặt trong có nhiều ô năm góc, dùng để nghiền thức ăn Thứ ba là dạ lá sách lớn hơn dạ tổ ong, mặt trong có nhiều lá thịt mỏng xếp lại như các trang sách, dùng để ép thức ăn thu những chất dinh dưỡng dưới thể lỏng Cuối cùng là dạ múi khế dài khoảng 40cm có nhiều tuyến tiêu hóa và mạch máu nên mềm và xốp

Thức ăn sau khi qua 4 túi của dạ dày sẽ được chuyển tới ruột non gồm các tuyến nhỏ để hấp thụ chất dinh dưỡng nuôi cơ thể, phần dư thải còn lại sẽ được tống xuống ruột già để bài tiết ra ngoài

Trang 16

2.3 Tổng quan về sinh sản của dê

Sinh sản là hoạt động sinh lý cơ bản của động vật để duy trì nòi giống,

là sự truyền đạt thông tin di truyền từ thế hệ nọ sang thế hệ kia, là kết quả của

cả một quá trình thành thục sinh dục (từ 2 cá thể có thể sản sinh ra tinh trùng hoặc trứng và có các biểu hiện sinh sản thứ cấp khác) Sự kết hợp giữa tinh trùng và trứng để trở thành hợp tử phát triển thành phôi, thai và đẻ ra một thế

hệ mới, cùng với nuôi dưỡng thế hệ mới đó trong giai đoạn đầu

Quá trình hoạt động sinh sản của dê do hệ thống thần kinh dịch thể của

cơ thể điều khiển, và chịu ảnh hưởng bởi các yếu tố di truyền và ngoại cảnh (như dinh dưỡng, khí hậu, bệnh tật ) Các cơ chế hoạt động của thần kinh, thần kinh - thể dịch điều hòa hoạt động sinh sản của các động vật được biểu hiện ở các mặt hoạt động sinh sản của gia súc như: sự hình thành phát triển và thành thục của các giao tử, các biểu hiện của một chu kỳ sinh dục, hoạt động giao phối và quá trình thụ tinh, chửa, đẻ và tiết sữa nuôi con trong chăn nuôi

dê, người ta đánh giá khả năng sinh sản của chúng qua các chỉ tiêu sau:

Ở con đực qua các chỉ tiêu: tuổi thành thục sinh dục, tuổi phối giống lần đầu, khả năng sản xuất và chất lượng tinh dịch, khả năng phối giống

Ở con cái qua các chỉ tiêu: động dục lần đầu, phối giống lần đầu, đẻ lần đầu, chu kỳ động dục, khoảng cách giữa hai đứa đẻ, số con đẻ ra/lứa ( lứa 1, 2, 3,…), khối lượng riêng con đẻ ra (khối lượng sơ sinh), khả năng nuôi con (khả năng tiết sữa/ngày, tháng, chu kỳ), tỷ lệ nuôi sống dê con sau 1, 3, 6 và 12 tháng

Các tính trạng sinh sản của dê đực và dê cái trên đây phụ thuộc rất nhiều vào các yếu tố (giống, tuổi, nhiệt độ ánh sáng, mức độ dinh dưỡng, chế độ chăm sóc quản lý và phòng trừ dịch bệnh…) Ở châu Á và các nước chậm phát triển, hình thức chăn thả quảng canh tận dụng đồi bãi là phổ biến Ở các nước này, người ta nuôi dê để lấy thịt, da là chủ yếu trên cơ sở lợi dụng khả năng cho thịt

Trang 17

của dê địa phương, dê kiêm dụng và lai tạo giữa chúng với nhau trên nền thức

ăn tự nhiên là chính, nên năng suất nuôi dê đạt rất thấp Do đó, phải coi trọng công tác giống kết hợp đảm bảo tốt thức ăn và dinh dưỡng các tham số di truyền ứng dụng trong việc chọn tạo giống được nhiều nhà khoa học lưu tâm nghiên cứu Acharya.R.M và Kumar.P, (1992)[12] đã xác định hệ số di truyền (h2) các tính trạng chủ yếu của dê như sau:

Khối lượng cơ thể từ 12 - 16 tháng tuổi 0,50

Sản lượng sữa/chu kỳ tiết sữa 0,30

Dựa vào bản chất sinh vật học của sự sinh sản, con người có thể nâng cao hiệu suất của công tác chọn và nhân giống dê Hiện nay ngoài phương pháp ghép đôi giao phối truyền thống và thụ tinh nhân tạo, một số nước trên thế giới

đã ứng dụng công nghệ cấy truyền hợp tử trong di truyền phối giống bằng các phương pháp kỹ thuật tiên tiến nhất trên thế giới như: đông lạnh và bảo quản tinh dịch dê giống tốt, gây siêu bão noãn để thu hoạch được nhiều phôi dê, đông lạnh và bảo quản phôi dê, cừu để cấy truyền hợp tự, sử dụng kích thích tố để tăng khả năng sinh sản ở dê cái… đã và đang được áp dụng ở Mỹ, Ấn Độ, Trung Quốc Malaysia, Thái Lan, Philippines và Việt Nam…

Sinh sản là đặc tính quan trọng của gia súc nhằm duy trì và bảo tồn nòi giống, so với các gia súc ăn cỏ khác, dê là con vật có khả năng sinh sản cao Các đặc tính sinh sản của dê được biểu hiện ra ngoài khi chúng thành thục về tính dục

Trang 18

Sự thành thục về tính của con dê được xác định khi dê cái có biểu hiện thải trứng và dê đực sản xuất được tinh trùng và có biểu hiện tính dục Tuổi đưa vào sử dụng thường đến muộn hơn, khi đó cơ thể con vật đã phát triển khá đầy

đủ và có khả năng sinh sản, nhân giống được Những dê khỏe mạnh, dê Cỏ sinh trưởng tốt thường có tuổi động dục lần đầu sớm theo Nguyễn Thiện và Đinh Văn Hiếu (1993)[10]

Theo Đặng Xuân Biên (1958)[1], dê Cỏ thành thục về tính lúc 4 - 6 tháng tuổi Sau khi thành thục về tính thực sự, dê bước vào thời kỳ sinh sản Tuổi thành thục tính dục của dê từ 7 - 8 tháng tuổi và phụ thuộc vào giống, cá thể, điều kiện nuôi dưỡng và chăm sóc

Theo Devendra.C và Burns (1983)[13], thời kỳ sinh sản của dê từ 7 - 10 năm Trong thời kỳ sinh sản, dê đực thường có hoạt động sinh sản thường xuyên

và liên tục, dê cái có hoạt động sinh sả theo chu kỳ động dục, chửa đẻ, tiết sữa nuôi con rồi lại động dục

Theo Devendra.C và Mc Leroy.G.B (1983)[13] cho rằng ở dê có ba loại chu kỳ tính dục, loại dài và ngắn là không phổ biến và có tỷ lệ thấp, còn loại vừa (17 - 23 ngày) chiếm tỷ lệ cao và phổ biến Chu kỳ tính dục của dê xảy ra như đối với các loại gia súc khác và có các giai đoạn với các biểu hiện ra bên ngoài: pha trước động dục 4 - 6 ngày; pha động dục 24 - 48 giờ; pha sau động dục 5 - 7 ngày và pha yên tĩnh 11 - 16 ngày Khi động dục dê có các biểu hiện: bồn chồn, đuôi ve vẩy, âm hộ sưng đỏ, chảy dịch nhầy, nhảy lên con khác và chịu cho con khác nhảy lên, giảm ăn uống, giảm tiết sữa, kêu kéo dài

Thời gian trứng còn có khả năng thụ thai 8 - 12 giờ, tinh trùng có thể sống trong đường sinh dục dê cái khoảng 24 giờ Thời điểm rụng trứng của dê cái là 21 - 36 giờ kể từ khi có biểu hiện động dục Thời điểm phối giống cho dê cái tốt nhất vào thời điểm 12 giờ và phối lặp lại lần 2 vào thời điểm 24 giờ kể

từ khi dê cái có biểu hiện động dục Sự thụ tinh diễn ra khi trứng và tinh trùng

Trang 19

gặp nhau ở 1/3 phía trên của ống dẫn trứng Sau giai đoạn thụ tinh, dê cái bước vào giai đoạn mang thai, thời gian mang thai của dê dao động từ 143 - 165 ngày Kết thúc giai đoạn mang thai là quá trình đẻ Đây là quá trình sinh lý phức tạp để đẩy thai va nhau thai ra khỏi cơ thể mẹ Toàn bộ quá trình sinh sản của dê được điều khiển bằng hệ thống thần kinh và thể dịch Quá trình này được điều phối một cách nhịp nhàng gây cho gia súc động dục theo chu kỳ, giữ, nuôi thai khi chửa, sinh con khi đẻ, tiết sữa nuôi con rồi lại động dục chuẩn bị cho chu kỳ sinh sản tiếp theo

Thời gian động dục lại sau đẻ: là khoảng thời gian cần thiết để dê mẹ phục hồi lại hoàn toàn trạng thái sinh lý, thuật lợi cho sự động dục trở lại Thời gian này trước hết phụ thuộc vào hoạt động tiết sữa, tuổi dê mẹ, số lứa đẻ Theo Đinh Văn Bình (1994)[2], đã nghiên cứu trên dê Bách Thảo cho rằng sau khi

dê đẻ 30 - 60 ngày dê động dục trở lại và ở lứa đẻ thứ 2 đến lứa thứ 6, thời gian động dục lại có phần ngắn hơn lứa 1 và lứa 7 trở đi

Khoảng cách lứa đẻ của dê ảnh hưởng bởi thời gian chửa, thời gian động dục lại sau đẻ, tỷ lệ phối đạt Các tính trạng này có quan hệ tỷ lệ nghịch với nhau Khoảng cách lứa đẻ liên quan chặt chẽ đến công tác chọn giống, phối giống, chăm sóc và nuôi dưỡng

Số con đẻ ra/lứa: là tính trạng có hệ số di truyền thấp (h2 = 0,1 - 0,24) Một phần nó phụ thuộc vào tính hoàn thiện của cơ quan sinh sản dê cái, tầm vóc con mẹ, số lứa đẻ thứ mấy và đặc biệt khả năng tiết sữa nuôi con, khả năng này phụ thuộc vào di truyền và ngoại cảnh

Hoạt động sinh lý, sinh dục của dê

Đối với dê cái nên cho phối giống lần đầu khi dê đạt tuổi và khối lượng theo qui định, như dê Bách Thảo phối giống lần đầu lúc 8 - 9 tháng tuổi khi khối lượng cơ thể đạt 26 - 30 kg trở lên Trong thực tế sản xuất thường bỏ qua

2 động dục đầu tiên của dê cái, sau đó mới cho phối giống Đối với dê cái đang

Trang 20

sinh sản, thường sau khi đẻ 1,5 - 2 tháng dê đã phục hồi sức khoẻ mới cho phối giống lại Tuyệt đối không được cho dê đực giao phối đồng huyết với dê cái Khi động dục dê cái có biểu hiện: âm hộ hơi sưng, đỏ hồng, chảy dịch nhờn,

dê cái thường kêu la, bỏ ăn, nhảy lên lưng con khác Nếu dê đang tiết sữa thì

năng suất sữa giảm hẳn

Để phát hiện được động dục ở dê cái trước hết chúng ta phải theo dõi một cách chi tiết dựa vào sổ sách theo dõi, lý lịch,… sau dó quan sát trực tiếp hoặc dùng đực thí tình, nếu phát hiện có những biểu hiện như trên thì sau 18 -

36 giờ cho dê giao phối là thích hợp nhất

Phối giống lần 1 cho dê cái khi âm hộ chuyển màu đỏ tím, dịch nhầy đặc hơn và có thể kéo dài 2 - 3 cm, đứng yên cho dê đực nhảy

Phối lần thứ 2 sau khi phối lần thứ nhất 12 giờ (phối 2 lần/một dê cái) Trong sản xuất thường khi phát hiện thấy dê động dục ngày hôm nay thì ngày hôm sau cho dê phối giống 2 lần vào buổi sáng và buổi chiều là phù hợp nhất Thường cho dê phối giống trước 9 giờ sáng và sau 4 giờ chiều

2.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến sinh sản của dê

2.4.1 Ảnh hưởng của mùa vụ

Mùa vụ ảnh hưởng khá nhiều đến khả năng phát triển cũng như khả năng sinh sản của đàn dê Vào vụ thu - đông, lượng thức ăn xanh bị giảm khá nhiều

do thời tiết xấu nên dê phát triển chậm Thời tiết thay đổi theo mùa khiến dê phải thay đổi khả năng thích nghi của cơ thể nhiều hơn Mỗi thời điểm giao mùa là cơ hội cho các mầm bệnh phát triển gây nguy cơ mắc bệnh cao cho đàn

2.4.2 Ảnh hưởng do chăm sóc, quản lý

Chế độ chăm sóc, quản lý là yếu tố quan trọng trong việc phát triển đàn

dê Cần chú ý tới chế độ cho ăn trong từng hoàn cảnh cụ thể, độ tuổi khác nhau của dê Đảm bảo nguồn thức ăn có chất lượng tốt, đầy đủ chất dinh dưỡng, tránh

Trang 21

cho ăn những loại thức ăn hỏng, mốc, Lập các công thức phối trộn thức ăn hợp

lý đối với từng loại dê nuôi như: dê sinh sản, dê thịt, dê giống hoặc dê lấy sữa, Vào những mùa dịch bệnh cần có các biện pháp nâng cao sức đề kháng cho đàn

dê, đồng thời thực hiện công tác phòng chống dịch bệnh

2.4.3 Ảnh hưởng bởi yếu tố cận huyết

Để phát triển đàn dê lâu dài qua các thế hệ cần quan tâm đến sự ảnh hưởng của yếu tố cận huyết Khi có hiện tượng giao phối cận huyết trong đàn

sẽ gây ra các vấn đề ở những thế hệ sau, nếu diễn ra lâu sẽ dẫn đến thoái hóa giống Luôn theo dõi thời gian và thế hệ trong đàn để có biện pháp xử lý kịp thời các tình huống giao phối cận huyết làm giảm năng suất của đàn

2.5 Giới thiệu một số bệnh thường gặp trên đàn dê cái sinh sản

2.5.1 Bệnh viêm loét miệng truyền nhiễm

Nguyên nhân: Bệnh viêm loét miệng truyền nhiễm ở dê do một loại virus

thuộc họ Poxviridae, giống Parapoxvirus hướng thượng bì gây ra Bệnh xảy ở

dê mọi lứa tuổi Đặc điểm của bệnh là gây ra hiện tượng viêm loét miệng, làm cho dê không ăn được, dê con không bú được dẫn đến sức đề kháng giảm sút,

dễ kế phát các bệnh khác

Triệu chứng và bệnh tích: Thời kỳ đầu của bệnh xuất hiện các nốt nhỏ

bằng hạt đậu xanh ở trên bờ môi, mép của dê Sau đó các mụn phát triển nhanh chóng thành các mụn nước, mụn mủ, rồi vỡ ra tạo thành vẩy cứng, xù xì trên môi và mép dê Khi cậy lớp da dưới vảy là lớp keo nhầy màu vàng, đôi khi có lẫn máu và mủ Mụn nổi một cách liên tục hoặc từng đợt nối tiếp, kéo dài khoảng 10 ngày Những mụn đỏ lan rộng và ngày càng dày lên, bọc một đám cứng, làm môi dày lên khó cử động, lỗ mũi bị hẹp lại Con vật lấy và nuốt thức

ăn khó, đau nên thường bỏ ăn, chảy dãi, lỗ mũi bị bịt kín chất nhầy, thở khó

Các mụn đỏ có mủ dễ thành những u như chất sừng, hình bắp cải, súp lơ,

Trang 22

dễ tán thành bột hoặc có mủ chảy nước, những u này nổi rõ vào ngày thứ 20 Những bệnh tích như thế có thể thấy ở bờ mi mắt, vành hậu môn, mép âm hộ, nếp đuôi, vú… Ở phần chân, có những đám như mụn cóc, dính đất, chảy nước, chảy máu Bệnh tích ở chân thường do con vật lấy chân gãi môi Bệnh tích ở những chỗ khác phần lớn là ở những vết thương do cây nhọn có dính virus chọc vào

Các vết loét có thể xuất hiện ở lưỡi hoặc ở niêm mạc miệng, được phủ một lớp bựa trắng làm dê đau đớn, kém ăn, chảy dãi có mùi hôi, sức đề kháng của cơ thể giảm Trường hợp này dễ bị nhiễm trùng thứ phát Những biến chứng nguy hiểm nhất là viêm dạ dày, ruột, viêm cuống phổi và phổi Bệnh kéo dài từ

1 - 4 tuần nếu không bị nhiễm trùng kế phát thì các tổn thương sẽ tự khỏi, các

mô lành lại và không để lại sẹo Tuy nhiên, với điều kiện chăm sóc nuôi dưỡng hiện nay con vật dễ bị nhiễm trùng kế phát làm các tổn thương trầm trọng hơn Những dê đang cho sữa khi núm vú bị tổn thương thường nhiễm trùng kế phát gây viêm vú nghiêm trọng, dẫn đến mất khả năng cho sữa

Chẩn đoán: Căn cứ vào các triệu chứng lâm sàng của bệnh là nổi mụn

nước ở môi, mép, đầu vú, núm vú, âm hộ, bìu dái nhưng không xuất hiện mụn nước ở móng chân

Chẩn đoán phân biệt với bệnh đậu mùa ở dê là con vật có biểu hiện sốt,

có mụn đậu xuất hiện ở mặt da, trên niêm mạc mũi, miệng và quanh mắt Bệnh

lở mồm long móng ở dê là con vật có biểu hiện sốt, có xuất hiện nhiều mụn nước nhỏ mọc sâu ở lớp niêm mạc mồm, vành mõm, vành mồm, nướu răng, lưỡi, phần tiếp giáp giữa móng và chân, bàn chân sưng to

Điều trị cục bộ: cạy bong vết thương, dùng khăn sạch và nước muối sinh

lý rửa sạch vết thương Dùng chanh, khế… sát vào vết loét, sau đó dùng xanh methylen bôi vào vết loét hoặc có thể dùng dung dịch iod - tetran bôi ngày 2 -

3 lần Những dê có triệu chứng nhiễm trùng kế phát thì phải dùng kháng sinh

Trang 23

như: streptomycin, tetracyclin, ampicillin, penicillin, amoxylin… hoặc các thuốc kháng sinh dạng mỡ bôi vào vết thương cho dê

Điều trị toàn thân: Điều trị bằng thuốc khi bị nhiễm trùng kế phát nặng

Thuốc kháng sinh có thể dung: Gentamycin (1ml/15 - 20kg TT), streptomycin (50mg/kg TT), penicillin (15.000 - 20.000UI/kg TT), amoxylin (1ml/10kg TT), ceftiofor (1ml/22kg TT)…tiêm bắp thịt.Tiêm trợ sức trợ lực bằng các thuốc bổ: Catosal, biocatosal, metosal, canxi B12, vitaplex…Truyền đường 10 - 20% cho

dê trong trường hợp bỏ ăn hoàn toàn (bổ sung vitamin C, cafein, urotropin) Trường hợp dê bị viêm vú thì phải dùng kháng sinh điều trị viêm vú cho dê

Phòng bệnh: Giảm thiểu stress khi vận chuyển Không mua dê bị bệnh

hoặc dê ở những đàn đã mắc bệnh, mua giống ở nơi uy tín và an toàn dịch bệnh

Dê mới mua về phải được nuôi cách ly ít nhất 2 tuần Luôn kiểm dịch động vật mới trước nhập và cách ly trước khi nhập đàn Trong trường hợp bùng phát, cách ly động vật ốm để điều trị Đốt bao tay và tất cả băng, gạc khi tiếp xúc với thương tổn, dịch viêm từ động vật bệnh Tăng cường tiêu độc, sát trùng chuồng trại Luôn luôn đeo găng tay điều trị, tiếp xúc với động vật vì con người có thể mắc bệnh Tránh tiêu thụ sữa từ những con vật có tổn thương trên núm vú và

vú Cần có người chăm sóc và điều trị vật nuôi ốm riêng Tránh lây lan bệnh cho vật nuôi khoẻ mạnh

2.5.2 Bệnh viêm phổi

Nguyên nhân: Bệnh thường xuyên xảy ra trong đàn dê khi thời tiết thay

đổi từ ấm áp sang lạnh ẩm (cuối thu sang đông) hoặc từ lạnh sang nóng ẩm (cuối xuân sang hè) Bệnh gây ra do vi khuẩn kết hợp với các tạp khuẩn khác

có sẳn trong đường hô hấp của dê Các nguyên nhân thường gặp nhất gây nhiễm

trùng đường hô hấp và tử vong là do vi khuẩn Pasteurella multocida hoặc

Mannheimia haemolytica Bệnh thường xuyên xảy ra ở dê con, làm chết với tỷ

lệ cao

Trang 24

Triệu chứng: Thời gian ủ bệnh của dê là 3 - 4 ngày Thời gian đầu sốt

cao: 40 - 410C kéo dài 3 ngày, nước mắt dịch mũi chảy liên tục, ăn kém hoặc

bỏ ăn, niêm mạc mắt đỏ sẫm, thở khó tăng dần, ho nhiều, từ ho khan đến ho

khạc ra dịch mũ khi bệnh đã trở nên trầm trọng Dê bị bệnh cấp tính thường chết nhanh, từ 4 - 6 ngày sau khi có triệu chứng đầu tiên Dê trưởng thành bị

bệnh mãn tính kéo dài, gầy yếu dần, ho thở ngày một nặng và thường chết sau

30 - 45 ngày vì suy hô hấp.Tất cả các lứa tuổi dê đều có thể mắc bệnh này Tỷ

lệ mắc bệnh 100% và tỷ lệ chết thường là 50 - 100% Dê chửa thường sảy thai

và chết sau 5 - 6 ngày

Điều trị: Dê mắc bệnh cần được điều trị sớm bằng một số loại kháng sinh

như: tylosin (11mg/kg TT), tetracyclin (15mg/kg TT), tiarmulin (20mg/kg TT) hoặc streptomycin (30mg/kg TT) Dùng các loại thuốc trợ sức: Vitamin B2, vitamin C và cafein

2.5.3 Bệnh tiêu chảy ở dê

Nguyên nhân: Bệnh tiêu chảy ở dê hay còn gọi là hội chứng tiêu chảy

Trên dê con do sức đề kháng còn yếu dê dễ bị nhiễm các vi khuẩn đường ruột gây tiêu chảy do vú hay sữa mẹ bị nhiễm vi khuẩn Trên dê lớn có thể được gây

ra bởi virus, vi khuẩn, động vật nguyên sinh, stress, vệ sinh kém, các chất độc hại và chế độ ăn uống Các loại vi khuẩn có khả năng gây nên tiêu chảy thường

là: E.coli, Salmonela, cầu trùng Một số loại giun như giun tròn, giun kim, sán

dây cũng tham gia gây bệnh này Tỷ lệ mắc bệnh trong đàn thường tăng cao khi nuôi dê thâm canh trong điều kiện chật chội và vệ sinh kém hoặc nuôi dê quảng canh trong môi trường quá nóng hoặc quá lạnh và ẩm thấp, sử dụng thức ăn thay thế kém chất lượng, thay đổi chế độ ăn và loại thức ăn đột ngột

Triệu chứng:

Do nhiễm E.coli: Dê con dưới 2 tuần tuổi có biểu hiện mệt mỏi, không

ăn Tiêu chảy phân có màu trắng, hơi vàng hoặc xám Dây rốn có khi đỏ và

Trang 25

sưng lên Dê con thường chết do mất nước

Do nhiễm Salmonela: Dê lớn có biểu hiện sốt và không ăn Tiêu chảy

phân lỏng có màu xanh lá cây đôi khi có lẫn máu Chết do mất nước và nhiễm trùng máu

Do nhiễm tụ cầu: Dê con 2 - 8 tuần tuổi có biểu hiện suy nhược, không

ăn Tiêu chảy, phân dính vào chân sau Dê bị mất nước nghiêm trọng và có thể chết

Do nhiễm ký sinh trùng (giun tròn, giun kim, sán dây): Dê thường xuyên

bị tiêu chảy Niêm mạc mắt và niêm mạc miệng rất nhợt nhạt nếu bị nhiễm nặng Dê yếu, giảm cân, suy dinh dưỡng mặc dù vẫn ăn bình thường

Do ăn phải cây độc: Dê bị tiêu chảy, yếu và mất nước Trường hợp nghiêm trọng dê có thể bị chết

Điều trị: Trước khi tiến hành điều trị bệnh, cần xem xét nguồn thức ăn,

nước uống: thức ăn ôi, mốc, sữa để lạnh, dụng cụ chứa sữa không hợp vệ sinh, nước uống bẩn… để loại trừ Trường hợp bệnh nhẹ, có thể cho dê ăn hoặc giã nát, vắt lấy nước cho dê uống các loại lá chát như lá hồng xiêm, lá ổi, lá chè xanh Trường hợp bệnh nặng, ở dê non, có thể sử dụng biseptol, liều 1 - 2 viên/ngày, cho uống làm 2 lần Đối với dê trưởng thành nên tiêm streptomycin

20 - 50mg/kg TT

Phòng bệnh: Cách ly ngay những con mắc bệnh Chuyển dê ra khỏi

chuồng ô nhiễm để vệ sinh sát trùng Vệ sinh chuồng dê sạch sẽ, khô ráo trước khi đẻ Dê con sơ sinh cần được bú sữa đầu càng sớm càng tốt Dê con cần được lót ổ bằng cỏ khô và tập cho ăn thức ăn tinh từ tuần thứ hai, khi dạ cỏ phát triển tốt, hệ vi sinh vật hoạt động bình thường Như vậy sẽ giúp dê con làm quen và có khả năng sử dụng, tiêu hóa tốt thức ăn, hạn chế được những rối loạn

về tiêu hóa khi cai sữa Chống nhiễm bẩn vào thức ăn, nước uống Kiểm tra xung quanh chuồng trại, bãi chăn thả thường xuyên để phát hiện cây có độc và

Trang 26

loại bỏ chúng Định kỳ tẩy giun, sán cho đàn dê

2.5.4 Bệnh chướng hơi dạ cỏ

Nguyên nhân: Do nuôi dưỡng không đúng quy trình, thức ăn hôi mốc,

thức ăn chứa nhiều nước, ngộ độc thuốc trừ cỏ, cây lá có độc tố, ăn cỏ ướt, thay đổi đột ngột thức ăn từ thô sang tinh hoặc dê bị cảm lạnh, viêm ruột, bội thực

dạ cỏ

Triệu chứng: Con vật bứt rứt, ngoảnh nhìn hông trái, chân đạp vào bụng

Trong dạ cỏ xuất hiện lượng hơi lớn, bụng căng, mất phản xạ ợ hơi, bỏ ăn, không nhai lại, chảy nước bọt Con vật chết nhanh do ngạt thở, trụy tim mạch

Điều trị: Kéo lưỡi con vật ra nhiều lần hoặc cho vào mồm nó một ống

thông dạ cỏ, nhấc hai chân trước lên, cho con vật ở trạng thái dựng đứng Xoa bóp nhiều lần vùng dạ cỏ để làm tăng nhu động dạ cỏ và thoát hơi Cho uống dung dịch creolin hoặc cho uống dung dịch amoniac (1 thìa cà phê/500g nước, hoặc dung dịch rượu tỏi ), xông khói bồ kết, cho ăn lá thị để kích thích ợ hơi hoặc đánh rắm Chỉ nên dùng kim chọc dạ cỏ khi cấp cứu ở giai đoạn cuối cùng của chướng hơi cấp tính

2.5.5 Bệnh viêm vú

Nguyên nhân:Bệnh thường được gây nên bởi các vi khuẩn Staphylococcus

spp, Corynebacterium spp, Streptococcus spp hoặc một số chủng E.coli… Bệnh

xảy ra chủ yếu do vệ sinh môi trường và quy trình vắt sữa không đúng kỹ thuật Chuồng trại kém vệ sinh, chăm sóc quản lý không đúng kỹ thuật làm mầm bệnh lẫy nhiễm vào núm vú và bầu vú Một số bệnh khác cũng kế phát viêm vú như viêm tử cung, viêm ruột, các vế thương ở bầu vú…

Triệu chứng: Tùy thuộc vào thời điểm và mức độ của bệnh mà có những

biểu hiện khác nhau, tuy nhiên bệnh viêm vú có những biểu hiện thường thấy như sau:

Trang 27

Triệu chứng chủ yếu là sưng, đỏ, đau vùng bầu vú Thông thường có thể quan sát sự biến đổi tổ chức của vú và của sữa Vú bị viêm sẽ thay đổi màu sắc

từ màu hồng nhạt đến màu đỏ thẫm hoặc đen và bầu vú trở nên lạnh (như khi

vú bị viêm thể hoại thư) Viêm vú thể hoại thư thường làm chết dê mẹ và nếu

có được điều trị khỏi thì vú viêm cũng sẽ bị hỏng

Sữa ở vú mắc bệnh có màu sắc rất thay đổi: nhợt nhạt, vàng thẫm, vàng nhạt có lẫn mủ hay máu, hoặc lợn cợn đông vón hay có lẫn các tổ chức bị hoại

tử Sữa có thể bình thường hoặc loãng hơn Tổ chức ở bầu vú có thể bị dày lên hoặc phù thủng tuỳ theo nguyên nhân gây bệnh Nhưng hầu hết các thể viêm

vú thường kết hợp với nhau Có trường hợp dê bị mắc bệnh nhưng không rõ các triệu chứng lâm sàng, dạng này thường làm giảm sản lượng sữa đến 25%

Điều trị: Dùng nước muối nóng vệ sinh bầu vú và núm vú sạch sẽ Sau

đó nhúng núm vú, chỗ vú bị xước vào cồn iodine 10% 1 lần/ngày/5 - 7 ngày liền Sử dụng thuốc chống viêm: Bio - dexa liều lượng 1ml/10 - 25kg thể trọng, tiêm bắp hoặc tĩnh mạch, liên tục 1 – 3 ngày Dùng thêm giảm đau hạ sốt analgine + vitamin C liều 1ml/10 - 25kg thể trọng

Dùng thuốc cafein + vitamin B1, C tiêm bắp 1 lần/ngày/3 ngày liền Liều lượng theo hướng dẫn của nhà sản xuất

Cho uống chất điện giải gluco-C 10 ngày liền

Dùng thuốc catosal 10% tiêm bắp 1 lần/ ngày/5 ngày liền

Bổ sung vitamin ADE + B-complex, khoáng chất premix vào thức ăn cho ăn 1 tháng liền

Khi bệnh nặng nên sử dụng một số kháng sinh tiêm bắp nhằm hạn chế, hay tiêu diệt mầm bệnh, ngăn chặn không cho xuất hiện các triệu chứng toàn thân Tuy nhiên các độc tố sản sinh ra khi vi khuẩn chết sẽ phá hỏng bầu vú và làm dê chết Do vậy, chăm sóc dê chu đáo sau và trong thời viêm vú là rất cần

Trang 28

thiết Dê bị viêm phải được vắt sữa ít nhất 3 lần/ngày Rửa bầu vú bằng nước nóng (chườm) có tác dụng giảm sưng và viêm

2.5.6 Bệnh viêm kết mạc mắt

Nguyên nhân: Bất kỳ động vật nào cũng có thể bị viêm kết mạc Viêm

kết mạc nguyên phát có thể do chấn thương, các vật lạ trong kết mạc hoặc các chất kích thích môi trường (gió, bụi, hóa chất) Nhiễm trùng do vi khuẩn thường

gây viêm kết mạc ở dê Các vi khuẩn gây bệnh như Branhamella ovis,

Mycoplasma, Chlamydia psittaci và Listeria monocytogenes có thể gây nhiễm

trùng và viêm kết mạc

Triệu chứng: Co thắt mí mắt, sưng và đỏ kết mạc, chất nhầy chảy ra từ

mắt Động vật bị viêm kết mạc có thể nhạy cảm và tránh ánh sáng Sau vài ngày thì mắt xung huyết nặng hơn, giác mạc bị mờ một phần giữa hoặc mờ đục hoàn toàn Một số có thể bị loét giác mạc, mắt đau và nhắm lại một phần, hay nháy mắt Nếu cả hai mắt bị mờ hoặc loét thì dê sẽ sút cân vì không ăn được Một số con đau mắt không bị loét thì cũng có thể tự khỏi trong vòng 1 - 2 tuần

Điều trị: Cách ly con vật bị bệnh, vệ sinh và sát khuẩn chuồng, trại Mắt

cần được rửa bằng dung dịch nước muối, rửa sạch chất dịch rỉ, dị vật, bụi bặm Dùng thuốc mỡ kháng sinh (tetracyclin, chloramphenicol) nhỏ tối thiểu 2 lần/ngày Trường hợp mắt kéo màng thì dùng sulfat kẽm 10% nhỏ 2 - 3 lần/ngày Khi phát hiện nhiều con trong đàn bị mắc bệnh thì phải dùng kháng sinh để điều trị

2.5.7 Áp xe ở dê

Triệu chứng: Sưng, nóng, đỏ, đau và trở ngại cơ năng thường xuất hiện

ở tai, vai, đùi và vùng mông

Điều trị: Dùng kéo cắt hết lông chỗ ổ áp xe Sau đó dùng cồn Iodin 10%

sát trùng kỹ toàn bộ vùng ổ áp xe Dùng thuốc novocain 3% tiêm với liều 3 - 5ml/con vào quanh ổ áp xe để giảm đau Dùng dao mổ vô trùng mở ổ áp xe,

Trang 29

chích lấy hết dịch viêm Dùng thuốc penicillin + streptomycin bôi vào vết thương 1 lần/ngày, 5 ngày liên tục Dùng thuốc cafein + vitamin B1 tiêm bắp 1 lần/ngày, 3 ngày liền để trợ sức

6 Tình hình nghiên cứu trong nước và trên thế giới

2.6.1 Tình hình nghiên cứu trong nước

Năm 1993 Trung tâm nghiên cứu Dê và Thỏ Sơn Tây được giao nhiệm

vụ nghiên cứu và phát triển chăn nuôi dê trong cả nước Từ đó đến nay nhiều công trình nghiên cứu và chuyển giao kỹ thuật chăn nuôi dê về giống, thức ăn, chăm sóc nuôi dưỡng, thú y, chế biến sản phẩm đã được tiến hành và đã thu được những kết quả bước đầu khả quan và tạo điều kiện cho chăn nuôi dê từng bước phát triển trong cả nước Năm 1994, Trung tâm đã nhập nội ba giống dê kiêm dụng sữa - thịt từ Ấn Độ đó là Beetal, Jamnapari và Barbari Ba giống dê này được nuôi thích nghi và đưa vào nhân giống chăn nuôi ở các nông hộ Đến năm 2002, Trung tâm lại tiếp tục nhập hai giống dê chuyên sữa từ Mỹ là Alpine

và Saanen và giống dê siêu thịt là dê Boer nhằm nuôi thuần và cải tạo với đàn

dê địa phương để nâng cao năng suất của chúng Sau nhiều năm nghiên cứu cho thấy đàn con lai cho năng suất cao hơn giống địa phương từ 20 - 25% và đàn con lai của các giống dê này đã được nhân giống và phát triển rộng khắp trong cả nước Nhờ vậy mà ngành chăn nuôi dê đã đóng góp tích cực vào việc xoá đói giảm nghèo, chuyển dịch cơ cấu cây trồng, nâng cao chất lượng cuộc sống cho người dân (Đặng Vũ Bình, 2007)[3]

Nguyễn Thị Mai (2000)[6], cho biết mức độ cải tiến về trọng lượng của

dê lai Alpine × Bách Thảo và Bách Thảo × (Alpine × Bách Thảo) ở giai đoạn

từ sơ sinh đến 3 tháng tuổi là 41,66 – 50,00% so với dê Bách Thảo Ưu thế lai của dê (Alpine × Bách Thảo) cao nhất là lúc 9 tháng tuổi (31,20%) và thấp nhất lúc 24 tháng tuổi (5,60%) và dê lai Bách Thảo × (Alpine × Bách Thảo) cao nhất

là lúc 3 tháng tuổi (7,30%) và thấp nhất là lúc 6 tháng tuổi (1,40%) Con lai

Ngày đăng: 25/06/2020, 15:37

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm