1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá hiện trạng nước sinh hoạt và đề xuất một số giải pháp nâng cao chất lượng nước tại xã quốc khánh, huyện tràng định, tỉnh lạng sơn

63 48 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 63
Dung lượng 1,75 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vì vậy để có thể bảo vệ nguồn tài nguyên nước khỏi bị suy thoái, cạn kiệt giúp cho việc quản lý, khai thác, sử dụng có hiệu quả, trước hết, các địa phương, các ngành không ngừng đẩy mạnh

Trang 1

Hệ đào tạo : Liên thông

Chuyên ngành : Khoa học môi trường

Thái Nguyên, năm 2019

Trang 2

Hệ đào tạo : Liên thông

Chuyên ngành : Khoa học môi trường

Giảng viên hướng dẫn : ThS Dương Minh Ngọc

Thái Nguyên, năm 2019

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành được luận văn này, em xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu nhà trường Trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên, Ban chủ nhiệm khoa Môi Trường, các thầy cô giáo trong trường đã truyền đạt lại cho em những kiến thức quý báu trong suốt khóa học vừa qua

Em xin chân thành cảm ơn cô giáo ThS Dương Minh Ngọc đã giúp đỡ

và dẫn dắt em trong suốt thời gian thực tập và hướng dẫn em hoàn thành khóa luận này

Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của các cán bộ UBND

xã Quốc Khánh đã tạo điều kiện tốt nhất để giúp đỡ em trong quá trình thực tập tại cơ quan

Trong thời gian thực tập em đã cố gắng hết sức mình để hoàn thành tốt các yêu cầu của đợt thực tập nhưng do kinh nghiệm và kiến thức có hạn nên bản luận văn của em không thể tránh khỏi những thiếu sót và khiếm khuyết

Em rất mong được các thầy cô giáo và các bạn sinh viên đóng góp ý kiến bổ sung để khóa luận của em được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn !

Thái Nguyên ngày tháng năm 2019

Sinh Viên

Hướng Văn Phòng

Trang 4

MỤC LỤC

Phần 1 MỞ ĐẦU 1

1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1

1.2 Mục tiêu, ý nghĩa của đề tài 2

1.2.1 Mục tiêu tổng quát 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2

1 3 Ý nghĩa của đề tài 2

1.3.1 Ý nghĩa trong học tập 2

1.3.2 Ý nghĩa trong thực tiễn 3

Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4

2.1 Cơ sở khoa học của đề tài 4

2.1.1 Các khái niệm liên quan 4

2.1.2 Vai trò của nước 5

2.1.3 Các loại ô nhiễm nước 7

2.1.4 Nguyên nhân gây ô nhiễm nước 8

2.2 Cơ sở pháp lý 10

2.3 Tình hình sử dụng nước ở trên thế giới và ở Việt Nam 12

2.3.1 Tình hình sử dụng nước trên thế giới 12

2.3.2 Tình hình sử dụng nước tại Việt Nam 13

2.4 Tình hình sử dụng nước ở tỉnh Lạng Sơn 19

PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 21 3.1 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu 21

3.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu 21

3.3 Nội dung nghiên cứu 21

3.3.1 Điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội của xã Quốc Khánh, huyện Tràng Định, tỉnh Lạng Sơn 21 3.3.2 Tình hình sử dụng nước sinh hoạt tại xã Quốc Khánh, huyện Tràng Định,

Trang 5

tỉnh Lạng Sơn 21

3.3.3 Đánh giá chất lượng nước sinh hoạt tại xã Quốc Khánh 21

3.3.4 Đề xuất một số biện pháp kiểm soát môi trường nước sinh hoạt tại xã Quốc Khánh, huyện Tràng Định, tỉnh Lạng Sơn 21

3.4 Phương pháp nghiên cứu 21

3.4.1 Phương Pháp thu nhập và kế thừa tài liệu thứ cấp 21

3.4.2 Phương pháp khảo sát thực tế 22

3.4.3 Phương pháp phỏng vấn 22

3.4.4 Phương pháp lấy mẫu và phân tích 22

3.4.5 Phương pháp Thống kê và sử lý số liệu 24

Phần 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 25

4.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế và xã hội 25

4.1.1 Điều kiện tự nhiên 25

4.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 28

4.1.3 Nhận xét chung về điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội - ảnh hưởng tới công tác quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường của xã Quốc Khánh, Huyện Tràng Định ,Tỉnh Lạng Sơn 31

4.2 Tình hình sử dụng nước sinh hoạt tại xã Quốc Khánh, huyện Tràng Định, tỉnh Lạng Sơn 32

4.2.1 Nguồn cung cấp nước sinh hoạt tại xã Quốc Khánh 32

4.2.2 Đánh giá của người dân về chất lượng nước sinh hoạt tại xã Quốc Khánh 34 4.3 Đánh giá chất lượng nước sinh hoạt tại xã Quốc Khánh 35

4.3.1 Đánh giá chất lượng nước khe trên địa bàn xã Quốc Khánh 35

4.3.2 Đánh giá chất lượng nước giếng khoan trên địa bàn xã Quốc Khánh 37

4.3.3 Đánh giá chất lượng nước suối trên địa bàn xã Quốc Khánh 39

4.3.4 Tổng hợp kết quả phân tích nước sinh hoạt tại xã Quốc Khánh 40

4.3.5 Nguyên nhân gây ô nhiễm nguồn nước 41 4.4 Đề xuất một số biện pháp kiểm soát môi trường nước sạch sinh hoạt tại Xã

Trang 6

Quốc Khánh, huyện Tràng Định, tỉnh Lạng Sơn 43

4.4.1 Biện pháp tuyên truyền giáo dục 43

4.4.2 Biện pháp luật pháp và chính sách 45

4.4.3 Biện pháp kinh tế 45

4.4.4 Biện pháp kĩ thuật 46

4.4.5 Nâng cao hiệu quả công tác quản lý môi trường 48

Phần 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 49

5.1 Kết luận 49

5.2 Kiến nghị 50

TÀI LIỆU THAM KHẢO 51

Trang 7

DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT

ANTQ : An ninh tổ quốc BTNMT : Bộ Tài Nguyên và Môi Trường BVMT : Bảo vệ môi trường

BVTV : Bảo vệ thực vật

CP : Chính phủ HĐND : Hội đồng nhân dân ĐNA : Đông Nam Á

NĐ : Nghị định QCCP : Quy chuẩn cho phép

QĐ : Quyết định TCCP : Tiêu chuẩn cho phép TCVN : Tiêu chuẩn Việt Nam

TT : Thông tư UBND : Uỷ ban nhân dân UNICEF : Quỹ nhi đồng Liên Hợp Quốc UNEF : Môi trường Liên Hợp Quốc WHO : Tổ chức Y tế thế giới

YTDP : Y tế dự phòng

TP HCM : Thành Phố Hồ Chí Minh SIWI : Viện nước quốc tế

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 3.1 Bảng mô tả vị trí thời gian lấy mẫu nước sinh hoạt xã

Quốc Khánh 23

Bảng 4.1: Tình hình sử dụng nguồn nước của người dân xã Quốc Khánh 33

Bảng 4.2: Đánh giá của người dân xã Quốc Khánh về chất lượng nước sinh hoạt 34

Bảng 4.3 Đánh giá màu sắc, mùi vị nước sinh hoạt xã Quốc Khánh 34

Bảng 4.4 Tỉ lệ các hộ gia đình sử dụng hệ thống lọc nước 35

Bảng 4.5: Kết quả phân tích nước khe 35

Bảng 4.6 Kết quả phân tích nước giếng khoan 37

Bảng 4.7 Kết quả phân tích Chất lượng nước suối 39

Bảng 4.8: Tổng hợp kết quả phân tích nước sinh hoạt xã Quốc Khánh 40

Bảng 4.9 Thống kê tình hình xử lý chất thải rắn sinh hoạt của các hộ gia đình tại xã Quốc Khánh 41

Bảng 4.10 Thống kê tình hình xử lý nước thải sinh hoạt của các hộ gia đình tại xã Quốc Khánh 42

Trang 9

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 4.1 Bản đồ xã Quốc Khánh 25

Hình 4.2 biểu đồ Thống kê tình hình sử dụng nguồn nước của người dân xã Quốc Khánh 33

Hình 4.3 Kết quả phân tích chỉ Fe nước khe 36

Hình 4.4 Kết quả phân tích chỉ tiêu độ cứng của nước khe 36

Hình 4.5 Kết quả phân tích một số chỉ tiêu nước giếng 38

Hình 4.6 Kết quả phân tích chỉ tiêu độ cứng trong nước giếng 38

Hình 4.7 Kết quả phân tích một số chỉ tiêu nước suối 39

Trang 10

Phần 1

MỞ ĐẦU 1.1 Tính cấp thiết của đề tài

Nước là nguồn tài nguyên vô cùng quan trọng đối với con người và sinh vật Con người đã từng coi tài nguyên nước là vô hạn, chính vì thế đã sử dụng nước một cách lãng phí, thiếu hiệu quả Không những vậy với hoạt động sống của con người ngày càng cao, các nguồn nước mặt, nước ngầm bị ô nhiễm nặng nề dẫn đến những hậu quả nghiêm trọng Vì vậy để có thể bảo vệ nguồn tài nguyên nước khỏi bị suy thoái, cạn kiệt giúp cho việc quản lý, khai thác, sử dụng có hiệu quả, trước hết, các địa phương, các ngành không ngừng đẩy mạnh công tác tuyên truyền, thông qua đó, mỗi tổ chức cũng như người dân nâng cao nhận thức tầm quan trọng của nước sạch đối với cuộc sống, đồng thời có ý thức đối với hành động, việc làm của mình để không gây thêm sự suy thoái, cạn kiệt nguồn nước sạch quý giá mà xã hội đang sử dụng mỗi ngày

Quốc khánh là một xã thuộc huyện Tràng Định kinh tế còn chậm phát

triển, chủ yếu là trồng trọt và chăn nuôi, đời sống nhân dân còn gặp nhiều khó khăn Tuy vậy trong thời gian qua cùng với sự phát triển của kinh tế, xã hội thì vấn đề môi trường của xã đang bộc lộ nhiều bất cập thậm chí đang báo động Môi trường đất, môi trường nước, môi trường không khí đang bị ô nhiễm nghiêm trọng, kéo theo đó là ô nhiễm nước sinh hoạt Điều này đã gây ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống và sức khỏe của người dân Nguồn nước dùng cho

sinh hoạt tại xã Quốc khánh chủ yếu là nước giếng khoan, nước suối và nước

khe Trên địa bàn có suối Hua khao chảy qua, là một thủy vực quan trọng trong việc cấp nước cho sản xuất nông nghiệp, sinh hoạt cũng như các hoạt động khác Tuy nhiên do tiếp nhận nước thải sinh hoạt của nhiều hộ dân sống gần Ý thức của người dân thấp nên xả thải vứt rác xuống suối làm ô nhiễm nguồn nước…, bên cạnh đó là một xã thuần nông chủ yếu là trồng trọt và chăn nuôi,

do lạm dụng phân bón, hóa chất BVTV, cùng với chất thải chăn nuôi, rác thải,

Trang 11

nước thải sinh hoạt chưa được thu gom, xử lý đã gây ảnh hưởng đến nguồn nước sinh hoạt của người dân trên địa bàn xã

Xuất phát từ thực trạng đó và để đánh giá chất lượng nước đang sử dụng tại địa phương, tìm ra những nguyên nhân gây ô nhiễm, qua đó đưa ra một số giải pháp để khắc phục những nguy cơ ô nhiễm, đáp ứng nhu cầu sử dụng nước sạch tại địa phương Được sự đồng ý của Ban Giám Hiệu nhà trường, Ban chủ nhiệm khoa Môi Trường dưới sự hướng dẫn của cô giáo ThS Dương Minh Ngọc - Giảng viên khoa Môi trường, trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên

Tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá hiện trạng nước sinh hoạt và đề xuất một số giải pháp nâng cao chất lượng nước tại xã Quốc Khánh, huyện tràng định, tỉnh Lạng Sơn”.

1.2 Mục tiêu, ý nghĩa của đề tài

1 3 Ý nghĩa của đề tài

1.3.1 Ý nghĩa trong học tập

- Kết quả đề tài là tài liệu tham khảo và tài liệu cho các nghiên cứu khoa học khác có liên quan đến mảng kiến thức này Đồng thời bổ sung thêm thông

Trang 12

tin, số liệu về hiện trạng nước sinh hoạt và chất lượng nước tại xã Quốc Khánh, huyện tràng định, tỉnh Lạng Sơn

- Giúp cho sinh viên củng cố hệ thống kiến thức đã học và áp dụng vào thực

tế, và tạo điều kiện cho sinh viên tiếp cận những nghiên cứu khoa học, nâng cao kiến thức và tích lũy kinh nghiệm thực tế

1.3.2 Ý nghĩa trong thực tiễn

- Là tài liệu tốt hữu ích đối với địa phương trong công tác quản lý hiện trạng và chất lượng nước trên địa bàn xã

- Đề xuất một số biện pháp có tính khả thi, nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý nguồn nước để cải thiện và góp phần bảo vệ sức khỏe cho người dân Qua đó thấy được hiệu quả kinh tế do công tác quản lý mang lại, góp phần khẳng định, chứng minh nước là nguồn tài nguyên quý giá Từ đó nâng cao ý thức của người dân trong bảo vệ lấy môi trường sống của mình

Trang 13

Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 Cơ sở khoa học của đề tài

2.1.1 Các khái niệm liên quan

- Khái niệm môi trường

Môi trường bao gồm các yếu tố tự nhiên và các vật chất nhân tạo bao quanh con người, có ảnh hưởng tới đời sống sản xuất, sự tồn tại, phát triển của con người và sinh vật (Theo khoản 1 điều 3 của luật bảo vệ môi trường Việt Nam năm 2014 )

- Khái niệm ô nhiễm môi trường

Môi trường bao gồm các yếu tố tự nhiên và các vật chất nhân tạo bao quanh con người, có ảnh hưởng tới đời sống sản xuất, sự tồn tại, phát triển của con người và sinh vật (Theo khoản 1 điều 3 của luật bảo vệ môi trường Việt Nam năm 2014 )

- Nước và một số khái niệm có liên quan

+ Trong tự nhiên nước tồn tại ở cả 3 dạng: rắn, lỏng, khí, nước đóng băng

ở nhiệt độ 00C nước có khối lượng riêng lớn nhất

+ Nguồn nước: là các dạng tích tụ nước tự nhiên hoặc nhân tạo có thể khai thác sử dụng bao gồm sông, suối, kênh, rạch, hồ, ao, đầm, phá, biển, các tầng chứa nước dưới đất mưa, băng, tuyết và các dạng tích tụ nước khác

+ Nước mặt: là nước tồn tại trên mặt đất liền hoặc hải đảo

+ Nước dưới đất: là nước tồn tại ở trong các tầng chứa nước dưới đất + Nước sinh hoạt: là nước sạch hoặc nước có thể dùng cho ăn, uống, vệ sinh của con người

+ Nước sạch: là nước có chất lượng đáp ứng quy chuẩn kỹ thuật về nước sạch của Việt Nam

Trang 14

+ Nguồn nước liên tỉnh: là nguồn nước phân bố trên địa bàn từ hai tỉnh thành phố trực thuộc trung ương trở lên [3]

+ Nguồn nước nội tỉnh: là nguồn nước phân bố trên địa bàn một tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương

+ Nguồn nước liên quốc gia: là nguồn nước chảy từ lãnh thổ Việt Nam sang lãnh thổ nước khác hoặc từ lãnh thổ nước khác vào lãnh thổ Việt Nam hoặc nguồn nước nằm trên đường biên giới giữa Việt Nam và quốc gia láng giềng

+ Ô nhiễm nguồn nước: là sự thay đổi tính chất vật lý, tính chất hóa học, thành phần sinh học của nước không phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn, kỹ thuật cho phép gây ảnh hưởng xấu tới con người và sinh vật

+ Suy thoái nguồn nước: là sự suy giảm về số lượng, chất lượng nguồn nước so với trạng thái tự nhiên hoặc so với trạng thái của nguồn nước đã được quan trắc qua các thời kỳ trước đó [3]

+ Cạn kiệt nguồn nước: là sự suy giảm nghiêm trọng về số lượng của nguồn nước, làm cho nguồn nước không còn đủ khả năng đáp ứng nhu cầu khai thác sử dụng và duy trì hệ sinh thái thủy sinh

+ Chức năng của nguồn nước: là những mục đích sử dụng nước nhất định dựa trên các giá trị lợi ích của nguồn nước

+ Hành lang bảo vệ nguồn nước: là phần đất giới hạn dọc theo nguồn nước hoặc bao quanh nguồn nước do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định [3]

2.1.2 Vai trò của nước

2.1.2.1 Vai trò của nước đối với cơ thể con người

Nước có vai trò đặc biệt quan trọng với cơ thể, con người có thể nhịn ăn được vài ngày nhưng không thể nhịn uống nước Nước chiếm khoảng 70% trong lượng cơ thể, 65 – 75% trọng lượng cơ, 50% trọng lượng mỡ, 50% trọng lượng xương Nước tồn tại ở hai dạng: nước trong tế bào và nước ngoài tế bào Nước ngoài tế bào có trong huyết tương máu, dịch limpho, nước bọt… Huyết

Trang 15

tương chiếm khoảng 20% lượng dịch ngoài tế bào của cơ thể (3 – 4 lít) Nước

là chất quan trọng để các phản ứng hóa học và sự trao đổi chất diễn ra không ngừng trong cơ thể Nước là một dung môi nhờ đó tất cả các chất dinh dưỡng được đưa vào cơ thể, sau đó đươc chuyển vào máu dưới dạng dịch nước Một người nặng 60 kg cần cung cấp 2 – 3 lít nước để đổi mới lượng nước của cơ thể

và duy trì các hoạt động sống bình thường

Uống không đủ nước ảnh hưởng đến chức năng của tế bào cũng như các chức năng các hệ thống trong cơ thể như suy giảm chức năng thận Những người thường xuyên uống không đủ nước da thường khô, tóc dễ gãy, xuất hiện cảm giác mệt mỏi, đau đầu, có thể xuất hiện táo bón, hình thành sỏi ở thận và túi mật Khi cơ thể mất trên 10% lượng nước có khả năng gây trụy tim mạch,

hạ huyết áp, nhịp tim tăng cao Nguy hiểm hơn có thể tử vong nếu lượng nước mất đi 20% Bên cạnh oxy, nước đóng vai trò quan trọng thứ hai để duy trì sự sống [8]

2.1.2.2 Vai trò của nước đối với đời sống sản xuất

- Đối với đời sống sinh hoạt

Nước được sử dụng cho nhu cầu ăn uống, tắm giặt hằng ngày và hoạt động vui chơi giải trí như bơi lội,

- Đối với hoạt động nông nghiệp

Tất cả các cây trồng và vật nuôi đều cần nước để phát triển Từ một hạt cải bắp phát triển thành một cây rau thương phẩm cần 25 lít nước, lúa cần 4.500 lít nước để cho ra 1 kg hạt Dân dan có câu: “Nhất nước, nhì phân, tam cần, tứ giống”, qua đó chúng ta có thể thấy được vai trò của nước trong nông nghiệp Theo FAO, tưới nước và phân bón là hai yếu tố quyết định hang đầu là nhu cầu thiết yếu, đồng thời còn có vai trò điều tiết các chế độ nhiệt, ánh sang, chất dinh dưỡng, vi sinh vật, độ thoáng khí của đất, làm cho tốc độ tăng sản lượng sản lượng lương thực vượt quá tốc độ tăng dân số thế giới Đối với Việt Nam, nước

đã cùng với con người làm lên nền Văn minh lúa nước tại châu thổ sông Hồng

Trang 16

– các nôi Văn minh của dân tộc, của đất nước, đã làm nên hệ sinh thái nông nghiệp có năng xuất và tính bền vững vào loại cao nhất thế giới, đã làm nên một nước Việt Nam có xuất khẩu gạo đứng nhất nhì thế giới hiện nay Nước Việt Nam theo nghĩa đen đúng của nó là nước – H2O

- Đối với công nghiệp

Nước cho nhu cầu sản xuất công nghiệp rất lớn Nước dung để làm nguội các động cơ, làm quay các tubin, là dung môi làm tan các hóa chất màu và các phản ứng hóa học

- Đối với các hoạt động nuôi trồng thủy sản, chăn nuôi, thủy điện

+ Đối với nuôi trông thủy sản nước là môi trường sống, nuôi trồng thủy sản luôn luôn gắn liền với chất lượng nguồn nước cung cấp

+ Với nghành công nghiệp thủy điện nước có vai trò vô cùng quan trọng nước là năng lượng chính để tạo ra nguồn điện

2.1.3 Các loại ô nhiễm nước

a) Dựa vào nguồn gốc ô nhiễm

Ô nhiễm nước dựa vào nguồn gốc tự nhiên

- Ô nhiễm do đặc tính địa chất của nguồn nước: nước trên đất phèn thường chứa nhiều sắt, nhôm, sunfat, nước lấy từ lòng đất thường chứa nhiều sắt và mangan, nước vùng núi đã chứa nhiều canxi

- Ô nhiễm do mặn, nước mặn theo thủy triều hoặc từ muối mở trong long đất, khi có điều kiện hòa lẫn trong môi trường nước, làm cho nước nhiễm clo, natri Nồng độ muối khoảng 8 g/lthì hầu hết các thực vật đều bị chết

- Ô nhiễm do mua, tuyết tan, lũ lụt,…nước mưa rơi xuống mặt đất, mái nhà, đường phố đô thị, khu công nghiệp,…kéo theo các chất xuống song, hồ hoặc các sản phẩm của hoạt động sống của sinh vật, kể cả các xác chết của chúng Sự ô nhiễm này còn được gọi là ô nhiễm diện [1]

Ô nhiễm nước dựa vào tính chất ô nhiễm

Trang 17

- Ô nhiễm sinh học của nước: ô nhiễm nước về mặt sinh học là do các nguồn thải đô thị hay kỹ nghệ các chất thải sinh hoạt , phân, nước rửa của các nhà máy đường giấy, nhà máy đường, lò sát sinh,…

- Ô nhiễm hóa học do chất vô cơ: do thải vào nước các chất nitrat, photphat dùng trong nông nghiệp và các chất thải do luyện kim và các công nghệ khác như: Zn, Mn, Cd, Cu, Hg, Cr, Niken là những chất độc cho thủy sinh vật, sự ô nhiễm do các chất khoáng là do sự thải vào nguồn nước các chất như nitrat, photphat và các chất dùng trong nông nghiệp, các chất thải

và các vi sinh vật khác lại càng làm tăng độ xuyên thấu của ánh sáng Nhiều chất thải công nghiệp có chứa các chất có màu, hầu hết là màu hữu cơ, làm giảm giá trị sử dụng của nước về mặt y tế cũng như thẩm mỹ [1]

b) Dựa vào môi trường nước

- Ô nhiễm nước ngọt

- Ô nhiễm biển và đại dương

c) Dựa vào tính chất ô nhiễm

Trang 18

nhân chủ quan chủ yếu do xả thải từ các vùng dân cư khu công nghiệp, các phương tiện giao thong vận tải đường biển Tuy nhiên ta có thể liệt kê một số nguyên nhân cơ bản gây ô nhiễm nguồn nước như sau

2.1.4.2 Nguồn gốc nhân tạo

- Ô nhiễm do rác thải, nươc thải sinh hoạt

Nước thải sinh hoạt là nước thải phát sinh từ các hộ gia đình, bệnh viện, khách sạn, cơ quan trường học, chứa các chất thải trong quá trình sinh hoạt, vệ sinh của con người Thành phần cơ bản của nước thải sinh hoạt là các chất hữu

cơ dễ bị phân hủy sinh học (cacbonhydrat, protein, dầu mỡ), chất dinh dưỡng (photpho, nito), chất rắn và vi trùng Nhìn chung mức sống cao thì lượng thải

và tải lượng thải càng cao

Đặc trưng của nước thải sinh hoạt thường là chứa nhiều tạp chất khác nhau trong đó khoảng 58% là các chất hữu cơ, 42% là các chất vô cơ và mottj lượng lớn vi sinh vật thong thường Các chất vô cơ phân bố ở dạng tan nhiều hơn so với chất hữu cơ Các chất hữu cơ phân bố nhiều ở dạng keo và không tan Phần lớn các vi khuẩn này trong nước thải thường ở các dạng vi khuẩn gây bệnh tả, lỵ, thương hàn,… [1]

- Ô nhiễm do hoạt động nông nghiệp

- Bao gồm các loại phân bón hóa học, thuốc trừ sâu, diệt cỏ, kích thích

sinh trưởng, là những nguồn gây ô nhiễm đáng kể Tổng số các chất thải nông nghiệp xả thải vào nguồn nước khá lớn, đặc biệt là những vùng nông nghiệp phát triển

- Nước tiêu: khoảng 2/3 lượng nước tưới cho cây trồng bị tiêu hao do bốc hơi trên mặt lá, phần còn lại chảy ra các kênh dẫn hoặc thấm xuống nước ngầm nằm ở phía dưới Hiện tượng hòa tan các muối có trong phân bón và sự

cô đặc do bay hơi, phần nước còn lại thường có độ mặn cao từ 3 đến 10 lần so với độ mặn trước đó trong nước Những ion chủ yếu trong nước sau khi tưới gồm Ca2+, Mg2+, Na+, HCO3-, S042-, Cl-, N03-

Trang 19

- Chất thải động vật: Phân và nước tiểu của động vật là nguồn gây ô nhiễm khá lớn đối với nguồn nước, đặc tính ô nhiễm của chất thải động vật là chứa hàm lượng chất hữu cơ dễ phân hủy mang nhiều vi sinh vật gây bệnh

- Nước chảy tràn trên mặt đấ: Nước chảy tràn trên mặt đất do nước mưa hoặc do thoát nước từ đồng ruộng là nguồn ô nhiễm nước song, hồ, nước rửa trôi qua đồng ruộng có thể cuốn theo thuốc trừ sâu, phân bón [1]

Các nguồn nguyên nhân gây ô nhiễm trên nhìn chung đều xuất phát từ ý thức và trách nhiệm của người dân chưa được cao

- Ô nhiễm do hoạt động công nghiệp

Tốc độ đô thị hóa, công nghiệp hóa ngày càng phát triển kéo theo hàng loạt các khu công nghiệp được thành lập ngày càng nhiều và chưa được xử lý triệt để Nước thải công nghiệp chứa các chất hóa học độc hại (kim loại nặng như Pb, Cd, Hg, Cr,…), các chất hữu cơ khó phân hủy sinh học (phenol, chất hoạt động bề mặt,…),chất hữu cơ dễ phân huyrsinh học từ các cơ sở sản xuất công nghiệp thực phẩm

Nước thải công nghiệp không có đặc điểm chung mà phụ thuộc vào đặc điểm của từng ngành sản xuất Nước thải của các xí nghiệp chế biến thực phẩm (đường, sữa, thịt, tôm, cá, nước ngọt, bia ) chứa nhiều chất hữu cơ dễ bị phân hủy Nước thải của các xí nghiệp thuộc da ngoài các chất hữu cơ còn có kim loại nặng, sunfua Nước thải của các xí nghiệp ắc quy ac quy có nồng độ axit, chì cao Nước thải nhà máy bột giấy chứa nhiều chất rắn lơ lửng, phenol [1]

2.2 Cơ sở pháp lý

- Luật bảo vệ môi trường 2014 được Quốc hội nước CHXHCNVN khóa XIII kì họp thứ 7 thông qua ngày 23/06/2014 và có hiệu lực thi hành từ ngày 01/10/2015

- Luật Tài nguyên nước số 17/2012/QH13 được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá XIII, kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 21 tháng 6 năm 2012

Trang 20

- Nghị định số155/2016/NĐ-CP ngày 18 tháng 11 năm 2016 quy định về

xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường

- Nghị định số 124/2011/NĐ-CP ngày 28/12/2011 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 117/2007/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm

2007 của Chính phủ về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch

- Nghị định 18/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2015 của chính

phủ đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường

- Nghị định số 19/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2015 của chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo

vệ môi trường

- Nghị định số 73/2017/NĐ-CP ngày 14 tháng 06 năm 2017 về việc thu

thập, quản lý, khai thác và sử dụng dữ liệu về tài nguyên và môi trường

- Thông Tư 01/2015/TT-BTNMT 09/01/2015 Ban Hành Định Mức Kinh

Tế - Kỹ Thuật Quan Trắc Và Dự Báo Tài Nguyên Nước

- Thông tư số 24/2017/TT-BTNMT ngày ngày 01 tháng 09 năm

2017 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc Quy định kỹ thuật quan trắc môi trường

-Thông tư số: 40/2014/TT-BTNMT ngày 11/7/2014 của Bộ Tài nguyên

và Môi trường Quy định việc hành nghề khoan nước dưới đất

- Thông tư số 16/2017/TT-BTNMT quy định kỹ thuật và định mức kinh

tế - kỹ thuật điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước mặt

- Các tiêu chuẩn Việt Nam liên quan đến chất lượng nước sinh hoạt + QCVN 01-1:2018/BYT Chất lượng nước sạch sinh hoạt

+ QCVN 08-MT:2015/BTNMT quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt

+ Tiêu chuẩn nước ăn uống QCVN 01:2018/BYT do Cục Y tế dự phòng

và Môi trường biên soạn và được Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành theo Thông tư số: 04/2009/TT - BYT ngày 17 tháng 6 năm 2009

Trang 21

2.3 Tình hình sử dụng nước ở trên thế giới và ở Việt Nam

2.3.1 Tình hình sử dụng nước trên thế giới

Khi con người bắt đầu trồng trọt và chăn nuôi thì đồng ruộng dần dần phát triển ở miền đồng bằng màu mỡ, kề bên lưu vực các con sông lớn Lúc đầu

cư dân còn ít và nước thì đầy ắp trên các sông hồ, đồng ruộng, cho dù có gặp thời gian khô hạn kéo dài thì cũng chỉ cần chuyển cư không xa lắm là tìm được nơi ở mới tốt đẹp hơn Vì vậy, nước được xem là nguồn tài nguyên vô tận và

cứ như thế qua một thời gian dài, vấn đề nước chưa có gì là quan trọng Tình hình thay đổi nhanh chóng khi cuộc cách mạng công nghiệp xuất hiện và càng ngày càng phát triển như vũ bão Hấp dẫn bởi nền công nghiệp mới ra đời, từng dòng người từ nông thôn đổ xô vào các thành phố và khuynh hướng này vẫn còn tiếp tục cho đến ngày nay Ðô thị trở thành những nơi tập trung dân cư quá đông đúc, tình trạng này tác động trực tiếp đến vấn đề về nước càng ngày càng trở nên nan giải

Nhu cầu nước càng ngày càng tăng theo đà phát triển của nền công nghiệp, nông nghiệp và sự nâng cao mức sống của con người Theo sự ước tính, bình quân trên toàn thế giới có chừng khoảng 40% lượng nước cung cấp được

sử dụng cho công nghiệp, 50% cho nông nghiệp và 10%cho sinh hoạt Nhu cầu

về nước trong công nghiệp: Sự phát triển càng ngày càng cao của nền công nghiệp trên toàn thế giới càng làm tăng nhu cầu về nước, đặc biệt đối với một

số ngành sản xuất như chế biến thực phẩm, dầu mỏ, giấy, luyện kim, hóa chất , chỉ 5 ngành sản xuất này đã tiêu thụ tới 90% tổng lượng nước sử dụng cho công nghiệp

Nhu cầu về nước trong nông nghiệp: Sự phát triển trong sản xuất nông nghiệp như sự thâm canh tăng vụ và mở rộng diện tích đất canh tác cũng đòi hỏi một lượng nước ngày càng cao Theo M.I.Lvovits (1974), trong tương lai

do thâm canh nông nghiệp mà dòng chảy cả năm của các con sông trên toàn thế giới có thể giảm đi khoảng 700 km3/năm Phần lớn nhu cầu về nước được thỏa

Trang 22

mãn nhờ mưa ở vùng có khí hậu ẩm, nhưng cũng thường được bổ sung bởi nước sông hoặc nước ngầm bằng biện pháp thủy lợi nhất là vào mùa khô Người

ta ước tính được mối quan hệ giữa lượng nước sử dụng với lượng sản phẩm thu được trong quá trình canh tác như sau: để sản xuất 1 tấn lúa mì cần đến 1.500 tấn nước, 1 tấn gạo cần đến 4.000 tấn nước và 1 tấn bông vải cần đến 10.000 tấn nước Sở dĩ cần số lượng lớn nước như vậy chủ yếu là do sự đòi hỏi của quá trình thoát hơi nước của cây, sự bốc hơi nước của lớp nước mặt trên đồng ruộng,

sự trực di của nước xuống các lớp đất bên dưới và phần nhỏ tích tụ lại trong các sản phẩm nông nghiệp Dự báo nhu cầu về nước trong nông nghiệp trong những năm tới sẽ tăng lên 3.400 km3/năm, chiếm 58% tổng nhu cầu về nước trên toàn thế giới

Nhu cầu về nước Sinh hoạt và giải trí: Theo sự ước tính thì các cư dân sinh sống kiểu nguyên thủy chỉ cần 5-10 lít nước/ người/ ngày Ngày nay, do

sự phát triển của xã hội loài người ngày càng cao nên nhu cầu về nước sinh hoạt và giải trí ngày cũng càng tăng theo nhất là ở các thị trấn và ở các đô thị lớn, nước sinh hoạt tăng gấp hàng chục đến hàng trăm lần nhiều hơn

2.3.2 Tình hình sử dụng nước tại Việt Nam

2.3.2.1 Tình hình sử dụng các nguồn tài nguyên nước tại Việt Nam

Việt Nam nằm trong vùng nhiệt đới ẩm có lượng mưa tương đối lớn trung bình từ 1.800mm - 2.000mm, nhưng lại phân bố không đồng đều mà tập trung chủ yếu vào mùa mưa từ tháng 4-5 đến tháng 10, riêng vùng duyên hải Trung

bộ thì mùa mưa bắt đầu và kết thúc chậm hơn vài ba tháng

Sự phân bố không đồng đều lượng mưa và dao động phức tạp theo thời gian là nguyên nhân gây nên nạn lũ lụt và hạn hán thất thường gây nhiều thiệt hại lớn đến mùa màng và tài sản ảnh hưởng đến nền kinh tế quốc gia, ngoài ra còn gây nhiều trở ngại cho việc trị thủy, khai thác dòng sông

Theo sự ước tính thì lượng nước mưa hằng năm trên toàn lãnh thổ khoảng

640 km3, tạo ra một lượng dòng chảy của các sông hồ khoảng 313 km3 Nếu

Trang 23

tính cả lượng nước từ bên ngoài chảy vào lãnh thổ nước ta qua hai con sông lớn

là sông Cửu long (550 km3) và sông Hồng ( 50 km3) thì tổng lượng nước mưa nhận được hằng năm khoảng 1.240 km3 và lượng nước mà các con sông đổ ra biển hằng năm khoảng 900 km3 Như vậy so với nhiều nước, Việt nam có nguồn nước ngọt khá dồi dào lượng nước bình quân cho mỗi đầu người đạt tới 17.000

m3/ người/ năm Do nền kinh tế nước ta chưa phát triển nên nhu cầu về lượng nước sử dụng chưa cao, hiện nay mới chỉ khai thác được 500m3/người/năm nghĩa là chỉ khai thác được 3% lượng nước được tự nhiên cung cấp và chủ yếu

là chỉ khai thác lớp nước mặt của các dòng sông và phần lớn tập trung cho sản xuất nông nghiệp [7]

- Nước Ngầm

Nước tàng trữ trong lòng đất cũng là một bộ phận quan trọng của nguồn tài nguyên nước ở Việt Nam Mặc dù nước ngầm được khai thác để sử dụng cho sinh hoạt đã có từ lâu đời nay, tuy nhiên việc điều tra nghiên cứu nguồn nước này một cách toàn diện và có hệ thống chỉ mới được tiến hành trong chừng chục năm gần đây Hiện nay phong trào đào giếng để khai thác nước ngầm được thực hiện ở nhiều nơi nhất là ở vùng nông thôn bằng các phương tiện thủ công, còn sự khai thác bằng các phương tiện hiện đại cũng đã được tiến hành nhưng còn rất hạn chế chỉ nhằm phục vụ cho sản xuất và sinh hoạt ở các trung tâm công nghiệp và khu dân cư lớn mà thôi

- Nước khoáng và nước nóng

Theo thống kê chưa đầy đủ thì ở Việt Nam có khoảng 350 nguồn nước khoáng và nước nóng, trong đó nhóm chứa Carbonic tập trung ở nam Trung bộ, đông Nam bộ và nam Tây nguyên, nhóm chứa Sulfur Hydro ở Tây Bắc và miền núi Trung bộ, nhóm chứa Silic ở trung và nam Trung bộ, nhóm chứa Sắt ở đồng bằng Bắc bộ, nhóm chứa Brom, Iod và Bor có trong các trầm tích miền võng

Hà Nội và ven biển vùng Quảng Ninh, nhóm chứa Fluor ở nam Trung bộ, Phần lớn nước khoáng cũng là nguồn nước nóng, gồm 63 điểm ấm với

Trang 24

nhiệt độ từ 300°C – 400 °C, 70 điểm nóng vừa với nhiệt độ từ 41 °C – 60 °C

và 36 điểm rất nóng với nhiệt độ từ 600°C – 1000°C, hầu hết là mạch ngầm chỉ

có 2 mạch lộ thiên thuộc loại ấm gặp ở trung Trung bộ và ở đông Nam bộ Từ những số liệu trên cho thấy rằng tài nguyên nước khoáng và nước nóng của Việt Nam rất đa dạng về kiểu loại và phong phú có tác dụng chữa bệnh, đồng thời có tác dụng giải khát và nhiều công dụng khác

Trong những năm gần đây nhu cầu nước sử dụng cho công nghiệp và sinh hoạt không ngừng tăng lên theo đà phát triển của công nghiệp, sự gia tăng dân số, mức sống của người dân không ngừng được nâng cao và sự phát triển của các đô thị

- Tình hình sử dụng nước trong các hoạt động kinh tế

Việt Nam là nước Đông Nam Á (DNA) có chi phí nhiều nhất cho thủy lợi Cả nước hiện nay có 75 hệ thống thủy nông với 659 hồ, đập lớn và vừa, trên 3.500 hồ đập nhỏ 1000 cống tiêu, trên 2000 trạm bơm lớn nhỏ, trên 10.000 máy bơm các loại có khả năng cung cấp 60 - 70 tỷ m3/năm Tuy nhiên, hệ thống thủy nông đã xuống cấp nghiêm trọng, chỉ đáp ứng 50-60% công suất thiêt kế

Lượng nước sử dụng hằng năm cho nông nghiệp khoảng 93 tỷ m3, cho công nghiệp khoảng 17,3 tỷ m3, cho dịch vụ là 2 tỷ m3, cho sinh hoạt là 3,09 tỷ

m3 Tính đến năm 2030 cơ cấu dùng nước sẽ thay đổi theo xu hướng nông nghiệp 75%, công nghiệp 16%, tiêu dùng 9% Nhu cầu dùng nước sẽ tăng gấp đôi, chiếm khoảng 1/10 lượng nước sông ngòi, 1/3 lượng nước nội địa, 1/3 lượng nước chảy ổn định Do lượng mưa lớn, địa hình dốc, nước ta là một trong

14 nước có tiềm năng thuỷ điện lớn Các nhà máy thủy điện hiện nay sản xuất khoảng 11 tỷ kWh, chiếm 72 đến 75% sản lượng điện cả nước Với tồng chiều dài các sông và kênh khoảng 40.000 km, đã đưa và khai thác vận tải 1.500 km, trong đó quản lý trên 800 km Có những sông suối tự nhiên, thác nước,… được

sử dụng làm các điểm tham quan du lịch [7]

- Tình hình khai thác sử dụng nước trong đời sống sinh hoạt

Trang 25

Đời sống sinh hoạt hằng ngày của con người sử dụng rất nhiều nước

sinh hoạt Về mặt sinh lý mỗi người cần 1 - 2 lít nước/ ngày Và trung bình nhu

cầu sử dụng nước sinh hoạt của một người trong một ngày 10 - 15 lít cho vệ

sinh cá nhân, 20 - 200 lít cho tắm, 20 - 50 lít cho làm cơm, 40 - 80 lít cho giạt

bằng máy,…

+ Ở khu vực thành thi: Việt Nam có 708 đô thị bao gồm 5 thành phố trực thuộc trung ương, 86 thành phố và thị xã thuộc tỉnh, 617 thị trấn với 21,59 triệu người chiếm 26,3% dân số toàn quốc Có trên 240 nhà máy cấp nước đô thị với tổng công suất thiết kế là 3,42 triệu m3/ ngày Trong đó 92 nhà máy sử dụng nguồn nước mặt với tổng công suất khoảng 1,95 triệu m3/ngày và 148 nhà máy

sử dụng nguồn nước dưới đất với tổng công suất khoảng 1,47 triệu m3/ngày

+ Ở khu vực nông thôn: Đối với khu vực nông thôn Việt Nam có khoảng 36,7 triệu người dân được cấp nước sạch (trên tổng số người dân 60,44 triệu)

Tỉ lệ dân số nông thôn được cấp nước sinh hoạt lớn nhất ở vùng Nam Bộ chiếm khoảng 66,7%, đồng bằng sông hồng 65,1% đồng bằng sông cửu long 62,1%

Tại Hà Nội, tổng lượng nước dưới đất được khai thác là 1.100 000

m3/ngày đêm Trong đó, phía nam sông hồng khai thác với lưu lượng 700.000m3/ngày đêm Trên địa bàn hà nội hiện nay khoảng trên 100.000 giếng khoan khai thác nước kiểu UNICEF của các hộ gia đình, hơn 200 giếng khoan của công ty nước sạch quản lý và 500 giếng khoan khai thác nước của các trạm phát nước nông thôn Các tỉnh ven biển miền tây nam bộ như: Kiên Giang, Trà Vinh, Bến Tre, Long An do nguồn nước ngọt trên các sông rạch ao hồ không

đủ phục vụ nhu cầu của đời sống và sản xuất, vì vậy nguồn nước cung cấp chủ yếu được khai thác từ nguồn dưới đất Khoảng 80% dân số ở 4 tỉnh Trà Vinh, Sóc Trăng ,Bạc Liêu, Cà Mau đang sử dụng nước ngầm mỗi ngày [7]

- Tài nguyên nước mặt và những thách thức trong tương lai

Tài nguyên nước mặt (dòng chảy sông ngòi) tổng lượng dòng chảy trung bình hàng năm của nước ta khoảng 847 km3 trong đó tổng lượng ngoài vùng

Trang 26

chảy vào là 507 km3 , chiếm 60% Xét chung cho cả nước thì tài nguyên nước mặt của nước ta tương đối phong phú chiếm khoảng 2% tổng lượng dòng chảy của các sông trên thế giới, trong khi đó diện tích đất liền của nước ta chỉ chiếm khoảng 1,35% của thế giới Tuy nhiên một đặc điểm quan trọng của tài nguyên nước mặt là những biến đổi mãnh mẽ theo thời gian và phân bố không đồng đều giữa các sông và các khu vực [3]

Những thách thức trong tương lai: trước hết, sự gia tăng dân số sẽ kéo theo sự gia tăng về nhu cầu sử dụng nước sạch cho sinh hoạt ăn uống và lượng nước cần dùng cho sản xuất Đồng thời tác động của con người đến môi trường

tự nhiên nói chung và tài nguyên nước nói riêng sẽ ngày càng mạnh mẽ, có thể dẫn đến những hậu quả rất nghiêm trọng không thể lường trước được

2.3.2.2 Tình hình cung cấp nước sạch nông thôn tại Việt Nam

Với sự nỗ lực của Đảng, nhà nước, các tổ chức và đặc biệt là quỹ Nhi Đồng Liên Hợp Quốc (UNICEF) chương trình nước sạch vệ sinh môi trường

đã đạt được nhiều kết quả

Dự án cung cấp nước sạch nông thôn là một phần chương trình hợp tác giữa Việt Nam và quỹ Nhi Đồng Liên Hợp Quốc (UNICEF), được triển khai từ năm 1982, với mục đích giúp Việt Nam giải quyết các nhu cầu nước sạch và vệ sinh môi trường của cư dân sống ở vùng nông thôn Từ năm 1982 đến năm

1990 UNICEF thực hiện dự án mô hình cung cấp nước sạch tại 3 tỉnh Minh Hải, Kiên Giang, Long An với mục đích giải quyết khẩn cấp về nước sinh hoạt cho nhân dân vùng kinh tế mới Năm 1991 đến năm 2000, dự án nước sạch UNICEF được mở rộng đến 50 tỉnh, thành phố trên cả nước Giai đoạn này dự

án ưu tiên xây dựng các công trình cung cấp nước sạch tại các khu vực vùng sâu, vùng xa, vùng dân tộc thiểu số, số hộ nghèo

Đến nay UNICEF đã hỗ trợ Việt Nam hơn 47,3 triệu USD xây dựng 247.962 công trình cung cấp nước sạch sinh hoạt ở vùng nông thôn Từ hiệu quả của dự án cung cấp nước sạch ở vùng nông thôn UNICEF tiếp tục hỗ trợ

Trang 27

Việt Nam thực hiện chương trình nước sạch và vệ sinh môi trường vùng nông thôn giai đoạn 2006 - 2010 Ông Chan - Đơbat-loe chủ nhiệm chương trình nước sạch vệ sinh môi trường của UNICEF cho biết: UNICEF tập trung thực hiện đầu tư xây dựng các công trình ở những vùng nông thôn nghèo, khó khăn nhất Tuy nhiên để dự án nước sạch và vệ sinh môi trường ở vùng nông thôn

do UNICEF tài trợ thực hiện có hiệu quả cần có sự quan tâm tham gia tích cực hơn nữa của chính quyền và người dân sinh sống ở địa phương [12]

2.3.2.3 Thực trạng trong quản lý chất lượng nước tại Việt Nam

Tích cực: Được sự đầu tư từ nguồn vốn của Chương trình mục tiêu Quốc gia, của địa phương, sự đóng góp của người dân và hỗ trợ của các tổ chức quốc tế trong đó có Quỹ Nhi đồng Liên Hiệp Quốc(UNICEF), Việt Nam

đã đạt được những tiến bộ rõ rệt về cấp nước sinh hoạt nông thôn: đã nâng tỷ

lệ người dân nông thôn được sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh từ 32 % vào năm 1998, lên khoảng 75% vào cuối năm 2010

Hạn chế trong công tác quản lý: có nhiều nguyên nhân khách quan và nguyên nhân chủ quan dẫn đến ô nhiễm môi trường nước như sự gia tăng dân

số, mặt trái của quá trình công nghiệp hóa hiện đại hóa, cơ sở hạ tầng yếu kém, lạc hậu, nhận thức của người dân về vấn đề môi trường còn thấp chưa được cao, các quy định về quản lý và bảo vệ môi trường còn thiếu Chưa có chiến lược và

kế hoạch khai thác, sử dụng và bảo vệ nguồn tài nguyên nước theo các lưu vực

và theo các vùng lãnh thổ lớn, chưa có các quy định hợp lý trong việc đóng góp tài chính, thu không đủ cho việc bảo vệ môi trường

2.4 Tình hình sử dụng nước ở tỉnh Lạng Sơn

Lạng Sơn là một tỉnh vùng cao, địa hình phức tạp và bị phân cắt mạnh, theo đó tài nguyên nước mặt cũng phân bổ không đồng đều, một số vùng trong tỉnh còn thường xuyên phải đối mặt với tình trạng thiếu nước Ý thức được tầm quan trọng của tài nguyên nước đối với sự nghiệp phát triển kinh tế, xã hội của tỉnh, trong thời gian qua UBND tỉnh đã ban hành nhiều văn bản chỉ đạo trong

Trang 28

lĩnh vực tài nguyên nước trong đó đáng chú ý là Quyết định số UBND, ngày 20 tháng 12 năm 2008, của UBND tỉnh ban hành Quy định việc cấp phép thăm dò, khai thác sử dụng Tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn và Quyết định số 1406/2010/QĐ-UBND ngày 26/08/2010 của UBND tỉnh ban hành Quy định việc cấp phép, khai thác sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn (Quyết định này thay thế Quyết định 3602/2008/QĐ-UBND) Bên cạnh đó UBND tỉnh cũng đầu tư một số dự án như: Dự án khoan tìm kiếm nước ngầm phục vụ sinh hoạt trong tỉnh Tính đến thời điểm này đơn vị thi công thực hiện

3602/2008/QĐ-Dự án đã khoan được 03 lỗ khoan đạt lưu lượng và chất lượng nước theo yêu cầu, trong đó 2/3 lỗ khoan đã xây dựng xong hệ thống công trình khai thác và

đã bàn giao đưa vào sử dụng; Dự án Quy hoạch khai thác, sử dụng và bảo vệ tài nguyên nước tỉnh Lạng Sơn đến năm 2020, triển khai từ đầu năm 2011 và

dự kiến sẽ hoàn thành trong năm 2012 Các dự án này khi hoàn thành sẽ là công

cụ hỗ trợ đắc lực cho công tác quản lý tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh

Tuy nhiên, việc sử dụng lãng phí và làm ô nhiễm nguồn nước, việc khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước không có giấy phép, xả nước thải không qua xử lý hoặc xử lý chưa đạt tiêu chuẩn vào nguồn nước còn diễn ra khá phổ biến, đặc biệt là nạn khai thác khoáng sản trái phép

đã gây tác động tiêu cực lớn tới nguồn nước.Với tài nguyên nước ngầm, chủ yếu được khai thác phục vụ cho mục đích sinh hoạt, với các loại hình như khai thác nước tập trung, hệ thống nước sạch nông thôn, khai thác đơn lẻ gồm những giếng khoan ở các nhà máy, xí nghiệp, hộ gia đình , thường được khai thác ở tầng sâu, lưu lượng khai thác từ nhỏ tới trung bình Việc khoan giếng trong nhân dân trên địa bàn tỉnh diễn ra đều tự phát, tràn lan, sử dụng nước lãng phí vào nhiều việc Hoạt động khai thác này hầu như không có giấy phép, làm mực nước ngầm có nguy cơ bị hạ thấp, ô nhiễm, nguồn nước mặt vì thế sẽ suy giảm Thực trạng trên có nhiều nguyên nhân, nhưng nguyên chính là nhận thức chưa

Trang 29

đầy đủ của một bộ phận cán bộ và nhân dân về tầm quan trọng của tài nguyên nước, công tác tuyên truyền phổ biến pháp luật về tài nguyên nước chưa thực

sự sâu, rộng

Nhìn chung công tác quản lý tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh bước đầu

đã gặt hái được những kết quả quan trọng, nhưng bên cạnh dó vẫn còn không

ít khó khăn mà đòi hỏi cần có sự đầu tư về nhân, vật lực, đặc biệt là ý thức của mọi tầng lớp nhân dân trong việc khai thác, sử dụng bảo vệ tài nguyên nước để mang lại hiệu quả cao nhất, đảm bảo an ninh nước cho sự nghiệp phát triển kinh

tế xã hội của tỉnh

Trang 30

PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Nước giếng, nước khe, nước suối.

- Phạm vi nghiên cứu: tại xã Quốc Khánh, huyện Tràng Định, tỉnh Lạng

Sơn

3.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu

- Địa điểm nghiên cứu: Nghiên cứu tại xã Quốc Khánh, huyện Tràng Định, tỉnh Lạng Sơn

- Thời gian nghiên cứu: từ tháng 12/2018 - tháng 04/2019

3.3 Nội dung nghiên cứu

3.3.1 Điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội của xã Quốc Khánh, huyện Tràng Định, tỉnh Lạng Sơn

- Điều kiện tự nhiên của xã Quốc Khánh

- Điều kiện kinh tế - xã hội của xã Quốc Khánh

3.3.2 Tình hình sử dụng nước sinh hoạt tại xã Quốc Khánh, huyện Tràng Định, tỉnh Lạng Sơn

- Nguồn cung cấp nước sinh hoạt tại xã Quốc Khánh

- Đánh giá của người dân về chất lược nước sinh hoạt tại xã Quốc Khánh

3.3.3 Đánh giá chất lượng nước sinh hoạt tại xã Quốc Khánh

- Chất lượng nguồn nước khe trên địa bàn xã Quốc Khánh

- Chất lượng nguồn nước giếng khoan trên địa bàn xã Quốc Khánh

- Chất lượng nguồn nước suối trên địa bàn xã Quốc Khánh

3.3.4 Đề xuất một số biện pháp kiểm soát môi trường nước sinh hoạt tại xã Quốc Khánh, huyện Tràng Định, tỉnh Lạng Sơn

3.4 Phương pháp nghiên cứu

3.4.1 Phương Pháp thu nhập và kế thừa tài liệu thứ cấp

- Thu thập các số liệu, tài liệu liên quan đến vấn đề nước sinh hoạt

Trang 31

- Thu thập các tài liệu về ĐKTN, KTXH của xã Quốc Khánh, huyện Tràng Định, Tỉnh Lạng Sơn

- Thu thập thông tin liên quan đến đề tài qua sách báo, internet…

3.4.2 Phương pháp khảo sát thực tế

- Trực tiếp khảo sát thực địa và lựa chọn địa điểm lấy mẫu nước khe, mẫu nước suối và mẫu nước giếng khoan

- Quan sát trực tiếp tại nguồn bằng mắt thường, đánh giá bằng cảm quan

và đánh giá chất lượng nước qua màu sắc, mùi vị của nước

3.4.3 Phương pháp phỏng vấn

- Xây dựng phiếu điều tra với hai nội dung chính: thông tin chung của người cung cấp thông tin và bộ câu hỏi phỏng vấn Nội dung phỏng vấn: tình hình sử dụng nước, nguồn nước cấp, đánh giá của người dân về chất lượng nước…

- Đối tượng phỏng vấn: Người dân (bốc thăm ngẫu nhiên 4 đến 5 hộ gia đình ở các thôn đại diện cho 50 hộ gia đình trong toàn xã, không phân biệt về nghề nghiệp, tuổi tác, giới tính, trình độ)

3.4.4 Phương pháp lấy mẫu và phân tích

+ Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6663-11:2011 chất lượng nước- lấy mẫu - phần 11: hướng dấn lấy mẫu nước ngầm

+ Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6663-11:2011 chất lượng nước Phần 3: Hướng dẫn bảo quản và lưu giữ mẫu nước

+ Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6663-11:2011 chất lượng nước- lấy mẫu

- Phần 6: Hướng dẫn lấy mẫu nước ngầm và suối

- Thu thập mẫu nước điển hình tại xã Quốc khánh, huyện Tràng Định,Tỉnh Lạng Sơn

- Số mẫu lấy

+ Lấy 3 mẫu nước suối (lấy 1 mẫu ở đầu nguồn, 1 mẫu ở giữa và 1 mẫu

ở cuối nguồn) sau đó trộn 3 mẫu với nhau để lấy một mẫu đại diện

Ngày đăng: 25/06/2020, 15:36

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Cục quản lý tài nguyên nước (2006), “Tuyển chọn các văn bản quy phạm pháp luật về tài nguyên nước”, Nhà xuất bản nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Tuyển chọn các văn bản quy phạm pháp luật về tài nguyên nước”
Tác giả: Cục quản lý tài nguyên nước
Nhà XB: Nhà xuất bản nông nghiệp Hà Nội
Năm: 2006
2. Nguyễn Sỹ Dũng (2007), “Nước sạch và vệ sinh môi trường vấn đề của toàn xã hội”, Tạp chí môi trường và cuộc sống, Hội nước sạch - Môi trường Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nước sạch và vệ sinh môi trường vấn đề của toàn xã hội”
Tác giả: Nguyễn Sỹ Dũng
Năm: 2007
3. Đại học Nông Lâm thành phố Hồ Chí Minh (2013), “Tài nguyên nước và hiện trạng sử dụng tài nguyên nước trường” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài nguyên nước và hiện trạng sử dụng tài nguyên nước trường
Tác giả: Đại học Nông Lâm thành phố Hồ Chí Minh
Năm: 2013
4. Hoàng Văn Hùng, Nguyễn Thanh Hải (2010), “Bài giảng ô nhiễm môi trường”, Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng ô nhiễm môi trường
Tác giả: Hoàng Văn Hùng, Nguyễn Thanh Hải
Năm: 2010
7. Nguyễn Ngọc Nông, Đặng Thị Hồng Phương (2006), “Bài giảng luật và chính sách môi trường”, Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng luật và chính sách môi trường
Tác giả: Nguyễn Ngọc Nông, Đặng Thị Hồng Phương
Năm: 2006
8. Dư Ngọc Thành (2008),“Bài giảng quản lý tài nguyên nước và khoáng sản ”. Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng quản lý tài nguyên nước và khoáng sản
Tác giả: Dư Ngọc Thành
Năm: 2008
9. Nguyễn Viết Tôn (2007), “Hiệu quả thiết thực từ chương trình nước sạch”, Tạp chí nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn, Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hiệu quả thiết thực từ chương trình nước sạch”
Tác giả: Nguyễn Viết Tôn
Năm: 2007
10. Nguyễn Trung (2012), “Đưa nước sạch về nông thôn” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đưa nước sạch về nông thôn
Tác giả: Nguyễn Trung
Năm: 2012
5. Luật Bảo vệ môi trường số 52/2005/ được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá XI, kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 29 tháng 11 năm 2005 Khác
6. Luật tài nguyên nước năm 2012 được Quốc hội nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 2 /6/2012 Khác
2. Địa chỉ: xóm …………………, xã Quốc Khánh, Huyện Tràng Định,Tỉnh Lạng Sơn Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w