1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

BÀI TẬP LỚN MÔN LOGISTICS PHÂN TÍCH CHIẾN lược QUẢN TRị PHAN PHỐI TRONG QUẢN TRI LOGISTICS tại APPLE LINH VUC BAN LE

15 567 10

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 403,55 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PHẦN MỞ ĐẦU Logistics là quá trình tối ưu hóa về vị trí và thời điểm, vận chuyển và dự trữ nguồn tài nguyên từ điểm đầu tiên của chuỗi cung ứng qua các khâu sản xuất, phân phối cho đến

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

BÀI TẬP LỚN MÔN LOGISTICS

PHÂN TÍCH CHIẾN LƯỢC QUẢN TRỊ PHÂN PHỐI TRONG QUẢN TRỊ LOGISTICS TẠI APPLE LĨNH VỰC BÁN LẺ

Giảng viên: TS Nguyễn Tiến Minh

ThS Phạm Thị Phượng Sinh viên: Đào Thị Yến Nhi

Mã sinh viên: 17050270 Lớp khóa học: QH-2017E - KTQT

Trang 2

MỤC LỤC

Trang Bìa i

PHẦN MỞ ĐẦU 1

PHẦN 1: TỔNG QUAN VỀ LOGISTICS 1

1.1 Vai trò và tiềm năng phát triển của Logistics đối với các doanh nghiệp và nền kinh tế 1

1.1.1 Vai trò của Logistics đối với các doanh nghiệp 2

1.1.2 Vai trò của Logistics đối với nền kinh tế 3

1.1.3 Tiềm năng phát triển của Logistics 3

1.2 Mối liên hệ giữa các nội dung đã học trong học phần 4

PHẦN 2: PHÂN TÍCH QUẢN TRỊ PHÂN PHỐI CỦA APPLE THUỘC LĨNH VỰC BÁN LẺ 6

2.1 Cơ sở lý luận về chiến lược quản trị phân phối 6

2.1.1 Các khái niệm cơ bản 6

2.1.2 Chiến lược quản trị phân phối 7

2.2 Phân tích về chiến lược của Apple áp dụng mô hình quản trị phân phối lĩnh vực bán lẻ 7

2.2.1 Giới thiệu về Apple 7

2.2.2 Phân tích chiến lược quản trị phân phối của Apple 8

2.3 Đánh giá hiệu quả chiến lược của Apple 10

2.4 Đưa ra các đề xuất giải pháp 11

PHẦN KẾT LUẬN 12

Tài liệu tham khảo 13

Trang 3

PHẦN MỞ ĐẦU

Logistics là quá trình tối ưu hóa về vị trí và thời điểm, vận chuyển và dự trữ nguồn tài nguyên từ điểm đầu tiên của chuỗi cung ứng qua các khâu sản xuất, phân phối cho đến tay người tiêu dùng cuối cùng, thông qua hàng loạt các hoạt động kinh tế (Đoàn Thị Hồng Vân, 2010)

Logistics có vai trò quan trọng đối với doanh nghiệp và sự phát triển của nền kinh tế Với tình hình mở cửa thị trường như bây giờ, các nhà quản lý coi Logistics như là công cụ hay là phương tiện nhằm liên kết giữa các lĩnh vực khác nhau của chiến lược trong doanh nghiệp Và việc phát triển Logistics hiệu quả thì sẽ góp phần vào việc tăng khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp, kéo theo là sự phát triển nền kinh tế của quốc gia

Theo GS.TS Đoàn Thị Hồng Vân (2010), quản trị Logistics là quá trình hoạch địch, thực hiện và kiểm soát có hiệu lực, hiệu quả việc chu chuyển và dự trữ hàng hóa, dịch vụ… và những thông tin có liên quan, từ điểm đầu đến điểm cuối cùng với mục tiêu thỏa mãn nhu cầu của người tiêu dùng

Apple – một trong những tập đoàn công nghệ điện tử hàng đầu thế giới đến từ đất nước Mỹ Điều gì khiến cho các sản phẩm do Apple sản xuất được lòng hàng triệu fan khắp thế giới và hấp dẫn họ bỏ ra số tiền lớn để sắm sửa, mua sắm hàng năm dù trên thị trường còn nhiều dòng thiết bị khác có giá bán phải chăng hơn?

Để hiểu rõ hơn về Logistics, đặc biệt là về vai trò và chiến lược quản trị Logistics, em

đã chọn đề tài là “Phân tích quản trị phân phối trong quản trị logistics tại Apple thuộc lĩnh vực bán lẻ”

PHẦN 1: TỔNG QUAN VỀ LOGISTICS

1.1 Vai trò và tiềm năng phát triển của Logistics đối với các doanh nghiệp

và nền kinh tế

Trang 4

1.1.1 Vai trò của Logistics đối với các doanh nghiệp

Với sự phát triển của thị trường toàn cầu cùng với sự tiến bộ công nghệ như hiện nay, đặc biệt là việc mở cửa thị trường của các nước đang và chưa phát triển, các nhà quản

lý coi Logistics như là công cụ hay là một phương tiện liên kết các lĩnh vực khác nhau của chiến lược phát triển doanh nghiệp Logistics có vai trò cực kỳ quan trọng và được coi như là “xương sống” của doanh nghiệp

Vai trò đầu tiên ta thấy được là Logistics giúp tối ưu hóa chu trình lưu chuyển của sản xuất kinh doanh từ khâu đầu vào cho doanh nghiệp một cách hiệu quả như tìm nguồn cung ứng và vận chuyển nguyên, vật liệu… lẫn đầu ra như vận chuyển sản phẩm cuối cùng đến tay khách hàng sử dụng Nhờ vậy, Logistics giúp doanh nghiệp nâng cao hiệu quả trong quản lý, giảm thiểu chi phí trong quá trình sản xuất, phân phối hàng hoá

và gia tăng sức cạnh tranh Thông qua các lĩnh vực như quản lý hàng tồn kho và dự báo nhu cầu, các doanh nghiệp có thể điều chỉnh lịch trình vận chuyển trong và ngoài nước một cách chiến lược hơn, phương thức vận chuyển, tuyến đường và nhiều hơn nữa, từ đó cho phép tiền được lưu hoặc phân bổ ở nơi khác Càng tiết kiệm chi phí, doanh nghiệp có thể di chuyển và lưu trữ nguyên liệu thô và các sản phẩm đã hoàn thành của mình càng nhiều, càng thu được nhiều tiền lãi

Bên cạnh đó, Logistics còn góp phần giảm phí thông qua việc chuẩn hóa chứng từ Khi

sử dụng một hệ thống Logistics chi phí thấp nhưng chất lượng cao thì các giao dịch quốc tế sẽ được thực hiện được tốt và mang lại hiệu quả cao cho quốc gia Hệ thống này giúp cho mọi dòng hàng hóa được lưu chuyển thuận lợi, suôn sẻ từ quốc gia này đến quốc gia khác nhờ việc cung ứng kịp thời, phân phối chính xác, chứng từ tiêu chuẩn, thông tin rõ ràng…

Với sự phát triển của công nghệ thông tin như hiện nay, Logistics được xem là công cụ hiệu quả để đạt được lợi thế cạnh tranh lâu dài về sự khác biệt hóa và tập trung Bên cạnh đó, Logistics còn được coi là công cụ hỗ trợ đắc lực cho các hoạt động marketing, đặc biệt là marketing hỗn hợp Logistics có vai trò quan trọng trong quá trình đưa sản phẩm đến đúng nơi, đúng thời điểm

Trang 5

1.1.2 Vai trò của Logistics đối với nền kinh tế

Ngoài vai trò đặc biệt quan trọng đối với các doanh nghiệp, Logistics cũng là một yếu

tố quan trọng đối với sự phát triển của nền kinh tế Logistics liên kết kinh tế xuyên suốt gần như toàn bộ các quá trình bao gồm: sản xuất, lưu thông và phân phối hàng hóa Vậy nên, khi nâng cao hiệu quả hoạt động Logistics thì ta cũng sẽ góp phần nâng cao hiệu quả của kinh tế

Logistics còn góp phần hỗ trợ cho luồng chu chuyển các giao dịch kinh tế Nền kinh tế chỉ có thể phát triển nhịp nhàng, đồng bộ một khi chuỗi Logistics hoạt động liên tục nhịp nhàng

Hiệu quả hoạt động Logistics tác động đến khả năng hội nhập nền kinh tế về cả thương mại và đầu tư Ta thấy, khối lượng hàng hóa lưu chuyển giữa hai nước thể hiện tiềm năng kinh tế của hai nước đó nhưng lại tỷ lệ nghịch với khoảng cách kinh tế giữa hai nước đó Vậy nên, việc giảm chi phí Logistics có vai trò rất quan trọng trong chiến lược thúc đẩy phát triển xuất khẩu và tăng trưởng nền kinh tế của mỗi quốc gia

Hoạt động Logistics hiệu quả làm tăng năng lực cạnh tranh quốc gia trên thị trường quốc tế Là một thành tố quan trọng đóng góp vào GDP, Logistics tác động tới việc mất giá đồng tiền, mức lãi ngân hàng, năng suất lao động, giá năng lượng và các lĩnh vực khác của nền kinh tế Quốc gia nào có hệ thống cơ sở hạ tầng đảm bảo, hệ thống cảng biển tốt… sẽ thu hút được nhiều đầu tư từ các công ty hay tập đoàn lớn trên thế giới nên trình độ phát triển và chi phí dịch vụ Logistics của một quốc gia được xem là một căn cứ quan trọng trong chiến lược đầu tư của tập đoàn đa quốc gia

1.1.3 Tiềm năng phát triển của Logistics

Với xu thế hội nhập kinh tế toàn cầu cùng với sự phát triển công nghệ kỹ thuật mạnh

mẽ của các quốc gia trên thế giới như bây giờ, hoạt động Logistics có nhiều tiềm năng

để phát triển

Hiện nay, hầu hết các cơ sở hạ tầng giao thông đã được cải thiện, các quốc gia xây dựng nhiều hệ thống các đường cao tốc và sân bay quốc tế, hệ thống kho, cảng, bến

Trang 6

bãi đang được đầu tư mạnh cùng với sự bùng nổ của thương mại điện tử đã tạo cơ hội lớn cho các startup Logistics, đặc biệt là trong lĩnh vực giao hàng

Lưu lượng hàng hóa chuyển dịch qua các khu vực và kim ngạch xuất nhập khẩu hàng hóa của các quốc gia ngày càng tăng, bên cạnh đó, các hiệp định thương mại tự do được ký kết ngày càng nhiều với các cam kết mở cửa thị trường hàng hóa mạnh thuận lợi cho việc phát triển các dịch vụ Logistics

Chính phủ các quốc gia cũng xác định vận tải và Logistics là đầu vào và kết nối với các ngành khác, chủ trương cải cách thủ tục hành chính đối với hoạt động xuất nhập khẩu, hải quan điện tử, tạo thuận lợi thương mại và rút ngắn thời gian, chi phí cho dịch

vụ Logistics

1.2 Mối liên hệ giữa các nội dung đã học trong học phần

Nội dung môn học Logistics không tách rời mà bổ sung cho nhau, được chia thành 6 chương:

Chương 1: Tổng quan về quản trị Logistics

Chương 1 giới thiệu khái quát về sự ra đời và phát triển của Logistics Nội dung của chương nhấn mạnh vào vai trò và tầm quan trọng của Logistics trong doanh nghiệp và tại các quốc gia, đồng thời thông qua nội dung phân loại để chỉ ra đặc điểm của Logistics trong một số lĩnh vực đặc thù Qua đó còn cho thấy tầm quan trọng, vị trí, và mức độ ảnh hưởng của Logistics trong nhiều lĩnh vực khác nhau

Chương 2: Dịch vụ khách hàng

Chương này trình bày khái niệm và các đặc trưng về dịch vụ khách hàng của Logistics, ngoài ra còn nhấn mạnh vai trò và tầm quan trọng của dịch vụ khách hàng do Logistics mang lại cho doanh nghiệp Việc trình bày 4 nhân tố cơ bản cấu thành một dịch vụ là thời gian, độ tin cậy, thông tin và sự thích nghi cung cấp một tiền đề nhận thức làm cơ

sở cho việc xây dựng các chỉ tiêu đo lường tiêu chuẩn dịch vụ khách hàng nói chung

và cho các loại hình kinh doanh khác nhau Các hiểu biết về phân loại dịch vụ khách hàng cũng sẽ bổ sung một cái nhìn toàn diện về loại sản phẩm vô hình này theo các cách tiếp cận khác nhau

Trang 7

Chương 3: Dịch vụ và giải pháp Logistics

Chương này tập trung giải quyết nội dung của các dịch vụ Logistics hỗ trợ bao gồm hoạt động mua, hoạt động kho, quá trình chu chuyển bao bì và hệ thống thông tin… trong Logistics Bên cạnh đó chương 3 còn nêu lên các giải pháp Logistics để các doanh nghiệp tiêu chuẩn hóa các quy trình, tìm ra những giải pháp tối ưu hóa các nguồn lực cốt lõi để loại bỏ mọi lãng phí ở bất kỳ khâu nào để cung cấp cho khách hàng đúng sản phẩm, đúng thời điểm và địa điểm hiệu quả nhất, với chi phí tốt nhất có thể

Chương 4: Quản trị Logistics

Nội dung của chương 4 trước hết là phân tích yêu cầu đối với cơ cấu tổ chức cho hoạt động quản trị Logistics, nó trả lời cho câu hỏi tại sao việc tổ chức bộ phận Logistics lại cần thiết? Tổ chức tạo nên các điều kiện thuận lợi để tối ưu hóa các hoạt động Logistics Việc quản trị Logistics sẽ giúp đảm bảo thực hiện những mục tiêu đã lập theo kế hoạch Tuy nhiên cần phải nắm được các căn cứ để lựa chọn các cấu trúc này một cách phù hợp

Chương 5: Quản trị dự trữ

Chương 5 trình bày các khái niệm và chức năng của quản trị dự trữ Ngoài việc phân loại dự trữ, chương này còn nhấn mạnh về các chính sách dự trữ và chi phí dự trữ để doanh nghiệp áp dụng, đảm bảo cung cấp dịch vụ đầy đủ cho sản xuất, khách hàng và tiết kiệm chi phí

Chương 6: Quản trị kho bãi

Chương cuối cùng phân tích các nội dung liên quan đến kho bãi như khái niệm và lợi ích kho bãi, phân loại, chức năng của kho bãi… Kho bãi là một phần cực kỳ quan trọng trong mọi hệ thống Logistics Trong phần này, các quyết định cơ bản nhất của một doanh nghiệp về hoạt động kho hàng cũng được mô tả theo một trình tự logic và thống nhất

Trang 8

Tóm lại, các nội dung của Logistics đều quan trọng và bổ sung, hỗ trợ cho nhau với mục đích cuối cùng là đảm bảo cung cấp đầy đủ dịch vụ, hàng hóa cuối cùng đến tay người tiêu dùng và giảm thiểu chi phí cho doanh nghiệp

PHẦN 2: PHÂN TÍCH QUẢN TRỊ PHÂN PHỐI CỦA APPLE THUỘC LĨNH VỰC BÁN LẺ

2.1 Cơ sở lý luận về chiến lược quản trị phân phối

2.1.1 Các khái niệm cơ bản

Chiến lược là tập hợp các mục tiêu cơ bản dài hạn, được xác định phù hợp với tầm

nhìn, sứ mạng của tổ chức và các cách thức, phương tiện để đạt được những mục tiêu

đó một cách tốt nhất, sao cho phát huy được những điểm mạnh, khắc phục được những điểm yếu của tổ chức, đón nhận các cơ hội, né tránh hoặc giảm thiểu thiệt hại do những nguy cơ từ môi trường bên ngoài (Đoàn Thị Hồng Vân, 2011)

Quản trị chiến lược là một khoa học, đồng thời là một nghệ thuật về thiết lập, thực

hiện và đánh giá các chiến lược Hay Quản trị chiến lược là quá trình thiết lập/xây dựng, thực thi và đánh giá các chiến lược (Đoàn Thị Hồng Vân, 2011)

Quá trình phân phối là khái niệm phản ánh sự di chuyển hàng hóa của một tổ chức

(người sản xuất, kinh doanh hay bất kỳ một người nào khác có hàng hóa) Nó bao gồm sự vận chuyển hàng hóa bằng các loại phương tiện khác nhau, từ địa điểm này sang địa điểm khác, từ nước nọ sang nước kia, trong đó có sự phối hợp giữa các hoạt động và các chức năng khác nhau Nhằm đảm bảo chu chuyển hàng hóa liên tục từ giai đoạn tiền sản xuất cho đến khi đến tay người tiêu dùng cuối cùng (Đoàn Thị Hồng Vân, 2010)

Kênh phân phối là tập hợp các tổ chức, cá nhân phụ thuộc lẫn nhau tham gia vào công

việc đưa sản phẩm đến tay người tiêu dùng Các kênh phân phối tạo nên dòng chảy sản phẩm từ người sản xuất đến người mua cuối cùng (Mai, 2018)

Hệ thống phân phối là tập hợp các quyết định để đưa hàng hóa vào các kênh phân

phối và một hệ thống các công nghệ để cân đối điều hòa, vận động tối ưu hàng hóa

Trang 9

trên các kênh phân phối đã lựa chọn nhằm thỏa mãn tối đa nhu cầu của các khách hàng mục tiêu của doanh nghiệp, qua đó tối ưu hóa hiệu quả mục tiêu kinh doanh tổng thể của doanh nghiệp (Tăng Trí Hùng, 2011)

2.1.2 Chiến lược quản trị phân phối

Quản trị phân phối là việc tiến hành hoạch định, tổ chức, lãnh đạo và kiểm tra hoạt

động của từng khâu, từng bộ phận vận hành trong quá trình phân phối Qua đó, người thực hiện dễ dàng điều chỉnh việc sử dụng các nguồn lực nhằm đạt sự thành công trong mục tiêu đề ra

Phân loại chiến lược quản trị phân phối:

- Phân phối đại trà: Là cách thức người sản xuất (nhà cung cấp) phân phối sản phẩm, dịch vụ đến càng nhiều nhà trung gian càng tốt

- Phân phối độc quyền: Là hình thức nhà sản xuất chọn 1 nhà phân phối độc quyền trên một khu vực thị trường với mục đích hạn chế số lượng trung gian khi muốn duy trì quyền kiểm soát chặt chẽ nhằm đảm hình ảnh tốt của sản phẩm, dịch vụ

- Phân phối chọn lọc: Là phương thức lựa chọn những nhà phân phối theo tiềm năng bán hàng, những sản phẩm phân phối là cái mà khách hàng có suy nghĩ, cân nhắc

2.2 Phân tích về chiến lược của Apple áp dụng mô hình quản trị phân phối lĩnh vực bán lẻ

2.2.1 Giới thiệu về Apple

Apple Inc là một tập đoàn công nghệ máy tính của Mỹ có trụ sở chính đặt tại Cupertino, California Apple được thành lập ngày 1 tháng 4 năm 1976 dưới tên Apple Computer, Inc., và đổi tên thành Apple Inc vào đầu năm 2007 Với lượng sản phẩm bán ra toàn cầu hàng năm là 13,9 tỷ đô la Mỹ (2005), 74 triệu thiết bị iPhone được bán

ra chỉ trong một quý 4 năm 2014 và có hơn 98.000 nhân viên ở nhiều quốc gia, sản phẩm là máy tính cá nhân, phần mềm, phần cứng, thiết bị nghe nhạc và nhiều thiết bị

đa phương tiện khác Sản phẩm nổi tiếng nhất là máy tính Apple Macintosh, máy nghe nhạc iPod (2001), chương trình nghe nhạc iTunes, điện thoại iPhone (2007), máy tính

Trang 10

bảng iPad (2010) và đồng hồ thông minh Apple Watch (2014-2015) hoạt động trên nhiều quốc gia trên thế giới (Vân Nguyễn, 2019)

Apple đã thành công xây dựng hình ảnh với hơn 1 tỷ người dùng của họ Sự thành công của Apple do nhiều yếu tố tạo thành, mà yếu tố quan trọng không thể thiếu đó là chiến lược quản trị Logistics đặc biệt là chiến lược quản trị phân phối của công ty này

2.2.2 Phân tích chiến lược quản trị phân phối của Apple

Apple phân phối độc quyền sản phẩm thông qua các nhà mạng lớn

Apple phân phối độc quyền sản phẩm iPhone của mình thông qua các nhà mạng lớn ở các nước và phân phối các sản phẩm như iPod, Mac, iPad qua các cửa hàng bán lẻ và đại lý của mình tại các quốc gia Các nhà mạng muốn trở thành nhà phân phối iPhone của Apple thì họ phải đảm bảo các tiêu chuẩn cực kỳ nghiêm ngặt, ký kết các yêu cầu

và chính sách với các điều kiện khắc nghiệt đến từ Apple Việc ký kết này đã đem lại lợi ích cho cả hai bên Các nhà mạng sẽ được quảng bá thương hiệu, tìm thêm khách hàng nhờ sản phẩm iPhone đẳng cấp và được ưa chuộng, về phía Apple thì đây là sự tận dụng hệ thống phân phối có sẵn của các nhà mạng, ổn định đầu ra cho sản phẩm với các đơn hàng lớn, đồng thời chi phối các nhà mạng qua các điều kiện ký kết

Trước khi mở rộng thị trường sang khu vực Trung Đông và một số nước ở Châu Á như Trung Quốc, Nga, Singapore… Apple chỉ ký kết hợp đồng phân phối với nhà mạng AT&T ở Mỹ và một vài nhà mạng lớn tại các nước Châu Âu Vào khoảng thời gian tung ra chiếc điện thoại iPhone đầu tiên, do áp lực cạnh tranh từ các sản phẩm điện thoại thông minh đến từ các hãng điện tử nổi tiếng khác như Samsung, Sony… Apple đã thay đổi quan điểm và chọn phương pháp bắt tay với nhiều nhà mạng cùng lúc thay vì lựa chọn phân phối độc quyền giới hạn qua một nhà mạng của quốc gia mà thương hiệu này vươn đến như ban đầu

Tại Mỹ

Từ năm 2007 đến 2011, AT&T là một trong những đối tác kinh doanh thân thiết nhất với Apple và là hãng phân phối iPhone duy nhất tại Mỹ

Ngày đăng: 25/06/2020, 12:56

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w