1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

TRẮC NGHIỆM VÀ BÀI TẬP MÔN NGUYÊN LÝ KẾ TOÁN

37 343 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 532,51 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề thi môn nguyên lý kế toán tổng hợp mới nhất 2020 Các dạng bài tập Nguyên lý kế toán ==============================================================================================================================

Trang 1

ĐẠI HỌC SÀI GÒN KHOA TÀI CHÍNH KẾ TOÁN

BỘ MÔN KẾ TOÁN

HỆ THỐNG CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM VÀ BÀI TẬP

NGUYÊN LÝ KẾ TOÁN

Biên soạn:

Năm 2011

Trang 2

PHẦN 1: CÁC CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM

1 Đối tượng nào sau đây cần sử dụng thông tin của kế toán:

a Các nhà quản trị doanh nghiệp

b Các nhà đầu tư, các chủ nợ

c Các cơ quan quản lý của Nhà nước

d Tất cả các đối tượng trên

2 Đối tượng nghiên cứu của kế toán gồm:

a Tài sản và nguồn vốn

b Tài sản, nguồn vốn và sự vận động của tài sản

c Tài sản, nợ phải trả và vốn chủ sở hữu

d Các câu trên đều sai

4 Tổng tài sản của doanh nghiệp được xác định bằng:

a Nguồn vốn + Vốn chủ sở hữu

b Nợ phải trả - Vốn chủ sở hữu

c Tài sản ngắn hạn + Tài sản dài hạn

d Câu a và c

5 Nguyên tắc nào sau đây không thuộc 7 nguyên tắc cơ bản của kế toán Việt Nam:

a Nguyên tắc giá gốc c Nguyên tắc lợi ích – chi phí

b Nguyên tắc hoạt động liên tục d Các câu trên đều sai

6 Đơn vị tính sử dụng trong kế toán là:

a Đơn vị tiền tệ c Đơn vị thời gian lao động

b Đơn vị hiện vật d Tất cả các câu trên

7 Đối tượng kế toán nào sau đây không phải là tài sản:

a Tiền gửi ngân hàng c Nguyên vật liệu

b Nguồn vốn kinh doanh d Không phải các câu trên

8 Nguyên tắc kế toán nào sau đây không cho phép kế toán công bố giá trị tài sản cao hơn thực tế:

a Cơ sở dồn tích b Hoạt động liên tục c Thận trọng d Trọng yếu

9 Nguyên tắc kế toán nào sau đây đòi hỏi chi phí phải được ghi nhận tương ứng với doanh thu

mà chúng tạo ra:

Trang 3

a Giá gốc b Thận trọng c Trọng yếu d Phù hợp

10 Điều nào sau đây là sai khi nói về nguyên tắc thận trọng:

a Phải cẩn thận trong việc ghi chép, tính toán số liệu

b Không công bố giá trị tài sản lớn hơn thực tế

c Không công bố nợ phải trả nhỏ hơn thực tế

d Câu b và c

11 Báo cáo nào sau đây không phải là báo cáo tài chính doanh nghiệp:

a Bảng cân đối kế toán

b Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

c Báo cáo quyết toán thuế

d Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

12 Bảng cân đối kế toán cung cấp thông tin về:

a Tài sản và nguồn hình thành tài sản tại một thời điểm nhất định

b Kết quả kinh doanh trong một thời kỳ

c Tình hình thu chi tiền trong một thời kỳ

d Các câu trên đều sai

13 Trên bảng cân đối kế toán tài sản được phân loại thành:

a Tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn

b Tài sản có giá trị nhỏ và tài sản có giá trị lớn

c Tài sản tự có và tài sản đi vay

d Các câu trên đều sai

14 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là loại báo cáo:

a Thời điểm

b Thời kỳ

c Câu a và b đều đúng

d Câu a và b đều sai

15 Bảng cân đối kế toán được lập dựa trên sự cân bằng nào sau đây của kế toán:

a Tài sản = Nguồn vốn

b Kết quả kinh doanh = Doanh thu, thu nhập – Chi phí

c Lưu chuyển tiền thuần = Tổng thu – Tổng chi

d Tất cả các câu trên

16 Bảng cân đối kế toán của công ty NAH có tổng nợ phải trả là 10.000, vốn chủ sở hữu là 15.000 Điều này có nghĩa là:

a Tổng tài sản của công ty là 25.000

b Tổng nguồn vốn của công ty là 25.000

c Câu a và b đều đúng

Trang 4

d Câu a và b đều sai

17 Công ty NXN có tổng tài sản là 50.000, nợ phải trả là 20.000 Vốn chủ sở hữu của cty là:

18 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh được lập nhằm cung cấp các thông tin về:

a Tình hình tài chính

b Tình hình và kết quả kinh doanh

c Tình hình thực hiện nghĩa vụ nộp thuế của doanh nghiệp

d Tất cả các trên

19 Lợi nhuận gộp trong kỳ của công ty NTA là 40.000, doanh thu thuần là 100.000 Giá vốn hàng bán sẽ là:

a 10.000 b 30.000 c 60.000 d Không phải các câu trên

20 Công ty TNHH NAH có tài liệu sau:

Tài sản đầu kỳ: 260.000 Tài sản cuối kỳ: 400.000

Nợ phải trả đầu kỳ: 80.000 Nợ phải trả cuối kỳ: 140.000

Giả sử trong kỳ không có thay đổi về vốn góp, lợi nhuận trong kỳ sẽ là:

21 Tài khoản dùng để phản ánh:

a Sự biến động của từng đối tượng kế toán dưới thước đo hiện vật

b Sự biến động của từng loại tài sản dưới thước đo hiện vật

c Sự biến động của từng loại nguồn vốn dưới thước đo bằng tiền

d Sự biến động của từng đối tượng kế toán dưới thước đo bằng tiền

22 Nguyên tắc ghi chép trên tài khoản tài sản:

a Số dư đầu kỳ bên Có

b Số phát sinh tăng bên Nợ

c Số phát sinh giảm bên Nợ

d Số dư cuối kỳ bên Có

23 Nguyên tắc ghi chép trên tài khoản nguồn vốn:

a Số dư đầu kỳ bên Có

b Số phát sinh tăng bên Nợ

c Số phát sinh giảm bên Nợ

d Số dư cuối kỳ bên Nợ

24 Định khoản giản đơn là định khoản:

a Có liên quan đến 1 tài khoản

b Có liên quan đến 2 tài khoản

c Ghi Nợ một tài khoản đối ứng với ghi Có nhiều tài khoản

Trang 5

d Ghi Nợ nhiều tài khoản đối ứng với ghi Có một tài khoản

25 Định khoản phức tạp là định khoản:

a Có liên quan đến 1 tài khoản

b Có liên quan đến 2 tài khoản

c Ghi Nợ một tài khoản đối ứng với ghi Có một tài khoản

d Có liên quan từ 3 tài khoản trở lên

26 Kế toán tổng hợp là kế toán:

a Phản ánh chi tiết từng đối tượng kế toán

b Ghi chép số tiền của nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào tài khoản cấp 1

c Sử dụng thước đo hiện vật, thời gian lao động, tiền

d Các nội dung trên

27 Kế toán chi tiết là:

a Ghi chép tỉ mỉ, chi tiết từng đối tượng kế toán

b Phản ánh trên tài khoản cấp 2 và sổ chi tiết

c Sử dụng thước đo hiện vật, thời gian lao động, tiền

d Các nội dung trên

28 Để kiểm tra số liệu ghi chép trên các tài khoản tổng hợp, kế toán lập:

a Bảng cân đối kế toán

b Bảng cân đối tài khoản

c Bảng tổng hợp chi tiết

d Các nội dung trên

29 Để kiểm tra số liệu ghi chép trên tài khoản với các sổ chi tiết liên quan, kế toán lập:

a Bảng cân đối kế toán

b Bảng cân đối tài khoản

c Bảng tổng hợp chi tiết

d Các nội dung trên

30 Nguyên tắc ghi sổ kép không áp dụng đối với các tài khoản nào sau đây:

a Các tài khoản tài sản, nguồn vốn

b Các tài khoản doanh thu, chi phí

c Các tài khoản ngoài bảng

Trang 6

c Vật mang tin phản ánh các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh và thực hoàn thành, làm căn

cứ ghi sổ kế toán;

d Những giấy tờ và vật mang tin phản ánh các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh, làm căn

cứ ghi sổ kế toán;

32 Tác dụng của chứng từ kế toán:

a Chứng từ kế toán là cơ sở để kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp của nghiệp vụ kinh tế phát sinh

Từ đó có thể phát hiện và ngăn chặn kịp thời các hành vi vi phạm pháp luật và chính sách chế

độ nhà nước

b Chứng từ là khởi điểm của công tác kế toán Mọi số liệu trong sổ kế toán phải có chứng từ hợp pháp, hợp lệ chứng minh Có thể khẳng định rằng không có chứng từ kế toán thì không có ghi sổ kế toán

c Chứng từ kế toán có ý nghĩa pháp lý vì nó là bằng chứng để giải quyết các vụ tranh chấp, kiện tụng giữa các đơn vị với nhau, giữa đơn vị với các cá nhân có liên quan

d Tất cả các câu trên

33 Các yếu tố cơ bản của chứng từ kế toán bao gồm:

a Tên chứng từ; ngày và số hiệu; tên, địa chỉ và chữ ký của những người có liên quan trong nghiệp vụ; nội dung của nghiệp vụ kinh tế; quy mô nghiệp vụ về số lượng và giá trị;

b Tên, địa chỉ và chữ ký của những người có liên quan trong nghiệp vụ; nội dung của nghiệp

vụ kinh tế; các đơn vị đo lường cần thiết;

c Tên gọi; ngày và số hiệu; nội dung của nghiệp vụ kinh tế; các đơn vị đo lường cần thiết;

d Tất cả đều đúng

34 Điều nào sau đây là sai:

a Chữ ký trên chứng từ kế toán phải do người có thẩm quyền hoặc người được uỷ quyền ký

b Có thể ký chứng từ kế toán khi chưa ghi đủ nội dung chứng từ thuộc trách nhiệm của người ký

c Người lập, người ký duyệt và những người khác ký tên trên chứng từ kế toán phải chịu trách nhiệm về nội dung của chứng từ kế toán

Trang 7

a 5 năm

b 7 năm

c 10 năm

d 20 năm

37 Trước khi kiểm kê, kế toán:

a Cung cấp cho nhân viên kiểm kê danh sách và số lượng, trị giá từng mặt hàng theo sổ sách

kế toán;

b Không cung cấp cho nhân viên kiểm kê danh sách và số lượng, trị giá từng mặt hàng theo sổ sách kế toán;

c Cung cấp cho nhân viên kiểm kê danh sách và số lượng, từng mặt hàng theo sổ sách kế toán;

d Không cung cấp cho nhân viên kiểm kê danh sách và số lượng, từng mặt hàng theo sổ sách

kế toán;

38 Chứng từ kế toán do đơn vị lập để giao dịch với tổ chức, cá nhân bên ngoài đơn vị kế toán thì liên gởi cho bên ngoài:

a Phải nhất thiết có dấu của đơn vị kế toán;

b Không nhât thiết phải có dấu của đơn vị kế toán;

c Tuỳ thuộc vào tổ chức, cá nhân bên ngoài đơn vị kê toán;

d Cả 3 đều sai

39 Nguyên tắc lập chứng từ kế toán:

a Chứng từ kế toán được lập nhiều lần cho mỗi nghiệp vụ kinh tế, tài chính;

b Chứng từ kế toán được lập hai lần cho mỗi nghiệp vụ kinh tế, tài chính;

c Chứng từ kế toán chỉ được lập một lần cho mỗi nghiệp vụ kinh tế, tài chính

Trang 8

c Tài sản

d Tiền

42 Tài sản là nguồn lực do doanh nghiệp kiểm soát và mang lại lợi ích kinh tế Kiểm soát được hiểu là:

a Doanh nghiệp đang sở hữu

b Doanh nghiệp đang sử dụng

c Doanh nghiệp nắm giữ và sử dụng lâu dài

45 Hàng tồn kho của doanh nghiệp gồm

a Nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ

b Hàng hóa và thành phẩm

c Hàng mua đang đi đường và hàng đang gửi bán

d Tất cả các loại trên

46 Tài sản cố định là những tài sản có:

a Thời gian sử dụng dài

b Có giá trị thỏa mãn điều kiện theo quy định

c a và b

d a hoặc b

47 Công ty Chiều Tím được tặng một dây chuyền sản xuất Dây chuyền sản xuất này được ghi nhận là tài sản cố định hữu hình và nguyên giá được xác định là:

a Giá do bên cho và bên nhận thỏa thuận

b Giá trị còn lại trên sổ kế toán của bên cho

c Giá thị trường tại thời điểm nhận

d Nguyên giá bằng 0 vì không bỏ ra chi phí để có được dây chuyền

48 Nguyên giá tài sản cố định của một tài sản mua là giá xác định tại:

a Thời điểm mua

Trang 9

b Thời điểm sẵn sàng đưa vào sử dụng

c Thời điểm thanh lý

d Cả 3 thời điểm trên

49 Mua nguyên vật liệu A nhập kho, giá mua chưa có thuế 100, thuế GTGT được khấu trừ 10, chi phí vận chuyển 2 Giá nhập kho của nguyên vật liệu A là:

52 Việc tổng hợp chi phí sản xuất để tính giá thành sản phẩm là việc tổng hợp các loại chi phí:

a Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công

b Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung

c Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công, chi phí sản xuất chung

d Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp

53 Giá vốn hàng bán được xác định dựa trên:

a Giá nhập kho của hàng hóa, thành phẩm

b Giá xuất kho của hàng hóa, thành phẩm

c Giá bán chưa thuế GTGT của hàng hóa, thành phẩm

d Giá bán đã có thuế GTGT của hàng hóa, thành phẩm

54 Doanh thu của một thành phẩm, hàng hóa đem tiêu thụ được tính dựa vào:

a Giá nhập kho của hàng hóa, thành phẩm

b Giá xuất kho của hàng hóa, thành phẩm

c Giá bán chưa thuế GTGT của hàng hóa, thành phẩm

Trang 10

d Giá bán đã có thuế GTGT của hàng hóa, thành phẩm

55 Cuối kỳ, số phát sinh của các tài khoản 621, 622, 627 được kết chuyển về:

a Bên Nợ tài khoản Xác định kết quả kinh doanh

b Bên Nợ tài khoản Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang

c Bên Có tài khoản Xác định kết quả kinh doanh

d Bên Có tài khoản Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang

56 Cuối kỳ, số phát sinh của các tài khoản 632, 641, 642 được kết chuyển về:

a Bên Nợ tài khoản Xác định kết quả kinh doanh

b Bên Nợ tài khoản Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang

c Bên Có tài khoản Xác định kết quả kinh doanh

d Bên Có tài khoản Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang

57 Cuối kỳ, số phát sinh của tài khoản 511 được kết chuyển về:

a Bên Nợ tài khoản Xác định kết quả kinh doanh

b Bên Nợ tài khoản Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang

c Bên Có tài khoản Xác định kết quả kinh doanh

d Bên Có tài khoản Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang

58 Tổng giá thành sản xuất thực tế của sản phẩm hoàn thành được tính theo công thức:

a Tổng giá thành sản xuất thực tế của sản phẩm hoàn thành = CPSXDD đầu kỳ + CPSXPS trong kỳ - CPSXDD cuối kỳ - Trị giá nguyên vật liệu sử dụng không hết đem nhập lại kho

b Tổng giá thành sản xuất thực tế của sản phẩm hoàn thành = CPSXDD đầu kỳ + CPSXPS trong kỳ + CPSXDD cuối kỳ - Trị giá nguyên vật liệu sử dụng không hết đem nhập lại kho

c Tổng giá thành sản xuất thực tế của sản phẩm hoàn thành = CPSXDD đầu kỳ + CPSXPS trong kỳ - CPSXDD cuối kỳ - Phế liệu thu hồi từ quá trình sản xuất

d Tổng giá thành sản xuất thực tế của sản phẩm hoàn thành = CPSXDD đầu kỳ + CPSXPS trong kỳ - CPSXDD cuối kỳ - trị giá nguyên vật liệu sử dụng không hết đem nhập lại kho - Phế liệu thu hồi từ quá trình sản xuất

59 Phế liệu thu hồi từ quá trình sản xuất đem nhập kho, kế toán định khoản:

Trang 11

61 Sổ kế toán là:

a Những tờ sổ có kết cấu tương ứng với nội dung phản ánh cũng như yêu cầu cần xác định và cung cấp các chỉ tiêu phục vụ cho công tác quản lý và lập các báo cáo kế toán

b Mẫu sổ bao gồm các cột có mối quan hệ chặt chẽ với nhau và thể hiện được mối quan

hệ với các loại sổ khác có liên quan

c Cả a và b đều đúng

d Cả a và b đều sai

62 Các phương pháp sửa sổ bao gồm:

a Phương pháp cải chính

b Phương pháp ghi sổ bổ sung

c Phương pháp ghi số âm

d Tất cả các câu trên đều đúng

63 Sửa chữa sai sót theo những phương pháp nào thì phải lập chứng từ sửa chữa sai sót

a Phương pháp cải chính, phương pháp ghi sổ bổ sung

b Phương pháp ghi sổ bổ sung, phương pháp ghi số âm

c Phương pháp cải chính, phương pháp ghi số âm

d Không có phương pháp nào cả

64 Nội dung phương pháp cải chính là:

a Gạch số sai bằng mực đỏ

b Ghi lại số đúng bằng mực thường ở trên số ghi sai

c Người chỉnh sổ và kế toán trưởng phải ký xác nhận

d Tất cả các câu trên đều đúng

65 Phương pháp ghi số âm được áp dụng trong các trường hợp

a Số ghi sai lớn hơn số ghi đúng

b.Ghi trùng hai lần nghiệp vụ kinh tế

c Ghi sai quan hệ đối ứng tài khoản

d Tất cả các câu trên đều đúng

66 Theo chế độ kế toán doanh nghiệp thì có mấy hình thức sổ kế toán

a 3

b 4

c 5

d 6

67 Hình thức kế toán Nhật ký chung gồm những loại sổ nào sau đây

a Nhật ký chung, sổ cái, các nhật ký đặc biệt, sổ đăng ký chứng từ ghi sổ

b Sổ cái, nhật ký chung và các nhật ký đặc biệt, các sổ chi tiết

c Nhật ký – sổ cái, các sổ chi tiết

Trang 12

d Bảng kê, nhật ký chung và các nhật ký đặc biệt, sổ cái, các sổ chi tiết

69 Trình tự ghi chép theo hình thức kế toán Nhật ký chung

a Chứng từ gốc Sổ cái Nhật ký chung Bảng cân đối tài khoản Báo cáo tài chính

b Chứng từ gốc Sổ chi tiết Sổ cái Nhật ký chung và Nhật ký đặc biệt Bảng cân đối tài khoản Báo cáo tài chính

c Chứng từ gốc Nhật ký chung và Nhật ký đặc biệt Sổ cái Bảng CĐTK BCTC

Sổ chi tiết Bảng tổng hợp chi tiết

d Chứng từ gốc Sổ chi tiết Nhật ký chung và Nhật ký đặc biệt Sổ cái Bảng cân đối tài khoản Báo cáo tài chính

70 Việc ghi chép vào sổ nhật ký (Nhật ký chung, Nhật ký đặc biệt) được tiến hành:

72 Theo phương pháp giản đơn

a Giá thành sản xuất của sản phẩm hoàn thành = Chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ + Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ - Chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ

b Giá thành sản xuất của sản phẩm hoàn thành = Chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ + Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ - Chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ - Các khoản giảm giá thành (nếu có)

c Giá thành sản xuất của sản phẩm hoàn thành = Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ - Các khoản giảm giá thành (nếu có)

Trang 15

1 Phân loại tài sản và nguồn vốn của công ty NAH

2 Tính các chỉ tiêu sau: Tổng tài sản, tổng nguồn vốn, nợ phải trả, vốn chủ sở hữu

Bài 2: Số liệu về tài sản và nguồn vốn của công ty NXT vào đầu năm 201x như sau (đơn vị

tính: triệu đồng):

Nguồn vốn đầu tư xây dựng 50

Tạm ứng cho nhân viên 1

Văn phòng làm việc 90

Trang 16

1 Phân loại tài sản và nguồn vốn của công ty NAH

2 Xác định: Tổng tài sản, Nợ phải trà và Vốn chủ sở hữu

Bài 3: Công ty XYZ được thành lập với sự tham gia góp vốn của 3 thành viên X, Y và Z Tại

thời điểm bắt đầu hoạt động các thành viên góp vốn như sau (đơn vị tính: triệu đồng):

Yêu cầu: Cho biết các chỉ tiêu tài sản, nợ phải trả và vốn chủ sở hữu của công ty XYZ khi mới

thành lập Xác định vốn chủ sở hữu của từng thành viên

Bài 4: Vận dụng phương trình kế toán để trả lời các câu hỏi sau:

a Tài sản của công ty ABC là 650.000, vốn chủ sở hữu là 360.000 Nợ phải trả của công ty là bao nhiêu?

Trang 17

b Nợ phải trả và vốn chủ sở hữu của công ty NAH lần lượt là 95.000 và 32.000 Tài sản của công ty là bao nhiêu?

c Nợ phải trả của công ty NXN bằng 1/3 tổng tài sản, vốn chủ sở hữu là 120.000 Xác định nợ phải trả của công ty

d Vào đầu năm, tài sản của công ty NTA là 220.000 và vốn chủ sở hữu là 100.000 Trong năm tài sản tăng 60.000 và nợ phải trả giảm 10.000 Xác định vốn chủ sở hữu của công ty vào cuối năm

Bài 5: Vận dụng các nguyên tắc kế toán đã được học, bạn hãy trả lời các tình huống sau đây

Cho biết nguyên tắc kế toán nào được bạn vận dụng trong mỗi tình huống

a Bạn hoàn tất việc cung cấp dịch vụ cho khách hàng và đã gửi hóa đơn đến cho khách hàng trong năm 2010 nhưng sẽ thu tiền trong năm 2011 Đây có phải là doanh thu của năm 2010 không? Tại sao?

b Công ty NTA mua 50 laptop để bán, giá mua là 12 triệu đồng/cái, giá sẽ bán là 14 triệu đồng/cái Lô hàng này sẽ được phản ánh trên sổ kế toán với giá trị là bao nhiêu?

c Năm 2009, Công ty NAH mua một ô tô chở hàng với giá 1.200 triệu đồng Vào cuối năm

2010 giá ô tô này trên thị trường là 1.300 triệu đồng Công ty có phải điều chỉnh lại giá trị ô tô tại thời điểm cuối năm 2010 không?

d Công ty NXN mua một thiết bị sản xuất với giá trị là 2.000 triệu đồng Thiết bị này có thời gian sử dụng hữu ích là 10 năm Hàng năm, kế toán sẽ ghi nhận giá trị của thiết bị này vào chi phí kinh doanh của công ty là bao nhiêu?

e Trong tháng 9/2011 ViệtNam Airlines bán được rất nhiều vé máy bay của các chuyến bay trong tháng 12/2011 VietNam Airlines sẽ ghi nhận tiền bán vé này vào doanh thu của tháng 9 hay tháng 12 năm 2011?

f Công ty ABC chuyên mua bán các thiết bị điện tử Trường hợp giá của các thiết bị này trên thị trường giảm so với giá đã mua trước đây thì doanh nghiệp có nên lập dự phòng giảm giá các thiết bị điện tử này không?

g Công ty NTA có tổng doanh thu trong năm 2011 là 5.000 tỷ đồng Báo cáo tài chính năm

2011 công ty đã gửi các cơ quan chức năng theo qui định Tuy nhiên, sau đó, kế toán công ty phát hiện đã bỏ sót không ghi nhận một khoản doanh thu tiền lãi không kỳ hạn của năm 2011 với số tiền là 2 triệu đồng Kế toán công ty có cần thiết phải lập lại báo cáo tài chính để bổ sung khoản doanh thu bị bỏ sót này không?

Trang 18

Bài 2: Công ty ABC có tài liệu về các đối tượng kế toán vào đầu tháng 1/201x như sau (đơn vị

- Lợi nhuận chưa phân phối 45

Trong tháng có phát sinh các nghiệp vụ kinh tế sau:

1 Chủ sở hữu góp thêm vốn bằng tiền gửi ngân hàng là 500

2 Trả tiền mặt mua nguyên vật liệu 50

3 Dùng tiền gửi ngân hàng trả nợ vay ngắn hạn 100

4 Dùng lợi nhuận để trích lập quỹ đầu tư phát triển là 30

Yêu cầu:

a Lập bảng cân đối kế toán đầu tháng

b Lập bảng cân đối kế toán cuối tháng

Bài 3: Hoàn thành bảng cân đối kế toán sau đây của công ty NXT bằng cách điền vào các ô có

- Phải thu khách hàng 15.000.000 - Thuế phải nộp Nhà nước 15.000.000

- Nguyên vật liệu ??? - Phải trả người lao động 8.000.000

B Tài sản dài hạn 420.000.000 B Vốn chủ sở hữu ???

Ngày đăng: 25/06/2020, 10:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w