1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tiểu luận Con đường đi lên Chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam hiện nay

34 270 9

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 360 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sau hai cuộc kháng chiến trường kỳ chống giặc ngoại xâm và giành được độc lập, đất nước ta đã và đang tiếp tục con đường mình lựa chọn đó là con đường đi lên Chủ nghĩa Xã hôi (CNXH), chúng ta đang vững bước tiến vào thế kỷ mới với những thách thức và khó khăn mới, nhưng không vì thế mà ta chịu lùi bước, chịu khuất phục trước những khó khăn. Một lần nữa khẳng định, chúng ta sẽ tiếp tục đi theo con đường mà chúng ta đã lựa chọn, đồng thời đề ra nhiệm vụ, phương hướng để dẫn chúng ta tới thắng lợi. Do đó, để tiến đến được CNXH chúng ta còn phải trải qua nhiều chặng đường đầy gian lao và thử thách, đó là quá độ lên Chủ nghĩa xã hội để Tổ quốc Việt Nam có thể sánh vai với các cường quốc hùng mạnh trên thế giới, đó là bước quá độ để tiến đến chế độ mới, chế độ Cộng sản chủ nghĩa, một chế độ mà mọi người đều được hưởng ấm no, hạnh phúc và công bằng. Tuy nhiên, từ giờ đến đó chúng ta còn bao nhiêu công việc phải làm, bao nhiệm vụ phải hoàn tất. Con đường mà chúng ta đang đi đầy chông gai, đòi hỏi chúng ta phải có được phương hướng đúng đắn. Phải nêu rõ được nhiệm vụ cơ bản mà chúng ta cần làm. Để có thể làm được điều đó, chúng ta cần có nhận thức đúng về CNXH và con đường quá độ để tiến lên CNXH thì tất cả chúng ta cùng phải đồng lòng, chung tay, góp sức vun đắp cho nó. Đặc biệt là đối với thế hệ trẻ chúng em, càng phải cố gắng học tập, nỗ lực hết mình để góp phần vào công cuộc xây dựng và phát triển đất nước tiến lên. Đó chính là lý do em chọn đề tài này.

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Sau hai cuộc kháng chiến trường kỳ chống giặc ngoại xâm và giành được

-độc lập, đất nước ta đã và đang tiếp tục con đường mình lựa chọn đó là con đường

đi lên Chủ nghĩa Xã hôi (CNXH), chúng ta đang vững bước tiến vào thế kỷ mới với

những thách thức và khó khăn mới, nhưng không vì thế mà ta chịu lùi bước, chịukhuất phục trước những khó khăn

Một lần nữa khẳng định, chúng ta sẽ tiếp tục đi theo con đường mà chúng ta

đã lựa chọn, đồng thời đề ra nhiệm vụ, phương hướng để dẫn chúng ta tới thắnglợi Do đó, để tiến đến được CNXH chúng ta còn phải trải qua nhiều chặng đườngđầy gian lao và thử thách, đó là quá độ lên Chủ nghĩa xã hội để Tổ quốc Việt Nam

có thể sánh vai với các cường quốc hùng mạnh trên thế giới, đó là bước quá độ đểtiến đến chế độ mới, chế độ Cộng sản chủ nghĩa, một chế độ mà mọi người đềuđược hưởng ấm no, hạnh phúc và công bằng

Tuy nhiên, từ giờ đến đó chúng ta còn bao nhiêu công việc phải làm, baonhiệm vụ phải hoàn tất Con đường mà chúng ta đang đi đầy chông gai, đòi hỏichúng ta phải có được phương hướng đúng đắn Phải nêu rõ được nhiệm vụ cơbản mà chúng ta cần làm Để có thể làm được điều đó, chúng ta cần có nhận thứcđúng về CNXH và con đường quá độ để tiến lên CNXH thì tất cả chúng ta cùngphải đồng lòng, chung tay, góp sức vun đắp cho nó Đặc biệt là đối với thế hệ trẻchúng em, càng phải cố gắng học tập, nỗ lực hết mình để góp phần vào công cuộcxây dựng và phát triển đất nước tiến lên Đó chính là lý do em chọn đề tài này

* Đối tượng nghiên cứu:

- Quan điểm của chủ nghĩa Mác-Lênin về thời kì quá độ lên chủ nghĩa xã hội

- Hệ thống chính trị và vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam

* Phạm vi nghiên cứu:

- Không gian

+ Trên tất cả các lĩnh vực kinh tế, văn hóa, xã hội,

+ Trên phạm vi cả nước Việt Nam

-Thời gian

Trang 2

+ Miền Bắc bắt đầu từ năm 1954 và từ 1975 , sau khi cuộc cách mạng dântộc dân chủ nhân dân hoàn thành thắng lợi, đất nước hoàn toàn thống nhất đi lênCNXH.

+ Thành tựu xây dựng CNXH của Việt Nam từ sau đổi mới 1986 đến nay

* Phương pháp nghiên cứu:

+ Sử dụng phương pháp thu thập thông tin, phân tích, đánh giá

+ Sử dụng phương pháp so sánh và đối chiếu

* Kết cấu đề tài: Có lời nói đầu; Mục lục; nội dung có 3 chương, lời kết và

danh mục tham khảo tài liệu

Trang 3

Chương I: LÝ LUẬN CHUNG VỀ THỜI KỲ QUÁ ĐỘ ĐI

LÊN CHỦ NGHIÃ XÃ HỘI

I/- Quan điểm của chủ nghĩa Mác- Lê nin về thời kỳ quá độ lên Chủ Nghĩa xã hội:

1/ - Khái niệm thời kỳ quá độ lên CNXH:

Thời kỳ quá độ lên CNXH là thời kỳ cải biến cách mạng sâu sắc, triệt để vàtoàn diện từ xã hội cũ sang xã hội mới- xã hội XHCN Nó diễn ra trong toàn bộnền các lĩnh vực của đời sống xã hội, tạo ra các tiền đề vật chất,, tinh thần cần thiết

để hình thành một xã hội mới mà trong đó những nguyên tắc căn bản của xã hộiXHCN từng bước được thực hiện Thời kỳ này bắt đầu từ khi giai cấp vô sản giànhđược chính quyền, bắt tay vào xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật và kết thúc khi đãxây dựng xong về cơ bản cơ sở vật chất- kỹ thuật của xã hội

2/- Nội dung và thực chất của thời kỳ quá độ lên CNXH:

2.1/- Nội dung:

- Trên lĩnh vực kinh tế: Thực hiện việc sắp xếp, bố trí lại các lực lượng sản

xuất hiện có của xã hội, cải tạo quan hệ sản xuất cũ, xây dựng quan hệ sản xuấtmới theo hướng tạo ra sự phát triển cân đối của nền kinh tế, bảo đảm phục vụ ngàycàng tốt đời sống của nhân dân lao động Việc sắp xếp, bố trí lại các lực lượng sảnxuất của xã hội nhất định không thể theo ý muốn chủ quan nóng vội mà phải tuântheo tính tất yếu khách quan của các quy luật kinh tế, đặc biệt là quy luật quan hệsản xuất phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất

Đối với những nước chưa trải qua quá trình công nghiệp hóa tư bản chủnghĩa, tất yếu phải tiến hành công nghiệp hóa xã hội chủ nghĩa nhằm tạo ra được

cơ sở vật chất kỹ thuật của chủ nghĩa xã hội Đối với những nước này, nhiệm vụtrọng tâm trong thời kỳ quá độ là tiến hành sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đạihóa nền kinh tế theo hướng xã hội chủ nghĩa Quá trình công nghiệp hóa, hiện đạihóa diễn ra ở các nước khác nhau với điều kiện khác nhau có thể tiến hành vớinhững nội dung, hình thức, bước đi khác nhau

-Trên lĩnh vực chính trị: tiến hành đấu tranh với các thế lực thù địch, chống

phá sự nghiệp xây dựng XHCN Tiến hành xây dựng, củng cố nhà nước và nền dân

Trang 4

chủ xã hội chủ nghĩa ngày càng vững mạnh, đảm bảo quyền làm chủ trong mọi hoạtđộng kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội của nhân dân lao động; xây dựng Đảng ngàycàng trong sạch, vững mạnh ngang tầm với các nhiệm vụ của mỗi thời kỳ lịch sử.

- Trên lĩnh vực tư tưởng- văn hóa: Tuyên truyền, phổ biến các tư tưởng

khoa học và cách mạng của giai cấp công nhân trong toàn xã hội; khắc phục những

tư tưởng và tâm lý có ảnh hưởng tiêu cực đối với tiến trình xây dựng chủ nghĩa xãhội; xây dựng nền văn hóa mới, tiếp thu giá trị tinh hoa của các nền văn hóa trênthế giới

-Trong lĩnh vực xã hội: phải khắc phục những tệ nạn xã hội do xã hội cũ để

lại; từng bước khắc phục sự chênh lệch phát triển giữa các vùng miền, các tầng lớpdân cư trong xã hội nhằm thực hiện mục tiêu bình đẳng xã hội; xây dựng mối quân

hệ tốt đẹp giữa người với người

2.2/- Thực chất:

Thực chất của thời kỳ quá độ lên CNXH là thời kỳ diễn ra cuộc đấu tranhgiai cấp giữa giai cấp tư sản đã bị đánh bại, không còn là giai cấp thống trị vànhững thế lực thù địch chống phá CNXH với giai cấp công nhân và quần chúngnhân dân lao động Cuộc đấu tranh này diễn ra trong hoàn cảnh mới là giai cấpcông nhân giành được chính quyền nhà nước và nó diễn ra trong mọi lĩnh vực

II/- Vì sao qúa độ lên Chủ Nghĩa Xã Hội bỏ qua chế độ tư bản là một tất yếu lịch sử với nước ta:

1/- Tính tất yếu của thời kỳ tiến lên CNXH:

Thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội được lí giải từ các căn cứ sau:

- Một là: CNTB và CNXH khác nhau về bản chất, CNTB được xây dựng trên

cơ sở chế độ tư hữu tư bản chủ nghĩa về tư liệu sản xuất, dựa trên chế độ áp bứcbóc lột Còn CNXH xây dựng trên cơ sở công hữu tư liệu sản xuất là chủ yếu,không còn các giai cấp đối kháng, không còn chế độ áp bức, bóc lột muốn có được

xã hội như vậy thì ta cần phải có một khoảng thời gian nhất định

- Hai là: CNXH được xây dựng trên nền sản xuất đại công nghiệp có trình độ cao.

CNTB đã tạo ra tiền đề vật chất- kỹ thuật nhất định cho CNXH Nhưng muốn tiền đề đóphục vụ cho CNXH thì CNXH cần phải tổ chức, sắp xếp lại Đối với những nước chưa

Trang 5

trải qua công nghiệp hóa, hiện đại hóa tiến lên XHCN thì thời kỳ quá độ có thể phải kéodài với nhiệm vụ trọng tâm là tiến hành công nghiệp hóa XHCN.

- Ba là: Các quan hệ xã hội của chủ nghĩa xã hội không tự phát nảy sinh

trong lòng chế độ tư bản chủ nghĩa, đó là kết quả của quá trình xây dựng và cải tạo

xã hội chủ nghĩa Dù sự phát triển của CNTB có ở mức cao đến mấy thì cũng chỉtạo ra tiền đề vật chất – kỹ thuật, điều kiện hình thành các quan hệ xã hội mới-XHCN Do vậy, cần phải có thời gian để xây dựng, phát triển các quan hệ đó

- Bốn là: Xây dựng chủ nghĩa xã hội là một công cuộc mới mẻ, khó khăn và

phức tạp, cần phải có thời gian để giai cấp công nhân từng bước làm quen vớinhững công việc đó Thời lỳ quá độ ở những nước có trình độ phát triển kinh tế xãhội khác nhau thì khác nhau Nước đã phát triển lên trình độ cao thì tương đốingắn, còn những nước lạc hậu, kém phát triển thì phải kéo dài hơn và gặp phảinhiều khó khăn phức tạp hơn

Theo V.I.Lênin, sự cần thiết khách quan phải có thời kỳ quá độ lên CNXH

là do đặc điểm ra đời, phát triển của phương thức sản xuất cộng sản chủ nghĩa vàcách mạng vô sản quy định

Quan hệ sản xuất phong kiến và quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa đều dựatrên cơ sở chế độ tư hữu về tư liệu sản xuất Do vậy, quan hệ sản xuất tư bản chủnghĩa có thể ra đời từ trong lòng xã hội phong kiến Sự phát triển của phương thứcsản xuất tư bản chủ nghĩa đến một trình độ nhất định, sẽ làm sâu sắc thêm mâuthuẫn của xã hội phong kiến, cách mạng tư sản sẽ nổ ra Nhiệm vụ của cách mạng

tư sản chủ yếu chỉ là giải quyết về mặt chính quyền Nhà nước, làm cho kiến trúcthượng tầng thích ứng với cơ sở hạ tầng của nó

Cuộc cách mạng vô sản khác với các cuộc cách mạng khác ở chỗ: các cuộccách mạng trước đó giành được chính quyền là kết thúc cuộc cách mạng vì nó dựatrên chế độ chiếm hữu tư nhân về tư liệu sản xuất Còn cuộc cảch mạng vô sảngiành được chính quyền mới chỉ là bước đầu, còn vấn đề chủ yếu cơ bản hơn đó làgiai cấp vô sản phải xây dựng một xã hội mới, cả về lực lượng sản xuất lẫn quan hệsản xuất, cả về cơ sở hạ tầng lẫn kiến trúc thượng tầng, cả về tồn tại xã hội và ýthức xã hội

Trang 6

* Lý luận của V.I.Lênin về thời kỳ quá độ lên CNXH ở các nước chưa cóCNTB phát triển bao gồm một số luận điểm cơ bản sau đây:

* Một là, luận điểm về việc giành lấy chính quyền làm điều kiện tiên quyết

để xây dựng tiền đề kinh tế cho CNXH Để phản đối cuộc Cách mạng Tháng Mườinăm 1917, những người theo Quốc tế II cho rằng, nước Nga chưa nên làm cáchmạng XHCN vì lực lượng sản xuất của nước Nga chưa phát triển đầy đủ V.I.Lêninchỉ ra rằng, luận điểm này là trái với phép biện chứng cách mạng của chủ nghĩaMác vì chủ nghĩa Mác cho rằng, tính quy luật chung của sự phát triển trong lịch sửtoàn thế giới không loại trừ, trái lại, còn bao hàm một số hình thức phát triển đặcthù ở một số quốc gia riêng biệt

Như vậy, những người theo Quốc tế II không thấy được thời kỳ cách mạngmới gắn với những mâu thuẫn gay gắt của CNTB thế giới; không hiểu được tìnhthế cách mạng có thể xuất hiện ở nơi này hay nơi khác khiến cho các dân tộc có thểbước vào cuộc chiến tranh để thoát khỏi CNTB và giành lấy sự tiến bộ xã hội, từ

đó V.I.Lênin nêu luận điểm: ở một nước kém phát triển có thể và cần phải tạo ranhưng điều kiện tiên quyết để thực hiện CNXH, bắt đầu bằng một cuộc cách mạngthiết lập chính quyền công nông, thông qua chính quyền ấy mà tiến lên và đuổi kịpdân tộc khác

* Hai là, luận điểm về thời kỳ quá độ với một loạt những bước quá độ Luận

điểm này của V.I.Lênin được rút ra sau những sai lầm dẫn tới khủng hoảng kinh tế,chính trị ở nước Nga Xô Viết sau nội chiến Phân tích nguyên nhân khủng hoảng ởNga, V.I.Lênin chỉ ra rằng, đối với một nước mà CNTB chưa phát triển cao nhưnước Nga, không thể thực hiện quá độ trực tiếp lên CNXH được mà phải trải qua “một loạt những bước quá độ ”

2/- Chính sách kinh tế của Lê nin:

-Dùng thuế lương thực thay cho trưng thu lương thực thừa trong chính sáchcộng sản thời chiến

- Thiết lập quan hệ hàng hóa, tiền tệ, phát triển thị trường, thương nghiệp….thay cho Chính sách cộng sản thời chiến

Trang 7

- Sử dụng nhiều thành phần kinh tế, các hình thức kinh tế quá dộ, khuyếnkhích phát triển kinh tế cá thể, kinh tế tư bản tư nhân thay cho chính sách cộng sảnthời chiến, sử dụng chủ nghĩa tư bản nhà nước, chuyển các xí nghiệp nhà nướcsang chế độ hạch toán kinh tế, chủ trương phát triển kinh tế với các nước phươngTây để tranh thủ vốn, kỹ thuật…

* “Chính sách kinh tế mới” của Lê nin có ý nghĩa to lớn:

+ Về thực tiễn, nhờ có chính sách đó nước Nga Xô viết đã làm khôi phụcnhanh chóng nền kinh tế sau chiến tranh, khắc phục được khủng hoảng kinh tế vàchính trị

+ Về lý luận, nó phát triển nhận thức sâu sắc về CNXH, về thời kỳ quá độ lênCNXH Ở nước ta từ khi bước vào thời kỳ đổi mới, những quan điểm kinh tế củaĐảng ta đã thể hiện sự nhận thức và vận dụng “chính sách kinh tế mới ” của Lê ninphù hợp với điều kiện và hoàn cảnh cụ thể của thời kỳ quá độ ở nước ta

3/- Các hình thức lên Chủ Nghĩa Xã Hội :

a/- Quá độ lên Chủ Nghĩa xã hội từ nước tư bản chủ nghĩa đi lên Chủ Nghĩa xã hội (theo quy luật tư nhiên của thời đại)

Loại quá độ này phản ánh quy luật phát triển tuần tự của xã hội loài người

Là sự quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở các nước mà CNTB đã phát triển đầy đủ, lựclượng sản xuất đã xã hội hoá cao mâu thuẫn gay gắt với quan hệ sản xuất dựa trênchế độ chiếm hữu tư nhân TBCN; mâu thuẫn giữa giai cấp công nhân và giai cấp

tư sản đến độ chín muồi Cách mạng XHCN nổ ra và thắng lợi, chính quyền nhànước của giai cấp công nhân được thiết lập, mở đầu thời kỳ quá độ từ CNTB lênCNXH Cho đến nay loại hình này chưa xuất hiện trong thực tế, do những nguyênnhân khách quan và chủ quan

b/- Quá độ lên Chủ Nghĩa Xã Hội nước có nền kinh tế chưa phát triển.

Loại quá độ này phản ánh quy luật phát triển nhảy vọt của xã hội loài người

Tư tưởng về loại quá độ thứ hai đã được C.Mác và Ph.Ăngghen dự kiến TheoC.Mác và Ph.Ăngghen, sau khi chủ nghĩa xã hội ở các nước tư bản Tây Âu giànhđược thắng lợi, thì các nước lạc hậu có thể đi thẳng lên CNXH

Trang 8

Tiếp tục tư tưởng của C.Mác và Ph.Ăngghen, V.I.Lênin đã chỉ ra bản chấtgiai cấp, nội dung và các điều kiện của quá độ tiến thẳng tới chủ nghĩa xã hội, bỏqua giai đoạn phát triển tư bản chủ nghĩa

Tư tưởng của V.I.Lênin về bản chất giai cấp và nội dung của quá độ tiếnthẳng lên CNXH, bỏ qua giai đoạn phát triển TBCN được trình bày trong bài phátbiểu nước Cộng hoà Nhân dân Mông Cổ năm 1921

c/- Vì sao với nước ta lại phù hợp với xu thế của thời đại nếu đi lên Chủ Nghĩa Xã Hội:

Một trong những tư tưởng quan trọng của V.I.Lênin về quá độ tiến thẳnglên CNXH, bỏ qua giai đoạn phát triển TBCN, là các điều kiện tiến thẳng

Theo V.I.Lênin, một nước lạc hậu có thể tiến thẳng lên CNXH khi có điềukiện khách quan và điều kiện chủ quan

* Các điều kiên cụ thể để có thể khẳng định điều đó:

- Về khả năng khác quan: Điều kiện bên ngoài của sự phát triển này là phải

có một bước dành được thắng lợi trong cách mạng vô sản, tiến lên xây dựngCNXH Công cuộc xây dựng thành công CNXH ở nước này là tấm gương và tạođiều kiện để giúp đở các nước lạc hậu tiến lên CNXH, bỏ qua giai đoạn phát triểnTBCN V.I.Lênin chỉ rỏ “với sự giúp đở của giai cấp vô sản của cá nước tiên tiến,các nước lạc hậu có thể tiến tới chế độ xô viết và trải qua một vài trình độ pháttriển nhất định sẻ tiến tới chủ nghĩa cộng sản, bỏ qua giai đoạn phát triển TBCN”

- Về những tiền đề chủ quan: Điều kiện bên trong của sự quá độ tiến thẳng làphải hình thành được các tổ chức đảng cách mạng và cộng sản, phải dành đượcchính quyền về tay mình, xây dựng được các tổ chức nhà nước mà bản chất là xôviết nông dân và xô viết những người lao động V.I.Lênin cho rằng không thể thiếuhai điều kiện khách quan và chủ quan trên của quá độ tiến lên CNXH, bỏ qua giaiđoan phát triển TBCN

Trang 9

Chương II.

QUÁ TRÌNH ĐỔI MỚI NHẬN THỨC VỀ CHỦ NGHĨA XÃ HỘI VÀ CON

ĐƯỜNG ĐI LÊN CHỦ NGHĨA XÃ HỘI Ở VIỆT NAM.

1/- Quan điểm của Đảng ta về mô hình Chủ nghĩa xã hội và con đường

đi lên chủ nghĩa xã hội trước 1986.

Sự hình thành quan điểm của Đảng ta về chủ nghĩa xã hội gắn liền với lịch

sử đấu tranh cách mạng của Đảng và của dân tộc suốt hơn bảy thập kỷ qua kể từkhi có Đảng ra đời năm 1930

1.1/- Bước đầu hình thành đường lối cách mạng XHCN ở miền Bắc.

- Thực tiễn xây dựng chủ nghĩa xã hội chỉ mới bắt đầu khi cuộc kháng chiếnchống thực dân Pháp thắng lợi, miền Bắc bắt đầu xây dựng hoà bình sau năm

1954 Hội nghị Trung ương lần thứ tám khoá III ( 8-1955) mới đặt vấn đề miềnBắc ra sức thực hiện kế hoạch hai năm khôi phục và phát triển kinh tế-xã hội để

“củng cố miền Bắc và tranh thủ miền Nam”, đẩy mạnh cuộc đấu tranh hoà bìnhthống nhất đất nước Trong khi đó, văn kiện đề cập mấy vấn đề về đường lối cáchmạng Việt Nam (1-1956) của Bộ Chính trị khẳng định từ khi hoà bình được lập lại,miền Bắc đã chuyển sang cách mạng XHCN Còn xây dựng đường lối cách mạngXHCN chỉ được thực sự đặt ra vào cuối năm 1957 Trong báo cáo tại Hội nghị lầnthứ 13 Ban Chấp hành Trung ương (12-1957) có nhận định: “ Miền Bắc đã bướcvào giai đoạn quá độ tiến lên CNXH từ gần ba năm nay nhưng Trung ương chưa

đề ra đường lối chung của thời kỳ quá độ Nhiệm vụ cách mạng XHCN ở miền Bắc

đã do thực tế khách quan đề ra rồi, mà nhận thức và tư tưởng của cán bộ, đảng viên

ta nói chung vẫn còn ở trong giai đoạn cách mạng cũ, chưa chuyển kịp”1 Trongkhi đó thì “ những biến cố mới lại xảy ra trên thế giới và trong nước làm cho tưtưởng cán bộ, đảng viên và quần chúng diễn biến phức tạp thêm”2 Từ đó, Trungương đề ra nhiệm vụ “Xây dựng đường lối chung của thời kỳ quá độ tiến lênCNXH ở miền Bắc và đấu tranh thống nhất nước nhà ” 3

Qúa trình cách mạng XHCN ở miền Bắc diễn ra trong sự tác động qua lạigiữa đường lối của Đảng và thực hiện phong trào quần chúng Đường lối của Đảngtừng bước được bổ sung, hoàn thiện trong quá trình phát triển của nhận thức lý

Trang 10

luận trên cơ sở thực tiễn tổ chức thực hiện đường lối Vấn đề đặt ra là phải làm rỏnhững bước đi, những nhiệm vụ cụ thể trong mỗi bước đi Điều đó đòi hỏi phảiđẩy mạnh công tác lý luận của Đảng

Hội nghị lần thứ 13 Ban Chấp hành Trung ương (12-1957) cho rằng “Từ nay taphải “chuyển” về công tác tương và công tác lý luận” Cùng với việc “Xây dựng đường

lối cách mạng trong giai đoạn mới và tổng kết kinh nghiệm về một số vấn đề thuộc về công tác và lãnh đạo của Đảng”, Hội nghị đề ra nhiệm vụ “tổ chức cho cán bộ được dần dần học tập chủ nghĩa Mác-Lênin một cách có hệ thống” Việc Chủ tịch Hồ Chí

Minh đích thân đọc diễn văn khai mạc lớp học lý luận khoá đầu tiên cho cán bộ cao cấp

và trung cấp của Đảng tại Trường Nguyễn ái Quốc (7-9-1957) đã nói lên điều đó Trong

diễn văn khai mạc, Người nói: “Đảng ta là một Đảng Mác-Lênin, đã được rèn luyện, thử thách lâu dài trong đấu tranh gian khổ, vì thế Đảng ta có rất nhiều ưu điểm Tuy vậy, Đảng ta còn có nhiều nhược điểm mà một trong những nhược lớn là trình độ lý luận còn thấp kém” 1 Vì trình độ lý luận thấp kém cho nên trước nhiệm vụ cách mạng ngàycàng mới và phức tạp, trong việc lãnh đạo, Đảng ta không khỏi lúng túng, không tránhkhỏi sai lầm, khuyết điểm Trong giai đoạn quá độ lên CNXH ở miên Bắc hiện nay,chúng ta “phải nâng cao sự tu dưỡng về chủ nghĩa Mác-Lênin để dùng lập trường,quan điểm, phương pháp chủ nghĩa Mác-Lênin mà tổng kết những kinh nghiệmcủa Đảng ta, phân tích một cách đúng đắn những đặc điểm của nước ta Có nhưthế, chúng ta mới có thể dần dần hiểu được quy luật phát triển của cách mạng ViệtNam, định ra những đường lối, phương châm, bước đi cụ thể của cách mạngXHCN thích hợp với tình hình nước ta”2

Hội nghị lần thứ 14 của Trung ương (11-1958) chủ trương: “đẩy mạnh cuộccải tạo XHCN với thành phần kinh tế cá thể của nômg dân, thợ thủ công và cuộccải tạo XHCN đối với thành phần kinh tế tư bản tư doanh, đồng thời phải ra sứcphát triển thành phần kinh tế quốc doanh là lực lượng lãnh đạo toàn bộ nền kinh tếquốc doanh”, lấy hợp tác hoá nông nghiệp làm khâu trung tâm trong toàn bộ cuộccải tạo XHCN

Chỉ đến Đại hội III của Đảng đánh dấu một mốc lịnh sử quan trọng của cáchmạng Việt Nam, vạch ra con đường tiến lên CNXH ở miền Bắc và con đường giải

Trang 11

phóng miền Nam, thống nhất đất nước Đại hội khẳng định: “Đường lối chung củamiền Bắc trong thời kỳ quá độ tiến lên CNXH là: Đại đoàn kết toàn dân, phát huytinh thần yêu nước nồng nàn và truyền thống phấn đấu anh dũng, lao động cần cùcủa nhân dân ta, đồng thời tăng cường đoàn kết với các nước XHCN anh em doLiên xô đứng đầu, để đưa miền Bắc tiền nhanh, tiến mạnh, tiến vững chắc lênXHCN, xây dựng đời sống âm no, hạnh phúc ở miền Bắc và củng cố miền Bắcthành cơ sở vững chắc cho cuộc đấu tranh thực hiện hoà bình thống nhất nước nhà,góp phần tăng cường phe XHCN, bảo vệ hoà bình ở Đông- Nam Á và thế giới.

Muốn đạt được mục tiêu ấy, phải sử dụng chính quyền dân chủ nhân dân làmnhiệm vụ lịch sử của chuyên chính vô sản để thực hiện cải tạo xã hội chủ nghĩa đốivới nông nghiệp, thủ công nghiệp, thương nghiệp nhỏ và công thương nghiệp tư bảnchủ nghĩa tư doanh, phát triển thành phần kinh tế quốc doanh, thực hiện công nghiệphoá XHCN bằng cách ưu tiên phát triển công nghiệp nặng một cách hợp lý, đồng thời

ra sức phát triển nông nghiệp và công nghiệp nhẹ; đẩy mạnh cách mạng XHCN về tưtưởng, văn hoá và kỷ thuật, biến nước ta thành một nước XHCN có công nghiệp hiệnđại, nông nghiệp hiện đại, văn hoá và khoa học tiên tiến”1

Nhìn một cách tổng quát, thực hiện đường lối cách mạng do Đại hội Đảng lầnthứ III nêu, miền Bắc đã có những bước tiến và phát triển nhanh các lĩnh vực kinh tế

và xã hội; cơ sở vật chất trong công nghiệp, nông nghiệp và kết cấu hạ tầng được xâydụng, phát triển tương đối nhanh, xã hội miền Bắc trở thành xã hội do những ngườilao động làm chủ, đời sống tinh thần lành mạnh Chính nhờ những thành tựu này màmiền Bắc trở thành hậu phương vững chắc cho cách mạng cả nước

1.2/- Quá trình bổ sung và hoàn chỉnh đường lối cách mạng XHCN của Đảng ta:

Thời kỳ tìm tòi, thử nghiệm cũng là thời kỳ diễn ra nhiều cuộc họp bàn, thảoluận khá sôi nổi trong Bộ Chính trị, trong Trung ương và trong toàn Đảng, trongcác cơ quan nhà nước, trong giới khoa học-lý luận cũng như trong quần chúngnhân dân với nhiều ý kiến phong phú, đa dạng về nhiều vấn đề quan trọng trongđời sống chính trị, kinh tế và các mặt khác của đất nước

Trang 12

Tất cả những vấn đề ấy đều tập trung vào mục tiêu: làm thế nào đưa đấtnước thoát khỏi khủng hoảng, làm thế nào đưa đất nước đi lên CNXH trong tìnhhình thế giới đã và đang có những biến động lớn Sự thảo luận, bàn bạc đi đôi vớinhững tìm tòi, thử nghiệm trong hoạt động thực tiễn ở nhiều địa phương, cơ sở vớinhiều điển hình sinh động có sức thuyết phục, đã bổ sung cho nhau, tạo cơ sở chođổi mới nhận thức về CNXH Cuộc đấu tranh cho việc ra đời những ý tưởng mới,những quan điểm mới, thay thế cho những quan điểm cũ càng diễn ra sôi nổi hơn

từ cuối năm 1985 sang năm 1986, khi công việc chuẩn bị cho Đại hội Đảng lần thứ

VI đã được đặt ra Đại hội chuẩn bị rất công phu Mọi cuộc họp bàn, thảo luận,tranh luận đều tập trung vào ba vấn đề quan trọng nhất:

- Một là, cần làm rõ cơ cấu các thành phần kinh tế: có bao nhiêu thành phần

kinh tế trong nền kinh tế quốc dân, ở miền Nam có gì khác ở miền Bắc; vấn đề cảitạo XHCN và củng cố quan hệ sản xuất mới, mục tiêu và tốc độ cải tạo, thái độ đốivới thành phần kinh tế tư bản tư nhân và cá thể, vai trò của kinh tế quốc doanh, tốc

độ hợp tác hoá nông nghiệp, các loại hình hợp tác xã

- Hai là, cần làm rõ cơ cấu ngành kinh tế và cơ cấu đầu tư: công nghiệp hoá

XHCN là nhiệm vụ trung tâm của thời kỳ quá độ, hiểu thế nào cho đúng, cái gì cần

ưu tiên đầu tư, phát triển; quan hệ giữa công nghiệp nặng và công nghiệp nhẹ; conđường công nghiệp hoá có thích hợp với điều kiện nước ta; làm thế nào để nôngnghiệp là mặt trận hàng đầu

- Ba là, về cơ cấu quản lý: phải xoá bỏ cơ chế quản lý cũ tập trung quan liêu

bao cấp để xây dựng cơ chế quản lý mới là tấp trung dân chủ, hạch toán kinh tế vàkinh doanh XHCN, cần làm rỏ cơ chế này với cơ chế thị trường, cơ chế thi trườngvới “chủ nghĩa xã hội thị trường”, quan hệ giữa kế hoạch và thị trường, việc vậndụng các quy luật của kinh tế hàng hoá trong CNXH, đặc biệt là quy luật giá trị,quan hệ cung - cầu quan hệ hàng hóa - tiền tệ nhằm phục vụ cho những mục tiêucủa xã hội

1.3/- Cả nước quá độ lên CNXH và công cuộc đổi mới do Đảng ta khởi xướng và lãnh đạo.

Trang 13

Sau khi miền Nam được hoàn toàn giải phóng, Hội nghị lần thứ 24 BanChấp hành Trung ương Đảng (8-1975) đã xác địng nhiệm vụ chiến lược của cáchmạng nước ta trong giai đoạn mới là: hoàn thành thống nhất nước nhà, đưa cả nướctiến nhanh, tiến mạnh, tiến vững chắc lên CNXH Miền Bắc phải tiếp tục đẩy mạnh

sự nghiệp xây dựng CNXH và hoàn thiện quan hệ sản xuất xã hội chủ nghĩa, miềnNam phải đồng thời tiến hành cải tạo xã hội chủ nghĩa và xây dựng CNXH

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ V của Đảng Cộng sản Việt Nam đã đánhgiá tình hình đất nước từ năm 1976 đến 1980 là thời kỳ nền kinh tế ở trạng thái trìtrệ Trên mặt trận kinh tế, đát nước ta đứng trước những vấn đề gay gắt Kết quảthực hiện kế hoạch kinh tế 5 năm (1976-1980) chưa thu hẹp những mát cân đốinghiêm trọng của nền kinh tế quốc dân Sản xuất phát triển chậm trong khi dân sốtăng nhanh Thu nhập quốc dân chưa bảo đảm được tiêu dùng xã hội, một phầnphải dựa vào vay và viện trợ, nền kinh tế chưa tạo được tích luỹ thị trường và vậtgiá không ổn định Đời sống người lao động gặp nhiều khó khăn

Chính những khó khăn của đất nước buộc Đảng ta phải suy nghĩ, phân tíchtình hình và nguyên nhân, tìm ra các giải pháp, từ đó thực hiện đội mới ở các cơ

sở, địa phương đề ra những chính sách cụ thể, có tính chất đổi mới từng phần như:khẳng định sự cần thiết của nền kinh tế nhiều thành phần ở miền Nam trong mộtthời gian nhất định; cải cách một phần mô hình hợp tác xã qua Chỉ thị về khoánsản phẩm đến nhóm và người lao động trong hợp tác xã (Chỉ thị 100); cải tiến côngtác kế hoạch và hạch toán kinh tế ở các xí nghiệp quốc doanh nhằm phát huyquyền chủ động sản xuất-kinh doanh và quyền tự chủ về tài chính của xí nghiệp(Quyết định 25/CP); hai lần cải cách giá và lương, coi đó là khâu đột phá có tínhchất quyết định để chuyển hẳn nền kinh tế sang hạch toán kinh tế và kinh doanh xãhội chủ nghĩa Mặc dù không thành công trong phạm vi cả nước, song trong quátrình cải cách đã đè cập đến việc phải dứt khoát xoá bỏ cơ chế tập trung quan liêubao cấp, thực hiện hạch toán kinh tế và kinh oanh xã hội chủ nghĩa, đề cập đến mốiquan hệ giữa kế hoạch và thị trường, vận dụng những quy luật của sản xuất hànghoá Tóm lại, lúc này nước ta đã có những quan niệm, chủ trương ban đầu đổi

Trang 14

mới mô hình kinh tế cũ theo tư tưởng “làm cho sản xuất bung ra”, nghĩa là mớihình thức quan hệ sản xuất đẻ giải phóng lực lượng sản xuất.

Mô hình cốt lõi của nền kinh tế mới về cơ bản đã hoàn thành.Sự phát triểntiệm tiến này đã dẫn đén bước nhảy vọt trong Đại hội dại biểu toàn quốc lần thứ VI

về mô hình kinh tế mới Đại hội quyết định đường lối đổi mới và nó đã nhanhchóng đi vào cuộc sống vì đó là một đường lối đúng, được chuẩn bị trước khôngchỉ về mặt nhận thức, lý luận mà cả về mặt tổ chức thực tiễn

2/- Đi lên chủ nghĩa xã hội là khát vọng của nhân dân ta, là sự lựa chọn đúng đắn của Đảng Cộng sản Việt Nam và Chủ tịch Hồ Chí Minh.

Xã hội xã hội chủ nghĩa mà nhân dân ta xây dựng là một xã hội: Dân giàu,nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh; do nhân dân làm chủ; có nền kinh tếphát triển cao dựa trên lực lượng sản xuất hiện đại và chế độ công hữu về các tưliệu sản xuất chủ yếu; có nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc; con người

có cuộc sống ấm no, tự do, hạnh phúc, có điều kiện phát triển toàn diện; các dântộc trong cộng đồng Việt Nam bình đẳng, đoàn kết, tôn trọng và giúp nhau cùngphát triển; có Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của nhân dân, do nhân dân,

vì nhân dân do Đảng Cộng sản lãnh đạo; có quan hệ hữu nghị và hợp tác với nhândân các nước trên thế giới

Đây là một quá trình cách mạng sâu sắc, triệt để, đấu tranh phức tạp giữa cái

cũ và cái mới nhằm tạo ra sự biến đổi về chất trên tất cả các lĩnh vực của đời sống

xã hội, nhất thiết phải trải qua một thời kỳ quá độ lâu dài với nhiều bước phát triển,nhiều hình thức tổ chức kinh tế, xã hội đan xen Tuy nhiên, chúng ta có nhiềuthuận lợi cơ bản Đó là: có sự lãnh đạo đúng đắn của Đảng Cộng sản Việt Nam doChủ tịch Hồ Chí Minh sáng lập và rèn luyện, có bản lĩnh chính trị vững vàng vàdày dạn kinh nghiệm lãnh đạo; dân tộc ta là một dân tộc anh hùng, có ý chí vươnlên mãnh liệt; nhân dân ta có lòng yêu nước nồng nàn, cần cù lao động và sáng tạo,luôn ủng hộ và tin tưởng vào sự lãnh đạo của Đảng; chúng ta đã từng bước xâydựng được những cơ sở vật chất - kỹ thuật rất quan trọng; cuộc cách mạng khoahọc và công nghệ hiện đại, sự hình thành và phát triển kinh tế tri thức cùng với quátrình toàn cầu hóa kinh tế và hội nhập quốc tế là một thời cơ để phát triển

Trang 15

Mục tiêu tổng quát đạt tới khi kết thúc thời kỳ quá độ ở nước ta là xây dựngxong về cơ bản nền tảng kinh tế của chủ nghĩa xã hội với kiến trúc thượng tầng vềchính trị, tư tưởng, văn hóa phù hợp, tạo cơ sở làm cho nước ta trở thành một nước

xã hội chủ nghĩa ngày càng phồn vinh

Mục tiêu của chặng đường đầu là: Thông qua đổi mới toàn diện, xã hội đạttới trạng thái ổn định vững chắc, tạo thế phát triển nhanh ở chặng đường sau Đạihội X của Đảng trên cơ sở tổng kết lý luận –thực tiễn 20 năm đổi mới đã nêu ra 8phương hướng sau đây:

- Phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa;

- Đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước;

- Xây dựng nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc làm nền tảng tinhthần của xã hội;

- Xây dựng nền dân chủ xã hội chủ nghĩa, thực hiện đại đoàn kết toàn dân tộc;

- Xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của nhân dân, do nhândân và vì nhân dân;

- Xây dựng Đảng trong sạch, vững mạnh;

- Bảo đảm vững chắc quốc phòng và an ninh quốc gia;

- Chủ động và tích cực hội nhập kinh tế quốc tế

Để thực hiện mục tiêu dân giàu, nước mạnh theo con đường XHCN điềuquan trọng nhất là phải cải biến căn bản tình trạng kinh tế xã hội; phải xây dựngmột nền kinh tế XHCN với công nghiệp và nông nghiệp hiện đại, khoa học và kỹthuật tiên tiến Muốn vậy trong thời kỳ quá độ chúng ta cần phải thực hiện nhữngnhiệm vụ kinh tế cơ bản sau:

2.1/- Phát triển lực lượng sản xuất, công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước.

Cương lĩnh năm 1991 nhấn mạnh: phát triển lực lượng sản xuất, công nghiệphóa đất nước theo hướng hiện đại gắn với phát triển phát triển một nền nôngnghiệp toàn diện là nhiệm vụ trung tâm nhằm từng bước xây dựng cơ sở vật chất-

kỹ thuật của CNXH, không ngừng nâng cao năng sức lao động xã hội và cải thiệnđời sống nhân dân Khi kết thúc thời kỳ quá độ, hình thành về cơ bản nền kinh tế

Trang 16

công nghiệp với cơ cấu kinh tế công- nông nghiệp – dịch vụ gắn với phân công vàhợp tác kinh tế quốc tế ngày càng sâu rộng.

Phát triển nông-lâm ngư nghiệp gắn với công nghiệp chế biến và xây dựngnông thôn mới là nhiệm vụ quan trọng hàng đầu để ổn định tình hình kinh tế- xãhội Xây dựng nền công nghiệp nặng với bước đi thích hợp, trước hết là các ngànhtrực tiếp phục vụ nông nghiệp

Phát triện công nghiệp hoá, hiện đại hoá là quá trình chuyển đổi căn bản toàndiện các hoạt động kinh tế -xã hội từ sử dụng sức lao động thủ công là chính sangviệc sử dụng một cách phổ biến sức lao động với khoa học và công nghệ hiện đại,tiên tiến, tạo ra năng xuất lao động cao

Chỉ có hoàn thành nhiệm vụ công nghiệp hoá, hiện đại hóa đất nước mới cóthể xây dựng được cơ sở vật chất- kỹ thuật cho xã hội mới, nâng cao năng xuất laođộng đến mức chưa từng có để làm cho tình trạng rồi dào sản phẩm trở thành phổbiến Ra sức phấn đấu nước ta đến năm 2020 cơ bản trở thành một nước côngnghiệp (Đại hội VIII, IX); đến năm 2020 cơ bản trở thành một nước công nghiệptheo hướng hiện đại (Đại hội X)

2.2./- Xây dựng quan hệ sản xuất mới theo định hướng XHCN.

Phải xây dựng từng bước những quan hệ sản xuất mới phù hợp với tính chất

và trình độ phát triển của lực lượng sản xuất mới Nhưng việc xây dựng quan hệsản xuất mới không thể thực hiện theo ý muốn chủ quan duy ý chí mà phải tuântheo những quy luật khách quan về mối quan hệ giữu lực lượng xản xuất và quan

hệ sản xuất Xuất phát từ quan điểm cho rằng bất cứ sự cải biến nào về mặt quan

hệ sở hữu cũng đều phải là kết quả tất yếu của việc cải tạo nên những lực lượngsản xuất mới Vì vậy, việc xây dựng quan hệ sản xuất mới ở nước ta phải đượcphát triển từng bước, theo định hướng XHCN

Trong thời kỳ quá độ lên CNXH ở những nước như nước ta, chế độ sở hữutất yếu phải đa dạng, ở cơ cấu kinh tế tất yếu phải có nhiều thành phần: kinh tế nhànước; kinh tế hợp tác mà nòng cốt là các hợp tác xã; kinh tế tư bản nhà nước; kinh

tế cá thể và tiểu chủ; kinh tế tư bản tư nhân; kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.Đường lối phát triển kinh tế nhiều thành phần có ý nghiã chiến lược lâu dài, có tác

Trang 17

dụng to lớn trong việc động viên mọi nguồn lực cả bên trong lẫn bên ngoài, lấy nộilực làm chính để xây dựng kinh tế, phát triển lực lượng sản xuất Chỉ có thể cải tạoquan hệ sở hữu hiện nay một cách dần dần, bởi không thể làm cho lực lượng sảnxuất hiện có tăng lên ngay lập tức đến mức cần thiết để xây dựng một nền kinh tếcông hữu thuần nhất một cách nhanh chóng.

Vì quan hệ sở hữu là đa dạng cho nên phải có nhiều hình thức phân phối vànhiều hình thức tổ chức quản lý hợp lý, cũng như việc xác lập địa vị làm chủ củangười lao động trong toàn bộ nền kinh tế quốc dân phải diển ra từng bước, dướinhiều hình thức và đi từ thấp đến cao

2.3/- Xây dựng nền văn hóa Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc:

Tiến hành cách mạng xã hội chủ nghĩa trên lĩnh vực tư tưởng và văn hóa;làm chi thế giới quan Mác-Lênin và tư tưởng, đạo đức Hồ Chí Minh giữ vị trí chủđạo trong đời sống tinh thần xã hội; kế thừa và phát huy những truyền thống vănhóa tốt đẹp của tất cả các dân tộc trong nước, tiếp thu những tinh hoa văn hóa nhânloại, xây dựng một xã hội dân chủ, văn minh vì lợi ích chân chính và phẩm giá củacon người; chống tư tưởng văn hóa phản tiến bộ…

Qua các kỳ Đị hội, Đảng tiếp tục bổ sung, phát triển đường lối văn hóa.Khẳng định văn hóa là nền tảng tinh thần của xã hội, vừa là mục tiêu, vừa là độnglực thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội; nền văn hóa mà chúng ta xây dựng lànền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc; là nền văn hóa thống nhất mà đadạng trong cộng đồng các dân tộc; xây dựng và phát triển văn hóa và sự nghiệp củatoàn dân do Đảng lãnh đạo, trong đó đội ngũ trí thức giữ vai trò quan trọng; vănhóa là một mặt trận, xây dựng và phát triển văn hóa là một sự nghiệp cách mạnglâu dài, đòi hỏi phải có ý chí cách mạng và sự kiên trì, thận trọng Làm cho nềnvăn hóa thấm sâu vào toàn bộ đời sống và hoạt động xã hội, vào từng người, từnggia đình, từng tập thể và cộng đồng, mọi lĩnh vực sinh hoạt và quan hệ con người(Nghị quyết Trung ương 5 khóa VIII)

2.4/ Xây dựng và hoàn thiện nền dân chủ xã hội chủ nghĩa và nhà nước pháp quyền XHCN của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân:

Ngày đăng: 25/06/2020, 09:49

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
6/ Bộ GD và ĐT, Giáo trình Những nguyên lí cơ bản của chủ nghĩa Mác-Lênin(Dành cho sinh viên đại học, cao đẳng khối không chuyên ngành Mác-Lênin, t tởng Hồ Chí Minh, tái bản có sửa chữa, bổ sung), NXB chính trị quốc gia, 2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Những nguyên lí cơ bản của chủnghĩa Mác-Lênin
Nhà XB: NXB chính trị quốc gia
7/ Bộ GĐ và ĐT, Giáo trình Kinh tế học chính trị Mác-Lênin (Dùng cho các khối ngành không chuyên kinh tế – Quản trị kinh doanh trong các trờng đại học, cao đẳng), NXB chính trị quốc gia, 2002-2007-Tài liệu tham khảo trên mạng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Kinh tế học chính trị Mác-Lênin
Nhà XB: NXB chính trị quốcgia
1/ Giáo trình Hệ tư tưởng họcPGS, TS Hoàng Quốc Bảo (chủ biên) Học viện Báo chí và Tuyên truyền 2/ Giáo trình Kinh Tế Chính Trị - tập II Nhà xuất bản Chính trị quốc gia Khác
3/Văn kiên Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI; VII; VIII; IX; X; XI Nhà xuất bản Chính trị quốc gia Khác
5/Tạp chí Lý luận và chính trị - số 8-2003 Bài " tìm hiểu quan điểm của Đảng về công nghiệp hoá Và hiện đại hoá .&#34 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w