1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU, CÔNG CỤ DỤNG CỤ TẠI CHI NHÁNH VĨNH PHÚC – CÔNG TY CỔ PHẦN THÀNH PHÁT HƯNG YÊN

95 58 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 95
Dung lượng 3,13 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài luận văn đạt điểm 9 tại trường đại học.đây là tài liệu tham khảo chuẩn, nếu muốn đạt kết quả cao. bài viết về KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU, CÔNG CỤ DỤNG CỤ TẠI CHI NHÁNH VĨNH PHÚC – CÔNG TY CỔ PHẦN THÀNH PHÁT HƯNG YÊN.

Trang 1

KHOA KINH TẾ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

NGUYỄN THẢO HIỀN

KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU, CÔNG CỤ - DỤNG CỤ TẠI CHI NHÁNH VĨNH PHÚC – CÔNG TY CỔ PHẦN

THÀNH PHÁT HƯNG YÊN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

HÀ NỘI, NĂM 2016

Trang 2

KHOA KINH TẾ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

: DC00200164 : 2 (2012 – 2016) : CHÍNH QUY

HÀ NỘI, NĂM 2016

Trang 3

Viết tắt Viết đầy đủ tiếng việt

Trang 4

Sơ đồ 2.1 Phương pháp ghi thẻ song song………22

Sơ đồ 2.2: Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển……… 23

Sơ đồ 2.3: Phương pháp sổ số dư……….………24

Sơ đồ 3.1: Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty……….………… 47

Trang 5

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU VỀ “ KẾ TOÁN

NGUYÊN VẬT LIỆU, CÔNG CỤ - DỤNG CỤ TẠI CHI NHÁNH VĨNH

PHÚC - CÔNG TY CỔ PHẦN THÀNH PHÁT HƯNG YÊN” 1

1.1 Tính cấp thiết của đề tài: 1

1.2 Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài 2

1.3 Mục tiêu nghiên cứu 10

1.3.1 Mục tiêu chung 10

1.3.2 Mục tiêu cụ thể 10

1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 10

1.4.1 Đối tượng nghiên cứu 10

1.4.2 Phạm vi nghiên cứu 11

1.5 Phương pháp nghiên cứu 11

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU, CÔNG CỤ - DỤNG CỤ TẠI DOANH NGHIỆP 13

2.1 Khái niệm, đặc điểm, yêu cầu quản lý và nhiệm vụ kế toán nguyên vật liệu - công cụ dụng cụ 13

2.1.1 Khái niệm, đặc điểm, yêu cầu quản lý NVL 13

2.1.2 Khái niệm, đặc điểm, yêu cầu quản lý công cụ dụng cụ 14

2.1.3 Nhiệm vụ kế toán nguyên vật liệu - công cụ dụng cụ 15

2.2 Công tác kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại doanh nghiệp 15

2.2.1 Phân loại nguyên vật liệu - công cụ dụng cụ 15

2.2.2 Đánh giá nguyên vật liệu - công cụ dụng cụ 18

2.2.3 Kế toán chi tiết nguyên vật liệu - Công cụ dụng cụ 22

2.2.3.1 Chứng từ và sổ kế toán sử dụng 22

2.2.3.2 Các phương pháp kế toán chi tiết nguyên vật liệu, công cụ - dụng cụ 23

2.2.4 Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu - công cụ dụng cụ 27

2.2.4.1 Theo phương pháp kê khai thường xuyên 27

Trang 6

CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU, CÔNG CỤ - DỤNG CỤ TẠI CHI NHÁNH VĨNH PHÚC – CÔNG TY CỔ PHẦN THÀNH PHÁT HƯNG YÊN 403.1 Tổng quan về chi nhánh Vĩnh Phúc – công ty cổ phần Thành Phát Hưng Yên 403.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty 403.1.2 Đặc điểm kinh doanh và tổ chức sản xuất của công ty 423.1.3 Tổ chức bộ máy quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của chi nhánh Vĩnh Phúc – công ty cổ phần Thành Phát Hưng Yên 463.1.4 Đặc điểm tổ chức kế toán tại công ty 503.2 Thực trạng công tác kế toán nguyên vật liệu, công cụ - dụng cụ tại Chi

nhánh Vĩnh Phúc – công ty cổ phần Thành Phát Hưng Yên 533.2.1 Thực trạng về phân loại nguyên vật liệu, công cụ - dụng cụ tại công ty 533.2.2 Thực trạng về tính giá nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ ở chi nhánh Vĩnh Phúc - công ty Cổ phần Thành Phát Hưng Yên 553.2.3 Thực trạng về kế toán chi tiết nguyên vật liệu, công cụ - dụng cụ tại chi nhánh Vĩnh Phúc – Công ty cổ phần Thành Phát Hưng Yên 573.2.4 Thực trạng về kế toán tổng hợp nguyên vật liệu, công cụ - dụng cụ tại Chi nhánh Vĩnh Phúc – Công ty cổ phần Thành Phát Hưng Yên 60CHƯƠNG 4: MỘT SỐ ĐỀ XUẤT NHẰM HOÀN THIỆN KẾ TOÁN

NGUYÊN VẬT LIỆU, CÔNG CỤ DỤNG CỤ TẠI CHI NHÁNH VĨNH PHÚC– CÔNG TY CỔ PHẦN THÀNH PHÁT HƯNG YÊN 614.1 Đánh giá thực trạng về kế toán nguyên vật liệu, công cụ - dụng cụ tại Chi nhánh Vĩnh Phúc – Công ty cổ phần Thành Phát Hưng Yên 614.1.1 Đánh giá về phân loại nguyên vật liệu công cụ dụng cụ tại Chi nhánh VĩnhPhúc – công ty cố phần Thành Phát Hưng Yên 614.1.2 Đánh giá về tính giá nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại Chi nhánh Vĩnh Phúc – công ty cổ phần Thành Phát Hưng Yên 624.1.3 Đánh giá về kế toán chi tiết nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại Chi nhánhVĩnh Phúc – công ty cổ phần Thành Phát Hưng Yên 634.1.4 Đánh giá về kế toán tổng hợp nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại Chi nhánh Vĩnh Phúc – công ty cổ phần Thành Phát Hưng Yên 64

Trang 7

Phúc – công ty cổ phần Thành Phát Hưng Yên 654.2.1 Kiến nghị về phân loại nguyên vật liệu công cụ dụng cụ tại chi nhánh VĩnhPhúc – công ty cổ phần Thành Phát Hưng Yên 654.2.2 Kiến nghị về tính giá nguyên vật liệu công cụ dụng cụ tại chi nhánh Vĩnh Phúc – công ty cổ phần Thành Phát Hưng Yên 664.2.3 Kiến nghị về kế toán chi tiết nguyên vật liệu công cụ dụng cụ tại chi nhánhVĩnh Phúc – công ty cổ phần Thành Phát Hưng Yên 664.2.4 Kiến nghị về kế toán tổng hợp nguyên vật liệu công cụ dụng cụ tại chi nhánh Vĩnh Phúc – công ty cổ phần Thành Phát Hưng Yên 68KẾT LUẬN 69TÀI LIỆU THAM KHẢO 71

Trang 8

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi,những kết quả nghiên cứu được sử dụng trong khóa luận của các tácgiả khác đã được tôi xin ý kiến sử dụng và được chấp nhận Các sốliệu trong khóa luận là kết quả khảo sát thực tế từ đơn vị thực tập.Tôi xin cam kết về tính trung thực của những luận điểm trong khóaluận này

Tác giả khóa luận

(Ký tên)

Nguyễn Thảo Hiền

Trang 9

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU VỀ “ KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU, CÔNG CỤ - DỤNG CỤ TẠI CHI NHÁNH VĨNH PHÚC - CÔNG TY CỔ PHẦN THÀNH PHÁT HƯNG YÊN”

1.1 Tính cấp thiết của đề tài:

Bước vào sự cạnh tranh gay gắt trên thị trường hiện nay, các doanhnghiệp phải tự mình quyết định mọi hoạt động của sản xuất kinh doanh sao cho

có hiệu quả nhất Để có thể đứng vững và ngày càng phát triển, tự bản thân củamỗi doanh nghiệp bắt buộc phải tổ chức một bộ máy quản lý và tổ chức sản xuấtsao cho hợp lý và đạt hiệu quả nhất trong điều kiện vốn liếng, nhân tài, vật lựchiện có

Xuất phát từ thực tế đó doanh nghiệp cần phải tổ chức thực hiện tốt tất cảmọi yêu cầu của quá trình sản xuất kinh doanh từ việc quản lý đồng vốn bỏ ra đểmua sắm trang thiết bị - nguyên vật liệu – công cụ dụng cụ phục vụ cho quátrình sản xuất đến khi sản phẩm hoàn thành và tiêu thụ Mục tiêu cuối cùng củadoanh nghiệp là tối đa hóa lợi nhuận Để đạt được điều đó doanh nghiệp phảităng giá bán hoặc thực hiện tiết kiệm chi phí bỏ ra trong quá trình sản xuất nhằmgiảm các chi phí không hợp lý có thể giảm giá thành sản phẩm

Mặt khác thực hiện công tác kế toán sao cho hợp lý, chính xác, đúng đốitượng, đúng phương pháp giúp cho công tác tính giá thành sản phẩm được chínhxác và để giúp cho nhà quản lý có những quyết định đúng đắn về tình hình nhập– xuất – tồn của nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ

Qua thời gian học tập tại trường và thời gian thực tập tại Chi nhánh VĩnhPhúc – Công ty cổ phần Thành Phát Hưng Yên, qua tìm hiểu thực tế nhận thấy

rõ phần kế toán nguyên vật liệu – công cụ dụng cụ là một trong những yếu tốkhông kém phần quan trọng, việc tổ chức và quản lý hạch toán vật liệu chínhxác , kịp thời giúp tốc độ chu chuyển vốn tăng nhanh, xuất phát từ nhận thức đócùng với sự giúp đỡ của giáo viên hướng dẫn và các cán bộ, nhân viên trong

Trang 10

phòng kế toán của công ty đã giúp em hoàn thiện đồ án tốt nghiệp này với đề

tài : “Kế toán nguyên vật liệu, công cụ - dụng cụ tại Chi nhánh Vĩnh Phúc –

Công ty cổ phần Thành Phát Hưng Yên”

1.2 Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài

Kế toán nguyên vật liệu, công cụ - dụng cụ được nhiều người chọn làm đềtài nghiên cứu của mình Kế toán nguyên vật liệu, công cụ - dụng cụ là mộttrong những phần hành kế toán chiếm vị trí quan trọng trong các doanh nghiệp.Dưới đây em xin đưa ra một số đề tài tiêu biểu:

Khóa luận: “ Kế toán nguyên vật liệu công cụ dụng cụ tại công ty cao su

Đà Nẵng” (Năm 2013) của tác giả Nguyễn Thu Trang trường Đại học côngnghiệp Hà Nội

Tác giả đã trình bày những lý luận chung về công tác nguyên vật liệutrong doanh nghiệp, tác giá chỉ ra sự cần thiết phải tổ chức kế toán nguyên vậtliệu trong doanh nghiệp, những vấn đề lý luận liên quan đến nguyên vật liệutheo chuẩn mực kế toán số 02, kế toán tổng hợp theo quyết định 15/2006 QĐ-BTC Tác giả tập trung nghiên cứu thực trạng tổ chức công tác kế toán nguyênvật liệu từ việc phân loại, công tác thu mua nguyên vật liệu, công tác quản lý vàđánh giá nguyên vật liệu Tác giả cũng đã tìm hiểu về thủ tục nhập xuất khonguyên vật liệu, tổ chức kế toán chi tiết nguyên vật liệu tại công ty theo phươngpháp thẻ song song, tổ chức kế toán tổng hợp nguyên vật liệu tại công ty, côngtác kiểm kê nguyên vật liệu tại công ty Tác giả đưa ra những ưu điểm như: bộmáy kế toán tương đối gọn nhẹ, kế toán viên có trình độ chuyên môn nghiệp vụcao, giàu kinh nghiệm; hệ thống chứng từ sổ sách sử dụng đúng với quy địnhcủa Bộ tài chính, việc hạch toán, phân loại nguyên vật liệu có khoa học; việc tổchức kiểm tra chất lượng của nguyên vật liệu được tiến hành cẩn thận giúpnguyen vật liệu được đảm bảo về chất lượng

Trang 11

Tác giả cũng đưa ra nhược điểm của công ty như: việc luân chuyển chứng

từ không có biên bản giao nhận chứng từ, công ty không tiến hành lập dự phònggiảm giá nguyên vật liệu điều này làm cho công việc tính giá nguyên vật liệuchưa chính xác; công ty chưa xây dựng được hệ thống kho đủ tiêu chuẩn làmkhó khăn cho công tác quản lý và sử dụng nguyen vật liệu, dễ gây mất mát vàhỏng hóc trong quá trình sử dụng

Trên cơ sở đánh giá những ưu điểm và những tồn tại của công ty mà tácgiả đã đưa ra những giải pháp giúp hoàn thiện kế toán NVL tại công ty Cao su

Đà Nẵng: công ty tiến hành lập biên bản giao nhận chứng từ, lập dự phòng giảmgiá nguyên vật liệu, xây dựng hệ thống kho đủ tiêu chuẩn để công tác quản lý và

sử dụng nguyên vật liệu có hiệu quả

Bài viết của tác giả vẫn còn một số khuyết điểm sau: chưa ghi rõ nguồntrích dẫn số liệu kế toán; tác giả không nêu ưu hoặc nhược điểm của phần mềm

kế toán mà công ty đang sử dụng

Khóa luận: “Kế toán nguyên vật liệu tại công ty TNHH Vân Nam” (2013)của tác giả Vũ Công Anh trường Đại học công đoàn Hà Nội

Tác giả đã nêu được cơ sở lí luận chung về kế toán NVL, CCDC trong cácdoanh nghiệp xây dựng: sự cần thiết phải có kế toán NVL, CCDC trong cácdoanh nghiệp xây dựng; khát quát về đặc điểm, cách đánh giá NVL,CCDC nhậpxuất kho; hệ thống chứng từ và sổ sách mà doanh nghiệp áp dụng; phương pháphạch toán chi tiết và tổng hợp NVL,CCDC trong các doanh nghiệp xây dựng vàcũng tìm hiểu được thực trạng về công tác kế toán nguyên vật liệu và công cụdụng cụ tại công ty TNHH Vân Nam

Tác giả đã đi sâu khảo sát thực trạng công tác hạch toán NVL, CCDC tạicông ty Vân Nam Tác giả lấy ví dụ về các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, với mỗinghiệp vụ tác giả đều nêu cách định khoản và ghi sổ liên quan như thế nào.Cácdẫn chứng của tác giả đều có nguồn trích từ phòng kế toán của công ty, giúp

Trang 12

đảm bảo độ chính xác của các chứng từ đó Tác giả cũng đánh giá được những

ưu nhược điểm cũng như hạn chế của bộ máy kế toán nói chung và công tác kếtoán NVL- CCDC nói riêng như: hệ thống kho bảo quản vật tư chưa tốt gây khókhăn cho công tác quản lý, kế toán công ty không sử dụng TK 151 – Hàng muađang đi đường; công tác kiểm kê NVL,CCDC tại công ty không được chútrọng, Các dẫn chứng đều lấy nguồn từ phòng kế toán của công ty

Tuy nhiên, bài viết của tác giả còn có một số hạn chế như: phần giải phápcủa tác giả đề xuất với công ty là mở thêm sổ Nhật ký mua hàng nhưng trongphần hạn chế tại công ty thì tác giả lại không trình bày Điều này dẫn đến các đềxuất của tác giả chưa gắn với các hạn chế của công ty

Khóa luận: “ Kế toán nguyên vật liệu, công cụ - dụng cụ tại công ty cổphần SCK” (năm 2014) của tác giả Nguyễn Minh Chi trường Đại học côngnghiệp Hà Nội

Tác giả đã hệ thống hóa được cơ sở lí luận về nguyên vật liệu, công cụdụng cụ, bên cạnh đó tác giả cũng có cái nhìn tổng thể về thực trạng kế toánnguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại công ty Tổng quan về công ty được tác giảiviết rất chi tiết, giới thiệu về bộ máy kế toán công ty rõ ràng Công ty đã vậndụng hình thức sổ nhật kí chung, rất phù hợp với đặc điểm kinh doanh cũng nhưđặc điểm quản lý của công ty Việc quản lý, thu mua nguyên vật liệu, công cụdụng cụ được tiến hành đúng tiến độ và sử dụng chúng một cách hiệu quả Việctính giá nguyên vật liệu xuất kho theo phương pháp nhập trước xuất trước hợp lýphù hợp với công ty

Tuy nhiên tác giả không đề cập đến việc áp dụng khoa học kĩ thuật trong

tổ chức cũng như hạch toán kế toán của công ty, và phần thực trạng một số điểmkhông khớp với cơ sở lý luận mà tác giả nêu ra Phần tồn tại có nêu ra việc kếtoán phải kiêm rât nhiều công việc mà phần giải pháp tác giả lại chưa đề ra nêntuyển thêm kế toán phụ trách các phần hành để công việc được dễ dàng hơn

Trang 13

Khóa luận: “ Kế toán nguyên vật liệu tại công ty TNHH Mạnh Linh”(2013) của tác giả Nguyễn Thị Hiền trường Đại học Thương Mại

Tác giả đã hệ thống hóa được cơ sở lý luận về kế toán nguyên vật liệu,bên cạnh đó tác giả đã có cái nhìn tổng quan sâu sắc về thực trạng kế toán, hạchtoán nguyên vật liệu trong công ty cũng như luân chuyển chứng từ Tác giả đãnghiên cứu kĩ về các đề tài trước đó có liên quan đến nguyên vật liệu tại cáccông ty Bài viết của tác giả khá chi tiết ở phần tổng quan tuy nhiên khi đi sâuvào thực trạng công ty thì tác giả chưa chú trọng nhiều Tác giả chưa trình bàycác hình thức ghi sổ kế toán, kế toán tổng hợp nguyên vật liệu, công cụ dụng cụcòn mang tính chất liệt kê, không khoa học, tác giả nên dùng sơ đồ chữ T thay vìlời văn Các phương pháp tính giá thành cũng nên nêu rõ và viết công thức thay

vì dùng lời văn để miêu tả về cách tính Quá trình luân chuyển chứng từ giữa kếtoán và thủ kho cũng cần phải nêu ra và nên kẻ sơ đồ quá trình luân chuyểnchứng từ để dễ dàng theo dõi Tác giả cũng chưa trình bày phương pháp LIFO.Bên cạnh đó, khi đưa ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán nguyên vậtliệu công cụ dụng cụ tại công ty tác giả cũng không nêu lên được những yếukém trong khâu xử lý chứng từ và mức độ trung thực của những chứng từ này( thiếu chữ kí của người có thẩm quyền) và việc ghi sổ còn nhiều sai sót

Khóa luận: “Hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu – công cụ dụng cụ tạicông ty TNHH Vua Thép Việt Nam” (2015) của tác giả Hà Thị Hương trướngĐại học Tài Nguyên và Môi trường Hà Nội

Tác giả đã hệ thống hóa được cơ sở lý luận về kế toán nguyên vật liệu,công cụ dụng cụ tại công ty, từ đó đánh giá thực trạng kế toán nguyên vật liệucông cụ dụng cụ tại công ty TNHH Vua Thép Việt Nam và nêu được yêu cầunhiệm vụ của kế toán nguyên vật liệu, các phương pháp hạch toán sau mỗi lầnnhập và phương pháp ghi thẻ song song tại công ty

Trang 14

Tuy nhiên chưa thấy có ví dụ cụ thể về việc tính giá nguyên vật liệu, công

cụ thuê ngoài và tự gia công Ở chương giải pháp tác giả cũng đưa ra một số đềxuất nhằm hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu công cụ dụng cụ tại công ty nhưngtrong bài chưa thấy tác giả giới thiệu sơ lược về các chính sách kế toán áp dụngkhiến người đọc không nắm bắt hết được các thông tin cần thiết về công ty, một

số giải pháp còn chưa giải thích rõ ràng Giữa giải pháp và hạn chế chưa thốngnhất với nhau, nhiều giải pháp đưa ra mà không thấy nêu lên công ty có hạn chế

gì mà cần giải pháp đó

Khóa luận: “ Kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại công ty TNHHNam Yên Sơn” (2014) của tác giá Nguyễn Thị Mai Anh trường đại học côngnghiệp Hà Nội

Tác giả đã hệ thống hóa được cơ sở lý luận về kế toán nguyên vật liệu,bên cạnh đó tác giả đã có cái nhìn tổng quan sâu sắc về thực trạng kế toán, hạchtoán nguyên vật liệu trong công ty cũng như luân chuyển chứng từ

Tác giả đã chỉ ra được việc hạch toán chi tiết nguyên vật liệu theo phươngpháp thẻ song song là hoàn toàn phù hợp với công ty và trình độ kế toán cũngnhư thủ kho Công ty luôn đảm bảo được nguyên vật liệu dự trữ ở mức hợp lýnhằm đáp ứng cho sản xuất liên tục mà không gây ứ đọng Mô hình kế toán tậpchung phù hợp với đặc điểm công ty khiến cho công tác kế toán được xuyênsuốt từ đầu đến cuối

Tuy nhiên đề tài còn những hạn chế là tác giả chưa đưa ra được những đềxuất cụ thể để hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu tại công ty, các chứng từ trongkhóa luận nhiều chứng từ thiếu chữ kỹ, không có tính xác minh

Khóa luận: “ Kế toán nguyên vật liệu tại công ty cổ phần Việt Hoàn”(2013) của tác giả Nguyễn Mai Hương trường đại học Thương Mại

Trang 15

Tác giả đã đạt được mục tiêu nghiên cứu là tìm hiểu thực trạng công ty từ

đó đánh giá thành công hạn chế và đưa ra một số kiến nghị nhằm hoàn thiệncông tác kế toán nguyên vật liệu tại công ty, tác giả đã có những nghiên cứu sâu

về những công trình đã thực hiện, số liệu được phân tích khá kĩ Những kiếnnghị, giải pháp có tính khả thi cao, sát với thực trạng của công ty, nhưng tác giảnên nêu những ưu nhược điểm về phần mềm kế toán công ty đang sử dụng Hơnnữa phần cơ sở lí luận, tác giả không đề cập tới việc trích lập dự phòng giảm giánguyên vật liệu

Các đề tài được tác giả nêu ra trong khóa luận khá chi tiết và rõ ràngchứng tỏ tác giả đã nghiên cứu khá kĩ các đề tài cũng như bài khóa luận củamình Công tác kế toán tại công ty được nhận xét rất sát với thực tế

Khóa luận: “ Hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu tại công tyTNHH xây dựng Yên Bình” (2013) của tác giả Trần Thị Thùy Linh trường đạihọc Công Đoàn

Tác giả trình bày tổng quan về đề tài nghiên cứu hoàn thiện công tác kếtoán nguyên vật liệu tại công ty TNHH xây dựng Yên Bình Tác giả nêu lên sựcần thiết của đề tài nghiên cứu; trình bày tổng quan về các đề tài nghiên cứu cóliên quan; mục đích đối tượng, phạm vi và phương pháp nghiên cứu của đề tài;

bố cục của khóa luận Các phần được trình bày rõ ràng, có sự liên kết trong cácphần Đồng thời hệ thống được cơ sở lí luận chung về công tác kế toán nguyênvật liệu trong các doanh nghiệp sản xuất

Tác giả đã làm nổi bật lên được sự cần thiết phải tổ chức công tác kế toánnguyên vật liệu trong các doanh nghiệp sản xuất, nêu cách phân loại và đánh giánguyên vật liệu; nêu lên được công tác kế toán nguyên vật liệu trong các doanhnghiệp sản xuất từ việc hạch toán ban đầu, tổ chức vận dụng tài khoản kế toán,

tổ chức kế toán chi tiết, tổng hợp nguyên vật liệu Tác giả đi sâu vào tìm hiểu vềthực trạng công tác kế toán nguyên vật liệu tại công ty TNHH xây dựng Yên

Trang 16

Bình Trước tiên, tác giả nêu đặc điểm chung của công ty, sau đó đi sâu vàonghiên cứu thực trạng Các nghiên cứu đều chi tiết và phản ánh đúng sát vớithực tế Tác giả đã làm rõ được công tác hạch toán chi tiết, hạch toán tổng hợp

và tổ chức kiểm kê nguyên vật liệu tại công ty được tiến hành ra sao sau đó lấydẫn chứng là các nghiệp vụ kinh tế đã phát sinh để mình họa Tác giả đưa ra cácnhận xét, đánh giá về công tác kế toán nguyên vật liệu tại công ty TNHH xâydựng Yên Bình cả về ưu điểm và khuyết điểm Từ những hạn chế tác giả đưa ranhững giải pháp phù hợp cho công ty

Khóa luận: “ Kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại công ty vật liệuxây dựng Yên Bái” (2014) của tác giả Đoàn Vân Anh trường đại học CôngĐoàn

Tác giả đã hệ thống hóa được cơ sở lý luận và tìm hiểu thực trạng kế toánnguyên vật liệu tại công ty để thấy được rằng việc áp dụng phương pháp FIFO làhoàn toàn hợp lý, bộ máy kế toán công ty gọn nhẹ, được dựa trên mô hình kếtoán tập chung nên công tác kế toán được thống nhất từ trên xuống dưới Từnhững thực trạng mà tác giả tìm hiểu được tác giả đã có những biện pháp nhằmhoàn thiện kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại công ty: kế toán lập dựphòng giảm giá hàng tồn kho, lập biên bản bàn giao nguyên vật liệu, đưa thêmnhân viên kho vào làm việc

Tuy nhiên tác giả chưa nghiên cứu tổng quan các công trình có cùng đềtài trước đó, và phần công cụ dụng cụ chưa thấy tác giả đề cập đến nhiều, mộtvài mục tác giả chưa cập nhật chế độ kế toán thay đổi và bổ sung dẫn đến đề tàicòn nhiều điểm cũ, chưa thống nhất

Khóa luận: “ Kế toán nguyên vật liệu tại công ty cổ phần Đại Dương”(2015) của tác giả Nguyễn Thị Thắm trường đại học Điện Lực Hà Nội

Tác giả đã hệ thống hóa được cơ sở lý luận, tìm hiểu thực trạng kế toánnguyên vật liệu tại công ty cổ phần Đại Dương để nhận thấy được những ảnh

Trang 17

hưởng của doanh nghiệp xây lắp đến giá thành công trình, nhận thấy được việcbảo quản nguyên vật liệu của công ty chưa diễn ra cẩn thận, điều này dẫn tớiviệc hao hụt cũng như mất mát nguyên vật liệu là rất lớn Từ đó tác giả đưa ranhững biện pháp nhằm hoàn thiện hệ thống kế toán nguyên vật liệu tại công ty

Tuy nhiên, phần đánh giá và nhận xét của tác giả còn sơ sài, và chưa đưa

ra dẫn chứng chứng minh cho những gì mình đưa ra Về phần tính giá có nêutrong ưu điểm, tác giả cũng chưa có những chứng mình rằng vì sao phương phápnày lại là ưu điểm

Khóa luận: “Hoàn thiện kến toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tạicông ty cổ phần xây dựng số 5 Hà Nội” (2015) của tác giả Trịnh Thị Thu trườngđại học công nghiệp Hà Nội

Tác giả đã hệ thống hóa được cơ sở lý luận về kế toán nguyên vật liệu,công cụ dụng cụ, tìm hiểu thực trạng kế toán nguyên vật liệu công cụ dụng cụ tạicông ty và đưa ra được giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tại công ty

cố phần xây dựng số 5 Hà Nội Tuy nhiên, một số chế độ chính sách kế toánhiện hành mới bổ sung tác giả chưa cập nhật, và tác giả đưa và đề tài nghiên cứucủa mình nhiều chứng từ biên bản không cần thiết tới chuyên đề mình nghiêncứu

Tác giả chưa nghiên cứu tổng quan các đề tài có liên quan đến đề tài củamình trước đó, cũng như phần hạch toán về công cụ dụng cụ tại công ty còn sơsài, khiến người đọc chưa hiểu rõ về hạch toán công cụ dụng cụ tại công ty Khobãi nguyên vật liệu chưa được xây dựng là hạn chế của công ty nhưng tác giả lạichưa đưa ra được giải pháp nào phù hợp, cũng như không nhận xét về việc lưutrữ và sử dụng nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại công ty cổ phần xây dựng số

5 Hà Nội

Qua nghiên cứu tổng quan của các đề tài trên, nhìn chung tác giả các đềtài cũng đã hệ thống hóa được cơ sở lý luận về kế toán nguyên vật liệu, công cụ

Trang 18

dụng cụ, và đánh giá được thực trạng kế toán nguyên vật liệu tại công ty Tuynhiên về mặt chế độ kế toán, nhiều quyết định cũng như thông tư mới được banhành nên nhiều lí luận cần hoàn thiện hơn Theo như tìm hiểu, tại Chi nhánhVĩnh Phúc – công ty Cổ phần Thành Phát Hưng Yên trong mấy năm trở lại đây,chưa thấy có tác giả nào nghiên cứu về kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng

cụ, và đó cũng là lý do em chọn đề tài “Kế toán nguyên vật liệu, công cụ - dụng

cụ tại chi nhánh Vĩnh Phúc – công ty Cổ phần Thành Phát Hưng Yên” làm đề tàinghiên cứu

1.3 Mục tiêu nghiên cứu

1.3.1 Mục tiêu chung

Tìm hiểu thực trạng kế toán nguyên vật liệu, công cụ - dụng cụ tại Chinhánh Vĩnh Phúc – Công ty cổ phần Thành Phát Hưng Yên Từ đó đề xuất một

số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu, công cụ - dụng

cụ tại Chi nhánh Vĩnh Phúc – Công ty cổ phần Thành Phát Hưng Yên

1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.4.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là công tác kế toán nguyên vật liệu, công

cụ - dụng cụ tại Chi nhánh Vĩnh Phúc – Công ty cổ phần Thành Phát Hưng Yên

Trang 19

1.4.2 Phạm vi nghiên cứu

Phạm vi không gian: Tại Chi nhánh Vĩnh Phúc – Công ty cổ phần ThànhPhát Hưng Yên

Thời gian thực hiện đề tài từ ngày 18/2/2016 đến 25/5/2016

Phạm vi về thời gian: Số liệu sử dụng để nghiên cứu được thu thập trongvòng 3 năm (2013-2016)

1.5 Phương pháp nghiên cứu

Để hoàn thành khóa luận này, em đã sử dụng các phương pháp nghiêncứu sau:

Thứ nhất là phương pháp nghiên cứu, tham khảo tài liệu: Đọc, tham khảo,tìm hiểu các giáo trình do các giảng viên biên soạn để giảng dạy, các sách vởthư viện để có cơ sở cho đề tài nghiên cứu

Thứ hai là phương pháp thống kê: Dựa trên những số liệu đã thu thập được

để thống kê sau đó phân tích, so sánh, đối chiếu từ đó nêu lên những ưu nhượcđiểm trong công tác kinh doanh nhằm tìm ra nguyên nhân và giải pháp khắcphục cho công ty

Thứ ba là phương pháp thu thập: Thu thập số liệu sơ cấp từ các hóa đơnchứng từ tại phòng kế toán tại công ty Từ những số liệu thu thập được sẽ tiếnhành phân tích, xử lý thông tin và đưa vào khóa luận để làm rõ thực trạng củacông tác kế toán tại công ty Thu thập các số liệu đã và đang diễn ra về các chỉtiêu phản ánh kết quả sản xuất kinh doanh, từ các bộ phận, phân xưởng sản xuất,

kế toán và các phòng ban nghiệp vụ của doanh nghiệp

Thứ tư là thu thập số liệu thứ cấp: là thu thập tài liệu, thông tin có sẵn trongcác báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh của công ty và kết quả nghiên cứu từcác đề tài liên quan đến đề tài nghiên cứu và cơ sở lý luận của đề tài

Trang 20

Các nguồn số liệu, thông tin thu thập được vẫn còn rời rạc nên để đáp ứngđược yêu cầu của đề tài cần phải tổng hợp chính xác các nguồn số liệu này Sau

đó toàn bộ số liệu được xử lý chọn lọc để đưa vào đề tài một cách chính xác,khoa học nhằm đem đến cho người đọc thông tin hiệu quả nhất

Cuối cùng là phương pháp so sánh và phân tích số liệu: Dùng dẫn chứng cụthể và số liệu được xử lý, sau đó so sánh và phân tích biến động của sự vật hiệntượng từ đó thấy được những ưu điểm, nhược điểm của công tác kế toán, nhậnxét và đưa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tại công ty

Trang 21

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU,

CÔNG CỤ - DỤNG CỤ TẠI DOANH NGHIỆP 2.1 Khái niệm, đặc điểm, yêu cầu quản lý và nhiệm vụ kế toán nguyên vật liệu - công cụ dụng cụ

2.1.1 Khái niệm, đặc điểm, yêu cầu quản lý NVL

2.1.1.1 Khái niệm

Nguyên vật liệu của doanh nghiệp là những đối tượng lao động được thểhiện dưới dạng vật hóa, chỉ tham gia vào một chu kì sản xuất kinh doanh nhấtđịnh và khi tham gia quá trình sản xuất dưới tác động của sức lao động chúng bịtiêu hao toàn bộ hoặc thay đổi hình thái vật chất ban đầu để tạo ra hình thái vậtchất của sản phẩm và toàn bộ giá trị vật liệu được chuyển hết một lần vào chiphí kinh doanh trong kỳ

2.1.1.2 Đặc điểm

Nguyên vật liệu là khi tham gia vào từng chu kỳ sản xuất và chuyển hóathành sản phẩm, do đó giá trị của nó là một trong những yếu tố hình thành nêngiá thành sản phẩm

Về mặt giá trị: giá trị của nguyên vật liệu khi đưa vào sản xuất thường có

xu hướng tăng lên khi nguyên vật liệu đó cấu thành nên sản phẩm

Về hình thái: Khi đưa vào quá trình sản xuất thì nguyên vật liệu thay đổi

về hình thái và sự thay đổi này hoàn toàn phụ thuộc vào hình thái vật chất màsản phẩm do nguyên vật liệu tạo ra

Giá trị sử dụng: Khi sử dụng nguyên vật liệu dùng để sản xuất thì nguyênvật liệu đó sẽ tạo thêm những giá trị sử dụng khác

2.1.1.3 Yêu cầu quản lý

Trang 22

Tập trung quản lý chặt chẽ, có hiệu quả vật liệu trong quá trình thu mua

dự trữ bảo quản và sử dụng

Trong quá trình sản xuất kinh doanh, tổ chức hạch toán nguyên vật liệuchặt chẽ và khoa học là công cụ quan trọng để quản lý tình hình thu mua nhập,xuất, bảo quản sử dụng vật liệu

Tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát, kiểm kê định kỳ nhằm ngănchặn các hiện tượng tiêu cực

2.1.2 Khái niệm, đặc điểm, yêu cầu quản lý công cụ dụng cụ

2.1.2.1 Khái niệm

Công cụ dụng cụ là những tư liệu lao động không có đủ các tiêu chuẩn vềgiá trị và thời gian sử dụng quy định đối với tài sản cố định Vì vậy, công cụdụng cụ được quản lý và hạch toán giống như nguyên vật liệu

+ Các loại bao bì để dựng vật tư hàng hóa trong quá trình thu mua, bảoquản dự trữ và tiêu thụ

Trang 23

+ Các loại bao bì kèm theo hàng hóa có tính tiền riêng.

+ Các lán trại tạm thời, dàn giáo, ván khuôn, giá lắp, chuyên dùng cho sảnxuất lắp đặt

+ Những dụng cụ đồ nghề bằng thủy tinh, sành sứ, hoặc quần áo, giày dépchuyên dùng để lao động

2.1.3 Nhiệm vụ kế toán nguyên vật liệu - công cụ dụng cụ

Trên cơ sở những chứng từ có liên quan kế toán tiến hành ghi chép, phảnánh chính xác, kịp thời, số lượng, chất lượng và giá trị thực tế của từng loại từngthứ nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ nhập, xuất, tồn tiến hành vào các sổ chi tiết

và bảng tổng hợp

Vận dụng đúng đắn các phương pháp hạch toán vật liệu, công cụ dụng cụ.Hướng dẫn kiểm tra các bộ phận, đơn vị thực hiện đầy đủ chế độ ghi chép banđầu về nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ

Kiểm tra việc thực hiện kế hoạch thu mua, tình hình dự trữ và tiêu hao vậtliệu, công cụ dụng cụ Phát hiện và xử lý kịp thời vật liệu, công cụ dụng cụ thừa,thiếu, ứ đọng, kém phẩm chất, ngăn ngừa việc sử dụng lãng phí

Tham gia kiểm kê đánh giá lại vật liệu, công cụ dụng cụ theo chế độ quyđịnh của nhà nước, lập báo cáo kế toán về vật liệu, dụng cụ phục vụ cho côngtác lãnh đạo và quản lý, điều hành phân tích kinh tế

2.2 Công tác kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại doanh nghiệp 2.2.1 Phân loại nguyên vật liệu - công cụ dụng cụ

2.2.1.1 Phân loại nguyên vật liệu

Có nhiều tiêu thức phân loại nguyên vật liệu nhưng thông thường kế toán

sử dụng một số các tiêu thức sau để phân loại nguyên vật liệu:

Trang 24

Nếu căn cứ theo tính năng sử dụng có thể chia nguyên vật liệu ra thànhcác nhóm:

+ Nguyên liệu, vật liệu chính: Là những nguyên vật liệu cấu thành nênthực thể vật chất của sản phẩm (Cũng có thể là bán thành phẩm mua ngoài) Ví

dụ, đối với các doanh nghiệp dệt thì nguyên vật liệu chính là các sợi khác nhau

là sản phẩm của các doanh nghiệp dệt Đường là thành phẩm của nhà máyđường nhưng là nguyên liệu chính của doanh nghiệp sản xuất kẹo… Vì vậy,khái niệm nguyên vật liệu chính gắn liền với từng doanh nghiệp sản xuất cụ thể.Trong các doanh nghiệp kinh doanh thương mại, dịch vụ không đặt ra khái niệmnguyên, vật liệu chính, phụ Nguyên vật liêu chính cũng bao gồm cả bán thànhphẩm mua ngoài với mục đích tiếp tục quá trình sản xuất chế tạo sản phẩm hànghóa

Ví dụ: Các doanh nghiệp có thể mua các loại vải thô khác nhau về đểnhuộm, in… nhằm cho ra đời các loại vải khác nhau đáp ứng nhu cầu sử dụng

+ Vật liệu phụ: là những loại vật liệu khi tham gia vào quá trình sản xuấtkhông cấu thành nên thực thể vật chất của sản phẩm mà có thể kết hợp vớinguyên, vật liệu chính làm thay đổi màu sắc, mùi vị, hình dáng bên ngoài, làmtăng thêm chất lượng hoặc giá trị của sản phẩm

Ví dụ: Đối với doanh nghiệp dệt thì nguyên vật liệu phụ có thể là các loạichế phẩm màu khác nhau dùng để nhuộm sợi, làm tăng vẻ đẹp cho vài, đối vớidoanh nghiệp may thì vật liệu phụ là các loại keo dán khác nhau, các loại vảiđắp khác nhau nhằm trang trí hoặc tăng thêm độ bền của quần áo

Vật liệu phụ cũng có thể được sử dụng để tạo điều kiện cho quá trình chếtạo sản phẩm được thực hiện bình thường hoặc phục vụ cho nhu cầu công nghệ,

kỹ thuật phục vụ cho quá trình lao động

Trang 25

+ Nhiên liệu: là một loại vật liệu phụ có tác dụng cung cấp nhiệt lượngcho quá trình sản xuất.

Nhiên liệu có thể tồn tại ở thể lỏng như xăng, dầu, ở thể rắn như các loạithan đá, than bùn và ở thể khí như ga…

+ Phụ tùng thay thế: là những vật tư, sản phẩm dùng để thay thế, sửa chữamáy móc, thiết bị, tài sản cố định, phương tiện vận tài…

Ví dụ: như các loại ốc, đinh, vít, bulong để thay thế, sửa chữa máy mócthiết bị các loại vỏ, ruột xe khác nhau để thay thế cho các phương tiện vận tài…

+ Vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản: là những loại vật liệu, thiết bị dùngtrong xây dựng cơ bản như: gạch, đá, cát, xi măng, sắt thép… Đối với thiết bịxây dựng cơ bản gồm cả thiết bị cần lắp, không cần lắp, công cụ, khí cụ và vậtkết cấu dùng để lắp đặt vào công trình xây dựng cơ bản như các loại thiết bịđiện, các loại thiết bị vệ sinh

+ Phế liệu: Là những phần vật chất mà doanh nghiệp có thể thu hồi đượctrong quá trình sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp

Ví dụ: Khi đưa vật liệu chính là vải vóc để cắt, may thành các loại quần

áo khác nhau thì doanh nghiệp có thể thu hồi phế liệu là các loại vải vụn hoặc làcác loại quần áo không đúng chất lượng, không đạt yêu cầu bị loại ra khỏi quátrình sản xuất Cách phân loại này chỉ mang tính tương đối, gắn liền với từngdoanh nghiệp cụ thể có một số loại là vật liệu phụ, có khi là phế liệu của doanhnghiệp này nhưng lại là vật liệu chính hoặc thành phẩm của một quá trình sảnxuất kinh doanh khác

-Trường hợp căn cứ vào nguồn cung cấp kế toán có thể phân loại nguyênvật liệu thành các nhóm khác như:

+ Nguyên, vật liệu mua ngoài là nguyên vật liệu do doanh nghiệp muangoài mà có, thông thường mua của nhà cung cấp

Trang 26

+ Vật liệu tự chế biến là vật liệu do doanh nghiệp sản xuất ra và sử dụngnhư là nguyên liệu để sản xuất ra sản phẩm.

+ Vật liệu thuê ngoài gia công là vật liệu mà doanh nghiệp không tự sảnxuất, cũng không phải mua ngoài mà thuê các cơ sở gia công

+ Nguyên, vật liệu nhận góp vốn liên doanh là nguyên vật liệu do các bênliên doanh góp vốn theo thỏa thuận trên hợp đồng liên doanh

+ Nguyên, vật liệu được cấp là nguyên vật liệu do đơn vị cấp trên cấptheo quy định

2.2.1.2 Phân loại công cụ dụng cụ

- Công cụ dụng cụ lao động: dụng cụ gỡ lắp, dụng cụ đồ nghề, dụng cụ quản lý,dụng cụ áo bảo vệ lao động, khuôn mẫu, lán trai

- Bao bì luân chuyển

- Đồ nghề cho thuê

2.2.2 Đánh giá nguyên vật liệu - công cụ dụng cụ

2.2.2.1 Đánh giá nguyên vật liệu - công cụ dụng cụ nhập kho

Nguyên, vật liệu là một trong những yếu tố cấu thành nên hàng tồn kho,

do đó kế toán nguyên, vật liệu phải tuân thủ theo chuẩn mực kế toán hàng tồnkho Hàng tồn kho được tính theo giá gốc, trường hợp giá trị thuần có thể đượcthực hiện thấp hơn giá trị gốc thì phải tính theo giá trị thuần có thể thực hiệnđược Giá trị thuần có thể thực hiện được là giá bán ước tính của hàng tồn khotrong kỳ sản xuất kinh doanh bình thường trừ đi chi phí ước tính để hoàn thànhsản phẩm và chi phí ước tính cần thiết cho việc tiêu thụ đúng Giá gốc hàng tồnkho bao gồm chi phí mua, chi phí chế biến và các chi phí liên quan trực tiếpkhác phát sinh để có được hàng tồn kho ở thời điểm và trạng thái hiện tại Để cóthể theo dõi sự biến động của nguyên, vật liệu và tổng hợp các chỉ tiêu kinh tế có

Trang 27

liên quan đến nguyên, vật liệu, doanh nghiệp cần thực hiện việc tính giá nguyên,vật liệu Tính giá nguyên vật liệu là phương pháp kế toán dùng thước đo tiền tệ

để thể hiện trị giá của nguyên, vật liệu nhập - xuất và tồn kho trong kỳ

Nguyên, vật liệu của doanh nghiệp có thể được tính giá theo giá thực tếhoặc giá hạch toán Giá thực tế của nguyên, vật liệu nhập kho được xác định tùytheo từng nguồn nhập, từng lần nhập cụ thể sau:

- Nguyên vật liệu mua ngoài:

+

Chi phí thu mua(kể cả hao mòntrong định mức)

-Các khoản giảmtrừ phát sinhkhi mua NVL+ Trường hợp doanh nghiệp mua nguyên vật liệu dùng vào sản xuất kinhdoanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế (GTGT) theo phương pháp trực tiếp hoặckhông thuộc đối tượng chịu thuế GTGT, hoặc dùng cho hoạt động sự nghiệp,phúc lợi dự án thì giá trị nguyên vật liệu mua vào được phản ánh theo tổng giátrị thanh toán bao gồm cả thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ (nếu có)

+ Trường hợp doanh nghiệp mua nguyên vật liệu dùng vào sản xuất kinhdoanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng (GTGT) theo phương phápkhấu trừ thì giá trị của nguyên vật liệu mua vào được phản ánh theo giá muachưa có thuế Thuế GTGT đầu vao khi mua nguyên vật liệu và thuế GTGT đầuvào của dịch vụ vận chuyển, bốc xếp, bảo quản… được khấu trừ và hạch toánvào tài khoản 133

+ Đối với nguyên vật liệu mua ngoài bằng ngoại tệ thì phải được quy đổi

ra đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch

Giá gốc = Giá mua + Thuế không hoàn lại (nếu có) + Chi phí mua hàng(nếu có) - Các khoản giảm trừ (nếu có)

- Vật liệu do tự chế biến:

Trang 28

Trị giá thực tế vật liệu do tự chế biến nhập lại kho bao gồm trị giá thực tếcủa vật liệu xuất ra để chế biến và chi phí chế biến.

Giá thực tếnhập kho

= Giá thực tế vật liệuxuất chế biến

+ Chi phí chếbiến

- Vật liệu thuê ngoài gia công:

Trị giá thực tế vật liệu thuê ngoài gia công nhập lại kho bao gồm trị giáthực tế của vật liệu xuất ra để thuê ngoài gia công, chi phí gia công và chi phívận chuyển từ kho của doanh nghiệp đối với gia công, và từ nơi gia công về lạikho của doanh nghiệp

Giá thực tế

nhập kho

= Giá thực tế thuêngoài gia công

+ Chi phí giacông

+ Chi phí vậnchuyển

- Nguyên vật liệu nhận góp vốn liên doanh

Trị giá thực tế nguyên vật liệu nhận góp vốn liên doanh, góp vốn cổ phần

là giá thực tế các bên tham gia góp vốn chấp nhận

2.2.2.2 Đánh giá nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ xuất kho

Khi xuất kho nguyên vật liệu sử dụng cho quá trình sản xuất thực tếnguyên vật liệu xuất dùng Vì nguyên vật liệu được nhập kho ở thời điểm khácnhau theo những nguồn nhập khác nhau và theo giá thực tế nhập kho khác nhau,nên doanh nghiệp có thể áp dụng một trong các phương pháp tính giá sau:

- Phương pháp tính theo giá thực tế đích danh:

Trang 29

Phương pháp tính theo giá thực tế đích danh là xác định giá xuất kho từngloại nguyên, vật liệu theo giá thực tế của từng lần nhập, từng nguồn nhập cụ thể.Phương pháp này thường được áp dụng đối với doanh nghiệp có ít loại mặthàng, các mặt hàng có giá trị lớn hoặc mặt hàng ổn định và nhận diện được.

Giá trị hàngxuất trong kỳ

= Số lượng hàng xuấttrong kỳ

X Đơn giá xuấttương ứng

- Phương pháp bình quân gia quyền

Theo phương pháp bình quân gia quyền, giá trị của từng loại hàng xuấtkho được tính theo giá trị trung bình của từng loại hàng tồn kho tương tự đầu kỳ

và giá trị từng loại hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất trong kỳ:

Giá thực tế NL-VL

công cụ xuất dùng

trong kỳ

= Số lượng vật liệucông cụ xuất dùng +

Đơn giá bìnhquân

Trị giá thực tế NL-VL,CCDC nhập kho trong kỳ

=

CCDC tồn kho đầu kỳ +

Số lượng NL-VL, CCDCnhập kho trong kỳ

Giá trị trung bình có thể được tính theo thời kỳ hoặc là thời điểm phụthuộc vào tình hình của doanh nghiệp Doanh nghiệp có quyền tự lựa chọn chomình phương pháp tính giá thực tế xuất kho của nguyên, vật liệu sao cho phùhợp với doanh nghiệp

2.2.3 Kế toán chi tiết nguyên vật liệu - Công cụ dụng cụ

2.2.3.1 Chứng từ và sổ kế toán sử dụng

a, Chứng từ

Trang 30

Để theo dõi tình hình, nhập xuất nguyên vật liệu doanh nghiệp cần sửdụng rất nhiều loại chứng từ khác nhau Có những chứng từ do doanh nghiệp tựlập như phiếu nhập kho,… cũng có những chứng từ do các đơn vị khác lập, giaocho doanh nghiệp như hóa đơn bán hàng hoặc hóa đơn GTGT và có nhữngchứng từ mang tính chất bắt buộc như thẻ kho, phiếu nhập kho, phiếu xuấtkho… cũng có chứng từ mang tính chất hướng dẫn như biên bản kiểm nghiệm,phiếu xuất vật tư theo hạn mức, … Tuy nhiên, cho dù sử dụng loại chứng từ nàothì doanh nghiệp cũng cần tuân thủ trình tự lập, phê duyệt và lưu chuyển chứng

từ để phục vụ cho việc ghi sổ kế toán và nâng cao hiệu quả quản lý nguyên vậtliệu tại doanh nghiệp, các loại chứng từ theo dõi tình hình nhập - xuất nguyênvật liệu bao gồm:

+ Phiếu xuất kho

+ Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ

+ Phiếu xuất vật tư theo hạn mức

- Chứng từ theo dõi quản lý

+ Thẻ kho

+ Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ

+ Biên bản kiểm kê hàng tồn kho

Trang 31

b, Sổ kế toán sử dụng

- Sổ chi tiết vật tư, công cụ dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa

- Bảng tổng hợp chi tiết vật tư, công cụ dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa

- Thẻ kho (Sổ kho)

- Bảng kê nhập xuất (nếu có)

2.2.3.2 Các phương pháp kế toán chi tiết nguyên vật liệu, công cụ - dụng cụ

a,Phương pháp thẻ song song

Đặc điểm của phương pháp thẻ song song là sử dụng các sổ chi tiết đểtheo dõi thường xuyên, liên tục sự biến động của từng mặt hàng tồn kho cả về sốlượng và giá trị

Hàng ngày hoặc định kỳ, sau khi nhập chứng từ tại kho, kế toán tiến hànhviệc kiểm tra, ghi giá và phản ánh vào sổ chi tiết cả về mặt số lượng và giá trị

Cuối tháng, kế toán đối chiếu số liệu tồn kho theo chi tiết từng loại trêncác sổ chi tiết với số liệu tồn kho trên thẻ kho và số liệu kiểm kê thực tế, nếu cóchênh lệch phải xử lý kịp thời Sau khi đối chiếu và đảm bảo số liệu đã khớpđúng, kế toán tiến hành lập bảng tổng hợp chi tiết Nhập - xuất - tồn kho nguyênvật liệu

Số liệu trên bảng tổng hợp chi tiết Nhập - xuất - tồn nguyên vật liệu đượcdùng để đối chiếu với số liệu trên tài khoản 152 “Nguyên, vật liệu” trên sổ cái

Phương pháp thẻ song song đơn giản, dễ dàng ghi chép và đối chiếunhưng cũng có nhược điểm là sự trùng lặp trong công việc Nhưng phương phápnày rất tiện lợi khi doanh nghiệp xử lý công việc bằng máy tính

* Sơ đồ kế toán chi tiết theo phương pháp thẻ song song

Chứng từ nhập

liệu

Bảng tổng hợp

Trang 32

Trong đó:

Ghi hàng ngày hoặc định kỳ

Đối chiếu, kiểm tra

Ghi cuối kỳ

Sơ đồ 2.1: Phương pháp ghi thẻ song song

b,Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển

Là sử dụng sổ đối chiếu luân chuyển để theo dõi sự biến động của từngmặt hàng tồn kho cả về số lượng và trị giá Việc ghi sổ chỉ thực hiện một lần vàocuối tháng và mỗi danh điểm vật liệu được ghi một dòng trên sổ đối chiếu luânchuyển

Hàng ngày hoặc định kỳ, sau khi nhận chứng từ tại kho, kế toán cần kiểmtra, ghi giá và phản ánh vào các bảng kê nhập, xuất cả về số lượng và giá trị theotừng loại vật liệu

Cuối tháng, kế toán cần tổng hợp số lượng và giá trị từng loại nguyên vậtliệu đã nhập, xuất trong tháng và tiến hành vào sổ đối chiếu luân chuyển

Kế toán cần đối chiếu số liệu tồn kho theo chi tiết từng loại trên sổ đốichiếu luân chuyển với số liệu tồn kho trên thẻ kho và số liệu kiểm kê thực tế,nếu có chênh lệch phải được xử lý kịp thời

Sau khi đối chiếu và đảm bảo số liệu đã khớp đúng, kế toán tiến hành tínhtổng trị giá nguyên vật liệu nhập - xuất trong kỳ và tồn kho cuối kỳ, số liệu nàydùng để đối chiếu trên TK 152 trong sổ cái

Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển đơn giản, dễ dàng ghi chép và đốichiếu, nhưng vẫn có nhược điểm là tập trung công việc vào cuối tháng nhiều,

Chứng từ xuất

vậtliệu

Trang 33

ảnh hưởng đến tính kịp thời, đầy đủ và cung cấp thông tin cho các đối tượng cónhu cầu sử dụng khác nhau.

* Sơ đồ kế toán chi tiết theo phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển

Trong đó:

Ghi hàng ngày hoặc định kỳ

Đối chiếu, kiểm tra

Bảng kê nhập

Chứng từ xuất

Bảng kê xuất

luân chuyểnChứng từ

nhập

Trang 34

*Sơ đồ kế toán chi tiết theo phương pháp sổ số dư

Sơ đồ 2.3: Phương pháp sổ số dư

2.2.4 Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu - công cụ dụng cụ

2.2.4.1 Theo phương pháp kê khai thường xuyên

a, Đặc điểm của phương pháp kê khai thường xuyên

Là phương pháp theo dõi và phản ánh thường xuyên, liên tục, có hệ thốngtình hình nhập - xuất - tồn vật tư, hàng hóa trên sổ kế toán

Công thức:

Trang 35

Trị giá hàng

tồn kho cuối

Trị giá hàngtồn kho đầukỳ

+

Trị giá hàngnhập khotrong kỳ

-Trị giá hàngxuất khotrong kỳCuối kỳ kế toán so sánh giữa số liệu kiểm kê thực tế vật tư, hàng hóa tồnkho và số liệu vật tư, hàng hóa tồn kho trên sổ kế toán nếu có sai sót chênh lệchthì phải xử lý kịp thời

Phương pháp kê khai thường xuyên áp dụng các đơn vị sản xuất và cácđơn vị thương nghiệp kinh doanh các mặt hàng có giá trị lớn, hàng có kỹ thuật,chất lượng cao

b, Tài khoản sử dụng

- Tài khoản 151 “Hàng mua đang đi đường”

Phản ánh giá trị thực tế của các loại hàng hóa, vật tư mua ngoài đã thuộc quyền

sở hữu của doanh nghiệp nhưng chưa về nhập kho

* Nội dung kết cấu tài khoản 151:

Bên Nợ:

+ Phản ánh giá trị vật tư hàng hóa đang đi trên đường

+ Kết chuyển giá trị thực tế hàng vật tư mua đang đi trên đường cuối kỳ

Bên Có:

+ Giá trị hàng hóa đã về nhập kho hoặc giao thẳng cho khách hàng

Dư Nợ: Phản ánh giá trị vật tư hàng hóa đã mua nhưng chưa về nhập kho cuốikỳ

- Tài khoản 152 “Nguyên liệu, vật liệu”

Phản ánh số liệu có, tình hình tăng giảm các loại nguyên, vật liệu theo giáthực tế của doanh nghiệp

Trang 36

* Nội dung kết cấu

Bên Nợ: Giá trị thực tế nguyên, vật liệu nhập kho trong kỳ Giá trị củanguyên vật liệu thừa khi kiểm kê

Kết chuyển giá trị thực tế của nguyên, vật liệu tồn kho cuối kỳ

Bên Có: Giá trị thực tế nguyên, vật liệu xuất kho

Giá trị thực tế nguyên, vật liệu trả lại cho người bán hoặc được giảm giá.Chiết khấu thương mại được hưởng

Nguyên, vật liệu thiếu khi kiểm kê

Kết chuyển giá trị thực tế của nguyên, vật liệu tồn kho đầu kỳ

Dư Nợ: Giá trị thực tế của nguyên, vật liệu tồn kho cuối kỳ

- Tài khoản 153 “Công cụ dụng cụ”

Tài khoản này phản ánh tình hình hiện có và sự biến động của các loạicông cụ dụng cụ

Tài khoản 331 “Phải trả cho người bán”

Tài khoản này phản ánh các khoản nợ phải trả cho người bán

* Nội dung kết cấu tài khoản 331

Bên Nợ: Số tiền phải trả cho người bán, người cung cấp, người nhận thầu,

Số tiền ứng trước cho người bán, người nhận thầu

Số tiền người bán chấp nhận giảm giá cho số hàng đã giao theo hợp đồng.Trả lại số vật tư, hàng hóa cho người bán

Chiết khấu thanh toán và chiết khấu thương mại được trừ vào số nợ phảitrả cho người bán

Bên Có: Số tiền phải trả cho người bán…

Trang 37

Dư Nợ (nếu có): Số tiền tạm ứng trước cho người bán nhưng chưa nhậnhàng cuối kỳ hoặc số trả lớn hơn số phải trả.

Dư Có: Số tiền còn phải trả cho người bán…

Tài khoản 133 “Thuế giá trị gia tăng (GTGT) được khấu trừ” Tài khoảnnày phản ánh số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, đã khấu trừ, còn được khấutrừ

Tài khoản 133 có 2 tài khoản cấp 2:

TK 1331: “thuế GTGT được khấu trừ của hàng hóa, dịch vụ”

TK 1332: “Thuế GTGT được khấu trừ của tài sản cố định”

Nội dung kết cấu tài khoản 133:

Bên Nợ: Số thuế GTGT được khấu trừ

Bên Có: Số thuế GTGT được khấu trừ

Kết chuyển số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ

Số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa mua vào nhưng đã trả lại đượcgiảm giá

Tài khoản 242 “Chi phí trả trước”

Bên Nợ: Các khoản chi phí trả trước ngắn hạn thực tế phát sinh

Bên Có: Các khoản chi phí trả trước ngắn hạn đã tính vào chi phí sản xuấtkinh doanh trong kỳ hạch toán

Dư Nợ: Các khoản chi phí trả trước chưa tính vào chi phí sản xuất kinhdoanh

c, Phương pháp hạch toán

Kế toán nhập nguyên vật liệu - công cụ dụng cụ

1) Mua nguyên, vật liệu công cụ dụng cụ nhập kho

Trang 38

-Doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ

Nợ TK 152, 153 Giá mua chưa thuế

Nợ TK 133 Thuế GTGT được khấu trừ

Có TK 111, 112,141,331 Đã thanh toán tiền

Có TK 331 Chưa thanh toán tiền

Có TK 333 Thuế nhập khẩu (nếu có)

-Doanh nghiệp nộp thuế theo phương pháp trực tiếp

Nợ TK 152, 153 Tổng tiền thanh toán

Có Tk 133 Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)

3) Trường hợp nguyên, vật liệu, công cụ dụng cụ về nhập kho nhưng doanhnghiệp phát hiện không đúng quy cách, phẩm chất theo hợp đồng phải trả lạicho người bán hoặc được giảm giá

Trang 39

Trả lại:

Nợ TK 331, 111, 112

Có TK 152, 153

Có TK 133

4) Nhận hóa đơn mua hàng nhưng cuối tháng hàng chưa về

Nợ TK 151 Hàng mua đang đi đường

Nợ TK 133 Thuế GTGT được khấu trừ

Trang 40

6) Giá trị nguyên, vật liệu, công cụ dụng cụ gia công xong nhập lại kho:

Nợ TK 152, 153

Có TK 154 Chi tiết gia công nguyên vật liệu

7) Khi thanh toán tiền mua nguyên, vật liệu được hưởng chiết khấu thanh toán(nếu có)

Nợ TK 331

Có TK 511 Số tiền thanh toán

Có TK 3331 Số chiết khấu được hưởng

8) Đối với nguyên, vật liệu nhập khẩu

- Doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ

Nợ TK 152, 153 Giá có thuế nhập kho

Có TK 331 Thuế GTGT được khấu trừ

Ngày đăng: 25/06/2020, 09:00

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ tài chính (2014), thông tư 200/2014 TT-BTC Hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp, Hà Nội Khác
2. Nguyễn Thị Mai Anh (2014), Kế toán nguyên vật liệ, công cụ dụng cụ tại công ty TNHH Nam Yên Sơn, trường đại học Công nghiệp Hà Nội Khác
3. Vũ Công Anh(2013), Kế toán nguyên vật liệu tại công ty TNHH Vân Nam,trường Đại học Công Đoàn Hà Nội Khác
4. Nguyễn Minh Chi (2014), Kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại công ty cổ phần SCK, trường Đại học Công nghiệp Hà Nội Khác
5. Trịnh Thị Thu Hà (2015),Kế toán nguyên vật liệu công cụ dụng cụ tại công ty cổ phần xây dựng số 5 Hà Nội, trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội Khác
6. Nguyễn Thị Hiền (2013), Kế toán nguyên vật liệu tại công ty TNHH Mạnh Linh, trường Đại học Thương Mại Khác
7. Hà Thị Hương (2015), Kế toán nguyên vật liệu công cụ dụng cụ tại công ty TNHH Vua Thép Việt Nam Khác
8. Nguyễn Mai Hương (2013), Kế toán nguyên vật liệu tại công ty cổ phần Việt Hoàn, trường đại học Thương Mại Khác
9. Trần Thị Thùy Linh (2013), Hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu tại công ty TNHH Yên Bình , trường đại học Công Đoàn Khác
10.Phạm Thị Bích Phượng (2014), Hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu tại công ty TNHH Đầu máy Hà Lào, trường đại học Công Nghiệp Hà Nội 11.Nguyễn Thu Trang (2013), Kế toán nguyên vật liệu công cụ dụng cụ tại Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w