Nghiên cứu các hợp chất dị vòng tổng hợp từ các hợp chất có trong tinh dầu thực vật là hướng nghiên cứu mới và lí thú đang được nhiều nhà khoa học trên thế giới quan tâm.. Những hợp chất
Trang 1MỞ ĐẦU
1 Lí do chọn đề tài
Hóa học dị vòng là một lĩnh vực rất quan trọng của hóa học hữu cơ Hiện nay sự gia tăng số lượng hợp chất hữu cơ chủ yếu do các hợp chất chứa dị vòng Nghiên cứu các hợp chất dị vòng tổng hợp từ các hợp chất có trong tinh dầu thực vật là hướng nghiên cứu mới và lí thú đang được nhiều nhà khoa học trên thế giới quan tâm Những hợp chất dị vòng này vừa có một phần cấu trúc riêng biệt của hợp chất thiên nhiên vừa có một phần cấu trúc mới nên có thể có hoạt tính sinh học cao, do đó hy vọng tìm được những hợp chất có ứng dụng trong y dược
Các hợp chất chứa dị vòng furoxan (1,2,5-oxadiazole-2-oxide) có đặc tính giải phóng NO khi vào cơ thể nên gây tác dụng đối với hệ thống thần kinh điều khiển co dãn mạch máu có triển vọng trong điều trị bệnh tim mạch đang được quan tâm nghiên cứu Hiện nay việc một số hoạt chất giải phóng NO gồm hợp phần đồng vòng hay dị vòng gắn với vòng furoxan đang ở giai đoạn thử nghiệm lâm sàng như NO-aspirin, NO-steroid và NO-ursodeoxycholic acid
Hợp chất chứa dị vòng quinoline có phổ hoạt tính sinh học khá rộng Nhiều hợp chất quinoline được ứng dụng làm thuốc kháng sinh, kháng khuẩn, thuốc trị sốt rét, một số dẫn chất khác được ứng dụng làm thuốc chống lao phổi Ngoài ra, các hợp chất quinoline còn có nhiều ứng dụng trong hóa học phân tích dùng phân tích kim loại bằng phương pháp trắc quang, phương pháp huỳnh quang
Các hợp chất quinazoline và quinazolinone rất được chú trọng trong y dược do hoạt tính sinh học phong phú của chúng Nhiều hợp chất loại quinazoline và quinazolinone có hoạt tính hạ huyết áp, kháng viêm, chống HIV, kháng virut và chống ung thư nhờ tác dụng ức chế đối với thymidylate synthase, poly-(ADP-ribose) polymerase (PARP) và thyrosine kinase Hiện nay, một số thuốc chống tăng huyết áp như (1-(4-Amino-6,7-dimethoxy-2-quinazolinyl)-4-(1,4-benzodioxan-2-ylcarbonyl)-piperazine monomethane-sul fonate với tên biệt dược doaosinemesylate); thuốc chống béo phì như ((RS)-dimethoxy-2-[4-(tetra
hydrofuran-2-ylcarbonyl)piperazin-1-yl]-quinazolin-4-amine tên biệt dược là terazosine) hay thuốc hạ huyết
áp như (2-[4-(2-furoyl)piperazin-1-yl]-6,7-dimethoxyquinazolin-4-amine với tên biệt dược là prazosin) có cấu trúc quinazoline đã được đưa ra thị trường
Các hợp chất dị vòng loại furoxan, quinoline, quinazoline trước đây hầu như được tổng hợp từ sản phẩm của công nghiệp hóa chất, chủ yếu từ công nghệ hóa dầu Việc tổng hợp chúng từ nguồn tinh dầu thực vật, nguồn nguyên liệu tái tạo được là phù hợp với xu hướng của hóa học xanh Hướng nghiên cứu này hiện tại còn ít được chú ý, những công trình nghiên cứu hợp chất dị vòng tổng hợp từ nguồn tinh dầu thực vật còn tương đối ít
Chính vì vậy chúng tôi chọn đề tài:
“Nghiên cứu tổng hợp, cấu trúc và chuyển hóa một số dãy hợp chất furoxan, quinoline và quinazoline nhiều nhóm thế từ eugenol trong tinh dầu hương nhu”
2 Mục đích, nhiệm vụ của luận án
- Mục đích:
Nghiên cứu, tổng hợp cấu trúc và chuyển hóa một số hợp chất mới chứa dị vòng furoxan, quinoline và quinazoline nhiều nhóm thế từ nguồn nguyên liệu thiên nhiên nhằm tìm kiếm các hợp chất có hoạt tính sinh học cao hoặc có ứng dụng khác
- Nhiệm vụ:
+ Xuất phát từ eugenol trong tinh dầu hương nhu tổng hợp một số chất chìa khóa
Trang 2+ Chuyển hóa các chất chìa khóa tổng hợp được thành các dãy hợp chất mới
+ Nghiên cứu tính chất và xác định cấu trúc của các hợp chất tổng hợp được
+ Thăm dò hoạt tính kháng khuẩn, kháng nấm và độc tính tế bào nhằm tìm kiếm các hợp chất có hoạt tính sinh học cao
3 Phương pháp nghiên cứu
+ Tổng hợp các chất: Vận dụng các phương pháp tổng hợp hữu cơ truyền thống có lựa chọn và cải tiến cho thích hợp với từng đối tượng mới Chú trọng nâng cao hiệu suất, giảm lượng chất đầu, tinh chế cẩn thận bằng phương pháp kết tinh lại
+ Nghiên cứu cấu trúc: Các chất tổng hợp ra đều được đo phổ IR, 1H NMR và 13C NMR và phần lớn được đo phổ MS Ở mỗi dãy chất có cấu trúc tương đồng đều lựa chọn ra một vài chất phức tạp để đo phổ 2D NMR
+ Phân tích các phổ, hệ thống hóa dữ liệu và rút ra nhận xét
+ Lựa chọn một số hợp chất tiêu biểu để thăm dò hoạt tính kháng vi sinh vật và độc tính tế bào
4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
- Đã mở ra hướng tổng hợp một số dãy hợp chất dị vòng theo nguyên tắc của hóa học xanh nhờ tổng hợp được các chất chìa khóa từ eugenol
- Cung cấp nguồn dữ liệu chuẩn xác về phổ IR, NMR, MS của các hợp chất dị vòng phức tạp phục vụ cho nghiên cứu khoa học và giảng dạy hóa học
- Một vài hợp chất quinazoline tổng hợp được thể hiện độc tính tế bào cao Cấu trúc của chúng giúp định hướng cho việc tìm kiếm các hợp chất có hoạt tính cao hơn
5 Những đóng góp mới của luận án
* Đã phát hiện một số phản ứng bất thường, đề xuất cơ chế phản ứng, xây dựng thành phương pháp
tổng hợp mới Đó là: Tổng hợp vòng quinazoline (hợp chất D1) nhờ chuyển hóa vòng furoxan và nhóm acetamido ở vị trí 1 và 2 của vòng benzene; Tạo nhóm carbonyl ketone (hợp chất D2) bằng cách khử nhóm nitro cùng vị trí ở mạch nhánh; Điều chế hợp chất diazo G8 bằng cách cho chất phản ứng theo trật tự ngược
với điều chế muối diazoni
5.2 Nghiên cứu cấu trúc:
* Đã xác định cấu trúc của 64 hợp chất mới bằng phối hợp các phổ IR, 1
H NMR, 13C NMR, HMBC, NOESY, X-RAY và MS
* Đã xác định được cấu trúc đồng thời giải thích được sự tạo thành của nhiều hợp chất mới, lạ thu được từ
những phản ứng bất thường đó là: 4-(1-chloro-1-nitroethyl-6,7-dimethoxy-2-methylquinazoline (D1); dimethoxy-2-methyl-3-H-indole-3-one (D4) từ phản ứng thủy phân D1; hợp chất isoquinoline D12 từ hợp chất quinazoline D2; hợp chất G3 từ phản ứng cộng thiosemicarbazide vào quinolin-5,6-dione G0; phức chất phân tử G6 và G7 từ phản ứng của diamine với G0; hợp chất diazo G8 từ phản ứng của muối diazoni với
5,6-amine
Trang 35.3 Kết quả thử hoạt tính sinh học cho thấy: Hoạt tính kháng vi sinh vật kiểm định của một số hợp chất mới
tổng hợp ở mức trung bình và yếu; hợp chất D8 biểu hiện hoạt tính gây độc tế bào cao đối với ba dòng ung
thư gan, ung thư vú và ung thư phổi ở nồng độ thử nghiệm với giá trị IC50 lần lượt là 0,80; 0,85; 4,41 g/ml;
D3 có hoạt tính cao đối với cả 4 dòng ung thư biểu mô, ung thư gan, ung thư phổi và ung thư vú với giá
trị IC50 lần lượt là 1,23; 1,25; 1,84; 3,57 g/ml; hợp chất G1 thể hiện hoạt động chống oxy hóa trên DPPH
với IC50 = 9,8 μg / mL
6 Bố cục của luận án
Luận án bao gồm 147 trang đánh máy A4 với 50 bảng, 98 hình vẽ và sơ đồ được phân bố như sau:
Mở đầu: 2 trang; Tổng quan: 26 trang; Thực nghiệm: 21 trang; Kết quả và thảo luận: 96 trang;
Kết luận 2 trang; Tài liệu tham khảo 13 trang;
Chương 2: THỰC NGHIỆM
Các chất chúng tôi tổng hợp được thực hiện theo sơ đồ sau:
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ chung tổng hợp các hợp chất nghiên cứu
Trang 4Các chất đầu cho 5 dãy hợp chất nghiên cứu được tổng hợp theo sơ đồ thu gọn 2.1 Trong sơ đồ 2.1, các
chất A0, Q0, E0 và G0 là những chất đã được các tác giả khác công bố, các chất B1, D1 là những chất chìa
khóa mới tổng hợp được
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ THẢO LUẬN 3.1 TỔNG HỢP VÀ CẤU TRÚC CÁC CHẤT DÃY A
Hợp chất A15: phản ứng của A0 với maleic anhydride thực hiện trong ethanol xúc tác H2SO4 đặc,
kết hợp theo dõi TLC thì thấy lượng sản phẩm tăng dần theo thời gian và sau 8 h thì không còn chất đầu, để nguội thu được tinh thể hình kim màu vàng,
A15 có cấu hình trans khác với cấu hình cis ban đầu của maleic anhydride Điều này có thể được
giải thích như sau: cation carboni có thể quay tự do xung quanh liên kết đơn đã giúp ion acyli có cấu hình
trans bền vững hơn đồng thời thuận lợi hơn khi tấn công vào nhóm NH2 ngay bên cạnh nhóm furoxan cồng
Trang 5pyridine đều không thấy có sản phẩm tạo thành, do đó chúng tôi dùng PhOMe thay thế ethanol để tăng nhiệt độ của phản ứng Kết quả cho thấy khi thực hiện phản ứng ở 120 oC trong 5 h thì thu được sản phẩm là amide A16, còn khi
thực hiện phản ứng ở 140 oC thì thu được hỗn hợp hai imide đồng phân vị trí nhóm N→O, khi thực hiện phản ứng phản ứng ở 120 oC trong 7 h thì thu được sản phẩm là imide mà nhóm N→O không bị đồng phân hóa về vị trí A17 Nguyên nhân tạo thành imide và amide từ A0 và succinic anhydride được giải thích theo sơ đồ sau:
Sơ đồ 3.3 Quá trình tạo thành và chuyển hóa amide và imide từ succinic anhydride
Các phổ đã phân tích
A1 Ethanol : dioxane 1:1 Tinh thể nhỏ, màu đỏ đậm 210 - 211 85 IR, 1H , 13C, HSQC, HMBC
1 H , 13C, HSQC, HMBC,
1 H , 13C, HSQC, HMBC,
MS
A4 Ethanol : dioxane 1:1 Tinh thể nhỏ, màu vàng nâu 175 - 176 54 IR, 1H , 13C, HSQC, HMBC
A8 Dioxane : nước 1:1 Tinh thể nhỏ, màu đỏ 188 - 189 85 IR, 1H , 13C, HSQC, HMBC
A9 Ethanol: nước 1:1 Tinh thể nhỏ, màu vàng 174 - 175 73 IR, 1H , 13C, HMBC, MS
A11 Ethanol: nước 1:1 Tinh thể nhỏ, màu vàng nâu 187 - 188 82 IR, 1H, 13C
3.1.2 Cấu trúc của các chất dãy A
- Phổ IR của A1-A18 không còn vân dao động hóa trị của nhóm NH2 Một số vân hấp thụ chính trên phổ IR của A1-A18 được đưa ở bảng 3.3, 3.9 và 3.11 của luận án Dữ liệu phổ 1H NMR của các chất A1- A18 được tóm tắt ở bảng 3.2
Trang 6Bảng 3.2 Dữ liệu phổ 1H NMR của các chất A1-A18
H6
H7a H7b
H10 OH/NH(H11)
H12 H13
H14 H15
H16 H17
H18
6,50 s
3,75 s 3,67 s
2,17 s 5,34 s
2,14 s 14,56 s
1,95 s 10,23 s
- 6,77 s
- 6,70
1,97 s 7,06 s
8,86 d J=3 7,50 t J=8,0
- 6,75 d J=8,5
7,62 d (che) 7,65 d (che)
2,24 s 10,57 s
1,99 s 3,34 s
-
8,29d;J = 2,5
- 7,89 dd;
2,04 s 8,00 s
1,96 s
-
7,63 d J=8,5 6,82 d J=8,5
1,98 s -
1,98 s 8,40 s
2,10 s 8,80 s
2,07 s 8,79 s
Trang 7A14 7,15 s
7,18 s
3,99 s 3,91 s
2,08 s 8,77 s
- 8,15 dd
J=3,0;1,0
- 7,43 dd
2,01 s 10,03 s
6,42 d; J=12 6,29 d; J=12
2,30 s 7,85 s
2,80 m 3,01 m
2,10 s
-
2,73 m 2,73 m
2,14 s
6,17 s J =6 (4,4 dd J= 6)
-
7,37 d J =7,5
7,24 t J= 7,5
Ở amine A0, δ(H3) > δ(H6) nhưng ở các hợp chất azo thì δ(H3) < δ(H6) có thể là do ở A0 nhóm
methyl đẩy electron vào vị trí 6 (+C > -I) còn ở hợp chất azo, nhóm -N=N- hút electron khỏi vị trí 6 (-I, -C > +C) Độ chuyển dịch hóa học của các proton methyl ở vị trí 4 của vòng furoxan (H10: 1,96-2,24 ppm) nhỏ hơn so với proton methyl đính với vòng thơm (2,3 ppm) Nguyên nhân là do hiệu ứng chắn xa của nhóm N→O Điều đó chứng tỏ nhóm N→O ở cạnh nhóm methyl mà không phải ở cạnh nhóm phenyl
Ở A0 δC4 < δC6 còn ở các hợp chất azo thì ngược lại δC4 > δC6 Điều này không những là do hiệu
ứng electron khác nhau của nhóm NH2 và nhóm –N=N- mà còn do hợp phần azo cồng kềnh đã làm cho vòng furoxan phải vuông góc với mặt phẳng của vòng benzene khiến ảnh hưởng của hiệu ứng +C của vòng
furoxan tới C4 của hợp chất azo không còn như ở A0
Phổ 1H NMR của hợp chất amide A15 (tổng hợp từ A0 và maleic anhydride) là hai vân đôi có hằng số
tách JH12, H13 = 12 Hz chứng tỏ nhóm acrylamito ở cấu hình trans khác với cấu hình cis ban đầu của maleic
anhydride
- Dữ liệu phổ 13C NMR được đưa ở bảng 3.5, 3.6 và 3.13 của luận án Dữ liệu phổ cho thấy các chất tổng hợp được có cấu tạo phù hợp với công thức dự kiến
- 4 hợp chất được ghi phổ ESI MS là A1, A4, A5 và A6 đều cho pic ion giả phân tử phù hợp với phân
tử khối tính theo công thức cấu tạo dự kiến
Trang 8b Tổng hợp
Chúng tôi tổng hợp quinoline B1 từ A0 theo phương pháp Döebner–Miler nhưng có cải tiến so với
phương pháp truyền thống như sau: thay aldehyde bằng paraldehyde, phản ứng được thực hiện trong hệ dị pha toluene–HCl Chúng tôi đã khảo sát tìm điều kiện thích hợp cho phản ứng, với hiệu suất phản ứng đạt
85% B1 là chất có dạng tinh thể hình kim, màu trắng, không tan trong nước, tan tốt trong các dung môi hữu
cơ thông dụng Đây là một chất chìa khóa quan trọng, mở ra hướng tổng hợp đa dạng và phong phú các hợp chất chứa đồng thời hai dị vòng này
Cơ chế của phản ứng Döebner–Miler như sau: Paraldehyde là loại trime vòng của acetaldehyde, trong môi trường acid paraldehyde bị phân hủy dần thành acetaldehyde và acetaldehyde ngưng tụ aldol – crotone thành crotonaldehyde, chính crotonaldehyde tham gia phản ứng với amine rồi chuyển hóa thành vòng quinoline
Quinolinecarbaldehyde là một trong những chất đầu trong tổng hợp hữu cơ và tổng hợp hóa dược
Hợp chất quinoline B1 là loại hợp chất 2-methylquinoline do đó để tổng hợp quinoline-2-carbaldehyde B2
chúng tôi sử dụng phương pháp oxi hóa nó bằng SeO2 Chúng tôi đã tiến hành khảo sát phản ứng theo nhiệt
độ và thời gian phản ứng Qua kết quả khảo sát ở bảng 3.16 thấy rằng, phản ứng tổng hợp
quinoline-2-carbaldehyde B2 thực hiện tốt nhất ở 90 oC trong 4 h Để thu được riêng acid B3 (theo dự đoán là acid
quinoline-2-carboxylic) chúng tôi đã tăng lượng SeO2 lên gấp đôi, đồng thời tăng thời gian phản ứng lên 5 h
%
Các phổ đã phân tích
B14 Ethanol Tinh thể hình kim, màu vàng nhạt 217-218 80 IR, 1H , 13C, HMBC, HSQC, MS
3.2.2 Cấu trúc các hợp chất dãy B
- Một số vân hấp thụ chính trên phổ IR của B1-B18 được đưa ở bảng 3.17, 3.20 và 3.24 của luận án Phổ IR của B1 không còn vân dao động hóa trị đặc trưng của nhóm NH2 Phổ IR của B2 có vân hấp thụ đặc
Trang 9trưng của nhóm carbonyl aldehyde, các chất B3 – B7 đều có vân hấp thụ đặc trưng cho nhóm C=O acid và
ester (C=O ester >C=O acid), các ketone α,β-không no B12 – B18 có vân hấp thụ đặc trưng cho nhóm C=O liên hợp với nhóm C=C ethylenic
- Phổ 1H NMR của B1 có 3 tín hiệu proton vùng trường yếu đều có độ chuyển dịch hóa học lớn hơn 7 ppm, trong khi ở amine A0 chỉ có 2 proton thơm ở vòng benzen và có độ chuyển dịch hóa học nhỏ hơn Vùng trường mạnh ở phổ của B1 khác với ở phổ của A0 là có thêm một tín hiệu với cường độ 3H ở δ = 2,61
ppm, chứng tỏ phản ứng đóng vòng theo phương pháp Doebner Miller đã xảy ra tạo ra hợp chất dạng methylquinoline
2 Phổ 1H NMR của B2 có tín hiệu proton của nhóm CHO tại = 10,01 ppm cường độ 1H và không còn tín hiệu proton no ở = 2,61 s cường độ 3H
Bảng 3.4 Tín hiệu 1H NMR của các hợp chất B1 – B7 ; δ ,ppm ; J, Hz
H7
H4 H12a
H5a H6a
H2a H13
H14 H15
H16 H17
- 3,93 s
- 4,39 m
- 4,34 t
1,71 m 1,42 m
13 14 15 16
CH 3 17
- 4,37 t
1,62 m 1,75 m
0,93 m 0,93 m
- Tất cả phổ 1H NMR của các alkene B8 – B11 đều cho thấy: Ở vùng trường yếu số proton thơm không còn là 3 như ở chất chìa khóa B1 mà tăng thêm tối thiểu 3 proton thơm khác, trong đó luôn xuất hiện hai tín
hiệu của alkene ở dạng trans- với J = 15 – 16,5
- Phổ 1H NMR của các hợp chất B12 – B18 đều cho thấy không còn tín hiệu của proton nhóm –CHO
(10ppm), đồng thời có 10 tín hiệu của proton thơm đúng với số proton thơm trong công thức dự đoán, trong
đó luôn có hai tín hiệu proton alkene có hằng số tách J >12, điều đó chứng tỏ phản ứng giữa aldehyde B2 với
các ketone đã xảy ra và tạo sản phẩm trans-
Bảng 3.5 Tín hiệu 1H NMR của các hợp chất B8 – B11; δ, ppm ; J, Hz
H7
H4 H12a
H5a H6a
H2a H2b
H14 H15(15a)
H16 H17
H18 H16b
7,62 dJ=16 7,80 dJ=16,5
8,24 d J=9,0 7,98 d J=9,0
7,60d J=16,5 7,82d J=16,5
8,50 t J=1,5
-
8,19 d J=8,0 7,71 t J=8,0
8,16dd
J=8,0;1,5
-
Trang 107,47d; J = 16 7,99dJ =15,5
-
8,02 d J=8,0
7,60t J=8,0 7,77t J=7,5
7,62d J=16,5 7,77d J=16,5
+ Khi chuyển từ aldehyde B2 sang ketone α,β-không no nhìn chung độ chuyển dịch hóa học của các
proton H7 và H4 đều giảm
+ Độ chuyển dịch hóa học của H3 tăng lên nhiều so với B2, trừ trường hợp ở hợp chất B18 độ chuyển dịch hóa học của H3 gần như không thay đổi so với aldehyde B2 ban đầu
+ Có sự bất thường về δ của H2a và H2b Thông thường, đối với ketone α,β-không no δ(Hα) < δ(Hβ)
do hiệu ứng – C của nhóm C=O Theo đó thì đối với các keton α,β-không no B12-B18 sẽ thấy δ(2Hb) < δ(2Ha) Nhưng đối với ketone α,β-không no B14 thì phổ HMBC đã cho thấy ngược lại: δ(2Hb) > δ(2Ha)
(Hình 3.24, vân giao C3xH2a và vân giao C2xH2b) Chúng tôi cho rằng hiệu ứng – C của nhóm C=N quinoline ngược chiều với – C của nhóm C=O chính là nguyên nhân của sự bất thường đó
Bảng 3.6 Tín hiệu 1H NMR của các hợp chất B12 – B18; δ, ppm ; J, Hz
H7
H4 H12a
H5a H6a
H2a H2b
7,69 d J=15,5 8,22 d J=16
7,71 d J=16 7,80 d J=16
7,43 d; J = 16 8,21 d;J =16
7,72 d J=15,5 8,18 d J=16
7,69 d;J=15,5 8,22 d;J =16
7,72 d;J=15 8,10 d;J=15
- 3 hợp chất được ghi phổ ESI MS là B1, B5 và B6 đều cho pic ion giả phân tử phù hợp với phân tử
khối tính theo công thức cấu tạo dự kiến
3.3 TỔNG HỢP VÀ CẤU TRÚC CÁC CHẤT DÃY D
3.3.1 Tổng hợp các hợp chất dãy D
Trang 11a Sơ đồ tổng hợp:
Sơ đồ 3.5 Sơ đồ tổng hợp các hợp chất dãy D
b Tổng hợp
Acetyl hóa A0 tạo được hợp chất amide 3-methyl-4-(2-acetamido-4,5-dimethoxy-phenyl)furoxan
Am Cho Am phản ứng với DMF-POCl3 (tác nhân Wilsmeier-Haack) đã không thu được hợp chất loại
quinoline như dự kiến theo phương pháp Wilsmeier-Haack mà thu được dị vòng quinazoline D1 Chúng tôi
giải thích sự tạo thành D1 như ở sơ đồ 3.6
Sơ đồ 3.6 Giải thích phản ứng tạo vòng quinazolin D1 từ Am
Tạo vòng quinazoline như ở sơ đồ trên là một phản ứng bất thường chưa được biết tới Chúng tôi đã tìm được điều kiện thích hợp để phản ứng bất thường đó trở thành phương pháp tổng hợp quinazoline D1 với hiệu suất 60%
Phản ứng của quinazoline D1 với Na2S2O4 không dừng lại ở sự khử nhóm nitro thành nhóm amino
mà chuyển hóa tiếp thành methylketone D2 như ở sơ đồ 3.7:
Sơ đồ 3.7 Sự tạo thành D2 từ D1 Cấu trúc của D2 được xác định trên cơ sở phân tích các phổ của hợp chất này, ngoài ra còn được khẳng định nhờ phản ứng của D2 với C6H5NHNH2HCl tạo phenylhydrazone D3