Page 3 Bộ Tài nguyên và Môi trường xác nhận Báo cáo đánh giá tác động môi trường của Dự án “Phát triển tổng hợp các đô thị động lực - Thành phố Hải Dương, tỉnh Hải Dương” được phê duyệt
Trang 1ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HẢI DƯƠNG
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI DƯƠNG
–THÀNH PHỐ HẢI DƯƠNG- TỈNH HẢI DƯƠNG
(Báo cáo đã được chỉnh sửa theo kết luận của Hội đồng thẩm định ngày
11/02/2018 tại Bộ Tài Nguyên và Môi trường)
Hải Dương, tháng 05 năm 2018
Trang 2ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HẢI DƯƠNG
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI DƯƠNG
–THÀNH PHỐ HẢI DƯƠNG- TỈNH HẢI DƯƠNG
(Báo cáo đã được chỉnh sửa theo kết luận của Hội đồng thẩm định ngày
11/02/2018 tại Bộ Tài Nguyên và Môi trường)
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ
HẢI DƯƠNG
CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN
KỸ THUẬT QUỐC TẾ (INTEC)
Hải Dương, tháng 05 năm 2018
Trang 3Page 3
Bộ Tài nguyên và Môi trường xác nhận Báo cáo đánh giá tác động môi trường của Dự án “Phát triển tổng hợp các đô thị động lực - Thành phố Hải Dương, tỉnh Hải Dương” được phê duyệt tại Quyết định số ………/QĐ-BTNMT, ngày … tháng …… năm 2018 của Bộ Tài nguyên và Môi trường
Hà Nội, ngày…… tháng…….năm 2018
TUQ.BỘ TRƯỞNG Tổng cục trưởng Tổng Cục Môi trường
Nguyễn Văn Tài
Trang 4MỤC LỤC
MỤC LỤC I DANH MỤC BẢNG III DANH MỤC HÌNH VI DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT I
MỞ ĐẦU 1
1 Xuất xứ dự án 1
1.1 Xuất xứ và hoàn cảnh ra đời của dự án 1
1.2 Cơ quan, tổ chức có thẩm quyền phê duyệt báo cáo nghiên cứu khả thi 3
1.3 Mối quan hệ của dự án với các dự án, quy hoạch có liên quan 3
2 Căn cứ pháp luật và kỹ thuật của việc thực hiện ĐTM 4
2.1 Các văn bản pháp lý 4
2.2 Các văn bản pháp lý liên quan đến dự án 8
3 Tổ chức thực hiện đánh giá tác động môi trường 9
4 Phương pháp áp dụng trong thực hiện đánh giá tác động môi trường 10
4.1 Các phương pháp ĐTM 10
4.2 Các phương pháp khác 11
CHƯƠNG 1 MÔ TẢ DỰ ÁN 13
1.1 Thông tin chung 13
1.2 Chủ dự án 13
1.3 Vị trí địa lý của dự án 13
1.4 Nội dung chủ yếu của dự án (phương án chọn) 28
1.4.1 Mục tiêu của dự án 28
1.4.2 Khối lượng và quy mô các các hạng mục công trình của dự án 28
1.4.3 Biện pháp và kỹ thuật thi công 53
1.4.5 Danh mục máy móc, thiết bị dự kiến 57
1.4.6 Nguyên, nhiên, vật liệu (đầu vào) và các sản phẩm (đầu ra) của dự án 58
1.4.7 Tiến độ thực hiện dự án 60
1.4.8 Vốn đầu tư 61
1.4.9 Tổ chức thực quản lý và thực hiện dự án 62
CHƯƠNG 2 ĐIỀU KIỆN MÔI TRƯỜNG TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ XÃ HỘI KHU VỰC THỰC HIỆN DỰ ÁN 66
2.1 Điều kiện tự nhiên 66
2.1.1.Điều kiện về địa lý, địa chất 66
2.1.2.Điều kiện về khí hậu 67
Trang 52.1.3.Điều kiện thủy văn/hải văn 68
2.1.4.Tài nguyên thiên nhiên 69
2.1.5.Thiên tai và sự cố môi trường 71
2.1.6.Hiện trạng chất lượng môi trường nền khu vực dự án 72
2.1.7.Hiện trạng tài nguyên sinh vật 82
2.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 94
2.2.1.Điều kiện kinh tế 94
2.2.2.Điều kiện xã hội 94
2.2.3.Tài nguyên văn hóa vật thể 97
2.3 Cơ sở hạ tầng và dịch vụ 99
2.3.1.Giáo dục, Y tế 99
2.3.2.Vấn đề giới 100
2.3.3.Giao thông vận tải 101
2.3.4.Cấp nước và cấp điện 102
2.3.5.Hiện trạng thoát nước và xử lý nước thải 103
2.3.6.Hiện trạng thu gom chất thải rắn 108
2.3.7.Hiện trạng viễn thông 109
2.4 Đặc thù về môi trường, xã hội tại các hạng mục thi công của dự án 109
2.5 Sự phù hợp của địa điểm lựa chọn thực hiện dự án với điều kiện tự nhiên, kinh tế và xã hội khu vực dự án 119
CHƯƠNG 3 ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG VÀ XÃ HỘI 121
3.1 Đánh giá, dự báo tác động môi trường 121
3.1.1 Đánh giá, dự báo tác động trong giai đoạn chuẩn bị dự án 127
3.1.2 Đánh giá, dự báo tác động trong giai đoạn thi công 130
3.1.3 Giai đoạn hoạt động 162
3.1.4 Đánh giá, dự báo tác động gây nên bởi các rủi ro, sự cố của dự án 170
3.2 Mức độ chi tiết của các kết quả đánh giá, dự báo 172
3.2.1.Mức độ chi tiết của các đánh giá 172
3.2.2.Mức độ tin cậy của các đánh giá 172
CHƯƠNG 4 BIỆN PHÁP PHÒNG NGỪA, GIẢM THIỂU TÁC ĐỘNG TIÊU CỰC VÀ PHÒNG NGỪA, ỨNG PHÓ RỦI RO, SỰ CỐ CỦA DỰ ÁN 174
4.1 Biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu các tác động tiêu cực của dự án đến môi trường 174
4.1.1.Giai đoạn chuẩn bị 175
4.1.2.Giai đoạn thi công xây dựng 180
4.1.3 Giai đoạn vận hành 190
4.2.Biện pháp quản lý, phòng ngừa và ứng phó sự cố rủi ro, sự cố của dự án 194
4.3 Phương án tổ chức thực hiện các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường 197
Trang 64.3.1.Chi phí thực hiện biện pháp giảm thiểu của nhà thầu 197
4.3.2 Dự kiến chi phí giám sát việc thực hiện Kế hoạch quản lý môi trường (EMP) của Nhà thầu 198
4.3.3.Tổ chức, quản lý, vận hành các công trình bảo vệ môi trường 198
CHƯƠNG 5 CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ VÀ GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG 207
5.1 Chương trình quản lý môi trường 207
5.2 Chương trình giám sát môi trường 257
5.2.1.Các nội dung giám sát môi trường 257
5.2.2 Dự kiến chi phí cho việc thực hiện kế hoạch quản lý môi trường 261
CHƯƠNG 6.THAM VẤN CỘNG ĐỒNG 266
6.1.Tóm tắt về quá trình tổ chức thực hiện tham vấn cộng đồng 266
6.1.1.Tóm tắt về quá trình tổ chức tham vấn Ủy ban nhân dân cấp xã, các tổ chức chịu tác động trực tiếp bởi dự án 266
6.1.2.Tóm tắt về quá trình tổ chức tham vấn cộng đồng dân cư chịu tác động trực tiếp bởi dự án 267
6.2 Kết quả tham vấn cộng đồng 268
6.2.1.Ý kiến của UBND các phường chịu tác động trực tiếp bởi dự án 268
6.2.2.Ý kiến của cộng đồng dân cư chịu tác động trực tiếp bởi dự án 271
KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ VÀ CAM KẾT 278
Kết luận 278
Kiến nghị 279
Cam kết 279
CÁC TÀI LIỆU, DỮ LIỆU THAM KHẢO 282
PHỤ LỤC 284
PHỤ LỤC 1: CÁC VĂN BẢN PHÁP LÝ LIÊN QUAN 285
PHỤ LỤC 2: PHIẾU CÁC KẾT QUẢ PHÂN TÍCH MẪU MÔI TRƯỜNG 286
PHỤ LỤC 3: VĂN BẢN THAM VẤN CỘNG ĐỒNG 287
PHỤ LỤC 4 SƠ ĐỒ VỊ TRÍ BỐ TRÍ LÁN TRẠI CHO CÁC HẠNG MỤC CÔNG TRÌNH 290
DANH MỤC BẢNG Bảng 0.1: Danh sách những thành viên tham gia lập báo cáo ĐTM của dự án 9
Bảng 1.2: Phạm vi ảnh hưởng đất 28
Bảng 1.3: Quy mô đầu tư dự án 29
Bảng 1.4: Tiêu chuẩn nước thải theo QCVN 14/2008/BTNMT 40
Bảng 1.5: Chất lượng nước thải đầu vào trạm xử lý nước thải 41
Trang 7Bảng 1.6: Bảng thông số của song chắn rác 42
Bảng 1.7: Bảng thông số kỹ thuật của bể tách cát 43
Bảng 1.8: Bảng thông số cơ bản của quá trình lắng thứ cấp 44
Bảng 1.9: Bảng thông số kỹ thuật của bể chứa bùn 44
Bảng 1.10: Bảng thông số kỹ thuật chính của thiết bị ép bùn 45
Bảng 1.11: Vị trí dự kiến đặt lán trại công nhân 50
Bảng 1.12: Danh mục máy móc, thiết bị dự kiến huy động thực hiện 57
Bảng 1.13: Nguyên, nhiên liệu đầu vào sử dụng cho dự án 58
Bảng 1.14: Dự kiến các mỏ nguyên liệu sử dụng 60
Bảng 1.16: Kế hoạch thực hiện dự án 60
Bảng 1.15: Tổng mức đầu tư của dự án (1 USD =22,800 VNĐ) 61
Bảng 1.17: Bảng tóm tắt các thông tin chính của Dự án 64
Bảng 2.1: Cơ cấu sử dụng đất thành phố Hải Dương năm 2017 70
Bảng 2.2: Tần suất xuất hiện đỉnh lũ các tháng trong năm trên sông Thái Bình tại trạm thủy văn Phú Lương TP Hải Dương 72
Bảng 2.3: Tổng hợp thành phần môi trường, vị trí quan trắc và thông số quan trắc trong vùng dự án 72
Bảng 2.3a Vị trí lấy mẫu 73
Bảng 2.3b: Chất lượng môi trường không khí khu vực dự án 75
Bảng 2.5: Vị trí lấy mẫu nước mặt 77
Bảng 2.6: Kết quả quan trắc chất lượng nước mặt 78
Bảng 2.7: Vị trí lấy mẫu nước sinh hoạt 79
Bảng 2.8: Kết quả quan trắc chất lượng nước sinh hoạt 80
Bảng 2.9: Kết quả phân tích chất lượng đất 81
Bảng 2.10: Vị trí lấy mẫu trầm tích 82
Bảng 2.11: Kết quả phân tích chất lượng trầm tích 82
Bảng 2.12: Vị trí lấy mẫu động thực vật thủy sinh 85
Bảng 2.13: Cấu trúc thành phần loài Tảo khu vực dự án 85
Bảng 2.14: Cấu trúc thành phần loài ĐVN tại khu vực dự án 86
Bảng 2.15: Cấu trúc thành phần loài ĐVĐ tại khu vực dự án 87
Bảng 2.15: Thành phần và số lượng loại động vật nổi khu vực dự án 88
Bảng 2.16: Thành phần và số lượng loài động vật đáy khu vực dự án 90
Bảng 2.17: Thành phần và số lượng loài thực vật thủy sinh khu vực dự án 92
Bảng 2.18: Dân số trên địa bàn thành phố Hải Dương 94
Bảng 2.19: Thống kê số hộ nghèo và cận nghèo tại thành phố Hải Dương năm 2016 96
Bảng 2.20: Tổng quan cụm di tích và di tích trên địa phận Tp Hải Dương 97
Trang 8Bảng 2.21: Đặc thù về môi trường và xã hội tại các hạng mục thi công khu vực dự án 109
Bảng 2.22: Danh sách các vị trí nhạy cảm trong khu vực dự án 116
Bảng 3.1: Mức độ tác động tiêu cực tiềm tàng của Dự án 124
Bảng 3.2: Nguồn gây tác động, đối tượng và quy mô tác động trong giai đoạn chuẩn bị 127 Bảng 3.3: Tóm tắt và phân loại hộ bị ảnh hưởng (BAH) 128
Bảng 3.4: Phạm vi ảnh hưởng đất 128
Bảng 3.5: Ảnh hưởng kiến trúc tại mỗi hạng mục 129
Bảng 3.6: Ảnh hưởng cây cối, hoa màu 129
Bảng 3.7: Nguồn gây tác động, đối tượng và quy mô tác động trong giai đoạn thi công 131 Bảng 3.8: Tải lượng bụi phát sinh do hoạt động đào, đắp cho các hạng mục 133
Bảng 3.9: Nồng độ bụi phát tán từ các hạng mục do hoạt động đào, đắp cho các hạng mục 133
Bảng 3.10 : Đối tượng và phạm vi chịu tác động do bụi từ hoạt động phá dỡ, đào và đắp cho các hạng mục thi công của dự án 135
Bảng 3.11: Tải lượng bụi phát sinh từ quá trình vận chuyển vật liệu đào, đắp ở các hạng mục thi công 135
Bảng 3.12: Nồng độ bụi do hoạt động vận chuyển vật liệu đào, đắp của các hạng mục thi công 136
Bảng 3.13: Khối lượng nhiên liệu tiêu hao và tải lượng các khí ô nhiễm do vận chuyển đất đào, đất đắp của các hạng mục 137
Bảng 3.14: Nồng độ SO 2 trong khí thải do vận chuyển vật liệu đào, đắp của các 138
hạng mục 138
Bảng 3.15: Nồng độ NO 2 trong khí thải do vận chuyển vật liệu đào, đắp, phá dỡ của các hạng mục 140
Bảng 3.16: Nồng độ CO trong khí thải do vận chuyển vật liệu đào, đắp, phá dỡ của các hạng mục 140
Bảng 3.17: Lưu lượng nước mưa chảy tràn trong quá trình xây dựng 143
Bảng 3.18: Nồng độ chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt (trước xử lý) 143
Bảng 3.19: Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải thi công 144
Bảng 3.20: Lưu lượng và tải lượng nước thải từ hoạt động bảo dưỡng máy móc 145
Bảng 3.21: Khối lượng chất thải rắn xây dựng trong quá trình thi công 146
Bảng 3.22: Chất thải nguy hại phát sinh 147
Bảng 3.23: Mức độ tiếng ồn theo khoảng cách của máy móc các hạng mục 148
Bảng 3.24: Đối tượng và phạm vi chịu tác động của tiếng ồn do các phương tiện thi công 150
Bảng 3.25: Đối tượng nhạy cảm chịu ảnh hưởng lớn về giao thông và rủi ro về an toàn giao thông 152
Trang 9Bảng 3.26: Các tác động đến đối tượng nhạy cảm trên đường Thanh Bình và Nguyễn
Lương Bằng 155
Bảng 3.27: Các tác động đến tài nguyên văn hóa phi vật thể 155
Bảng 3.28: Các tác động đến PCR trong xây dựng Trạm bơm Lộ Cương và Kênh T1 156
Bảng 3.29: Tác động đến tài nguyên văn hóa phi vật thể và các vị trí nhạy cảm trong quá trình xây dựng 24 trạm bơm tăng áp 159
Bảng 3.30: Nguồn tác động và quy mô tác động trong giai đoạn vận hành 162
Bảng 3.31: Các hợp chất gây mùi chứa lưu huỳnh do phân hủy kỵ khí nước thải 164
Bảng 3.32: Chất lượng nước sau xử lý 165
Bảng 3.33: Mật độ vi khuẩn trong không khí tại nhà máy xử lý nước thải 168
Bảng 3.34: Lượng vi khuẩn phát tán từ nhà máy xử lý nước thải 168
Bảng 4.1: Các tuyến đường dự kiến chuyên chở vật liệu đổ thải và nguyên vật liệu 186
Bảng 4.1: Vai trò và trách nhiệm của các tổ chức quản lý môi trường trong giai đoạn chuẩn bị và xây dựng của Dự án 200
Bảng 5.1: Bảng tổng hợp các chương trình quản lý môi trường 208
Bảng 5.2: Vị trí, thông số và tần suất giám sát môi trường 257
Bảng 5.3: Các thông số quan trắc của trạm quan trắc tự động tại nhà máy xử lý nước thải 259
Bảng 5.4: Hệ thống báo cáo giám sát môi trường 260
Bảng 5.5: Dự kiến chi phí giám sát việc thực hiện KHQLMT 262
Bảng 5.6: Dự kiến chi phí triển khai chương trình quan trắc trong giai đoạn chuẩn bị và thi công 262
Bảng 5.7 : Dự kiến chi phí triển khai chương trình quan trắc trong giai đoạn hoạt động263 Bảng 5.8 Tổng hợp chi phí dự kiến cho việc thực hiện KHQL môi trường 264
Bảng 6.1: Tham vấn UBND các phường về đánh giá tác động môi trường 267
Bảng 6.2: Kết quả tham vấn cộng đồng 272
DANH MỤC HÌNH Hình 1.1: Bản đồ khu vực hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật đường Nguyễn Lương Bằng và đường Thanh Bình 15
Hình 1.2: Bản đồ khu vực cải tạo hệ thống thoát nước mưa phía Bắc đường sắt 17
Hình 1.3: Bản đồ khu vực Kè kênh T1 và xây mới trạm bơm Lộ Cương 18
Hình 1.4: Bản đồ khu vực kè hai bên bờ sông Bạch Đằng 19
Hình 1.5: Bản đồ vị trí nhà máy xử lý nước thải phía Tây thành phố 26
Hình 1.6: Tổng quan vị trí các hạng mục công trình trong khu vực dự án 30
Hình 1.7: Mặt cắt điển hình hạ tầng kỹ thuật đường Nguyễn Lương Bằng 32
Hình 1.8: Mặt cắt điển hình hạ tầng kỹ thuật đường Thanh Bình 32
Trang 10Hình 1.9: Phương án cải tạo hệ thống thoát nước cho các lưu vực phía Bắc đường sắt 34
Hình 1.10: Mặt cắt điển hình kè kênh T1 36
Hình 1.11: Mặt bằng bố trí trạm bơm Lộ Cương 37
Hình 1.12: Chi tiết trạm bơm Lộ Cương 37
Hình 1.13: Mặt cắt điển hình kè sông Bạch Đằng 38
Hình 1.14: Sơ đồ thu gom nước thải hộ dân 39
Hình 1.15: Sơ đồ hệ thống thu gom xử lý nước thải 40
Hình 1.16: Sơ đồ dây truyền công nghệ 47
Hình 1.17: Trục đường chính tiếp cận tới vị tri thi công của các hợp phần dự án 49
Hình 1.18: Tuyến đường chính chuyên chở vật liệu và đổ thải cho các hợp phần dự án 52
Hình 1.19: Sơ đồ khối thi công cống thoát nước 54
Hình 1.20: Sơ đồ tổ chức và quản lý dự án 64
Hình 2.1: Cơ cấu chuyển đổi kinh tế và GDP TP Hải Dương giai đoạn 2012-2016 94
Hình 2.2: Tỷ lệ cơ cấu dân số thành phố Hải Dương năm 2016 (%) 95
Hình 2.3: Dân số thành phố Hải Dương qua các năm (người) 95
Hình 2.4: Bản đồ 5 lưu vực thoát nước 105
Hình 2.5: Bản đồ ngập úng khu vực dự án 106
Hình 3.1: Mô phỏng vị trí khu vực Chùa Hàn so với vị trí thi công Hồ Nghè 152
Hình 3.2: Mô phỏng vị trí thi công kênh T1, trạm Bơm Lộ Cương, kè sông Bạch Đằng với các vị trí nhạy cảm không bị ảnh hưởng bởi rung của công trình 152
Hình 4.1: Sơ đồ hệ thống quản lý môi trường của dự án 199
Trang 11DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
DCIDP Dự án phát triển tổng hợp các đô thị động lực
DCIDP Hải Dương Dự án phát triển tổng hợp các đô thị động lực - Dự án Thành
phố Hải Dương
ESIA Đánh giá tác động môi trường và xã hội
ESMP Kế hoạch Quản lý Môi trường và xã hội
P/CPC Ủy ban nhân dân (tỉnh, thành phố )
Trang 12MỞ ĐẦU
1 Xuất xứ dự án
1.1 Xuất xứ và hoàn cảnh ra đời của dự án
Việt Nam đặt mục tiêu phát triển hệ thống đô thị với cơ sở hạ tầng đồng bộ, hiện đại và thân thiện với môi trường Thủ tướng Chính phủ đã phê duyệt nhiều định hướng quan trọng nhằm thúc đẩy đô thị theo Quy hoạch và kế hoạch như định hướng quy hoạch tổng thể phát triển đô thị Việt Nam tại Quyết định 445/QĐ-TTg ngày 07/04/2009, chương trình nâng cấp đô thị quốc gia giai đoạn từ năm 2009 đến năm 2020 tại Quyết định số 758/QĐ-TTg ngày 08/06/2009), chương trình phát triển đô thị quốc gia giai đoạn 2012-
2020 tại Quyết định số 1659/QĐ-TTg ngày 07/11/2012 Đây là cơ sở để hình thành các vùng đô thị hóa gắn với các vùng phát triển kinh tế xã hội lớn của đất nước
Thời gian qua Chính phủ Việt Nam với sự hỗ trợ của Ngân hàng Thế giới (WB) đã triển khai một số dự án về đô thị như: Dự án Nâng cấp đô thị Việt Nam, Dự án phát triển các đô thị loại vừa Việt Nam Các dự án đó đã và đang đem lại những hiệu quả rõ rệt với những thay đổi về bộ mặt đô thị, về nhận thức về quản lý đô thị và quản lý dự án ở các thành phố được tham gia
Để tiếp tục thực hiện quy hoạch và chủ trương phát triển các đô thị của Chính phủ,
Dự án Phát triển Tổng hợp các Đô thị Động lực (DCIDP) đã được đề xuất, bao gồm 5
đô thị Hải Dương (tỉnh Hải Dương), Tĩnh Gia (Thanh Hóa), Yên Bái (tỉnh Yên Bái), Kỳ Anh (tỉnh Hà Tĩnh) và Thái Nguyên (tỉnh Thái Nguyên) Dự án sẽ hỗ trợ các thành phố cấp hai1 khẳng định tiềm năng tăng trưởng quan trọng trong vị thế hiện tại và tương lai cũng như sẽ là các trung tâm kinh tế đô thị cấp tỉnh và vùng, phù hợp với Quy hoạch tổng thể phát triển Đô thị của Việt Nam 2025 tầm nhìn 2050 và phù hợp với mục tiêu của Ngân hàng Thế giới Mục tiêu của dự án là cung cấp các dịch vụ cơ sở hạ tầng đô thị được cải thiện và hỗ trợ quy hoạch và quản lý đô thị tổng hợp ở các thành phố của dự án, phù hợp với quy hoạch tổng thể đã được phê duyệt của các thành phố, hoạt động đề xuất sẽ cung cấp tài chính cho cơ sở hạ tầng đô thị chiến lược nhằm giúp các thành phố: (i) Cải thiện khả năng tiếp cận và độ tin cậy đối với các dịch vụ đô thị cho ít nhất 40% dân số; (ii) Thúc đẩy sự phát triển của các khu vực lân cận kết nối với không gian công cộng có chất lượng cao và giao thông công cộng; (iii) Hỗ trợ tiếp tục tăng trưởng kinh tế xã hội (ví dụ, bằng cách tăng năng suất và kinh tế hóa ở địa phương, loại bỏ các trở ngại về cơ sở hạ tầng, cải thiện kết nối, tạo điều kiện tăng cơ hội việc làm ở địa phương ) Hoạt động đề xuất cũng
sẽ hỗ trợ các thành phố thuộc dự án giải quyết các thách thức phát triển đô thị cơ bản thông qua hỗ trợ kỹ thuật để cải tiến quy hoạch và quản lý đô thị sẽ thúc đẩy sự phát triển đô thị bền vững hơn và phát triển các vùng lân cận chất lượng cao hơn
Trong Quyết định số 490/QĐ-TTg ban hành ngày 5/5/2008 của Thủ tướng Chính Phủ Quy hoạch xây dựng vùng Thủ đô Hà Nội đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2050, Hải Dương nằm trong Vùng thủ đô với vai trò là một trung tâm công nghiệp của toàn vùng, là khu vực địa chiến lược quan trọng của vùng kinh tế trọng điểm Bắc bộ khi nằm trên các tuyến đường giao thông huyết mạch nối Thủ đô Hà Nội với vùng Duyên hải Bắc
Bộ (QL 5, QL5b-cao tốc Hà Nội – Hải Phòng và các đường lên tỉnh khác…) Hải Dương là đầu mối quan trọng trong liên kết giữa Hà Nội với các khu vực cảng như Hải Phòng, Quảng Ninh Với vị trí địa lý ở trung tâm vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ, Hải Dương đóng vai trò quan trọng về giao thông vận tải, công nghiệp, dịch vụ và thương mại cho 2
1 Đô thị với chức năng là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa, khoa học kỹ thuật, dịch vụ, đầu mối giao thông trong tỉnh Quy mô dân số toàn đô thị từ 150 nghìn người trở lên, mật độ dân số khu vực nội thành, nội thị từ 6.000 người/km² trở lên, tỷ lệ lao động phi nông nghiệp trong tổng số lao động nội đô từ 75% trở lên và có cơ sở hạ tầng được xây dựng từng mặt đồng bộ và hoàn chỉnh
Trang 13hành lang kinh tế Côn Minh-Hà Nội-Hải Phòng, Nam Ninh-Hà Nội-Hải Phòng-Quảng Ninh Hải Dương còn là các đô thị vệ tinh của Hà Nội với vị trí chiến lược trong tam giác vàng kinh tế Hà Nội, Hải Dương và Hải Phòng
Thành phố Hải Dương là trung tâm kinh tế-chính trị-xã hội của tỉnh Hải Dương Ngày 17 tháng 5 năm 2009, thành phố đã được Chính phủ phê duyệt là thành phố loại 2 Hiện nay, thành phố đã có bước phát triển vượt bậc trong quá trình hội nhập Quốc tế, tuy nhiên trong những năm gần đây sự cạnh tranh phát triển của các đô thị trong vùng như Hà Nội, Bắc Ninh, Hải Phòng… ngày càng tăng dẫn đến các vấn đề mới có khả năng phát sinh đối với Thành phố, như tăng trưởng kinh tế không ổn định, thiếu vốn đầu tư, xúc tiến đầu
tư chưa nhanh… Mục tiêu đề ra của thành phố là đảm bảo an sinh xã hội, lấy phát triển kết cấu hạ tầng làm bàn đạp để chuyển đổi ngành nghề, tạo công ăn việc làm, cải thiện thu nhập và đời sống nhân dân Hiện nay các đồ án về quy hoạch chung xây dựng và quy hoạch phân khu đô thị đã được UBND tỉnh Hải Dương phê duyệt, đây sẽ là cơ sở để triển khai lập dự án và đầu tư hạ tầng, tuy nhiên do nguồn lực của tỉnh và thành phố còn có hạn nên chưa thể triển khai theo các định hướng đã đặt ra
Trong những năm gần đây, sự thay đổi khí hậu đã đe dọa không nhỏ đến đời sống và sinh hoạt của người dân, đặc biệt qua những trận bão, lưu lượng mưa tăng dần, gây ngập úng nghiêm trọng trong các khu vực đô thị, đặc biệt là khu vực phía Tây và phía Bắc của thành phố Người nghèo phải chịu ảnh hưởng nghiêm trọng nhất vì họ sống ở vùng thấp lại không có cơ sở hạ tầng thoát nước và xử lý nước thải
Các vấn đề ngập lụt, môi trường xuống cấp do không có cơ sở hạ tầng thu gom và xử
lý nước thải đã và đang là những tác động tiêu cực không nhỏ tới đời sống sinh hoạt của người dân đô thị cũng như phát triển kinh tế xã hội của thành phố Mặt khác, tại khu vực này ngoài lượng nước thải sinh hoạt phát sinh của hơn 9 vạn người dân sinh sống trong khu vực phía Tây thành phố còn phần lớn nước thải phát sinh từ các cụm công nghiệp, các làng nghề và cơ sở sản xuất nhỏ lẻ đều không có hệ thống thu gom và xử lý nước thải là nguy cơ gây ô nhiễm cho nguồn nước ngầm, nước mặt trong khu vực, phát triển dịch bệnh ảnh hưởng đến sức khỏe của người dân, ảnh hưởng đến môi trường Khu vực phía Tây thành phố Hải Dương có nhiều các bệnh viện, cơ sở y tế như: Bệnh viện đa khoa tỉnh, Trung tâm phòng chống AIDS khu vực miền Bắc, Bệnh viện lao và bệnh phổi, Bệnh viện Nhi, bệnh viện Phụ Sản, Bệnh viện đa khoa thành phố Hải Dương Mặc dù một số bệnh viện đã được đầu tư các trạm xử lý nước thải cục bộ nhưng các trạm này là các trạm xử lý phân tán, công nghệ đơn giản, không được quản lý, vận hành một cách chuyên nghiệp nên chất lượng nước xả thải từ các bệnh viện ra hệ thống thoát nước của khu vực không được kiểm soát và cũng là một nguyên nhân quan trọng gây ô nhiễm môi trường, phát tán dịch bệnh
Như đã đề cập ở nội dung trên, để tạo ra động lực phát triển cho khu vực ngoại thành, tăng tính kết nối giữa các khu vực dân cư của thành phố, đặc biệt là hiện nay, sự kết nối giữa các khu vực ngoài thành với khu vực trung tâm thành phố chủ yếu dựa vào các trục đường đối ngoại như Quốc lộ 5, Quốc lộ 37, tỉnh lộ 391…Các trục đường này chạy độc lập theo 2 hướng Bắc-Nam, Đông-Tây nên chưa tạo thành một mạng lưới liên hoàn
Để phát triển không gian đô thị, tạo sự liên kết và giảm thiểu các luồng xe quá cảnh vào thành phố cũng như tạo điều kiện di chuyển thuận lợi nhất, thành phố Hải Dương hiện đang rất cần những tuyến đường ngang, đường nhánh làm nhiệm vụ liên kết giữa các trục đường chính và các khu vực với nhau
Chính vì vậy, UBND thành phố Hải Dương xây dựng và đề xuất dự án về phát triển
đô thị thành phố Hải Dương Dự án thực hiện sẽ không chỉ tác động tích cực về mặt môi trường, phát triển đô thị mà còn có ý nghĩa sâu sắc về mặt kinh tế và xã hội thành phố Dự
án sẽ giúp hỗ trợ thành phố Hải Dương thực hiện tốt chức năng là trung tâm đào tạo nghề
và dịch vụ y tế, giáo dục, đồng thời hỗ trợ phát triển công nghiệp, nghiên cứu khoa học và
Trang 14chuyển giao công nghệ Từ đó sẽ thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, tạo nên sự cạnh tranh, thu hút đầu tư cho tỉnh Hải Dương nói chung và thành phố Hải Dương nói riêng Kết quả
Dự án sẽ góp phần cải thiện sức khỏe cộng đồng, bảo vệ nguồn nước thông qua việc kiểm soát chất lượng nước của nguồn nước tiếp nhận, cải thiện hệ thống hạ tầng kỹ thuật (trong
đó có cả thoát nước vả xử lý nước thải), phát triển, kết nối đô thị và hạ tầng xã hội theo hướng đồng bộ và hiện đại, mang lại vẻ đẹp cho đô thị tiến tới nâng cấp thành phố Hải Dương trở thành đô thị loại I trước năm 2020 Ngày 20 tháng 03 năm 2017 UBND tỉnh Hải Dương đã có công văn số 627/UBND-VP trình Đề xuất Dự án “Phát triển các đô thị động lực – thành phố Hải Dương, tỉnh Hải Dương”, vay vốn WB gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư và các Bộ, ngành có liên quan để xin chấp thuận kế hoạch triển khai dự án Ngày 11 tháng 05 năm 2017, Văn phòng Chính phủ đã có công văn số 4850/VPCP –QHQT về việc phê duyệt
đề xuất Dự án “Phát triển các đô thị loại động lực – thành phố Hải Dương, tỉnh Hải Dương” Cùng với đó, ngày 29 tháng 06 năm 2017 Bộ Kế hoạch và Đầu tư đã có công hàm
số 5303/BKHĐT-KTĐN gửi Ngân hàng thế giới đề nghị xem xét hỗ trợ và nhận diện dự
án
Dự án Phát triển tổng hợp các đô thị động lực - Thành phố Hải Dương (DCIDP Hai Duong), gồm 2 hợp phần:
- Hợp phần 1: Cải thiện hạ tầng đô thị, gồm 5 hợp phần: (i) Hoàn thiện hạ tầng kỹ
thuật đường Nguyễn Lương Bằng và đường Thanh Bình; (ii) Cải tạo hệ thống thoát nước mưa phía Bắc đường sắt; (iii) Kè kênh T1 và xây mới trạm bơm Lộ Cương; (iii) Kè hai bên
bờ sông Bạch Đằng (từ cầu Tam Giang về đến Âu thuyền); (iv) Xây dựng hệ thống thu gom và xử lý nước thải phía Tây thành phố
- Hợp phần 2: Hỗ trợ kỹ thuật và hỗ trợ thực hiện, gồm: Các chi phí tư vấn trong giai
đoạn chuẩn bị đầu tư và thực hiện dự án như: Tư vấn lập Đề xuất chủ trương đầu tư; Tư vấn lập báo cáo nghiên cứu khả thi và các báo cáo thành phần; Tư vấn khảo sát, thiết kế chi tiết…
Dự án thuộc thẩm quyền phê duyệt chủ chương đầu tư của Chính Phủ do vậy, theo Mục 1, Phụ lục II – Danh mục các dự án phải thực hiện đánh giá tác động môi trường của Nghị định 18/2015/NĐ-CP ngày 04 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ, Báo cáo đánh giá tác động môi trường (ĐTM) sẽ được trình Bộ TN và MT thẩm định và phê duyệt
1.2 Cơ quan, tổ chức có thẩm quyền phê duyệt báo cáo nghiên cứu khả thi
- Cơ quan phê duyệt báo cáo nghiên cứu khả thi: Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương
- Địa chỉ: Số 106, Đại lộ Trần Hưng Đạo, thành phố Hải Dương, Tỉnh Hải Dương
- Điện thoại: (0220) 3.859.078; Fax: (0220) 3.849.054;
- E-mail: haiduongcity@haiduong.gov.vn
1.3 Mối quan hệ của dự án với các dự án, quy hoạch có liên quan
Dự án sẽ tuân thủ các quy hoạch có liên quan như:
Chương trình phát triển đô thị quốc gia giai đoạn 2012 – 2020 đã được Thủ Tướng Chính phủ phê duyệt theo quyết định số 1659/QĐ-TTg ngày 07/11/2012;
Quy hoạch vùng tỉnh Hải Dương đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030 phê duyệt theo Quyết định số 3155/QĐ-UBND ngày 15 tháng 11 năm 2011 Trong đó, thành phố Hải Dương chính là hạt nhân và là động lực thúc đẩy sự phát triển của cả tỉnh Một số những mục tiêu và định hướng đối với thành phố Hải Dương được tổng hợp lại như sau:
- Về tầm nhìn tới năm 2030 và xa hơn (năm 2050): Xây dựng Hải Dương trở thành vùng phát triển năng động và hiệu quả, là tỉnh công nghiệp theo hướng hiện đại của quốc
Trang 15gia và khu vực; hình thành 3 cụm đô thị động lực mạnh gồm: Thành phố Hải Dương-hành lang quốc lộ, Chí Linh-Kinh Môn và khu vực phía Nam tỉnh
- Về các trục và hành lang phát triển chủ yếu: Tập trung phát triển hành lang Đông Tây trung tâm với thành phố Hải Dương là không gian tập trung nhất, trọng tâm nhất cùng với trục hành lang Quốc lộ 5
- Về phát triển theo vùng chức năng: Tỉnh Hải Dương đã xác định phát triển 3 không gian lớn gồm: Vùng núi trung du phía Bắc là vùng du lịch - công nghiệp - đô thị; vùng đồng bằng trung tâm (bao gồm thành phố Hải Dương) là vùng Dịch vụ - công nghiệp
- đô thị; Vùng đồng bằng phía Nam là vùng Công nghiệp - Đô thị
- Về phát triển hệ thống đô thị: đã xác định Thành phố Hải Dương: Là một đô thị trung tâm sau Thủ đô Hà Nội trong vùng Hà Nội, một đô thị có vai trò quan trọng trong vùng KTTĐBB và vùng ĐBSH, một trung tâm chính trị, kinh tế, văn hoá, KHKT tỉnh Hải Dương Định hướng thành phố Hải Dương đạt đô thị loại I trước năm 2020 trở thành đô thị hạt nhân lớn, có quy mô dân số khoảng 50 vạn người; không gian đô thị phát triển mở rộng
về phía các đô thị vệ tinh (thị trấn Nam Sách, thị trấn Lai Cách, thị trấn Gia Lộc và các đô thị khác)
- Về phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật: đối với mạng lưới giao thông sẽ tập trung vào đầu tư các tuyến đường kết nối giữa các khu vực trong tỉnh với nhau; Từng bước kiểm soát lũ và khắc phục ngập úng; Cải tạo xây dựng một số đê, kè, trạm bơm…để giảm thiểu ngập úng; Đối với thành phố Hải Dương sẽ xây dựng trạm xử lý nước thải tập trung riêng cho nước thải sinh hoạt, các khu công nghiệp và bệnh viện lớn phải có hệ thống xử lý nước thải riêng đạt tiêu chuẩn về môi trường
- Điều chỉnh Quy hoạch chung thành phố Hải Dương đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050 (QĐ 1960/QĐ-UBND thành phố Hải Dương ngày 04 tháng 07 năm 2017) Mục tiêu đến năm 2030 của Điều chỉnh QH này phấn đấu xây dựng thành phố Hải Dương phát triển bền vững với 5 mục tiêu: đô thị công thương, đô thị sống khỏe, đô thị sáng tạo,
đô thị đẹp thân thiện với con người; đô thị đẹp an toàn, an tâm Do vậy, dự án phát triển tổng hợp các đô thị động lực tỉnh Hải Dương với các hạng mục xây dựng cải thiện điều kiện hạ tầng và vệ sinh môi trường sẽ góp phần cải thiện điều kiện hạ tầng và vệ sinh môi trường thông qua các hạng mục như: hoàn thiện hệ thống hạ tầng đường Nguyễn Lương Bằng và đường thanh Bình; Cải tạo hệ thống thoát nước mưa phía Bắc đường sắt; Kè kênh T1, xây mới trạm bơm lộ Cương công suất 36.000 m3/ngđ; Kè sông Bạch Đằng, xây dựng cống thu gom nước thải, xây dựng 24 trạm bơm tăng áp và xây dựng trạm xử lý nước thải công suất 12.000 m3 ngđ
2 Căn cứ pháp luật và kỹ thuật của việc thực hiện ĐTM
Dự án phải tuân thủ theo các qui định pháp lý hiện hành của Việt Nam và nhà tài trợ
có liên quan đến vấn đề bảo vệ môi trường Do hợp phần 2 bao gồm các hỗ trợ kỹ thuật và
hỗ trợ thực hiện như các chi phí tư vấn trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư và thực hiện dự án như: Tư vấn lập Đề xuất chủ trương đầu tư; Tư vấn lập báo cáo nghiên cứu khả thi và các báo cáo thành phần; Tư vấn khảo sát, thiết kế chi tiết…Hợp phần 2 không bao gồm công việc xây lắp nên báo cáo sẽ tập trung xem xét các tác động và rủi ro môi trường, xã hội liên quan tới các hạng mục đầu tư trong Hợp phần 1
2.1 Các văn bản pháp lý
o Luật
Trang 16- Luật Khí tượng và Thủy văn số 90/2015/QH13 đã được Quốc hội nước Cộng hòa
xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII thông qua ngày 23/11/2015 và có hiệu lực từ ngày 01/07/2016;
- Luật Bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13 đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII thông qua ngày 23/6/2014 và có hiệu lực từ ngày 01/01/2015;
- Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII thông qua ngày 18/06/2014 và có hiệu lực từ 01/01/2015;
- Luật Đầu tư công số 49/2014/QH13 đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII thông qua ngày 18/06/2014 và có hiệu lực từ 01/01/2015;
- Luật Đất đai số 45/2013/QH13 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII thông qua ngày 29/11/2013, có hiệu lực từ ngày 01/07/2014;
- Luật phòng, chống thiên tai số 33/2013/QH13 Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII thông qua ngày 19/06/2013,có hiệu lực từ ngày 01/05/2014;
- Luật Tài nguyên nước số 17/2012/QH13 đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 21/06/2012;
- Luật Lao động số 10/2012/QH13 ngày 18/06/2012 đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII thông qua ngày 18/06/2012;
- Luật Quy hoạch đô thị số 30/2009/QH12 đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XII thông qua ngày 17/06/2009;
- Luật Đa dạng sinh học số 20/2008/QH12 đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XII thông qua ngày 13/11/2008;
- Luật Phòng cháy và Chữa cháy số 27/2001/QH10 đã được Quốc hội thông qua ngày 29/6/2001 và có hiệu lực từ ngày 04/10/2001;
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật phòng cháy số 40/2013/QH13 đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII thông qua ngày 22/11/2013;
- Luật Giao thông đường bộ số 23/2008/QH12 đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XII thông qua ngày 13/11/2008;
- Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn số 68/2006/QH11 đã được Quốc hội nước Cộng hòa
xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XI thông qua ngày 29/6/2006;
- Luật giao thông đường thủy nội địa số 23/2004/QH11 đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XI thông qua ngày 15/06/2004
- Luật Di sản Văn hóa số 28/2001/QH10 đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa X thông qua ngày 29/06/2001
o Nghị định
- Nghị định số 18/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ Quy định
về quy hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường, kế hoạch bảo vệ môi trường;
- Nghị định số 19/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
- Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/06/2015 của Chính phủ về Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình;
- Nghị định số 42/2017/NĐ-CP ngày ngày 05 tháng 04 năm 2017 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/06/2015 của Chính phủ về Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình;
Trang 17- Nghị định số 16/2016/NĐ-CP ngày 16/03/2016 của Chính phủ về quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và nguồn vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài;
- Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/05/2015 của Chính phủ về Quản lý Chất lượng công trình;
- Nghị định số 201/2013/NĐ-CP ngày 27/11/2013 của Chính phủ quy định Chi tiết thi hành một số điều của Luật tài nguyên nước;
- Nghị định số 140/2006/NĐ-CP ngày 22/11/2006 của Thủ tướng Chính phủ về quy định việc bảo vệ môi trường trong các khâu lập, thẩm định, phê duyệt và tổ chức thực hiện các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình và dự án phát triển;
- Nghị định số 38/2015/NĐ-CP ngày 24/4/2015 của Chính phủ ban hành về về quản
lý chất thải và phế liệu;
- Nghị định số 80/2014/NĐ-CP ngày 06/8/2014 của Chính phủ ban hành về thoát nước và xử lý nước thải;
o Thông tư
- Thông tư số 18/2016/TT-BXD ngày 30/6/2016 của Bộ Xây dựng quy định chi tiết
và hướng dẫn một số nội dung về thẩm định, phê duyệt dự án và thiết kế, dự toán xây dựng công trình;
- Thông tư số 27/2015/TT-BTNMT ngày 29/5/2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về đánh giá tác động môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và Kế hoạch bảo vệ môi trường;
- Thông tư số 36/2015/TT-BTNMT ngày 30/6/2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về quản lý chất thải nguy hại;
- Thông tư số 32/2013/TT-BTNMT ngày 25/10/2013 của Bộ TN&MT về việc ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường;
- Thông tư số 21/2012/TT-BTNMT quy định việc bảo đảm chất lượng và kiểm soát chất lượng trong quan trắc môi trường ngày 19/12/2012;
- Thông tư số 19/2016/TT - BYT ngày 30 tháng 6 năm 2016 của Bộ Y tế về hướng dẫn quản lý vệ sinh lao động và sức khoẻ người lao động;
- Thông tư số 22/2010/TT-BXD ngày 03/12/2010 của Bộ xây dựng quy định về an toàn lao động trong thi công xây dựng công trình
- Quyết định số 1930/QĐ-TTg ngày 20/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt định hướng phát triển thoát nước đô thị và khu công nghiệp Việt Nam đến năm 2025 và tầm nhìn đến năm 2050;
- Quyết định số 2149/QĐ-TTg ngày 17/12/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt chiến lược quốc gia về quản lý tổng hợp chất thải rắn đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2050;
Các tiêu chuẩn và quy chuẩn Việt Nam được áp dụng
Trong quá trình lập báo cáo đánh giá tác động môi trường đã áp dụng các Quy chuẩn Việt Nam (QCVN) sau:
Chất lượng nước
- QCVN 01:2009/BYT–Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước ăn uống;
Trang 18- QCVN 02:2009/BYT–Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước sinh hoạt;
- QCVN 08-MT:2015/BTNMT– Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt;
- QCVN 09-MT 2015/BTNMT– Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước ngầm;
- QCVN 14:2008/BTNMT –Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước thải sinh hoạt;
- QCVN 40 :2011/BTNMT-Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp ;
- QCVN 38:2011/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt bảo vệ đời sống thủy sinh;
- QCVN 43:2012/BTNTM- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng trầm tích;
- QCVN 50:2013/BTNMT-Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về ngưỡng nguy hại đối với bùn thải từ quá trình xử lý nước
Tiếng ồn và độ rung
- QCVN 26:2010/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn;
- QCVN 27:2010/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về độ rung;
Chất thải rắn
- TCVN 6705:2009 - Chất thải rắn thông thường Phân loại;
- TCVN 6706:2009 - Chất thải nguy hại Phân loại;
- QCVN 07:2009/BTNM: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về ngưỡng chất thải nguy hại;
Cấp thoát nước và một số các công trình xây dựng khác
- TCVN 7957:2008 - Thoát nước - Mạng lưới và công trình bên ngoài - Tiêu chuẩn thiết kế;
- TCXDVN 33:2006 - Cấp nước - Mạng lưới đường ống và công trình tiêu chuẩn thiết kế;
- QCVN 07:2016/BXD: Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về “Các công trình hạ tầng kỹ thuật”;
- QCXD VN 01:2008/BXD – Quy chuẩn xây dựng Việt Nam - Quy hoạch xây dựng;
- QCVN 04-05:2012/BNNPTNT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia - Công trình thủy lợi
- Các quy định chủ yếu về thiết kế
An toàn và sức khỏe lao động
- QCVN 22:2016/BYT về Chiếu sáng - Mức cho phép chiếu sáng nơi làm việc
Trang 19- QCVN 24:2016/BYT về Tiếng ồn - Mức tiếp xúc cho phép tiếng ồn tại nơi làm việc
- QCVN 26:2016/BYT về Vi khí hậu - Giá trị cho phép vi khí hậu tại nơi làm việc
- QCVN 27:2016/BYT về Rung - Giá trị cho phép tại nơi làm việc
- QCVN 18:2014/BXD – Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về An toàn trong xây dựng
Khoảng cách an toàn và An toàn xây dựng
- QCXDVN 01:2008/BXD của Bộ Xây dựng về Quy chuẩn xây dựng Việt Nam quy hoạch xây dựng
- QCVN 07 : 2010/BXD của Bộ Xây dựng về Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia các công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị
2.2 Các văn bản pháp lý liên quan đến dự án
- Quyết định số 758/QĐ-TTg ngày 8/6/2009 của Thủ tướng Chính phủ Chương trình nâng cấp đô thị quốc gia giai đoạn từ năm 2009 đến năm 2020;
- Quyết định 1659/QĐ-TTg ngày 07/11/2012 của Thủ tướng Chính phủ về Phê duyệt Chương trình phát triển đô thị quốc gia giai đoạn 2012-2020;
- Quyết định 445/QĐ-TTg ngày 07/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ về Phê duyệt điều chỉnh định hướng Quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống đô thị Việt Nam đến năm 2025 và tầm nhìn đến năm 2050;
- Quyết định số 2623/QĐ-TTg ngày 31 tháng 12 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ
về việc phê duyệt đề án phát triển các đô thị Việt Nam ứng phó với biến đổi khí hậu 2013-2020;
- Quyết định số 403/QĐ-TTg năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Kế hoạch hành động quốc gia về tăng trưởng xanh;
- Quyết định số 1810/QĐ-TTg ngày 04 tháng 10 năm 2013 của Thủ tướng CP về việc phê duyệt Định hướng, tiêu chí sử dụng vốn WB giai đoạn 2014-2018 và các năm tiếp theo;
- Công văn số 627/UBND-VP của UBND tỉnh Hải Dương ngày ngày 20 tháng 03 năm 2017 trình Đề xuất Dự án “Phát triển các đô thị loại vừa – thành phố Hải Dương, tỉnh Hải Dương”, vay vốn WB gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư và các Bộ, ngành có liên quan để xin chấp thuận kế hoạch triển khai dự án
- Công văn số 4850/VPCP –QHQT của Văn Phòng Chính phủ về việc phê duyệt đề xuất Dự án “Phát triển các đô thị loại vừa – thành phố Hải Dương, tỉnh Hải Dương »
- Công hàm số 5303/BKHĐT-KTĐN ngày 29 tháng 06 năm 2017 của Bộ Kế hoạch
và Đầu tư gửi Ngân hàng thế giới đề nghị xem xét hỗ trợ và nhận diện dự án
- Các biên bản ghi nhớ trong các chuyến khảo sát thực địa và hội thảo chuẩn bị giữa nhóm công tác của WB với các dự kiến tham gia dự án Phát triển tổng hợp các đô thị động lực;
- Các đồ án quy hoạch chi tiết phân khu đã và đang thực hiện trên trên địa bàn thành phố Hải Dương;
- Các thông tin, dữ liệu được cung cấp từ các Sở, ban, ngành của tỉnh, thành phố
- Các tài liệu thu thập qua các đợt khảo sát thực tế do nhóm tư vấn thực hiện
2.3 Tài liệu, dữ liệu do chủ dự án tự tạo lập được sử dụng trong quá trình ĐTM
- Báo cáo nghiên cứu Khả thi Dự án phát triển tổng hợp các đô thị động lực - thành phố Hải Dương, tỉnh Hải Dương
- Báo cáo Đánh giá xã hội của Dự án phát triển tổng hợp các đô thị động lực - thành phố Hải Dương, tỉnh Hải Dương
Trang 20- Kế hoạch hành động tái định cư của Dự án phát triển đô thị động lực- thành phố Hải Dương, tỉnh Hải Dương
- Các bản vẽ thiết kế cơ sở dự án Phát triển tổng hợp các đô thị động lực - Thành phố Hải Dương, , tỉnh Hải Dương
- Báo cáo kinh tế xã hội của các phường/xã thuộc khu vực dự án phát triển các đô thị động lực- thành phố Hải Dương, tỉnh Hải Dương
- Báo cáo khảo sát đo đạc, lấy mẫu phân tích hiện trạng môi trường dự án phát triển các đô thị động lực- thành phố Hải Dương, tỉnh Hải Dương
3 Tổ chức thực hiện đánh giá tác động môi trường
Dự án Phát triển tổng hợp các đô thị động lực -Thành phố Hải Dương, tỉnh Hải Dương do Uỷ ban Nhân dân Thành phố Hải Dương là Chủ đầu tư và trực tiếp làm Chủ dự
án đã thuê đơn vị tư vấn là Công ty Cổ phần Kỹ thuật Quốc Tế (INTEC) để lập Báo cáo đánh giá tác động môi trường
Thông tin về đơn vị tư vấn lập báo cáo ĐTM:
Tên công ty : Công ty CP Tư vấn Kỹ thuật Quốc tế (INTEC)
Người đại diện: Ông Đoàn Mạnh Hùng Chức vụ: Giám Đốc
Địa chỉ liên hệ : 34D, Ngõ 249, phố Đội Cấn, phường Ngọc Hà, Quận Ba Đình, Thành phố Hà Nội
- Điện thoại : 84.4.3207.3999 Fax: 84.4.3204.9666
- Xây dựng chương trình quản lý và giám sát môi trường cho dự án
- Phân tích số liệu và viết báo cáo theo các lĩnh vực chuyên môn của các chuyên gia Tập hợp số liệu, xây dựng các báo cáo thành phần
- Thực hiện tham vấn cộng đồng, chính quyền địa phương và phỏng vấn các hộ dân trong khu vực Dự án về việc xây dựng các công trình dự án
- Tổng hợp báo cáo ĐTM của dự án
- Trình báo cáo ĐTM của dự án lên Bộ Tài nguyên và Môi trường để thẩm định và phê duyệt
Danh sách các thành viên tham gia lập báo cáo ĐTM được trình bày trong Bảng 0.1:
Bảng 0.1: Danh sách những thành viên tham gia lập báo cáo ĐTM của dự án
Trang 21TT Họ và tên Bằng cấp
chuyên môn
Nội dung phụ trách trong báo cáo ĐTM Chữ ký
I Thành viên đại diện của Chủ dự án
2 Trương Mạnh Long Chủ trì toàn bộ dự án
thuật
II Thành viên của đơn vị tư vấn
2.1 Cao Hương Thị Thu
trường đô thị
Phụ trách nội dung chương 4
2.2 Phạm Thị Quỳnh
Thạc sỹ môi trường và biến đổi khí hậu
Phụ trách nội dung chương 5
2.3 Đặng Văn Quỳnh Kỹ sư môi trường
Phụ trách nội dung Chương 1, chương 2 2.4 Lê Thị Phương
Khanh
Kỹ sư môi trường
Phụ trách nội dung Thực hiện tham vấn cộng đồng
Bên cạnh đó, quá trình lập báo cáo đánh giá tác động môi trường còn có sự tham gia của các bên liên quan bao gồm:
Uỷ ban nhân dân Thành phố Hải Dương, các Sở, Ban, Ngành của tỉnh Hải Dương; UBND các xã/phường và cộng đồng dân cư chịu tác động trong khu vực dự án
4 Phương pháp áp dụng trong thực hiện đánh giá tác động môi trường
Trong quá trình nghiên cứu, khảo sát và lập báo cáo ĐTM, đơn vị tư vấn đã sử dụng tổ hợp các phương pháp nghiên cứu sau đây:
4.1 Các phương pháp ĐTM
❖ Phương pháp lập bảng kiểm tra
Trang 22Bảng kiểm tra (check list) là bảng thể hiện mối quan hệ giữa các hoạt động của dự
án với các thông số môi trường có khả năng chịu tác động do dự án Đây là một trong các phương pháp cơ bản để nhận dạng các tác động (impact identification) môi trường và xã hội
Một bảng kiểm tra được xây dựng tốt sẽ bao quát được tất cả các vấn đề môi trường
và xã hội của dự án, cho phép đánh giá sơ bộ mức độ tác động và định hướng các tác động
cơ bản nhất
Phương pháp này được sử dụng trong quá trình xác định các nguồn tác động và đối tượng chịu tác động tại Chương 3 của báo cáo
❖ Phương pháp đánh giá nhanh
Phương pháp đánh giá nhanh (Rapid Assessment Method) do Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) ban hành năm 1993 Cơ sở của phương pháp đánh giá nhanh, dựa vào bản chất nguyên liệu, công nghệ, qui luật của các quá trình trong tự nhiên và kinh nghiệm để định mức tải lượng ô nhiễm
Ở Việt Nam, phương pháp này được giới thiệu và ứng dụng trong nhiều nghiên cứu Đánh giá tác động môi trường xã hội, thực hiện tương đối chính xác việc tính thải lượng ô nhiễm trong điều kiện hạn chế về thiết bị đo đạc, phân tích Trong báo cáo này, các hệ số tải lượng ô nhiễm lấy theo tài liệu hướng dẫn ĐTM của WB (Environmental Assessment Sourcebook, Volume II, Sectoral Guidelines, Environment, World Bank, Washington D.C 8/1991) và Handbook of Emision, Non Industrial and Industrial source, Netherlands
Phương pháp này được sử dụng trong quá trình lấy mẫu hiện trạng môi trường (một
số chỉ tiêu đo trực tiếp tại hiện trường) trong mục 2.1.4 chương 2 và một số công thức tính toán thực nghiệm trong chương 3 của báo cáo
❖ Phương pháp mô hình hóa
Phương pháp này được áp dụng để tính toán và mô phỏng bằng phương trình toán học quá trình lan truyền khí thải, nước thải… phát sinh từ dự án tới môi trường xung quanh…
Các phương pháp mô hình đã được sử dụng trong chương 3, bao gồm:
- Dùng mô hình Gauss, Sutton để dự báo mức độ và phạm vi lan truyền các chất
ô nhiễm trong môi trường không khí;
- Phương pháp dự báo suy giảm mức ồn theo khoảng cách gây ra bởi các máy móc và phương tiện thi công trong giai đoạn thi công xây dựng của Cơ quan Quản lý đường cao tốc Liên bang Mỹ (FHWA);
- Phương pháp dự báo suy giảm mức ồn theo khoảng cách gây ra bởi dòng
phương tiện giao thông trong giai đoạn vận hành
4.2 Các phương pháp khác
❖ Phương pháp khảo sát thực địa
Trang 23Khảo sát hiện trường là điều bắt buộc khi thực hiện công tác ĐTM để xác định hiện trạng khu vực Dự án, các đối tượng lân cận có liên quan, chọn lựa vị trí lấy mẫu, khảo sát hiện trạng cấp nước, thoát nước, cấp điện…
Cơ quan tư vấn đã tiến hành khảo sát địa hình, địa chất, thu thập tài liệu khí tượng thủy văn theo đúng các tiêu chuẩn hiện hành của Việt Nam Các kết quả khảo sát được sử dụng để đánh giá điều kiện tự nhiên của khu vực dự án
❖ Phương pháp lấy mẫu và phân tích mẫu trong phòng thí nghiệm
Việc lấy mẫu và phân tích các mẫu của các thành phần môi trường (đất, nước, không khí) để đánh giá hiện trạng chất lượng môi trường nền tại khu vực triển khai Dự án Sau khi khảo sát hiện trường, chương trình lấy mẫu và phân tích mẫu sẽ được lập ra với các nội dung chính như: vị trí lấy mẫu, thông số đo đạc và phân tích, nhân lực, thiết bị và dụng cụ cần thiết, thời gian thực hiện, kế hoạch bảo quản mẫu, kế hoạch phân tích…
Chủ đầu tư đã phối hợp với Trung tâm Môi trường và Khoáng Sản tổ chức quan trắc, lấy mẫu và phân tích các mẫu không khí, nước mặt, nước ngầm, đất, trầm tích tại khu vực Dự án để đánh giá hiện trạng chất lượng các thành phần của môi trường Việc lấy mẫu, phân tích và bảo quản mẫu đều tuân thủ theo các tiêu chuẩn và quy chuẩn hiện hành Phương pháp này được sử dụng tại mục 2.1.5 trong chương 2 của báo cáo
❖ Phương pháp tham vấn cộng đồng
Phương pháp này sử dụng trong quá trình phỏng vấn lãnh đạo và nhân dân địa phương tại Uỷ ban nhân dân các xã/phường để thu thập các thông tin cần thiết cho công tác ĐTM của dự án Cụ thể, giới thiệu cho họ những lợi ích và những ảnh hưởng tiêu cực có thể xảy ra của dự án đối với môi trường và đời sống của họ Trên cơ sở đó, tổng hợp những
ý kiến phản hồi về dự án và nguyện vọng của người dân địa phương tại 10 phường vùng
dự án
Mặt khác, trao đổi, phỏng vấn trực tiếp cán bộ địa phương và người dân về tình hình phát triển KT - XH của địa phương Phương pháp này được sử dụng tại chương 6 của báo cáo
❖ Phương pháp kế thừa và tổng hợp, phân tích thông tin, dữ liệu
Phương pháp này nhằm xác định, đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội (năm 2016) ở khu vực thực hiện dự án thông qua các số liệu, thông tin thu thập được từ các nguồn khác nhau như: Niên giám thống kê, báo cáo tình hình kinh tế - xã hội khu vực, hiện trạng môi trường khu vực và các công trình nghiên cứu có liên quan
Đồng thời, kế thừa các nghiên cứu và báo cáo đã có, kế thừa các kết quả đã đạt được, khắc phục những mặt hạn chế trong việc xử lý dữ liệu, phân tích và đánh giá các tác động có liên quan
❖ Phương pháp so sánh
Trang 24Phương pháp so sánh là đánh giá chất lượng môi trường, chất lượng dòng thải, tải lượng ô nhiễm… trên cơ sở so sánh với các Quy chuẩn, tiêu chuẩn môi trường liên quan, các quy chuẩn của Bộ TNMT, Bộ Y tế về chất lượng không khí, nước mặt, đất, trầm tích
Phương pháp này được sử dụng tại mục 2.1.5 trong chương 2 và xuyên suốt trong Chương 3 của báo cáo
CHƯƠNG 1 MÔ TẢ DỰ ÁN 1.1 Thông tin chung
Tên dự án: Dự án phát triển tổng hợp các đô thị loại động lực thành phố Hải
Dương, tỉnh Hải Dương
Tên tiếng Anh: Dynamic Cities Integrated Development Project (DCIDP)
Hai Duong Subproject
Nhà tài trợ: Ngân hàng Thế giới
1.2 Chủ dự án
Cơ quan chủ quản: Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương
Chủ dự án: Ủy ban nhân dân thành phố Hải Dương
Họ và tên: Vũ Tiến Phụng
Chức vụ: Chủ tịch Ủy ban nhân nhân thành phố Hải Dương
Địa chỉ: Số 106, đại lộ Trần Hưng Đạo, thành phố Hải Dương, tỉnh Hải Dương Email: haiduongcity@haiduong.gov.vn
Điện thoại liên lạc: (0320) 859.078
- Phía Bắc giáp huyện Nam Sách
- Phía Đông giáp huyện Nam Sách và huyện Thanh Hà, huyện Kim Thành
- Phía Nam giáp huyện Tứ Kỳ và huyện Gia Lộc
- Phía Tây giáp huyện Cẩm Giàng
Trang 25Các hạng mục đầu tư của dự án sẽ được thực hiện trên địa bàn 10 phường là: Phường Cẩm Thượng, Bình Hàn, Ngọc Châu, Nhị Châu, Quang Trung, Trần Hưng Đạo, Trần Phú, Thanh Bình, Tân Bình, và Việt Hòa với diện tích 31,1 km2 và dân số được hưởng lợi là 123.752 người
Các đặc điểm tự nhiên, kinh tế xã hội khu vực thực hiện dự án:
❖ Hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật đường Nguyễn Lương Bằng và đường Thanh Bình
Hoàn thiện hệ thống cống thoát nước trên đường Nguyễn Lương Bằng: khu vực
dự án chủ yếu nằm trên địa phận phường Thanh Bình, đây là đoạn đường trục chính của
Tp Hải Dương nối QL5 với khu vực trung tâm thành phố Đường Nguyễn Lương Bằng là đường đôi trải nhựa mỗi bên 4 làn xe, được đầu tư đầy đủ hạ tầng như vỉa hè, điện chiếu sáng, cây xanh Dọc 2 bên đường sử dụng cống hộp nắp đan, thoát nước chung bxh = 600x 600mm Tuy nhiên, cống có kích thước nhỏ và không được nạo vét thường xuyên và trên tuyến ko còn diện tích mặt nước để chứa nước Do vậy, tuyến thường xuyên ngập úng khi mưa
Ngập úng trên đường Nguyễn Lương Bằng _ TP Hải
Dương, năm 2016
Các tuyến đường nhánh bị ngập, năm 2016
Hoàn thiện hệ thống cống thoát nước trên đường Thanh Bình: nằm trên địa phận
phường Thanh Bình, tuyến dài khoảng 1,55 km là đường đôi trải nhựa mỗi bên 2 làn xe, được đầu tư đầy đủ hạ tầng như vỉa hè, điện chiếu sáng, cây xanh Cống lâu ngày không nạo vét và do cao độ cống quá thấp so với cao độ cống 2 bên đổ về không thể gom nước mưa và nước thải khu vực phía đông đường sắt và đẩy vào hệ thống thu gom phía tây đường sắt dẫn tới hiện tượng úng ngập thường xuyên Hai bên đường tập trung đông dân
cư sinh sống và hoạt động buôn bán Phía đầu tuyến có Bệnh viện Lao và bệnh Phổi, khoảng 0,5 km cuối tuyến là khu biệt thự mới với nhiều nhà đang xây dựng và nhiều lô đất trống
Trang 26Hình 1.1: Bản đồ khu vực hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật đường Nguyễn Lương Bằng và
đường Thanh Bình
Hiện tượng úng ngập do cao độ cống thấp và
không thường xuyên nạo vét Hiện trạng tuyến đường Thanh Bình
❖ Cải tạo hệ thống thoát nước mưa phía Bắc đường sắt
Cải tạo hồ điều hòa Nghè: nằm trên địa bàn phường Cẩm Thượng Khu vực phía
bắc giáp với mương đất và đường Đê phía Nam sông Thái Bình Phía đông giáp xưởng gạch và tường sau của Chùa Hàn và một khu mộ Phía Nam giáp với phía sau các hộ dân
cư trên đường Phan Đình Phùng Phía Tây giáp đường đất và vườn Hệ thống mương dẫn nước mưa về hồ Nghè (dọc đường Phan Đình Phùng) xây dựng đã lâu, không được nạo vét, kích thược mương nhỏ, chưa có khả năng thu gom khối lượng nước lớn khu xảy ra mưa lớn Hiện tạo có khoảng 600m cống D600 lắp đặt 2 bên đường Kích thước ống chưa
đủ cho việc thoát nước của lưu vực khoảng 33 ha này Nước hồ có dấu hiệu ô nhiễm nước thải sinh hoạt Khu vực phía tây giáp với đường đất có nhiều rác thải sinh hoạt vứt bừa bãi Mặt hồ được phủ kín bởi bèo tây và cây dọc mùng Xung quanh hồ có nhiều cỏ dại và một
số cây ăn quả như chuối, nhãn
Khu mộ ven hồ Nghè (gần sát với tường bao của
Trang 27chùa Hàn) Phía Nam giáp với phía sau các hộ dân cư trên
đường Phan Đình Phùng Các hộ trồng chuối và cây
ăn quả dọc sát hồ Nghè
o Cải tạo hệ thống mương dẫn nước phía Bắc đường sắt (lưu vực từ QL 5 đến sông Thái Bình)
Hệ thống mương này được chia làm 2 phần Phần 1 gồm 3 đoạn như sau: (i)
Đoạn 1: Tận dụng hệ thống cống bê tông có nắp đậy chạy dọc theo đường Phan Đình Phùng là khu vực đông dân cư sinh sống, mật độ giao thông trung bình (ii) Đoạn 2: Tiếp nối với đoạn 1 chạy dọc theo hàng rào Xí nghiệp sản xuất nước Cẩm Thượng và song song với đường đê Khu vực không có dân cư sinh sống Đất hai bên được người dân sử dụng để trồng rau, chuối và một số cây ăn quả khác (iii) Đoạn 3: Tiếp nối với đoạn 2, tuyến đi song song với đường đê tới trạm bơm Đồng Niên Khu vực không có người dân sinh sống Đất hai bên được người dân sử dụng để trồng rau, chuối và 1 số cây ăn quả khác Phần 2: Điểm bắt đầu ở phía nam đường đê sông Thái Bình, cách ngã tư Đò Hàn khoảng 150m Đoạn này hoàn toàn là mương hở, chạy dọc theo hướng Đông – Nam len lỏi giữa khu dân
cư phường Bình Hàn Mương chạy đến đoạn giao cắt với đường Đinh Văn Tả thì đổi hướng chảy lên phía Bắc theo dọc đường Đinh Văn Tả tới trạm bơm Bình Hàn Mương chảy qua tập trung đông dân cư sinh sống Mương vừa là nơi tiêu thoát nước mưa vừa nhận nước thải sinh hoạt chính của người dân khu vực
o Cải tạo hệ thống thoát nước phía Bắc đường sắt (lưu vực giữa đường sắt Hà Nội – Hải Phòng và NH5)
Một hệ thống thoát nước mới sẽ được xây dựng Điểm bắt đầu tại nút giao Quốc lộ
5 với phố Nguyễn Thị Duệ và kết thúc tại nút giao Quốc lộ 5 với phố Thanh Niên, có tổng chiều dài khoảng 3,6 km Dự kiến hệ thống thoát nước này là hệ thống mương hở, nằm giữa vị trí hành lang cây xanh của Quốc lộ 5 và đường gom dân sinh Tuyến QL5 có rất nhiều phương tiện lưu thông, trong đó có nhiều xe tải trọng lớn, tốc độ lưu thông cao Đường gom dân sinh với chiều rộng mặt đường là 5 m, vỉa hè rộng 3 m, là đường hai chiều với mật độ xe cộ lưu thông ở mức độ trung bình Dân cư sinh sống và buôn bán dọc đường
gom
o Xây dựng 2 trạm bơm tiêu tại vị trí 2 cống qua NH5 dẫn nước về phía hồ Nghè và trạm bơm Bình Hàn :
Trạm bơn PS1: Dự kiến đặt ở hành lang cây xanh gần nút giao giữa đường Phan
Đình Phùng và đường gom Quốc Lộ 5 phía trước cửa hàng vàng bạc Hoàng Lan (114 Phan Đình Phùng) Khu vực đường Quốc lộ 5 có rất nhiều phương tiện lưu thông, đặc biệt nhiều
xe tải trọng lớn với tốc độ lưu thông cao Khu vực đường gom và đường Phan Đình Phùng
là đường hai chiều mật độ lưu thông trung bình
Trạm bơm PS2: Dự kiến đặt ở hành lang cây xanh gần nút giao giữa đường Quang
Trung và đường gom Quốc Lộ 5 Khu vực đường Quốc lộ 5 có rất nhiều phương tiện lưu thông, đặc biệt nhiều xe tải trọng lớn với tốc độ lưu thông cao Khu vực đường gom và đường Quang Trung là đường hai chiều mật độ lưu thông trung bình
Trang 28Hình 1.2: Bản đồ khu vực cải tạo hệ thống thoát nước mưa phía Bắc đường sắt
Trang 29❖ Kè kênh T1 và xây mới trạm bơm Lộ Cương
Kè kênh T1: tuyến dài 1,58km Điểm đầu tuyến phía Bắc giao với trục đường
Quốc Lộ 5 Điểm phía Nam cuối tuyến giao với sông Sặt Phía Tây kênh T1 chủ yếu là đồng ruộng, cây ăn quả Khoảng 1km tính từ đầu tuyến không có đường và gần 0,6 km cuối cũng chỉ có đường đất nhỏ Khu vực phía Đông khoảng 1,3 km đầu tuyến tiếp giáp đường đôi Vũ Mạnh Hùng là đường trải nhựa 2 làn xe mỗi bên và khoảng 0,3 km cuối tuyến tiếp giáp đường Bê tông 3m Phía đầu tuyến kênh có một hộ kinh doanh nhỏ, dọc trên vỉa hè bên phía đông kênh T1 có vài quán hàng rong chủ yếu bán nước, khu vực khoảng 300m cuối tuyến có mật độ giao thông thấp Nhiều hộ ở đây tận dụng khoảng trống
2 bên bờ kênh khu vực này làm nơi phơi mì, cuối kênh khu vực giao với sông Sặt có khu nuôi thủy sản trên sông Sặt Nước trên kênh T1 hầu hết có dấu hiệu ô nhiễm do tiếp nhận nước thải sinh hoạt của người dân khu vực này
Trạm bơm Lộ Cương: Trạm bơm Lộ Cường nằm ở điểm cuối phía đông của kênh
T1 tiếp giáp với đình Lộ Cương Trạm bơm được xây dựng tại vị trí gần sông Sặt- Khu vực
có hoạt động nuôi cá bè và có hoạt động giao thông vận tải thủy cấp V
Hình 1.3: Bản đồ khu vực Kè kênh T1 và xây mới trạm bơm Lộ Cương
❖ Kè hai bên bờ sông Bạch Đằng (từ cầu Tam Giang về đến Âu thuyền)
Kè hai bên bờ sông Bạch Đằng: kè dài 1,4 km nằm trên địa phận 2 phường Ngọc
Châu và Trần Hưng Đạo Điểm đầu từ cầu Tam Giang về đến điểm cuối Âu thuyền Hai bên bờ sông có nhiều hộ dân sinh sống Cách điểm cuối khoảng 200m có cầu dân sinh nối
từ đường Chương Dương qua đường Cầu Cổn Tại cầu này có lắp đặt lưới chẳn rác, rác thu gom được tập kết tạm thời ở đầu cầu có mùi hôi thối khó chịu, nước sông có dấu hiệu bị ô nhiễm do nước thải và chất thải sinh hoạt Khu vực âu thuyền cuối tuyến có khoảng hơn chục hộ dân sống trên thuyền và mưu sinh đánh bắt cua ốc và cá tại đây
Trang 30Các hộ dân mưu sinh đánh bắt tôm, cua cá dọc đoạn sông Bạch Đằng (đoạn gần Âu Thuyền)
Hình 1.4: Bản đồ khu vực kè hai bên bờ sông Bạch Đằng
❖ Xây dựng hệ thống thu gom và xử lý nước thải phía Tây thành phố
Nhà máy xử lý nước thải phía Tây thành phố: nằm trên bãi đất trống thuộc địa
phận phường Tứ Minh, tiếp giáp với sông Sặt, nằm cách khu dân cư gần nhất khoảng 200m, cách đường Vũ Công Đán khoảng 500m
Vị trí đặt nhà máy xử lý nước thải Sông Sặt- Nơi tiếp nhận nước thải sau xử lý
Trang 31đường có nhiều bãi thải vật liệu xây dựng, đường rất bẩn và nhiều bụi, không có dân cư sinh sống hai bên tuyến đường Sông Sặt- Nơi tiếp nhận nước thải sau xử lý của Nhà máy
là khu vực có hoạt động đánh bắt và nuôi thủy sản của người dân nơi đây Nước sông Sặt không dùng cho mục đích sử dụng nước sinh hoạt cho người dân khu vực
Khu vực xây dựng 24 trạm bơm tăng áp :
Trạm bơm số 1: Dự kiến xây dựng trạm 1 trên vỉa hè đường Phan Chu Trinh, gần
khu vực trường mầm non Nhị Châu và chợ dân sinh trên đường Nhị Châu Dân cư sống đông đúc
Trạm bơm số 2: Dự kiến xây dựng trạm số 2 trên vỉa hè đường Đinh Văn Tả, gần
Công ty Nội thất Việt A HD Dân cư sinh sống rải rác hai bên đường
Trạm bơm số 3: Dự kiến xây dựng trạm số 3 trên vỉa hè đường Ngô Thì Nhậm,
đoạn giao cắt với đường Phan Đình Phùng, gần cửa hàng bánh đậu xanh Hòa An Dân cư sống rải rác hai bên đường
Trạm bơm số 4: Dự kiến xây dựng trạm số 4 trên vỉa hè đường gom phía Bắc
Quốc Lộ 5 gần cửa hàng bánh đậu xanh Rồng Vàng Minh Ngọc, khu 6, phường Cẩm Thượng Dân cư sống rải rác hai bên đường
Trang 32Trạm bơm số 5: Dự kiến xây dựng trạm 5 trên vỉa hè của 1 ao nhỏ trước ngõ 144
đường Đồng Niên, khu vực gần với trường mầm non Việt Hòa và Đình Đồng Niên, thuộc phường Việt Hòa Dân cư sống rải rác hai bên đường
Trạm bơm số 6: Dự kiến đặt tại nút giao phố Việt Thắng và Hàn Trung Khu vực
có đường hiện hữu là đường bê tông, không có vỉa hè Nhà dân san sát nhau
Trạm bơm số 7: Dự kiến nằm tại điểm cuối của đường Địch Hòa Đường Địch
Hòa là đường cụt tiếp giáp với đồng ruộng, mật độ giao thông thấp Khu vực có đường hiện hữu là đường bê tông, không có vỉa hè Dân cư sống san sát nhau
Trạm bơm số 8: Dự kiến xây dựng trạm 8 trên vỉa hè hồ Hòa Bình phía gần nút
giao giữa phố Đoàn Nhữ Hài và Thanh Niên Lưu lượng giao thông thấp Nhà dân thưa thớt
Trang 33Trạm bơm số 9: Dự kiến xây dựng trạm 9 trên vỉa hè lô đất chưa được xây dựng
trên đường Hồng Quang kéo dài Đây là đoạn đường đôi mới mở, lưu lượng giao thông thấp Dân cư thưa thớt
Trạm bơm số 10 : Dự kiến xây dựng trạm 10 trên vỉa hè đường Trần Cảnh, cách
đình Cô Hoài khoảng 30m, là nơi tập trung đông dân cư Khu vực hiện đang được cải tạo
hệ thống cống thoát nước
Trạm bơm số 11: Dự kiến xây dựng trạm 11 trên khu đất trống, góc ngã tư đối
diện số 1 Tuệ Tĩnh , là nơi tập trung đông dân cư
Trạm bơm số 12: Dự kiến xây dựng trạm 12 trên vỉa hè sát với điểm cung cấp
dịch vụ viễn thông (344 Nguyễn Lương Bằng), nút giao phố Nguyễn Lương Bằng và đường Vũ Hựu
Trang 34Trạm bơm số 13: Dự kiến xây dựng trạm 13 tại vỉa hè sát với góc nhà trên phố
Nguyễn Văn Linh Nút giao phố Nguyễn Văn Linh và đường Lê Thanh Nghị Hiện trạng tuyến đường đã có hệ thống cống thu gom nước thải
Trạm bơm số 14: Dự kiến xây dựng trạm 14 tại vỉa hè góc ngã tư nút giao
đường Vũ Hựu và đường Nguyễn Văn Linh, đối diện cổng chợ Thanh Bình Hiện trạng tuyến đường đã có hệ thống cống thu gom nước thải
Trạm bơm số 15: Dự kiến xây dựng trạm số 15 tại nút giao đường Nguyễn Văn
Linh và đường 30/10, góc cổng của trạm xăng dầu Petro Khu vực dân cư vắng vẻ Lưu lượng giao thông ít
Trạm bơm số 16: Dự kiến xây dựng trạm 16 sâu trong ngõ 253 Ngô Quyền,
khu vực góc sân của trường mầm non Tân Bình, đối diện chùa và nơi tập trung đông dân
cư Hiện trạng khu vực đã có hệ thống cống thu gom nước thải và nước mưa của người dân khu vực
Trang 35Trạm bơm số 17 : Dự kiến xây dựng trạm 17 trong ngõ đường Ngô Quyền đối
diện trụ sở hội đồng nhân dân UBND phường Tân Bình Hiện trạng khu vực là nơi đất trống, đang trồng rau
Trạm bơm số 18: Dự kiến xây dựng trạm 18 tại vỉa hè bên đường đối diện số
381 phố Bình Lộc Hiện trạng khu vực là nơi tạp trung đông dân cư, có họp chợ hai bên ven đường
Trạm bơm số 19: Dự kiến xây dựng trạm 19 tại vỉa hè đối diện UBND phường
Thanh Bình gần đường Trường Chinh
Trang 36Trạm bơm số 20: Dự kiến xây dựng trạm 20 trên vỉa hè nút giao đường Hoàng
Quốc Việt và đường Trường Chinh Hiện trạng vị trí bãi đất trống Lưu lượng giao thống thấp
Trạm bơm số 21: Dự kiến xây dựng trạm 21 tại góc hiên nhà cấp 4, đối diện
đường Nguyễn Ư Dĩ Hiện trạng khu vực đông dân cư, tại ngã tư các trường mầm non Tứ Minh khoảng 20m Lưu lượng giao thông thấp
Trạm bơm số 22: Dự kiến xây dựng trạm 22 tại góc vườn phía sau chùa Cẩm
Khúc tại phố Thạch Lam giao với phố Phạm Luận Hiện trạng khu vực đông dân cư, cách trạm biến áp khoảng 3m Lưu lượng giao thông thấp
Trạm bơm số 23: Dự kiến xây dựng trạm 23 tại vỉa hè sát mương đối diện số nhà
63 đường Vũ Dự Dân cư đông đúc Lưu lượng giao thông thấp
Trang 37Trạm bơm số 24: Dự kiến xây dựng trạm 24 tại vỉa hè cạnh nhà số 66 Vũ Công
Đán Phố Vũ Công Đán giao với Thượng Đạt Hiện trạng khu vực: đông dân cư cách chợ dân sinh khoảng 15m
Hình 1.5: Bản đồ vị trí nhà máy xử lý nước thải phía Tây thành phố
Trang 38Bảng 1.1: Khu vực chịu ảnh hưởng bởi các hoạt động của dự án
TT Các hạng mục
dự án
Vùng ảnh hưởng của dự
án
Khu vực chịu tác động Không khí, ồn và rung Môi trường thủy
Dân cư tại phường Thành Bình
và phường Việt Hòa trong khoảng cách từ 10-150 m từ khu vực dự án
Điểm nhạy cảm: Trường Cao đẳng Y tế Hải Dương (cách 70
m từ đường Nguyễn Lương Bằng, Bệnh Viện Lao và Bệnh Phổi Hải Dương (nằm trên đường Thanh Bình); Bệnh viện Đại học Kỹ thuật Y tế Hải Dương (nằm trên đường Nguyễn Lương Bằng)
Dân cư (trong khoảng cách từ 10-150 m từ khu vực dự án) tại Phường Cẩm Thượng, Bình Hàn
và Việt Hòa Đình Lộ Cương (Cách kênh T1
Dân cư cách khu vực dự án từ 10-150 m tại Phường Tứ Minh trong khu vực dự án
Dân cư cách khu vực dự án 100m tại Phường Ngọc Châu, Phạm Ngũ Lão, Trần Hưng Đạo, Hải Tân
Dân cư cách khu vực dự án từ 10-150 m thuộc Phường Tứ Minh
Điểm nhạy cảm: Trường Đại học Thành Đông (150 từ khu vực xây dựng nhà máy xử lý nước thải; Trường mầm non Nhị Châu (cách trạm bơm tăng áp số 1 50 m); Trường mầm non Việt Hoa (cách trạm bơm tăng áp số 5 10 m); Trường Mầm non Tân Bình cách trạm bơm tăng áp số 16 1 m); Trường Mầm non Tứ Minh (cách trạm bơm tăng áp số 21,
20 m) Các vị trí nhạy cảm: Chùa Đồng Niên cách trạm bơm tăng áp số
5, 35 m); Chùa Cô Hoài (cách trạm bơm tăng áp số 10, 30 m);
Chùa Cấm Khúc (cách trạm bơm tăng áp số 22, 22 m)
Chợ dân sinh (cách trạm bơm tăng áp số 24, 15 m)
Sông Sặt
Trang 39Bảng tóm tắt các thông tin chính về diện tích đất chiếm dụng và các loại đất chiếm dụng của toàn dự án
Đất kênh/mương (m 2 )
Đất bãi rác (m 2 )
Tổng số (m 2 )
3 Cải thiện điều kiện vệ sinh môi trường 0 0 0 5.000 5.000
4 Cải thiện điều kiện thoát nước
Tổng cộng 668,1 478,81 1.545 5.000 7.691,91
(Nguồn: Kiểm đến thiệt hại, 2017)
Trong quá trình xây dựng, lắp đặt đường ống thoát nước thải, dự án có làm ảnh hưởng đến 127,14km đường nhựa và bê tông trong khu vực dân cư của 7 phường Cẩm Thượng, Bình Hàn, Nhị Châu, Thanh Bình, Tân Bình, Tứ Minh và Việt Hòa Ngoài ra, dự
án cũng gây hạn chế cho việc đi lại, tiếp cận các cửa hàng và các công trình trên tuyến
1.4 Nội dung chủ yếu của dự án (phương án chọn)
- Cải tạo hệ thống thoát nước phòng chống ngập lụt cho thành phố;
- Cải thiện điều kiện vệ sinh môi trường, nâng cao chất lượng cuộc sống cho người dân;
- Hỗ trợ phát triển đô thị bền vững, đô thị xanh và đô thị thông minh, thích ứng với biến đổi khí hậu
1.4.2 Khối lượng và quy mô các các hạng mục công trình của dự án
Tổng quan phạm vi đầu tư các hạng mục của Dự án được trình bày tóm tắt trong bảng dưới đây
Trang 40Bảng 1.3: Quy mô đầu tư dự án
STT Hợp phần/Các hạng mục công việc Quy mô đầu tư
I Hợp phần 1: Cải thiện hạ tầng đô thị
1 Hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật đường Nguyễn Lương Bằng và đường Thanh Bình
1.1 Hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật đường Nguyễn Lương Bằng
- Đầu tư hệ thống cống tròn từ D600 đến D1500 hai bên đường với tổng chiều dài L=5,01 km, xây dựng các hố ga thăm và hoàn trả lại mặt đường, cải tạo lại vỉa hè và sắp xếp lại cây xanh 2 bên tuyến đường
1.2 Hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật đường Thanh Bình
- Đầu tư hệ thống cống tròn từ D1000 đến D2000 hai bên đường với tổng chiều dài L=3,84km, xây dựng các hố ga thăm và hoàn trả lại mặt đường, cải tạo lại vỉa hè và sắp xếp lại cây xanh 2 bên tuyến đường
2 Cải tạo hệ thống thoát nước mưa phía Bắc đường sắt
2.1 Cải tạo hồ điều hòa Nghè
- Diện tích F=2,4 ha Các công việc bao gồm nạo vét, xây kè hồ bằng viên bê tông đúc sẵn với mái nghiêng 1:1 và đường quản lý vận hành 3m xung quanh hồ
2.2
Cải tạo hệ thống mương dẫn nước
phía Bắc đường Quốc lộ 5 về hồ
Nghè và trạm bơm Bình Hàn
- Cải tạo kênh dẫn nước kích thước BxH=600x600- BxH=10000x4000: Chiều dài L=4,09km, các công
việc gồm nạo vét, kè 2 bên mương bằng viên bê tông
đúc sẵn mái nghiêng 1:1 hoặc xây tường thẳng đứng
và tùy vào địa hình sẽ đầu tư hệ thống đường quản lý vận hành rộng 2m dọc 2 bên mương
2.3 Cải tạo hệ thống thoát nước phía Bắc đường sắt
- Xây dựng dựng hệ thống mương hở dọc hành lang cây xanh giữa quốc lộ 5 và đường gom dân sinh Tuyến kênh có chiều dài L= 3,6 km các công việc gồm: đào đất tạo tuyến kênh, lát mái bằng viên bê tông đúc sẵn
Xây dựng 2 trạm bơm tiêu tại vị trí 2 cống qua Quốc
lộ 5 dẫn nước về phía hồ Nghè và trạm bơm Bình Hàn Trạm bơm số 1 có diện tích 30m2, công suất 2,7 m3/s, trạm bơm số 2 có diện tích 30m2, công suất 1,28 m3/s
- Khoan kích ống tại 2 vị trí trạm bơm qua Quốc lộ 5
3 Kè kênh T1 và xây mới trạm bơm Lộ Cương
3.1 Kè kênh T1
- Chiều dài L=1,58 km các công việc gồm: nạo vét,
kè 2 bên bờ bằng viên bê tông đúc sẵn mái nghiêng 1:1 ;
-Xây dựng đường quản lý vận hành bề rộng 3m và
hệ thống điện chiếu sáng dọc 2 bên kênh
3.2 Xây dựng trạm bơm Lộ Cương - Xây dựng một trạm bơm Lộ Cương mới tại vị trí giáp với sông Sặt với công suất Q=11 m3/h
4
Kè hai bên bờ sông Bạch Đằng
(từ cầu Tam Giang về đến Âu
thuyền)
- Chiều dài L=2,8 km (tổng chiều dài hai bên) Các công việc bao gồm: Nạo vét, kè đứng bằng đá hộc xây, xây dựng đường quản lý vận hành rộng từ 2-4m dọc theo kè
5 Xây dựng hệ thống thu gom và xử lý nước thải phía Tây thành - Xây dựng hệ thống thoát nước riêng hoàn toàn tách riêng nước mưa và nước thải với tổng chiều dài