1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

BÁO CÁO SÁNG KIẾN “XÂY DỰNG NỘI DUNG DẠY HỌC TRẢI NGHIỆM SÁNG TẠO TRONG CHƢƠNG TRÌNH VẬT LÍ 10”

50 82 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 50
Dung lượng 3,97 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐIỀU KIỆN HOÀN CẢNH TẠO RA SÁNG KIẾN Trong dự thảo chương trình giáo dục phổ thông mới, các hoạt động tập thể, hoạt động ngoài giờ dạy học trên lớp sẽ phong phú hơn cả về nội dung, phươ

Trang 1

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NAM ĐỊNH

TRƯỜNG THPT NGUYỄN KHUYẾN

BÁO CÁO SÁNG KIẾN

“XÂY DỰNG NỘI DUNG DẠY HỌC TRẢI NGHIỆM

SÁNG TẠO TRONG CHƯƠNG TRÌNH VẬT LÍ 10”

Tác giả: Lã Văn Thanh Trình độ chuyên môn: Thạc sĩ Vật lý Chức vụ: Giáo viên Vật lý

Nơi công tác: Trường THPT Nguyễn Khuyến

Nam Định, ngày 15 tháng 6 năm 2017

Trang 2

THÔNG TIN CHUNG VỀ SÁNG KIẾN

1 Tên sáng kiến:

“XÂY DỰNG NỘI DUNG DẠY HỌC TRẢI NGHIỆM

SÁNG TẠO TRONG CHƯƠNG TRÌNH VẬT LÍ 10”

2 Lĩnh vực áp dụng sáng kiến:

Tài liệu tham khảo cho HS và GV giảng dạy môn Vật lí

3 Thời gian áp dụng sáng kiến: Tháng 9 năm 2015 đến tháng 5 năm 2017

4 Tác giả: Lã Văn Thanh

Sinh ngày: 30/12/1977

Nơi thường trú: Số 23, Phố Trần Cao Vân, Khu Đông Đông Mạc, Phường Lộc Hạ, Thành phố Nam Định

Trình độ chuyên môn: Thạc sĩ sư phạm Vật lý

Chức vụ công tác: Giáo viên Vật lý

Nơi làm việc: Trường THPT Nguyễn Khuyến

Địa chỉ liên lạc: Lã Văn Thanh - Trường THPT Nguyễn Khuyến

Điện thoại: 0913.928.919

5 Đơn vị áp dụng sáng kiến:

Trường THPT Nguyễn Khuyến - Điện thoại: 0353 846732

Trang 3

MỤC LỤC

I ĐIỀU KIỆN HOÀN CẢNH TẠO RA SÁNG KIẾN 1

II CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN: 2

1 Chuẩn bị cơ sở lý luận về “Hoạt động trải nghiệm sáng tạo” 2

1.1 Những khái niệm cơ bản 2

1.2 Hoạt động trải nghiệm sáng tạo và Hoạt động ngoài giờ lên lớp 2

1.3 Vai trò của HĐ TNST trong giảng dạy Vật lí 4

1.4 Một số hình thức hoạt động trải nghiệm sáng tạo trong dạy học Vật lí 5

2 Phương pháp tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo 5

2.1 Các phương pháp được sử dụng để tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo 5

2.2 Quy trình tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo môn Vật lí 5

3 Các ví dụ cụ thể tổ chức HĐ TNST trong chương trình Vật lí lớp 10 8

3.1 Sự rơi tự do (Bài 4) 9

3.2 Chuyển động tròn đều 16

3.3 Xây dựng nội dung HĐ TNST sau bài học 18

3.4 Xây dựng nội dung HĐ TNST sau bài học 21

3.5 Xây dựng nội dung HĐ TNST sau bài học: 23

3.7 Xây dựng nội dung HĐ TNST sau bài học: 27

3.8 Xây dựng nội dung HĐ TNST sau bài học 29

3.9 Xây dựng nội dung HĐ TNST sau bài học 31

3.10 Xây dựng nội dung HĐ TNST ở phần ôn tập kết thúc chương 2: 33

III HIỆU QUẢ DO SÁNG KIẾN ĐEM LẠI 35

1 Hiệu quả kinh tế 35

2 Hiệu quả xã hội 35

3 Tính kế thừa, điểm mới, hướng phổ biến, áp dụng đề tài 35

4 Đề xuất, kiến nghị 36

IV CAM KẾT KHÔNG SAO CHÉP HOẶC VI PHẠM BẢN QUYỀN 37

CÁC PHỤ LỤC 38

Trang 4

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT TRONG ĐỀ TÀI

Trang 5

THỐNG KÊ CÁC HÌNH VẼ

Hình 1 Hình ảnh các nhóm bàn bạc phân công nhiệm vụ và tổ chức làm việc nhóm

trong một HĐ TNST

Hình 2 Hình ảnh về quy trình tạo các vật có khối lượng m 1 = m 2 = 2m 2 từ khổ giấy

A 4 và băng dính một cách sáng tạo chuẩn bị cho thí nghiệm

Hình 3 Hình ảnh các nhóm báo cáo kết quả TNST và trình diễn thí nghiệm biểu diễn

của nhóm

Hình 4 Sản phẩm của HS với trải nghiệm viết bình luận về một sự kiện vật lí nổi

tiếng

Hình 5 Miếng lót cao su chống đinh cho xe máy

Hình 6 Người phụ nữ Việt Nam với “Chiếc đòn gánh” và đôi quang gánh

Hình 7 Hình ảnh về hand spinner - Con quay tay

Hình 8 Hình ảnh HS biểu diễn thí nghiệm tìm trọng tâm G của vật phẳng mỏng

Hình 9 Hình ảnh về sản phẩm của HS tham gia HĐ TNST

Hình 10 Hình ảnh cắt từ video chuyển động của Sứa biển và Tên lửa

Hình 11 Hình ảnh cắt từ video về nguyên lý hoạt động của nhà máy thủy điện

Trang 6

1

BÁO CÁO SÁNG KIẾN

I ĐIỀU KIỆN HOÀN CẢNH TẠO RA SÁNG KIẾN

Trong dự thảo chương trình giáo dục phổ thông mới, các hoạt động tập thể, hoạt động ngoài giờ dạy học trên lớp sẽ phong phú hơn cả về nội dung, phương pháp

và hình thức hoạt động, đặc biệt, mỗi hoạt động phải phù hợp với mục tiêu phát triển những phẩm chất, năng lực nhất định của học sinh; nghĩa là học sinh được học từ trải nghiệm

Học từ trải nghiệm hay hoạt động trải nghiệm gần giống với học thông qua làm, qua thực hành nhưng học qua làm là nhấn mạnh về thao tác kĩ thuật còn học qua trải nghiệm giúp người học không những có được năng lực thực hiện mà còn có những trải nghiệm về cảm xúc, ý chí và nhiều trạng thái tâm lí khác; học qua làm chú

ý đến những quy trình, động tác, kết quả chung cho mọi người học nhưng học qua trải nghiệm chú ý gắn với kinh nghiệm và cảm xúc cá nhân

Cho đến nay, đã có nhiều đề tài nghiên cứu việc tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo về vật lí cho đối tượng là học sinh phổ thông Tuy nhiên những đề tài này cũng còn rất chung chung, đồng thời cũng chưa có những nội dung tập huấn bồi dưỡng cụ thể cho giáo viên về dạy học tải nghiệm, nhiều ý kiến còn băn khoăn ai

sẽ là người dạy học trải nghiệm? Dạy học trải nghiệm như thế nào?

Hiện nay, nhiều cơ sở giáo dục tổ thường tổ chức cho HS trải nghiệm bằng hình thức tổ chức cho một khối lớp đến một nơi danh thắng nào đó trong một ngày

để HS được trải nghiệm, hiệu quả của hoạt động này còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố

từ khâu tổ chức đi, về, tổ chức học tập với số lượng đông người; Khi hoạt động trải nghiệm ở các tổ nhóm chuyên môn chưa được triển khai một cách bài bản, khoa học thì mỗi cá nhân nên tạo điều kiện thuận lợi tiếp cận và tổ chức HĐ TNST trong bộ môn mà mình phụ trách giảng dạy

Với những lý do nêu trên, tôi xác định mục tiêu nghiên cứu đề tài “Xây dựng nội dung dạy học trải nghiệm sáng tạo trong chương trình Vật lí 10” áp dụng ở các

lớp 10 mà tôi được phân công giảng dạy

Trang 7

2

II CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN:

1 Chuẩn bị cơ sở lý luận về “Hoạt động trải nghiệm sáng tạo”

1.1 Những khái niệm cơ bản

- Hoạt động trải nghiệm sáng tạo là hoạt động giúp học sinh vận dụng những tri thức, kĩ năng, thái độ đã học từ nhà trường và những kinh nghiệm của bản thân vào trong thực tiễn cuộc sống một cách sáng tạo;

- Đối tượng để trải nghiệm nằm trong thực tiễn Qua trải nghiệm thực tiễn, học sinh có được kiến thức, kĩ năng, tình cảm và ý chí nhất định

- Sự sáng tạo sẽ có được khi phải giải quyết các nhiệm vụ thực tiễn phải vận dụng kiến thức, kĩ năng đã có để giải quyết vấn đề, ứng dụng trong tình huống mới, không theo chuẩn đã có, hoặc nhận biết được vấn đề trong các tình huống tương tự, độc lập; nhận ra chức năng mới của đối tượng, tìm kiếm và phân tích được các yếu

tố của đối tượng trong các mối tương quan của nó, hay độc lập tìm kiếm ra giải pháp thay thế và kết hợp được các phương pháp đã biết để đưa ra hướng giải quyết mới cho một vấn đề

1.2 Hoạt động trải nghiệm sáng tạo và Hoạt động ngoài giờ lên lớp

Theo các nhà nghiên cứu giáo dục, thì hoạt động ngoại khóa ngoài giờ lên lớp, hoạt động tập thể… Nay được gọi chung là hoạt động trải nghiệm sáng tạo, nhưng những hoạt động trên có kèm theo các điều kiện

Thông qua các tài liệu của các nhà nghiên cứu và soạn thảo chương trình giáo dục, có thể đưa ra sự so sánh hai hoạt động này như sau:

- Có quan hệ chặt chẽ với hoạt động dạy học;

- Gắn lý thuyết với thực tiễn;

- Phát triển nhân cách toàn diện của học sinh;

- Được tổ chức ngoài giờ học các

Trang 8

3

môn văn hóa Mục tiêu - Hoạt động trải nghiệm sáng tạo

nhằm hình thành và phát triển phẩm

chất nhân cách, các năng lực tâm lý

– xã hội ; giúp học sinh tích lũy

kinh nghiệm riêng cũng như phát

huy tiềm năng sáng tạo của cá nhân

mình; làm tiền đề cho mỗi cá nhân

tạo dựng được sự nghiệm và cuộc

sống hạnh phúc sau này

- Kiến thức: Củng cố, mở rộng, khắc sâu kiến thức đã học; nâng cao hiểu biết về các lĩnh vực của đời sống xã hội và giá trị truyền thống và nhân loại

- Kỹ năng: Góp phần hình thành năng lực chủ yếu như tự hoàn thiện, thích ứng, hợp tác, giao tiếp ứng xử; có lối sống phù hợp với các giá trị xã hội

Nội dung Phát triển 5 lĩnh vực nội dung:

1 Giáo dục và phát triển cá nhân;

2 Quê hương đất nước và hòa bình

- Được thể hiện qua các chủ đề đa

dạng, phong phú vừa đảm bảo yêu

cầu chung và vừa phù hợp với đặc

điểm của từng trường, từng lớp, từng

Chương

trình TC

hay bắt

buộc

Song song 2 chương trình: chương

trình bắt buộc đối với 100% học sinh

- PP: Thiết kế nhiệm vụ dạy học rõ

ràng, hướng tới hình thành các năng

lực cụ thể của học sinh

- Hình thức giống nhau;

- Hướng dẫn hoạt động chung, phát huy vai trò chủ thể của học sinh trong hoạt động

Đánh giá - Đánh giá năng lực cụ thể thông qua

các chỉ số hành vi và tiêu chí chất

lượng;

- Đánh giá sự phát triển về nhận thức, kĩ năng, thái độ;

Trang 9

được vị trí của mỗi học sinh trong

quá trình phát triển năng lực của học

Sử dụng

kết quả

đánh giá

- Để báo cáo kết quả hoạt động của

học sinh cho các bên liên quan;

- Điều chỉnh các yếu tố giúp học sinh

nâng cao mức độ năng lực trên

đường phát triển

- Là điều kiện cần của đánh giá xếp

loại toàn diện học sinh để xét lên

lớp, chuyển cấp và xét tuyển cho

những hoạt động đặc thù khác nhau

- Góp phần vào đánh giá hạnh kiểm;

- Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện của học sinh

1.3 Vai trò của HĐ TNST trong giảng dạy Vật lí

- Môn Vật lí là môn khoa học thực nghiệm, vì vậy xây dựng nội dung HĐ TNST trong giảng dạy Vật lí THPT sẽ định hướng, tạo điều kiện cho học sinh quan sát, suy nghĩ và tham gia các hoạt động thực tiễn, qua đó tổ chức khuyến khích, động viên và tạo điều kiện cho các em tích cực nghiên cứu, tìm ra những giải pháp mới, sáng tạo những cái mới trên cơ sở kiến thức đã học trong nhà trường và những gì đã trải qua trong thực tiễn cuộc sống, từ đó hình thành ý thức, phẩm chất, kĩ năng sống

và năng lực cho học sinh

- Hoạt động TNST có vai trò quyết định với việc hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất của học sinh, là cầu nối để học sinh tích cực tự chủ, tự lực “Học thông qua Làm” từ đó giúp các em có được năng lực thực tiễn, phẩm chất và năng lực sáng tạo đa dạng, khác nhau của các em HS

Trang 10

5

1.4 Một số hình thức hoạt động trải nghiệm sáng tạo trong dạy học Vật lí

Hoạt động trải nghiệm sáng tạo được tổ chức dưới nhiều hình thức khác nhau

Ở mỗi hình thức hoạt động này, đều mang ý nghĩa, một mục tiêu giáo dục nhất định

Có thể nêu ra một số hình thức tổ chức của hoạt động trải nghiệm sáng tạo trong nhà trường phổ thông nói chung và trong bộ môn Vật lí nói riêng như:

- Hoạt động nghiên cứu khoa học;

- Thăm quan, dã ngoại;

- Tổ chức diễn đàn, câu lạc bộ;

- Tổ chức sự kiện, hoạt động giao lưu;

- Tổ chức trò chơi, hội thi, cuộc thi ;

2 Phương pháp tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo

2.1 Các phương pháp được sử dụng để tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo

- Phương pháp giải quyết vấn đề;

- Phương pháp làm việc nhóm;

- Phương pháp dạy học dự án …

2.2 Quy trình tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo môn Vật lí

HĐ TNST coi trọng các hoạt động thực tiễn mang tính tự chủ của HS, về cơ bản là hoạt động mang tính tập thể trên tinh thần tự chủ cá nhân, với sự nỗ lực giáo dục giúp phát triển sáng tạo và cá tính riêng của mỗi cá nhân trong tập thể Đây là những hoạt động giáo dục được tổ chức gắn liền với kinh nghiệm, cuộc sống để HS trải nghiệm và sáng tạo Điều này đòi hỏi các hình thức và phương pháp tổ chức HĐ TNST phải đa dạng, linh hoạt, HS tự hoạt động, trải nghiệm là chính

Để xây dựng nội dung tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo trong giảng dạy Vật lí đạt hiệu quả cao thì phải bám sát vào điều kiện thực tế của lớp học, yêu cầu của bộ môn, khả năng của HS, yêu cầu về thời gian… , có thể khái quát qua quy trình gồm các số bước cơ bản sau:

Trang 11

6

Bước 1: Ở mỗi bài học, căn cứ vào yêu cầu về chuẩn kiến thức, kỹ năng cần

đạt, xác định nội dung tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo, nhằm giúp HS đạt được:

+ Nêu ra được mối liên hệ giữa các hiện tượng vật lí, kiến thức giữa các lĩnh vực khác nhau

- Về khả năng ứng dụng trong bài toán thực tiễn, lĩnh vực kiến thức liên quan đến bài học

Bước 2: Xác định nội dung chủ điểm cho hoạt động trải nghiệm sáng tạo

Trong bước này, GV dẫn dắt ra một tình huống hay “đặt” HS hoàn cảnh nào

đó có vấn đề và hướng HS vào việc GQVĐ được nêu ra Đây là khâu chuyển giao nhiệm vụ từ GV đến từng HS hay nhóm HS, làm rõ được khâu này, HS sẽ tập trung vào vấn đề cần được giải quyết, tránh được sự lan man không tập trung kiến thức, mất thời gian dẫn đến hiệu quả không cao

Bước 3: Xác định mục tiêu của nội dung HĐ TNST

- Bước này giúp HS chủ động trong việc lĩnh hội kiến thức của bài, vận dụng linh hoạt kiến thức của bài vào các tình huống mới trong học tập, trong thực tiễn; Phát triển năng lực thực hành, năng lực sáng tạo, thao tác trong quá trình thực nghiệm từ các vật liệu đơn giản trong đời sống

- Phát triển khả năng hoạt động nhóm, thảo luận, đề xuất các ý tưởng trong việc giải quyết các vấn đề được nêu ra

Bước 4: Xây dựng phương pháp, phương tiện, hình thức của HĐTNST

* Phương pháp: Sử dụng phương pháp dạy học GQVĐ, HS được đặt mình

trong một tình huống có vấn đề cụ thể, qua việc GQVĐ HS chủ động lĩnh hội các tri thức, kiến thức, áp dụng các kiến thức vào trong tình huống mới của thực tiễn đời sống Để đạt được hiệu quả cao trong việc GQVĐ, HS phải được rèn luyện các kĩ năng cơ bản như: Lập kế hoạch, thiết kế thí nghiệm, chế tạo thiết bị mô phỏng đơn giản, kĩ năng làm việc nhóm, kĩ năng thuyết trình bảo vệ đề tài, kĩ năng sử dụng công nghệ thông tin, kĩ năng thu thập thông …

Trang 12

7

* Phương tiện: Máy tính, mạng internet, máy chiếu, vật liệu đơn giản như;

giấy in A0; giấy A0, A3; …

* Hình thức: HS hoạt động theo nhóm, tự trải nghiệm trong môi trường sống,

với sự gợi ý cố vấn của GV khi HS gặp khó khan hay khi có nhu cầu

Bước 5: Lập kế hoạch và phân công nhiệm vụ của các thành viên trong nhóm

Trong bước này, GV có thể đặt HS vào tình huống có vấn đề cần giải quyết liên quan đến kiến thức của bài học tiếp theo, trong khi củng cố kiến thức của bài trước, như vậy theo cách này HS phải tự nghiên cứu trước bài học tới và hoàn toàn chủ động trong việc lĩnh hội tri thức GV cũng có thể dẫn dắt HS vào một tình huống

có vấn đề sau khi HS đã học xong bài học, theo cách này thì HS có cơ hội vận dụng kiến thức đã lĩnh hội được sáng tạo trong các tình huống mới, trong việc vận dụng kiến thức này vào thực tiễn…

Tùy vào “độ khó và mới” của các vấn đề được nêu ra cộng với đối tượng HS của từng lớp khác nhau mà GV có những gợi ý cho phù hợp

GV yêu cầu HS lập kế hoạch, viết nội dung HĐ TNST, tên danh sách nhóm, bầu nhóm trưởng, thư ký, sau đó thảo luận nhóm phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng thành viên Đồng thời, GV cung cấp cho HS mẫu “Phiếu đánh giá sản phẩm” để

HS hoàn thành sản phẩm theo các tiêu chí yêu cầu được đưa ra của từng dạng sản phẩm ứng với mỗi HĐ TNST

Ở bước này, sau khi xác định nội dung TNST, nhóm trưởng dựa trên năng lực khả năng của các thành viên nhóm để phân công nhiệm vụ cho từng thành viên của nhóm (theo mẫu Phiếu số 1, phần Phụ lục)

Tiếp theo, thành viên nhóm hoàn thành nhiệm vụ của mình, trong quá trình làm việc cá nhân, ghi chép lại những vấn đề về Biết, Thắc mắc, Hiểu (theo mẫu Phiếu số 2, phần Phụ lục)

Trong khi làm việc nhóm, các thành viên đóng góp xây dựng ý kiến, sử dụng các kết quả ghi chép cá nhân của mình tích cực xây dựng nội dung cho nhóm, khi các

ý kiến được thống nhất thư ký của nhóm có nhiệm vụ ghi lại những ý kiến này (theo mẫu Phiếu số 3, phần Phụ lục), đồng thời có sự phân công người thay mặt nhóm

Trang 13

Bước 6: Kiểm tra, đánh giá, điều chỉnh và hoàn thiện HĐ TNST

GV xem xét kế hoạch của nhà trường, của lớp học để có thể điều chỉnh hoàn thành HĐ TNST, đánh giá sản phẩm cho phù hợp;

Xây dựng các bảng biểu mẫu để đánh giá cho từng loại sản phẩm TNST (theo mẫu: Phiếu số 4, Phiếu số 5, Phiếu số 6, Phiếu số 7 trong phần Phụ lục) và phát đến cho từng nhóm HS để HS biết các tiêu chí đánh giá và hoàn thiện sản phẩm của nhóm chỉnh chu hơn

Trong quá trình đánh giá sảng phẩm, GV tạo điều kiện cho HS các nhóm tham gia vào quá trình đánh giá để các em có cơ hội tự đánh giá bản thân từ đó có những

kế hoạch điều chỉnh hoạt động của bản thân

Bước 7: Lưu trữ kết quả hoạt động của HS vào hồ sơ của HS, bao gồm các tài

liệu: Bảng quan ghi chép những thông tin quan sát được, phiếu đánh giá các thành tố năng lực sáng tạo, sản phẩm của HS (hình vẽ, mô hình, …)

3 Các ví dụ cụ thể tổ chức HĐ TNST trong chương trình Vật lí lớp 10

Ở mỗi bài học trong nội dung kiến thức Vật lí 10, đều có thể xây dựng được các nội dung kiến thức liên quan tổ chức HĐ TNST cho HS Sau đây là một số ví dụ:

Trang 14

9

3.1 Sự rơi tự do (Bài 4)

Bài học này dạy trong hai tiết, trước bài này là tiết bài tập về chuyển động thẳng biến đổi đều, GV có thể chuyển giao nhiệm vụ thông qua các tình huống như sau:

Tình huống 1: Thí nghiệm về sự rơi các vật

Ở cuối tiết bài tập về chuyển động thẳng biến đổi đều, GV dẫn dắt nêu tình huống: “Bạn Bình và bạn An cùng quan sát các vật (lá cây, hạt mưa, hòn sỏi…) rơi trong không khí Bạn Bình kết luận vật nặng rơi nhanh hơn vật nhẹ, bạn An lại cho rằng vật rơi nhanh hay chậm không phải là do nặng hay nhẹ mà do một yếu tố khác, nhưng chưa đưa ra được yếu tố ảnh hưởng đến sự nhanh chậm này, hai bạn tranh luận với nhau về kết quả quan sát được” Bằng những vật dụng đơn giản em hãy làm thí nghiệm kiểm chứng giải thích cho hai bạn, và đưa ra kết luận của em về nguyên nhân dẫn đến sự rơi nhanh hay chậm của các vật trong không khí

Mục tiêu: - Thiết kế và thực hiện thí nghiệm biểu diễn thả các vật rơi trong không khí;

- Bước đầu nêu ra được nguyên nhân vật rơi nhanh hay chậm

trong không khí là do lực cản của không khí lên vật

Yêu cầu: - Thiết kế thí nghiệm biểu diễn bằng các vật đơn giản

- Địa điểm thực hiện: Ngoài giờ lên lớp

- Sản phẩm: Báo cáo nhóm (Đại diện nhóm trình bày thí nghiệm

trong khoảng thời gian 5-8 phút, trước giờ học bài mới “Sự rơi tự do”)

Gợi ý của GV (Đối với đối tượng lớp nhận thức bình thường)

- Sản phẩm cần đạt: Thí nghiệm biểu diễn có tính thuyết phục

- Hình thành tư duy logic:

+ Quan sát vật rơi  Câu hỏi có vấn đề “Vật nặng thì rơi nhanh

hơn vật nhẹ? Điều này Đúng hay Sai?”

+ Nêu giả thuyết: Giả sử vật nặng (m lớn) thì rơi nhanh hơn vật nhẹ (m nhỏ) là đúng,  rút ra hệ quả: Nếu hai vật khối lượng bằng nhau thì rơi nhanh như nhau  Hình thành phương án thí nghiệm:

- Phương án thí nghiệm: Thả hai vật cùng khối lượng, ở cùng độ cao, cùng thời điểm ở điều kiện khác nhau

- Tiến hành thí nghiệm  Quan sát  Thu nhận thông tin  Xử lý thông tin  Kết luận

- Lặp lại thí nghiệm với hai vật khối lượng khác nhau được thả ở cùng

độ cao, cùng thời điểm ở các điều kiện khác nhau Kết luận cuối cùng

Trang 15

10

Sản phẩm của một nhóm HS:

- Sáng tạo tạo được vật có khối lượng khác nhau từ khổ giấy in A4 chưa có chữ và băng dính:

Hình 2 Hình ảnh về quy trình tạo các vật có khối lượng m 1 = m 2 = 2m 2 từ khổ giấy

A 4 và băng dính một cách sáng tạo chuẩn bị cho thí nghiệm

- Tự tin trình bày thí nghiệm một cách thuyết phục:

Hình 3 Hình ảnh các nhóm báo cáo kết quả TNST và trình diễn thí

nghiệm biểu diễn của nhóm

Vật 1 Vật 2 Vật 3

Trang 16

11

Bảng 1 Báo cáo nội dung sản phẩm TNST của HS

Trang 17

12

Nhận xét: Thông qua sử dụng phiếu đánh giá sản phẩm (mẫu phiếu số mẫu số

4, phần Phụ lục) HS được tham gia đánh giá, kết quả đánh giá cuối cùng của từng nhóm được GV tổng hợp và thông báo trước tập thể lớp Các nhóm đều hoàn thành nhiệm vụ trải nghiệm, nhóm 1 có cách sáng tạo ra các vật có khối lượng m1 = m2 = 2m2 từ khổ giấy A4 và băng dính bằng việc chia nhỏ khổ giấy và mẩu băng dính tương ứng, nhóm 4 có cách trình bày thuyết phục, trả lời các câu hỏi của GV và của các bạn nhóm khác rất lưu loát Từ trải nghiệm này ở các em rất hứng thú với môn học và hài long với kết quả mà nhóm và bản thân nỗ lực đạt được

Tình huống 2: Đóng vai nhà bình luận sự kiện

Sau tiết thứ nhất bài “Sự rơi tự do”, phần củng cố dặn dò, GV nêu tình huống:

“Sự kiện G.Ga-li-le thực hiện thí nghiệm sau: Ông thả những quả nặng khác nhau rơi đồng thời từ tầng cao của tòa tháp nghiêng Pi-da xuống đất Đóng vai trò là nhà bình luận sự kiện, em hãy viết một bài luận (khoảng 2000 từ) nói về ý nghĩa lịch sử và sự ảnh hưởng của thí nghiệm mà ông đã thực hiện đối với ngành Vật lí thực nghiệm”

Mục tiêu: - Tạo điều kiện cho HS có cơ hội tự nghiên cứu, tìm hiểu, thể hiện khả năng bình luận, bình phẩm … về một sự kiện vật lí nổi tiếng trong thực tiễn

có liên quan đến kiến thức của bài học

Yêu cầu: - Thời gian thực hiện: 02 ngày;

- Địa điểm: Ngoài giờ lên lớp;

- Sản phẩm: Báo cáo nhóm

Gợi ý của GV:

- Hình thức báo cáo: Power point, bài thuyết trình, …

- Bố cục bài viết phải rõ ràng: Mở đầu, thân bài, kết luận

- Nêu bật mục đích mà G.Ga-li-le thực hiện thí nghiệm, thí nghiệm này

có tầm ảnh hưởng như thế nào đến khoa học thực nghiệm nói chung và vật lí hiện đại nói riêng? …

- Tài liệu tham khảo: Sách giáo khoa Vật lí 10, nguồn Internet …

Trang 18

13

Một số sản phẩm hoàn thành của nhóm HS:

Hình 4 Sản phẩm của HS với trải nghiệm viết bình luận về một sự kiện vật lí

nổi tiếng

Trang 19

14

Nhận xét: Các thành viên của nhóm hoạt động độc lập theo sự phân công của

trưởng nhóm, nhưng khi tham gia hoạt động nhóm các thành viên của nhóm đều đưa

ra được các ý kiến tương đồng nhau, và thống nhất lập báo cáo Điều này thể hiện khả năng tự học, tự nghiên cứu độc lập của các cá nhân, và tập trung được vấn đề cần nghiên, đồng thời thông qua báo cáo và đánh giá các em có năng khiếu và lập luận tư duy logic, đã được bộc lộ, giúp các em nhận thấy năng lực sở trường của mình, và tự tin trau dồi để hoàn thiện năng lực đó

Tình huống 3: Nhà thực nghiệm Vật lí

Sau khi học xong bài về “Sự rơi tự do” ở phần củng cố cuối tiết 2, HS được ghi nhận nội dung kiến thức: Tại một nơi nhất định trên Trái Đất và ở gần mặt đất, các vật đều rơi tự do với cùng một gia tốc g, ví dụ ở Hà Nội g = 9,7872m/s2, ở Thành phố Hồ Chí Minh g = 9,7876 m/s2 GV chuyển giao nhiệm vụ đến HS: Em hãy thiết

kế một thí nghiệm và tiến hành đo gia tốc g tại nơi gia đình em đang sinh sống? Biết

âm thanh truyền tới tai là không đổi với tốc độ 340m/s

Mục tiêu: - Hiểu được chuyển động thẳng đều và chuyển động rơi tự do (chuyển động thẳng nhanh dần đều);

- Xây dựng được quy trình thực nghiệm để đo một đại lượng vật lí;

- Phát triển năng lực tư duy phản biện, logic trong việc áp dụng kiến thức vào bài toán thực tiễn

Yêu cầu: - Mỗi bàn là một nhóm;

- Thời gian thực hiện: 02 ngày;

- Địa điểm: Trường học hay ở nhà thời gian ngoài giờ lên lớp, thực hiện phép đo ba lần;

- Chỉ được thực hiện thả vật ở nơi hành lang có rào sắt chắn kín, nơi vật rơi phải có người cảnh giới nguy hiểm;

- Sản phẩm: Báo cáo nhóm (bài thực hành)

Gợi ý: - Vận dụng công thức quãng đường và thời gian của các loại chuyển động đã được học (Chuyển động thẳng biến đổi đều và sự rơi tự do);

- Sử dụng thước dây để đo quãng đường vật rơi, dùng đồng hồ

để đo thời gian;

- Sản phẩm: Thiết kế được phương án đo, thực hiện phép đo và tính được gia tốc rơi tự do g tại nơi sinh sống, học tập

- Tài liệu tham khảo: SGK Vật lí 10, nguồn Internet…

Trang 20

15

Sản phẩm báo cáo của một nhóm:

Bảng 2 Báo cáo nội dung sản phẩm TNST của HS

Trang 21

16

Nhận xét: Tiến hành trải nghiệm, HS đã đề xuất ra được phương án đo gia tốc

rơi tự do g, thể hiện sự vận dụng sáng tạo kiến thức học được vào bài toán thực tiễn Đồng thời, thông qua thực nghiệm thể hiện được tuy duy phản biện của các thành viên trong nhóm, thấy giá trị g khác với giá thị tài liệu nêu ra, đã mạnh dạn đưa ra ý kiến đề xuất cần giải đáp Sau nhận xét, đánh giá của GV về cách tính sai số, cách viết kết quả đo, tại sao g lại có giá trị nhỏ hơn là do vị trí thả vật và vị trí nghe thấy

âm có thể đo chưa chính xác, việc nhấn đồng hồ đo thời gian kể từ khi nghe được âm đến tay chạm vào đồng hồ thì có sự trễ thời gian, do vậy thời gian đo được lớn hơn dẫn tới kết quả đo được nhỏ hơn (có thể thấy điều này ở lần đo 1 và 2) GV định hướng những vấn đề sắp được để khắc phục hai tồn tại trên: chúng ta sẽ được nghiên cứu ở bài học về sai số phép đo, và bài thực hành về với những thiết bị chuyên dụng hiện đại hơn HS rất háo hức chuẩn bị cho bài học tiếp theo

3.2 Chuyển động tròn đều (Bài 5)

Tình huống: Một người nông dân kiêm sửa chữa xe máy ở Ba Vì - Hà Nội đã

thiết kế một thiết bị chống đinh cho xe máy (xe đạp điện), đơn giản là một miếng lót cao xu lắp ở gầm xe máy, trước bánh xe sau Em hãy tìm hiểu và giải thích tại sao tấm chắn cao su lại có tiện ích và được sử dụng phổ biến như vậy? Em hãy thiết kế một thiết bị tương tự để lắp cho xe máy của người thân trong gia đình?

Mục tiêu: - Vận dụng đặc điểm của véc tơ vận tốc trong chuyển động tròn

đều giải thích hiện tượng thực tiễn;

- Nghiên cứu chế tạo một thiết bị đơn giản nhưng có nhiều tiện ích

Yêu cầu: - Thời gian thực hiện: 02 ngày;

- Địa điểm: Ngoài giờ lên lớp;

- Sản phẩm: Báo cáo cá nhân

Gợi ý: - Hình thức báo cáo: Bài luận, Mô tả bằng hình vẽ

- Tài liệu tham khảo: Sách giáo khoa Vật lí 10, nguồn Internet

Một sản phẩm HĐ TNST của một HS:

Trang 22

17

Bảng 3 Báo cáo nội dung sản phẩm TNST của HS

Trang 23

18

Hình 5 Miếng lót cao su chống đinh cho xe máy

Nhận xét: Việc tìm hiểu và giải thích tác dụng của miếng lót cao su đã giúp

HS hiểu sâu được đặc điểm của véc tơ vận tốc tức thời của một chất điểm trong chuyển động tròn đều Đồng thời, qua đây HS nhận thấy rằng những kiến thức các

em học được đôi khi là rất nhỏ bé bình thường nhưng lại đem lại hiệu quả kinh tế rất cao

3.3 Xây dựng nội dung HĐ TNST sau bài học: Lực đàn hồi của lò xo

Tình huống: Ở cuối bài lực đàn hồi của lò xo, GV dẫn dắt và đặt HS vào tình

huống có nội dung như sau:

Chiến dịch Điện Biên Phủ đã kết thúc toàn thắng ngày 07 tháng 5 năm 1954, phải kể tới đóng góp không nhỏ của những người phụ nữ Việt, họ đã từng tham gia dân công gánh lương thực đạn dược phục vụ cho chiến dịch Có lẽ chiếc đòn gánh và đôi quang gánh đã là biểu tưởng gắn liền với người phụ nữ Việt, hàng ngày trên các tuyến phố trên đường các em đi học, các em cũng có thể bắt gặp hình ảnh người phụ với gánh hang rong qua các dãy phố

Trong một lần đến Việt Nam, dưới cái nhìn lạ lẫm, nhà văn Mỹ E.Shillue đã

viết: "Bà bán hàng rong mang trên vai một vật lãng mạn nhất ở Phương Đông - cái đòn gánh Bà nhẹ nhàng nhún nhảy bên phải, bên trái đi ra khỏi ngõ” (Đất

nước – NXB Đại Học Masschusetts 1997)

Dựa trên việc các em quan sát các hình ảnh về người phụ nữ gánh hàng, thử gánh khi có cơ hội hoặc tạo một đòn gánh và gánh đồ vật, qua thực tế trải nghiệm đó

em hãy nêu cảm nhận của mình về sự trải nghiệm và dựa vào kiến thức về các lực cơ

Trang 24

19

đã học được phân tích tại sao “Cái đòn gánh” lại có thể trợ giúp cho người phụ nữ gánh hàng được dễ dàng và rong ruổi hàng ngày đi được những quãng đường dài như vậy?

Mục tiêu: - Vận dụng các lực cơ học vào giải thích vấn đề thực tiễn;

- Trải nghiệm thực tiễn để rút ra kết luận; sử dụng các môn học khác nhau tạo hứng thú học tập cho HS

Yêu cầu: - Thời gian thực hiện: 01 tuần;

- Địa điểm: Ngoài giờ lên lớp;

- Sản phẩm: Báo cáo cá nhân/ Nhóm

Gợi ý: - Hình thức báo cáo: Power point, diễn thuyết,…

- Tài liệu tham khảo: Sách giáo khoa Vật lí 10, nguồn Internet

Hình 6 Người phụ nữ Việt Nam với “Chiếc đòn gánh” và đôi quang gánh

Một báo cáo sản phẩm TNST của một nhóm HS:

Trang 25

20

Bảng 4 Báo cáo sản phẩm TNST của một nhóm HS:

Ngày đăng: 25/06/2020, 00:19

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Lương Duyên Bình (Tổng chủ biên kiêm chủ biên), Nguyễn Xuân Chi, Tô Giang, Trần Chí Minh, Vũ Quang, Bùi Gia Thịnh (2006), Sách giáo khoa Vật lí 10, Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sách giáo khoa Vật lí 10
Tác giả: Lương Duyên Bình, Nguyễn Xuân Chi, Tô Giang, Trần Chí Minh, Vũ Quang, Bùi Gia Thịnh
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2006
2. Bộ GD& ĐT (2002), Chiến lược phát triển giáo dục giai đoạn 2001 - 2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược phát triển giáo dục giai đoạn 2001 - 2010
Tác giả: Bộ GD& ĐT
Năm: 2002
4. Bộ GD& ĐT (2015), Chương trình giáo dục phổ thông tổng thể trong chương trình giáo dục phổ thông mới Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chương trình giáo dục phổ thông tổng thể trong chương trình giáo dục phổ thông mới
Tác giả: Bộ GD& ĐT
Năm: 2015
6. Phạm Thị Phương Thảo (2016), Sáng kiến kinh nghiệm “Tổ chức dạy học dự án, chuyển động bằng phản lực, nhằm phát huy năng lực của học sinh” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sáng kiến kinh nghiệm “Tổ chức dạy học dự án, chuyển động bằng phản lực, nhằm phát huy năng lực của học sinh”
Tác giả: Phạm Thị Phương Thảo
Năm: 2016
7. Đề cương lấy ý kiến góp ý “Dự thảo chương trình giáo dục phổ thông tổng thể” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dự thảo chương trình giáo dục phổ thông tổng thể
3. Bộ GD&ĐT (2006), Chương trình giáo dục phổ thông - HĐGD ngoài giờ lên lớp Khác
5. Bộ GD&ĐT, Đề án Đổi mới chương trình và sách giáo khoa sau 2015 (Bản dự thảo) Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1. Hình ảnh các nhóm bàn bạc phân công nhiệm vụ và tổ chức làm việc nhóm - BÁO CÁO SÁNG KIẾN “XÂY DỰNG NỘI DUNG DẠY HỌC TRẢI NGHIỆM SÁNG TẠO TRONG CHƢƠNG TRÌNH VẬT LÍ 10”
Hình 1. Hình ảnh các nhóm bàn bạc phân công nhiệm vụ và tổ chức làm việc nhóm (Trang 13)
Hình 2. Hình ảnh về quy trình tạo các vật có khối lượng m 1  = m 2  = 2m 2  từ khổ giấy - BÁO CÁO SÁNG KIẾN “XÂY DỰNG NỘI DUNG DẠY HỌC TRẢI NGHIỆM SÁNG TẠO TRONG CHƢƠNG TRÌNH VẬT LÍ 10”
Hình 2. Hình ảnh về quy trình tạo các vật có khối lượng m 1 = m 2 = 2m 2 từ khổ giấy (Trang 15)
Hình 3. Hình ảnh các nhóm báo cáo kết quả TNST và trình diễn thí - BÁO CÁO SÁNG KIẾN “XÂY DỰNG NỘI DUNG DẠY HỌC TRẢI NGHIỆM SÁNG TẠO TRONG CHƢƠNG TRÌNH VẬT LÍ 10”
Hình 3. Hình ảnh các nhóm báo cáo kết quả TNST và trình diễn thí (Trang 15)
Bảng 1. Báo cáo nội dung sản phẩm TNST của HS - BÁO CÁO SÁNG KIẾN “XÂY DỰNG NỘI DUNG DẠY HỌC TRẢI NGHIỆM SÁNG TẠO TRONG CHƢƠNG TRÌNH VẬT LÍ 10”
Bảng 1. Báo cáo nội dung sản phẩm TNST của HS (Trang 16)
Hình 4. Sản phẩm của HS với trải nghiệm viết bình luận về một sự kiện vật lí - BÁO CÁO SÁNG KIẾN “XÂY DỰNG NỘI DUNG DẠY HỌC TRẢI NGHIỆM SÁNG TẠO TRONG CHƢƠNG TRÌNH VẬT LÍ 10”
Hình 4. Sản phẩm của HS với trải nghiệm viết bình luận về một sự kiện vật lí (Trang 18)
Bảng 2.   Báo cáo nội dung sản phẩm TNST của HS - BÁO CÁO SÁNG KIẾN “XÂY DỰNG NỘI DUNG DẠY HỌC TRẢI NGHIỆM SÁNG TẠO TRONG CHƢƠNG TRÌNH VẬT LÍ 10”
Bảng 2. Báo cáo nội dung sản phẩm TNST của HS (Trang 20)
Bảng 3. Báo cáo nội dung sản phẩm TNST của HS - BÁO CÁO SÁNG KIẾN “XÂY DỰNG NỘI DUNG DẠY HỌC TRẢI NGHIỆM SÁNG TẠO TRONG CHƢƠNG TRÌNH VẬT LÍ 10”
Bảng 3. Báo cáo nội dung sản phẩm TNST của HS (Trang 22)
Hình 5. Miếng lót cao su chống đinh cho xe máy  Nhận xét: Việc tìm hiểu và giải thích tác dụng của miếng lót cao su đã giúp - BÁO CÁO SÁNG KIẾN “XÂY DỰNG NỘI DUNG DẠY HỌC TRẢI NGHIỆM SÁNG TẠO TRONG CHƢƠNG TRÌNH VẬT LÍ 10”
Hình 5. Miếng lót cao su chống đinh cho xe máy Nhận xét: Việc tìm hiểu và giải thích tác dụng của miếng lót cao su đã giúp (Trang 23)
Hình 6. Người phụ nữ Việt Nam với “Chiếc đòn gánh” và đôi quang gánh - BÁO CÁO SÁNG KIẾN “XÂY DỰNG NỘI DUNG DẠY HỌC TRẢI NGHIỆM SÁNG TẠO TRONG CHƢƠNG TRÌNH VẬT LÍ 10”
Hình 6. Người phụ nữ Việt Nam với “Chiếc đòn gánh” và đôi quang gánh (Trang 24)
Bảng 4. Báo cáo sản phẩm TNST của một nhóm HS: - BÁO CÁO SÁNG KIẾN “XÂY DỰNG NỘI DUNG DẠY HỌC TRẢI NGHIỆM SÁNG TẠO TRONG CHƢƠNG TRÌNH VẬT LÍ 10”
Bảng 4. Báo cáo sản phẩm TNST của một nhóm HS: (Trang 25)
Hình 7. Hình ảnh về hand spinner - Con quay tay - BÁO CÁO SÁNG KIẾN “XÂY DỰNG NỘI DUNG DẠY HỌC TRẢI NGHIỆM SÁNG TẠO TRONG CHƢƠNG TRÌNH VẬT LÍ 10”
Hình 7. Hình ảnh về hand spinner - Con quay tay (Trang 26)
Bảng 5. Báo cáo sản phẩm TNST của một nhóm HS: - BÁO CÁO SÁNG KIẾN “XÂY DỰNG NỘI DUNG DẠY HỌC TRẢI NGHIỆM SÁNG TẠO TRONG CHƢƠNG TRÌNH VẬT LÍ 10”
Bảng 5. Báo cáo sản phẩm TNST của một nhóm HS: (Trang 27)
Hình 8. Hình ảnh HS biểu diễn thí nghiệm tìm trọng tâm G  của vật phẳng mỏng - BÁO CÁO SÁNG KIẾN “XÂY DỰNG NỘI DUNG DẠY HỌC TRẢI NGHIỆM SÁNG TẠO TRONG CHƢƠNG TRÌNH VẬT LÍ 10”
Hình 8. Hình ảnh HS biểu diễn thí nghiệm tìm trọng tâm G của vật phẳng mỏng (Trang 28)
Bảng 6. Báo cáo sản phẩm TNST của HS - BÁO CÁO SÁNG KIẾN “XÂY DỰNG NỘI DUNG DẠY HỌC TRẢI NGHIỆM SÁNG TẠO TRONG CHƢƠNG TRÌNH VẬT LÍ 10”
Bảng 6. Báo cáo sản phẩm TNST của HS (Trang 29)
Hình 9. Báo cáo sản phẩm TNST của HS - BÁO CÁO SÁNG KIẾN “XÂY DỰNG NỘI DUNG DẠY HỌC TRẢI NGHIỆM SÁNG TẠO TRONG CHƢƠNG TRÌNH VẬT LÍ 10”
Hình 9. Báo cáo sản phẩm TNST của HS (Trang 31)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w