1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Nghiên cứu hiệu quả một số nội dung võ cổ truyền Việt Nam nhằm phát triển thể chất cho sinh viên các trường đại học vùng Duyên hải Nam Trung Bộ.

41 91 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 41
Dung lượng 194,76 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong số các môn thể thao dân tộc, võ cổ truyền Việt Nam đã bước đầu được thử nghiệm đưa vào giảng dạy chính khóa tại một số trường đại học vùng Duyên hải Nam Trung Bộ, đặc biệt là các trường đại học trực thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo, ở khu vực thành thị. Tuy nhiên, việc phổ cập môn Võ cô truyền Việt Nam trong chương trình giáo dục thể chất chính khóa tại các trường đại học vùng DHNTB còn nhiều hạn chế, một trong những nguyên nhân có thể xác định là Võ cổ truyền Việt Nam vẫn đang trong giai đoạn đầu của sự phát triển, cơ sở vật chất, đội ngũ giảng viên giáo dục thể chất tại các trường đại học, nhất là tại các trường đại học thuộc địa phương tỉnh, ở vùng nông thôn còn hạn chế, chưa đồng bộ. Ở Việt Nam cho đến nay, môn VCTVN có bước phát triển mới, Chính phủ càng hy vọng môn võ này có một sự phát triển cao hơn và tốt hơn, thâm nhập vào môi trường học đường các cấp. Đặc biệt, việc xây dựng nội dung quyền thuật tay không tập luyện chính khóa môn VCTVN đến sự phát triển thể chất sinh viên đại học đang là nhu cầu cấp thiết hiện nay.

Trang 1

A GIỚI THIỆU LUẬN ÁN

1 ĐẶT VẤN ĐỀ.

Trong số các môn thể thao dân tộc, võ cổ truyền Việt Nam (VCTVN)

đã bước đầu được thử nghiệm đưa vào giảng dạy chính khóa tại một sốtrường đại học vùng Duyên hải Nam Trung Bộ (DHNTB), đặc biệt là cáctrường đại học trực thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo, ở khu vực thành thị.Tuy nhiên, việc phổ cập môn VCTVN trong chương trình giáo dục thểchất chính khóa tại các trường đại học vùng DHNTB còn nhiều hạn chế,một trong những nguyên nhân có thể xác định là Võ cổ truyền Việt Namvẫn đang trong giai đoạn đầu của sự phát triển, cơ sở vật chất, đội ngũgiảng viên giáo dục thể chất tại các trường đại học, nhất là tại các trườngđại học thuộc địa phương tỉnh, ở vùng nông thôn còn hạn chế, chưa đồng

bộ Ở Việt Nam cho đến nay, môn VCTVN có bước phát triển mới, Chínhphủ càng hy vọng môn võ này có một sự phát triển cao hơn và tốt hơn,thâm nhập vào môi trường học đường các cấp Đặc biệt, việc xây dựng nộidung quyền thuật tay không tập luyện chính khóa môn VCTVN đến sựphát triển thể chất sinh viên đại học đang là nhu cầu cấp thiết hiện nay.Xuất phát từ những lý do nêu trên, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài:

“Nghiên cứu hiệu quả một số nội dung Võ cổ truyền Việt Nam nhằm phát triển thể chất cho sinh viên các trường đại học vùng Duyên hải Nam Trung Bộ”.

Mục đích nghiên cứu:

Trên cơ sở đánh giá thực trạng công tác giáo dục thể chất và nhu cầutham gia tập luyện chính khóa môn Võ cổ truyền Việt Nam của sinh viêntại các trường đại học, luận án tiến hành lựa chọn, xây dựng, ứng dụng thíđiểm nội dung quyền thuật tay không tập luyện chính khóa môn tự chọn

Võ cổ truyền Việt Nam tại một số trường đại học (lấy dẫn chứng ở cáctrường đại học vùng Duyên hải Nam Trung Bộ), và bước đầu đánh giáhiệu quả của nội dung tập luyện đã xây dựng trong việc phát triển thể chấtcủa sinh viên đại học độ tuổi 20 - 21

Mục tiêu nghiên cứu:

Mục tiêu 1: Đánh giá thực trạng công tác giáo dục thể chất và nhu cầu

tham gia tập luyện môn Võ cổ truyền Việt Nam trong giờ học thể thao tự chọn của sinh viên các trường đại học vùng Duyên hải Nam Trung Bộ.

Mục tiêu 2: Xác định nội dung quyền thuật tay không tập luyện chính

khóa môn võ cổ truyền Việt Nam cho sinh viên các trường đại học vùng Duyên hải Nam Trung Bộ.

Mục tiêu 3: Ứng dụng và đánh giá hiệu quả nội dung quyền thuật tay

không tập luyện chính khóa môn võ cổ truyền Việt Nam cho sinh viên các trường đại học vùng Duyên hải Nam Trung Bộ.

Trang 2

2 NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN.

Việc nghiên cứu hiệu quả một số nội dung võ cổ truyền Việt Namứng dụng trong chương trình thể thao tự chọn chính khóa tại một số trườngĐại học vùng Duyên hải Nam Trung Bộ, với nội dung quyền thuật taykhông gồm 13 bài tập, được biên soạn thành chương trình, phân theo cácnhóm bài tập Căn bản công tay không, Quyền tay không, Đấu luyện taykhông, Đối kháng tay không, trang thiết bị đơn giản, tập luyện phù hợp vớilứa tuổi và điều kiện thực tiễn, cùng với việc chỉ dẫn cụ thể về nội dung,phương pháp tổ chức thực hiện là những đóng góp mới của luận án trongviệc bổ sung làm phong phú thêm vốn kiến thức trong lĩnh vực khoa họcthể dục thể thao nói chung và hoàn thiện nội dung, phương pháp luận giáodục thể chất trong trường đại học, cho sinh viên lứa tuổi 20- 21 nói riêng.Đồng thời, kết quả ứng dụng thử nghiệm còn là cơ sở giúp cho việc phổcập võ cổ truyền Việt Nam một cách thuận tiện trong các cơ sở giáo dục,đào tạo và hiệu quả hơn trong việc giáo dục phát triển thể chất, tinh thần,chuyên môn kỹ thuật cho sinh viên, góp phần nâng cao hiệu quả công tácgiáo dục thể chất trong các trường Đại học hiện nay

3 CẤU TRÚC CỦA LUẬN ÁN.

Luận án được trình bày trong 151 trang A4 bao gồm: Đặt vấn đề (5trang); Chương 1: Tổng quan các vấn đề nghiên cứu (49 trang); Chương 2:Đối tượng, phương pháp và tổ chức nghiên cứu (20 trang); Chương 3: Kếtquả nghiên cứu và bàn luận (75 trang); phần kết luận và kiến nghị (2trang) Trong luận án có 42 bảng, 23 biểu đồ và 01 sơ đồ Ngoài ra, luận án

đã sử dụng 100 tài liệu tham khảo, trong đó có 88 tài liệu bằng tiếng Việt,

07 tài liệu bằng tiếng Anh, 05 Website trên Internet của các Liên đoàn,Hiệp hội Võ cổ truyền Việt Nam quốc gia và phần phụ lục

B NỘI DUNG CỦA LUẬN ÁN Chương 1- TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU.

1.1 Một số vấn đề về giáo dục thể chất ở Việt Nam.

1.1.1 Quan điểm của Đảng và Nhà nước về GDTC cho sinh viên các trường Đại học, Cao đẳng và Trung cấp chuyên nghiệp.

Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX, X, XI, XII củaĐảng đã xác định những quan điểm cơ bản và chủ trương lớn trong côngtác TDTT của thời kỳ đổi mới, Gần đây nhất Bộ chính trị đã ra Nghị quyết

số 08-NQ/TW ngày 01 tháng 12 năm 2011 về việc tăng cường sự lãnh đạocủa Đảng, tạo bước phát triển mạnh mẽ về thể dục, thể thao đến năm 2020.Trong Nghị quyết có nhấn mạnh và đưa ra nhiệm vụ đầu tiên phải nângcao chất lượng, hiệu quả GDTC và hoạt động thể thao trong trường học.Tiến hành xây dựng và thực hiện “Đề án tổng thể phát triển GDTC và thểthao trường học Ðổi mới chương trình và phương pháp giáo dục thể chất,gắn giáo dục thể chất với giáo dục ý chí, đạo đức, giáo dục quốc phòng,giáo dục sức khỏe và kỹ năng sống của học sinh, sinh viên

Trang 3

1.1.2 Những khái niệm liên quan đến phát triển thể chất, giáo dục thể chất và kỹ thuật bài tập thể chất.

Hầu hết đều thống nhất cho phát triển thể chất là một quá trình diễn

ra liên tục trong suốt cuộc đời của cá thể Những biến đổi hình thái, chứcnăng sinh lý và tố chất vận động là những yếu tố cơ bản đế đánh giá sựphát triển thể chất Phát triển thể chất là một quá trình chịu sự tác độngtổng hợp của các yếu tố tự nhiên- xã hội Trong đó, các yếu tố xã hội đóngvai trò ảnh hưởng trực tiếp và quyết định sự phát triển thể chất của cơ thểcon người

Bài tập thể chất có vai trò phương tiện chuyên biệt của giáo dục thểchất Kỹ thuật bài tập thể chất là những cách thức thực hiện các động tác,

mà nhờ những cách đó nhiệm vụ vận động được giải quyết một cách hợp

lý với hiệu quả tương đối cao

1.2 Đặc điểm lứa tuổi và phương pháp phát triển tố chất thể lực cho sinh viên đại học.

1.2.1 Đặc điểm tâm- sinh lý lứa tuổi sinh viên 18- 22 tuổi.

1.2.1.1 Đặc điểm sinh lý- vận động của sinh viên đại học.

Quá trình phát triển của cơ thể theo lứa tuổi có hai đặc điểm sinh lý

cơ bản Thứ nhất là, phát triển không đồng đều xen kẽ với các thời kỳ pháttriển nhanh và có thời kỳ phát triển tương đối chậm và ổn định Thứ hai là,phát triển không đồng bộ, giữa các cơ quan và hệ cơ quan phát triển khôngđồng thời với nhau, có cơ quan phát triển nhanh, có cơ quan phát triểnchậm Nhìn chung là quá trình phát triển đi lên

1.2.1.2 Đặc điểm tâm lý- trí tuệ cơ bản của sinh viên đại học.

Những đặc điểm tâm lý của lứa tuổi thanh niên, sinh viên bị chi phốibởi những đặc điểm phát triển thể chất, môi trường và vai trò xã hội cụ thể,

mà trong đó họ sống và hoạt động Đây là một nhóm xã hội đặc biệt, đangchuẩn bị trực tiếp cho việc tham gia vào cuộc sống tinh thần của xã hội.Những đặc điểm phát triển tâm lý ở những thanh niên sinh viên rất đa dạng

và không đồng đều

1.2.2 Phương pháp phát triển tố chất thể lực cho sinh viên đại học.

Quá trình hình thành và phát triển các tố chất thể lực, luôn có quan

hệ chặt chẽ với sự hình thành kỹ năng vận động và mức độ phát triển các

cơ quan và hệ cơ quan thực vật của cơ thể Tố chất thể lực của sinh viênnói riêng và con người nói chung là tổng hòa các chất lượng của cơ thể(thể chất) biểu hiện trong điều kiện cụ thể của đời sống, lao động và hoạtđộng TDTT

Phương pháp phát triển tố chất thể lực (loại hình 5 tố chất), trongbuổi học GDTC chính khóa bằng VCTVN được tiến hành theo phươnghướng chung sau: thực hiện các bài tập phát triển mềm dẻo được bố trí ởphần khởi động; thực hiện các bài tập phát triển phối hợp vận động được

Trang 4

Quan điểm, đường lối của Đảng, Nhà nước và tư tưởng Hồ Chí Minh

là cơ sở, nền tảng cho việc xây dựng và phát triển các môn thể thao dântộc, Võ cổ truyền Việt Nam của nền TDTT mới, góp phần vào việc giáodục thể chất cho thanh, thiếu niên, học sinh, sinh viên

1.3.1 Thời kỳ nước Việt Nam dân chủ cộng hòa ra đời, sau năm 1945.

Bên cạnh các môn thể dục quân sự, các môn Võ- Vật cũng đượcĐảng và Nhà nước ta quan tâm chú ý phát triển và phổ biến rộng rãi trongcán bộ, chiến sĩ lực lượng vũ trang, bắt nguồn từ truyền thống thượng võcủa dân tộc Việt Nam Như Chủ tịch Hồ Chí Minh đã từng căn dặn các võ

sư “Làm sao cho toàn dân tộc Việt Nam đều biết võ, nở như hoa… để làmgì? Để khi không có giặc thì dân tập luyện mà tăng sức khỏe, sản xuất tốt;Khi có giặc thì đem tài nghệ ra mà chiến đấu”

1.3.2 Thời kỳ thống nhất đất nước, giai đoạn từ năm 1975- 1985.

Sau năm 1975, mọi hoạt động võ cổ truyền Việt Nam rơi vào sự imlặng do có nhiều nguyên nhân khách quan lẫn chủ quan Cùng với việc hàngắn vết thương chiến tranh, cải tạo tàn dư văn hóa xã hội của chế độ cũ đểlại, Đảng và Nhà nước ta tiếp tục đấu tranh chống lại các thế lực thù địch ởtrong nước và chiến tranh biên giới Tây nam, phía Bắc diễn ra phức tạp

1.3.3 Thời kỳ đổi mới đất nước, giai đoạn từ năm 1986- năm 1994.

Đến năm 1987, Tổng cục TDTT cho phép các môn võ hoạt độngchính thức Thêm một bước ngoặc lịch sử ra đời, đánh dấu một thời kỳhưng thịnh mới, một nền võ học hoạt động theo chiều hướng đoàn kết, tậphợp trí tuệ, sức lực để xây dựng nền tảng võ học, võ thuật cho mọi người

Võ Cổ truyền Việt Nam đã đạt được một bước phát triển mới trongviệc mở rộng phong trào, định hướng chuyên môn hoá sâu, củng cố tổchức và định kỳ tiến hành các giải đấu Hội diễn, các cuộc thi đấu võ đốikháng ở khu vực và toàn quốc

1.3.4 Thời kỳ công nghiệp hóa- hiện đại hóa đất nước và hội nhập quốc tế, từ năm 1995 đến nay.

Đảng và Nhà nước ta thấm nhuần tư tưởng của Bác, luôn quan tâm

và đề ra những Chỉ thị, Nghị quyết về giữ gìn, khôi phục và phát triển cáchoạt động thể thao truyền thống, các môn thể thao dân tộc, trong đó cómôn Võ cổ truyền Việt Nam ở các địa phương khác nhau, mà đỉnh cao làxây dựng nền Quốc Võ Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc Đó lànhững quan điểm có tính khoa học, nhằm duy trì và phát triển nhữngtruyền thống thượng võ quý báu của ông cha ta trong thời đại mới đầy cơ

Trang 5

hội và thách thức trước xu thế hội nhập toàn diện, toàn cầu hoá, phai nhạtbản sắc dân tộc; và phát huy tác dụng của nó trong việc giáo dục rèn luyện

để tăng cường thể chất cho thế hệ con người Việt Nam mới

1.4 Khái quát về môn Võ cổ truyền Việt Nam.

1.4.1 Một số khái niệm trong Võ cổ truyền Việt Nam.

Võ cổ truyền Việt Nam là môn thể thao võ thuật do chính dân tộcViệt Nam sáng tạo, đóng góp và tạo thành, một mặt đáp ứng nhu cầu chiếnđấu để sinh tồn, mặt khác rèn luyện sức khỏe để lao động, cũng như hunđúc tinh thần thượng võ; là một di sản văn hóa phi vật thể hết sức quý báucủa dân tộc Việt Nam, được lưu truyền từ đời này sang đời khác Võ thuật

và võ đạo cổ truyền ra đời, gắn liền bề dày lịch sử hơn bốn nghìn nămdựng nước và giữ nước, truyền thống chống giặc ngoại xâm của cha ôngta

Dựa trên quan điểm thể thao hiện đại, tập luyện phục vụ thi đấu, vàtheo đặc điểm hệ thống kỹ thuật Võ cổ truyền Việt Nam hiện có, hầu hếtcho rằng: Võ cổ truyền Việt Nam là những kỹ thuật chiến đấu bằng tay,chân và binh khí các loại

1.4.2 Đặc điểm, phân loại, nội dung cơ bản về môn Võ cổ truyền Việt Nam.

1.4.2.1 Đặc điểm tập luyện, thi đấu môn Võ cổ truyền Việt Nam.

Thứ nhất là, đặc điểm về kỹ thuật: trong môn thể thao Võ cổ truyềnViệt Nam, do có sự đa dạng của các loại hình kỹ thuật đánh võ như cănbản công, quyền thuật và đối kháng đã tạo nên những đặc điểm rất khácbiệt giữa chúng về cấu trúc động tác, cơ cấu phối hợp lực cho đến tác dụngchiến thuật của từng loại kỹ thuật;

Thứ hai là, đặc điểm về chiến thuật: trong tập luyện, thi đấu các môn

võ nói chung và môn Đối kháng trong võ cổ truyền Việt Nam nói riêng thìviệc huấn luyện chiến thuật vô cùng quan trọng Khi xây dựng chiến thuậtthi đấu môn VCTVN, cần lưu ý các điểm: cấu trúc của động tác kỹ thuật

và sự vận dụng sáng tạo chúng theo luật thi đấu mới nhất; sử dụng và phânphối thể lực hợp lý trong suốt quá trình diễn ra trận đấu (phải xác địnhđược một cách rõ ràng và hợp lý về những thời điểm tấn công gây sức éptâm lý đối phương); các động tác giả không để đối phương phát hiện

Thứ ba là, đặc điểm về tâm lý: Trong tập luyện, thi đấu Đối kháng,tâm lý dũng cảm, tự tin, bình tĩnh và xử lý tình huống mới nảy sinh luônđược hình thành, hoàn thiện và thích ứng với các dạng bài tập tâm lý là thiđấu tập giới hạn cũng như bài tập thi đấu tập toàn diện Mức độ chuẩn bị,hoàn thiện từng bài tập thể lực, kỹ chiến thuật cho phép người tập võ Đốikháng dần được củng cố và phát triển trạng thái tâm lý sẵn sàng trước thiđấu

Trong tập luyện, thi đấu Quyền tay không, quyền binh khí, là dạngbiểu diễn thành bài quyền chuẩn biết trước, không theo tình huống, với đặc

Trang 6

trưng tâm lý tập luyện phô diễn, biểu đạt tiêu chuẩn về kỹ thuật, sức manhtốc độ và biểu diễn tinh thần; đảm bảo biểu hiện trạng thái tâm lý ổn định,khả năng thực hiện bài võ có “hồn” là yếu tố quyết định đến thành tích,cho nên cần rèn luyện tâm lý ám thị, động niệm, gần như có thi đấu trựctiếp với đối thủ thật sự mặc dù là đối thủ tưởng tượng (đấu thủ ảo) Do đó,vận động viên tập luyện Quyền thuật cần phải bồi dưỡng phẩm chất tâmlý- ý chí

1.4.2.2 Phân loại về Võ cổ truyền Việt Nam.

Có rất nhiều tác giả và những quan điểm khác nhau về việc phân loại

võ thuật nói chung và võ cổ truyền Việt Nam nói riêng, kế thừa các quanđiểm đó, VCTVN được phân loại dựa trên cơ sở một số căn cứ sau:

- Căn cứ vào đặc điểm tâm thể của hoạt động, VCTVN cấu thành bởiyếu tố Võ thuật và Võ đạo

- Căn cứ vào tính năng chuyển động của thân thể (tay không) và vậtthể (binh khí), VCTVN được chia thành Quyền thuật tay không và Quyềnthuật binh khí

- Căn cứ vào các điều luật thi đấu hiện hành, VCTVN chia thànhQuyền và Đối kháng

Sự phân loại trong Võ cổ truyền Việt Nam là rất đa dạng và tươngđối phức tạp bởi tính “mục đích và tác dụng” rất rộng rãi trong các lĩnhvực khác nhau, có nhiều quan điểm khác nhau, kế thừa các quan điểm đó,khái quát việc phân loại VCTVN theo khuynh hướng vận dụng, đặc điểmthao tác, đặc điểm hệ thống kỹ thuật, tính chất hoạt động của nó đối vớitừng lĩnh vực, cụ thể là trong lĩnh vực GDTC, môn thể thao của học phần

tự chọn trong chương trình giáo dục thể chất chính khóa ở trường đại học

Dựa theo đặc điểm hệ thống kỹ thuật, luận án tiến hành phân loại kỹthuật VCTVN, gồm: Quyền thuật tay không và Quyền thuật binh khí

Thứ nhất là, Quyền thuật tay không, gồm: một là, Đối kháng taykhông; hai là, Quyền tay không (bài quyền tay không); ba là, Đấu luyện(tay không với tay không); bốn là, Căn bản công tay không

Thứ hai là, Quyền thuật binh khí, gồm: một là Quyền binh khí (bàiquyền binh khí); hai là, Đấu luyện binh khí (binh khí với binh khí; bính khívới tay không); ba là, Căn bản công binh khí

1.4.2.3 Nội dung cơ bản về môn võ cổ truyền Việt Nam.

Võ cổ truyền Việt Nam thống nhất ở cả ba miền Bắc- Trung- Nam,đều có phần nội dung quy định và nội dung tự chọn Nội dung tự chọn làtinh hoa võ thuật tồn tại và phát triển ở các môn phái, võ phái và có thể sẽđược tuyển chọn thành nội dung quy định theo tiêu chuẩn củaLĐVTCTVN và được tham gia thi đấu ở nội dung tự chọn của các giảiđấu Nội dung quy định là những đòn thế, bài quyền tay không, bài quyềnbinh khí được tuyển chọn từ các môn phái, võ phái khác nhau vàLĐVTCTVN thống nhất, quy định từ tên gọi động tác, lời thiệu bài quyền,

Trang 7

sử dụng trong tập luyện và thi đấu Các nội dung chính thống được kháiquát theo Quyền thuật tay không có bốn phần như sau: Căn bản công taykhông, Quyền tay không, Đấu luyện tay không và Đối kháng tay không

1.5 Các công trình nghiên cứu Võ cổ truyền Việt Nam trong lĩnh vực giáo dục thể chất và thể thao.

Đã có rất nhiều công trình nghiên cứu về sự phát triển thể chất ởnước ta được tiến hành, đồng thời nhiều công trình đã tìm hiểu và đưa racái nhìn toàn diện về VCTVN- môn thể thao dân tộc, tuy nhiên nhữngcông trình nghiên cứu về tác động của tập luyện VCTVN trong giờ học thểthao tự chọn chính khóa (đặc biệt là ảnh hưởng của tập luyện nội dungquyền thuật tay không môn VCTVN) đến sự phát triển thể chất một cáchđầy đủ và quy mô chưa có Sự quan tâm làm thế nào để nâng cao tầm vóc

và thể trạng của người Việt Nam trong những năm đầu thiên niên kỷ đượcĐảng, Nhà nước và các cấp, các ngành liên quan đặc biệt chú trọng

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP

VÀ TỔ CHỨC NGHIÊN CỨU.

2.1 Đối tượng và khách thể nghiên cứu.

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu: Hiệu quả nội dung quyền thuật tay

không tập luyện chính khóa môn võ cổ truyền Việt Nam đến sự phát triểnthể chất cho sinh viên các trường đại học (độ tuổi 20- 21, dẫn chứng vùngDuyên hải Nam Trung Bộ)

2.1.2 Khách thể nghiên cứu:

Đối tượng khách thể nghiên cứu của luận án là:

Đối tượng phỏng vấn: Gồm 150 chuyên gia, cán bộ lãnh đạo, cán bộ

quản lý, nhà sư phạm; 997 sinh viên đại học năm thứ 1, 2 thuộc các trườngđại học vùng Duyên hải Nam Trung Bộ

Đối tượng theo dõi ngang: Số lượng gồm 2829 sinh viên (1460 sinh

viên nam, 1369 sinh viên nữ) các năm thứ 1 đến 4 tại 8 trường đại họcvùng Duyên hải Nam Trung Bộ

Đối tượng thực nghiệm sư phạm: Gồm 285 sinh viên năm thứ 2 của

2 trường đại học thuộc địa bàn nghiên cứu, được chia ngẫu nhiên làm 2nhóm như trình bày ở bảng 2.1 trong luận án

2.2 Phương pháp nghiên cứu.

2.2.1 Phương pháp phân tích và tổng hợp tài liệu

2.2.2 Phương pháp phỏng vấn tọa đàm

2.2.3 Phương pháp kiểm tra sư phạm

2.2.4 Phương pháp kiểm tra sinh cơ học

2.2.5 Phương pháp kiểm tra y sinh

2.2.6 Phương pháp thực nghiệm sư phạm

2.2.7 Phương pháp toán học thống kê

Trang 8

2.3 Tổ chức nghiên cứu.

2.3.1 Thời gian nghiên cứu: Luận án được tiến hành nghiên cứu từ

tháng 11/2013 đến tháng 12/2016 và chia thành các giai đoạn nghiên cứunhư trình bày cụ thể trong luận án

2.3.2 Lựa chọn địa bàn thực nghiệm: Các trường đài học triển khai

thực nghiệm bao gồm: Trường Đại học Quảng Nam- thuộc UBND tỉnhQuảng Nam, Trường Đại học Quy Nhơn- thuộc Bộ GD và ĐT quản lý

2.3.3 Địa điểm nghiên cứu: Luận án được tiến hành nghiên cứu tại:

Viện khoa học Thể dục thể thao, trường Đại học Quy Nhơn và một sốtrường đại học vùng Duyên hải Nam Trung Bộ

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN.

3.1 Đánh giá thực trạng công tác GDTC và nhu cầu tham gia tập luyện môn VCTVN trong giờ học thể thao tự chọn chính khóa của sinh viên các trường đại học vùng Duyên hải Nam Trung Bộ.

3.1.1 Thực trạng về thực hiện chương trình chính khóa môn giáo dục thể chất và ngoại khóa cho sinh viên các trường đại học vùng DHNTB.

3.1.1.1 Đánh giá chung về việc thực hiện chương trình GDTC ở các trường đại học vùng DHNTB

Qua kết quả ở bảng 3.1 cho thấy, tất cả các trường đại học ở vùngDHNTB đều thực hiện chương trình GDTC chính khóa, đạt 100% so vớiquy định của Bộ GD và ĐT Tuy nhiên, tổng số tiết môn giáo dục thể chấtgiảng dạy cho toàn khóa học ở mỗi trường có sự khác nhau Trong đó, có6/8 trường thực hiện giảng dạy đủ 150 tiết, chiếm tỷ lệ 75%, đạt 100%; có1/8 trường dạy 60 tiết, chiếm tỷ lệ 12,5%, đạt 40% và có 1/8 trường chỉdạy có 30 tiết, chiếm tỷ lệ 12,5%, đạt 20% so với quy định

Như vậy, xét trên tổng thể ở các trường đại học vùng DHNTB đềuthực hiện chương trình GDTC chính khóa đạt 100%, còn số tiết thực dạyđạt 82,5% so với quy định của Bộ GD và ĐT

3.1.1.2 Phân tích, đánh giá công tác thể thao ngoại khóa cho sinh viên ở các trường đại học vùng DHNTB

Kết quả ở bảng 3.2 được trình bày trong luận án cho thấy: về theocác hình thức tổ chức tập luyện TDTT được sử dụng ngoại khóa ở nhàtrường, với mức độ thường xuyên như sau: SV tập ở câu lạc bộ trường (có

sự hướng dẫn của GV) có 45/92 ý kiến, chiếm 50%; tập ở đội tuyển trường(có những thành viên xuất sắc mới tham gia- số này rất ít) có 47/92 ý kiến,chiếm 51.08% và SV tự tập là chủ yếu với mức độ thường xuyên có 92/92

ý kiến, chiếm 100% Về hình thức tổ chức thi đấu thể thao, hội thao cấptrường với mức độ thường xuyên chỉ có 44/92 ý kiến, chiếm 47.82% vàmức không thường xuyên có tới 48/92 ý kiến, chiếm 52.17%

Trang 9

BẢNG 3.1 THỰC TRẠNG THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC THỂ CHẤT TRONG CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC VÙNG DUYÊN HẢI NAM TRUNG BỘ (Điều tra ở thời điểm 4/2014).

TT Nội dung điều tra

Tổng số giờ dạy (tiết) Đại học (n= 8) Bộ

(1)

Trườn g (2)

Trang 10

2.2 60 tiết 0 60 40.00 1 12.50

Trang 11

3.1.2 Thực trạng về các yếu tố và các điều kiện đảm bảo cho công tác GDTC ở các trường đại học vùng DHNTB

3.1.2.1 Thực trạng về cơ sở vật chất phục vụ công tác GDTC ở các trường trường đại học vùng DHNTB.

Kết quả ở bảng 3.3 như trình bày trong luận án cho thấy, hiện trạngsân bãi thể thao ở các trường trong vùng DHNTB hiện nay, như sau: Cósân bãi thể thao đủ cho giảng dạy: 3/8 trường, chiếm tỷ lệ 37,5%; Có sânbãi thể thao nhưng không đủ cho giảng dạy: 4/8 trường, chiếm 50%; ít cósân bãi thể thao để phục vụ cho giảng dạy: 1/8 trường, chiếm 12,5% Tỷ lệcác trường không trang bị đủ về dụng cụ thể thao cần thiết cho tập luyệncòn khá cao (50%), điều đó cho thấy sự đầu tư tài chính, mối quan tâm củalãnh đạo nhà trường đối với môn học này còn thấp Do nguồn tài lực và vậtlực còn thiếu hụt, chưa đủ mạnh như trên cũng là nguyên nhân làm giảmchất lượng môn học

3.1.3.2 Thực trạng về đội ngũ giảng viên thể dục thể thao.

Kết quả ở bảng 3.4 cho thấy, số lượng GV của 8 trường đại họctrong vùng DHNTB hiện nay, chưa đảm bảo thực hiện đúng và đủ chươngtrình theo quy định Ở các trường đại học vùng DHNTB có số lượng trungbình là 11.62 GV/1 trường và tỷ lệ GV trên SV vào khoảng 1/383.3, vượt91.6 % so với quy định

Về trình độ của GV hiện nay: trên đại học: có 49 người, chiếm52.6%; đại học: có 44 người, chiếm 47.4% Như vậy, hiện trạng nhân lựcchưa đủ về số lượng và chưa đạt chuẩn về chất lượng như trên cũng làmảnh hưởng đến hiệu quả công tác GDTC và thể thao trong các nhà trườngđại học ở vùng DHNTB

3.1.3 Thực trạng về kết quả học tập các học phần môn học GDTC và năng lực thể chất của sinh viên các trường đại học vùng Duyên hải Nam Trung Bộ.

3.1.3.1 Thực trạng về kết quả học tập các học phần môn học GDTC của SV đại học.

Qua kết quả ở bảng 3.5 cho thấy: Kết quả xếp loại học tập các họcphần môn học GDTC của sinh viên đại học vùng DHNTB ở các năm 1 đếnnăm 3 tương đối đồng đều nhau Số sinh viên có tỷ lệ xếp loại kết quả đạtmức điểm đạt A còn chiếm tỷ lệ cao nhất từ 34.11% đến 47.32% (tập trung

ở các học phần 1, 2 ứng với SV học năm thứ 1), tiếp đến là số sinh viên có

tỷ lệ xếp loại kết quả đạt mức điểm giỏi A+ chiếm tỷ lệ thấp hơn từ18.26% đến 37.45% (tập trung ở các học phần 3 và 4 ứng với SV học nămthứ 2), trong khi đó vẫn còn một tỷ lệ không nhỏ số sinh viên xếp loại đạtkết quả mức điểm B (chưa đạt) chiếm tỷ lệ từ 26.61% đến 38.57%

Trang 12

BẢNG 3.4 KẾT QUẢ ĐIỀU TRA VỀ ĐỘI NGŨ GIẢNG VIÊN TDTT Ở CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC

VÙNG DUYÊN HẢI NAM TRUNG BỘ (n= 93)

Trang 13

BẢNG 3.5 THỰC TRẠNG KẾT QUẢ HỌC TẬP CÁC HỌC PHẦN MÔN GIÁO DỤC THỂ CHẤT CỦA SINH VIÊN Ở CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC VÙNG DHNTB NĂM HỌC 2013- 2014 (n= 7839)

Kết quả ở bảng 3.6 đến bảng 3.11 được trình bày trong luận án

Bảng 3.11 KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ NỘI DUNG KIỂM TRA TỪNG NỘI DUNG THEO TIÊU CHUẨN RÈN LUYỆN THÂN THỂ CỦA SINH VIÊN ĐẠI

HỌC VÙNG DUYÊN HẢI NAM TRUNG BỘ.

Tỷ lệ

%

Số đạt yêu cầu

Tỷ lệ

%

Số đạt yêu cầu

Từ kết quả thu được ở bảng 3.6 đến 3.11 cho thấy:

Về hình thái, chức năng: Diễn biến các chỉ số hình thái, chức năng

của SV đại học trên địa bàn vùng DHNTB nhìn chung là không phát triểnđồng đều (Cv>10%); chỉ có một số chỉ tiêu (cân nặng, chỉ số Quetelet, chỉ

số BMI và chỉ số công năng tim) ghi nhận được có sự phát triển đồng đều

ở một số lứa tuổi (Cv<10%) Khi so sánh giá trị x theo kiểm định

t-student giữa các chỉ số hình thái, chức năng với thể chất người Việt Nam(năm 2001, 2003) cho thấy hầu hết các chỉ tiêu này đều có sự khác biệt rõ

Trang 14

rệt (ttính>tbảng với P<0.05), các chỉ tiêu này ở sinh viên đại học vùngDHNTB thấp hơn so với thể chất người Việt Nam có cùng độ tuổi Chỉ cóchỉ tiêu chiều cao đứng của nam năm 2, năm 4 là không có sự khác biệt(ttính<tbảng, P>0.05)

Về tố chất thể lực: Kết quả kiểm tra cho thấy hầu hết tố chất thể lực

của sinh viên đại học có sự đồng đều hơn so với các chỉ tiêu hình thái chứcnăng, sự phát triển đồng đều này thể hiện rõ ở sinh viên năm 1, 2 và 3(Cv<10%), chỉ có test chạy tùy sức 5 phút là phát triển không đồng đều(Cv>10%) Khi so sánh với kết quả điều tra thể chất nhân dân thì cho thấyhầu hết các test thể lực chung đều có sự khác biệt (ttính>tbảng, P<0.05), vàcho thấy về cơ bản thể lực chung của sinh viên đại học của vùng DHNTBchưa tốt hơn nhiều so với thể chất nhân dân năm 2001, 2003 có cùng độtuổi (ngoại trừ các test như lực bóp tay thuận- đánh giá sức mạnh chi trên

và test nằm ngửa gập bụng- đánh giá sức mạnh thân người và test chạy tùysức 5 phút- đánh giá sức bền, ttính>tbảng với P<0.05)

Khi xem xét đến mức độ đạt yêu cầu so với kết quả kiểm tra theotừng chỉ tiêu ở các test thể lực chung (theo tiêu chuẩn rèn luyện thân thể tạibảng 3.11) của đối tượng nghiên cứu cho thấy: Số sinh viên đạt yêu cầutheo tiêu chuẩn sức mạnh tương đối cao, cụ thể, sức mạnh chi trên (lực bóptay thuận) SV nữ đạt 51.50%, SV nam đạt 48.90%; sức mạnh chi dưới (bật

xa tại chỗ) SV nam đạt 50.42%, SV nữ đạt 34.77%; sức mạnh thân mình(nằm ngửa gập bụng) SV nam đạt 45.89%, SV nữ đạt 38.79%

Số sinh viên đạt tiêu chuẩn sức bền chung (chạy tùy sức 5 phút)tương đối thấp: SV Nữ chỉ đạt ở mức 31.78%, còn SV Nam thì đạt42.60% Số sinh viên đạt tiêu chuẩn sức nhanh rất thấp (chạy 30m XPC):

Nữ đạt 29.95%, Nam đạt 42.81% Ngoài ra, đánh giá sức nhanh và khảnăng phối hợp linh hoạt trong vận động của sinh viên, cũng có nhịp độphát triển tương tự như test chạy 30m XPC (Nam đạt 40.76% và nữ đạt39.15%) Nhìn chung, xét tỷ lệ sinh viên đạt tiêu chuẩn rèn luyện thân thểtrung bình ở các nội dung chỉ có 41.56% đạt yêu cầu

3.1.4 Thực trạng về nhu cầu tham gia tập luyện môn VCTVN trong giờ học thể thao tự chọn chính khóa của sinh viên các trường đại học vùng Duyên hải Nam Trung Bộ.

Kết quả khảo sát được trình bày ở bảng 3.12 trong luận án cho thấy,

về nguyện vọng tập luyện môn thể thao tự chọn của sinh viên, mặc dù còn

có ý kiến khác nhau, song nhận thấy một số môn trong đó có tỷ lệ sinhviên mong muốn được tham gia tập luyện khá cao, đặc biệt môn tự chọn làVCTVN chiếm 48.92%, thứ 2 là môn Cầu lông chiếm 14.50%, môn Bóngchuyền chiếm 13.07%, môn Bóng đá, chiếm 12.97%, môn Bóng rổ chiếm6.63% Ngoài ra, một số môn như Bóng bàn, Bóng ném, Bơi, Thể dụcAerobic và một số môn võ khác có số SV chọn thấp chiếm tỷ lệ từ 1,02%

Trang 15

Bảng 3.12 KẾT QUẢ KHẢO SÁT NHU CẦU THAM GIA TẬP LUYỆN VCTVN VÀ CÁC MÔN THỂ THAO TRONG GIỜ HỌC GDTC CHÍNH KHÓA CỦA SINH VIÊN CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC VÙNG DHNTB (n= 979).

Bóng Chuyền

Bóng Đá

Bóng Rổ

Bóng Ném

Bóng Bàn

Cầu Lông

Trang 16

đến 14.50% Điều này, cũng hết sức khách quan, bởi vì với đa số sinh viêncủa các trường đại học vùng DHNTN đều xuất thân từ các miền đất võ,trong đó có tỉnh Bình Định

3.1.5 Bàn luận về thực trạng công tác GDTC và nhu cầu tham gia tập luyện môn VCTVN trong giờ học thể thao tự chọn chính khoá của sinh viên các trường đại học vùng DHNTB.

Kết quả nghiên cứu thực trạng về sự phát triển thể chất, tố chất thểlực chung của sinh viên đại học vùng Duyên hải Nam Trung Bộ ở thờiđiểm năm 2014 được trình bày ở bảng 3.6 đến 3.11 so với kết quả điều trathể chất nhân dân cùng lứa tuổi 19 đến 22 tuổi thời điểm 2001, 2003 chothấy:

Các nội dung như: Nằm ngửa gập bụng, chạy tùy sức 5 phút thì sinhviên nam và nữ lứa tuổi 19 đến 22 tuổi ở vùng DHNTB cao hơn sinh viêncùng độ tuổi theo điều tra thể chất nhân dân năm 2001, 2003 Các nội dungchạy con thoi 4x10m và lực bóp tay thuận thì sinh viên nam và nữ từ 19đến 22 tuổi ở vùng DHNTB có kết quả thấp hơn so với sinh viên có cùng

độ tuổi theo kết quả điều tra thể chất nhân dân năm 2001, 2003

Như vậy, các chỉ tiêu như nằm ngửa gập bụng, chạy tùy sức 5 phútcủa SV đại học vùng DHNTB về cơ bản là cao hơn kết quả điều tra thểchất nhân dân thời điểm 2001,2003, tuy nhiên sự khác biệt thống kê vớiP<0.05 là chưa lớn Các chỉ tiêu chạy 30m XPC, bật xa tại chỗ thì sinhviên đại học vùng DHNTB thấp hơn kết quả điều tra thể chất nhân dânthời điểm 2001, 2003 Thực trạng thể chất sinh viên phát triển bìnhthường, sự tăng cao ở năm thứ 2, 1, ổn định và chậm dần ở năm thứ 3 và 4của khóa học So sánh kết quả kiểm tra thể lực với tiêu chuẩn kiểm tra,đánh giá, xếp loại thể lực học sinh, sinh viên theo quy định của Bộ thì sinhviên đại học vùng DHNTB chỉ đạt mức trung bình là 41.56% Đặc biệt, sosánh năng lực thể chất cùng độ tuổi của sinh viên đại học vùng DHNTBvới kết quả điều tra thể chất nhân dân năm 2001, 2003, cho thấy có sự hơnkém nhau ở một số chỉ tiêu và test, nhưng hầu hết năng lực thể chất sinhviên đại học chưa cao hơn nhiều, được xác định như sau:

Nguyên nhân khách quan: Ảnh hưởng về điều kiện tự nhiên và

kinh tế- xã hội của vùng DHNTB, về vị trí địa lý, đặc điểm cư dân, xã hội,lao động, nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản, đánh bắt hải sản, du lịch vàkinh tế biển DHNTB là một trong 8 vùng kinh tế của Nhà nước Việt Nam,với hình thể hẹp ngang, kéo dài từ Đà Nẵng đến Bình Thuận, là cầu nốiBắc Trung Bộ với Tây Nguyên và Đông Nam bộ Hằng năm, thiên taithường gây thiệt hại lớn, đời sống các dân tộc cư trú ở vùng DHNTB còngặp nhiều khó khăn, cư dân ở các đảo như Lý Sơn, Phú Quý, quần đảoHoàng Sa, Trường Sa còn khó khăn về điều kiện kinh tế, thời tiết khắcnghiệt, xa đất liền Thời tiết nắng nóng, mưa bão thường xuyên, chưa cónhiều nhà tập đa chức năng do vậy sinh viên các trường đại học vùng

Trang 17

DHNTB phải nghỉ tập nhiều từ đó hiệu quả GDTC thấp Về đặc điểm kinhtế- xã hội vùng DHNTB là các tỉnh, thành phố nhìn chung còn nghèo sovới các khu vực khác trong cả nước, có trên 70% ngân sách là nguồn củaTrung ương, kinh tế phát triển kém thì đời sống của nhân dân thấp, ảnhhưởng sự phát triển tầm vóc và thể lực sinh viên

Nguyên nhân chủ quan: Kết quả nghiên cứu của luận án ở bảng

3.1, 3.2, 3.3 và 3.4 cho thấy, đội ngũ giảng viên dạy môn GDTC về cơ bảntrình độ chuyên môn còn thấp (GV cơ hữu ở trình độ đại học có tới47.4%), thiếu về số lượng (tỷ lệ GV/SV ở mức 1/383.3, vượt 91.6% so vớiquy định), thực hiện nội dung chương trình GDTC chính khóa chỉ đạt82,5% so với quy định của Bộ GD và ĐT Số trường có tổ chức tập luyệnngoại khóa các môn thể thao thường xuyên ở câu lạc bộ trường còn ít(48.91%), tập ở đội tuyển trường thường xuyên chỉ có 51.08% (có nhữngsinh viên xuất sắc mới tham gia, số này rất ít) Cơ sở vật chất phục vụ tậpluyện còn nghèo nàn Về sử dụng môn thể thao trong phần tự chọn củachương trình GDTC, mặc dù, các nhà trường đã thực hiện đủ, đúng quyđịnh cấu trúc chương trình, có phần nội dung thực hành bắt buộc và cóphần các môn tự chọn, nhưng sự sắp xếp thời gian cho các môn học lạikhông đúng Điều này cho thấy, việc phân chia các môn học bắt buộc và tựchọn với số tiết quy định cụ thể của chương trình là chưa phù hợp với điềukiện thực tế của các nhà trường hiện nay Từ đó, dẫn đến việc thực hiệnnội dung, chương trình ở hầu hết các trường đều không đồng nhất Đặcbiệt, qua điều tra, phỏng vấn cho thấy tỷ lệ các môn thể thao tự chọn đượccác trường đưa vào sử dụng chính khóa, kết quả theo thứ tự như sau: mônBóng chuyền, Cầu lông có 7/8 trường chọn, chiếm tỷ lệ 87,5%; Bóng đá,Bóng rổ: có 3/8 trường chọn, chiếm tỷ lệ 37,5%; môn Võ cổ truyền ViệtNam, Võ Taekwondo: có 2/8 trường chọn, chiếm tỷ lệ 25%; Võ Karatedo,Bóng bàn, Bóng ném, Thể dục nhịp điệu, Cờ vua, Bơi lội: có 1/8 trườngchọn, chiếm tỷ lệ <15% Điều này cho thấy, chương trình GDTC chưaphong phú, đa dạng với các môn thể thao, chưa đáp ứng nhu cầu SV chọnmôn ưa thích học tập

Nguyên nhân chủ quan và khách quan là một trong những nguyênnhân cơ bản làm cho tầm vóc và thể lực của sinh viên Đại học vùngDHNTB thấp hơn kết qua điều tra thể chất nhân dân năm 2001, 2003

Các số liệu điều tra, phỏng vấn (bảng 3.12- mục 3.1.4) cho thấy: vềnguyện vọng tập luyện môn thể thao tự chọn của sinh viên, mặc dù còn có

ý kiến khác nhau, song nhận thấy một số môn trong đó có tỷ lệ sinh viênmong muốn được tham gia tập luyện chính khóa khá cao, đặc biệt môn tựchọn là VCTVN chiếm 48.92%, thứ 2 là môn Cầu lông chiếm 14.50% vàmôn Bóng chuyền chiếm 13.07% Tuổi trẻ sinh viên ngày nay mong muốnđược hướng tới những hoạt động vui khỏe có ích, nhằm có thêm sức khỏe

Trang 18

3.2.1 Cơ sở lý luận và thực tiễn xác định nội dung quyền thuật tay không từ VCTVN tập luyện chính khóa cho sinh viên các trường đại học vùng DHNTB.

Tư tưởng chủ đích của việc tiếp biến, vận dụng và phát triển Võ cổtruyền Việt Nam, một mặt là nhằm đưa võ cổ truyền trở thành một môn thểthao được nhiều người lựa chọn tập luyện, nâng cao chất lượng cuộc sốngcho mọi người, góp phần nâng cao thành tích thể thao cũng như đời sốngvăn hóa, tinh thần, sức khỏe thể chất cho nhân dân Mặt khác, là nhằm pháthuy những giá trị truyền thống, nhân văn giáo dục thể chất mà môn võ nàymang lại cho các đối tượng học sinh, sinh viên trong nhà trường các cấp

Do đó, việc khai thác, sử dụng Võ cổ truyền Việt Nam như một phươngtiện giáo dục thể chất theo đúng đường lối, quan điểm của Đảng, chínhsách, pháp luật của Nhà nước và phù hợp với điều kiện thực tế của mỗinhà trường, địa phương, vùng, miền trong cả nước là xu thế tất yếu kháchquan

Tiến hành điều tra hiện trạng sự hiểu biết, nhu cầu thưởng thức,nguyên nhân ưa thích và chưa ưa thích môn thể thao truyền thốngVCTVN, cũng như thực trạng nhu cầu được chọn môn thể thao phù hợptập luyện trong giờ học giáo dục thể chất chính khóa ở các trường đại họcvùng DHNTB của sinh viên thông qua hình thức phỏng vấn bằng phiếu.Đối tượng phỏng vấn là 996 sinh viên của 8 trường đại học từ Đà Nẵngđến Bình Thuận Kết quả trình bày ở bảng 3.13 đến 3.17 trong luận án

Kết quả phân tích ở bảng 3.13, 3.14 trong luận án cho thấy: Chỉ sốtính đại chúng (I)= 3.81, ở mức xấp sỉ 4.0 điểm tương ứng mức độ

“Thích”, như vậy đa số sinh viên đại học ở vùng DHNTB có nhu cầu thíchxem thi đấu, biểu diễn môn VCTVN Hay nói cách khác, môn thể thaotruyền thống VCTVN được sinh viên đại học ở vùng DHNTB thật sự hiểubiết và ưa thích hiện nay

Phân tích kết quả ở bảng 3.15, 3.16 trong luận án cho thấy: nguyênnhân để các em sinh viên đại học đều ham thích môn VCTVN, có 04nguyên nhân là: để rèn luyện sức khoẻ, nâng cao thể chất; muốn bảo tồn vàphát huy các giá trị của VCTVN mang lại cho cộng đồng sinh viên; vì nhàtrường tổ chức giảng dạy, hướng dẫn tập luyện; các địa phương, huyện,thành phố, tỉnh có võ đường, câu lạc bộ và tổ chức các lớp năng khiếu

Phân tích kết quả ở bảng 3.17 trong luận cho thấy: nguyên nhân dẫnđến các em sinh viên đại học ở vùng DHNTB chưa ham thích môn Võ cổtruyền Việt Nam, có 03 nguyên nhân chính là: một là, không có người

Trang 19

hướng dẫn tập luyện, chưa có chương trình, giáo trình phổ cập VCTVNdành cho sinh viên học tập; hai là, nhà trường và địa phương không tổchức giảng dạy, hướng dẫn tập luyện chu đáo; ba là, vì không có địa điểm,nhà luyện tập, thiếu dụng cụ học tập

3.2.2 Kết quả lựa chọn nội dung quyền thuật tay không từ VCTVN ứng dụng giảng dạy chính khóa cho sinh viên các trường đại học vùng DHNTB.

Tiến hành phỏng vấn và hội thảo với 127 chuyên gia các cán bộquản lý, giảng viên GDTC, võ sư, huấn luyện viên VCTVN trên phạm vitoàn quốc, trên cơ sở đó xác định mức độ đồng nhất về ý kiến đánh giá củacác chuyên gia thông qua kết quả phỏng vấn và hội thảo 2 lần bằng chỉ sốWicoxon Kết quả ở bảng 3.19 đến 3.21 trình bày trong luận án, cho thấy:

Ở lần phỏng vấn thứ nhất, đại đa số các ý kiến lựa chọn đều tươngđối tập trung vào các nội dung tập luyện đã đưa ra, với các số ý kiến lựachọn từ 70% trở lên (các nội dung bài tập được in đậm ở bảng 3.19),

Ở lần phỏng vấn và hội thảo lần thứ 2 cũng cho kết quả tương tự.Hầu hết các ý kiến lựa chọn các nội dung bài tập đều tập trung vào các nộidung đã lựa chọn ở lần phỏng vấn thứ nhất với tỷ lệ chiếm trên 70% trởlên (ở bảng 3.20), đề tài chọn đưa vào diện nghiên cứu tiếp

Trên cơ sở kết quả thu được ở các bảng 3.19 và 3.20, nhằm xác địnhmức độ đồng nhất và mức độ tin cậy giữa kết quả 2 lần phỏng vấn nêutrên, đề tài xác định chỉ số Wilcoxon qua các nội dung tập luyện chínhkhóa học phần thể thao tự chọn là môn VCTVN cho sinh viên tại cáctrường đại học vùng DHNTB, kết quả thu được như trình bày ở bảng 3.21

Bảng 3.21 Giá trị chỉ số wilcoxon qua 2 lần phỏng vấn xác định các nội dung tập luyện chính khóa VCTVN cho sinh viên đại học (20-

21 tuổi)

1 Lứa tuổi 20 (Sinh viên năm 2) 139 123

2 Lứa tuổi 21 (Sinh viên năm 3) 133 110

Từ kết quả thu được ở bảng 3.23 cho thấy:

Ở mức giá trị α= 0.05, giá trị Wtính thu được đều > Wα, nghĩa là sựkhác biệt không có ý nghĩa thống kê giữa hai lần phỏng vấn, hay nói cáchkhác, kết quả giữa 2 lần phỏng vấn các chuyên gia, các cán bộ quản lý,giảng viên, huấn luyện viên, trọng tài môn VCTVN tại các đơn vị trênphạm vị toàn quốc thu được đều có sự đồng nhất về ý kiến trả lời trongviệc xác định nội dung tập luyện chính khóa môn VCTVN cho sinh viêncác trường đại học vùng DHNTB, phù hợp với điều kiện thực tiễn hiện nay

mà quá trình nghiên cứu của đề tài đã đề xuất

3.2.3 Xây dựng nội dung, ứng dụng chương trình giảng dạy môn VCTVN vào học phần tự chọn cho sinh viên các trường đại học vùng DHNTB.

Trang 20

3.2.3.1 Xây dựng nội dung quyền thuật tay không từ võ cổ truyền Việt Nam đã lựa chọn làm phương tiện giáo dục thể chất cho sinh viên đại học.

Từ những kết quả nghiên cứu nêu trên, đề tài đã xác định được nộidung tập luyện chính khóa VCTVN nhằm ứng dụng rèn luyện thể chất,nâng cao sức khỏe cho sinh viên một số trường đại học vùng DHNTB (độtuổi 20- 21), gồm các nội dung chính được đặt tên cho 13 bài tập, chiathành 3 phần: Căn bản công tay không (có 6 bài tập); Quyền tay không (có

2 bài tập); Đấu luyện tay không (có 1 bài tập), Đối kháng tay không (có 4bài tập) Vậy, với 13 bài tập quyền thuật tay không trên đây, nội dung chitiết và cách thức thực hiện bài tập được trình bày ở phụ lục 4 trong luận án

3.2.3.2 Xây dựng chương trình giảng dạy VCTVN vào học phần tự chọn làm phương tiện GDTC cho sinh viên các trường đại học vùng DHNTB.

Về phân phối nội dung và thời gian môn học VCTVN ở bậc Đại học

theo hướng rèn luyện sức khỏe, tinh thần, tác phong, nâng cao thể chất và

kỹ thuật thể thao cho SV Kết quả phân phối nội dung và thời gian thựchiện chương trình môn học VCTVN đã lựa chọn, như được trình bày ởbảng 3.24 và tiến trình giảng dạy được trình bày ở phụ lục 3 trong luận án

Cấu trúc giờ học chính khóa VCTVN cho SV đại học.

Giờ học VCTVN có cơ cấu cũng giống như giờ học TDTT, bao gồm

3 phần chính là phần chuẩn bị (phần khởi động), phần cơ bản (phần chính)

và phần kết thúc (phần hồi tỉnh), thời lượng của buổi tập/giờ học là 2 tiết/

100 phút, mỗi tiết bằng 50 phút dành cho SV đại học

Phần chuẩn bị: 5- 15 phút, chiếm tỷ lệ 5- 15% tổng thời gian giờ học.Phần cơ bản: 70- 75 phút, chiếm 70- 75% tổng thời gian giờ học.Phần kết thúc: 5- 10 phút, chiếm 5- 10% tổng thời gian giờ học

Phương pháp dạy VCTVN cho sinh viên đại học.

Căn cứ vào yêu cầu về mục tiêu, yêu cầu, nội dung của chương trìnhVCTVN đã lựa chọn và biên soạn, để thực hiện tốt các mục tiêu đã đề ra

Đặc biệt là vấn đề: góp phần củng cố, tăng cường sức khỏe, pháttriển năng lực thể chất cho SV thì trong quá trình giảng dạy VCTVN giảngviên cần sử dụng các phương pháp giảng dạy có những thay đổi, gồm: Sửdụng các phương pháp dùng lời nói; Sử dụng các phương pháp trực quan;

Sử dụng phương pháp sửa chữa động tác sai; Phương pháp dạy tích hợpnội dung theo chu kỳ tiết học

Phương pháp tổ chức dạy VCTVN cho sinh viên đại học

- Sử dụng hình thức hay phương pháp tập luyện đồng loạt là cầnthiết, nhưng trong một giờ học chỉ sử dụng một số lần nhất định khi cầnthiết để chiếm ít thời gian trong một giờ học thực hành VCTVN

Ngày đăng: 24/06/2020, 23:54

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG 3.1. THỰC TRẠNG THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC THỂ CHẤT TRONG CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC VÙNG DUYÊN HẢI NAM TRUNG BỘ (Điều tra ở thời điểm 4/2014). - Nghiên cứu hiệu quả một số nội dung võ cổ truyền Việt Nam nhằm phát triển thể chất cho sinh viên các trường đại học vùng Duyên hải Nam Trung Bộ.
BẢNG 3.1. THỰC TRẠNG THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC THỂ CHẤT TRONG CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC VÙNG DUYÊN HẢI NAM TRUNG BỘ (Điều tra ở thời điểm 4/2014) (Trang 9)
BẢNG 3.4. KẾT QUẢ ĐIỀU TRA VỀ ĐỘI NGŨ GIẢNG VIÊN TDTT Ở CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC - Nghiên cứu hiệu quả một số nội dung võ cổ truyền Việt Nam nhằm phát triển thể chất cho sinh viên các trường đại học vùng Duyên hải Nam Trung Bộ.
BẢNG 3.4. KẾT QUẢ ĐIỀU TRA VỀ ĐỘI NGŨ GIẢNG VIÊN TDTT Ở CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC (Trang 12)
BẢNG 3.5. THỰC TRẠNG KẾT QUẢ HỌC TẬP CÁC HỌC PHẦN MÔN GIÁO DỤC THỂ CHẤT CỦA SINH VIÊN Ở CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC VÙNG DHNTB NĂM HỌC 2013- 2014 (n= 7839) - Nghiên cứu hiệu quả một số nội dung võ cổ truyền Việt Nam nhằm phát triển thể chất cho sinh viên các trường đại học vùng Duyên hải Nam Trung Bộ.
BẢNG 3.5. THỰC TRẠNG KẾT QUẢ HỌC TẬP CÁC HỌC PHẦN MÔN GIÁO DỤC THỂ CHẤT CỦA SINH VIÊN Ở CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC VÙNG DHNTB NĂM HỌC 2013- 2014 (n= 7839) (Trang 13)
Bảng 3.12. KẾT QUẢ KHẢO SÁT NHU CẦU THAM GIA TẬP LUYỆN VCTVN VÀ CÁC MÔN THỂ THAO TRONG GIỜ HỌC GDTC CHÍNH KHÓA CỦA SINH VIÊN CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC VÙNG DHNTB (n= 979). - Nghiên cứu hiệu quả một số nội dung võ cổ truyền Việt Nam nhằm phát triển thể chất cho sinh viên các trường đại học vùng Duyên hải Nam Trung Bộ.
Bảng 3.12. KẾT QUẢ KHẢO SÁT NHU CẦU THAM GIA TẬP LUYỆN VCTVN VÀ CÁC MÔN THỂ THAO TRONG GIỜ HỌC GDTC CHÍNH KHÓA CỦA SINH VIÊN CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC VÙNG DHNTB (n= 979) (Trang 15)
Bảng 3.22. CHƯƠNG TRÌNH GIẢNG DẠY MÔN HỌC VÕ CỔ TRUYỀN VIỆT NAM- 60 tiết/2 tín chỉ/2 học kỳ/ 30 tuần. - Nghiên cứu hiệu quả một số nội dung võ cổ truyền Việt Nam nhằm phát triển thể chất cho sinh viên các trường đại học vùng Duyên hải Nam Trung Bộ.
Bảng 3.22. CHƯƠNG TRÌNH GIẢNG DẠY MÔN HỌC VÕ CỔ TRUYỀN VIỆT NAM- 60 tiết/2 tín chỉ/2 học kỳ/ 30 tuần (Trang 21)
Bảng 3.24. SO SÁNH KẾT QUẢ KIỂM TRA CÁC TEST ĐÁNH GIÁ SỰ PHÁT TRIỂN THỂ CHẤT CỦA SINH VIÊN - Nghiên cứu hiệu quả một số nội dung võ cổ truyền Việt Nam nhằm phát triển thể chất cho sinh viên các trường đại học vùng Duyên hải Nam Trung Bộ.
Bảng 3.24. SO SÁNH KẾT QUẢ KIỂM TRA CÁC TEST ĐÁNH GIÁ SỰ PHÁT TRIỂN THỂ CHẤT CỦA SINH VIÊN (Trang 25)
Bảng 3.25. SO SÁNH ĐỐI CHIẾU KẾT QUẢ KIỂM TRA CÁC TEST ĐÁNH GIÁ SỰ PHÁT TRIỂN THỂ CHẤT CỦA - Nghiên cứu hiệu quả một số nội dung võ cổ truyền Việt Nam nhằm phát triển thể chất cho sinh viên các trường đại học vùng Duyên hải Nam Trung Bộ.
Bảng 3.25. SO SÁNH ĐỐI CHIẾU KẾT QUẢ KIỂM TRA CÁC TEST ĐÁNH GIÁ SỰ PHÁT TRIỂN THỂ CHẤT CỦA (Trang 26)
Bảng 3.28. DIỄN BIẾN VÀ NHỊP TĂNG TRƯỞNG CÁC TEST ĐÁNH GIÁ SỰ PHÁT TRIỂN THỂ CHẤT CỦA SINH VIÊN - Nghiên cứu hiệu quả một số nội dung võ cổ truyền Việt Nam nhằm phát triển thể chất cho sinh viên các trường đại học vùng Duyên hải Nam Trung Bộ.
Bảng 3.28. DIỄN BIẾN VÀ NHỊP TĂNG TRƯỞNG CÁC TEST ĐÁNH GIÁ SỰ PHÁT TRIỂN THỂ CHẤT CỦA SINH VIÊN (Trang 28)
BẢNG 3.30. KẾT QUẢ ĐÁP CHỌN CẢM NHẬN HỨNG THÚ VỀ HIỆU QUẢ NỘI DUNG TẬP LUYỆN VCTVN - Nghiên cứu hiệu quả một số nội dung võ cổ truyền Việt Nam nhằm phát triển thể chất cho sinh viên các trường đại học vùng Duyên hải Nam Trung Bộ.
BẢNG 3.30. KẾT QUẢ ĐÁP CHỌN CẢM NHẬN HỨNG THÚ VỀ HIỆU QUẢ NỘI DUNG TẬP LUYỆN VCTVN (Trang 31)
BẢNG 3.33. KẾT QUẢ ĐÁP CHỌN CẢM NHẬN HỨNG THÚ VỀ HIỆU QUẢ NỘI DUNG TẬP LUYỆN VCTVN - Nghiên cứu hiệu quả một số nội dung võ cổ truyền Việt Nam nhằm phát triển thể chất cho sinh viên các trường đại học vùng Duyên hải Nam Trung Bộ.
BẢNG 3.33. KẾT QUẢ ĐÁP CHỌN CẢM NHẬN HỨNG THÚ VỀ HIỆU QUẢ NỘI DUNG TẬP LUYỆN VCTVN (Trang 32)
Bảng 3.37. SO SÁNH KẾT QUẢ KIỂM TRA NĂNG LỰC THỰC HIỆN KỸ THUẬT ĐẤM THẲNG (THOI SƠN) VÀ - Nghiên cứu hiệu quả một số nội dung võ cổ truyền Việt Nam nhằm phát triển thể chất cho sinh viên các trường đại học vùng Duyên hải Nam Trung Bộ.
Bảng 3.37. SO SÁNH KẾT QUẢ KIỂM TRA NĂNG LỰC THỰC HIỆN KỸ THUẬT ĐẤM THẲNG (THOI SƠN) VÀ (Trang 35)
Bảng 3.39. SO SÁNH SỰ PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC THỰC HIỆN KỸ THUẬT ĐÒN TAY ĐẤM THẲNG VÀ ĐÒN - Nghiên cứu hiệu quả một số nội dung võ cổ truyền Việt Nam nhằm phát triển thể chất cho sinh viên các trường đại học vùng Duyên hải Nam Trung Bộ.
Bảng 3.39. SO SÁNH SỰ PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC THỰC HIỆN KỸ THUẬT ĐÒN TAY ĐẤM THẲNG VÀ ĐÒN (Trang 36)
Bảng 3.42. DIỄN BIẾN VÀ NHỊP TĂNG TRƯỞNG CÁC THÔNG SỐ ĐỘNG HỌC TRONG ĐÁNH GIÁ KỸ THUẬT - Nghiên cứu hiệu quả một số nội dung võ cổ truyền Việt Nam nhằm phát triển thể chất cho sinh viên các trường đại học vùng Duyên hải Nam Trung Bộ.
Bảng 3.42. DIỄN BIẾN VÀ NHỊP TĂNG TRƯỞNG CÁC THÔNG SỐ ĐỘNG HỌC TRONG ĐÁNH GIÁ KỸ THUẬT (Trang 37)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w