(NB) Bài giảng Kinh tế vi mô gồm các nội dung chính như sau: Kinh tế học vi mô và những vấn đề cơ bản của doanh nghiệp, cung cầu, lý thuyết hành vi người tiêu dùng, lý thuyết hành vi doanh nghiệp, cấu trúc thị trường, thị trường lao động, những thất bại của thị trường,...Mời các em cùng tham khảo
Trang 1Uông Bí, năm 2010
Trang 2Mục lục
Trang
Chương I: kinh tế học vi mô và những vấn đề kinh tế cơ
bản của doanh nghiệp 5
1.1 Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu kinh tế học vi mô 5
1.1.1 Kinh tế học vi mô và mối quan hệ với kinh tế học vĩ mô 5
1.1.2 Đối tượng và nội dung cơ bản của kinh tế học vi mô 6
1.1.3 Phương pháp nghiên cứu kinh tế vi mô 6
1.2 Doanh nghiệp và những vấn đề cơ bản của doanh nghiệp 6
1.2.1 Doanh nghiệp và chu kỳ kinh doanh của doanh nghiệp 6
1.2.2 Những vấn đề kinh tế cơ bản của doanh nghiệp 6
1.3 Sự lựa chọn kinh tế tối ưu của doanh nghiệp 7
1.3.1 Những vấn đề cơ bản của lý thuyết lựa chọn 7
1.3.2 Bản chất và phương pháp lựa chọn kinh tế tối ưu 7
1.4 ảnh hưởng của quy luật khan hiếm, lợi suất giảm dần, chi phí cơ hội ngày càng tăng và hiệu quả đến việc lựa chọn kinh tế tối ưu 8
1.4.1 Tác động của quy luật khan hiếm 8
1.4.2 Tác động của quy luật lợi suất giảm dần 9
1.4.3 Tác động của quy luật chi phí cơ hội ngày càng tăng 9
1.4.4 Hiệu quả kinh tế 9
Chương II: Cung – cầu 10
2.1 Cầu 10
2.1.1 Khái niệm 10
2.1.2 Cầu cá nhân 10
2.1.3 Luật cầu 11
2.1.4 Các yếu tố xác định cầu và hàm số cầu 11
2.1.5 Sự vận động dọc theo đường cầu và sự dịch chuyển dọc theo đường cầu 13
2.2 Cung 13
2.2.1 Khái niệm 13
2.2.2 Biểu cung và đường cung 13
2.2.3 Luật cung 14
2.2.4 Các yếu tố xác định cung và hàm số cung 14
2.2.5 Sự vận động dọc theo đường cung và sự dịch chuyển đường cung 15
2.3 Cân bằng cung cầu 16
2.3.1 Trạng thái cân bằng cung cầu 16
2.3.2 Trạng thái dự thừa và thiếu hụt trên thị trường 16
2.3.3 Sự thay đổi của trạng thái cân bằng 17
2.3.4 Kiểm soát giá 17
Chương III: Lý thuyết người tiêu dùng 19
3.1 Lý thuyết về lợi ích 19
3.1.1 Khái niệm về lợi ích và lợi ích cận biên 19
3.1.2 Quy luật lợi ích cận biên giảm dần 19
Trang 33.1.3 Lợi ích cận biên và đường cầu 19
3.1.4 Thặng dư tiêu dùng 20
3.2 Sự co dãn của cầu 20
3.2.1 Khái niệm về co dãn của cầu 20
3.2.2 Cách tính hệ số co dãn 20
3.2.3 Phân loại co dãn 21
3.3 Lựa chọn sản phẩm và tiêu dùng tối ưu 22
3.3.1 Tối đa hoá lợi ích của người tiêu dùng 22
3.3.2 Giải thích bằng đường ngân sách và đường bàng quan 23
Chương IV Lý thuyết về hàng vi của doanh nghiệp 25
4.1 Lý thuyết về sản xuất 25
4.1.1 Công nghệ và hàm sản xuất 25
4.1.2 Sản xuất với một đầu vào biến đổi 25
4.1.3 Sản xuất với hai đầu vào biến đổi 26
4.2 Lý thuyết về chi phí sản xuất 27
4.2.1 ý nghĩa và khái niệm 27
4.2.2 Chi phí ngắn hạn 27
4.2.3 Chi phí dài hạn 28
4.3 Lý thuyết về lợi nhuận và quyết định cung cấp 28
4.3.1 Doanh thu và tối đa hoá doanh thu 28
4.3.2 Lợi nhuận và tối đa hoá lợi nhuận 29
Chương V: cạnh tranh và độc quyền 31
5.1 Các loại thị trường 31
5.1.1 Khái niệm 31
5.1.2 Phân loại thị trường 31
5.2 Cạnh tranh hoàn hảo 31
5.2.1 Đặc điểm 31
5.2.2 Doanh nghiệp cạnh tranh hoàn hảo 31
5.2.3 Sản lượng của doanh nghiệp cạnh tranh hoàn hảo 32
5.2.4 Đường cung ngắn hạn của doanh nghiệp cạnh tranh hoàn hảo 32
5.2.5 Đường cung ngắn hạn của thị trường 32
5.2.6 Lựa chọn sản lượng trong dài hạn 32
5.2.7 Cân bằng cạnh tranh dài hạn 32
5.3 Độc quyền 33
5.3.1 Độc quyền bán 33
5.3.2 Độc quyền mua 33
5.4 Cạnh tranh không hoàn hảo 34
5.4.1 Cạnh tranh độc quyền 34
5.4.2 Độc quyền tập đoàn 35
Chương VI: Thị trường yếu tố sản xuất 36
6.1 Những vấn đề chung 36
6.1.1 Giá và thu nhập các yếu tố sản xuất 36
6.2.2 Cầu đối với các yếu tố sản xuất 36
Trang 46.2 Thị trường lao động 37
6.2.1 Cầu về lao động 37
6.2.2 Cung ứng với lao động 37
6.2.3 Cân bằng thị trường lao động 39
6.2.4 Tiền công tối thiểu và những quy định về tiền công tối thiểu 39
6.3 Cung và cầu về vốn 39
6.3.1 Tiền thuê, lãi suất và giá cả của tài sản 39
6.3.2 Cầu về vốn 39
6.3.3 Cung về vốn 39
6.3.4 Cân bằng và sự điều chỉnh trên thị trường vốn 39
Chương Vii: Vai trò của chính phủ trong nền kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghỉa 40
7.1 Những trục trặc của thị trường và nền kinh tế thị trường 40
7.1.1 Tình trạng cạnh tranh không hoàn hảo, độc quyền và sức mạnh thị trường 40
7.1.2 ảnh hưởng của các ngoại ứng 40
7.1.3 Việc cung cấp các sản phẩm công cộng 41
7.1.4 Việc đảm bảo công bằng xã hội 41
7.2 Vai trò của chính phủ trong nền kinh tế thị trường 41
7.2.1 Các chức năng kinh tế chủ yếu của chính phủ 41
7.2.2 Các công cụ chủ yếu của chính phủ tác động vào kinh tế 42
7.2.3 Các phương pháp điều tiết của chính phủ 42
7.3 Nhà nước sử dụng hệ thống kinh tế nhà nước và doanh nghiệp nhà nước để quản lý nền kinh tế thị trường theo định hướng XHCN ở Việt Nam 42
7.3.1 Vai trò của kinh tế nhà nước và hệ thống doanh nghiệp nhà nước ở Việt Nam 42
7.3.2 Hệ thống doanh nghiệp nhà nước ở Việt Nam 42
7.3.3 Phương thức đổi mới doanh nghiệp nhà nước ở Việt Nam trong thời gian tới 43
Tài liệu tham khảo 44
Trang 5lời nói đầu
Để đáp ứng kịp thời cho nhu cầu về tài liệu giảng dạy cũng như học tậpcủa trường Bộ môn kế toán đã tổ chức biên soạn bài giảng "Kinh tế vi mô”
Trong khi biên soạn, các giáo viên đã tiếp thu nghiêm túc những đóng gópcủa người đọc về những điểm cần chỉnh lý và bổ sung đảm bảo tính cơ bản, hiện
đại, chính xác, khoa học và cập nhật được nhiều thông tin, những thay đổi củamôn kinh tế vi mô
Bài giảng "Kinh tế vi mô" là tài liệu giảng dạy chính thống cho chuyênngành hạch toán kế toán của Trường Cao đẳng Công nghiệp và Xây dựng đồngthời bài giảng là tài liệu tốt cho các bạn đọc quan tâm khác Bài giảng "Kinh tế
vi mô" là phần kiến thức cơ bản nhằm trang bị cho người đọc, người học nhữngkhái niệm cơ bản, đối tượng nghiên cứu, chức năng và tình hình cung cầu củasản phẩm trên thị trường, và thực hiện các bài toán tối đa hoá lợi nhuận, lựachọn, sử dụng các bài toán tối ưu để phân tích kinh tế Bài giảng là nền tảng cần
có trước để tiếp tục học các chuyên ngành như, thống kê doanh nghiệp, tài chínhdoanh nghiệp và kế toán doanh nghiệp, các môn kinh tế cơ sở khác
Mong rằng bài giảng sẽ là tài liệu hữu ích trong công tác giảng dạy vànghiên cứu của học sinh trong và ngoài trường Tuy nhiên trong quá trình biênsoạn và xuất bản không tránh khỏi những sai sót, rất mong người đọc đóng góp ýkiến để hoàn thiện hơn cho lần xuất bản sau
Người biên soạn
Bùi Thị Nhiễu
Trang 6Chương I:
Kinh tế vi mô và những vấn đề kinh tế cơ bản của
doanh nghiệp
1.1 Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu kinh tế học vi mô
1.1.1 Kinh tế học vi mô và mối quan hệ với kinh tế học vĩ mô
Nền kinh tế thế giới đã chứng kiến sự phát triển vô cùng mạnh mẽ trongsuốt thế kỷ qua Thực tế kinh tế luôn tồn tại ở mọi nơi và mọi lúc đó là sự khanhiếm Sự khan hiếm là việc xã hội với các nguồn lực hữu hạn không thể thoả mãntất cả mọi nhu cầu vô hạn và ngày càng tăng của con người
Kinh tế học giúp chúng ta hiểu về cách giải quyết vấn đề khan hiếm đó trong cáccơ chế kinh tế khác nhau
a Các khái niệm:
Khái niệm kinh tế học: là một môn khoa học nghiên cứu cách thức vậnhành của toàn bộ nền kinh tế nói chung và cách thức ứng xử của từng thành viêntrong nền kinh tế nói riêng
- Vận hành nền kinh tế: Kinh tế vi mô
- ứng xử của từng thành viên trong nền kinh tế: Kinh tế vĩ mô
Khái niệm kinh tế học vi mô: Là một môn khoa học nghiên cứu cách thức
ra quyết định của hộ gia đình và hãng kinh doanh cũng như sự tương tác của họtrên thị trường cụ thể hay nói cách khác kinh tế vi mô nghiên cứu hành vi củacác thành viên trong nền kinh tế đó là hộ gia đình, hãng kinh doanh và sự điềutiết của chính phủ
VD: Người tiêu dùng sẽ sử dụng thu nhập của mình như thế nào? Tại sao
họ thích hàng hoá này hơn hàng hoá khác? Hoặc doanh nghiệp sẽ sản xuất baonhiêu sản phẩm?
Khái niệm Kinh tế vĩ mô: là một bộ phận của nền kinh tế học nhằm phântích các xu hướng phát triển và sự vận động của một nền kinh tế
b Mối quan hệ với kinh tế học vĩ mô:
* Mối quan hệ của kinh tế vi mô và kinh tế vĩ mô:
- Kinh tế vĩ mô tạo hành lang pháp lý cho kinh tế vi mô phát triển
- Kinh tế vi mô là các đơn vị thực hiện các chính sách của kinh tế vĩ mô
- Cả hai môn kinh tế học vi mô và kinh tế học vĩ mô đều là những nôidung quan trọng của kinh tế học, hai bộ phận này có mối quan hệ hữu cơ tác
động qua lại lẫn nhau, không thể chia cắt, mà bổ sung cho nhau tạo thành hệthống kiến thức của kinh tế thị trường có sự điều tiết của Nhà nước
- Nếu ta hình dung nên kinh tế như một bức tranh lớn thì kinh tế vi mônghiên cứu những vấn đề chung của bức tranh lớn đó trong đó các thành viênkinh tế là những tế bào, chi tiết của bức tranh
Trang 7* Theo cách thức sử dụng kinh tế học được chia thành 2 dạng:
+ Kinh tế học thực chứng: mô tả phân tích sự kiện những mối quan hệ trongnền kinh tế hay giải thích sự hoạt động của nền kinh tế 1 cách khách quan vàkhoa học? Cho biết lý do tại sao nền kinh tế hoạt động như thế
+ Kinh tế học chuẩn tắc: đưa ra những quan điểm đánh giá hoặc lựa chọncách thức giải quyết vấn đề kinh tế
VD: Có nên dùng thuế để lấy bớt thu nhập người giàu cho người nghèokhông? Như vậy, chứng thực đòi hỏi giải thích và dự đoán còn chuẩn tắc đưa racác lời khuyên và quyết định
Như vậy, vấn đề thực chứng đòi hỏi giải thích và dự đoán còn vấn đềchuẩn tắc đưa ra các lời khuyên và quyết định
1.1.2 Đối tượng và nội dung cơ bản của kinh tế học vi mô
- Đối tượng nghiên cứu: là nghiên cứu các vấn đề kinh tế cơ bản của từng
đơn vị kinh tế, nghiên cứu tính qui luật và xu hướng vận động tất yếu của cáchoạt động kinh tế vi mô, những khuyết tật của nền kinh tế thị trường và vai tròcủa chính phủ
- Nội dung cơ bản:
Chương I: Kinh tế vi mô và những vấn đề cơ bản của doanh nghiệp
Chương II: Cung và Cầu
Chương III: Lý thuyết về hành vi người tiêu dùng
Chương IV: Lý thuyết về doanh nghiệp
Chương V: Cạnh tranh và độc quyền
Chương VI: Thị trường và các yếu tố sản xuất
Chương VII: Những hạn chế của kinh tế thị trường và sự can thiệp củachính phủ
1.1.3 Phương pháp nghiên cứu kinh tế học vi mô
Sử dụng phương pháp: quan sát kinh tế, xây dựng lý thuyết rồi tiếp tụcquan sát để điều chỉnh lý thuyết như phương pháp mô hình hoá, phương pháp sosánh tĩnh và quan hệ nhân quả
1.2 Doanh nghiệp và những vấn đề cơ bản của doanh nghiệp.
1.2.1 Doanh nghiệp và chu kỳ kinh doanh của doanh nghiệp.
- Khái niệm: Doanh nghiệp là đơn vị kinh doanh hàng hoá, dịch vụ theonhu cầu của thị trường và xã hội để đạt được lợi nhuận tối đa và đạt hiệu quảkinh tế – xã hội cao nhất
- Chu kỳ kinh doanh của doanh nghiệp: Là khoảng thời gian từ lúc bắt đầukhảo sát nghiên cứu thị trường, nhu cầu về hàng hoá của doanh nghiệp đến lúcbán xong hàng hoá và thu tiền về
1.2.2 Những vấn đề cơ bản của doanh nghiệp.
Nền kinh tế là một cơ chế phân bổ các nguồn lực khan hiếm cho các mục
đích sử dụng khác nhau Cơ chế này nhằm giải quyết 3 vấn đề:
- Sản xuất cái gì?
- Quyết định sản xuất như thế nào?
- Quyết định sản xuất cho ai?
- Các thành viên trong nền kinh tế tương tác với nhau trên hai thị trường yếu
tố sản xuất và thị trường yếu tố Tham gia vào thị trường sản phẩm, các hộ gia
Trang 8đình cung cấp các nguồn lực như lao động, đất đai và vốn cho doanh nghiệp để
đổi lấy thu nhập mà doanh nghiệp trả cho việc sử dụng các nguồn lực đó
- Các doanh nghiệp tham gia vào hai thị trường này để mua hoặc thuê các yếu
tố sản xuất
- Chính phủ tham gia vào hai thị truờng này để cung cấp hàng hoá và điều tiếtthu nhập thông qua thuế và trợ cấp
1.3 Lựa chọn kinh tế tối ưu của doanh nghiệp.
1.3.1 Những vấn đề cơ bản của lý thuyết lựa chọn.
a Lý thuyết lựa chọn.
- Tại sao lại phải lựa chọn kinh tế vì tồn tại sự khan hiếm: nguồn lực có hạntrong khi nhu cầu cá nhân và xã hội là vô hạn như hộ gia đình hạn chế về ngânsách
VD: một người nhà nông: đất đai có thể bị hạn chế đã sử dụng trồng một loại câynày thì không thể sử dụng để trồng một loại cây khác
- Tại sao sự lựa chọn có thể thực hiện được: vì một nguồn lực khan hiếm
có thể sử dụng vào mục đích này hay mục đích khác
VD: một học sinh quyết định đi học đại học lợi ích thu được là làm giàu kiếnthức và có cơ hội tìm được một công việc tốt nhưng chi phí mà nó bỏ ra như sách
vở, nhà ở, ăn uống khái niệm hữu ích nhất trongý thuyết lựa chọn là khái niệmchi phí cơ hội
- Khái niệm: Chi phí cơ hôi của phương án là giá trị của phương án tốt nhất bị
bỏ qua khi tiến hành lựa chọn
- Chi phí cơ hôi bị bỏ qua của sự tiêu dùng là tập hợp hàng hoá khác hấp dẫnhơn đối với người tiêu dùng sau một tập hợn hàng hoá đã chọn
+ Chi phí cơ hội của việc sản xuất thêm một đơn vị hàng hoá là số lượnghàng hoá khác cần từ bỏ
+ Không có các cơ hội khác nhau thì không có chi phí cơ hội
b Mục tiêu của sự lựa chọn.
Mục tiêu của sự lựa chọn là nhằm chọn ra được các mục tiêu mà nó tìmcách tối đa hoá (hay có thể thu nhiều lợi ích nhất) trong điều kiện có những giớihạn về nguồn lực
- Đối với doanh nghiệp: tối đa hoá lợi nhuận
- Đối với hộ gia đình: tối đa hoá lợi ích
- Đối với chính phủ: tối đa hoá phúc lợi xã hội
1.3.2 Bản chất và phương pháp lựa chọn kinh tế tối ưu.
a Bản chất của sự lựa chọn kinh tế tối ưu.
Là căn cứ vào nhu cầu vô hạn của con người, của xã hội, của thị trường để
ra quyết định tối ưu về sản xuất cái gì, sản xuất như thế nào và sản xuất cho aitrong giới hạn cho phép của nguồn lực hiện có
b Phương pháp tiến hành lựa chọn tối ưu:
Phương pháp tiến hành lựa chọn tối ưu trong kinh tế hay dùng là thôngqua đường giới hạn khả năng sản xuất
Đường giới hạn khả năng sản xuất cho biết các mức độ phối hợp tối đa của sảnlượng mà nền kinh tế có thể sản xuất được khi sử dụng toàn bộ nguồn lực sản có(sản xuất hàng hoá này tăng lên thì hàng hoá kia giảm xuống)
Trang 9Đường giới hạn khả năng sản xuất:
Hình 1.1: Đường giới hạn khả năng sản xuất
Từ đường giới hạn khả năng sản xuất cho ta thấy:
- Các điểm nằm ngoài đường giới hạn (B) là những điểm không thể đạt được vìchúng đòi hỏi phải đầu tư nhiều nguồn lực hơn so với nguồn lực sẵn có trong nềnkinh tế
- Các điểm nằm trong đường giới hạn khả năng sản xuất (A) là những điểmkhông tận dụng hết nguồn lực sẵn có và không đạt hiệu quả
- Các điểm nằm trên đường giới hạn (C) là những điểm tận dụng các nguồn lựcnền kinh tế, đạt hiệu quả cao, doanh nghiệp có thể tận dụng hết năng lực sản xuất
* Phương pháp lựa chọn tối ưu là phân tích cận biên:
Mọi thành viên trong nền kinh tế đều mong muốn tối đa hoá lợi ích ròng
Lợi ích ròng = Tổng lợi ích – Tổng chi phíNSB = TU – TC = f(Q) – g(Q)
1.4.1 Tác động của quy luật khan hiếm.
Mọi hoạt động của con người trong đó có hoạt động kinh tế tối ưu đều sửdụng các nguồn lực
Trang 10Các nguồn lực đều khan hiếm, có giới hạn đặc biệt là các nguồn lực tự nhiên khóhoặc không thể tái sinh.
Sự khan hiếm nguồn lực là do:
+ Dân số tăng (sử dụng nguồn lực tăng)
+ Do cạnh tranh đáp ứng nhu cầu mới
Tác động: doanh nghiệp lựa chọn những vấn đề kinh tế cơ bản của mìnhtrong giới hạn cho phép của khả năng sản xuất hiện có mà xã hội phân bổ
1.4.2 Tác động của quy luật lợi suất giảm dần.
- Khái niệm: Là quy luật phản ánh mối quan hệ giữa đầu vào của quátrình sản xuất với các đầu ra mà nó góp phần tạo ra
- Nội dung: Khối lượng đầu ra có thêm ngày càng giảm khi ta liên tiếp bỏ
ra những đơn vị bằng nhau của một đầu vào biến đổi ( lao động) và một đầu vàokhác cố định
- Tác động: nghiên cứu quy luật giúp doanh nghiệp tính toán lựa chọn đầutư các yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất một cách tối ưu nhất
1.4.3 Tác động của chi phí cơ hội ngày càng tăng:
- Nội dung: Để có thêm một số lượng bằng nhau về một mặt hàng xã hộiphải hi sinh ngày càng nhiêù số lượng mặt hàng khác
- Nội dung: Khi nguồn lực sử dụng hết và có hiệu quả thì nền kinh tế nằmtrên đường giới hạn khả năng sản xuất
- Tác động: Quy luật này giúp chung ta tính toán và lựa chọn sản xuất cáigì, như thế nào là có lợi nhất
1.4.4 Hiệu quả kinh tế:
- Sản xuất tối đa hàng hoá theo nhu cầu của thị trường
- Sử dụng hiệu quả năng lực sản xuất
- Hiệu quả kinh tế là không lãng phí: Tất cả những quyết định sản xuất cáigì trên đường giới hạn là có hiệu quả vì nó tận dụng hết nguồn lực
Trang 112.1.1 Khái niệm cầu
- Cầu là số lượng hàng hoá hoặc dịch vụ mà người tiêu dùng muốn mua và
có khả năng mua ở các mức giá khác nhau trong khoảng thời gian nhất định vớicác yếu tố khác không đổi
- Nhu cầu: là sự ham muốn của con người trong việc tiêu dùng sản phẩm vàtrong các hoạt động diễn ra hàng ngày
Quan hệ giữa cầu và nhu cầu:
+ Cầu là nhu cầu có khả năng thanh toán
+ Cầu và nhu cầu có khả năng thay thế
+ Cầu là mối quan tâm trong ngắn hạn, nhu cầu là mối quan tâm trong dài hạn
- Lượng cầu: là số lượng hàng hoá hay dịch vụ mà người mua sẵn sàngmua và có khả năng mua ở mức giá đã cho trong một thời gian nhất định
Như vậy cầu thể hiện mối quan hệ giữa giá và lượng cầu còn lượng cầuthể hiện mối quan hệ với một mức giá nhất định
2.1.2 Cầu cá nhân
Lượng hàng hoá người tiêu dùng muốn mua phụ thuộc vào giá cả của nó,giá cao người tiêu dùng mua ít hàng hoá đi và ngược lại Mối quan hệ giữa giáhàng hoá và lượng cầu hàng hoá người tiêu dùng sẵn sàng mua được biểu thị quabiểu cầu và đường cầu
Đường cầu: là đường mô tả mối quan hệ giữa số lượng hàng hoá mà người
tiêu dùng muốn mua và có khả năng mua ở các mức giá khác nhau với các điềukiện khác không đổi
P: Giá hàng hoá
Q: Sản lượng hàng hoá
(D): Đường cầu hàng hoá
Quy luật đường cầu dốc xuống: Giá hàng hoá tăng lên, các yếu tố kháckhông đổi, khách hàng có xu hướng mua ít hàng hoá đi và ngược lại
Có hai lý do cho thấy lượng cầu có xu hướng giảm khi giá cả tăng:
+ Hiệu ứng thay thế: Khi P một hàng hoá tăng người tiêu dùng sẽ thay nóbằng hàng hoá khác
+ Hiệu ứng thu nhập: Khi giá hàng hoá tăng người tiêu dùng phải cắt giảmviệc tiêu thụ hàng hoá đó
Đường cầu hàng hoá được thể hiện như sau:
Trang 12Hình 2.1: Đường cầu hàng hóa
c Cầu thị trường: Là tổng hợp tất cả các cầu cá nhân, lượng cầu trên thị trường
là tổng lượng cầu của mọi người mua
2.1.4 Các yếu tố xác định cầu và hàm số cầu
Ngoài giá của hàng hoá dịch vụ ảnh hưởng tới cầu thì còn có một số yếu tốkhác ảnh hưởng đến lượng hàng hoá mà người mua có khả năng mua và sẵn sàngmua
a Các yếu tố xác định cầu
(1) Thu nhập người tiêu dùng (I)
Khi thu nhập nguời tiêu dùng tăng lên cầu về hàng hoá tăng hay giảm? Cóhai loại hàng hoá:
- Hàng hoá thứ cấp: Là hàng hoá có giá rẻ, chất lượng thấp
Ví dụ: như ngô, khoai, sắn, vải rẻ tiền
Tính chất: Khi thu nhập của người tiêu dùng tăng lên thì cầu về hàng hoáthứ cấp giảm, đường cầu dịch chuyển sang bên trái và ngược lại
(2) Giá hàng hoá liên quan (Py):
X,Y là hàng hoá liên quan, có hai loại hàng hoá liên quan:DX
0
(D)P
Q2 Q1
P1
P2
Q
Trang 13- Hàng hoá thay thế: là cặp hàng hoá được sử dụng thay thế cho nhau cùng
đáp ứng một nhu cầu và có giá trị sử dụng tương đương
Ví dụ: chè - cà phê, kem - sữa chua
Nó có tính chất khi giá cả của hàng hoá thay thế này tăng thì lượng cầu đối vớihàng hoá thay thế kia tăng, đường cầu dịch sang phải và ngược lại
- Hàng hoá bổ sung: là cặp hàng hoá được sử dụng cùng với nhau để pháthuy giá trị sử dụng của hàng hoá đó tức là sử dụng hàng hoá này bắt buộc phải
sử dụng hàng hoá kia
Ví dụ: xăng - xe máy, ga - bếp ga
Tính chất: khi giá của hàng hoá bổ sung này tăng lên thì lượng cầu đối vớihàng hoá bổ sung kia sẽ giảm, đường cầu dịch sang trái và ngược lại
(3) Thị hiếu người tiêu dùng (T)
- Khái niệm: Là sở thích, ý thích hay sự ưu tiên của người tiêu dùng đối vớitừng loại hàng hoá hay dịch vụ
Ví dụ tôi thích uống sữa, tôi sẽ tiêu dùng nhiều sữa hơn
Các nhà kinh tế giả định rằng thị hiếu không phụ thuộc vào giá cả hàng hoáhay thu nhập
Nó phụ thuộc vào tập quán tiêu dùng, tâm lý lứa tuổi, giới tính, tôn giáo Đặc biệt chịu ảnh hưởng lớn của quảng cáo Khi người tiêu dùng thay đổi ýthích thì quyết định mua cũng thay đổi
(4) Dân số (N)
Một thị trường có nhiều người tiêu dùng thì cầu sẽ lớn hơn và ngược lại
Ví dụ rõ nhất ở thị trường Trung quốc với hơn 1 tỷ người luôn là thịtrường tiềm năng của các hãng sản xuất trên thế giới
I: Thu nhập người tiêu dùng
PY: Giá cả hàng hoá liên quan
T : Thị hiếu người tiêu dùng
N : Dân số
E : Kỳ vọng
Trang 14Trong các chỉ tiêu trên thì chỉ tiêu giá hàng hoá và thu nhập người tiêudùng là hai chỉ tiêu quan trọng nhất ảnh hưởng nhiều nhất tới cầu về sản phẩmcủa người tiêu dùng.
2.1.5 Sự vận động dọc theo đường cầu và sự dịch chuyển đường cầu
- Các yếu tố khác không đổi khi giá cả của hàng hoá thay đổi sẽ gây ra sựvận động dọc đường cầu và ảnh hưởng đến lượng cầu hàng hoá, giá tăng lượngcầu hàng hoá giảm và ngược lại
- Khi giá cả của 1 hàng hoá không đổi Do có sự tác động của 1 trong cácnhân tố như thu nhập người tiêu dùng, giá hàng hoá liên quan, thị hiếu, dân số
Kỳ vọng ảnh hưởng đến cầu hàng hoá và làm cho đường cầu dịch chuyểnsang phải khi cầu tăng và ngược lại đường cầu dịch chuyển sang trái khi cầu giảm
* Hàm số cầu được biểu diễn dưới dạng thể hiện mối quan hệ giữa giá vàlượng cầu:
QD= a1P + a0 => P = Q a a a QD a a
D
1
0 1
a0: hệ số biểu hiện lượng cầu khi giá bằng 0
a1: Hệ số biểu thị mối quan hệ giữa giá và lượng cầu, a1 < 0
Ví dụ: QD= 2 - 4P , P = 10 - 6QD
2.2 Cung
2.2.1 Khái niệm
- Cung là số lượng hàng hoá hoặc dịch vụ mà người sản xuất muốn bán và
có khả năng bán ở các mức giá khác nhau trong khoảng thời gian nhất định vớicác yếu tố khác không đổi
- Lượng cung là số lượng hàng hoá mà các hãng muốn bán tại một mức giá
đã cho với các yếu tố khác không đổi
Vì vậy cung và lượng cung là hai khái niệm khác nhau
2.2.2 Biểu cung và đường cung
- Biểu cung: là một bảng mô tả mối quan hệ giữa số lượng hàng hoá hoặcdịch vụ mà các doanh nghiệp sẵn sàng và có khả năng cung cấp ở mỗi mức giátrên thị trường
- Đường cung: là đường biểu thị mối quan hệ giữa giữa số lượng hàng hoáhoặc dịch vụ mà các doanh nghiệp sẵn sàng và có khả năng cung cấp ở mỗi mứcgiá trên thị trường
P: Giá hàng hoá
Q: Sản lượng hàng hoá
(S): Đường cung hàng hoá
P1, P2: Giá hàng hoá 1 và hàng hoá 2
Trang 15Hình 2.2: Đường cung hàng hóa
- Cung thị trường: Là tổng hợp các lượng cung của tất cả các ngườibán
2.2.3 Luật cung
Cho biết số lượng hàng hoá hay dịch vụ được cung ứng trong một thờigian nhất định sẽ tăng lên khi giá các hàng hoá hoặc dịch vụ đó tăng lên vàngược lại
(2) Giá các yếu tố đầu vào (Pi): tác động trực tiếp đến chi phí sản xuất
- Pi tăng => CPSX tăng => lợi nhuận giảm => doanh nghiệp sẽ sản xuất ít
đi => Cung giảm => đường cung dịch chuyển sang trái
- Ngược lại khi giá các yếu tố đầu vào giảm làm chi phí sản xuất giảm,lợi nhuận tăng, doanh nghiệp sẽ sản xuất nhiều hơn, cung tăng và đường cungdịch sang phải
(3) Chính sách thuế (T)
Là công cụ điều tiết của nhà nước, thuế là chi phí doanh nghiệp phải chịu.Khi chính phủ giảm thuế, miễn thuế hoặc trợ cấp thuế sẽ có thể khuyếnkhích sản xuất làm cung tăng
Đánh thuế vào hàng hoá cao sẽ có thể hạn chế sản xuất làm cho cung giảm
Trang 16(4) Giá cả hàng hoá liên quan (Py)
- Giá hàng hoá thay thế này tăng thì cung của các hàng hoá thay thế khác
sẽ tăng và ngược lại
Ví dụ như khi giá chè tăng lên, người tiêu dùng sẽ mua ít chè hơn
và chuyển sang dùng cà phê, nắm bắt được tâm lý người tiêu dùng các doanhnghiệp sản xuất cà phê sẽ sản xuất nhiều hơn
- Giá hàng hoá bổ sung này tăng thì cung hàng hoá bổ sung khác sẽ giảm
Qua phân tích thấy lượng cung của các doanh nghiệp về một loại hàng hoá nào
đó có mối quan hệ và chịu ảnh hưởng của nhiều nhân tố và được biểu diễn dướidạng một hàm số cung:
QSX = f (PX , Te , Pi, Py, T, N, E )
Trong đó:
QSX : Lượng cung hàng hoá X
PX : Giá hàng hoá X
Te: Công nghệ sản xuất
Pi : Giá các yếu tố đầu vào
Py: Giá hàng hoá liên quan
Trong đó:
QS lượng cung
PS: Giá cung
c0: hệ số biểu hiện lượng cung khi giá bằng 0
c1: Hệ số biểu thị mối quan hệ giữa giá và lượng cung
Trang 172.2.5 Sự vận động dọc theo đường cung và sự dịch chuyển của đường cung
- Một sự thay đổi của bất cứ yếu tố nào nêu trên sẽ làm thay đổi lượngcung ở mọi mức giá và nó làm thay đổi cung gây ra sự dịch chuyển đường cung
về phía bên phải nếu cung tăng và dịch chuyển sang bên trái nếu cung giảm
- Khi giá bản thân hàng hoá đó thay đổi làm lượng cung thay đổi gây ra sựvận động dọc theo đường cung
2.3 Cân bằng cung cầu
2.3.1 Trạng thái cân bằng cung cầu
- Khái niệm: Là trạng thái mà ở đó lượng hàng hoá hoặc dịch vụ mà ngườimua sẵn sàng mua và có khả năng mua đúng bằng lượng hàng hoá hoặc dịch vụ
mà người bán sẵn sàng và có khả năng bán hay cân bằng cung cầu xuất hiện khitại mức giá tại đó lượng cung bằng lượng cầu
- Xảy ra khi giá cả hàng hoá hoặc dịch vụ không bằng với mức giá cânbằng
- Trạng thái dư thừa xảy ra khi QD < QS (Pthị trường > P0) tức là theo luậtcung khi giá thị trường lớn hơn giá cân bằng thì người sản xuất sẽ mong muốnsản xuất nhiều hơn, cung tăng lên nhưng theo luật cầu người tiêu dùng sẽ mongmuốn mua ít hàng hoá hơn xuất hiện dư thừa hàng hoá trên thị trường mộtlượngQ = QS - QD
Trang 18Hình 2.4: Trạng thái không cân bằng cung cầu
- Trạng thái dư thừa xảy ra khi QD > QS (Pthị trường < P0) xuất hiện thiếu hụthàng hoá trên thị trường một lượngQ = QD - QS
2.3.3 Sự thay đổi của trạng thái cân bằng
Khi các yếu tố của cung và cầu thay đổi sẽ làm dịch chuyển đường cung
và đường cầu thiết lập nên trạng thái cân bằng mới
- Sự thay đổi của cầu (cung không đổi):
+ Cầu tăng giá và lượng cân bằng tăng
+ Cầu giảm giá và lượng cân bằng giảm
- Sự thay đổi của cung (cầu không đổi):
+ Cung tăng giá cân bằng giảm và lượng cân bằng tăng
+ Cung giảm giá cân bằng tăng và lượng cân bằng giảm
- Sự thay đổi của cả cung và cầu:
+ Cung tăng, cầu tăng giá cân bằng chưa xác định, lượng cân bằng tăng + Cung tăng, cầu giảm giá cân bằng giảm, lượng cân bằng chưa xác định + Cung giảm, cầu tăng giá cân bằng tăng, lượng cân bằng chưa xác định + Cung giảm, cầu giảm giá cân bằng chưa xác định, lượng cân bằng giảm
2.3.4 Kiểm soát giá
Chính phủ thường can thiệp vào thị trường thông qua việc định ra các mứcgiá trần (giá cao nhất) và mức giá sàn (giá thấp nhất)
- Giá trần là mức giá cao nhất trên thị trường, bảo hộ cho một số ngườitiêu dùng có thu nhập thấp, nên giá trần nhỏ hơn giá cân bằng nên xuất hiện sựthiếu hụt hàng hoá trên thị trường, tác động tiêu cực tới doanh nghiệp
- Giá sàn là mức giá thấp nhất trên thị trường, nó bảo hộ cho các nhà sảnxuất nên giá sàn cao hơn giá cân bằng gây ra sự dư thừ hàng hoá trên thị trường,thừa lao động và thất nghiệp nhiều
- Thuế đánh vào hàng hoá làm cho cung giảm, giá cân bằng tăng và lượngcân bằng giảm làm đường cung dịch lên trên một lượng đúng bằng thuế Ta có
đường cung mới: PS' = PS + t (thuế)
Trang 19- Trợ cấp cho từng đơn vị sản phẩm làm cho cung tăng và ta có đườngcung mới PS' = PS - a (trợ cấp).
b Ôtô và xe máy là hàng hoá thay thế khi giá ôtô giảm thì cầu về xe máy
có xu hướng giảm, đường cầu về xe máy dịch trái
c Giá xe máy giảm ảnh hưởng đến lượng cầu về xe máy và lượng cầu về
xe máy tăng gây ra sự vận động dọc theo đường cầu về xe máy theo chiều hướng
đi xuống
Ví dụ 2:
Các tình huống sau ảnh hưởng đến cung và lượng cung về xe máy như thếnào?
a Chính phủ ấn định giảm giá xe máy
b Có hai doanh nghiệp xe máy rời khỏi ngành
c Giá nhập phụ tùng sản xuất xe máy có xu hướng tăng
d Có thông tin cho rằng trong thời gian sắp tới sẽ có nhiều chính sách củanhà nước hỗ trợ cho việc phát triển ngành xe máy
Trang 20CHƯƠNG III:
Lý thuyết người tiêu dùng
Chương này sẽ phân tích hành vi của người tiêu dùng hợp lý trên thịtrường hàng hoá
3.1 Lý thuyết về lợi ích
3.1.1 Khái niệm về lợi ích và lợi ích cận biên
- Lợi ích (U): Là sự hài lòng và sự thoả mãn do tiêu dùng hàng hoá hoặcdịch vụ trên thị trường mang lại
Sự hài lòng gắn liền với sở thích của người tiêu dùng Sở thích và sự sẵnsàng chi trả cho một loại hàng hoá nào dó có quan hệ thuận chiều Sự hài lòngthoả mãn càng cao thì lợi ích từ tiêu dùng càng cao
- Tổng lợi ích (TU): Là tổng thể sự hài lòng sự thoả mãn do tiêu dùng toàn
bộ hàng hoá hoặc dịch vụ khác nhau trên thị trường mang lại
- Lợi ích cận biên (MU): Là sự thay đổi của tổng lợi ích do tiêu dùng thêmmột đơn vị hàng hoá hoặc dịch vụ
Sự thay đổi của tổng lợi ích
MU = S ự thay đổi về lượng = TU'Q
Ví dụ: Cầu về nước cam của một người tiêu dùng:
Bảng 3.1: Tổng lợi ích và lợi ích cận biên khi tiêu dùng hàng hoá
Số lượng (Q) Lợi ích (U) Lợi ích cận biên (MU) Tổng lợi ích (TU)
3.1.2 Quy luật lợi ích cận biên giảm dần
Nội dung: Lợi ích cận biên của một hàng hoá hoặc dịch vụ có xu hướnggiảm đi khi lượng hàng hoá đó được tiêu dùng nhiều hơn trong một khoảng thờigian nhất định
- Mối quan hệ giữa lợi ích cận biên và tổng lợi ích: Khi sản lượng tăng thìlợi ích cận biên sẽ giảm dần:
3.1.3 Lợi ích cận biên và đường cầu
Lợi ích cận biên càng lớn thì người tiêu dùng sẵn sàng trả giá cao hơn vàlợi ích cận giảm dần thì sự sẵn sàng chi trả cũng giảm dần Như vậy ẩn chứa sau
đường cầu chính là đường lợi ích cận biên của người tiêu dùng
Do vậy đường cầu dốc xuống vì quy luật lợi ích cận biên giảm dần
3.1.4 Thặng dư tiêu dùng
- Khái niệm: là phần chênh lệch giữa lợi ích cận biên của người tiêu dùng
Trang 21một đơn vị hàng hoá hoặc dịch vụ nào đó với chi phí cận biên để thu được lợi ích
đó tức là sự khác nhau giữa mức giá mà người tiêu dùng sẵn sàng trả khi muahàng hoá đó
Thặng dư tiêu dùng là phần diện tích nằm phía dưới đường cầu
3.2.1 Khái niệm về co dãn của cầu
Sự co dãn của cầu là sự thay đổi % của lượng cầu khi giá của bản thânhàng hoá đó thay đổi 1%
Hay sự co giãn của cầu là sự thay đổi % của lượng cầu chia cho sự thay
đổi % của các nhân tố ảnh hưởng đến lượng cầu(giá cả của hàng hoá, thu nhập)với điều kiện các yếu tố khác không đổi
Cầu của một hàng hoá được coi là co dãn với giá cả nếu lượng cầu thay đổimạnh khi giá thay đổi và ngược lại
EDP: Sự co giãn của cầu theo giá
- Trường hợp co dãn khoảng: Là co dãn trên khoảng hữu hạn của đườngcầu Có khoảng lượng (Q1, Q2) tương ứng với mức giá (P1, P2):
Trang 22I x Q I
I
P x Q Py
Theo từng đặc điểm co dãn được chia như sau:
- EDP>1: co dãn tương đối trong miền giá cả hiện thời
- EDP<1: cầu không co dãn tương đối
- EDP=1: co giãn đơn vị
- EDP= 0: cầu hoàn toàn không co dãn
- EDP =: cầu co dãn hoàn toàn
Co dãn, mức chi và doanh thu(DT):
Mối quan hệ giữa giá, tổng doanh thu và sự thay đổi của doanh thu khigiá biến động:
Bảng 3.2: Co dãn ảnh hưởng tới giá và doanh thu