Sau khi kết thúc chủ đề “Hóa học và dòng điện”, HS có đủ kiến thức và kỹ năng về các quá trình điện hóa học xảy ra. Để giúp HS có thể củng cố được những kiến thức ấy, GV có thể thiết kế những dự án học tập để HS tiến hành, qua đó giúp ứng dụng các kiến thức đã được học vào trong đời sống và giải thích các hiện tượng thực tiễn. Nhóm đã tiến hành thiết kế 4 dự án học tập cho HS, bao gồm: Chế tạo pin khoai tây: Sử dụng kiến thức của phần “Pin điện hóa”. Chế tạo nước Giaven tại nhà: Sử dụng kiến thức của phần “Điện phân”. Điều chế chất chỉ thị pH từ thực vật: Sử dụng kiến thức của phần “Sự điện ly”. Xây dựng mô hình núi lửa phun trào: Sử dụng kiến thứ của phần “Phản ứng trao đổi ion trong dung dịch”.
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
TIỂU LUẬN CUỐI KỲ Xây dựng dự án học tập Chuyên đề “Hóa học và dòng điện”
Môn học: Dạy học Hóa học phổ thông theo chuyên đề
Mã môn học: TMT2035 Giảng viên phụ trách môn học: TS Vũ Minh Trang
Nhóm sinh viên thực hiện: Họ và tên Mã sinh viên
Trang 2MỤC LỤC
MỤC LỤC 1
PHẦN 1 XÂY DỰNG DỰ ÁN HỌC TẬP CHUYÊN ĐỀ “HÓA HỌC VÀ DÒNG ĐIỆN” 2
1 Triển khai dự án 2
2 Đối tượng 2
3 Thời gian 2
4 Nhiệm vụ của học sinh 2
4.1 Chế tạo pin khoai tây 2
4.2 Chế tạo nước Gia-ven tại nhà 5
4.3 Điều chế chất chỉ thị pH từ thực vật 6
4.4 Xây dựng mô hình núi lửa phun trào 9
5 Thiết kế hoạt động dạy học 10
6 Phụ lục 16
PHẦN 2 HỆ THỐNG LÝ THUYẾT CHUYÊN ĐỀ “HÓA HỌC VÀ DÒNG ĐIỆN” 27
1 Nồng độ dung dịch 27
2 Sự điện li 29
3 Axit và bazơ 33
4 Pin điện hóa 37
5 Điện phân 42
6 Kết luận 46
PHẦN 3 XÂY DỰNG NGÂN HÀNG CÂU HỎI CHUYÊN ĐỀ “HÓA HỌC VÀ DÒNG ĐIỆN” 47
1 Mục tiêu đánh giá chuyên đề “Hóa học và dòng điện” 47
2 Bộ câu hỏi chuyên đề “Hóa học và dòng điện” 51
Trang 3PHẦN 1 XÂY DỰNG DỰ ÁN HỌC TẬP CHUYÊN ĐỀ “HÓA HỌC VÀ DÒNG ĐIỆN”
1 Triển khai dự án
Sau khi kết thúc chủ đề “Hóa học và dòng điện”, HS có đủ kiến thức và kỹ năng về các quá trình điện hóa học xảy ra Để giúp HS có thể củng cố được những kiến thức ấy, GV có thể thiết kế những dự án học tập để HS tiến hành, qua đó giúp ứng dụng các kiến thức đã được học vào trong đời sống và giải thích các hiện tượng thực tiễn Nhóm đã tiến hành thiết kế 4 dự án học tập cho HS, bao gồm:
- Chế tạo pin khoai tây: Sử dụng kiến thức của phần “Pin điện hóa”
- Chế tạo nước Gia-ven tại nhà: Sử dụng kiến thức của phần “Điện phân”
- Điều chế chất chỉ thị pH từ thực vật: Sử dụng kiến thức của phần “Sự điện
ly”
- Xây dựng mô hình núi lửa phun trào: Sử dụng kiến thứ của phần “Phản ứng
trao đổi ion trong dung dịch”
2 Đối tượng: HS sau khi được học chuyên đề “Hóa học và dòng điện”
3 Thời gian: 2 tuần ngoài giờ lên lớp
4 Nhiệm vụ của học sinh
Cả nhà đang ngồi ăn cơm thì đột nhiên mất điện không báo trước Mẹ tìm khắp nơi nhưng không thấy nến, bật lửa hay diêm đâu, nhưng em lại tìm thấy bộ
đồ dùng công nghệ cũ, trong đó có một bóng đèn LED nhỏ, một vài cái đinh kẽm
và cuộn dây đồng Sẵn trong nhà có khoai tây, em hãy xây dựng một hệ pin điện
hoá có thể làm sáng bóng đèn để cả nhà tiếp tục ăn tối nhé!
4.1 Chế tạo pin khoai tây
4.1.1 Bộ câu hỏi dự án
a) Câu hỏi khái quát:
Câu 1: Khi cho hai miếng kim loại khác bản chất vào một dung dịch chất điện li, nối hai miếng kim loại thì ta sẽ quan sát được hiện tượng gì xảy ra?
Câu 2: Bản chất của phản ứng đã xảy ra trong hệ thí nghiệm trên là gì?
Trang 4b) Câu hỏi bài học:
Câu 1: Vai trò của khoai tây, chanh trong hệ pin điện này là gì?
Câu 2: Vai trò của đinh kẽm, dây đồng trong hệ pin điện này là gì? Xác định chính xác các điện cực Cu, Zn trong pin điện hoá
Câu 3: Trình bày phương trình hoá học thể hiện phản ứng đã xảy ra trên từng điện cực và trong pin điện hoá
c) Câu hỏi nội dung:
Câu 1: Cần sử dụng những nguyên liệu gì để chế tạo pin khoai tây?
Câu 2: Dự đoán hiện tượng gì sẽ xảy ra nếu thay khoai tây bằng chanh, cam hoặc
- Từ đoạn dây điện lõi đồng vừa chuẩn bị, tuốt bỏ phần vỏ cao su bên ngoài
và chỉ lấy phần dây đồng bên trong Cắt dây đồng thành từng đoạn nhỏ (tầm 15cm)
và gấp theo những đoạn 3cm như hình vẽ Làm thành 10 cuộn dây đồng nhỏ tương
tự
Trang 5- Có thể cắt đôi, hoặc cắt 3 mỗi củ khoai tây để tạo thành nhiều hệ pin điện hơn
- Gắn vào mỗi củ khoai tây 1 chiếc đinh (điện cực A) và 1 cuộn dây đồng (điện cực B) vừa chuẩn bị
- Dùng dây đồng còn thừa để nối A và B Lưu ý: điện cực A của củ khoai tây này sẽ nối với điện cực B của củ khoai tây kia, nối liên tiếp nhau cho đến hết số khoai tây đã chuẩn bị và để thừa 2 đoạn dây ở hai đầu như hình vẽ:
- Nối bóng đèn LED với 2 đầu dây để lại Đợi 5 phút cho hệ ổn định và quan sát hiện tượng xảy ra
Trang 64.1.3 Sản phẩm
Khi kết thúc dự án, HS hoàn thành một hệ pin khoai tây và một bản hướng dẫn sử dụng và giải thích chi tiết cách làm pin khoai tây
4.2 Chế tạo nước Gia-ven tại nhà
Nước Gia-ven là một chất tẩy màu khá phổ biến trong gia đình Sẽ thật thú
vị nếu như chúng ta có thể điều chế nước Gia-ven ngay tại nhà chỉ từ dung dịch nước muối biến
4.2.1 Bộ câu hỏi định hướng
a) Câu hỏi khái quát:
Tại sao khi điện phân dung dịch muối ăn, sản phẩm thu được sau phản ứng
là nước Gia-ven?
b) Câu hỏi bài học:
Tại sao nước Gia-ven lại có tính tẩy màu?
c) Câu hỏi nội dung:
Câu 1: Khí sinh ra ở hai điện cực là khí gì?
Câu 2: Em có thể sử dụng dòng điện từ ổ cắm để thay cho pin làm nguồn điện cho quá trình điện phân được không?
Câu 3: Tại sao khi để lâu ngoài không khí, nước Gia-ven lại mất tính tẩy màu? Câu 4: Tại sao khi sử dụng nước Gia-ven hay các chất tẩy rửa nói chung, em phải đeo găng tay cao su?
4.3.2 Hướng dẫn chế tạo nước Gia-ven tại nhà
a) Nguyên − vật liệu:
− Điện cực than chì: Ruột bút chì gỗ: 2 cái
− Nguồn điện: Pin 9V: 1 cái
− Dây dẫn điện, dây nối pin 9V, kẹp cá sấu, công tắc,…
− Cốc thủy tinh trong suốt
− Muối ăn (NaCl)
− Nước cất
Trang 7b) Tiến hành thực hiện
− Tiến hành chế tạo bộ dụng cụ thí nghiệm Nối một đầu điện cực than chì với pin Cực còn lại của pin nối với công tắc điện Nối điện cực than chì thứ hai với
đầu còn lại của công tắc Lưu ý: Kiểm tra các mối nối sao cho mạch kín, các mối
nối không lộ dây dẫn điện
− Pha dung dịch muối ăn bão hòa bằng cách thêm từ từ muối ăn vào nước cất, khuấy đều, đến khi nào muối không tan nữa thì lọc bỏ cặn Rót dung dịch muối bão hòa vào cốc thủy tinh Bật công tắc điện Quan sát hiện tượng xảy ra và giải
thích Lưu ý: Sản phẩm sinh ra có thể gây độc cho cơ thể con người nên cần có
nắp để đậy cốc thủy tinh trong quá trình điện phân dung dịch
4.3.3 Sản phẩm
Sau khi kết thúc dự án, HS cần nộp lại các sản phẩm bao gồm:
− Bộ sản phẩm điện phân muối ăn để chế tạo nước tẩy rửa Gia-ven
− Bản hướng dẫn sử dụng và giải thích cho sản phẩm
Trang 84.3.1 Bộ câu hỏi định hướng
a) Câu hỏi khái quát:
Đã bao giờ em quan sát hiện tượng khi cho một vài giọt nước chanh vào nước luộc rau muống chưa? Hiện tượng xảy ra đấy là gì?
b) Câu hỏi bài học:
Nhóm em sử dụng rau, củ, hoặc hoa làm chất chỉ thị như thế nào?
c) Câu hỏi nội dung:
Câu 1: Ngoài rau muống ra em còn biết loại rau củ nào có thể sử dụng làm chất chỉ thị màu không?
Câu 2: Vì sao những loại rau củ hoặc hoa đó có thể sử dụng làm chất chỉ thị màu? Câu 3: Các chất chỉ thị bằng rau củ này sẽ được ứng dụng như thế nào trong đời sống hàng ngày?
4.3.2 Hướng dẫn làm chất chỉ thị từ rau củ
Trong tự nhiên có rất nhiều loại rau củ hay hoa có hợp chất có tính chỉ thị màu Chúng ta có thể ứng dụng các loại rau củ này trong trường hợp muốn kiểm chứng tính axit hay bazơ của một dung dịch nào đó mà không có sẵn giấy chỉ thị vạn năng Ví dụ: Hướng dẫn cách làm chất chỉ thị từ bắp cải tím:
- Ly thủy tinh nhỏ: 6 cái
- Một vài dung dịch có tính axit, bazơ và trung tính (nước cốt chanh, giấm, nước vôi trong, nước khoáng,…)
b) Quy trình thí nghiệm:
- Cắt nhỏ bắp cải đỏ cho đến khi có đầy 2 tách bắp cải Cho bắp cải vào cốc lớn và đổ đầy nước sôi vào Đợi 10 phút để các sắc tố trong bắp cải hòa tan vào nước (Hoặc có thể cho bắp cải vào máy xay cùng với nước nóng)
Trang 9- Lọc dung dịch và loại bỏ phần xác thực vật sẽ thu được dung dịch màu tím
đỏ có pH khoảng 7 (Màu sắc thật của dung dịch thu được còn tùy thuộc vào nồng
độ pH của nước mà bạn sử dụng)
- Cho khoảng 50 – 100 ml dung dịch bắp cải đỏ vào mỗi ly nhỏ
- Cho vào mỗi ly một loại dung dịch muốn kiểm chứng (thường dùng trong nhà) khác nhau cho đến khi màu của chỉ thị thay đổi, nên sử dụng ly khác nhau
để kiểm chứng từng loại dung dịch khác nhau
Lưu ý:
- Đây là thí nghiệm acid – bazơ, lưu ý nên dùng kính bảo hộ và găng tay
- Các loại hóa chất dùng cho thí nghiệm này phải an toàn sau khi rửa bằng nước thường
- Để làm cho chỉ thị bắp cải đỏ đạt đến nồng độ pH trung hòa, đầu tiên cho dung dịch acid như giấm hoặc nước chanh vào cho đến màu đỏ, sau đó cho sôđa NaHCO3 hoặc nước vôi trong để điều chỉnh pH đến 7
- Có thể làm giấy chỉ thị pH bằng dung dịch chỉ thị bắp cải đỏ Lấy giấy lọc ngâm vào dung dịch bắp cải đỏ đậm đặc Sau vài giờ, lấy giấy ra, để khô (treo bằng kẹp áo hay sợi dây) Cắt nhỏ mảnh giấy này ra, và dùng làm giấy thử nồng
độ pH cho các dung dịch khác
4.3.3 Sản phẩm
Sau khi kết thúc dự án, HS cần nộp các sản phẩm:
- Bộ sản phẩm chất chỉ thị màu từ rau, củ hoặc hoa
- Bản hướng dẫn sử dụng chất chỉ thị màu từ rau, củ, hoa:
STT Tên rau, củ,
hoa
Màu sắc trong môi trường trung tính
Màu sắc trong môi trường axit
Màu sắc trong môi trường bazơ
Trang 104.4 Xây dựng mô hình núi lửa phun trào
Núi lửa là một kỳ quan hùng vĩ của thiên nhiên Mỗi lần phun trào của núi lửa thường rất bất ngờ, khó có thể dự đoán trước được, chưa kể còn để lại rất nhiều thiệt hại cho môi trường xung quanh May mắn thay, từ một số vật dụng đơn giản trong gia đình, chúng ta có thể chế tạo được mô hình núi lửa đang phun trào
4.4.1 Bộ câu hỏi dự án
a) Câu hỏi khái quát:
Khi cho giấm ăn vào baking soda sẽ có hiện tượng gì xảy ra? Bản chất của phản ứng thuộc loại phản ứng nào?
b) Câu hỏi bài học:
Núi lửa được thiết kế và tiến hành làm như thế nào? Dựa trên phản ứng hóa học gì?
c) Câu hỏi nội dung:
Câu 1: Cần sử dụng những nguyên liệu gì để chế tạo núi lửa?
Câu 2: Dự đoán về hiện tượng xảy ra nếu thay đổi lượng baking soda hoặc giấm? Câu3: Điều gì sẽ xảy ra nếu thay thế các axit khác thay vì giấm hoặc các bazơ khác thay vì baking soda?
Câu 4: Trên thực tế, núi lửa có phun trào giống như thí nghiệm không?
4.4.2 Hướng dẫn làm núi lửa phun trào
Bột baking soda (NaHCO3) và giấm (CH3COOH) phản ứng với nhau tạo ra khí CO2 Chính nhờ lượng khí tạo thành đã đẩy các chất khác trong chai đựng ra ngoài, tạo ra vụ phun trào núi lửa
Trang 11b) Cách tiến hành:
- Làm núi lửa: Tạo phần khung của núi lửa bằng cách dùng bìa cứng cuộn thành hình chóp nón, rồi cắt bỏ phần chóp Nặn đất sét bọc từ đáy đến miệng chóp nón Cố gắng làm cho đất sét trông gồ ghề thay vì bằng phẳng sao thật giống núi lửa Đặt một chai đựng bằng nhựa hoặc thủy tinh vào bên trong “núi lửa”
- Pha chế hỗn hợp làm dung nham: Pha hỗn hợp gồm bột baking soda, sơn màu đỏ, nước và nước xà phòng rửa chén đặc, sau đó đổ vào chai nhựa Đổ từ từ giấm ăn vào miệng núi lửa và quan sát dung nham phun trào
- So sánh được sự giống và khác nhau giữa điện phân và pin điện hóa
- Giải thích được một số hiện tượng thực tiễn (hiện tượng ăn mòn hóa học, hiện tượng mạ đồ vật, )
Trang 12- Tuân thủ các quy định của giờ học
- Cẩn thận, tỉ mỉ, nghiêm túc khi tham gia các công việc nhóm
- Có tinh thần hợp tác để làm bài tập nhóm, tích cực hoạt động trong các buổi làm việc nhóm
- Say mê, hứng thú tham gia các hoạt động trong giờ học
4 Về định hướng phát triển năng lực:
- Trọng tâm phát triển năng lực vận dụng kiến thức Hoá học vào thực tiễn
- Bên cạnh đó phát huy năng lực hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề,…
II Phương pháp dạy học:
Chủ yếu sử dụng phương pháp dạy học theo dự án kết hợp một số phương pháp dạy học khác
III Chuẩn bị:
1 Giáo viên:
- Các mẫu phiếu học tập cho các nhóm
- Các mẫu phiếu đánh giá cho các nhóm và cho GV
- Power Point, máy chiếu, laptop
2 Học sinh:
- Ôn lại kiến thức đã học về chuyên đề “Hoá học và dòng điện”
- Chia lớp thành 4 nhóm, mỗi nhóm khoảng 10 HS
Trang 13IV Tiến trình dạy học:
Hoạt động 1 Xây dựng ý tưởng dự án, lập kế hoạch làm việc (45 phút)
- GV: Giới thiệu các nhiệm vụ tương
có khoai tây, em hãy xây dựng một hệ thống pin điện hóa có thể làm sáng bóng đèn để cả nhà tiếp tục ăn tối nhé!
Nhiệm vụ 2: Nước Gia-ven là một chất
tẩy màu phổ biến trong gia đình Sẽ thật thú vị nếu như chúng ta có thể điều chế nước Gia-ven ngay tại nhà chỉ từ dung dịch nước muối biển
Nhiệm vụ 3: “Theo nhiều chuyên gia
cây cảnh, hoa cẩm tú cầu là loài cây đặc biệt, có thể sống trên đất chua, trung tính hoặc tính vôi Không những thế, màu sắc của hoa có thể thay đổi tùy theo độ pH trong đất Ở đất chua, cây sẽ cho hoa màu lam, đất trung tính hoa có màu trắng sữa, đất có độ pH >
7 cho hoa màu tím hoặc hồng” (Trích
Báo mới) Vậy trong tự nhiên, các loại
Trang 14- GV: Phát phiếu học tập số 1 cho các
nhóm Yêu cầu các nhóm hoàn thành
trong thời gian 20 phút GV đi lại kiểm
tra, nhắc nhở các nhóm tập trung hoàn
thành nhiệm vụ
- GV: Hết thời gian hoàn thành phiếu
học tập, GV đưa ra tiến trình thực hiện
dự án chung của cả lớp Sau đó phát
phiếu học tập 2
rau củ có thể biến đổi màu sắc tùy thuộc vào pH của môi trường Chúng
ta có thể tận dụng điều đó để điều chế được bộ chất chỉ thị pH hoàn toàn từ rau củ, mà không cần hóa chất nào khác!
Nhiệm vụ 4: Núi lửa là một kì quan
hùng vĩ của thiên nhiên Mỗi lần phun trào của núi lửa thường rất bất ngờ, chưa kể còn để lại rất nhiều thiệt hại cho môi trường May mắn thay, từ một
số nguyên liệu đơn giản trong gia đình, chúng ta có thể chế tạo được mô hình núi lửa đang phun trào
Phiếu học tập số 1: Xây dựng ý tưởng
dự án
Buổi 1: Xây dựng ý tưởng dự án, lập
kế hoạch làm việc
Buổi 2: Báo cáo tiến độ dự án Thống
nhất tiêu chí đánh giá và định giá sản phẩm
Buổi 3: Trình bày về dự án Ra mắt mô
hình dự án và hướng dẫn sử dụng, phản biện giữa các nhóm và GV về mô hình theo tiêu chí đánh giá
Trang 15- Các nhóm trao đổi, lập kế hoạch làm
việc nhóm dựa vào kế hoạch làm việc
chung, hoàn thành các mục trong
phiếu học tập số 2 GV thông qua và
ý trong quá trình làm dự án Yêu cầu
HS hoàn thành phiếu trong thời gian
- Hết thời gian hoàn thành phiếu,
GV yêu cầu các nhóm tập trung lại và
phổ biến các yêu cầu vào buổi báo
cáo sản phẩm tới
- HS trao đổi, thống nhất tiêu chí
đánh giá sản phẩm với GV
Phiếu học tập 3: Định giá kinh phí
Yêu cầu đối với sản phẩm báo cáo:
Bao gồm mô hình và một bản hướng dẫn sử dụng có giới thiệu đầy đủ các quy trình thực hiện và kết quả dự án Sản phẩm phải do nhóm HS tự thực hiện HS có thể thiết kế sản phẩm báo cáo kết quả dự án dưới nhiều hình thức (video, powerpoint, tranh ảnh…) Thời lượng tối thiểu là 7 phút, tối đa là 10 phút
Xây dựng tiêu chí đánh giá sản phẩm của dự án:
- Đánh giá sản phẩm (5 điểm)
Trang 16- Đánh giá phần thuyết trình của nhóm (2 điểm)
- Đánh giá phiếu học tập (1 điểm)
- Đánh giá hoạt động của các thành
viên trong nhóm (2 điểm)
Hoạt động 3 Thiết kế sản phẩm và báo cáo kết quả thí nghiệm (60 phút)
- Phát phiếu đánh giá đồng đẳng,
hướng dẫn HS tiến hành đánh giá sản
phẩm của nhóm bạn
- Tổ chức cho HS báo cáo sản phẩm,
đặt các câu hỏi mở rộng Khuyến khích
các nhóm đặt câu hỏi cho nhau Mỗi
- Ghi chép những chú ý và ý kiến sửa chữa của giáo viên để hoàn thiện sản phẩm nhóm
- Đánh giá sản phẩm của các nhóm bạn dựa trên mẫu phiếu đánh giá đã thống nhất từ buổi trước
Hoạt động 4 Tổng kết, rút kinh nghiệm (5 phút)
- Rút ra được kết luận về sử dụng
những kiến thức được học từ chuyên
đề “Hoá học và dòng điện” vào ứng
dụng trong đời sống và giải thích các
hiện tượng thực tế
- Rút kinh nghiệm cho các buổi học
tập dự án tiếp theo
- Các nhóm nộp lại sản phẩm, phiếu học tập và bản đánh giá cho GV Điểm của quá trình đánh giá đồng đẳng và điểm của GV đánh giá sẽ được lấy trung bình và là điểm của nhóm trình
bày
Trang 176 Phụ lục
Phiếu học tập 1: Xây dựng ý tưởng dự án
Tên nhóm:
STT Thành viên Chức vụ 1 2 3 4 5 1 Dự án của nhóm em là gì? Hãy mô tả và giải thích ngắn gọn về dự án
2 Vẽ lại thiết kế dự án của nhóm em
Trang 18Phiếu học tập 2: Lập kế hoạch làm việc
Tên nhóm:
Nội dung
công việc
Thời gian tiến hành Phụ trách
Theo dõi tiến độ Điều
chỉnh (nếu có)
Trang 19Phiếu học tập 3: Định giá kinh phí
Tên nhóm:
1 Xác định chi phí nguyên vật liệu:
STT Vật liệu Số lượng Đơn vị Giá thành Ghi chú
Trang 20Rubric 1: Đánh giá sản phẩm pin điện hóa
Tên nhóm đánh giá: Tên nhóm được đánh giá:
hệ pin gọn
học, đẹp mắt
Lắp đúng quy trình, nối chính xác các điện cực, hình thức
hệ pin gọn
các mối nối còn lỏng lẻo
Lắp đúng quy trình, nối chính xác các điện cực
Lắp đúng quy trình, nối chưa chính xác các điện cực
Bóng đèn sáng lấp loè rồi tắt
sự giải thích rõ ràng, ngắn gọn
Trình bày đẹp mắt, sáng tạo
Hướng dẫn chi tiết, đầy đủ, giải thích rõ ràng, ngắn gọn
Không có tranh ảnh minh họa
Có hướng dẫn cách sử dụng
nhưng không
có sự giải thích
Không có bản hướng dẫn sử
phẩm
Trang 21Rubric 2: Đánh giá sản phẩm điện phân muối ăn
Tên nhóm đánh giá: Tên nhóm được đánh giá:
ra nhanh
Khi tiến hành điện phân dung dịch, có khí thoát ra ở hai điện cực nhưng chậm
Khi tiến hành điện phân dung dịch, chỉ có khí thoát ra ở một điện cực
Không có khí thoát ra ở hai điện cực khi tiến hành điện
sạch sẽ
Sản phẩm sau điện phân tẩy
nhưng chậm, không hết
Sản phẩm sau điện phân không tẩy được màu
Các mối nối điện chắc chắn
được bọc kín, còn hở lõi điện
Các mối nối điện không chắc chắn, lỏng lẻo, chưa được bọc kín, dễ bị đứt
sự giải thích rõ ràng, ngắn gọn
Trình bày đẹp mắt, sáng tạo
Hướng dẫn chi tiết, đầy đủ, giải thích rõ ràng, ngắn gọn
Không có tranh ảnh minh họa
Có hướng dẫn cách sử dụng
nhưng không
có sự giải thích
Không có bản hướng dẫn sử
phẩm
Trang 22Rubric 3: Đánh giá sản phẩm chất chỉ thị pH
Tên nhóm đánh giá: Tên nhóm được đánh giá:
Màu sắc
Dung dịch chất chỉ thị có màu sắc trong môi trường trung tính
Dung dịch chất chỉ thị có màu nhạt hoặc đậm
so với màu sắc của môi trường trung tính
Dung dịch có màu sắc lệch
về màu của
axit hoặc bazơ
Không có sản phẩm
Có một chút vẩn đục
Đổi màu nhanh
và đúng khi nhỏ dung dịch axit hoặc bazơ
Đổi màu không nhanh nhưng đúng khi nhỏ dung dịch axit hoặc bazơ
Không đổi màu khi nhỏ dung dịch axit hoặc bazơ
sự giải thích rõ ràng, ngắn gọn
Trình bày đẹp mắt, sáng tạo
Hướng dẫn chi tiết, đầy đủ, giải thích rõ ràng, ngắn gọn
Không có tranh ảnh minh họa
Có hướng dẫn cách sử dụng
nhưng không
có sự giải thích
Không có bản hướng dẫn sử
phẩm
Trang 23Rubric 4: Đánh giá sản phẩm mô hình núi lửa phun trào
Tên nhóm đánh giá: Tên nhóm được đánh giá:
cm
nham phun trào
ra nhiều, sủi bọt cao từ 5 đến
10 cm
nham phun trào
ra ít, chỉ sủi bọt vừa tràn miệng núi
nham phun trào
ra rất ít, không thấy bọt hoặc
Dung nham có màu đậm hơn hoặc nhạt hơn như màu đỏ cam của núi lửa
Dung nham có màu khác màu
Núi lửa có dạng chóp như núi lửa thật, phần đất sét được bọc gồ ghề, nhưng một số chỗ còn để lộ bìa cứng hoặc
Núi lửa không
có dạng chóp, phần đất sét bọc một số chỗ còn để lộ bìa cứng hoặc chai nhựa bên trong
Núi lửa không
có dạng chóp, phần đất sét bọc còn để lộ nhiều bìa cứng, chai nhựa bên
không bọc đất sét
Trang 24chai nhựa bên trong
sự giải thích rõ ràng, ngắn gọn
Trình bày đẹp mắt, sáng tạo
Hướng dẫn chi tiết, đầy đủ, giải thích rõ ràng, ngắn gọn
Không có tranh ảnh minh họa
Có hướng dẫn cách sử dụng
nhưng không
có sự giải thích
Không có bản hướng dẫn sử dụng sản phẩm
Trang 25Rubric 5: Đánh giá phần thuyết trình của nhóm (2đ)
Tên nhóm đánh giá: Tên nhóm được đánh giá:
Nội
dung
Giới thiệu được đầy
đủ thông tin yêu cầu
về sản phẩm (hướng dẫn chi tiết cách làm sản phẩm, giải thích
cơ chế hoạt động của sản phẩm), các thông tin đưa ra khoa học, hấp dẫn, chính xác
Giới thiệu được đầy
đủ thông tin yêu cầu
về sản phẩm (hướng dẫn chi tiết cách làm sản phẩm, giải thích
cơ chế hoạt động của sản phẩm), một vài chỗ còn chưa chính xác
Chỉ giới thiệu được một số thông tin về sản phẩm, các thông tin còn chưa chính xác
Bố cục
Bố cục rõ ràng, khoa học, phân chia nội dung hợp lí
Bố cục rõ ràng nhưng nội dung phân chia
có một vài điểm chưa hợp lí
Bố cục chưa khoa học, nội dung phân chia lộn xộn
Hình
thức
Có sử dụng công nghệ thông tin hỗ trợ thuyết trình về sản phẩm Trình bày rõ ràng, dễ hiểu, hấp dẫn, thể hiện sự sáng tạo của nhóm
Có sử dụng công nghệ thông tin hỗ trợ thuyết trình về sản phẩm Trình bày rõ ràng, dễ hiểu
Không sử dụng công nghệ thông tin hỗ trợ thuyết trình về sản phẩm Bài thuyết trình còn sơ sài, chuẩn bị chưa kĩ càng
Trang 26Rubric 6: Đánh giá phiếu học tập (1đ)
Tên nhóm được đánh giá:
Hoàn thành các nội dung trong phiếu học tập đầy đủ nhưng vài chỗ chưa chính xác
Chưa hoàn thành hết các nội dung trong phiếu học tập
Trình
bày
Chữ viết cẩn thận, rõ ràng, các ý trình bày khoa học, hợp lí
Chữ viết cẩn thận, các ý trình bày rõ ràng nhưng còn một vài điểm chưa hợp lí
Chữ viết cẩu thả, các
ý trình bày lộn xộn không theo hàng lối
Trang 27Rubric 7: Đánh giá hoạt động thành viên trong nhóm (2đ)
Tên nhóm: Tên thành viên được đánh giá:
và tích cực đóng góp
ý kiến cá nhân
Chú ý lắng nghe các thành viên trong nhóm đưa ra ý kiến nhưng chưa đóng góp
ý kiến cá nhân
Không chú ý lắng nghe các thành viên trong nhóm đưa ra ý kiến và chưa đóng góp ý kiến cá nhân
Hợp tác
Tôn trọng ý kiến của các thành viên khác trong nhóm và hợp tác để chọn và đưa ra
ý kiến chung
Tôn trọng ý kiến của các thành viên khác trong nhóm nhưng không hợp tác để chọn và đưa ra ý kiến chung
Không tôn trọng ý kiến của hầu hết các thành viên khác trong nhóm và không hợp tác để chọn và đưa ra
Hoàn thành công
đúng thời gian nhóm yêu cầu
Không hoàn thành công việc
Sắp xếp
thời
gian
Sắp xếp thời gian tham gia đầy đủ các buổi họp nhóm và không đến muộn
Sắp xếp thời gian tham gia đầy đủ các
nhưng đến muộn
Không tham gia họp nhóm
Trang 28PHẦN 2 HỆ THỐNG LÝ THUYẾT CHUYÊN ĐỀ “HÓA HỌC VÀ DÒNG ĐIỆN”
1 Nồng độ dung dịch
1.1 Độ tan
- Độ tan (s) của một chất trong nước là số gam chất đó hòa tan trong 100g nước
để tạo thành dung dịch bão hòa ở một nhiệt độ xác định
Ví dụ: Dung dịch NaCl có độ tan s = 35,9 ở 20oC tức là ở 20oC có 35,9g NaCl tan trong 100g nước để tạo thành dung dịch bão hòa
- Yếu tố ảnh hưởng đến độ tan:
+ Đối với chất rắn:
▪ Ảnh hưởng của nhiệt độ: Phụ thuộc vào quá trình hòa tan chất rắn có
bản chất là thu nhiệt hay tỏa nhiệt Theo nguyên lí Lơ Satơliê, ∆H>0 thì việc tăng nhiệt độ sẽ thúc đẩy quá trình hòa tan và ngược lại
▪ Ảnh hưởng của bản chất và đặc điểm cấu trúc phân tử của chất tan và
dung môi: Phân tử phân cực sẽ dễ dàng hòa tan trong dung môi phân cực
Theo nguyên lí Lơ Satơliê, khi có mặt nguyên tố A+ và B− thì cân bằng
sẽ bị chuyển dịch về bên trái, làm giảm độ tan
▪ Ảnh hưởng của các chất điện li: Sự có mặt của các chất điện li làm giảm
hoạt độ ion, làm giảm độ phân li của các chất tan, từ đó làm giảm độ hòa tan của các chất
+ Đối với chất khí: Độ tan của chất khí tỉ lệ thuận với áp suất trên bề mặt dung dịch, biểu thị bằng phương trình Henry:
w = kp Trong đó: w là độ hòa tan của 1 khí trong 1 đơn vị thể tích chất lỏng;
Trang 29k là hằng số Henry;
p là áp suất hơi của pha khí trên pha lỏng
Độ tan của chất khí trong dung dịch sẽ giảm khi tăng nhiệt độ
mct là khối lượng chất tan (g);
mdd là khối lượng dung dịch (g); mdd = mct + mdm
Ví dụ: Dung dịch NaCl có nồng độ 10% tức là trong 100g dung dịch NaCl có 10g chất tan NaCl
1.3 Nồng độ mol
- Nồng độ mol của chất tan cho biết số mol chất tan trong 1 lít dung dịch
- Nồng độ mol cho biết độ đậm đặc của dung dịch, lượng chất tan chiếm bao nhiêu trong dung dịch
- Nồng độ mol được kí hiệu là CM
- Công thức:
CM = n
VTrong đó: n là số mol chất tan trong dung dịch;
Trang 30Muốn chuyển hóa qua lại giữa các loại nồng độ này, cần phải biết khối lượng
riêng d (g/ml) của dung dịch và khối lượng mol M (g/mol) của chất tan
Ta có 100 gam dung dịch có chứa C gam chất tan
Vậy 1 lít dung dịch có khối lượng là 1000.d gam sẽ chứa 1000.d.C
100 = 10.d.C gam chất tan
nct là số mol chất tan;
mdm là số gam dung môi
Ví dụ: Dung dịch NaCl có Cm = 1 tức là có 1 mol NaCl trong 1000g H2O
Khác với nồng độ mol, khi nhiệt độ tăng làm thể tích tăng, dẫn đến giảm nồng độ mol, nồng độ mol khối lượng luôn luôn hằng định bất kể các điều kiện vật lí như nhiệt độ và áp suát vì được tính toán dựa trên khối lượng dung môi
2 Sự điện li
2.1 Khái niệm sự điện li
Trong Bài 1: Sự điện li – Hóa học 11, SGK đã đưa ra định nghĩa: “Quá trình
phân li các chất trong nước ra ion được gọi là sự điện li Những chất khi tan trong nước phân li ra ion được gọi là những chất điện li”
Như vậy, axit, bazơ và muối là những chất điện li
Trang 31VD: Phân tử NaCl: Đầu oxi mang điện tích âm của 1 phân tử nước sẽ liên kết với Na+ trong NaCl, đầu hidro mang điện tích dương của 1 phân tử nước khác
sẽ liên kết với Cl trong NaCl
Đối với các hợp chất có liên kết cộng hóa trị có cực khi tan trong nước, do
sự tương tác giữa các phân tử nước với các phân tử của hợp chất này (những cực ngược dấu hút lẫn nhau) dẫn đến sự điện li của các phân tử có liên kết cộng hóa trị thành các ion dương và ion âm
VD: Phân tử HCl: Cực dương ở phía hidro, cực âm ở phía clo
Trang 322.3 Độ điện li
Độ điện li α của một chất điện li là tỉ số của số phân tử phân li ra ion (n) và tổng số phân tử hòa tan (n0) Độ điện li phụ thuộc vào nhiệt độ, nồng độ dung dịch, bản chất của chất tan và dung môi
Trang 33Trong trường hợp chất điện li quá yếu có thể xem α << 1 ⇒ 1 − α ≈ 1
pH với quy ước:
[H+] = 10−pH hay pH = log[H+]
Công thức pH của một số dung dịch
Trang 343 Axit và bazơ
3.1 Các khái niệm về axit – bazơ
Ngay ở trong chương trình Hóa học 8, ở Bài 37: Axit – Bazơ – Muối, học sinh đã được học các định nghĩa về axit và bazơ:
“Phân tử axit gồm có một hay nhiều nguyên tử hiđro liên kết với gốc axit, các nguyên tử hidro này có thể thay thế bằng các nguyên tử kim loại”
“Phân tử bazơ gồm có 1 nguyên tử kim loại liên kết với một hay nhiều nhóm hidroxit (-OH)”
Sang đến chương trình Hóa học lớp 11, sau khi được học về sự điện li, định nghĩa về axit và bazơ đã đi sâu về bản chất và mở rộng hơn, cho học sinh có cái nhìn tổng quan hơn
Theo thuyết A-rê-ni-ut:
Theo thuyết Bron-stêt:
“Axit là những chất nhường proton H + ”
VD: NH4+ ⇌ NH3 + H+
“Bazơ là những chất nhận proton”.
VD: NH3 + H+ ⇌ NH4+
Như vậy, theo thuyết Bron-stêt thì định nghĩa được tổng quát hơn là axit,
bazơ có thể là phân tử hoặc ion và áp dụng đúng cho bất kì dung môi nào chứ
không chỉ có nước
Ngoài ra, trong chương trình Hóa học THPT có nhắc đến axit, bazơ theo
thuyết Lewis nhưng không được đề cập đến khái niệm
Trang 35Theo thuyết Lewis:
“Axit là những tiểu phần mà có thể nhận một hay nhiều cặp điện tử (electron)
và tạo ra liên kết cộng hóa trị cho – nhận”
“Bazơ là những tiểu phần mà có thể cho một hay nhiều cặp điện tử (electron)
và tạo ra liên kết cộng hóa trị cho – nhận”
Ở Bài 3: Axit, bazơ và muối – Hóa học 11, HS được đi sâu tìm hiểu về các
cân bằng phân li của axit yếu và bazơ yếu
Trang 36lực axit của nó càng yếu Điều này có thể được giải thích dựa vào kiến thức hằng
số cân bằng của Hóa học 10 Ta đã biết hằng số cân bằng cho biết lượng các chất phản ứng còn lại và lượng các chất sản phẩm tạo thành ở vị trí cân bằng Trong trường hợp này, hằng số phân li axit cho biết tỉ lệ lượng H+ đã phân li từ axit và lượng axit chưa phân li Vậy axit nào có Ka càng lớn thì lượng H+ phân li ra càng nhiều, axit đó càng mạnh
Tương tự đối với sự điện li của bazơ yếu:
VD: NH3 + H2O ⇌ NH4+ + OH
-Kb = [NH4
+][OH−][NH3]
3.3 Phản ứng trao đổi ion trong dung dịch
3.3.1 Định nghĩa của phản ứng trao đổi
Trong Hóa học 9, Bài 9: Tính chất hóa học của muối, định nghĩa phản ứng
trao đổi “là phản ứng hóa học, trong đó hai hợp chất tham gia phản ứng trao đổi
với nhau những thành phần cấu tạo của chúng để tạo ra những hợp chất mới”
Đến Hóa học 11, ở Bài 6: Phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện li, ta được biết bản chất của phản ứng trao đổi là sự trao đổi các ion Phản ứng xảy ra trong dung dịch các chất điện li là phản ứng giữa các ion
3.3.2 Điều kiện xảy ra phản ứng trao đổi ion
Ở Hóa học 9, điều kiện xảy ra phản ứng trao đổi là sản phẩm tạo thành có mặt chất không tan hoặc chất khí
Tuy nhiên ở chương trình THPT, học sinh được nhìn tổng quát và bản chất hơn qua phương trình ion rút gọn Từ phương trình ion rút gọn, học sinh dễ dàng nhận thấy điều kiện phản ứng là phản ứng tạo thành chất kết tủa, chất điện li yếu
và chất khí
VD: HCl + CH3COONa → CH3COOH + NaCl
Trang 37Như vậy, phản ứng trên dù không tạo ra chất kết tủa hay chất khí nhưng vẫn xảy ra do tạo thành axit axetic là chất điện li yếu
3.3.3 Phương trình ion rút gọn
Phương trình ion rút gọn cho biết bản chất của phản ứng trong dung dịch các chất điện li
Để xây dựng được phương trình ion rút gọn, thông qua hai bước sau:
- Bước 1: Từ phương trình phân tử, chuyển các chất điện li mạnh về dạng ion; các chất điện li yếu, các chất khí, chất kết tủa giữ nguyên dưới dạng phân tử
- Bước 2: Lược bỏ các ion không có sự thay đổi hệ số trong phản ứng, tức là các ion không tham gia phản ứng, ta được phương trình ion rút gọn
3.4 Sự thủy phân của muối
SGK Hóa học 11 định nghĩa “Phản ứng trao đổi ion giữa muối và nước là phản ứng thủy phân của muối” Thông qua các ví dụ thủy phân của một số muối,
HS rút ra được kết luận: Chỉ những muối chứa gốc axit yếu hoặc cation của bazơ yếu mới bị thủy phân
VD: Sự thủy phân của muối natri axetat:
CH3COONa → CH3COO- + Na+
CH3COO- + HOH ⇌ CH3COOH + OH- (pH>7)
Có thể giải thích điều này dựa trên sự phân li của các axit yếu và axit mạnh Đối với các axit yếu, trong dung dịch xảy ra quá trình thuận nghịch: chiều phân li
ra anion gốc axit (chiều thuận) và chiều anion tác dụng với nước (chiều nghịch)
Do Kt << Kn nên trong dung dịch, các anion gốc axit yếu hầu hết phản ứng với nước để tạo lại thành axit Còn quá trình phân li của các axit mạnh là quá trình không thuận nghịch, chỉ xảy ra theo chiều phân li tạo thành anion gốc axit nên trong dung dịch, các anion gốc axit mạnh không tham gia phản ứng với nước Ta
có môi trường của các ion:
- Anion của gốc axit yếu không còn hiđro phản ứng với nước tạo ra môi trường của dung dịch có tính kiềm (pH > 7) VD: CH3COO−, CO3 2−,…
Trang 38- Cation của bazơ yếu phản ứng với nước tạo ra môi trường của dung dịch có tính axit (pH < 7) VD: Mg2+, Fe3+, NH4+,…
- Anion của gốc axit mạnh không còn hiđro và cation của bazơ mạnh không phản ứng với nước
- Một số anion còn hiđro của gốc axit yếu (HCO3-, HSO3-, HS-,…) trong dung dịch phân li ra H+ và phản ứng với nước tạo ra OH- VD: Anion HCO3- trong dung dịch xảy ra cả hai quá trình:
HCO3- + H2O ⇌ CO2 + H2O + OH- (1)
HCO3- ⇌ H+ + CO32- (2)Trong dung dịch, K(1) >> K(2) nên môi trường của dung dịch là môi trường bazơ (pH>7)
- Một số anion còn hiđro của gốc axit mạnh (HSO4-,…) phân li trong nước tạo
ra môi trường axit (pH < 7)
Như vậy, ta đưa đến kết luận:
- Muối trung hòa tạo bởi anion axit mạnh và cation bazơ mạnh khi tan trong nước không bị thủy phân, môi trường của dung dịch vẫn trung tính (pH= 7)
- Muối trung hòa tạo bởi anion axit mạnh và cation bazơ yếu khi tan trong nước thì cation bị thủy phân tạo dung dịch có môi trường axit (pH < 7)
- Muối trung hòa tạo bởi anion axit yếu và cation bazơ mạnh khi tan trong nước thì anion bị thủy phân tạo dung dịch có môi trường bazơ (pH > 7)
- Muối trung hòa tạo bởi anion axit yếu và cation bazơ yếu khi tan trong nước thì cả anion và cation đều bị thủy phân Môi trường của dung dịch sau khi thủy phân còn phụ thuộc vào độ thủy phân của hai ion
4 Pin điện hóa
4.1 Cặp oxi hóa – khử của kim loại
Trong phản ứng oxi hoá – khử đối với các nguyên tố kim loại nói riêng, cation kim loại có thể nhận electron để trở thành nguyên tử kim loại và ngược lại, nguyên tử kim loại có thể nhường electron để trở thành cation kim loại
Tổng quát: Mn+ + ne ⇄ M
dạng oxi hóa dạng khử
Trang 39Dạng oxi hóa và dạng khử của cùng một nguyên tố kim loại tạo nên cặp oxi hóa – khử được viết như sau: Mn+/M
4.2 Pin điện hóa
4.2.1 Các khái niệm
- Xét ví dụ: Nhúng một lá Cu vào cốc
chứa 50ml dung dịch CuSO4 1M, và một
lá Zn được nhúng trong cốc chứa 50ml
dung dịch ZnSO4 1M Nối hai dung dịch
bằng một ống hình chữ U chứa dung dịch
NH4NO3 (hoặc KNO3) – cầu muối Hệ gồm hai điện cực ghép với nhau bằng cách
này gọi là pin điện hóa vì khi nối hai lá kim loại này bằng một dây dẫn sẽ đo được
một dòng điện đi từ lá Cu (điện cực dương) đến lá Zn (điện cực âm)
- Sự xuất hiện dòng điện đi từ cực đồng sang cực kẽm chứng tỏ rằng có sự chênh lệch điện thế giữa hai điện cực nói trên, tức là trên mỗi điện cực đã xuất
hiện một thế điện cực nhất định
4.2.2 Cơ chế sinh ra dòng điện trong pin điện hóa
Ở điện cực âm (anot), miếng kẽm tan đi, xảy ra sự oxi hóa kẽm:
Zn + Cu2+ → Zn2+ + Cu
Và chính nhờ phản ứng này mà có pin điện Cu2+ (là chất oxi hóa mạnh) đã oxi hóa Zn (chất khử mạnh) thành Zn2+ (chất oxi hóa yếu hơn) và Cu (chất khử
2e
Trang 40sự khử (sự nhận electron) Dòng điện đi từ anot sang catot nên trong pin điện hoá, anot là cực âm còn catot là cực dương Nguyên nhân sinh ra dòng điện là sự chênh lệch thế giữa các điện cực Zn và Cu
Trong cầu muối, các cation NH4+ (hoặc K+) di chuyển sang cốc đựng dung dịch CuSO4, các anion NO3- di chuyển sang cốc đựng dd ZnSO4 làm cân bằng
điện tích, nên các dung dịch luôn trung hoà điện
4.3 Dãy thế điện cực chuẩn của kim loại và ý nghĩa
4.3.1 Khái niệm thế điện cực chuẩn của kim loại
Người ta không thể xác định được giá trị tuyệt đối của mỗi một thế điện cực chuẩn Để giải quyết khó khăn này, người ta đưa ra một điện cực so sánh và chấp nhận một cách quy ước rằng thế điện cực chuẩn của điện cực hiđro Eo2H+ /H2= 0,00V
Thế điện cực chuẩn của kim loại cần đo được chấp nhận bằng suất điện động của pin tạo bởi điện cực hidro chuẩn và điện cực chuẩn của kim loại cần đo
Người ta quy ước rằng điện cực chuyển electron cho điện cực hidro là điện cực
âm, và thế điện cực đó mang dấu (-) Điện cực nhận electron từ điện cực hidro sang là điện cực dương và thế điện cực đó mang dấu (+)
4.3.2 Dãy thế điện cực chuẩn của kim loại
Dãy thế điện cực chuẩn của kim loại là dãy sắp xếp các kim loại theo thứ tự tăng dần thế điện cực chuẩn
4.3.3 Ý nghĩa của dãy thế điện cực chuẩn của kim loại
- So sánh tính oxi hóa – khử:
Trong dung môi nước, thế điện cực chuẩn của kim loại EMn+ /M
o
càng lớn thì tính oxi hoá của cation Mn+ càng mạnh và tính khử của kim loại M càng yếu