1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

rèn luyện kỹ năng dạy học cho sinh viên từ hoạt động vui để học

97 26 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 97
Dung lượng 2,41 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hiện nay, có rất nhiều sinh viên sư phạm đi thực tập không đạt yêu cầu về mặt kỹ năng dạy học do đó việc rèn luyện kỹ năng dạy học cho sinh viên sư phạm là một công việc hết sức quan trọng vì đây chính là hành trang chuẩn bị cho sinh viên sau này ra trường không phải bỡ ngỡ. Việc rèn luyện này phải thông qua nhiều hoạt động để cho sinh viên có thể thực hành được nhiều lần như: hoạt động đố vui để học, hoạt động học tập theo nhóm, seminar, thuyết trình, đánh giá và tự đánh giá, sinh hoạt và vui chơi tập thể... Đây là những hoạt động cực kỳ quan trọng và rất cần thiết cho việc rèn luyện kỹ năng của sinh viên sư phạm. Tuy nhiên, việc ứng dụng những hoạt động này chưa được rộng rãi và còn đang ở giai đoạn thể nghiệm ở khoa Hóa ĐHSP TP.HCM.

Trang 1

MỤC LỤC

LỜI CÁM ƠN 3

MỤC LỤC 4

MỞ ĐẦU 7

1.LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 7

2.MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU 7

3.NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU 7

4.KHÁCH THỂ VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 7

5.PHẠM VI NGHIÊN CỨU 8

6.GIẢ THUYẾT KHOA HỌC 8

7.PHƯƠNG PHÁP VÀ CÁC PHƯƠNG TIỆN NGHIÊN CỨU 8

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 9

1.1 KỸ NĂNG DẠY HỌC 9

1.1.1.Kỹ năng dạy học là gì? 9

1.1.2 Một số đặc điểm của kỹ năng 11

1.2 CÁC KỸ NĂNG DẠY HỌC CƠ BẢN CỦA NGƯỜI GIÁO VIÊN [1, tr.50] 12

1.3 QUY TRÌNH RÈN LUYỆN CÁC KỸ NĂNG DẠY HỌC 14

1.3.1 Mục đích rèn luyện các kỹ năng dạy học [1, tr.51] 14

1.3.2 Nội dung rèn luyện các kỹ năng dạy học có các nội dung sau: [1, tr.52] 15

1.3.3 Nguyên tắc rèn luyện các kỹ năng dạy học 15

1.3.4 Quy trình chung khi rèn luyện các kỹ năng dạy học [1, tr.53] 18

1.3.5 Việc vận dụng lý thuyết kỹ năng vào đề tài 19

1.4 DẠY HỌC BẰNG HOẠT ĐỘNG CỦA NGƯỜI HỌC [4, tr.7] 20

1.4.1 Ý nghĩa - Tác dụng 20

Trang 2

1.4.2 Những biện pháp để tăng cường hoạt động của người học 22

1.5 LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG 23

1.5.1 Khái niệm chung về hoạt động [5 ,tr.35] 23

1.5.2 Các loại hoạt động [5, tr.35] 24

1.5.3 Cấu trúc của hoạt động [5, tr.35] 25

1.5.4 Vận dụng lý thuyết hoạt động vào thực tế của đề tài 26

1.6 THAM KHẢO Ý KIẾN SINH VIÊN VỀ HOẠT ĐỘNG "VUI ĐỂ HỌC " 26

1.6.1 Mục đích điều tra 27

1.6.2.Đối tượng và nội dung điều tra 27

1.6.3.Phương pháp pháp điều tra 27

1.6.4.Kết quả điều tra 27

CHƯƠNG 2 TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG "VUI ĐỂ HỌC " NHẰM RÈN LUYỆN KỸ NĂNG CHO SINH VIÊN KHOA HÓA 33

2.1 GIỚI THIỆU HOẠT ĐỘNG "VUI ĐỂ HỌC " 33

2.1.1 Giới thiệu về hoạt động "Vui để học " 33

2.1.2 Ưu nhược điểm của hoạt động "Vui để học " 33

2.1.3.Tác dụng của hoạt động "Vui để học " [9] 35

2.2 NỘI DUNG CÁC CÂU ĐỐ 36

2.2.1 Câu hỏi về phần kỹ năng 36

2.2.2 Câu hỏi về phần kiến thức hóa học 39

2.2.3 Câu hỏi về phần kiến thức ngoại ngữ 66

2.2.4 Câu hỏi về phần kiến thức xã hội 69

2.3 HÌNH THỨC TỔ CHỨC 76

2.3.1 Cách thức tổ chức 76

2.3.2 Chọn nhóm tham dự 83

2.3.3 Vai trò ban giám khảo 83

Trang 3

2.3.4.Người dẫn chương trình 84

2.3.5.Người cổ vũ - Câu hỏi dành cho khán giả 84

2.3.6.Sử dụng thời gian - lên kế hoạch - phân bố- điều chỉnh 84

CHƯƠNG 3 THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 88

3.1.MỤC ĐÍCH THỰC NGHIỆM 88

3.2.ĐỐI TƯỢNG THỰC NGHIỆM 88

3.3.TIẾN HÀNH THỰC NGHIỆM 88

3.4 KẾT QUẢ THỰC NGHIỆM 92

3.5 CÁC BÀI HỌC KINH NGHIỆM 93

KẾT LUẬN 94

1 KẾT LUẬN 94

2 ĐỀ XUẤT 95

PHỤ LỤC 98

TÀI LIỆU THAM KHẢO 102

Trang 4

MỞ ĐẦU 1.LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

Hiện nay, có rất nhiều sinh viên sư phạm đi thực tập không đạt yêu cầu về mặt

kỹ năng dạy học do đó việc rèn luyện kỹ năng dạy học cho sinh viên sư phạm là mộtcông việc hết sức quan trọng vì đây chính là hành trang chuẩn bị cho sinh viên saunày ra trường không phải bỡ ngỡ Việc rèn luyện này phải thông qua nhiều hoạt động

để cho sinh viên có thể thực hành được nhiều lần như: hoạt động đố vui để học, hoạtđộng học tập theo nhóm, seminar, thuyết trình, đánh giá và tự đánh giá, sinh hoạt vàvui chơi tập thể Đây là những hoạt động cực kỳ quan trọng và rất cần thiết cho việcrèn luyện kỹ năng của sinh viên sư phạm Tuy nhiên, việc ứng dụng những hoạt độngnày chưa được rộng rãi và còn đang ở giai đoạn thể nghiệm ở khoa Hóa ĐHSPTP.HCM

Trước thực tế này, em quyết định chọn một trong các hoạt động rèn luyện kỹnăng cho sinh viên để làm đề tài khóa luận tốt nghiệp, đó là việc tổ chức hoạt động

"Vui để học"

2.MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU

Thiết kế hoạt động "Vui để học" nhằm rèn luyện các kỹ năng sư phạm cho sinhviên khoa Hóa trường Đại học Sư Phạm Tp.HCM

3.NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU

• Xây dựng cơ sở lý luận cho đề tài nghiên cứu

• Thiết kế hĩnh thức tổ chức và nội dung họ át động "Vui để học "

• Thực nghiệm sư phạm nhằm xác định tính khả thi và hiệu quả của hoạt động

"Vui để học", rút ra những bài học kinh nghiệm

4.KHÁCH THỂ VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

- Đối tượng nghiên cứu: việc tổ chức hoạt động "Vui để học" cho sinh viên khoa Hóa trường Đại Học Sư phạm TP.HCM

- Khách thể nghiên cứu: quá trình dạy học và rèn luyện kỹ năng cho sinh viên

Trang 5

5.PHẠM VI NGHIÊN CỨU

• Sinh viên năm IV khoa Hóa trường ĐHSP niên khóa 2002 - 2006

6.GIẢ THUYẾT KHOA HỌC

Nếu hoạt động này được nghiên cứu sâu sắc và kiểm chứng bằng thực nghiệmtốt thì nó sẽ góp phần rất lớn vào việc rèn luyện kỹ năng dạy học cho sinh viên sưphạm, những thầy cô giáo tương lai

7.PHƯƠNG PHÁP VÀ CÁC PHƯƠNG TIỆN NGHIÊN CỨU

• Đọc và nghiên cứu các tài liệu có liên quan đến đề tài

• Điều tra, tham khảo ý kiến thầy cô và các bạn

• Tổ chức làm thực nghiệm cho sinh viên năm IV khoa Hóa hoặc học sinh trongđợt TTSP II năm học 2005 - 2006

• Phân tích, tổng hợp

• Xử lý số liệu bằng xác suất thống kê

Trang 6

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VẤN ĐỀ

NGHIÊN CỨU 1.1 KỸ NĂNG DẠY HỌC

1.1.1.Kỹ năng dạy học là gì?

Có nhiều cách hiểu về kỹ năng:

1.Hiểu kỹ năng như là sự thể hiện của năng lực con người [1, tr 48]

• Đại Từ điển Tiếng Việt - NXB Văn hóa thông tin 1998 định nghĩa kỹ năng là

"khả năng vận dụng những kiến thức thu nhận được vào thực tế" Năng lực là "khả năng đủ để thực hiện tốt một công việc"

• "Kỹ năng là khả năng vận dụng kiến thức (khái niệm, cách thức, phương pháp ) để giải quyết một nhiệm vụ mới" Lê Văn Hồng

Tóm lại, ta có thể hiểu kỹ năng như là một bộ phận chính (như CPU của mộtmáy vi tính) của một công cụ (chiếc máy vi tính) giúp con người thực hiện tốt nhữngviệc làm của mình Bộ phận chính đó chính là những kỹ năng có được trong quá trìnhrèn luyện và hoạt động của mình và từ những kỹ năng đó qúa lâu ngày vận dụngnhuần nhuyễn thì nó sẽ trở thành một trong các bộ phận cấu thành nên năng lực củacon người Do đó, TS Trịnh Văn Biểu mới viết: "Hiểu kỹ năng như là sự thể hiện củanăng lực"

2.Hiểu kỹ năng như là hệ thống các thao tác, cách thức hành động [1, tr.49]

• Gurianốp: "kỹ năng là những phương thức thực hiện hành động thích hợp với mục đích và những điều kiện hành động"

• "Kỹ năng là tổng hợp những thao tác, cử chỉ phối hợp hài hoa, hợp lý nhằmđảm bảo cho hành động đạt kết quả cao với sự tiêu hao năng lượng tinh thần, cơ bắp ítnhất trong những điều kiện thay đổi" Ngô Công Hoàn, Nguyễn Quang Uẩn

Như đã nói ở trên kỹ năng là do sự rèn luyện và tham gia nhiều hoạt động củacon người Khi tham gia nhiều hoạt động và rèn luyện nhiều nên con người cần phải

có sự phối hợp nhiều thao tác, nhiều cử chỉ, nhiều kỹ xảo với nhau để biến chúng

Trang 7

thành một kỹ năng Do đó, để có được một kỹ năng hoàn chỉnh con người cần có bỏcông ra rất nhiều và bỏ thời gian ra luyện tập rất nhiều, có như vậy nó mới trở thànhmột kỹ năng nhuần nhuyễn của con người được Chính vì thế, TS Trịnh Văn Biềumới cho rằng "kỹ năng như là một hệ thống các thao tác, cách thức hành động".

3 Không chỉ coi kỹ năng là kỹ thuật, cách thức hành động mà còn coi kỹ năng là

sự thể hiện của năng lực con người, đòi hỏi con người phải luyện tập theo một quytrình nhất định [1, tr.49]

• Theo Nguyễn Như An, "Kỹ năng sư phạm là khả năng thực hiện có kết quả một

số thao tác hay một loạt các thao tác phức tạp của một hành động sư phạm bằng cáchlựa chọn và vân dụng những tri thức, những cách thức, những quy trình hợp lý"

• Theo tác giả Nguyễn Thị Côi thì: "kỹ năng là sự thực hiện có kết quả một hànhđộng nào đó bằng cách vận dụng những tri thức, kinh nghiệm đã có để hành động phùhợp với các điều kiện cho phép" Kỹ năng đòi hỏi con người phải:

- Có tri thức và những kinh nghiệm cần thiết về hành động

- Vận dụng vốn tri thức và kinh nghiệm thu nhận được vào hành động một cách phù hợp với điều kiện cụ thể cho phép (phải linh hoạt, sáng tạo)

Như vậy, theo những cách hiểu về kỹ năng ở trên có 2 cách tiếp cận kỹ năng theo

2 phương diện khác nhau:

1 Xét kỹ năng dưới dạng năng lực hoạt động

2 Xét kỹ năng dưới dạng hệ thống các thao tác Ta có thể hiểu một cách tổngquát: "Kỹ năng là hệ thống phức tạp các thao tác hợp lý có hiệu quả được hình thànhqua quá trình rèn luyện" Thực chất của quá trình hình thành kỹ năng là quá trình rènluyện để nắm vững hệ thống các thao tác Muốn rèn luyện kỹ năng có hiệu quả sinhviên cần phải:

- Nắm vững các kỹ thuật của hành động

- Thực hiện các thao tác theo những quy trình hợp lý

- Tìm ra những vấn đề bản chất, cốt lõi nhất để có thể điều khiển được quá trình rèn luyện các kỹ năng dạy học

Trang 8

Lâu nay, vẫn có quan niệm cho rằng rèn luyện kỹ năng là việc riêng của mỗi cánhân Kỹ năng là một cái gì ít nhiều có tính năng khiếu, bẩm sinh, rất khó nắm bắt,khó nói ra, khó điều khiển, khó truyền từ người này qua người khác Các chương trìnhđào tạo giáo viên vẫn chưa nhìn nhận rõ giá trị của việc hướng dẫn sinh viên rèn luyệncác kỹ năng sư phạm, cũng như chưa có những hướng dẫn cụ thể cho sinh viên rènluyện các kỹ năng đó.

1.1.2 Một số đặc điểm của kỹ năng

1 Kỹ năng luôn luôn gắn với hành động Kỹ năng là sản phẩm của quá trình đào tạo, rèn luyện [1, tr.50]

Từ những cách hiểu về kỹ năng ở trên, có thể thấy kỹ năng của con người đượcthể hiện trong các hoạt động của chính bản thân họ Đó là một quá trình đào tạo, rènluyện lâu dài của các trường học đối với người học, quá trình này diễn ra tốt giúp chongười học có thể có những kỹ năng tốt sau này sẽ ứng dụng vào trong các hoạt độngcủa cuộc sống

2.Kỹ năng có tính đa cấp:

- Kỹ năng đơn giản gắn với những hoạt động đơn giản

- Kỹ năng tổng quát gắn với những hoạt động phức tạp (bao gồm nhiều hoạtđộng: kỹ năng giao tiếp, kỹ năng giáo dục ) [1, tr.50]

Như TS Trịnh Văn Biểu đã nói ở trên "kỹ năng luôn gánh với hành động" Màhành động của con người thì gồm có hai loại hành động: đơn giản và phức tạp Các kỹnăng gắn với hành động đơn giản, đòi hỏi các kỹ thuật, kỹ xảo đơn giản nên gọi là các

kỹ năng đơn giản Còn các kỹ năng phức tạp gắn với các hành động phức tạp Nhữnghành động có mức độ khó dễ khác nhau sẽ đòi hỏi những kỹ xảo có mức độ khác nhau

từ đó nó sẽ hình thành nên các kỹ năng phức tạp hay đơn giản khác nhau

3.Kỹ năng là một thành tố tạo nên năng lực của mỗi cá nhân

Năng lực = thể chất + hiểu biết + kỹ năng [1, tr.50] Năng lực bộc lộ trong hoạtđộng và gắn liền với một số kỹ năng tương ứng Mức độ hoàn thiện của kỹ năng là 1trong những thuộc tính quan trọng của mỗi người Điều này làm cho những con người

Trang 9

khác nhau hoàn thành công việc với hiệu quả khác nhau Kỹ năng có tính cụ thể, riêng

lẻ còn năng lực có tính tổng hợp khái quát Ta còn có thể hiểu như thế này, năng lực làcông cụ giúp con người có thể hoàn thành công việc của mình, và năng lực gắn vớimột số kỹ năng cần thiết, các kỹ năng này giống như các bộ phận chính của công cụphối hợp với một số bộ phận khác (như là hiểu biết và thể chất) hình thành nên công

cụ (là năng lực) Ví dụ: muốn hoàn thành một bài giảng trên lớp thì người giáo viênphải có năng lực giảng dạy, năng lực này được hợp thành từ một số kỹ năng như viếtbảng, nói, sử dụng tranh ảnh hình vẽ, cùng thể chất của người giáo viên và một vốnkiến thức sẩn có của người giáo viên

4 Kỹ năng là 1 trong 3 thành tố cần phải có của người giáo viên: kiến thức, kỹnăng, nhân cách; là 1 trong bộ 3 mục tiêu đào tạo: kiến thức, kỹ năng , thái độ [1,tr.50] Ta thấy rằng kỹ năng là một thứ cần phải có trong cuộc sông của con người, bất

kỳ ngành nghề nào cũng cần có kỹ năng, nhất là trong nghề giáo thì kỹ năng là 1 trong

3 thành tố cần phải có của người giáo viên, dứng bến cạnh kiến thức (là một ngườigiáo viên thì cần phải có một kiến thức vững chắc, không cần phải uyên thâm nhưngphải cập nhật thông tin mỗi ngày, để kiến thức luôn luôn mới và sâu rộng) và nhâncách (đây là cái không thể thiếu của một con người làm việc đào tạo con người).Trong quá trình đào tạo giáo viên, các kỹ năng dạy học được hình thành qua cáchoạt động học tập, rèn luyện Mỗi một hoạt động có thể nhắm vào hình thành một kỹnăng riêng lẻ (ví dụ: tập viết bảng) nhưng cũng có thể đồng thời một lúc hình thànhnhiều kỹ năng khác nhau (ví dụ thảo luận nhóm, tập giảng )

Trong các ngành nghề khác thì kỹ năng cũng không thể thiếu do đó kỹ năng là 1trong 3 mục tiêu đào tạo một con người cho xã hội, bao giờ học cũng phải đi đôi vớihành, kiến thức bao giờ cũng phải gắn liền với việc thực hành (tức rèn luyện kỹ năng) đikèm với việc tu dưỡng đạo đức để trở thành một con người có tài có đức cho xã hội

1.2 CÁC KỸ NĂNG DẠY HỌC CƠ BẢN CỦA NGƯỜI GIÁO VIÊN [1, tr.50]

Để hoàn thành nhiệm vụ dạy học người giáo viên cần phải có một hệ thống rất nhiều kỹ năng khác nhau Có những kỹ năng cần hoàn thiện ngay ở đại học, có những

Trang 10

kỹ năng sẽ hoàn thiện dần sau khi ra trường Vì nhiều nguyên nhân khác nhau, ta chỉ

có thể tập trung vào những kỹ năng cơ bản, thiết yếu nhất, những kỹ năng mà nếukhông có nó sinh viên rất khó hoàn thành nhiệm vụ dạy học khi TTSP

Để có một tiết lên lớp, cần làm tốt công tác chuẩn bị: điều tra nắm tình hình lớp,trình độ học sinh, soạn giáo án Ở trên lớp người giáo viên hoa học cần phải có một

số kỹ năng dạy học cơ bản sau:

8 Phát huy tính tích cực sáng tạo của học sinh

9 Tạo mối liên hệ giữa bài giảng với thực tế đời sống

10 Ứng xử sư phạm

11 Xây dựng mối quan hệ thầy trò và bầu không khí lớp học

12 Củng cố, hệ thống kiến thức, làm rõ trọng tâm bài giảng

13 Kiểm tra, đánh giá

14 Phân bố thời gian hợp lý

Trong các KNDH ở trên, kỹ năng 4, 5, 9 là những kỹ năng mang tính đặc trưng của việc dạy học hoa học Có thể phân chia 14 kỹ năng đã nếu thành 2 nhóm:

- Nhóm kỹ năng sử dụng các phương tiện, phương pháp dạy học (kỹ năng 1 -7)

- Nhóm kỹ năng định hướng, điều khiển, tổ chức thực hiện các hoạt động dạy học (kỹ năng 8 - 14)

Trang 11

Xét về mức độ ảnh hưởng đến thành công của bài giảng một cách tương đối, các

kỹ năng được coi là quan trọng hơn gồm:

6 Phát huy tính tích cực sáng tạo của học sinh

7 Xây dựng mối quan hệ thầy trò và bầu không khí lớp họe

8 Củng cố, hệ thống kiến thức, làm rõ trọng tâm bài giảng

Từ những ý kiến trên của TS Trịnh Văn Biểu, cho thấy kỹ năng cần có cho mộtngười giáo viên là rất nhiều, nó đòi hỏi người giáo viên phải cổ một sự rèn luyệnchăm chỉ lâu dài, có thể nó kéo dài đến hết sự nghiệp của một người giáo viên Lúcnào, người giáo viên cũng học hỏi và tổng kết rút kinh nghiệm từ các bạn đồng nghiệp

và lắng nghe sự đóng góp ý kiến của các bạn đồng nghiệp của mình

1.3 QUY TRÌNH RÈN LUYỆN CÁC KỸ NĂNG DẠY HỌC

1.3.1 Mục đích rèn luyện các kỹ năng dạy học [1, tr.51]

- Để hoàn thành tốt nhiệm vụ dạy học và giáo dục học sinh một cách có hiệu quảngười giáo viên phải có phương pháp và nghệ thuật sư phạm Một bài giảng tốt khôngchỉ đòi hỏi người thầy có kiến thức sâu rộng, vững vàng mà còn phải có các kỹ năng

để việc "truyền đạt" kiến thức có hiệu quả

- Rèn luyện các kỹ năng dạy học là một đặc trưng của các trường sư phạm.Nhiều sinh viên trong thời gian học tập ở đại học, ý thức được tầm quan trọng của các

kỹ năng dạy học đã tích cực rèn luyện, nên khi đi TTSP họ đạt được kết quả cao vàtrưởng thành rất nhanh sau khi ra trường

Trang 12

1.3.2 Nội dung rèn luyện các kỹ năng dạy học có các nội dung sau: [1, tr.52]

1.Nắm đặc điểm, yêu cầu, cách thức hành động và phương pháp rèn luyện từng

kỹ năng dạy học cơ bản

2.Rèn luyện để đạt được ở mức độ thuần thục từng kỹ năng đó

3.Biết cách sử dụng phối hợp các kỹ năng trong một bài lên lớp cụ thể

Khi muốn làm một việc gì đó, thì con người ta cần phải nắm rõ các đặc điểm củacông việc đó, công việc đó có những yêu cầu gì (ví dụ như cần tuyển một thư ký cầnbiết giỏi một ngoại ngữ, có khả năng sử dụng tin học văn phòng ), phương pháp làmcông việc đó thật tốt (tức là có kinh nghiệm) Việc rèn luyện kỹ năng cũng cần phảinhư vậy Muốn rèn luyện kỹ năng nào đó ta cần phải nắm đặc điểm của kỹ năng đó(như kỹ năng dùng lời có các đặc điểm truyền đạt nhanh, có thể truyền đạt đượcnhững nội dung phức tạp tế nhị, ); đồng thời nắm được những yêu cầu của kỹ năngnhằm để biết kỹ năng này cần có những cái gì để từ đó mà có phương pháp rèn luyệncho đúng (ví dụ lời nói có yêu cầu: to rõ, phát âm chuẩn dễ nghe, không dùng từ địaphương, tránh nói lấp, có cường độ to rõ khác nhau để nhấn mạnh từ đó ta thấy rènluyện kỹ năng dùng lời có một số phương pháp sau: tập nói trước nhóm nhỏ, tham giacác hoạt động tập thể, giảng tập cá nhân và ở nhóm, nói trước gương, tập đọc lớntiếng từng đoạn văn )

Khi làm một công việc gì đó, bất kỳ ai cũng muốn làm cho tới mức độ thuầnphục công việc đó, muốn làm thật hoàn chỉnh để có kết quả tốt Kỹ năng cũng vậy, kỹnăng cần có một sự khổ luyện thuần phục và liên tục, nhất là các kỹ năng dạy họcngười giáo viên cần phải rèn luyện thường xuyên để tiết dạy của mình ngày càng hayhơn không bị nhàm chán

Đồng thời người giáo viên cũng phải biết phối hợp các kỹ năng lại với nhau đểbài giảng của mình tốt hơn và có khả năng thu hút học sinh

1.3.3 Nguyên tắc rèn luyện các kỹ năng dạy học

1.Kết hợp lý thuyết và thực hành, coi trọng cả 2 khâu: hướng dẫn của giảng viên

và hoạt động rèn luyện của sinh viên [1, tr.52]

Trang 13

- Việc rèn luyện kỹ năng là một công việc vô cùng khó khăn nếu như không có

lý thuyết của giảng viên hướng dẫn thì sinh viên rất khó thành công trong việc rènluyện kỹ năng của mình

- Một số kỹ năng khó sinh viên không thể chỉ đọc, hiểu qua tài liệu mà còn cầnđược giảng viên hướng dẫn ừực tiếp nên rèn luyện như thế nào cho đúng và phươngpháp rèn luyện trong nhóm và cá nhân như thế nào

- Kỹ năng chỉ được hình thành qua hoạt động thực tiễn, qua luyện tập nên cầnphải tổ chức thực hành theo lớp, nhóm và tự rèn luyện cá nhân Ví dụ: khi rèn luyện

kỹ năng dùng lời, giảng viên trong lớp có thể kêu sinh viên đọc một đoạn trong sáchtrước lớp, tổ chức tập giảng theo nhóm học tập

2.Sinh viên phải được học bằng hoạt động, thông qua hoạt động [1,tr.52] Cần tăng cường các cơ hội để sinh viên có điều kiện rèn luyện kĩ năng:

- Tăng đàm thoại khi giảng bài trên lớp, nhằm rèn luyện kỹ năng dùng lời, tậpcho sinh viên khả năng nói lưu loát và khả năng diễn đạt qua việc trả lời câu hỏi vàcho các bạn sinh viên học hỏi kỹ năng sử dụng hệ thống câu hỏi trong dạy học

- Tổ chức học nhóm (lớn và nhỏ), các nhóm học này có tác dụng rất lớn trongviệc rèn luyện kỹ năng Trong nhóm học tập, sinh viên có thể rèn luyện kỹ năng dùnglời, viết bảng, sử dụng hệ thống câu hỏi, sự dụng tranh ảnh hình vẽ, thông qua việctập giảng các bài học trong chương trình phổ thông để các bạn trong nhóm quan sát vàđóng góp ý kiến

- Tận dụng giờ tập giảng cuối mỗi buổi thực hành

- Tổ chức các buổi báo cáo chuyên đề, thuyết trình theo chủ đề, để giúp cho sinh viên khả năng diễn đạt trước đám đông một cách lưu loát trôi chảy

- Tổ chức các câu lạc bộ, hội nghiệp vụ, các cuộc thi đố vui hoa học, nhằm rèn luyện cho sinh viên thêm mạnh dạn hơn nữa, không còn nhút nhát trước đám đông

- Tổ chức các hoạt động tập thể như: tham quan, du lịch Sau buổi tham quanyêu cầu mỗi sinh viên hãy viết một bài báo cáo về chuyến tham quan: họ đã thu hoạchđược những gì, nhận xét về chuyến tham quan đó cổ thành công không, tại sao đểxem kỹ năng viết và dùng từ ngữ của sinh viên

Trang 14

3 Việc rèn luyện kĩ năng phải đi từ dễ đến khó, từ đơn giản đến phức tạp [1,tr.52]

Khi làm bất cứ việc gì cũng vậy, con người ta cũng phải đi từ thấp đến cao, cũngnhư việc đi học, ai cũng phải bước vào học các lớp mẩu giáo trước để tập làm quenvới không khí trường lớp, bạn bè, thầy cô; sau đó mới vào các lớp 1-12 để tích lũykiến thức từ dễ đến khó cho phù hợp với độ tuổi, sau đó mới thi vào đại học theongành nghề mình ưa thích Vì thế, việc rèn luyện kỹ năng cũng như vậy, cũng đòi hỏisinh viên phải tích lũy và rèn luyện từ từ, từ chỗ đơn giản sau đó mới nâng cao mức

độ rèn luyện lên để có thể thuần thục kỹ năng Ví dụ:

- Rèn kỹ năng trình bày bảng qua các giai đoạn: viết trên giấy có dòng kẻ rồikhông dòng kẻ, viết bảng đơn giản, trình bày bảng một phần rồi tiến tới trình bày toàn

bộ bài học

- Rèn kỹ năng nói qua các giai đoạn: đọc, trả lời câu hỏi nhỏ, phát biểu một nội dung bài học, kể một chuyện ngắn, giảng một đoạn rồi tiến đến giảng trọn một bài

4.Rèn luyện toàn diện nhưng có trọng điểm [1, tr.52]

Sinh viên chú ý rèn luyện tất cả những kỹ năng cần thiết cho công việc của mìnhsau này nhưng mà khi rèn luyện kỹ năng cần chú ý những kỹ năng quan trọng như:nói, viết bảng , những kỹ năng khó cần một quá trình khổ luyện và những kỹ năngsinh viên không thể tự rèn luyện một mình

5.Rèn luyện thường xuyên, liên tục [1, tr.52]

Việc rèn luyện của sinh viên không được dừng lại, lúc nào nó cũng phải diễn ra,

nó diễn ra ngay từ năm đầu tiên sinh viên vào trường cho đến khi tốt nghiệp ra trường

và sau này đi dạy (đối với sinh viên sư phạm) hay đi làm thì việc rèn luyện này vẫnphải diễn ra để có thể ngày càng hoàn thiện mình Việc rèn luyện kỹ năng phải diễn ramọi lúc, mọi nơi Ngoài việe rèn luyện ở lớp, ở nhóm, sinh viên cũng phải tự rènluyện cá nhân ở nhà và phối hợp việc rèn luyện cá nhân với rèn luyện ở tập thể để khirèn luyện ở lớp còn gì chưa đạt thì về nhà cần phải luyện tập thật nhiều để bổ sung

Trang 15

vào Và đối với sinh sư phạm có hai cơ hội lớn mà sinh viên cần phải tận dụng để rènluyện và tích lũy kinh nghiệm cho riêng bản thân mình đó là hai đớt thực tập sư phạm.6.Đề cao tinh thần tự giác nhưng không xem nhẹ việc kiểm tra đôn đốc [l,tr.52]

- Sinh viên cần nhận thức rõ tầm quan trọng của các kĩ năng để có ý thức tự giáctrong rèn luyện, chỉ có tinh thần tự giác mới giúp được cho sinh viên ngày càng thuầnthục các kỹ năng

- Ngoài ra giảng viên cần theo sát để uốn nắn, sửa chữa kịp thời những sai sót,lệch lạc của sinh viên trong phương pháp rèn luyện kỹ năng để hướng sinh viên đápứng đúng yêu cầu cần phải có của kỹ năng

- Đồng thời sinh viên cũng phải thật nghiêm túc trong việc rèn luyện, giảng viênkhông quá dễ dãi, qua loa đại khái sinh viên muốn rèn luyện sao cũng được mà phảikiểm tra đôn đốc thường xuyên

7.Kết hợp việc rèn kỹ năng với việc cung cấp kiến thức và phát triển tư duy [l,tr.52]

- Lồng ghép phương pháp vào nội dung bài học Khi sinh viên trả lời không chỉ yếu cầu đúng, đủ ý mà còn yêu cầu diễn đạt mạch lạc, lưu loát, có logic

- Vừa học (kiến thức) vừa rèn (kỹ năng), vui mà học Ví dụ: tập đọc, kể các câu chuyện vui hoa học

1.3.4 Quy trình chung khi rèn luyện các kỹ năng dạy học [1, tr.53]

Bước 1 Chuẩn bị:

Sinh viên đọc và nghiên cứu tài liệu để nắm vững mục đích, yêu cầu, cách thức hành động đối với kỹ năng cần rèn luyện

Bước 2 Quan sát mẫu và làm thử trên lớp:

- Sinh viên nghe giảng viên hướng dẫn về lí thuyết (chú ý những chỗ khó, nhữngkinh nghiệm để thành công)

- Giảng viên làm mẫu (có thể chọn sinh viên có kỹ năng tốt để làm mẫu)

- Sinh viên làm thử

Trang 16

- Giảng viên nhận xét đúng sai và chỉ dẫn cách sửa lỗi.

Bước 3 Sinh viên tự tập dượt cá nhân (thời gian ngắn)

Bước 5 Giảng viên tổng hợp kết quả (sau khi đi dự với các nhóm):

- Nhận xét ưu khuyết điểm của các cá nhân

- Nhận xét rút kinh nghiệm về cách làm việc của nhóm

- Có thể yếu cầu một số sinh viên (giỏi, trung bình, kém) lên trình bày trước lớp

để rút ra bài học chung

Bước 6 Sinh viên tự rèn (thời gian có thể từ 1 đến 4 tháng hoặc lâu hơn)

Kỹ năng trong đó hành động càng phức tạp sinh viên càng phải rèn luyện nhiều.Bước 7 Kiểm tra lần cuối lấy điểm chính thức

1.3.5 Việc vận dụng lý thuyết kỹ năng vào đề tài

Lý thuyết kỹ năng góp phần củng cố thêm cho việc tổ chức hoạt động "Vui đểhọc" Việc tổ chức hoạt động "Vui để học" sẽ được gắn liền với hoạt động rèn luyện

kỹ năng sư phạm cho sinh viên như: kỹ năng diễn đạt, làm cho sinh viên có phát huytính tích cực sáng tạo của mình, xây dựng quan hệ thầy trò và bầu không khí lớp học

Trang 17

Áp dụng các bước rèn luyện kỹ năng vào việc tổ chức hoạt động sẽ giúp chohoạt động này không bị thiên về chỉ là một phương pháp dạy học hướng vào ngườicủa giảng viên mà hoạt động này còn bao hàm luôn cả việc rèn luyện kỹ năng chosinh viên.

Ngoài việc rèn luyện kỹ năng bằng hoạt động, mà thông qua hoạt động này ta cóthể tổ chức cho sinh viên hoạt động "Vui để học" về vấn đề kỹ năng để có thể ôngluyện lại phần lý thuyết kỹ năng cho sinh viên

Do đó, việc rèn luyện kỹ năng phải luôn gắn liền với hoạt động thực tế để chocác bạn sinh viên có thêm môi trường rèn luyện song song với việc học lý thuyết

1.4 DẠY HỌC BẰNG HOẠT ĐỘNG CỦA NGƯỜI HỌC [4, tr.7]

Một trong những xu hướng đổi mới phương pháp dạy học hiện nay đang đượckhuyên khích là "dạy học bằng hoạt động của người học" Nội dung cơ bản của xuhướng đổi mới phương pháp này là tạo mọi điều kiện để ọc sinh hoạt động càng nhiềucàng tốt Theo lối dạy học cũ, hoạt động của thầy chiếm phần lớn thời gian trên lớp.Trò chủ yếu là ngồi nghe một cách thụ động, rất ít khi tham gia hoạt động học tậpchung của lớp Trò ít phát biểu, càng rất ít khi được thắc mắc, hỏi thầy những điềukhông hiểu hay chưa được rõ Dạy như thế kết quả học tập bị hạn chế rất nhiều Người

ta đã tìm cách để giảm thời gian hoạt động của thầy và tăng thời gian hoạt động củatrò trong một tiết học Với các tiếp cận đó, thực chất của dạy học bằng hoạt động củangười học là chuyển từ lối dạy cũ (thầy nặng về truyền đạt, trò tiếp thu một cách thụđộng) sang lối dạy mới, tron đó vai trò chủ yếu của thầy là toe chức, hướng dẫn hoạtđộng, trò chủ động tìm kiếm và phát hiện ra kiến thức

Trang 18

2.Theo TS Trịnh Văn Biều, "Dạy học bằng hoạt động của người học là mộttrong những con đường dẫn đến thành công của người giáo viên (dạy tốt, trở thànhgiáo viên giỏi)" [4, tr.7] Dạy học bằng hoạt động của người học giúp cho học sinhphát huy được tiềm năng của mình, người học sẽ tiếp thu nhanh hơn nhờ trực tiếp tiếpxúc với tri thức Và giáo viên chỉ cần đưa phương pháp và tài liệu cho học sinh, giúphọc sinh ngày càng có nhiều kiến thức Nhờ vậy giáo viên sẽ dạy tốt hơn phương phápxưa.

3.Dạy học bằng hoạt động của người học làm tăng hiệu quả dạy học:

- Học sinh chỉ có thể học tập một cách thực sự nếu như họ có cơ hội hoạt động Mộtgiờ học, nếu học sinh chỉ nghe giảng một cách thụ động, thì rất dễ bị phân tâm Họ sẽ thờ

ơ, sao nhãng với nhiệm vụ học tập, nghĩ đến những việc khác như lo cho bài giảng sắptới, giờ ra chơi sẽ làm gì , họ sẽ làm việc riêng, thậm chí có thể có thể còn quậy phá gâyảnh hưởng đến những bạn xung quanh Thời gian học tập thực sự của học sinh khó có thểchiếm một tỷ lệ cao so với thời gian đã sử dụng Nhưng một khi học sinh bị lôi cuốn vàohoạt động, là chủ thể của một hoạt động tự giác, tích cực, thì họ sẽ hoạt động tích cựchơn Họ sẽ không thể sao nhãng, lơ là như khi hoạt động một cách cưỡng ép, bắt buộc,thời gian họ học tập thực sự trong một tiết học sẽ tăng lên

-Học sinh càng được hoạt động nhiều thì thời gian học tập thực sự trong một tiếthọc càng lớn, hiệu quả dạy học càng cao

4.Dạy học bằng hoạt động của người học có ý nghĩa đặc biệt quan trọng khi rènluyện các kỹ năng dạy học cho sinh viên sư phạm vì kỹ năng chỉ có thể được hìnhthành qua hoạt động Với các trường sư phạm, dạy học bằng hoạt động của người học

là một hình thức tích hợp giữa dạy kiến thức với dạy kỹ năng nghề nghiệp Việc rènluyện các kỹ năng dạy học chỉ có thể thực hiện được qua các hoạt động của chính bảnthân mỗi sinh viên Sinh viên càng được hoạt động nhiều thì kết quả rèn luyện các kỹnăng dạy học sẽ càng cao Trong mô hình cấu nhân cách của người giáo viên thì phẩmchất và năng lực,ăng lực chuyên môn và nghiệp vụ hòa với nhau cùng tạo ra sảnphẩm, chất lượng và hiệu quả giáo dục Để dạy được tốt sinh viên phải được đào tạo

cả về nội dung dạy học và phương pháp dạy học Phải làm cho việc đào tạo chuyênmôn thấm đượm tính nghiệp vụ, góp phần tích cực vào việc hình thành cho sinh viên

Trang 19

năng lực dạy học và giáo dục Chính vì vậy, đây là một hướng đi đúng đắn góp phần nâng cao hiệu quả đào tạo của các trường Sư phạm.

1.4.2 Những biện pháp để tăng cường hoạt động của người học

Để tạo điều kiện cho học sinh hoạt động, giáo viên có thể áp dụng một số hình thức sau:

1.Thầy gợi mở, nếu vấn đề cho trò suy nghĩ (không đặt thành câu hỏi)

2.Sử dụng cấu hỏi dưới nhiều dạng câu hỏi khác nhau từ thấp đến cao:

- Thầy đặt câu hỏi rồi tự trả lời

- Thầy đặt câu hỏi rồi yêu cầu trò trả lời (đàm thoại)

3.Thầy yêu cầu trò nêu câu hỏi về các vấn đề mà bản thân thấy không hiểu hay chưa rõ

4.Ra bài tập hay yêu cầu học sinh hoàn thành một nhiệm vụ học tập

5.Giáo viên hướng dẫn học sinh làm việc với sách giáo khoa Khi sử dụng hình thức này giáo viên có thể tổ chức cho học sinh các hoạt động sau:

- Đọc một đoạn trong tài liệu (tập đọc lưu loát, ngắt nghỉ đúng chỗ, lên giọng và xuống gọng )

- Nếu các ý chưa rõ, chưa hiểu trong tài liệu

- Tìm ý chính của bài và của từng phần

- Tóm tắt nội dung bài học

- Đặt câu hỏi cho từng nội dung bài học

6.Tổ chức cho học sinh làm một vài thí nghiệm nhỏ, đơn giản trên lớp

7.Thảo luận nhóm: tổ chức cho học sinh thảo luận các câu hỏi dưới sự điều khiểncủa thầy hay để học sinh tự điều khiển

8.Thuyết trình theo chủ đề: học sinh có thể thuyết trình theo chủ đề cho trước hoặc chủ đề tự chọn

Trang 20

9.Tổ chức cho học sinh nhận xét, góp ý, nhận xét tham gia vào quá trình đánh giá (tự đánh giá và đánh giá lẫn nhau).

10.Câu lạc bộ hóa học

1.5 LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG

1.5.1 Khái niệm chung về hoạt động [5 ,tr.35]

a Hoạt động là gì?

Có nhiều cách định nghĩa khác nhau về hoạt động

- Thông thường người coi hhoạt động là sự tiêu hao năng lượng thần kinh và cơbắp của con người tác động vào hiện thực khách quan nhằm thỏa mãn những nhu cầucủa mình

- Về phương diện triết học, tâm lý học người ta quan niệm hoạt động là phương thức tồn tại của con người trong thế giới

Hoạt động là mối quan hệ tác động qua lại giữa con người và thế giới (khách thể) để tạo ra sản phẩm cả về phía thế giới, cả về phía con người (chủ thể)

Trong mối quan hệ đó có hai quá trình diễn ra đồng thời và bổ sung cho nhau, thống nhất với nhau:

- Quá trình thứ nhất là quá trình đối tượng hóa trong đó chủ thể chuyển năng lựccủa mình thành sản phẩm của hoạt động, hay nói khác đi tâm lý của con người (củachủ thể) được bộc lộ, được khách quan hóa trong quá trình làm ra sản phẩm

- Quá trình thứ hai là quá trình chủ thể hóa, có nghĩa là khi hoạt động con ngườichuyển từ phía khách thể vào bản thân mình những quy luật, bản chất của thế giới đểtạo nên tâm lý, ý thức, nhân cách của bản thân, bằng cách chiếm lĩnh (lĩnh hội) thếgiới

b Những đặc điểm của hoạt động

• Hoạt động bao giờ cũng là "hoạt động có đôi tượng": đối tượng của hoạt động

là cái con người làm ra, cần chiếm lĩnh Đó là động cơ Động cơ luôn thúc đẩy cònngười hoạt động nhằm tác động vào khách thể để thay đổi nó biến thành sản phẩm,

Trang 21

hoặc tiếp nhận nó chuyển vào đầu óc mình tạo nên một cấu tạo tâm lý mới, một năng lực mới

• Hoạt động bao giờ cũng có chủ thể Hoạt động do chủ thể thực hiện, chủ thể hoạt động có thể là một hoặc nhiều người

• Hoạt động bao giờ cũng có tính mục đích: mục đích của hoạt động làm biến đổithế giới (khách thể) và biến đổi bản thân chủ thể Tính mục đích gắn liền với tính đốitượng Tính mục đích bị chế ước bởi nội dung xã hội

• Hoạt động vận hành theo nguyên tắc gián tiếp Trong hoạt động con người

"gián tiếp" tác động đến khách thể qua hình ảnh tâm lý ở trong đầu, gián tiếp qua việc

sử dụng công cụ lao động và sử dụng phương tiện ngôn ngữ Như vậy công cụ tâm lý,ngôn ngữ và công cụ lao động giữ chức năng trung gian giữa chủ thể và khách thể, tạo

ra tính gián tiếp của hoạt động

1.5.2 Các loại hoạt động [5, tr.35]

Có nhiều cách phân loại hoạt động:

a Xét về phương diện cá thể, ta thấy ở con người có bốn loại hoạt động: vui chơi, học tập, lao động và hoạt động xã hội

b Xét về phương diện sản phẩm (vật chất hay tinh thần) người ta chia làm hai loại hoạt động lớn:

- Hoạt động thực tiễn: hướng vào vật thể hay quan hệ, tạo ra sản phẩm vật chất

là chủ yếu

- Hoạt động lý luận: diễn ra với hình ảnh, biểu tượng, khái niệm tạo ra sản phẩm tinh thần Hai loại hoạt động luôn tác động qua lại bổ sung cho nhau

c Còn có cách phân loại khác, chia hoạt động thành bốn loại:

- Hoạt động biến đổi

- Hoạt động nhận thức

- Hoạt động định hướng giá trị

- Hoạt động giao lưu

Trang 22

1.5.3 Cấu trúc của hoạt động [5, tr.35]

- Chủ nghĩa hành vi cho rằng hoạt động của con người và động vật có cấu trúc chung là: kích thích - phản ứng (S - R)

- Trong tâm lý học có lúc người ta chỉ xét về cấu trúc hoạt động bao gồm cácthành tố diễn ra ở phía con người (chủ thể) thuộc các thành tố đơn vị thao tác của hoạtđộng, hoạt động có cấu trúc như sau: hoạt động - hành động -thao tác

- Quan điểm của A.N Leonchiev về cấu trúc vĩ mô của hoạt động: trên cơ sởnghiên cứu thực nghiệm trong nhiều năm, nhà tâm lý học Xô Viết nổi tiếng A.N.Leonchiev đã nêu lên cấu trúc vĩ mổ của hoạt động, bao gồm 6 thành tố và mối quan

hệ giữa 6 thành tố này

Khi tiến hành hoạt động:

•Về phía chủ thể bao gồm 3 thành tố và mối quan hệ giữa 3 thành tố này, đó là:hoạt động - hành động - thao tác Ba thành tố này là thuộc vào các đơn vị thao tác(mặt kỹ thuật) của hoạt động

•Về phía khách thể (về phía đối tượng hoạt động) bao gồm 3 thành tố và mốiquan hệ giữa chúng với nhau, đó là: động cơ - mục đích - phương tiện Ba thành tốnày tạo nên "nội dung đối tượng" của hoạt động (mặt tâm lý)

Cụ thể là: hoạt động hợp bởi các hành động Các hành động diễn ra bằng cácthao tác Hoạt động luôn hướng vào động cơ (nằm trong đối tượng) đó là mục đíchchung, mục đích cuối cùng của hoạt động, mục đích chung này (động cơ) được cụ thểbằng những mục đích cụ thể, mục đích bộ phận mà từng hoạt động hướng vào Để đạtmục đích con người phải sử dụng các phương tiện Tùy theo các điều kiện, phươngtiện mà con người thực hiện các thao tác để tiến hành hành động đạt mục đích, hay nóikhác đi hành động thực hiện nhờ các thao tác và nội dung của đối tượng hoạt động (cả

về phía khách thể, cả về phía chủ thể - "sản phẩm kép"): Có thể khái quát cấu trúcchung của hoạt động như sau:

Trang 23

1.5.4 Vận dụng lý thuyết hoạt động vào thực tế của đề tài

Lý thuyết hoạt động sẽ giúp cho việc làm thực nghiệm của đề tài sẽ chính xác hơn và bảo đảm khi tiến hành thực nghiệm hoạt động này phải đầy đủ các thành tố:

- Đối với chủ thể hoạt động sẽ phải bao gồm 3 thành tố và mối quan hệ giữa 3thành tố này hoạt động - hành động - thao tác Áp dụng vào đề tài ta thấy rằng hoạtđộng "Vui để học" bao gồm những hành động như: chọn người dẫn chương trình, chianhóm tham gia hoạt động, lập ban giám khảo Những hành động này bao gồm nhiềuthao tác như: soạn các câu hỏi cho hoạt động (chuẩn bị câu hỏi bằng Power Point),soạn phiếu điều tra, chỉ định người dẫn chương trình, cho ghép nhóm thi đấu (bằngcách phát bài, hoặc bốc thăm số), thành lập ban thư ký ghi điểm số cho các đội thi,cho các đội tham gia hoạt động

- Đối với khách thể hoạt động bao gồm 3 thành tố, mối quan hệ giữa chúng baogồm: động cơ - mục đích - phương tiện Động cơ để tổ chức hoạt động này là nhằmtạo ra một cách nghĩ mới về phương pháp dạy học hướng vào học sinh Mục đích củahoạt động này là nhằm củng cố lại những kiến thức cũ cho sinh viên và rèn luyện một

số kỹ năng sư phạm cho sinh viên Phương tiện để tiến hành hoạt động là: máy chiếuprojector overhead, phiếu điều tra sau khi đã tổ chức hoạt động

1.6 THAM KHẢO Ý KIẾN SINH VIÊN VỀ HOẠT ĐỘNG "VUI ĐỂ HỌC "

Trang 24

1.6.1 Mục đích điều tra

- Thăm dò ý kiến của các bạn sinh viên đã từng tham gia hoạt động "Vui để học"

về hoạt động này

- Tìm hiểu kinh nghiệm tổ chức hoạt động "Vui để học " của các bạn

- Từ đó rút ra những căn cứ về hoạt động "Vui để học" và đưa ra một số cách thức tổ chức hoạt động "Vui để học" để đạt kết quả cao nhất

1.6.2.Đối tượng và nội dung điều tra

a Đối tượng điều tra

- Sinh viên năm 4, khoa Hóa trường Đại học Sư Phạm TP HCM, sau khi đã họcqua học phần Phương pháp giảng dạy Hóa học ở trường phổ thông Phát ra 83 phiếuthu về 83 phiếu

b Nội dung điều tra

1 Nhận xét về hoạt động "Vui để học"

2 Thái độ của các bạn sinh viên đối với hoạt động này

3 Tác dụng của hoạt động này

4 Ưu khuyết điểm của hoạt động này

5 Kinh nghiệm tổ chức hoạt động này

1.6.3.Phương pháp pháp điều tra

Tôi đã tiến hành điều tra theo các bước sau:

- Xác định mục đích thăm dò, các nội dung cần thăm dò, đối tượng thăm dò

- Thiết kế phiếu câu hỏi thăm dò (phu lục 1)

- Phát và thu phiếu

- Xử lí các số liệu thu được

1.6.4.Kết quả điều tra

Các phiếu thăm dò thu về được xử lý như sau:

Trang 25

Bảng 2 Thái độ của sinh viên năm IV đối với hoạt động "Vui để học"

Các bạn đa phần thích thú khi tham gia hoạt động này, và mỗi khi tham gia cà bạn rất hưng phấn và nhiệt tình khi tham gia

Trang 26

Trên bảng số liệu có thể cho thấy đa phần các bạn tập trung vào mức độ 3 và 4 vì

do các bạn chỉ tham gia được một hoặc hai lần hoạt động này trong quá trình học môngiáo học pháp (mới được thầy thử nghiệm) nên các bạn cảm thấy nó hơi mới lạ do đórất khó cho các bạn xác định có thích thú hoạt động này hay không

Nhưng khi tham gia hoạt động này các bạn cảm thấy nó rất hay rất hưng phấnkhi tham gia, và các bạn sẵn sàng nhiệt tình tham gia trả lời các câu hỏi của hoạt động

Và các bạn nhiệt tình tham gia đặt câu hỏi và củng cố kiến thức bằng cách trả lời câuhỏi rất hăng say nhiệt tình

b Nhận xét về đặc điểm của hoạt động "Vui để học "

Trang 27

- Làm cho lớp học càng thêm sôi động, tạo được bầu không khí học tập tốt

(8,12)

- Rèn luyện kỹ năng diễn đạt trước đám đông cho sinh viên (8,17)

- Rèn luyện kỹ năng xử lý nhanh các tình huống (7,93)

- Tập cho sinh viên khả năng tổ chức một buổi "Vui để học" để ôn luyện kiến thức cho học sinh (7.71)

- Tập cho sinh viên có thể hoạt động theo nhóm, tăng cường khả năng hợp tác(7,66)

Theo kết quả tính được cho thấy số liệu trên cho thấy các bạn sinh viên cảm thấytrong lớp học mà tổ chức hoạt động này sẽ làm cho lớp học sôi động và nó có thể tạođược một bầu không khí học tập tốt, giúp cho các bạn có thể tiếp nhận được kiến thứcmột cách dễ dàng hơn

Đồng thời các bạn cho rằng hoạt động này sẽ rèn luyện cho các bạn kỹ năng diễnđạt trước đám đông và kỹ năng xử lý các tình huống Đây cũng là hai kỹ năng cực kỳquan trọng đối với sinh viên sư phạm khi đi thực tập cũng như đối với một người giáoviên sau khi ra trường đi dạy, do đó, các bạn đã chọn hai tác dụng này là chủ yếu

Và hoạt động này, tập cho sinh viên có khả năng hoạt động theo nhóm tốt vàtăng cường khả năng hợp tác Vì khi cho tiến hành hoạt động thì các bạn phải thảoluận và hội ý theo nhóm của mình để đưa ra câu trả lời chính xác Đây cũng là mộthoạt động cần thiết cho sinh viên khi đi thực tập phải hoạt động theo nhóm chuyênmôn của mình và cũng như khi thực tập chủ nhiệm chung với các bạn khác

Trang 28

- Rèn luyện được nhiều kỹ năng sư phạm cho sinh viên (7.98).

- Người học có thể trao đổi và học hỏi lẫn nhau (7.93)

- Việc tổ chức hoạt động này làm tốn rất nhiều thời gian (8.10)

Đa số các bạn đều cho rằng ưu điểm của hoạt động này có thể rèn luyện đượcnhiều kỹ năng sư phạm cho sinh viên và khi tổ chức hoạt động này trong lớp học nó sẽgiúp học có thể trao đổi và học hỏi lẫn nhau Đây là hai điều rất cần thiết cho ngườisinh viên sư phạm khi học tập và rèn luyện kỹ năng chuẩn bị ra trường, hai việc nàygiúp cho sinh viên có thể tích lũy một vốn kiến thức và kỹ năng tạm thời khi đi thựctập cũng như khi ra trường đi dạy

Hoạt động này làm mất rất nhiều thời gian làm cho thời gian giảng dạy trên lớpcủa giảng viên bị hạn hẹp nến nó cần cân nhắc ở chỗ sử dung nó sao cho hợp lý vớithời lượng chương trình trên lớp

- Tổ chức giống chương trình Đường lên đỉnh Olympia (7.81 điểm)

- Tổ chức cho hai nhóm thi với nhau và tự đặt câu hỏi cho nhau (7.76 điểm)

Trang 29

Hai cách thức tổ chức hoạt động có số điểm cao nhất đã nêu trên cho thấy haicách thức tổ chức hoạt động này rất được sinh viên ưa chuộng vì nó hỗ trợ cho sinhviên các kỹ năng sư phạm mà sinh viên cần luyện tập khi còn ngồi trên ghế giảngđường.

Trang 30

CHƯƠNG 2 TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG "VUI ĐỂ HỌC

" NHẰM RÈN LUYỆN KỸ NĂNG CHO SINH VIÊN

KHOA HÓA

2.1 GIỚI THIỆU HOẠT ĐỘNG "VUI ĐỂ HỌC "

2.1.1 Giới thiệu về hoạt động "Vui để học "

"Vui để học" là một dạng hoạt động kiểm tra và ôn luyện lại các kiến thức cơbản của một người học Đồng thời đây là một trong những hoạt động đang đượcnghiên cứu và áp dụng thử nghiệm cho việc rèn luyện kỹ năng cho sinh viên sư phạmtrong giờ học giáo học pháp theo xu hướng đổi mới phương pháp dạy học hiện nayđang được khuyến khích là "dạy học bằng hoạt động của người học"

Hoạt động này có khả năng lôi cuốn người tham gia vào mọi quá trình của hoạtđộng Người tham gia càng chơi càng thấy hào hứng và thích thú khi trả lời các câuhỏi của hoạt động Các câu hỏi của hoạt động này bao quát tất cả các kiến thức màngười học đã được tiếp thu qua trường lớp hoặc qua các kinh nghiệm sống trong cuộcsống Các câu hỏi này giúp con người ta củng cố vốn kiến thức trong cuộc sống về tưnhiên - xã hội - khoa học kỹ thuật

Hoạt động này là một trong những hình thức để tăng cường hoạt động của ngườihọc theo phương pháp dạy học mới bằng hoạt động của người học Do đó, hoạt độngnày còn hơi mới và nó còn nằm trong giai đoạn thử nghiệm trong việc rèn luyện kỹnăng cho sinh viên các trường Sư phạm Sau này khi được nhân rộng ra hoạt động này

sẽ giúp ích rất nhiều công tác giảng dạy và học tập ở các trường Đại học Sự Phạmcũng như ở các trường phổ thông trung học

2.1.2 Ưu nhược điểm của hoạt động "Vui để học "

Hoạt động này có một số ưu nhược điểm sau:

a Ưu điểm:

- Hoạt động này giúp cho người tham gia có thể ôn luyện được nhiều kiến thức.Khi tham gia hoạt động này, người tham gia được khơi gợi lại những kiến thức nằmtrong tiềm thức của mình về bài học hiện tại và về các kiến thức mà mình đã được học

Trang 31

qua Đồng thời hoạt động này cũng giúp cho người học có thể bổ sung những kiếnthức mình còn thiếu sót trong lúc học (củng cố lại để đạt kết quả tốt trong kỳ thi) cũngnhư những kiến thức mình chưa biết trong cuộc sống.

Người học có thể trao đổi lẫn nhau các kiến thức mình cần biết qua hoạt độngnày Hoạt động này có thể diễn ra theo nhiều hình thức khác nhau, trong đó có hìnhthức tổ chức thi theo hình thức các đội tham dự mỗi đội có một số lượng thành viêntham dự Do đó, những người tham gia chung một đội thường có thời gian hội ý vớinhau, trong thời gian hôi ý đó người tham gia có thể tiếp thu nhiều kiến thức từ cácbạn đồng đội của mình Đây là một ưu điểm khá hay của hoạt động này

- Hoạt động này cũng rèn luyện cho người tham gia những kỹ năng cần thiết khisinh hoạt trong cuộc sống như là có thể tự tin hơn trong quan hệ giao tếp của mình vớibạn bè, kỹ năng xử lý nhanh các tình huống, kỹ năng diễn đạt trước đám đông khi trảlời các câu hỏi, kỹ năng hòa nhập vào tập thể là những kỹ năng cần thiết cho mộtngười giáo viên tương lai khi ra trường đi dạy Do đó, mà hoạt động này đang đượcthử nghiệm trong việc rèn luyện kỹ năng cho sinh viên sư phạm

b Nhược điểm

- Tốn nhiều thời gian và công sức để chuẩn bị và chọn lọc những câu hỏi hay.Muốn tổ chức những hoạt động này, người tổ chức (có thể là người dạy) phải chongười học chuẩn bị bàn ghế, số lượng người tham gia, cần người dẫn chương trìnhthật lưu loát Đồng thời các câu hỏi cũng phải được chọn lựa một cách kỹ lưỡng, phảiđược soạn thảo bằng Microsoit PowerPoint để trình chiếu cho lúc tổ chức hoạt động.Câu hỏi không chỉ dành cho người tham gia, mà còn dành cho các khán giả tham gia

cổ vũ Đồng thời người tổ chức phải canh lượng câu hỏi sao cho phù hợp với thời gian

tổ chức hoạt động mà phải bảo đảm câu hỏi chất lượng Do đó, mà nó làm cho người

tổ chức tốn nhiều công sức để chuẩn bị

- Hoạt động này đòi hỏi phải có một bầu không khí sôi nổi để người tham dựcảm thấy hào hứng thích thú khi tham gia Bầu không khí sôi nổi đó là những tiếng hòreo vỗ tay của các cổ động viên khi cổ vũ, những tiếng chuông giành quyền trả lời củacác đội tham gia Do đó, hoạt động này diễn ra rất ồn ào náo động, dễ làm ảnh hưởng

Trang 32

tới các hoạt động khác diễn ra xung quanh nó (như nếu tổ chức trong lớp học sẽ làm phiền đến các lớp học khác bên cạnh ).

2.1.3.Tác dụng của hoạt động "Vui để học " [9]

- Là phương tiện giao tiếp Thông qua hoạt động này, con người có thể chuyểntải tất cả tâm tư, tình cảm cho nhau, nhờ vậy mà gần gũi và thân thiện với nhau hơn.Người tham gia hoạt động này có thể giao lưu và gắn kết với bạn đồng đội của mình

Họ có thể giao lưu về kiến thức và gắn kết với nhau qua sự nhất trí về sự lựa chọn câutrả lời không ai trách móc ai cả khi câu trả lời sai Chính điều này làm cho các bạntrong một đội có thể gần gũi nhau hơn nên họ trở nên gần gũi và thân thiện với nhauhơn

- Góp phần giáo dục con người toàn diện về: Đức, trí, lao động, thể mỹ Hoạtđộng này làm cho người tham gia rèn luyện tinh kiên nhẫn, kiến trì gặp câu khó khôngnản chí mà phải cố gắng suy nghĩ trả lời cho chính xác các ý mà câu hỏi nêu ra Sựsuy nghĩ này cũng giúp cho người tham gia rèn luyện sự tư duy của mình và luôn luônmiệt mài suy nghĩ - lao động về trí óc để tìm ra lời giải đáp Ngoài việc suy nghĩ racâu trả lời người tham gia cũng phải biết lựa cách trả lời cho hay và có cấu trúc ngữpháp rõ ràng để có thể lấy điểm với ban giám khảo, việc này rèn luyện cho ngườitham gia về mặt thể mỹ

- Phát triển tính nhanh nhẹn, hoạt bát, thông minh, sáng tạo, bạo dạn, Hoạtđộng này đòi hỏi người tham gia phải nhanh nhẹn, nhạy bén trong suy nghĩ và thôngminh để có thể giành quyền trả lời về phía đội mình Đồng thời phải biết sáng tạo vàbạo dạn trả lời trong những câu hỏi lạ và mới để có thể được một phần điểm của câutrả lời Do đó, hoạt động này làm cho người tham gia dần dần nhanh nhẹn hơn, nhạybén hơn, trở nên thông minh và sáng tạo táo bạo trong học tập và suy nghĩ của mình

để có thể vận dụng những tính năng này vào công việc của mình

- Là phương tiện giúp tiếp thu tri thức nhanh nhất Hoạt động này giúp chongười tham gia có thể tiếp thu kiến thức mới một cách nhanh chóng Người ta thườngnói "học thầy không tày học bạn", người tham gia hoạt động này được tiếp thu nhữngkiến thức mới hoặc những kiến thức chưa hoàn thiện trong quá trình học tập của mình

từ những người cùng chơi hoặc từ những đồng đội của mình Những kiến thức này sẽ

Trang 33

nhanh chóng được người tham gia tiếp thu vì hoạt động này nó khắc sâu vào trí nhớ của người tham gia.

- Là một trong những phương pháp chữa bệnh tâm lý cho con người Lượng kiếnthức quá nhiều trong quá trình học tập làm cho người học bị stress và bị nhồi nhétkiến thức khiến cho người học khó có thể "tiêu hóa " lượng kiến thức vừa mới vừakhó Và khi tham gia hoạt động này người học có thể giảm bớt áp lực tâm lý và cóthêm liều thuốc tiêu hóa cho lượng kiến thức quá tải của mình - Giúp tuổi trẻ thể hiệntài năng và sức sáng tạo

2.2 NỘI DUNG CÁC CÂU ĐỐ

2.2.1 Câu hỏi về phần kỹ năng

1.Ba thành tố mà người giáo viên cần đạt được là:

a Kiến thức - kỹ năng - nhân cách (x)

b Kiến thức - đạo đức - giao tiếp

Trang 34

4.Người Ấn Độ có phát biểu một câu như sau:

" Tôi - tôi quên, tôi - tôi nhớ, tôi - tôi hiểu"

d không có cách viết nào đúng cả

6.Hãy cho biết cách viết nào sau đây chính xác?

a Lưu huỳnh tác dụng với Thủy ngân hơn Oxi

b Lưu Huỳnh tác dụng với Thủy Ngân hơn Oxi

c Lưu huỳnh tác dụng với thủy ngân hơn oxi (x)

Trang 35

Hãy chọn câu trả lời đúng.

a Chữa bài mẫu thật kỹ, cho bài tập tương tự về nhà (sẽ chữa vào giờ sau)

b Chữa những bài tập học sinh yêu cầu ngoài dự kiến (x)

c Gọi học sinh lên bảng giải những bài tập tương tự

d Dùng phấn màu khi cần làm nổi bật các chi tiết đáng chú ý

11.Việc làm nào sau đây gây mất nhiều thời gian của giáo viên trong tiết bài tập?Hãy chọn câu trả lời đúng

a Photo đề bài phát cho học sinh hoặc viết trước ra bảng, bìa cứng

b Tận dụng các bài tập trong sách giáo khoa

c Giải đáp những thắc mắc nằm ngoài dự kiến (x)

d Những việc làm trên đều tiết kiệm thời gian

12.Trong số các trường hợp dưới đây, trường hợp nào không thích hợp cho sử dụng sơ đồ trong dạy học hóa học?

a Dạy phần sản xuất hóa học và điều chế các chất

b Khi giải bài tập tách chất

c Khi giải bài tập nhận biết (x)

d Khi dạy bài sản xuất hóa học

Trang 36

13.Trong số các trường hợp dưới đây, trường hợp nào thích hợp nhất cho sử dụng cả sơ đồ và bảng trong dạy học hóa học?

a Khi hệ thống hóa kiến thức (x)

b 'Khi giải bài tập nhận biết

c Khi giải bài tập tách chất

d Không có trường hợp nào cả

14.Phát biểu dưới đây đúng hay sai?

" Thí nghiệm là một tiêu chuẩn đánh giá tính cần thiết của kiến thức và hỗ trựđắc lực cho tư duy nhận thức."

16.Phát biểu dưới đây là đúng hay sai:

" Thực chất của quá trình hình thành kỹ năng là quá trình rèn luyện để nắm vững

hệ thống các thao tác "

a Đúng (x) b Sai

2.2.2 Câu hỏi về phần kiến thức hóa học

1.Ai là người phát hiện ra hạt nhân nguyên tử? —» Rutherford (năm 1910)

2.Kim cương được cấu tạo từ các nguyên tử của nguyên tố nào? —> cacbon.3.H20 là công thức của nước hay nước đá? —> Cả hai

4.Nguyên tố lưu huỳnh được tìm ra từ thời đại nào: thượng cổ hay trung cổ? —> Thời thượng cổ

5.Kim loại có thể dát mỏng tốt nhất? — > Vàng

Trang 37

6.Hãy cho biết tên hệ thống của nước và oxy già —> H20 là hidro oxit - H202 là hidro peoxit

7 Trong cơ thể con người nguyên tố nào chiếm khối lượng lớn nhất? -—> Oxi.8.Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học do Mendeleev sáng lập ra Hỏi trong đó

có nguyên tố nào mang tên ông? > Nguyên tố Mendelevi (Md),Ô 101

9.Khí oxi và ozon, kim cương và than chì, photpho trắng và photpho đỏ có liên quan gì với nhau? —> Là những dạng thù hình của cùng một nguyên tố

10.Vàng có thể hòa tan trong chất lỏng nào không? —> nước cường toan (hay nước cường thủy), hỗn hợp 3 ddHClđ + 1dd HN03đ

11.Thuyết điện li do ai đề ra? —> Arhénius (1859 - 1927) - người Thụy Điển

12 Hãy cho biết tên nguyên tố được đề cập đến trong câu thơ sau:

Huy chương đây đứng thứ baSao tên hiệu lại đặt như là bé trai (Đồng-Cu)13.Trước công nguyên, con người đã biết rõ 7 kim loại có cùng chung tính chấtnhư dễ rèn, ánh kim 7 kim loại đó là gì? —> Vàng, bạc, đồng, sắt, thiếc, chì, thủyngân

14.Đốt cháy 3 chất khí riêng biệt: metan, etilen, axetilen Chất khí nào cháy vớingọn lửa sáng nhất? ——> axetilen (vì hàm lượng cacbon trong nó cao nhất)

15.Khí của đơn chất nào nhẹ nhất?-—>Hidro(H2)

16.Tên tiếng Hy Lạp của đơn chất này dịch ra tiếng Việt là "phá hủy, chết chóc"

Đó là đơn chất nào? > Flo

17.Tên tiếng Hy Lạp của đơn chất này dịch ra tiếng Việt là "vàng lục" Đó là đơnchất nào? —> Clo

18.Cho vào ống nghiệm 2ml dd FeS04, 1 ml dd H2S04; nhỏ từ từ dd KMn04vào thì có hiện tượng gì đối với KMn04? —> mất màu thuốc tím

19.Kim loại nào cứng nhất? —> Crom

20.Ở điều kiện thường, lưu huỳnh phản ứng trực tiếp với:

Trang 38

a Fe

b Al

c Na

d Hg (X)

21.Vàng giả dùng để phủ lên các vật trang trí rẻ tiền là hợp chất nào sau đây:

a Thiếc (li) sunfua

b Thiếc (IV) sunfua (x)

Trang 39

d MgSO4

25.Sờ vào kim loại cứng như AI, Fe, Cu ta thấy mát lạnh là do:

a Bề mặt kim loại nhấn

b Kim loại dẫn nhiệt tốt (x)

c Kim loại dẫn điện tốt

d Kim loại có nhiệt độ thấp hơn nhiệt độ môi trường

26.Cho các mono saccarit: fructozơ, glucozơ, galactozơ

Các di saccarit: saccarozơ, mantozơ, lactozơ

Hãy chọn cặp monosaccarit và disaccarit ngọt nhất so với các chất tương ứng

28.Ngày xưa, hóa học phân biệt làm 2 ngành chính

- Hoa học các chất từ hầm mỏ (nay là hoa vô cơ)

- Hoa học các chất trong cơ thể sống (nay là hóa hữu cơ) Công trình nào đã xoá

đi ranh giới phân biệt trên?

a Thuyết cấu tạo hoa học của Butlerov

b Thuyết cacbon tứ diện của Le Bel và Van't Hoff

c Phản ứng tổng hợp Urê từ amoniac và khí C02 của Wohler (x)

Trang 40

d Phản ứng tổng hợp trực tiếp khí acetilen từ cacbon và hydro của Berthelot29.Người mắc bệnh đường huyết (tiểu đường) có lượng glucozơ trung bình trongmáu là:

Vậy ý tưởng chủ yếu trong công trình nghiên cứu là:

a Các phản ứng chuyển vị nội phân tử của các nhóm chức

b Các phản ứng chuyển vị của nguyên tử cacbon trong phân tử

c Các phản ứng chuyển vị liên kết đôi c=c nhờ hợp chất cơ kim (x)

Ngày đăng: 24/06/2020, 20:32

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w