LỜI CẢM ƠNLỜI MỞ ĐẦUMỤC LỤCPHẦN 1 : TÌM HIỂU CHUNG VỀ CƠ SỞ SẢN XUẤT1.Tìm hiểu lịch sử hình thành và phát triển của cơ sở sản xuất, xu hướng phát triển và kinh doanh của cơ sở sản xuất.2.Tìm hiểu quá trình phát triển các sản phẩm tại cơ sở sản xuất: chủng loại sản phẩm, cơ cấu sản phẩm, sản lượng và thị trường tiêu thụ.3.Tìm hiểu cơ cấu tổ chức và quản lý của cơ sở sản xuất: sơ đồ tổ chức bộ máy sản xuất kinh doanh, số lượng, trình độ và cơ cấu nhân lực trong bộ máy, phân công nhiệm vụ cho từng bộ phận, chế độ trách nhiệm cho từng bộ phận.3.1.Sơ đồ tổ chức bộ máy sản xuất kinh doanh.3.2.Cơ cấu nhân lực kể từ năm bắt đầu sản xuất.3.3.Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận.4.Tìm hiểu sơ đồ mặt bằng tổng thể, mặt bằng phân xưởng sản xuất. Vẽ và phân tích ưu nhược điểm của mặt bằng.4.1.Sơ đồ mặt bằng tổng thể.4.2.Sơ đồ mặt bằng phân xưởng.4.3.Phân tích ưu nhược điểm của mặt bằng.PHẦN 2: TÌM HIỂU VỀ CÔNG NGHỆ CHẾ BIẾN TẠI CƠ SỞ SẢN XUẤTI.Khâu nguyên liệu:1.Tên thường dùng, tên tiếng anh, tên khoa học và những tên khác của nguyên liệu tại cơ sở sản xuất.2.Nguồn nguyên vật liệu, đặc điểm và tính chất của nguyên liệu chính và phụ.2.1.Nguồn nguyên liệu:2.2.Đặc điểm và tính chất của nguyên liệu chính và phụ:3.Tiêu chuẩn đánh giá chất lượng nguyên liệu( theo kích cỡ, hạng chất lượng,..) cách tiến hành đánh giá chất lượng nguyên liệu.3.1.Tiêu chuẩn đánh giá chất lượng nguyên liệu.3.2.Cách tiến hành đánh giá chất lượng nguyên liệu.4.Phương pháp bảo quản, vận chuyển nguyên liệu từ nơi mua nguyên liệu về cơ sở sản xuất và phương pháp bảo quản nguyên liệu tại cơ sở sản xuất:5.Các hiện tượng hư hỏng thường gặp của nguyên liệu, tác hại, nguyên nhân, cách phòng ngừa và khắc phục.5.1.Hư hỏng vật lý (hư hỏng do kỹ thuật)5.2.Hư hỏng do hóa sinh.5.3.Hư hỏng do vi sinh vậtII.Khâu gia công và chế biến từ nguyên liệu ra sản phẩm:1.Tìm hiểu tên gọi tiếng Việt, tiếng Anh, tên thương mại của sản phẩm, thị trường tiêu thụ.2.Tìm hiểu sơ đồ quy trình công nghệ, giải tích các công đoạn sản xuất.2.1.Quy trình công nghệ.2.2.Thuyết minh quy trình.3.Các biến đổi thường gặp của bán thành phẩm, sản phẩm và những sự cố thường gặp trong quá trình sản xuất, có lợi hay có hại, nguyên nhân và cách phòng ngừa, khắc phục.3.1.Các biến đổi thường gặp của bán thành phẩm, sản phẩm trong quá trình sản xuất.3.2.Những sự cố thường gặp trong quá trình sản xuất.4.Tìm hiểu tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm, các định mức cần thực hiện trong sản xuất cho từng loại sản phẩm: định mức tiêu hao nguyên liệu, điện, nước...4.1.Tiêu chuẩn đánh giá chất lượng sản phẩm.4.2.Định mức sản xuất cho sản phẩm Cá Saba Fillet Sạch Xương:5.Tìm hiểu bao bì và cách tổ chức bao gói sản phẩm: vật liệu, hình dáng mẫu mã, ký hiệu, mã số,…6.Khảo sát cấu trúc và hoạt động của các kho ở cơ sở sản xuất (kho nguyên liệu, thành phẩm, hóa chất, các vật liệu khác,…) so sánh với tiêu chuẩn của các loại kho và đánh giá ưu nhược điểm.6.1.Khảo sát cấu trúc và hoạt động của các kho ở cơ sở sản xuất.6.2.Đánh giá kho.PHẦN 3 : THỰC TẬP VỀ MÁY MÓC, THIẾT BỊ1.Tên gọi, chức năng nhiệm vụ, nguyên lý hoạt động, năng xuất, công suất của máy, thiết bị được sử dụng tại cơ sở sản xuất.1.1.1.Tủ đông.1.2.Máy niềng thùng (máy nẹp đai).1.3.Máy dò kim loại:1.4.Cân điện tử1.Tên gọi, chức năng , vai trò, nguyên lý hoạt động, thông số kỹ thuật.2.Nhận xét ưunhược điểm của máy, thiết bị.2.1.Hầm đông gió.2.2.Thiết bị nẹp đai.2.3.Máy dò kim loại:3.Các sự cố thường gặp, nguyên nhân và các phòng ngừa, khắc phục.PHẦN 4 : TÌM HIỂU MỘT SỐ VẤN ĐỀ KHÁC.I.Tìm hiểu về các hoạt động phục vụ sản xuất kinh doanh.1.Cách tổ chức, điều hành một ca sản xuất, nhận xét ưu nhược điểm.1.1.Cách tổ chức, điều hành một ca sản xuất.1.2.Ưu, nhược điểm.2.Hoạt động kiểm tra chất lượng và quản lý chất lượng trong sản xuất. Nhận xét hệ thống quản lý chất lượng tại cơ sở sản xuất.3.Tìm hiểu năng suất lao động thực tế của các công đoạn sản xuất. Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất lao động tại từng công đoạn và trên toàn bộ dây chuyền sản xuất.3.1.Tìm hiểu năng suất lao động thực tế của các công đoạn sản xuất.3.2.Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất lao động.4.Chế độ chi trả lương, thưởng, các biện pháp kích thích tăng năng suất lao động.4.1.Chế độ chi trả lương, thưởng.4.2.Các biện pháp kích thích tăng năng xuất lao động.II.Tìm hiểu vệ sinh, an toàn lao động và xử lý chất thải.1.Tìm hiểu nội quy vệ sinh cá nhân, vệ sinh thiết bị, phân xưởng nhằm đảm bảo chất lượng vệ sinh cho người, sản phẩm. Nhận xét hệ thống quản lý vệ sinh an toàn thực phẩm tại cơ sở sản xuất.1.1.Nội quy vệ sinh cá nhân.1.2.Vệ sinh thiết bị và phân xưởng.2.Việc thực hiện chế độ bảo hộ lao động, đảm bảo an toàn lao động tại cơ sở sản xuất.2.1.Chế độ bảo hộ lao động2.2.Bảo hộ lao động tại cơ sở sản xuất2.3.An toàn về phòng cháy chữa cháy.3.Cách xử lý phế liệu.4.Tìm hiểu hệ thống xử lý chất thải.4.1.Xử lý phế thải:4.2.Xử lý nước thải:TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Đầu tiên, lời cảm ơn chân thành em xin được gửi đến ban lãnh đạo Công TyTNHH MTV SEABERY PRODUCTS cùng toàn thể nhân viên trong công ty đã tạođiều kiện tốt cho em được tham quan, tiếp xúc, tìm hiểu và học hỏi các quy trìnhcông nghệ và các kiến thức chuyên môn tại công ty trong suốt thời gian thựctâp Chúc cho các anh chị luôn có sức khỏe và thành công trong công việc cũng nhưtrong cuộc sống để đưa Công Ty TNHH MTV SEABERY PRODUCTS ngày cànglớn mạnh và thành công hơn nữa
Tiếp đến, em xin chân thành cảm ơn đến trường Đại Học Nha Trang, các thầy
cô hướng dẫn thực tập đã tạo điều kiện cho chúng em được tiếp xúc trực tiếp vớiquy trình sản xuất thực phẩm và giảng dạy những kiến thức quý báo cho chúng
em Kính chúc tất cả quý thầy cô luôn luôn dồi dào sức khỏe thành công trên sựnghiệp
Bài báo cáo nhiều sự thiếu sót và không được mạch lạc mong thầy cô thôngcảm
Sinh viên thực tập
Trang 2LỜI MỞ ĐẦU
Công nghiệp chế biến thủy sản xuất khẩu mà chủ yếu là công nghiệp đông lạnh thủysản, với 164 cơ sở với tổng công suất là 760 tấn/ngày đã đóng vai trò to lớn hàng đầu vềcông nghiệp chế biến thực phẩm trong cả nước và thu hút nguyên liệu để sản xuất hànghóa xuất khẩu
Nhật Bản nổi tiếng trên thế giới với truyền thống tiêu thụ cá và các sản phẩm thủysản Các sản phẩm từ thủy sản của Nhật Bản như sushi, sashimi, tempura đã trở nên phổbiến trên thị trường toàn cầu do sự bổ dưỡng cho sức khỏe, ít chất béo, hàm lượng calothấp Đây là thị trường tiêu thụ lớn thứ 2 của Việt Nam, chiếm 15,8%, đạt 946,08 triệuUSD, tăng 15,8% so với cùng kỳ(năm 2016)
Nắm được tầm quan trọng của thủy sản và nhu cầu sử dụng mặt hàng thủy sản củaNhật Bản Hiện nay, có rất nhiều công ty tham gia vào lĩnh vực sản xuất các mặt hàngthủy sản để xuất ra thị trường toàn cầu trong đó có Công Ty TNHH MTV SEABERYPRODUCTS là một trong những đơn vị xuất sản phẩm sang Nhật Bản
Em, sinh viên khoa Công Nghệ Thực Phẩm trường Đại Học Nha Trang, đã rất maymắn khi có cơ hội đi thực tập tại Công Ty TNHH MTV SEABERY PRODUCTS Trongsuốt quá trình đến nhà máy học hỏi và rèn luyện, bản thân em đã được mở mang kiến thứctầm hiểu biết với rất nhiều điều bổ ích, được chứng kiến tận mắt các công đoạn sản xuấtcác mặt hàng thủy sản, hơn hết em còn được tham gia vào một số công việc cụ thể trongquy trình Qua quá trình thực tập tại nhà máy em cũng đã rút ra được nhiều bài học vềcách làm việc, tổ chức quản lý trong mỗi ca sản xuất
Trang 3MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN 1
LỜI MỞ ĐẦU 2
MỤC LỤC 3
PHẦN 1 : TÌM HIỂU CHUNG VỀ CƠ SỞ SẢN XUẤT 6
1 Tìm hiểu lịch sử hình thành và phát triển của cơ sở sản xuất, xu hướng phát triển và kinh doanh của cơ sở sản xuất 6
2 Tìm hiểu quá trình phát triển các sản phẩm tại cơ sở sản xuất: chủng loại sản phẩm, cơ cấu sản phẩm, sản lượng và thị trường tiêu thụ 6
3 Tìm hiểu cơ cấu tổ chức và quản lý của cơ sở sản xuất: sơ đồ tổ chức bộ máy sản xuất kinh doanh, số lượng, trình độ và cơ cấu nhân lực trong bộ máy, phân công nhiệm vụ cho từng bộ phận, chế độ trách nhiệm cho từng bộ phận 7
3.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy sản xuất kinh doanh 7
3.2 Cơ cấu nhân lực kể từ năm bắt đầu sản xuất 9
3.3 Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận 9
4 Tìm hiểu sơ đồ mặt bằng tổng thể, mặt bằng phân xưởng sản xuất Vẽ và phân tích ưu- nhược điểm của mặt bằng 13
4.1 Sơ đồ mặt bằng tổng thể 13
4.2 Sơ đồ mặt bằng phân xưởng 15
4.3 Phân tích ưu nhược điểm của mặt bằng 16
PHẦN 2: TÌM HIỂU VỀ CÔNG NGHỆ CHẾ BIẾN TẠI CƠ SỞ SẢN XUẤT 16
I Khâu nguyên liệu: 16
1 Tên thường dùng, tên tiếng anh, tên khoa học và những tên khác của nguyên liệu tại cơ sở sản xuất 16
2 Nguồn nguyên vật liệu, đặc điểm và tính chất của nguyên liệu chính và phụ 16
2.1 Nguồn nguyên liệu: 16
2.2 Đặc điểm và tính chất của nguyên liệu chính và phụ: 16
3 Tiêu chuẩn đánh giá chất lượng nguyên liệu( theo kích cỡ, hạng chất lượng, ) cách tiến hành đánh giá chất lượng nguyên liệu 17
Trang 43.1 Tiêu chuẩn đánh giá chất lượng nguyên liệu 17
3.2 Cách tiến hành đánh giá chất lượng nguyên liệu 17
4 Phương pháp bảo quản, vận chuyển nguyên liệu từ nơi mua nguyên liệu về cơ sở sản xuất và phương pháp bảo quản nguyên liệu tại cơ sở sản xuất: 18
5 Các hiện tượng hư hỏng thường gặp của nguyên liệu, tác hại, nguyên nhân, cách phòng ngừa và khắc phục 18
5.1 Hư hỏng vật lý (hư hỏng do kỹ thuật) 18
5.2 Hư hỏng do hóa sinh 19
5.3 Hư hỏng do vi sinh vật 19
II Khâu gia công và chế biến từ nguyên liệu ra sản phẩm: 20
1 Tìm hiểu tên gọi tiếng Việt, tiếng Anh, tên thương mại của sản phẩm, thị trường tiêu thụ 20
2 Tìm hiểu sơ đồ quy trình công nghệ, giải tích các công đoạn sản xuất 20
2.1 Quy trình công nghệ 20
2.2 Thuyết minh quy trình 21
3 Các biến đổi thường gặp của bán thành phẩm, sản phẩm và những sự cố thường gặp trong quá trình sản xuất, có lợi hay có hại, nguyên nhân và cách phòng ngừa, khắc phục 34
3.1 Các biến đổi thường gặp của bán thành phẩm, sản phẩm trong quá trình sản xuất 34 3.2 Những sự cố thường gặp trong quá trình sản xuất 35
4 Tìm hiểu tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm, các định mức cần thực hiện trong sản xuất cho từng loại sản phẩm: định mức tiêu hao nguyên liệu, điện, nước 37
4.1 Tiêu chuẩn đánh giá chất lượng sản phẩm 37
4.2 Định mức sản xuất cho sản phẩm Cá Saba Fillet Sạch Xương: 38
5 Tìm hiểu bao bì và cách tổ chức bao gói sản phẩm: vật liệu, hình dáng, mẫu mã, ký hiệu, mã số,… 39
6 Khảo sát cấu trúc và hoạt động của các kho ở cơ sở sản xuất (kho nguyên liệu, thành phẩm, hóa chất, các vật liệu khác,…) so sánh với tiêu chuẩn của các loại kho và đánh giá ưu nhược điểm 40
6.1 Khảo sát cấu trúc và hoạt động của các kho ở cơ sở sản xuất 40
6.2 Đánh giá kho 41
Trang 5PHẦN 3 : THỰC TẬP VỀ MÁY MÓC, THIẾT BỊ 42
1 Tên gọi, chức năng nhiệm vụ, nguyên lý hoạt động, năng xuất, công suất của máy, thiết bị được sử dụng tại cơ sở sản xuất 42
1.1.1 Tủ đông 42
1.2 Máy niềng thùng (máy nẹp đai) 43
1.3 Máy dò kim loại: 44
1.4 Cân điện tử 44
1 Tên gọi, chức năng , vai trò, nguyên lý hoạt động, thông số kỹ thuật 44
2 Nhận xét ưu-nhược điểm của máy, thiết bị 44
2.1 Hầm đông gió 44
2.2 Thiết bị nẹp đai 44
2.3 Máy dò kim loại: 45
3 Các sự cố thường gặp, nguyên nhân và các phòng ngừa, khắc phục 45
PHẦN 4 : TÌM HIỂU MỘT SỐ VẤN ĐỀ KHÁC 46
I Tìm hiểu về các hoạt động phục vụ sản xuất kinh doanh 46
1 Cách tổ chức, điều hành một ca sản xuất, nhận xét ưu- nhược điểm 46
1.1 Cách tổ chức, điều hành một ca sản xuất 46
1.2 Ưu, nhược điểm 46
2 Hoạt động kiểm tra chất lượng và quản lý chất lượng trong sản xuất Nhận xét hệ thống quản lý chất lượng tại cơ sở sản xuất 47
3 Tìm hiểu năng suất lao động thực tế của các công đoạn sản xuất Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất lao động tại từng công đoạn và trên toàn bộ dây chuyền sản xuất 48
3.1 Tìm hiểu năng suất lao động thực tế của các công đoạn sản xuất 48
3.2 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất lao động 49
4 Chế độ chi trả lương, thưởng, các biện pháp kích thích tăng năng suất lao động 49
4.1 Chế độ chi trả lương, thưởng 49
4.2 Các biện pháp kích thích tăng năng xuất lao động 50
II Tìm hiểu vệ sinh, an toàn lao động và xử lý chất thải 50
Trang 61 Tìm hiểu nội quy vệ sinh cá nhân, vệ sinh thiết bị, phân xưởng nhằm đảm bảo chất lượng vệ sinh cho người, sản phẩm Nhận xét hệ thống quản lý vệ sinh an toàn thực
phẩm tại cơ sở sản xuất 50
1.1 Nội quy vệ sinh cá nhân 50
1.2 Vệ sinh thiết bị và phân xưởng 51
2 Việc thực hiện chế độ bảo hộ lao động, đảm bảo an toàn lao động tại cơ sở sản xuất 52
2.1 Chế độ bảo hộ lao động 52
2.2 Bảo hộ lao động tại cơ sở sản xuất 53
2.3 An toàn về phòng cháy - chữa cháy 53
3 Cách xử lý phế liệu 54
4 Tìm hiểu hệ thống xử lý chất thải 54
4.1 Xử lý phế thải: 54
4.2 Xử lý nước thải: 54
TÀI LIỆU THAM KHẢO 56
Trang 7PHẦN 1 : TÌM HIỂU CHUNG VỀ CƠ SỞ SẢN XUẤT
1 Tìm hiểu lịch sử hình thành và phát triển của cơ sở sản xuất, xu hướng phát triển vàkinh doanh của cơ sở sản xuất
−Tên giao dịch: CÔNG TY TNHH MTV SEABERY PRODUCTS
−Mã số thuế: 4201521521
−Địa chỉ: Lô B6 KCN Suối Dầu , xã Suối Tân, Huyện Cam Lâm, Khánh Hòa
−Giấy phép kinh doanh: 372043000140 Ngày cấp: 03/08/2012
−Ngày hoạt động: 23/07/2012
−Đi vào SX: tháng 10/2014
−Ngành nghề SXKD: Chế biến, bảo quản thủy sản và các sản phẩm từ thủy sản
−Loại hình doanh nghiệp: FDI – Công ty có vốn đầu tư 100% từ Malaysia
−Điện thoại: 0583744266 - 0583810715
−Fax: 0583744268 - 0583810715
−Chủ tịch: TEOH WU MIN
−Giám đốc thường trực: Đỗ Thị Thục Trang
−Website: http://seabery.com/
−Quy mô công ty: 51-200 nhân viên
−Thời gian làm việc: thứ hai đến thứ 7
−Được hưởng các chính sách BHXH, BHYT theo Luật Lao Động VN
−Làm việc giờ hành chính, được nghỉ các ngày Lễ Tết theo quy định nhà nước vàcác chế độ khác
−Lương/ thưởng: tùy vào năng lực làm việc của nhân viên
2 Tìm hiểu quá trình phát triển các sản phẩm tại cơ sở sản xuất: chủng loại sản phẩm,
cơ cấu sản phẩm, sản lượng và thị trường tiêu thụ
Loại sản phẩm: cá saba fillet sạch xương đông lạnh
Trang 8Cơ cấu sản phẩm: cá saba được nhập nguyên con đã đông lạnh từ Nhật Bản, đượccông ty chế biến ra dạng fillet và đông lạnh Sản phẩm được đóng gói theo số miếng, mỗisize là một số lượng miếng fillet khác nhau
Thị trường tiêu thụ: Nhật Bản
3 Tìm hiểu cơ cấu tổ chức và quản lý của cơ sở sản xuất: sơ đồ tổ chức bộ máy sản xuất kinh doanh, số lượng, trình độ và cơ cấu nhân lực trong bộ máy, phân công nhiệm vụ cho từng bộ phận, chế độ trách nhiệm cho từng bộ phận
3.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy sản xuất kinh doanh
Trang 9Trình độ chuyên môn kỹ thuật Loại HĐLĐ
Ghi chú
Đạihọctrởlên
Caođẳng/
Caođẳngnghề
Trungcấp/
Trun
g cấpnghề
Sơcấpnghề
Dạynghề
thườngxuyên
Chưaquađàotạo
Khôn
g xácđịnhthờihạn
Xácđịnhthờihạn
Theomùa vụhoặctheocôngviệcnhấtđịnhdưới 12tháng
3.2 Cơ cấu nhân lực kể từ năm bắt đầu sản xuất
3.3 Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận
3.3.1 Chức năng và nhiệm vụ của chủ tịch công ty
- Quyết định đầu tư, kinh doanh và quản trị nội bộ của Công Ty.
- Quyết định định hướng phát triển của Công Ty.
- Các quyền hạn và trách nhiệm khác được quy định tại Điều Lệ Công Ty và Luật
Doanh nghiệp
3.3.2 Chức năng và nhiệm vụ của giám đốc thường trực
- Thực hiện các nhiệm vụ ủy quyền của Chủ Tịch Công Ty bổ nhiệm và chịu trách
nhiệm trước Chủ Tịch Công Ty về việc thực hiện các nhiệm vụ được giao
- Quản lý hành chính, nhân sự, sản xuất và các phòng ban liên quan khác.
- Ban hành quy chế quản lý nội bộ của Công Ty;
- Thiết lập Chính sách Chất lượng, mục tiêu chất lượng, quản lý sản xuất để đảm
bảo thực hiện đúng các yêu cầu của khách hàng
Trang 10- Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh.
- Tổ chức thanh tra và xử lý vi phạm nội quy, quy chế
3.3.3 Chức năng và nhiệm vụ của bộ phận tổng hợp
- Phụ trách chung, chịu trách nhiệm về tất cả các hoạt động nhân sự của Công ty.
Tham mưu, hướng dẫn thực hiện và kiểm tra các chính sách, quy định, tài liệu quản lý củaCông ty
- Xây dựng nội quy, quy định và quản lý việc thực hiện nội quy, quy định
- Tham gia thực hiện công tác thi đua, khen thưởng và kỷ luật của Công ty
- Tổ chức công tác bảo hộ lao động, đảm bảo an toàn – vệ sinh lao động, phòng
chống cháy nổ
- Thực hiện các nhiệm vụ khác theo yêu cầu và ủy quyền của Ban Giám Đốc
3.3.3.3 Phòng IT
- Quản trị hệ thống máy tính, website thông tin công ty
- Quản trị hệ thống mạng nội, Server, xử lý các sự cố về mạng.
- Quản lý các thiết bị công nghệ thông tin và công nghệ của công ty.
- Lên kế hoạch bảo trì, nâng cấp hệ thống, thiết bị định kỳ.
- Thực hiện một số công việc theo yêu cầu Trưởng phòng và Ban Giám đốc.
3.3.3.4 Phòng đồng phục
Trang 11- Theo dõi thống kê, quản lý các loại đồng phục trong công ty.
- Cấp phát đồng phục sạch hằng ngày cho Xưởng Sản Xuất.
- Kết hợp với Phòng Chất Lượng để quản lý tốt tình trạng đồng phục.
3.3.3.5 Kho
- Thực hiện thủ tục xuất nhập hàng
- Theo dõi hàng tồn kho tối thiểu
- Thực hiện thủ tục đặt hàng của kho
- Sắp xếp hàng hóa trong kho
- Đảm bảo tiêu chuẩn hàng hóa trong kho
3.3.3.6 Phòng thu mua
- Xác định yêu cầu và nhu cầu thu mua.
- Lập kế hoạch thu mua.
- Tiến hành thu mua hàng hóa.
- Kiểm tra hàng hóa và nhập kho
- Quản lý canteen, cung cấp suất ăn cho các công nhân viên trong công ty Đảm bảo
an toàn vệ sinh thực phẩm về suất ăn công ty
3.3.4 Chức năng và nhiệm vụ của phòng kỹ thuật
- Quản lý, bảo trì bảo dưỡng toàn bộ máy móc thiết bị, hệ thống điện nước, nước
thải, cơ sở vật chất của Công ty
- Kết hợp với Phòng Quản Lý Chất Lượng để quản lý và theo dõi tình trạng máy
móc thiết bị để có hướng khắc phục kịp thời các sự cố xảy ra
3.3.5 Chức năng và nhiệm vụ của bộ phận kinh doanh
Trang 12- Tham mưu xây dựng chính sách bán hàng, bao gồm chính sách về giá, khuyến mãi,
chiết khấu & các chương trình quảng bá, tiếp cận đến khách hàng
- Lập mục tiêu, kế hoạch bán hàng và thực hiện tổ chức triển khai kế hoạch bán hàng
đã được phê duyệt
- Tìm kiếm và phát triển khách hàng mới
- Duy trì và phát triển mối quan hệ với khách hàng Chăm sóc khách hàng theo
chính sách của Công ty
- Thực hiện các nhiệm vụ XNK, đảm bảo thời gian giao hàng đúng tiến độ cho
khách
3.3.6 Chức năng và nhiệm vụ của bộ phận quản lý chất lượng
- Xây dựng hệ thống chất lượng phù hợp với công nghệ sản xuất và định hướng phát
triển Công ty
- Xây dựng hệ thống tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm, chất lượng nguyên liệu, phụ
liệu, phụ kiện, bao bì đóng gói theo quy định Công ty và yêu cầu của khách hàng
- Tổ chức thực hiện các chương trình huấn luyện, đào tạo cho công nhân và các nhân
sự liên quan nắm rõ tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm, phương pháp kiểm tra kiểm soátchất lượng cho từng chủng loại sản phẩm
- Kiểm tra, kiểm soát chất lượng đảm bảo đáp ứng tiêu chuẩn chất lượng cam kết với
khách hàng từ nguyên liệu cho đến thành phẩm
- Đảm bảo hồ sơ kỹ thuật, hồ sơ chất lượng, các báo cáo số liệu/dữ liệu chất lượng
chính xác, đầy đủ trước, trong và sau quá trình sản xuất và được lưu trữ theo đúng quyđịnh của Công ty
- Cải tiến hệ thống chất lượng nhằm phát hiện nhanh những điểm không phù hợp/rủi
rõ cao phát sinh không phù hợp và giải pháp khắc phục nhanh, hiệu quả
Trang 13- Phối hợp với các bộ phận liên quan như kinh doanh, kỹ thuật, sản xuất, vật tư để
đảm bảo chất lượng cho sản phẩm
- Xử lý các khiếu nại của khách hàng, lỗi liên quan đến chất lượng sản phẩm phát
sinh trong quá trình sản xuất
3.3.7 Chức năng và nhiệm vụ của bộ phận sản xuất
- Triễn khai kế hoạch sản xuất kinh doanh hằng ngày, tháng, quí, năm
- Hoạch định chiến lược sản xuất phù hợp với chiến lược kinh doanh của Công ty
trong từng thời điểm
- Xây dựng định mức nhân công, định mức nguyên vật liệu, định mức tiêu hao khác
trong sản xuất
- Phối hợp với các thành viên trong Ban Giám Đốc nhằm đạt được các mục tiêu sản
xuất theo định hướng phát triển của Công ty
4 Tìm hiểu sơ đồ mặt bằng tổng thể, mặt bằng phân xưởng sản xuất Vẽ và phân tích ưu- nhược điểm của mặt bằng
4.1 Sơ đồ mặt bằng tổng thể
4.2 Sơ đồ mặt bằng phân xưởng
4.3 Phân tích ưu nhược điểm của mặt bằng
Trang 14Phòng tiếp nhận nguyên liệu, bao gói còn khác chật hẹp, trong khi phòng cấp đôngthì khá là thoáng.
PHẦN 2: TÌM HIỂU VỀ CÔNG NGHỆ CHẾ BIẾN TẠI CƠ SỞ SẢN XUẤT
I Khâu nguyên liệu:
1 Tên thường dùng, tên tiếng anh, tên khoa học và những tên khác của nguyên liệu tại
cơ sở sản xuất
Tên thường dùng: Cá Saba nguyên con đông lạnh
Tên tiếng anh: Frozen chub Mackerel round
Tên khoa học: Scomber japonicus
2 Nguồn nguyên vật liệu, đặc điểm và tính chất của nguyên liệu chính và phụ
2.1 Nguồn nguyên liệu:
Nguyên liệu dạng đông được nhập từ nước Nhật Bản
2.2 Đặc điểm và tính chất của nguyên liệu chính và phụ:
Cá thu Nhật hay Cá sa ba hay sa pa (danh pháp hai phần: Scomber japonicus), cònbiết đến như là cá thu Thái Bình Dương, là một loài cá thu có họ gần với cá thu Đại TâyDương (Scomber scombrus) trong họ Cá thu ngừ (Scombridae)
Đây là loài cá nói chung kích thước nhỏ hơn cá thu Đại Tây Dương, chiều dài trungbình khoảng 20–35 cm (8-14 inch) Cá thu này sống đến 18 năm
Về ngoại hình cá thu Đại Tây Dương có thân sau màu trắng bạc phía dưới đườnggiữa, trong khi khúc thân sau phía dưới của cá sa ba có vằn xen lẫn đốm đen nhỏ Mắt cá
sa ba cũng to hơn cá thu Đại Tây Dương Một số khác biệt khó nhận diện hơn là vâylưng cá sa ba mọc gần nhau hơn, tổng cộng là 9 hay 10 gai Cá thu Đại Tây Dương thìthường có 11 gai trở lên Tiết diện thân cá hình elip
Trang 15Cá sa ba sống ngoài khơi vùng biển nhiệt đới Thái Bình Dương từ 10-27oC ở chiềusâu không quá 300 m, thường là ở khoảng 50–200 m.
Thịt cá sa ba nhiều nạc, trắng thịt, và ít mỡ Mỡ cá ngược lại có nhiều axítdocosahexaenoic (DHA) và axít eicosapentaenoic (EPA)
3 Tiêu chuẩn đánh giá chất lượng nguyên liệu( theo kích cỡ, hạng chất lượng, ) cáchtiến hành đánh giá chất lượng nguyên liệu
3.1 Tiêu chuẩn đánh giá chất lượng nguyên liệu
−Nguyên liệu tươi không bị biến đổi nhiều
−Vẩy trắng sáng dính chặt vào da, da trơn láng
−Mắt trong lồi ra, miệng và nắp mang khép chặt
−Cá không bị cháy lạnh và oxi hóa
−Không có vi sinh vật hiện diện trên da cá
−Nhiệt độ trung tâm cá ≤ -180C
−Không có mùi lạ
−Có giấy cam kết đạt chỉ tiêu chất lượng của bên nhà cung cấp nguyên liệu về cácmối nguy vật lý, hóa học, sinh học
3.2 Cách tiến hành đánh giá chất lượng nguyên liệu
−Trong quá trình tiếp nhận cá, lấy mẫu đại diện của tổng khối lượng lô hàng ở 5 vịtrí của xe lạnh hoặc container theo quy tắc đường chéo để kiểm ngoại quan: tình trạng baobì, quy cách bao gói, thông tin trên nhãn sản phẩm
−Sau đó lấy ra 5% của mẫu đại diện cho lô hàng, kiểm tra chỉ tiêu cảm quan: không
có mùi hôi, thịt săn chắc đàn hồi, da sáng, …
−Cảm quan cá sau luộc: có mùi thơm tự nhiên, thịt săn chắc, vị ngọt
Trang 164 Phương pháp bảo quản, vận chuyển nguyên liệu từ nơi mua nguyên liệu về cơ sở sảnxuất và phương pháp bảo quản nguyên liệu tại cơ sở sản xuất:
Cá nguyên liệu đông được nhập khẩu từ khách hàng đặt đơn hàng, vận chuyển về xínghiệp bằng xe container, nhiệt độ bảo quản ≤ -18oC
Về xí nghiệp nguyên liệu được bảo quản trong kho lạnh, nhiệt độ bảo quản đạt -20oC
± 2oC và phải tuân thủ theo nguyên tắc nhập trước xuất trước
5 Các hiện tượng hư hỏng thường gặp của nguyên liệu, tác hại, nguyên nhân, cáchphòng ngừa và khắc phục
5.1 Hư hỏng vật lý (hư hỏng do kỹ thuật)
Không gây nên những ảnh hưởng có hại cho sức khoẻ của con người và thực phầmbị hư hỏng dạng này được nhận biết bằng phương pháp cảm quan: mất nước; sự hấp thuẩm; kết tinh; sự toát mồ hôi; sự thoái hóa; lạnh đông
VD: Sản phẩm bị cháy lạnh
Cách phòng ngừa và biện pháp khắc phụ:
−Bao bọc kín khi lưu kho
−Thường xuyên kiểm tra nhiệt độ kho
−Không trữ đông thời gian quá lâu
−Đối với những nguyên liệu bị cháy lạnh ở mức nhẹ thì vẫn rã đông bình thường,cháy hơn nữa thì ta loại bỏ phần cháy lạnh và giảm hạng Còn nguyên liệu bị cháy nặngthì loại bỏ
5.2 Hư hỏng do hóa sinh
Oxy hóa lipid: Chất béo bị phân giải dưới tác động của enzyme nội tạng cùng vớiquá trình thăng hoa nước đá làm cho oxy xâm nhập vào thực phẩm
Thực phẩm sẽ bị giảm giá trị sử dụng cũng như bị các mùi vị xấu do quá trình oxy
Trang 17hóa chất béo tác động
Nó cũng chính là nguyên nhân chính làm hết thời hạn bảo quản của thực phẩm.Các chất màu bị oxy hóa làm thay đổi màu của thực phẩm
Oxy hóa hemoglobin, myoglobin: chủ yếu xảy ra trong quá trình bảo quản
Biện pháp phòng ngừa và khắc phục: làm nhanh các tiến trình cơ bản, không bảoquản thời gian lâu
5.3 Hư hỏng do vi sinh vật
Đây là hư hỏng quan trọng nhất: thực phẩm bị nhiễm vi sinh vật do côn trùng hoặccon người
Khi vi sinh vật hiện diện trong thực phẩm nếu không tiêu diệt chúng, chúng sẽ gâythiệt hại cho việc bảo quản thực phẩm và gây hại cho người khi ăn phải
Khi vi sinh vật nhiễm vào trong thực phẩm sẽ sinh ra độc tố làm ảnh hưởng đến sứckhỏe con người
VD: Cá thối
Cách phòng ngừa và biện pháp khắc phục:
−Không cho thực phẩm tiếp xúc với các nguyên nhân gây hư hỏng thực phẩm
−Không tạo điều kiện thuận lợi cho các nguyên nhân gây hư hỏng làm hại thựcphẩm
−Làm nhanh các tiến trình cơ bản
II Khâu gia công và chế biến từ nguyên liệu ra sản phẩm:
1 Tìm hiểu tên gọi tiếng Việt, tiếng Anh, tên thương mại của sản phẩm, thị trường tiêuthụ
Tên gọi tiếng Việt sản phẩm: Cá Saba Fillet Sạch Xương
Tên tiếng Anh: Bonless Saba Fillet, Scomber spp
Trang 18Thị trường tiêu thụ: Nhật Bản.
2 Tìm hiểu sơ đồ quy trình công nghệ, giải tích các công đoạn sản xuất
II.1 Quy trình công nghệ
Trang 19II.2 Thuyết minh quy trình.
II.2.1 Tiếp nhận nguyên liệu
TIẾP NHẬN NGUYÊN LIỆU
BẢO QUẢN
CÂN KIỂM TRỌNG LƯỢNG ĐÓNG THÙNG
MẠ BĂNG
DÒ KIM LOẠI
Trang 20II.2.1.1 Mục đích.
Nhằm đảm bảo nguyên liệu đưa vào chế biến là những nguyên liệu đạt yêu cầu.Nguyên liệu có ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng sản phẩm nên đây là khâu rất quantrọng
II.2.1.2 Yêu cầu
Nguyên liệu phải được kiểm tra chất lượng và số lượng theo quy trình
Nhân viên tiếp nhận nguyên liệu phải là người có kinh nghiệm Kiểm tra cảm quan
lô nguyên liệu mới nhập về
Nhiệt độ của nguyên liệu : -20±2oC
II.2.1.3 Cách tiến hành
Nhân viên tiếp nhận nguyên liệu kiểm tra nguyên liệu theo các chỉ tiêu về màu sắc,trạng thái, size… sau đó tiền hành cân trong lượng để so sánh chất lượng và trong lượngchuẩn trong giấy xuất hàng của công ty cung cấp
Khi tiếp nhận nguyên liệu nhân viên phải kiểm tra cá thông tin chính xác về lô hàng,nguồn gốc xuất sứ, giấy đăng ký kiểm định Nhân viên kiểm tra nhiệt độ bảo quản củanguyên liệu và nhiệt độ trung tâm của nguyên liệu Nếu đạt thì tiến hành ký nhận thủ tục
và nhận nguyên liệu vào kho để bảo quản chờ chế biến
II.2.2 Rã đông tự nhiên
II.2.2.1 Mục đích
Để nguyên liệu dần mềm ra và thuận lợi cho công đoạn tiếp theo
II.2.2.2 Yêu cầu
Rã đông tự nhiên ở nhiệt độ phòng ≤22oC
Thời gian rã đông 2 tiếng
Nhiệt độ của cá sau rã đông -4 ÷ -5oC
Trang 21II.2.2.3 Cách tiến hành.
Chuẩn bị thùng chứa nguyên liệu, thùng đã được vệ sinh sạch sẽ Tiến hành mở baobì và tách khối cá ra từng con bằng cách lấy con cá đã được tách đập vào phần đầu con cáđang dính 1 chùm( do đầu bỏ nên đập vào đầu), nếu cá vẫn chưa tách ra được thì lấy conkhác ra đập để tránh bể cá
Cá được tách ra thì cho vào thùng chứa và tránh lườn và đầu cá nằm bên ngoài Xếpsao gọn gàng
Sau khi thùng chứa đầy thì ta lấy nắp thùng đóng lại và chờ 2 tiếng để rã đông.II.2.3 Xử lý nguyên liệu
II.2.3.1 Mục đích
Loại bỏ nội tạng phục vụ công đoạn tiếp theo
II.2.3.2 Yêu cầu
Thao tác của công nhân phải chính xác và hợp vệ sinh
Không có ứ đọng trên dây chuyền
Nhiệt độ bán thành phẩm -3->-4oC
Nhiệt độ phòng ≤22oC
II.2.3.3 Cách tiến hành
Đặt dao 1 góc 30o từ vi bụng đến vây cá, cắt xéo và bỏ đầu Dùng rao rạch 1 dường
từ hậu môn lên đầu dọc theo bụng rồi loại bỏ nội tạng
Dùng muỗng cạo sạch gân máu, chà rửa bằng muỗi dưới vòi nước sạch nhiệt độ
<10oC
II.2.4 Rửa, khử trùng
II.2.4.1 Mục đích
Trang 22Làm sạch nguyên liệu.
II.2.4.2 Yêu cầu
Rửa nước sạch
Javel nồng độ 200ppm
Nhiệt độ nước javel 5-7oC, nhiệt độ nước sạch <4oC
Thau javel dùng 1 lần rồi thay
II.2.4.3 Cách tiến hành
Công nhân cho rổ cá vào thau nước sạch, khuấy đảo rồi vớt cho vào thau nước javel,ngâm trong vòng 3-4 phút, rồi rửa tiếp bằng nước sạch và vớt ra chuyển sang khâu fillet.II.2.5 Fillet, chỉnh hình
II.2.5.1 Mục đích
Tách phần xương ra khỏi phần thịt
Chỉnh sửa lại miếng fillet cho đẹp
Loại bỏ phần thịt cá vụn sau khi fillet, loại phần nội tạng, phần xương còn sót lạitrên lườn
II.2.5.2 Yêu cầu
Công nhân có kinh nghiệm trong thao tác này mới được fillet
Miếng fillet có về rộng đuôi 0.5-1cm
Chỉnh sạch xương lườn, cạo sạch màng đen Cho để lại màng trắng
Để riêng miếng đã fillet, chỉnh hình
Dùng dao sắc, thớt đã được rửa sạch ngâm javel
Vệ sinh dụng cụ và cá nhân sau 1h/lần
Trang 23Nhiệt độ bán thành phẩm sau khi fillet, chỉnh hình -1->-2oC
II.2.5.3 Cách tiến hành
Công nhân dùng dao sắc bén, tiến hành fillet miếng cá Dùng dao rạch 1 đường theobụng cá đến đuôi, rồi dùng dao rạch tiếp đường dọc theo lưng cá từ đuôi lên đầu Lật cá
và tiến hành fillet phần thịt còn lại, dùng dao rạch sâu từ đuôi lên đầu cá
Miếng fillet được đặt vào khay riêng
Công nhân chỉnh hình tiếp nhân miếng cá sau fillet Công nhân dùng dao sắc lạngmàng trong khoang bụng, kama và dùng dao cắt một đường mỏng ở phần thịt rìa bụngcho miếng fillet đẹp
Miếng fillet đã chỉnh hình đặt vào khay riêng
II.2.6 Nhổ xương và kiểm xương
II.2.6.1 Mục đích
Loại bỏ xương và kiểm lại xương còn sót lại trên cá hay không
II.2.6.2 Yêu cầu
Sử dụng kiềm nhổ chuyên dụng, thớt, mâm đựng đá và đựng nước đã ngâm khửtrùng bằng Javel
Mâm đựng xương, kiềm, thớt sau 1h thì vệ sinh một lần kèm theo vệ sinh côngnhân
Cá đã gắp xương và chưa gắp phải để riêng
Kiểm tra thật kỹ để không còn sót xương
Nhiệt độ bán thành phẩm sau khi nhổ xương và kiểm xương <8oC
II.2.6.3 Cách tiến hành
Trang 24Dùng tay giữ cá và tiến hành dùm kiềm nhổ xương ra khỏi phần thịt cá từ đầu đếnđuôi chú ý 3 xương đầu của cá và các xương còn sót lại ở phần kama, lườn Sau khi nhổxong thì dùng tay rà trên mình cá và đường gắp xương để phát hiện xương còn sót Chú ýtránh làm gãy xương.
II.2.7 Soi và gắp ký sinh trùng
II.2.7.1 Mục đích
Loại bỏ ký sinh trùng có trên thịt cá
II.2.7.2 Yêu cầu
Sử dụng nhíp để loại bỏ ký sinh trùng
Sau 1h thì tiến hành vệ sinh dụng cụ và cá nhân
Kiểm tra thật kỹ để không còn sót ký sinh trùng
Nhiệt độ phòng ≤22oC
Nhiệt độ bán thành phẩm trên dây chuyền <10oC
II.2.7.3 Cách tiến hành
Dùng nhíp gắp những chấm đen, vàng trên thịt cá Đó là nơi thường có ký sinhtrùng Chú ý phần lườn cá
II.2.8 Cân, phân size
II.2.8.1 Mục đích
Cân miếng cá fillet để ứng với mỗi size thích hợp
II.2.8.2 Yêu cầu
Cân điện tử phải hoạt động tốt
Công nhân nghiêm chỉnh khi cân, không cân sai, sót
Nhiệt độ phòng ≤22oC
Trang 25Nhiệt độ bán thành phẩm trên dây chuyền <10oC
II.2.8.3 Cách tiến hành
Công nhân lấy cá đã được gắp ký sinh trùng tiến hành phân size Cân từng miếng cá,cá nằm trong trọng lượng của size nào thì bỏ vào khay lưới đó
Loại bỏ các tạp chất lần cuối để chuẩn bị cấp đông
II.2.9.2 Yêu cầu
Nhiệt độ nước rửa <4oC
Rửa nước sạch
Sử dụng vòi xịt phun để rửa cho cá sạch
Nhiệt độ phòng ≤22oC
Nhiệt độ bán thành phẩm trên dây chuyền <10oC
II.2.9.3 Cách tiến hành
Trang 26Sử dụng khay lưới để rửa cá Cầm vòi xịt rửa bề mặt trên và dưới của con cá rồi đặtsang bàn có lót đá vảy để để ráo nước.
II.2.10 Xếp mâm
II.2.10.1 Mục đích
Xếp cá vào mâm để đưa đi chờ đông
Nâng cao hiệu quả của quá trình cấp đông, tránh được hiện tượng cá kết dính trongquá trình cấp đông
II.2.10.2 Yêu cầu
Mâm và bao bì lót mâm phải được vệ sinh sạch sẽ
Mâm xếp phải phẳng, không bị hư hỏng
Cá xếp trên mâm không dính sát vào nhau, phải xếp xen kẻ các cá với nhau
Xếp cá theo quy định từng size
Nhiệt độ phòng ≤22oC
Nhiệt độ bán thành phẩm trên dây chuyền <10oC
II.2.10.3 Cách tiến hành
Dùng mâm và bao bì lót đã được vệ sinh Công nhân tiến hành lót bao bì lên mâm 1lớp, lớp còn lại để trùm cá Tiến hành xếp cá theo yêu cầu sau:
Trang 27Gắp size trên mỗi trên cùng của mâm, chú ý các mâm ghép lẻ.
II.2.11 Tiền đông
II.2.11.1 Mục đích
Bảo quản miếng fillet đến khi đủ lượng cá để đem đi cấp đông hoặc chờ đông cá khi
tủ đông đang đầy hàng, để tránh sự phát triển của vi sinh vật
II.2.11.2 Yêu cầu
Nhiệt độ phòng tiền đông phải đạt 0÷5oC
Phòng tiền đông đã được vệ sinh trước khi sử dụng
Thời gian chờ tối đa là 2h
II.2.11.3 Cách tiến hành
Cá sau khi xếp mâm thì được đưa vào phòng tiền đông để chờ đông
Vận hành tủ chờ đông đến khi đạt nhiệt độ mới đưa mâm cá vào
Ra vào phòng tiền đông phải đóng kín cửa
II.2.12 Cấp đông
II.2.12.1 Mục đích
Hạ nhiệt độ của sản phẩm xuống thấp kéo dài thời gian bảo quản
Duy trì độ chất lượng sản phẩm
Kiềm hãm sự phát triển của vi sinh vật và enzim
II.2.12.2 Yêu cầu
Hầm đông phải làm vệ sinh sạch sẽ
Hầm phải đóng kín và nhiệt độ tủ đông phải đạt ≤ -35oCrồi mới xếp khuôn vào.Nhiệt độ của bán thành phẩm tại giai đoạn chờ đông phải duy trì trong khoảng ≤4oCNhiệt độ tủ đông ≤ -35÷-45oC, nhiệt độ tâm sản phẩm đạt ≤ -18oC