1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

slide bài giảng định luật bảo toàn khối lượng

21 143 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 8,38 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 1: Nung 200 kg đá vôi canxi cacbonat người ta thu được 112 kg vôi sống canxi oxit và một lượng khí cacbonic.. Tính khối lượng khí lưu huỳnh đioxit đã thải vào môi trường.. Tính khối

Trang 1

GV d¹y: Bïi ThÞ Ngäc Khuª

Tæ: Khoa häc Tù

nhiªn

Trang 2

KIỂM TRA BÀI CŨ

Câu 1: Phản ứng hóa học là gì?

Câu 2: Dấu hiệu nhận biết đã có phản ứng hóa học xảy ra là gì?

Trang 3

Câu 2: Dấu hiệu xuất hiện chất mới, có tính chất khác với ban đầu:

- Có sự biến đổi về màu sắc.

- Có sự biến đổi về trạng thái (tạo ra chất khí, chất rắn ).

- Tỏa nhiệt và phát sáng.

Câu 1: Phản ứng hóa học là gì?

Câu 2: Dấu hiệu nhận biết đã có phản ứng hóa học xảy ra là gì?

KIỂM TRA BÀI CŨ

Câu 1: Quá trình biến đổi từ chất này thành chất khác gọi là phản ứng hóa học.

Trang 4

Bài tập 1: Viết phương trình chữ:

1 Đốt cháy nhôm thu được nhôm oxit.

2 Nhỏ axit clohiđric vào kim loại kẽm ta được kẽm clorua, khí hiđro thoát ra.

3 Nung thủy ngân oxit Sản phẩm tạo thành là thủy ngân và khí oxi.

4 Nhỏ axit clohiđric vào canxi cacbonat ta thu được canxi clorua, nước và khí cacbonic.

5 Nhỏ dung dịch bari clorua vào dung dịch axit sunfuric tạo thành sản phẩm bari sunfat

và axit clohiđric.

Trang 5

Bài tập 1: Mỗi câu đúng hoàn chỉnh được 2 điểm (Sai chất không cho điểm Thiếu, sai

điều kiện trừ 0,5 điểm)

1 Nhôm + oxi Nhôm oxit

2 Axit clohiđric + kẽm kẽm clorua + hiđro

3 Thủy ngân oxit Thủy ngân + oxi.

4 Axit clohiđric + canxi cacbonat canxi clorua + nước + cacbonic.

5 Bari clorua + natri sunfat bari sunfat + natri clorua.

t o

t o

Trang 7

Yêu cầu khi quan sát thí nghiệm:

- Dấu hiệu nhận biết phản ứng hóa học xảy ra.

- Chỉ số khối lượng trước và sau thí nghiệm.

Trang 9

1 Viết phương trình chữ của phản ứng?

2 Xác định chất tham gia phản ứng và sản phẩm?

Chất tham gia phản ứng Sản phẩm

Trang 10

H H

O

H H

Phản ứng hóa học giữa khí hiđro và

khí oxi tạo ra nước

Phân tử

khí hiđro Phân tử khí oxi

Phân tử nước

* Gi¶i thÝch:

Khí hiđro + Khí oxi →

nước

Trang 11

H H

O O

Khí hiđro + Khí oxi  Nước

Trước phản ứng Trong quá trình

phản ứng

Sau phản ứng

Sơ đồ tượng trưng cho phản ứng hóa học giữa khí oxi và khí hiđro

Trang 12

H H

O O

ứng

Sau phản

ứng

Trang 13

khí hiđro + khí oxi →

Nước

Trước phản ứng Sau phản ứng

Có gì thay đổi mà làm cho những phân

tử khí hiđro và khí oxi tạo thành

những phân tử nước ?

H

O O

Do liên kết giữa các nguyên tử thay đổi

Số lượng các nguyên tử H và O trước và sau phản ứng có thay đổi không ?

Trang 15

Câu 1: Nung 200 kg đá vôi (canxi cacbonat) người ta thu được 112 kg vôi sống (canxi oxit) và một lượng khí cacbonic Tính lượng khí cacbonic thoát ra

Câu 2: Thành phần chủ yếu của quặng pirit là pirit sắt Người

ta đốt cháy 4,8 tấn pirit sắt cần dùng đến 3,52 tấn oxi, tạo ra được 3,2 tấn sắt (III) oxit và một lượng khí thải là lưu huỳnh đioxit Tính khối lượng khí lưu huỳnh đioxit đã thải vào môi trường.

Câu 3: Để đốt cháy hết 120 kg than (cacbon), người ta phải dùng hết 320 kg khí oxi, tạo ra một chất khí duy nhất là cacbonic Tính khối lượng cacbonic đã thoát ra sau phản ứng.

Câu 4: Trong quá trình điều chế sắt, người ta đã cho 720 kg sắt (II) oxit đi qua 120 kg than (cacbon) nung nóng Sản phẩm thu được là 560 kg sắt và một lượng khí độc là cacbon oxit Tính khối lượng khí cacbon oxit thoát ra môi trường gây ô nhiễm không khí

Thảo luận nhóm hoàn thành bài tập trong 3 phút

Trang 16

Câu 1:

PT chữ: Canxi cacbonat canxi oxit + cacbonic

Theo định luật bảo toàn khối lượng ta có:

m canxi cacbonat = m canxi oxit + m cacbonic

Trang 17

Câu 1: Nung 200 kg đá vôi (canxi cacbonat) người ta thu được 112 kg vôi sống (canxi oxit) và một lượng khí cacbonic Tính lượng khí cacbonic thoát ra

Câu 2: Thành phần chủ yếu của quặng pirit là pirit sắt Người

ta đốt cháy 4,8 tấn pirit sắt cần dùng đến 3,52 tấn oxi, tạo ra được 3,2 tấn sắt nguyên chất và một lượng khí thải là lưu huỳnh đioxit Tính khối lượng khí lưu huỳnh đioxit đã thải vào môi trường.

Câu 3: Để đốt cháy hết 120 kg than (cacbon), người ta phải dùng hết 320 kg khí oxi, tạo ra một chất khí duy nhất là cacbonic Tính khối lượng cacbonic đã thoát ra sau phản ứng.

Câu 4: Trong quá trình điều chế sắt, người ta đã cho 720 kg sắt (II) oxit đi qua 120 kg than (cacbon) nung nóng Sản phẩm thu được là 560 kg sắt và một lượng khí độc là cacbon oxit Tính khối lượng khí cacbon oxit thoát ra môi trường gây ô nhiễm không khí

88 kg khí cacbonic

5,12 tấn khí lưu huỳnh đioxit

440 kg khí cacbonic

280 kg khí cacbon oxit

Trang 20

- Học thuộc và vận dụng thành thạo

“Định luật bảo toàn khối lượng”.

- Vận dụng làm bài tập về nhà 1, 3 (SGK - trang 54)

- Đọc trước bài mới “Phương trình hóa học”.

Hướng dẫn về nhà

Trang 21

Xin ch©n thµnh c¶m ¬n

Ngày đăng: 24/06/2020, 15:55

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w