Hệ thống phòng cháy chữa cháy cho công trình được thiết kế dựa trên tiêu chuẩn Việt Nam và tham khảo tiêu chuẩn của một số quốc gia phát triển cùng các tổ chức quốc tế. Đơn vị thiết kế thảm khảo nhu cầu của chủ đầu tư, khả năng cung cấp các phương tiện kỹ thuật của các hãng tiên tiến và tài liệu kỹ thuật của các thiết bị nói trên. Trên cơ sở đó, hệ thống Phòng cháy chữa cháy cho công trình sẽ đáp ứng các yêu cầu của tiêu chuẩn Việt Nam và cao hơn, tính chất hiện đại, có tính đến khả năng mở rộng của công trình trong tương lai.
Trang 1CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
-o0o -THUYẾT MINH THIẾT KẾ
DỰ ÁN : NHÀ MÁY NHỰA ZION GIAI ĐOẠN 2
ĐỊA ĐIỂM : SỐ 12 ĐƯỜNG 10, KCN VSIP, XÃ ĐẠI ĐỒNG, H TIÊN DU, T BẮC NINH HẠNG MỤC : HỆ THỐNG CƠ ĐIỆN
CHỦ ĐẦU TƯ : CÔNG TY CỔ PHẦN NHỰA ZION
ĐƠN VỊ TK PCCC : CÔNG TY CP TƯ VẤN XÂY DỰNG ĐIỆN & THIẾT BỊ CÔNG NGHIỆP
Hà Nội, 2020
Trang 2CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
-o0o -THUYẾT MINH THIẾT KẾ
DỰ ÁN : NHÀ MÁY NHỰA ZION GIAI ĐOẠN 2
ĐỊA ĐIỂM : SỐ 12 ĐƯỜNG 10, KCN VSIP, XÃ ĐẠI ĐỒNG, H TIÊN DU, T BẮC NINH HẠNG MỤC : PHÒNG CHÁY CHỮA CHÁY
CHỦ ĐẦU TƯ : CÔNG TY CỔ PHẦN NHỰA ZION
ĐƠN VỊ TK PCCC : CÔNG TY CP TƯ VẤN CÔNG NGHỆ VÀ KỸ THUẬT ĐIỆN ĐẠI DƯƠNG
1 MỞ ĐẦU
1.1 Giới thiệu tổng quan công trình.
1 Dự án: Nhà máy nhựa Zion – Giai đoạn 2
Trang 32 Địa điểm: Số 12, đường 10, KCN Vsip xã Đại Đồng, Huyện Tiên Du, Tỉnh Bắc Ninh.
3 Chủ đầu tư: Công ty cổ phần nhự Zion
4 Đơn vị tư vấn thiết kế: Công ty CP tư vấn công nghệ và kỹ thuật điện Đại Dương
Dự án gồm 03 tầng Với diện tích mỗi tầng khoảng 3,300m2 Dự án thuộc hạng sản xuất C, nhóm III nguy cơ cháy trung bình Bậc chịu lửa công trình là bậc I Với mức độ quan trọng trên việc đầu tư trang thiết bị PCCC cho công trình là một mục tiêu rất quan trọng và thiết thực để đảm bảo về người và tài sản trong quá trình sản xuất
1.2 Giới thiệu tổng quan về hệ thống phòng cháy chữa cháy cho công trình.
- Hệ thống phòng cháy chữa cháy cho công trình được thiết kế dựa trên tiêu chuẩn Việt Nam và tham khảo tiêu chuẩn của một số quốc gia phát triển cùng các tổ chức quốc
tế Đơn vị thiết kế thảm khảo nhu cầu của chủ đầu tư, khả năng cung cấp các phương tiện kỹ thuật của các hãng tiên tiến và tài liệu kỹ thuật của các thiết bị nói trên Trên cơ
sở đó, hệ thống Phòng cháy chữa cháy cho công trình sẽ đáp ứng các yêu cầu của tiêu chuẩn Việt Nam và cao hơn, tính chất hiện đại, có tính đến khả năng mở rộng của công trình trong tương lai
- Hệ thống phòng cháy chữa cháy trong công trình bao gồm những thành phần cơ bản sau:
- Hệ thống báo cháy tự động (báo vùng);
- Hệ thống chữa cháy tự động + vách tường;
- Trang bị các bình chữa cháy tại chỗ cho công trình;
- Bình cầu nổ;
- Hệ thống thoát nạn
2 CÁC CĂN CỨ THIẾT KẾ:
- Luật phòng cháy chữa cháy đã được Quốc hội nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa X, kỳ họp thứ 9 thông qua ngày 29 tháng 6 năm 2001;
- Nghị định số 35/2003/NĐ-CP ngày 04 tháng 04 năm 2003 của chính phủ về việc quy định chi tiết thi hành một số điều của luật Phòng cháy chữa cháy;
- Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3254-1989: An toàn cháy – Yêu cầu chung;
- Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4878:1989 (ISO3941:1997) Nhóm T phân loại cháy;
- Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5738-2001: Hệ thống báo cháy tự động – Yêu cầu kỹ thuật;
- Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2622-1995: Phòng cháy chữa cháy cho nhà và công trình – Yêu cầu thiết kế;
Trang 4- Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7435-1:2004 – ISO 11602-1: 2000 Phòng cháy chữa cháy – Bình chữa cháy xách tay và xe đẩy phần 1: Lựa chọn và bố trí;
- Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4513-1998 Cấp nước bên trong – Tiêu chuẩn thiết kế
- Quy chuẩn xây dựng Việt Nam 06-2010 và 08-2010;
- Tham khảo các tiêu chuẩn quốc tế và một số nước phát triển: Tiêu chuẩn quốc tế (ISO), Tiêu chuẩn Mỹ (NFPA)
3 GIẢI PHÁP PHÒNG CHÁY CHỮA CHÁY
- Hệ thống phòng cháy chữa cháy phải phát hiện nhanh đám cháy khi nó mới xuất hiện và chưa phát triển thành đám cháy lớn
- Hệ thống phòng cháy chữa cháy phải có khả năng chữa cháy cho tất cả các vị trí trong công trình, có khả năng hoạt động tốt ngay cả khi đám cháy đã phát triển thành đám cháy lớn
- Thời gian chữa cháy phải đủ lớn, ít nhất là bằng thời gian quy định trong tiêu chuẩn Việt Nam hiện hành
- Hệ thống phải có tính chất tự động hoặc bán tự động, sử dụng phải đơn giản, dễ bảo quản, bảo dưỡng
3.1 Hệ thống báo cháy tự động.
- Hệ thống báo cháy tự động được thiết kế cho công trình bao gồm 01 trung tâm báo cháy tự động (loại báo vùng), tủ trung tâm báo cháy tự động được đặt tại vị trí có người trực 24/24 tại công trình Các cặp đầu Beam hồng ngoại báo cháy được bố trí ở trong khu vực nhà xưởng Các vị trí hộp tổ hợp chuông, đèn, nút ấn báo cháy được lắp đặt ở hành lang, cửa ra vào gần với vị trí cầu thang bộ và lối ra vào trong công trình
3.2 Hệ thống chữa cháy tự động Sprinkler tích hợp hệ thống chữa cháy vách tường.
- Công trình có 01 trạm bơm chữa cháy đã được trang bị giai đoạn 1
- Trạm bơm chữa cháy được thiết kế để hoạt động tự động
- Ở khu vực nhà xưởng được thiết kế các đầu phun hở
- Hệ thống chữa cháy họng nước vách tường được thiết kế trong tòa nhà theo TCVN 2622-1995 Cuộn vòi dùng cho hệ thống chữa cháy vách tường là cuộn vòi theo TCVN
có đường kính D50mm và chiều dài 20m
3.3 Trang bị các bình chữa cháy.
Các bình chữa cháy xách tay được trang bị trong công trình tại các vị trí hành lang, khu vực dễ quan sát và gần với lối ra vào trong công trình Các bình chữa cháy được bố trí
để đảm bảo mật độ phù hợp theo đúng TCVN 3890 – 2009
Trang 54 CẤU TRÚC CỤ THỂ CỦA HỆ THỐNG PHÒNG CHÁY CHỮA CHÁY.
4.1 Cấu trúc của hệ thống báo cháy tự động.
4.1.1 Trung tâm báo cháy tự động.
- Trung tâm báo cháy thường loại 20 zone Được nối đất bảo vệ và có nguồn dự phòng
đã được trang bị giai đoạn 1
- Trung tâm báo cháy được thiết kế đặt ở phòng thường trực của công trình, nơi có người thường trực liên tục 24/24h
4.1.2 Đầu báo cháy khói, báo nhiệt
- Các đầu báo khói báo nhiệt được lắp trên trần nhà hoặc mái nhà Trong trường hợp
không lắp được trên trần nhà và mái nhà cho phép lắp trên xà và cột, cho phép treo các đầu báo trên dây dưới trần nhà và các đầu báo cháy cách nhau không qua 0,3m tính cả kích thước của đầu báo cháy tự động
- Các đầu báo cháy, báo nhiệt phải lắp trong từng khoang của trần nhà được giới hạn bởi các cấu kiện xây dựng nhô ra về phía dưới (xà, dầm, cạnh Panel) lớn hơn 0.4m
- Trường hợp trần nhà có những phần nhô ra về phía dưới từ 0,08m đến 0.4m thì việc lắp đặt đầu báo cháy tự động được tính như trần nhà không có các phần nhô ra nói trên nhưng diện tích bảo vệ của một đầu báo cháy tự động giảm 25%
- Trường hợp trần nhà có các phần nhô ra về phía dưới trên 0.4m và độ rộng lớn hơn 0.75m thì lắp đặt bổ sung các đầu báo cháy ở những phần nhô ra đó
- Khoảng cách từ đầu báo khói đến mép ngoài của miệng thổi của các hệ thống thông gió hoặc hệ thống điều hòa khồng khí không được nhỏ hơn 0.5m
- Không được lắp đầu báo khói trực tiếp trước các miệng thổi trên
- Trường hợp trong một khu vực bảo vệ được lắp đặt nhiều loại đầu báo cháy thì khoảng các giữa các đầu báo cháy phải đảm bảo sao cho mỗi vị trí trong khu vực đó đều được bảo vệ bởi ít nhất một đầu báo cháy
- Diện tích bảo vệ của một đầu báo cháy khói, khoảng các tối đa giữa các đầu báo cháy khói với nhau và giữa đầu báo cháy khói với tường nhà Phải xác định theo bảng 2 nhưng không được lớn hơn các trị số ghi trong yêu cầu kỹ thuật và lí lịch kỹ thuật của đầu báo khói
Độ cao lắp đặt đầu
báo cháy m
Diện tích bảo vệ của một đầu báo cháy m2
Khoảng cách tối đa m Giữa các đầu báo
cháy
Từ đầu báo cháy đến tường nhà
Trang 6Dưới 3,5m Nhỏ hơn
100
- Trong các gian phòng có chiều rộng dưới 3m thì khoảng cách cho phép giữa các đầu
báo cháy khói là 15m
- Đầu báo cháy khói có đèn chỉ thị được lắp đặt ở tất cả các hành lang, sảnh tại các tầng, khu vực văn phòng
- Các đầu báo khói Loại đầu báo cháy được lắp đặt phải có độ bền và độ nhậy cao, làm việc dựa trên hiệu ứng quang điện có khả năng phát hiện khói đen và trắng Bên trong buồng hút khói của đầu báo có một đèn Led phát tia hồng ngoại và một Diod quang điện Xilic thu nhận hồng ngoại Bình thường Diod quang điện sẽ không nhận được tia hồng ngoại do đèn Led phát ra Khi có khói xâm nhập vào buồng tụ khói, các hạt khói sẽ phản xạ tia hồng ngoại ra các hướng khác nhau, một trong số các tia phản xạ
sẽ tới Diod quang điện Khi nồng độ khói càng đặc thì càng có nhiều tia phản xạ tức là Diod quang điện càng nhận được nhiều tia hồng ngoại chiếu tới
4.1.3 Hộp tổ hợp báo cháy.
- Các hộp tổ hợp báo cháy bao gồm 3 thành phần chính như sau: Chuông báo cháy, nút ấn báo cháy, đèn báo cháy
- Các hộp tổ hợp báo cháy được thiết kế lắp đặt những vị trí quan trọng về giao thông, thuận tiện cho người sử dụng và có vị trí dễ tiếp cận
a Chuông báo cháy.
- Chuông báo cháy được lắp ẩn bên trong hộp tổ hợp, vỏ hộp có lỗ để cho âm thanh thoát ra
- Chuông báo cháy là loại chuông mô tơ, hoạt động trên điện áp 24V DC
b Nút ấn báo cháy.
- Nút ấn báo cháy được lắp đặt trong hộp tổ hợp, phần mặt nút ấn hở ra bên ngoài để người dùng tiếp cận dễ dàng
c Đèn báo cháy.
- Đèn báo cháy là loại đèn LED được lắp cùng hộp tổ hợp với chuông và nút ấn báo cháy Đèn này sẽ sáng cùng với chuông báo cháy khi có báo động xảy ra
Trang 7- Đèn báo cháy phòng được lắp đặt trước cửa phòng của các căn hộ và trước cửa phòng của các quầy hàng Đèn báo cháy phòng hoạt động thông qua đầu báo cháy được đặt trong phòng đó
4.1.4 Dây dẫn tín hiệu và ống gen bảo vệ.
- Dây dẫn tín hiệu và dây cấp nguồn là các dây dẫn bọc PVC cách điện chống cháy chống nhiễu có tiết diện lõi dây ≥ 0,75mm2
- Dây tín hiệu không được lắp chung trong cùng một ống gen, máng cáp, rãnh kín với mạch điện áp trên 60V và đường điện động lực để tránh tình trạng nhiễu điện từ
- Các đoạn ống gen PVC là loại gen có đường kính ít nhất phải đạt 16mm2 Các đoạn gen cố định trên trần thì đi bằng gen cứng Các đoạn thả thì đi gen mềm cho tiện điều chỉnh vị trí đầu báo cháy dưới trần Ở đây ta chọn loại ống gen sử dụng cho công trình
có đường kính D20
4.2 Hệ thống chữa cháy tự động Sprinkler tích hợp hệ thống chữa cháy vách tường.
4.2.1 Máy bơm chữa cháy chính động cơ điện.
- Máy bơm chữa cháy chính được đặt ở trạm bơm chữa cháy ở khu vực nhà bơm
- Máy được tính toán đủ năng lực phục vụ cấp nước chữa cháy cho cả hệ thống
4.2.2 Máy bơm chữa cháy dự phòng động cơ diesen.
- Máy có thông số kỹ thuật và năng lực tương đương với máy bơm chữa cháy chính động cơ điện Máy này dùng để chạy dự phòng trong trường hợp máy bơm chính không vận hành được
4.2.3 Máy bơm bù áp lực động cơ điện.
- Máy bơm này có công suất nhỏ, vì nó chỉ có vai trò giúp hệ thống duy trì áp suất trong phạm vi cho phép Nếu không có máy bơm này thì mỗi khi áp suất trong đường ống ra khỏi phạm vi cho phép thì máy bơm chính sẽ phải làm việc Điều này không tốt cho hệ thống
4.2.4 Tủ điện điều khiển các máy bơm.
- Tủ điều khiển được tích hợp để điều khiển tất cả máy bơm trong 1 tủ duy nhất
- Tủ điều khiển có công tắc chuyển chế độ điều khiển tự động hoặc bằng tay cho từng máy riêng biệt
4.2.5 Bình áp lực.
- Bình áp lực được dùng trong hệ thống có dung tích 500L Bình có vai trò tích lũy áp suất của hệ thống vào trong lòng nó và sẽ bù lại khi áp suất của hệ thống bị tổn thất lượng nhỏ mà không cần phải khởi động máy bơm bù áp
Trang 84.2.6 Công tắc áp lực 2 ngưỡng.
- Công tắc áp lực 2 ngưỡng là thiết bị theo dõi áp lực trong đường ống và sẽ suất tín hiệu đến tủ điều khiển khi áp suất ra khỏi phạm vi cho phép Phạm vi áp suất có thể điều chỉnh được tùy theo yêu cầu của hệ thống
- Công tắc có mức ngưỡng áp suất dưới để báo cho máy bơm khởi động và mức áp suất trên để báo dừng máy bơm
- Mỗi máy bơm được điều khiển bởi 1 công tắc riêng Thứ tự khởi động của các bơm được xác định là: máy bơm bùmáy bơm chữa cháy chínhmáy bơm chữa cháy dự phòng Thứ tự dừng là: máy bơm bùmáy bơm chínhmáy bơm dự phòng
4.2.7 Đồng hồ đo áp suất.
- Đồng hồ đo áp suất để thông báo giá trị áp suất trong đường ống Đồng hồ này được lắp đặt ngay trong trạm bơm để người vận hành tiện theo dõi và điều chỉnh các thiết bị khi vận hành chạy thử
4.2.8 Rọ hút cho máy bơm.
- Rọ hút là bộ phận lấy nước vào đầu tiên, nó bao gồm 2 bộ phận đó là bộ lọc rác và van 1 chiều Van 1 chiều giúp cho nước luôn được duy trì trong guồng bơm để sẵn sàng hoạt động
4.2.9 Lọc rác chữ Y (Y-Strainer).
- Lọc rác chữ Y được lắp đặt trước máy bơm để loại bỏ những loại rác có kích thước nhỏ mà đã qua được rọ hút Tuy nhiên lọc rác chữ Y hầu như chỉ loại bỏ được những loại rác có trọng lượng tương đối nặng (ví dụ : như cặn, sạn, sỏi nhỏ …)
4.2.10 Khớp nối mềm chống rung.
- Khớp nối mềm chống rung được lắp đặt ngay gần máy bơm ở phía trước và phía sau của máy bơm
- Khớp nối mềm chống rung giúp ngăn chặn lan truyền rung động từ máy bơm đến hệ thống ống Sự rung động này đôi khi là quá mạnh, nếu không được ngăn chặn thì rất có thể sẽ phá hoại đường ống
4.2.11 Van chặn kèm công tắc giám sát.
- Van chặn kèm công tắc giám sát được lắp đặt tại vị trí đầu mối vào các phân vùng ở các tầng Van chặn có 2 mục đích Đầu tiên dùng để khóa chặn hệ thống khi cần thiết, còn công tắc giám sát được kết nối với hệ thống báo cháy tự động để giám sát trạng thái bất thường của các van Ví dụ, van chặn ở tầng 1 sẽ ở chế độ thường mở Nếu ai đó đóng van lại thì hệ thống báo cháy sẽ biết được ngay và sẽ có biện pháp để mở van ra, trả lại chế độ hoạt động bình thường
Trang 94.2.12 Van chặn thường.
- Van chặn được lắp đặt ở rất nhiều vị trí trọng yếu trong hệ thống, bao gồm các vị trí trước và sau của máy bơm, các vị trí xả nước để kiểm tra
4.2.13 Van một chiều.
- Van một chiều được lắp đặt phía sau đầu ra của máy bơm Van này giúp giảm tác động ngược của áp suất trở lại guồng bơm khi máy bơm dừng
4.2.14 Van báo động (Alarm valve).
- Van báo động được lắp đặt phía trước mỗi phân vùng Sprinkler Đây là van báo động kiểu ướt Van này sẽ phát ra âm thanh báo động khi có dòng nước chảy qua nó nên gọi là van báo động
4.2.15 Đầu phun chữa cháy tự động Sprinkler loại 68 o C.
- Các đầu phun này được lắp đặt trên trần của mỗi tầng, các đầu phun được thiết kế với mật độ theo TCVN 7336-2003, theo đó khoảng cách tối đa giữa chúng là 4m
- Ở đây ta sử dụng 1 loại đầu phun là đầu phun Sprinkler kiểu quay lên Các đầu phun
sẽ tự động kích hoạt để phun nước khi nhiệt độ không khí tại đó đạt đến 68oC
4.2.16 Tủ đựng phương tiện chữa cháy.
- Là tủ để đựng các phương tiện chữa cháy Mỗi tủ sẽ đủ chỗ chứa cho 2 van góc chữa cháy chuyên dụng, 2 cuộn vòi chữa cháy, 2 lăng phun nước Tủ đựng phương tiện chữa cháy được bố trí ở khu vực gần với lối ra vào trong công trình và đảm bảo yêu cầu với mỗi đám cháy có 02 họng phun tới;
- Trong công trình có sử dụng loại tủ đựng phương tiện chữa cháy kết hợp với hộp báo cháy
4.2.17 Van góc chuyên dụng cho họng nước chữa cháy vách tường.
- Là loại van chuyên dụng D50, van được lắp đặt bên trong mỗi hộp cứu hỏa và ngoài
ra van còn được lắp ở vị trí họng chờ khô Khi cần dùng nước chữa cháy chỉ việc mở van này ra để lấy nước chữa cháy
4.2.18 Cuộn vòi mềm chữa cháy.
- Ở đây ta sử dụng cuộn vòi có đường kính D50 và chiều dài là 20m
- Các cuộn vòi chữa cháy được gập đôi và cuộn tròn theo đúng quy định thao tác của lực lượng chữa cháy chuyên nghiệp;
Trang 104.2.19 Khớp nối nhanh.
- Bắt buộc phải lắp đặt khớp nối nhanh theo TCVN 5739-1993 Tại mỗi đầu của cuộn vòi sẽ có 1 khớp nối nhanh này, ngoài ra có 1 khớp nối nhanh được lắp ở đầu của van góc chữa cháy chuyên dụng, 1 khớp khác được lắp ở lăng chữa cháy
4.2.20 Lăng phun chữa cháy.
- Là loại lăng côn 1 đầu D50 (D65) và đầu kia D13 (D19), đầu D50 (D65) có lắp 1 khớp nối nhanh theo TCVN 5739-1993, đầu nhỏ để phun nước vào đám cháy
4.2.21 Trụ chữa cháy ngoài nhà 2 cửa D65 và trụ tiếp nước chữa cháy.
- Trong trường hợp máy bơm chữa cháy, vì một lý do nào đó không hoạt động hoặc
bể nước chữa cháy bị hết nước thì trụ tiếp nước chữa cháy được đấu nối trực tiếp vào hệ thống đường ống cấp nước chữa cháy của công trình, cho phép xe chữa cháy của lực lượng chữa cháy chuyên nghiệp đấu thẳng vào cấp nước trực tiếp chữa cháy trong đường ống Các trụ này bao gồm 2 họng nối D65 được trang bị đầu nối theo TCVN 5739-1993
- Trụ chữa cháy ngoài nhà đc sử dụng là loại 2 của D65
4.2.22 Đường ống dẫn nước chữa cháy.
- Đường ống sử dụng cho công trình là loại ống thép có đường kính phù hợp
- Hầu hết các đoạn ống được lắp trên trần của các tầng và được treo bằng các giá treo Khoảng cách tối đa giữa các giá treo không lớn hơn 1,5m
- Tất cả các đoạn ống lắp đặt trên trần và trong các hộp kỹ thuật đều phải được sơn màu đỏ để phân biệt với hệ thống ống khác trong công trình
4.3 Trang bị các bình chữa cháy tại chỗ trong công trình.
- Các bình chữa cháy xách tay được được bố trí đảm bảo về mật độ, khoảng cách, diện tích chữa cháy theo đúng TCVN 3890 – 2009
4.3.1 Bình chữa cháy xách tay bằng bột tổng hợp ABC loại 4 kg.
- Các bình chữa cháy loại này được sử dụng để chữa cháy cho các dạng đám cháy bằng chất lỏng, đám cháy bằng khí và đám cháy bằng chất rắn
4.3.2 Bình chữa cháy xách tay bằng khí CO2 loại 3 kg.
- Các bình chữa cháy loại này được sử dụng để chữa cháy cho các dạng đám cháy bằng chất rắn
4.4 Hệ thống đèn chiếu sáng sự cố và đèn chỉ dẫn thoát nạn.
4.4.1 Đèn chiếu sáng sự cố.
- Đèn chiếu sáng sự cố được lắp đặt ở hành lang, buồng thang bộ, thang thoát nạn