1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Hoc24h vn đề 10 luyện tập các dạng bài tập thường gặp về cơ chế di truyền và biến dị phần 2

46 87 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 46
Dung lượng 1,03 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu trắc nghiệm 0.26 điểm Cho biết trong quá trình giảm phân của cơ thể đực có một số tế bào có cặp NST mangcặp gen Bb không phân ly trong giảm phân I, giảm phân II diễn ra bình thường,

Trang 1

Theo dõi Báo lỗi câu hỏi

Câu 1 ( ID:99300 )

Theo dõi Báo lỗi câu hỏi

Câu 2 ( ID:99302 )

Câu trắc nghiệm (0.26 điểm)

Trong trường hợp bình thường không xảy ra đột biến, khi nói về nguồn gốc nhiễm

sắc thể (NST) trong tế bào sinh dưỡng ở mỗi người, có bao nhiêu khẳng định dướiđây là đúng?

I Mỗi người con trai luôn nhận được ít nhất một NST có nguồn gốc từ "ông nội" củamình

II.Mỗi người con gái luôn nhận được ít nhất một NST có nguồn gốc từ "bà ngoại" củamình

III Mỗi người con luôn nhận được số lượng NST của bố và mẹ mình bằng nhau.IV.Mỗi người không thể nhận được số lượng NST có nguồn gốc từ "ông nội" và "bànội" của mình bằng nhau

Câu trắc nghiệm (0.26 điểm)

Khi nói về quá trình phiên mã và dịch mã thì có bao nhiêu nhận định sau đây là đúng?

I.Trong quá trình dịch mã, nhiều ribôxôm cùng trượt trên một mARN sẽ tổng hợp được nhiều loại polipeptit khác nhau trong một thời gian ngắn, làm tăng hiệu suất tổng hợp prôtêin.

Lời giải chi tiết Bình luận

Lời giải chi tiết

I,III, IV đúng

Loading [MathJax]/extensions/MathMenu.js

Trang 2

Theo dõi Báo lỗi câu hỏi

IV.ADN chỉ tham gia trực tiếp vào quá trình phiên mã mà không tham gia vào quá trình dịch mã.

Câu trắc nghiệm (0.26 điểm)

Cho biết trong quá trình giảm phân của cơ thể đực có một số tế bào có cặp NST mangcặp gen Bb không phân ly trong giảm phân I, giảm phân II diễn ra bình thường, ở cơthể cái có một số tế bào có cặp NST mang cặp gen Dd không phân ly trong giảm phân

I, giảm phân II diễn ra bình thường Thực hiện phép lai: (P) ♂AaBbDd ×

♀AabbDd Có bao nhiêu phát biểu đúng trong các phát biểu sau:

I.Hợp tử đột biến có thể có kiểu gen là AaBbbDdd

II.Số loại hợp tử tối đa có thể tạo ra 96

III Tỷ lệ loại hợp tử mang đột biến lệch bội 66/84

IV.Tỷ lệ loại hợp tử lưõng bội là 18/96

Lời giải chi tiết Bình luận

Lời giải chi tiết

 

II,III,IV đúng

Loading [MathJax]/extensions/MathMenu.js

Trang 3

Lời giải chi tiết Bình luận

Lời giải chi tiết

Xét cặp NST mang gen Aa: giảm phân ở 2 bên bình thường, số loại hợp

tử tối đa là 3 (AA, Aa; aa)

Xét cặp NST mang gen Bb:

-  Giới đực cho các loại giao tử: B, b, Bb, O

-  Giới cái cho giao tử b

-  Số hợp tử là: 4 (Bb, bb, Bbb, b)

Xét cặp NST mang gen Dd

-  Giới đực cho giao tử D,d

-   Giới cái cho giao tử: Dd, d, D, O

Trang 4

Theo dõi Báo lỗi câu hỏi

Câu 4 ( ID:99304 )

Theo dõi Báo lỗi câu hỏi

Câu 5 ( ID:99306 )

Câu trắc nghiệm (0.26 điểm)

Khi nói về đột biến gen, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I.Đột biến thay thế một cặp nuclêôtit có thể không làm thay đổi cấu trúc của

II.Đột biến gen tạo ra nguồn nguyên liệu sơ cấp cho tiến hóa.

III.Đột biến điểm là dạng đột biến gen liên quan đến một cặp nuclêôtit.

IV.Đột biến gen có thể gây hại nhưng cũng có thể vô hại hoặc có lợi cho thể đột biến.

Câu trắc nghiệm (0.26 điểm)

IV sai, tỷ lệ hợp tử lưỡng bội là 2.3.3/84 = 18/84

Lời giải chi tiết Bình luận

Lời giải chi tiết

Trang 5

Có 4 tế bào sinh tinh có kiểu gen AB//abDdEe giảm phân hình thành giao tử và khôngxảy ra hiện tượng trao đổi chéo, tỷ lệ các loại giao tử có thể được tạo ra là

(1) 6:6:1:1 (2) 2:2:1:1:1:1 (3)2:2:1:1 (4) 3:3:1:1 (5) 1:1:1:1 (6) 1:1 (7) 4: 4: 1:

Lời giải chi tiết Bình luận

Lời giải chi tiết

Trang 6

→ Cho 4 giao tử thuộc 2 loại:

2ABDE + 2abde hoặc 2ABde + 2abDE hoặc 2ABDe + 2abdE hoặc 2ABdE+ 2abDe

- 4 tế bào sinh tinh có kiểu gen  giảm phân cho các giao tử với tỉ lệ:

+ TH : Cả 4 tế bào giảm phân đều cho giao tử giống nhau → tỉ lệ giao

tử 1:1

VD: (2ABDE : 2abde) + (2ABDE : 2abde) + (2ABDE : 2abde) +  (2ABDE :2abde)

= 8ABDE : 8abde = 1:1

 + TH : Có 3 tế bào giảm phân đều cho giao tử giống nhau, 1 tế bào còn

lại giảm phân cho giao tử khác 3 tế bào kia → tỉ lệ giao tử 3:3:1:1

VD: (2ABDE : 2abde) + (2ABDE : 2abde) + (2ABDE : 2abde) +  (2ABde :2abDE)

= 6ABDE : 6abde: 2ABde : 2abDE = 3:3:1:1. 

+ TH : Có 2 tế bào giảm phân đều cho giao tử giống nhau, 2 tế bào còn

lại giảm phân cho giao tử giống nhau và khác 2 tế bào kia → tỉ lệ giao

tử 1:1:1:1

VD: (2ABDE : 2abde) + (2ABDE : 2abde) + (2ABde : 2abDE) +  (2ABde :2abDE)

= 4ABDE : 4abde: 4ABde : 4abDE = 1:1:1:1

 + TH : Có 2 tế bào giảm phân đều cho giao tử giống nhau, 2 tế bào còn

lại giảm phân cho giao tử khác nhau và khác 2 tế bào kia → tỉ lệ giao tử2:2:1:1:1:1

VD: (2ABDE : 2abde) + (2ABDE : 2abde) + (2ABde : 2abDE) +  (2ABDe :2abdE)

 = 4ABDE : 4abde: 2ABde : 2abDE:2ABDe : 2abdE = 2:2:1:1:1:1

Trang 7

Theo dõi Báo lỗi câu hỏi

Câu 6 ( ID:99307 ) Câu trắc nghiệm (0.26 điểm)

Khi nói về đột biến nhiễm sắc thể, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I.Đột biến chuyển đoạn không bao giờ làm thay đổi số lượng gen có trong tế bào.II.Đột biến đảo đoạn không làm thay đổi số lượng gen trên nhiễm sắc thể

III.Đột biến thể ba làm tăng số lượng nhiễm sắc thể có trong tế bào

IV Ở các đột biến đa bội chẵn, số lượng nhiễm sắc thể luôn là số chẵn

 + TH : Cả 4 tế bào giảm phân đều cho các giao tử khác nhau → tỉ lệ

Lời giải chi tiết Bình luận

Lời giải chi tiết

Có 3 phát biểu đúng, đó là II, III và IV

Loading [MathJax]/extensions/MathMenu.js

Trang 8

Theo dõi Báo lỗi câu hỏi

Câu 7 ( ID:99308 ) Câu trắc nghiệm (0.26 điểm)

Xét phép lai P: ♂AaBb × ♀AaBb Trong quá trình giảm phân, ở cơ thể đực có 2% số

tế bào xảy ra sự không phân li của cặp Aa trong giảm phân I, giảm phân II bìnhthường, các tế bào khác giảm phân bình thường; cơ thể cái giảm phân bình thường;quá trình thụ tinh diễn ra bình thường Theo lí thuyết, tỉ lệ hợp tử mang kiểu genAAabb được tạo ra ở F là

I sai vì chuyển đoạn không tương hổ sẽ làm thay đổi số lượng gen trên NST.Qua thụ tinh thì sẽ tạo ra hợp tử bị thay đổi số lượng gen

II.đúng Vì đảo đoạn chỉ làm thay đổi vị trí sắp xếp của

III đúng Vì đột biến thể ba sẽ làm tăng số lượng NST có trong tế bào

IV.đúng Vì đa bội chẵn (4n, 6n, 8n, ) luôn có số lượng NST là số chẵn

Lời giải chi tiết Bình luận

Lời giải chi tiết

 

Tỉ lệ của kiểu gen AAaBb = tỉ lệ của kiểu gen AAa × tỉ lệ của kiểu gen bb

Loading [MathJax]/extensions/MathMenu.js

Trang 9

Theo dõi Báo lỗi câu hỏi

Câu 8 ( ID:99309 ) Câu trắc nghiệm (0.26 điểm)

Khi nói về đột biến cấu trúc NST, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I.Mất một đoạn NST mà đoạn bị mất không mang gen quy định tính trạng thì đột biến

đó không gây hại

II.Mất một đoạn NST có độ dài bằng nhau thì số lượng gen bị mất sẽ như

III.Mất một đoạn NST mà đoạn bị mất đều có 5 gen thì độ dài của đoạn bị mất sẽbằng

IV.Các đột biến mất đoạn NST ở các vị trí khác nhau biểu hiện kiểu hình khác

Aa × Aa và có 2% Aa của đực không phân li trong giảm phân I thì sẽ

sinh ra AAa với tỉ lệ = 0,5% Bb × Bb thì sẽ sinh ra bb với tỉ lệ = 0,25

→ Kiểu gen Aaabb có tỉ lệ = 0,5% × 0,25 = 0,125% → Đáp án C

Lời giải chi tiết Bình luận

Lời giải chi tiết

 

Chỉ có IV đúng → Đáp án A

Loading [MathJax]/extensions/MathMenu.js

Trang 10

Theo dõi Báo lỗi câu hỏi

Câu 9 ( ID:99310 ) Câu trắc nghiệm (0.26 điểm)

Cho biết bộ ba 5’GXU3’ quy định tổng hợp axit amin Ala; bộ ba 5’AXU3’ quy địnhtổng hợp axit amin Thr Một đột biến điểm xảy ra ở giữa alen làm cho alen A thànhalen a, trong đó phân tử mARN của alen a bị thay đổi cấu trúc ở một bộ ba dẫn tớiaxit amin Ala được thay bằng axit amin Thr Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểusau đây đúng?

I.Alen a có thể có chiều dài lớn hơn chiều dài của alen

IIĐột biến này có thể là dạng thay thế cặp A-T bằng cặp T-A

III.Nếu alen A có 150 nuclêôtit loại A thì alen a sẽ có 151 nuclêôtit loại

IV.Nếu alen A phiên mã một lần cần môi trường cung cấp 200 nuclêôtit loại X thìalen a phiên mã 2 lần cũng cần môi trường cung cấp 400 nuclêôtit loại

I sai Vì nếu đoạn bị mất chứa trình tự khở đầu nhân đôi ADN thì sẽ gâyhại cho thể đột biến

IIvà III sai Vì mặc dù độ dài của đoạn bị mất như nhau nhưng do kíchthước của các gen không bằng nhau nên

IV đúng Vì mất các đoạn NST khác nhau thì số lượng gen bị mất cũngkhác nhau nên biểu hiện kiểu hình đột biến khác nhau

Trang 11

Theo dõi Báo lỗi câu hỏi

Câu 10 ( ID:99311 ) Câu trắc nghiệm (0.26 điểm)

Khi nói về đột biến mất đoạn nhiễm sắc thể, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I.Đột biến mất đoạn luôn dẫn tới làm giảm số lượng gen trên nhiễm sắc thể.

II.Mất đoạn nhỏ được sử dụng để loại bỏ gen có hại ra khỏi kiểu gen của giống.

III.Sử dụng đột biến mất đoạn để xác định vị trí của gen trên nhiễm sắc thể.

IV.Đột biến mất đoạn thường gây hại cho thể đột biến nên không phải là nguyên liệu của tiến hóa.

Lời giải chi tiết Bình luận

Lời giải chi tiết

 

Chỉ có 2 phát biểu đúng, đó là III và IV → Đáp án D

Theo bài ra, đột biến đã làm làm cho G của mARN được thay bằng

A của ARN Do đó, đây là đột biến thay thế cặp G-X bằng cặp A-T

Trang 12

Theo dõi Báo lỗi câu hỏi

Câu 11 ( ID:99312 ) Câu trắc nghiệm (0.26 điểm)

Khi nói về hoán vị gen, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I.Xảy ra do sự tiếp hợp và trao đổi chéo giữa các crômatit khác nguồn gốc trong cặpNST tương đồng

II.Có tần số không vượt quá 50%, tỷ lệ nghịch với khoảng cách giữa các

III.Làm thay đổi vị trí của các lôcut trên NST, tạo ra nguồn biến dị tổ hợp cung cấpcho chọn giống

IV.Tạo điều kiện cho các gen tốt tổ hợp với nhau, làm phát sinh nhiều biến dị mớicung cấp cho tiến hoá

Lời giải chi tiết Bình luận

Lời giải chi tiết

Trang 13

Theo dõi Báo lỗi câu hỏi

Câu 12 ( ID:99313 ) Câu trắc nghiệm (0.26 điểm)

Xét phép lai ♂AaBbDdEe × ♀AaBbDdee.Trong quá trình giảm phân của cơ thể đực,

ở 10% tế bào sinh tinh có hiện tượng NST kép mang D không phân li trong giảmphân II, các cặp NST khác phân li bình thường Trong quá trình giảm phân của cơ thểcái, ở 20% tế bào sinh trứng có hiện tượng NST kép mang d không phân li trong giảmphân II, các cặp NST khác phân li bình thường Biết rằng các giao tử đều có sức sống

và khả năng thụ tinh như nhau Cho một số nhận xét sau:

(1) Số loại kiểu gen tối đa thu được ở đời con là 198

(2) Theo lý thuyết, các thể ba có tối đa 36 kiểu gen

(3) Theo lý thuyết, tỉ lệ của kiểu gen AABbDDEe ở đời con là 1,13%

(4) Theo lý thuyết, tỉ lệ của các loại đột biến thể ba thu được ở đời con là 6,875%

Số phát biểu đúng là

Lời giải chi tiết Bình luận

Lời giải chi tiết

 

Có 2 phát biểu đúng, đó là I và IV

II.Vì tần số hoán vị gen tỉ lệ thuận với khoảng cách giữa các gen

III.Vì hoán vị gen không làm thay đổi vị trí của locut gen mà chỉ làm thayđổi vị trí của alen trên NST

Trang 14

Theo dõi Báo lỗi câu hỏi

Câu 13 ( ID:99314 ) Câu trắc nghiệm (0.26 điểm)

3

C

2

D

Lời giải chi tiết Bình luận

Lời giải chi tiết

- Xét cặp lai ♂Aa × ♀Aa → hợp tử ở con: 1/4AA 2/4Aa 1/4aa.

- Xét cặp lai ♂Ee  ×  ♀ee → hợp tử ở con: 1/2Ee 1/2ee.

(1) đúng Số loại kiểu gen tối đa thu được: 3.3.11.2 = 198.

(2) sai Các thể ba 2n + 1 có số kiểu gen tối đa thu được: 3.3.4.2 = 72

Trang 15

Trong tế bào của một loài thực vật, xét 5 gen A, B, C, D, E Trong đó gen A và Bcùng nằm trên nhiễm sắc thể số 1, gen C nằm trên nhiễm sắc thể số 2, gen D nằmtrong ti thể, gen E nằm trong lục lạp Biết không xảy ra đột biến Theo lí thuyết, cóbao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I.Nếu gen A nhân đôi 5 lần thì gen B cũng nhân đôi 5 lần

II.Nếu gen B phiên mã 10 lần thì gen C cũng phiên mã 10 lần

III.Nếu tế bào phân bào 2 lần thì gen D nhân đôi

IV.Khi gen E nhân đôi một số lần, nếu có chất 5BU thấm vào tế bào thì có thể sẽ làmphát sinh đột biến gen dạng thay thế cặp A-T bằng cặp G-X

Lời giải chi tiết Bình luận

Lời giải chi tiết

 

Có 2 phát biểu đúng, đó là I và IV. 

Các gen trong nhân tế bào có số lần nhân đôi bằng nhau; Nhưnggen trong tế bào chất thì có số lần nhân đôi khác nhau à I đúng.Các gen khác nhau thì thường có số lần phiên mã khác nhau II

Tế bào phân bào k lần thì các phân tử ADN trong nhân tế bào sẽnhân đôi k lần Tuy nhiên, gen trong tế bào chất (ở ti thể hoặc lụclạp) thì thường sẽ nhân đôi nhiều lần Nguyên nhân là vì, khi tế bào

Loading [MathJax]/extensions/MathMenu.js

Trang 16

Theo dõi Báo lỗi câu hỏi

Câu 14 ( ID:99315 ) Câu trắc nghiệm (0.26 điểm)

Alen A ở vi khuẩn E.coli bị đột biến thành alen a Biết rằng alen A ít hơn alen a 2 liên

kết hidro Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I.Nếu alen a và alen A có số lượng nuclêôtit bằng nhau thì đây là đột biến điểm

II.Nếu alen a và alen A có chiều dài bằng nhau và alen A có 500 nucleotit loại G thìalen a có 498 nucleotit loại

III.Chuỗi pôlipeptit do alen a và chuỗi pôlipeptit do alen A quy định có thể có trình tựaxit amin giống nhau

IV.Nếu alen A có 400 nucleotit loại T và 500 nucleotit loại G thì alen a có thể cóchiều dài 306,34nm

đang nghỉ (khoảng thời gian giữa 2 lần phân bào) thì các bào quan

ti thể, lục lạp vẫn tiến hành phân đôi Do đó, gen trong tế bào chấtthường nhân đôi nhiều lần hơn so với gen trong nhân à III

Trong quá trình nhân đôi, nếu có chất 5BU thì có thể sẽ phát sinhđột biến gen à IV đúng

Trang 17

Theo dõi Báo lỗi câu hỏi

Câu 15 ( ID:99316 ) Câu trắc nghiệm (0.26 điểm)

Một loài thực vật có bộ nhiễm sắc thể 2n Có bao nhiêu dạng đột biến sau đây làmthay đổi số lượng nhiễm sắc thể trong tế bào của thể đột biến?

I.Đột biến lặp đoạn nhiễm sắc thể

II.Đột biến mất đoạn nhiễm sắc thể

III.Đột biến tứ bội

IV.Đột biến lệch bội dạng thể

Lời giải chi tiết

 

Có 2 phát biểu đúng, đó là III và IV

I.SAI.Vì đột biến này làm tăng 2 liên kết hidro nên nếu là đột biến khônglàm thay đổi tổng số nucleotit thì chứng tỏ đây là đột biến thay 2 cặp A-

T bằng 2 cặp G-X → Không phải là đột biến điểm

II.SAI Vì nếu 2 alen có chiều dài bằng nhau thì chứng tỏ đây là đột biếnthay thế 2 cặp A-T bằng 2 cặp G-X.Suy ra, số nucleotit loại X của alen a

= số nucleotit loại X của alen A + 2 = 500 + 2 = 502

III.đúng Vì nếu đột biến thay thế 2 cặp A-T bằng 2 cặp G-X thì có thể sẽkhông làm thay đổi axit amin

IV đúng Vì alen A có tổng số 1800 nucleotit nên có chiều dài = 306nm.Nếu đột biến này là đột biến thêm 1 cặp nucleotit thì chứng tỏ sẽ làmtăng chiều dài của alen ban đầu lên 0,34nm

→ Alen a có chiều dài 306nm + 0,34 = 306,34nm

Trang 18

Theo dõi Báo lỗi câu hỏi

Câu 16 ( ID:99317 ) Câu trắc nghiệm (0.26 điểm)

Giả sử trên một đoạn của phân tử ADN vi khuẩn, xét 5 gen I, II, III, IV, V được phân

bố ở 5 vị trí,

trong đó các gen II, III, IV và V cùng thuộc một operon Các điểm a, b, c, d, e, g làcác điểm trên nhiễm sắc thể Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?I.Nếu gen I nhân đôi 5 lần thì gen V cũng nhân đôi 5 lần

II.Nếu gen III phiên mã 10 lần thì gen V cũng phiên mã 10 lần

III.Nếu bị mất 1 cặp nuclêôtit ở vị trí c thì sẽ làm thay đổi cấu trúc của 3

IV.Nếu có tác nhân 5BU tác động vào quá trình nhân đôi của gen IV thì sau 1 lầnnhân đôi sẽ phát sinh gen đột biến

2

C

4

D

Lời giải chi tiết Bình luận

Lời giải chi tiết

 

Có 2 phát biểu đúng, đó là III và IV

Tất cả các đột biến số lượng NST (đa bội, lệch bội) đều làm thayđổi số lượng

Các đột biến cấu trúc NST (mất đoạn, lặp đoạn, đảo đoạn, chuyểnđoạn) Không làm thay đổi số lượng NST (Ngoại trừ đột biến

chuyển đoạn Robenson có làm thay đổi số lượng NST)

3

A

Loading [MathJax]/extensions/MathMenu.js

Trang 19

Theo dõi Báo lỗi câu hỏi

Câu 17 ( ID:99318 ) Câu trắc nghiệm (0.26 điểm)

Giả sử 3 tế bào sinh tinh ở cơ thể có kiểu gen AB//ab giảm phân tạo giao tử Biếtkhông có đột biến, theo lí thuyết có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I.Nếu không có tế bào nào xảy ra hoán vị gen thì tối đa sẽ tạo ra 4 loại giao tử với tỉ lệ1: 1: 1:

II.Nếu chỉ có 1 tế bào xảy ra hoán vị thì tần số hoán vị là 1/3 ≈ 33,3%

III.Nếu chỉ có 2 tế bào xảy ra hoán vị gen thì sẽ tạo ra 4 loại giao tử với tỉ lệ 2:2:1:1.IV.Nếu dựa vào quá trình giảm phân của 3 tế bào này để xác định tần số hoán vị genthì có thể sẽ xác định được tần số 20%

Lời giải chi tiết Bình luận

Lời giải chi tiết

 

Có 2 phát biểu đúng, đó là I và II

I và II đúng là vì các gen trên một phân tử ADN thì có số lần nhân đôi

bằng nhau; Và các gen trong một operon thì có số lần phiên mã bằng

nhau

III sai Vì mất 1 cặp nu ở vị trí c thì không làm thay đổi cấu trúc của cácgen nên không gây đột biến gen IV sai Vì chất 5BU phải qua 3 lần nhânđôi thì mới sinh ra được 1 gen ĐB

Loading [MathJax]/extensions/MathMenu.js

Trang 20

Theo dõi Báo lỗi câu hỏi

Câu 18 ( ID:99319 ) Câu trắc nghiệm (0.26 điểm)

Lời giải chi tiết Bình luận

Lời giải chi tiết

 

Chỉ có phát biểu III đúng. 

I sai Vì không có hoán vị thì mỗi tế bào sinh ra 2 loại giao tử với tỉ

lệ 1:1 Khi đó, nếu tạo ra 4 loại giao tử thì tỉ lệ các loại giao tử là2:2:1:1

II sai Vì khi 3 tế bào giảm phân, có 1 tế bào hoán vị thì tần số hoán

vị = 1/3 : 2 = 1/6

III đúng Vì tế bào có hoán vị sẽ sinh ra 4 loại giao tử với tỉ lệ

1:1:1:1 → Có 2 tế bào có hoán vị thì sẽ sinh ra 4 loại với tỉ lệ

2:2:2:2 Tế bào thứ 3 không có hoán vị sẽ sinh ra 2 loại với tỉ lệ 2:2

→ Có 4 loại với tỉ lệ 4:4:2:2 = 2:2:1:1

IV sai Vì chỉ có 3 tế bào giảm phân nên tần số có thể là 0% (nếukhông có TB nào HV); 1/6 (nếu có 1 TB hoán vị); 1/3 (nếu có 2 TBhoán vị); 1/2 (nếu cả 3 TB đều có HV)

Loading [MathJax]/extensions/MathMenu.js

Trang 21

Theo dõi Báo lỗi câu hỏi

Câu 19 ( ID:99321 )

Một loài có bộ nhiễm sắc thể 2n = 50 Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I.Thể ba của loài này có 51 nhiễm sắc thể.

II.Loài này có tối đa 25 dạng thể một.

IIIThể tứ bội có số lượng nhiễm sắc thể là 100

IV.Thể tam bội có số lượng nhiễm sắc thể là 75

Câu trắc nghiệm (0.26 điểm)

Một loài thực vật có bộ nhiễm sắc thể 2n = 8 Xét 4 cặp gen Aa, Bb, DD, EE nằm trên

4 cặp nhiễm sắc thể; mỗi cặp gen quy định một cặp tính trạng, trong đó alen trội làtrội hoàn toàn Do đột biến, bên cạnh thể lưỡng bội có bộ nhiễm sắc thể 2n thì trongloài đã xuất hiện các dạng thể một tương ứng với các cặp nhiễm sắc thể khác nhau.Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về loài này?

I.Ở các cơ thể lưỡng bội có tối đa 9 loại kiểu

II.Có 16 kiểu gen quy định kiểu hình trội về 4 tính trạng

III.Có 5 kiểu gen quy định kiểu hình trội về 2 tính trạng

IV.Có 39 kiểu gen ở các đột biến thể một

Lời giải chi tiết Bình luận

Lời giải chi tiết

 

Loading [MathJax]/extensions/MathMenu.js

Trang 22

Lời giải chi tiết Bình luận

Lời giải chi tiết

 

Có 3 phát biểu đúng, đó là I, II và III

I đúng Vì ở các thể lưỡng bội có số kiểu gen = 3×3×1×1 = 9 kiểu gen IIđúng

Thể một ở cặp A có số kiểu gen = 1×2×1×1= 2 kiểu

Thể một ở cặp B có số kiểu gen = 2×1×1×1= 2 kiểu

Thể một ở cặp D có số kiểu gen = 2×2×1×1= 4 kiểu

Thể một ở cặp E có số kiểu gen = 2×2×1×1= 4 kiểu

Thể bình thường (2n) có số kiểu gen = 2×2×1×1= 4 kiểu

→Tổng số kiểu gen = 2+2+4+4+4 = 16 kiểu gen

III đúng Kiểu hình trội về 2 tính trạng là kiểu hình aabbDDED

Thể một có số kiểu gen = 4×1×1×1= 4 kiểu

Thể bình thường (2n) có số kiểu gen = 1×1×1×1= 1 kiểu

→ Tổng số kiểu gen = 4+1 = 5 kiểu gen IV sai Vì có 30 kiểu gen

Thể một ở cặp A có số kiểu gen = 2×3×1×1= 6 kiểu

Thể một ở cặp B có số kiểu gen = 3×2×1×1= 6 kiểu

Loading [MathJax]/extensions/MathMenu.js

Trang 23

Theo dõi Báo lỗi câu hỏi

Câu 20 ( ID:99323 ) Câu trắc nghiệm (0.26 điểm)

Khi nói về quá trình dịch mã ở sinh vật nhân thực, có bao nhiêu phát biểu sau đâyđúng?

I.Các ribôxôm trượt theo từng bộ ba ở trên mARN theo chiều từ 5’ đến 3’ từ bộ ba

mở đầu cho đến khi gặp bộ ba kết thúc

II.Ở trên một phân tử mARN, các ribôxôm khác nhau tiến hành đọc mã từ các điểmkhác nhau, mỗi điểm đọc đặc hiệu với một loại ribôxôm

III.Quá trình dịch mã không diễn ra theo nguyên tắc bổ sung thì có thể sẽ làm phát

sinh đột biến gen.

IV.Khi tổng hợp một chuỗi polipeptit thì quá trình phiên mã và quá trình dịch mã luôndiễn ra tách rời nhau

Thể một ở cặp D có số kiểu gen = 3×3×1×1= 9 kiểu

Thể một ở cặp E có số kiểu gen = 3×3×1×1= 9 kiểu

→Tổng số kiểu gen ở các thể một = 6+6+9+9 = 30 kiểu gen

Lời giải chi tiết Bình luận

Lời giải chi tiết

 

Loading [MathJax]/extensions/MathMenu.js

Ngày đăng: 24/06/2020, 12:35

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w