1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

DA đề 9 luyện tập các dạng bài tập thường gặp về cơ chế di truyền và biến dị phần 1

21 73 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 576,81 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lời giải chi tiết Video chữa bài Bình luận Lời giải chi tiết Không có màng của nhân bao bọc , vùng nhân thường chỉ chứa một phân tửADN mạch vòng duy nhất đóng vai trò là nhiễm sắc thể củ

Trang 1

Theo dõi Báo lỗi câu hỏi

Câu 1 ( ID:12706 ) Câu trắc nghiệm (0.53 điểm)

Cho một số phát biểu sau đây về các gen trên ADN vùng nhân của tế bào nhân sơ?(1) Một số gen không có vùng vận hành

(2) Các gen đều đuợc nhân đôi và phiên mã cùng một lúc

(3) Các gen đều có cấu trúc dạng vòng

(4) Số lượng gen điều hòa thuờng ít hơn gen cấu trúc

(5) Mỗi gen đều có nhiều alen trên mỗi ADN

(6) Các gen đều có cấu trúc mạch kép

Lời giải chi tiết Video chữa bài Bình luận

Lời giải chi tiết

Không có màng của nhân bao bọc , vùng nhân thường chỉ chứa một phân tửADN mạch vòng duy nhất( đóng vai trò là nhiễm sắc thể của vi khuẩn)

Tế bào sinh vật nhân sơ còn chứa những cấu trúc ADN ngoài AND của vùngnhân là plasmid, nó cũng có dạng vòng nhưng nhỏ hơn ADN vùng nhân Trêncác plasmid thường chứa các gene có chức năng bổ sung, ví dụ gen kháng

kháng sinh

Xét các phát biểu của đề bài:

Loading [MathJax]/extensions/MathMenu.js

Trang 2

Theo dõi Báo lỗi câu hỏi

Câu 2 ( ID:14564 ) Câu trắc nghiệm (0.53 điểm)

Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu sai khi nói về các gen nằm trên các nhiễm sắc thể khác nhau?

(1) Có số lần nhân đôi khác nhau.

(2) Có số lần phiên mã bằng nhau.

(3) Nhân đôi ở các thời điểm khác nhau.

(4) Chịu sự kiểm soát ở giai đoạn phiên mã giống nhau.

(5) Sản phẩm của chúng không thể tuơng tác với nhau.

Không thể cùng quy định một loại tính trạng.

(1) sai vì các gen cấu trúc đều có vùng vận hành, từ đó điều khiển sự hoạt độngcủa gen

(2) sai Các gen trên cùng 1 ADN được nhân đôi cùng lúc nhưng được phiên

mã khác nhau tùy thuộc vào nhu cầu của tế bào

(3) đúng

(4) sai vì các gen điều hòa thường nhiều hơn gen cấu trúc

(5) sai vì Tế bào sinh vật nhân sơ còn chứa những cấu trúc ADN ngoài ANDcủa vùng nhân là plasmid nhưng plasmid ko được coi là ADN của vùng nhân (6) đúng

Trang 3

Theo dõi Báo lỗi câu hỏi

Câu 3 ( ID:74342 ) Câu trắc nghiệm (0.53 điểm)

Cho các nhận định sau về NST giới tính ở người:

(1) NST X không mang gen liên quan đến giới tính

(2) Trên vùng tương đồng của NST X và Y, gen không tồn tại thành cặp alen

(3) Trên NST Y mang cả gen quy định giới tính và gen quy định tính trạng khác (4) NST Y cũng tiến hành trao đổi chéo tại vùng không tương đồng với NST X ở kìđầu giảm phân I

Số phát biểu đúng là:

Lời giải chi tiết Video chữa bài Bình luận

Lời giải chi tiết

Xét các phát biểu của đề bài:

(1) sai vì gen nằm trên các NST khác nhau có số lần nhân đôi bằng nhau.

(2) sai vì gen nằm trên các NST khác nhau có số lần phiên mã khác nhau tùy thuộc vào nhu cầu của tế bào.

(3) sai Gen nằm trên các NST khác nhau nhân đôi ở các thời điểm giống nhau.

(4) sai Gen nằm trên các NST khác nhau chịu sự kiểm soát ở giai đoạn phiên mã khác nhau (5) sai vì sản phẩm của gen ở các NST khác nhau có thể tương tác với nhau.

(6) sai vì sản phẩm của gen ở các NST khác nhau có thể tương tác với nhau để quy định một loại tính trạng.

Vậy cả 6 phát biểu trên đều sai.

Trang 4

Theo dõi Báo lỗi câu hỏi

Câu 4 ( ID:74344 ) Câu trắc nghiệm (0.53 điểm)

Cho các nhận định sau về vùng đầu mút của NST:

(1) Vùng đầu mút của NST là những điểm mà tại đó phân tử ADN bắt đầu được nhânđôi

(2) Vùng đầu mút của NST có tác dụng bảo vệ các NST cũng như làm cho các NSTkhông thể dính vào nhau

(3) Vùng đầu mút của NST là nơi liên kết với thoi phân bào giúp NST di chuyển vềcác cực của tế bào trong quá trình phân bào

(4) Vùng đầu mút của NST là vị trí duy nhất có khả năng xảy ra trao đổi chéo tronggiảm phân I

Lời giải chi tiết

Xét các nhận định của đề bài về NST giới tính ở người:

Nhận định 1: NST X không mang gen liên quan đến giới tính Nhận định 1 sai

vì NST X có mang gen quy định giới tính và cũng có gen quy định các tính

và 3, tật có túm lông trên tai

Nhận định 4: NST Y cũng tiến hành trao đổi chéo tại vùng không tương đồngvới NST X ở kì đầu giảm phân I Nhận định này sai vì NST X và NST Y vẫn

có thể xảy ra trao đổi chéo tại vùng tương đồng của X và Y, còn tại vùng

không tương đồng với NST X chúng không xảy ra trao đổi chéo

Vậy chỉ có nhận định 3 đúng

Loading [MathJax]/extensions/MathMenu.js

Trang 5

Theo dõi Báo lỗi câu hỏi

Lời giải chi tiết Video chữa bài Bình luận

Lời giải chi tiết

Xét các nhận định trên về vùng đầu mút của NST:

Nhận định 1: Vùng đầu mút của NST là những điểm mà tại đó phân tử ADNbắt đầu được nhân đôi Nhận định này sai vì trình tự nucleotit bắt đầu quá trìnhnhân đôi là một trình tự đăc biệt, mà tại đó ADN bắt đầu nhân đôi, vùng đầumút của NST có chức năng làm ổn định NST, làm bộ NST không bị dính vàonhau, hay nói cách khác vùng đầu mút có chức năng bảo vệ NST

Nhận định 2: Vùng đầu mút của NST có tác dụng bảo vệ các NST cũng nhưlàm cho các NST không thể dính vào nhau Nhận định này đúng

Nhận định 3: Vùng đầu mút của NST là nơi liên kết với thoi phân bào giúpNST di chuyển về các cực của tế bào trong quá trình phân bào Nhận định nàysai vì tâm động mới là vị trí liên kết với thoi phân bào giúp NST di chuyển vềcác cực của tế bào trong phân bào

Nhận định 4: Vùng đầu mút của NST là vị trí duy nhất có khả năng xảy ra traođổi chéo trong giảm phân I Nhận định này sai vì trao đổi chéo có thể xảy ra ởnhiều vị trí trên NST

Vậy chỉ có nhận định 2 đúng

Loading [MathJax]/extensions/MathMenu.js

Trang 6

Trong các quá trình sau đây, có bao nhiêu quá trình có sự thể hiện vai trò của nguyêntắc bổ sung giữa các nucleotit?

(1) Nhân đôi ADN

Lời giải chi tiết Video chữa bài Bình luận

Lời giải chi tiết

Nguyên tắc bổ sung là nguyên tắc liên kết giữa một nucleotit có kích

thước lớn với một nucleotit có kích thước bé bằng các liên kết hidro (Aliên kết với T bằng 2 liên kết hidro, G liên kết với X bằng 3 liên kết hidro).Xét các quá trình của đề bài:

các nucleotit tự do trong môi trường nội bào theo nguyên tắc bổsung đảm bảo cho 2 ADN con giống ADN mẹ, thông tin di truyềnđược truyền qua các thế hệ tế bào và cơ thể một cách ổn định

nhau bằng các liên kết peptit chứ không phải liên kết hidro Do đó

Loading [MathJax]/extensions/MathMenu.js

Trang 7

Theo dõi Báo lỗi câu hỏi

Câu 6 ( ID:12760 ) Câu trắc nghiệm (0.53 điểm)

Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng khi so sánh quá trình nhân đôicủa ADN ở sinh vật nhân sơ và sinh vật nhân thực?

(1) Tại mỗi đơn vị tái bản của quá trình nhân đôi của ADN ở sinh vật nhân sơ và sinhvật nhân thực đều phát triển theo hai huớng ngược nhau

(2) Trên một chạc tái bản của quá trình nhân đôi của ADN ở sinh vật nhân sơ và sinhvật nhân thực đều có một mạch mới tổng hợp liên tục, một mạch mới tồng hợp giánđoạn theo từng đoạn okazaki

(3) Mạch mới được tạo thành từ nhân đôi ADN ở sinh vật nhân thực và sinh vật nhân

sơ đều có chiều 3’ đến 5’; các mạch mới này không thể tạo ra nếu không có enzimARN polimeraza

ở quá trình này không thể hiện vai trò của nguyên tắc bổ sung giữacác nucleotit

nucleotit tự do trong môi trường nội bào theo nguyên tắc bổ sung

do đó thông tin di truyền từ gen được truyền cho ARN một cách

chính xác

xoắn (enzim helicase) chứ không liên quan đến nguyên tắc bổ

sung

bộ ba đối mã của tARN với các nucleotit ở bộ ba mã sao của

mARN mà axit amin được lắp ráp vào đúng vị trí trên chuỗi axit

Trang 8

Theo dõi Báo lỗi câu hỏi

Câu trắc nghiệm (0.53 điểm)

Cho các thông tin sau, có bao nhiêu thông tin nói về quá trình dịch mã ở sinh vật nhânthực?

(1) Xảy ra trong tế bào chất

(2) Cần axit deoxiribonucleic trực tiếp làm khuôn

(3) Cần ATP và các axit amin tự do

Lời giải chi tiết Video chữa bài Bình luận

Lời giải chi tiết

Nội dung 1, 2, 4 đúng

Nội dung 3 sai Mạch mới luôn được tổng hợp theo chiều 5' - 3', trên mỗi phân

tử ADN 2 mạch có chiều ngược nhau

Nội dung 5 sai Hai chạc hình chữ Y trên mỗi đơn vị tái bản của quá trình nhânđôi AND của sinh vật nhân sơ và sinh vật nhân thực có độ lớn khác nhau

Vậy có 3 nội dung đúng

 

Loading [MathJax]/extensions/MathMenu.js

Trang 9

Theo dõi Báo lỗi câu hỏi

Câu 8 ( ID:13059 )

(4) Xảy ra theo nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc khuôn mẫu

Câu trắc nghiệm (0.53 điểm)

Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng khi nói về quá trình dịch mã: (1) Ở tế bào nhân sơ, sau khi được tổng hợp xong, foocmin Metionin được cắt khỏichuỗi polipeptit

(2) Sau khi hoàn tất quá trình dịch mã, riboxom tách khỏi mARN và giữ nguyên cấutrúc để chuẩn bị cho quá trình dịch mã tiếp theo

Lời giải chi tiết Video chữa bài Bình luận

Lời giải chi tiết

Xét các thông tin của đề bài Các thong tin nói về quá trình dịch mã ở sinh vậtnhân thực là:

(1) đúng Phân tử mARN được phiên mã ở nhân sẽ rời ra tế bào chất để thựchiện quá trình phiên mã

(2) đúng Quá trình dịch mã cần mARN là 1 loại deoxiribonucleic trực tiếp làmkhuôn

Trang 10

Theo dõi Báo lỗi câu hỏi

(5) Quá trình dịch mã kết thúc khi riboxom tiếp xúc vói bộ ba kết thúc UAA

Câu trắc nghiệm (0.53 điểm)

Cho một số cấu trúc và một số cơ chế di truyền sau:

(1) ADN có cấu trúc một mạch (2) mARN

(3) tARN (4) ADN có cấu trúc hai mạch

Lời giải chi tiết Video chữa bài Bình luận

Lời giải chi tiết

Xét các phát biểu của đềbài:

(1) Đúng Sau khi tổng hợp xong cả chuỗi polipeptit thì axit amin mở đầu mớitách khỏi chuỗi

(2) sai vì sau khi hoàn tất quá trình dịch mã, các tiểu phần của riboxom táchnhau ra chứ không phải giữ nguyên cấu trúc

(3), (4), (5) đúng

Vậy có 3 phát biểu đúng

Loading [MathJax]/extensions/MathMenu.js

Trang 11

Theo dõi Báo lỗi câu hỏi

Câu 10 ( ID:13061 )

(7) Dịch mã (8) Nhân đôi ADN

Có bao nhiêu cấu trúc và cơ chế di truyền có nguyên tắc bổ sung là

Câu trắc nghiệm (0.53 điểm)

Khi nói về quá trình phiên mã và dịch mã thì có bao nhiêu nhận định sau đây làđúng?

(1) Trong quá trình dịch mã, nhiều ribôxôm cùng trượt trên một mARN sẽ tổng hợpđược nhiều loại polipeptit khác nhau trong một thời gian ngắn, làm tăng hiệu suấttông hợp prôtêin

(2) Trong quá trình dịch mã, các côđon và anticôđon cũng kết hợp với nhau theonguyên tắc bổ sung là A - U, G, X

(3) Ở sinh vật nhân thực, quá trình phiên mã có thể xảy ra trong hoặc ngoài nhân tếbào còn quá trình dịch mã xảy ra ở tế bào chất

(4) ADN chỉ tham gia trực tiếp vào quá trình phiên mã mà không tham gia vào quátrình dịch mã

Lời giải chi tiết Video chữa bài Bình luận

Lời giải chi tiết

Trong các cấu trúc và cơ chế trên có cấu trúc (1) ADN có cấu trúc một mạch,(2) mARN, (5) Protein không có nguyên tắc bổ sung

 

Loading [MathJax]/extensions/MathMenu.js

Trang 12

Theo dõi Báo lỗi câu hỏi

Câu 11 ( ID:14561 ) Câu trắc nghiệm (0.53 điểm)

Ở một loài, khi cơ thể đực giảm phân bình thường và có 1 cặp NST có trao đổi chéo tại một điểm có thể tạo ra tối đa 64 loại giao tử khác nhau về nguồn gốc và cấu trúc NST Khi quan sát quá trình phân bào của một tế bào có bộ NST bình thường (tế bào A) của loài này dưới kính hiển vi, người ta bắt gặp hiện tượng được mô tả ở hình bên dưới.

Lời giải chi tiết Video chữa bài Bình luận

Lời giải chi tiết

Xét các phát biểu của đề bài:

Trang 13

Theo dõi Báo lỗi câu hỏi

Câu 12 ( ID:25852 )

Biết rằng tế bào A chỉ thực hiện một lần nhân đôi NST duy nhất Có bao nhiêu kết luận sau đây là đúng?

(1) Tế bào A đang thực hiện quá trình nguyên phân.

(2) Tế bào A có thể sinh ra các tế bào con thiếu hoặc thừa nhiễm sắc thể.

(3) Đột biến được biểu hiện ra kiểu hình dưới dạng thể khảm.

(4) Đột biến này chỉ được di truyền qua sinh sản vô tính.

(5) Tế bào A có thể là tế bào của 1 loài thực vật nhưng không có màng xenlulozo.

Câu trắc nghiệm (0.53 điểm)

Có mấy đáp án dưới đây đúng với loài sinh sản hữu tính:

Lời giải chi tiết Video chữa bài Bình luận

Lời giải chi tiết

khi cơ thể đực giảm phân bình thường và có 1 cặp NST có trao đổi chéo tại một điểm có thể tạo ra tối đa 64 loại giao tử khác nhau về nguồn gốc và cấu trúc NST

Giả sử 2n là bộ NST của loài

Trang 14

Theo dõi Báo lỗi câu hỏi

(3) Bố hoặc mẹ di truyền nguyên vẹn cho con kiểu gen

(4) Bộ nhiễm sắc thể được duy trì ổn định qua các thế hệ cơ thể của loài nhờ sự kếthợp 3 quá trình nguyên phân, giảm phân và thụ tinh

Câu trắc nghiệm (0.53 điểm)

Trong các phát biểu sau, có mấy phát biểu đúng về cơ sở tế bào học của sự di truyềncác gen trong tế bào nhân thực?

(1) Sự phân li đồng đều của 2 NST trong cặp tương đồng dẫn đến sự phân li đồng đềucủa 2 alen thuộc 1 locus gen

(2) Khi các cặp alen nằm trên các cặp NST tương đồng khác nhau thì chúng sẽ phân liđộc lập với nhau trong quá trình hình thành giao tử

(3) Sự trao đổi chéo cân giữa 2 cromatit khác nguồn trong cặp NST kép tương đồngxảy ra ở kì đầu của GPI là nguyên nhân dẫn đến hoán vị gen

(4) Sự phân li độc lập của các NST trong quá trình giảm phân và sự tổ hợp ngẫu nhiêncủa các giao tử trong quá trình thụ tinh là những cơ chế chính tạo nên các biến dị tổhợp

Lời giải chi tiết Video chữa bài Bình luận

Lời giải chi tiết

các ý đúng là 1, 2, 4

Loading [MathJax]/extensions/MathMenu.js

Trang 15

Theo dõi Báo lỗi câu hỏi

Câu 14 ( ID:74378 ) Câu trắc nghiệm (0.53 điểm)

Trong các nội dung sau đây có bao nhiêu nội dung đúng?

(1) ADN kết hợp với prôtêin phihiston theo tỉ lệ tương đương tạo thành sợi cơ bản (2) Các sợi cơ bản xoắn lại tạo thành sợi nhiễm sắc

(3) Gen(ADN) mang mã gốc quy định trình tự axit amin trong prôtêin

(4) Enzim có vai trò quan trọng trong quá trình tổng hợp ADN

(5) Prôtêin là cơ sở vật chất chủ yếu của sự sống

(6) Enzim tham gia quá trình tổng hợp đoạn mồi trong Nhân đôi ADN

Có bao nhiêu mối quan hệ giữa prôtêin và ADN trong cơ chế di truyền:

Lời giải chi tiết Video chữa bài Bình luận

Lời giải chi tiết

Loading [MathJax]/extensions/MathMenu.js

Trang 16

Xét các nội dung của đề bài:

Nội dung 1: ADN kết hợp với prôtêin phihiston theo tỉ lệ tương đương tạothành sợi cơ bản Nội dung này sai vì ADN kết hợp với protein loại histon chứkhông phải protein loại phi histon: Phân tử ADN quẫn quanh khối protein tạonên các nucleoxom Mỗi nucleoxom gồm có lõi là 8 phân tử histon và đượcmột đoạn ADN chứa 146 cặp nucleotit, quán quanh 1(3/4) vòng Giữa 2

nucleoxom liên tiếp là một đoạn ADN và phân tử protein histon Chuỗi

nucleoxom tạo thành sới cơ bản có nhiều ngang là 11nm

Nội dung 2: Các sợi cơ bản xoắn lại tạo thành sợi nhiễm sắc Phát biểu nàyđúng vì sợi cơ bản xoắn bậc 2 tạo thành sợi nhiễm sắc có chiều ngang khoảng

30 nm

Nội dung 3: Gen (ADN) mang mã gốc quy định trình tự axit amin trong

prôtêin Nội dung này đúng vì các gen trên ADN mang mạch mã gốc quy địnhtrình tự các ribonucleotit trên mARN, mARN quy định trình tự các axit amintrong protein

Nội dung 4: Enzim có vai trò quan trọng trong quá trình tổng hợp ADN Nộidung này đúng vì có nhiều enzim tham gia quá trình nhân đôi ADN - Enzymetham gia quá trình tổng hợp ADN có nhiều loại:

+ AND - polymerase làm nhiệm vụ xúc tác quá trình kéo dài chuỗi poly

nucleotide theo chiều 5' → 3' Có 3 loại AND - polymerase khác nhau

+ Topoizomerase làm nhiệm vụ mở xoắn của ADN làm cho phân tử ADN duỗithẳng ra

+ Helicase làm nhiệm vụ phân huỷ các liên kết hydro để tách 2 chuỗi

polynucleotide rời nhau ra

+ AND - ligase làm nhiệm vụ nối các đoạn AND - okasaki lại

+ ARN - polymerase (primase) xúc tác tổng hợp đoạn ARN mồi

Nội dung 5: Prôtêin là cơ sở vật chất chủ yếu của sự sống Nội dung này đúng

vì tất cả các bào quan trong cơ thể đều được cấu tạo từ sự sống

Nội dung 6: Enzim tham gia quá trình tổng hợp đoạn mồi trong nhân đôi ADN

Loading [MathJax]/extensions/MathMenu.js

Trang 17

Theo dõi Báo lỗi câu hỏi

Câu 15 ( ID:13062 ) Câu trắc nghiệm (0.53 điểm)

Cho các sự kiện sau về mô hình hoạt động của operon Lac vi khuẩn E coli:

(1) Gen điều hoà chỉ huy tổng hợp một loại prôtêin ức chế

(2) Prôtêin ức chế gắn vào vùng vận hành của opêron

(3) Vùng vận hành đuợc giải phóng, các gen cấu trúc hoạt động tổng hợp mARN(4) Các gen cấu trúc không đuợc phiên mã và dịch mã

(5) Chất cảm ứng kết hợp vói prôtêin ức chế, làm vô hiệu hoá chất ức chế

(6) mARN được dịch mã tạo ra các enzim phân giải lactozo

Khi môi trường có lactozo thì trình tự diễn ra của các sự kiện là

Nội dung này đúng vì trong quá trình nhân đôi AND, enzim ARN

-polymerase (primase) xúc tác tổng hợp đoạn ARN mồi

Vậy có 5 nội dung đúng là các nội dung: 2, 3, 4, 5, 6

Lời giải chi tiết Video chữa bài Bình luận

Lời giải chi tiết

Gen điều hòa luôn được tổng hợp khi môi trường có hay không có đường lactose.

Lactose đóng vai trò là chất cảm ứng Chất cảm ứng sẽ liên kết với prôtêin ức chế làm prôtêin ức chế thay đổi cấu hình không gian và trở nên bất hoạt (không hoạt động) Prôtêin ức chế không thể bám vào gen chỉ huy O, gen chỉ huy hoạt động bình thường điều khiển Z,Y,A thực hiện phiên mã và dịch mã tổng hợp nên sản phẩm của cụm gen là lactaza.

Lactaza được tiết ra sẽ làm nhiệm vụ phân giải lactose trong môi trường.

Vậy thứ tự đúng là: 1 → 5 → 3 → 6

Loading [MathJax]/extensions/MathMenu.js

Ngày đăng: 24/06/2020, 12:35

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w