Bởi vậy, tạo hứng thú học tập là việc làm dẫu trong điều kiện dạy và học hiện nay còn lắm khó khăn, phải nhận thức đúng đắn và thực hiện cập nhật trong từng bộ môn, từng bài học, từng lớ
Trang 1Phßng gd - ®t lÖ thñy Trêng thcs Mai thñy -
S¸ng kiÕn kinh nghiÖm
N©ng cao chÊt lîng d¹y
häc
bé m«n Sinh häc líp 7 b»ng viÖc
“T¹o høng thó häc
tËp”
cho häc sinh
Trang 2
Giáo viên: Võ Thị Nhị
Tổ: KHTN
A.đặt vấn đề
Trong sự nghiệp đổi mới hiện nay của đất nớc, việc nâng cao chất lợng giáo dục là một trong những khâu then chốt, nhiệm vụ trọng tâm cấp thiết của mỗi nhà trờng nói chung và mỗi một giáo viên nói riêng, xuyên suốt quá trình dạy học và là công việc phải làm thờng xuyên Bên cạnh phát huy và nâng cao chất lợng giáo dục thì kiến thức văn hóa là vấn đề hàng
đầu và quan trọng nhất trong mỗi một ngời giáo viên
Bởi vậy, tạo hứng thú học tập là việc làm dẫu trong điều kiện dạy và học hiện nay còn lắm khó khăn, phải nhận thức đúng
đắn và thực hiện cập nhật trong từng bộ môn, từng bài học, từng lớp học phù hợp với thực trạng trong giáo dục ở địa phơng bây giờ Mặt khác việc học tập bộ môn Sinh học ở trờng THCS còn nhiều hạn chế, cha cuốn hút học sinh đi vào học tập
Chính “Tạo hứng thú học tập” nhằm tạo ra cách dạy mới giúp
học sinh lĩnh hội kiến thức một cách có chất lợng, học sinh mới
Trang 3có thể vận dụng kiến thức đẫ học vào thực tế cuộc sống Nhất
là bộ môn Sinh học lớp 7, nó sẽ mang đến cho các em chìa khóa để mở cánh cửa bớc vào thế giới Động vật, khám phá thế giới Động vật đa dạng, phong phú từ đơn giản đến phức tạp, từ thấp đến cao, từ các động vật có kích thớc hiển vi trong một giọt nớc ao hồ ở cạnh chúng ta đến những động vật khổng lồ
nh Bạch tuộc, cá Nhà táng ở tận đáy đại dơng
Năm học 2009 – 2010 tôi đợc nhà trờng phân công giảng dạy bộ môn Sinh học lớp 7, là năm thứ tám thực hiện đổi mới giáo dục phổ thông Vậy làm thế nào để thực hiện công tác dạy học, nâng cao chất lợng bộ môn mình phụ trách ngang kịp với các trờng bạn, nhằm đáp ứng các yêu cầu nhiệm vụ của nhà trờng cũng nh Phòng Giáo dục đề ra đó là vấn đề bản thân tôi luôn luôn trăn trở, suy nghĩ tìm ra giải pháp thực hiện và phấn đấu để đạt đợc theo ý nguyện của mình cũng nh của mọi ngời
b cơ sở lí luận và thực tiễn
I Cơ sở lí luận
Thật vậy, trong những năm qua chúng ta đã thực hiện quá trình đổi mới nội dung chơng trình sách giáo khoa, sử dụng
đồ dùng dạy học nhằm giảm tính lý thuyết, tăng tính thực tiễn, thực hành đảm bảo vừa sức, mang tính khả thi Vì vậy, đòi hỏi ngời giáo viên phải thay đổi phơng pháp giảng dạy phù hợp với nội dung bài học Ngời giáo viên chính là ngời có vai trò chỉ
đạo, còn học sinh là ngời chủ động - sáng tạo tích cực trong quá trình khám phá kiến thức mới Với vai trò tổ chức, chỉ đạo hớng dẫn, ngời giáo viên phải làm sao cho học sinh phát huy tính tích cực phù hợp với đặc điểm của từng môn học, lớp học, bồi d-ỡng cho học sinh phơng pháp tự học, tự rèn luyện kĩ năng vận dụng vào thực tiễn, tác động đến tình cảm đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho học sinh
II.Cơ sở thực tiễn
1 Thuận lợi
- Bản thân tôi đã có trình độ chuyên môn nhất định, luôn có
ý thức học hỏi, phấn đấu, trao đổi nghiệp vụ, tích lũy chuyên môn để phục vụ giảng dạy, tích cực nhiệt tình đối với việc học của học sinh
Trang 4- Trờng có phòng thực hành, cơ sở vật chất, thiết bị phục vụ cho hoạt động dạy học khá đầy đủ
- Phần lớn học sinh chăm ngoan
- Có sự chỉ đạo của tổ chuyên môn, Hội đồng chuyên môn ngành qua các đợt sinh hoạt chuyên đề liên trờng
2 Khó khăn
- Mặc dù học sinh chăm ngoan nhng cha có ý thức học đều các môn, thờng chú trọng vào hai môn chính ( Văn – Toán ), học lệch về các môn Sử, Địa, Sinh, Lý…
- Lĩnh hội kiến thức dạng học vẹt qua loa, đại khái
- Giáo viên còn thiếu tài liệu tham khảo, đồ dùng dạy học còn ít
- Là một giáo viên mới ra trờng giảng dạy đợc 7 năm, kinh nghiệm giảng dạy cha đợc nhiều Vì thế sự học hỏi cũng có giới hạn, hiểu biết về lí luận kĩ thuật, thủ pháp dạy học và phơng pháp chuyển tải một chiều (cũ) Sự lúng túng trớc vấn đề đổi mới phơng pháp, tiếp cận mức dạy mới còn ở mức nhất định
- Bên cạnh đó vẫn còn một số bộ phận học sinh còn xem nhẹ
đây là “Môn học phụ”, do đó ngồi học trong lớp còn thiếu chú
ý, thiếu tập trung suy nghĩ thảo luận, tham gia xây dựng bài dẫn đến không khí lớp học còn buồn tẻ
Trong năm học chất lợng bộ môn Sinh học 7 theo chỉ tiêu của nhà trờng giao là tối thiểu: Trung bình trở lên: 65%
Khá - Giỏi: 35%
Kém: < 4%
Nhng qua khảo sát chất lợng (lần 1) môn Sinh học lớp 7A, B, C tôi thu đợc kết quả nh sau:
Lớp sinhHọc
tham
gia
Điểm
0 1,9 2 4.9 6.5
7.4 8.0 10 TB trởlên
SL % SL % SL % SL % SL % 7A 37 2 5.4 16 43
2 6 16.2 3 8.1 19 51.4 7B 34 2 5.9 12 35
3 4 11.8 2 5.9 20 58.8 7C 39 3 7.7 15 38
5 3 7.7 1 2.6 21 53.8
Trang 57D 39 3 7.7 11 28.
2 5 12.8 3 7.7 25 64.1
K7 149 10 6.7 54 36.
3 18 12. 1 9 6.0 85 57. 0
Kết hợp với phiếu điều tra thăm dò lần 1 nh sau: Trong 149 học sinh thì có 94 em không thích học
Kết quả khảo sát cho thấy: học sinh đạt tiêu chuẩn TB trở lên cha đạt chỉ số đề ra, điểm Khá - Giỏi còn thấp, điểm Yếu – Kém còn nhiều
Tình hình thực tiễn nêu trên, căn cứ vào cơ sở lí luận dạy học, tôi xác định rằng muốn nâng cao chất lợng học tập bộ môn cho học sinh thì trong việc đổi mới phơng pháp dạy học,
cần quan tâm đúng mức tới việc “Tạo hứng thú học tập cho
học sinh” suốt cả các khâu, các phần trong từng tiết dạy học ở
trên lớp
c giải pháp cụ thể
Sinh học là một bộ môn khoa học thực nghiệm, vì vậy học phải đi đôi với hành Khi dạy học sinh về kiến thức Sinh học
chúng ta không nên chỉ truyền đạt dới dạng “Thực đơn có
sẵn” học sinh chỉ học thuộc bài mà phải truyền đạt một cách
khoa học, giúp học sinh nắm chắc kiến thức có tính quy luật, hiểu đợc bản chất của nó Từ đó học sinh nắm đợc các nhà khoa học tìm ra kiến thức và các quy luật Sinh học nh thế nào?
Họ suy nghĩ ra sao? Thu thập số liệu qua nghiên cứu, qua thực nghiệm, thống kê và phát huy đợc kiến thức của các loài
Động vật nh thế nào? Quá trình giảng dạy tôi đã thực hiện một
số giải pháp nh sau:
1 Trớc hết tôi mạnh dạn cho rằng, không thể có một phơng
pháp nào là vạn năng, là tối u để dạy tốt bộ môn khoa học, nhất
là bộ môn Sinh học, mà yếu tố tích cực tiềm ẩn trong cách tạo
hứng thú học tập cho học sinh qua việc “Kiểm tra bài cũ”.
Thờng thì trong phần kiểm tra bài cũ, giáo viên đa ra câu hỏi kiểm tra kiến thức bài trớc đã học Để tạo hứng thú cho học sinh, Giáo viên nên ghi điểm đúng, chính xác, có khen ngợi đối với
Trang 6học sinh trả lời tốt, còn đối với học sinh không trả lời đợc câu hỏi Giáo viên nên động viên – khuyến khích các em cần phải học bài tốt hơn tránh chì chiết, mắng nhiếc, quát nạt các em
Hệ thống câu hỏi phải tờng minh rõ ràng tránh quá rộng hoặc quá vụn vặt Cũng có thể giáo viên đa ra câu hỏi kiểm tra kiến thức liên hệ với thực tế hoặc câu hỏi có nội dung liên quan đến bài mới, từ đó dẫn dắt học sinh đi vào vấn đề của bài mới Chú
ý câu hỏi cần đặt đúng đối tợng học sinh, cần dự kiến trớc
ph-ơng án trả lời của học sinh
2 để thực hiện có hiệu quả phải tạo hứng thú trong khâu
“Đặt vấn đề"
Phần này giáo viên nên đa ra các tình huống có vấn đề đòi hỏi học sinh phải dự đoán nêu giả thiết, tranh luận trên kênh hình – kênh chữ, giữa những ý kiến trái ngợc nhau đó chính là nội dung mà học sinh sẽ biết đợc qua bài học mới
3 Trong quá trình dạy “Bài mới” để tạo hứng thú học tập
cho học sinh thì ngời giáo viên phải:
- Tiến hành dạy học ở mức độ thích hợp nhất đối với trình độ phát triển của học sinh Một nội dung quá khó hay quá dễ không gây hứng thú học tập cho học sinh, thì ngời giáo viên phải cần biết dẫn dắt học sinh đi tìm cái mới, cái cha biết bằng cách cho các em làm việc với sách giáo khoa, với tài liệu tham khảo, lập bảng so sánh hệ thống hóa, báo cáo nhỏ, làm thí nghiệm Nhất thiết phải dành thời gian cho học sinh hoạt động suy nghĩ, thực hành thí nghiệm, phán đoán, thảo luận thời gian càng nhiều càng tốt, miễn là tổ chức khoa học, chuyển tải kiến thức ở sách giáo khoa đến tận học sinh đầy đủ Nên có phần dành riêng cho học sinh khá - giỏi, có phần phù hợp với học sinh yếu - kém Nh vậy các nhóm học sinh có trình độ khác nhau đều đợc thử thách và đánh giá sẽ không gây hiện tợng nhàm chán trong học tập
- Cần khai thác tối đa phơng tiện dạy học, nên u tiên học sinh quan sát mẫu vật trớc, sau đó là mô hình, mẫu ngâm rồi đến hình vẽ Khi đợc tiếp xúc đồ dùng trực quan cộng với tình huống giáo viên đa ra sẽ gây hứng thú học tập rất lớn cho các
em trong quá trình lĩnh hội tri thức
Trang 7- Mặt khác trong thời gian lên lớp giảng bài, giáo viên phải khen ngợi, cho điểm kịp thời, chính xác, đúng lúc Khi học sinh trả lời đúng phải khen tốt, nếu trả lời cha đúng thì yêu cầu học sinh ngồi xuống và suy nghĩ thêm Với cách ứng xử này sẽ kích thích đợc hứng thú học tập ở các em, nếu học sinh trả lời các câu hỏi mang tính sáng tạo giáo viên có thể ghi điểm kịp thời
- Cũng có thể hớng dẫn học sinh liên hệ thực tế giải thích một
số vấn đề thông qua bài dạy, lồng ghép kể một số câu chuyện xung quanh cuộc sống liên quan đến bài học nh chuyện về khỉ, cá heo, sự sinh sản của ếch, cá hoặc từ bài học giải thích
đợc một số câu nói thông thờng trong thực tế nh nớc mắt cá sấu Qua câu chuyện hoặc qua phần giải thích, liên hệ để học sinh nắm đợc một số kiến thức bài học giúp học sinh nhớ lâu hơn, tăng thêm tính hấp dẫn của bộ môn, thu hút sự chú ý, say mê học tập nghiên cứu của học sinh
- Cần tạo không khí lớp học vui vẽ làm cho học sinh thích thú
đợc đến lớp, mong đến giờ học Muốn vậy phải tạo ra sự giao tiếp giữa giáo viên với học sinh, cùng tranh luận - trao đổi nhằm dẫn dắt học sinh đi tới kết luận đúng đắn
4 Trong phần “cũng cố, đánh giá” để tạo hứng thú cho các
em, khi đánh
giá giáo viên phải đa ra một số câu hỏi trắc nghiệm gọn, dễ nhớ Yêu cầu học sinh làm trên phiếu học tập hoặc làm trên giấy trong (nếu sử dụng đèn chiếu) Sau đó giáo viên nêu đáp án, biểu điểm, học sinh có thể chấm bài của bạn Khi chấm bài của bạn giúp các em lần nữa khắc sâu kiến thức cho bản thân mình, nếu cá nhân hoặc nhóm hoạt động tốt - nhanh có kết quả đúng thì cũng có thể ghi điểm hoặc có thởng (tràng pháo tay)
5 ở phần “hớng dẫn về nhà” để tạo hứng thú học tập cho
học sinh, giáo
viên nên giao các công việc cụ thể cho các em Cũng có thể cho học sinh làm lại thí nghiệm và cũng có thể cho học sinh lên chỉ
ở tranh nội dung bài vừa mới học xong, hoặc cũng có thể cho học sinh tìm hiểu một số vấn đề có liên quan đến bài học sau, tên mẫu vật và mẫu ngâm từ các công việc đó giúp các
em khám phá, thích tìm hiểu khoa học
Trang 8Sau đây là minh họa cho một số bài dạy theo hớng “tạo hứng
thú học tập” cho học sinh.
Ngày soạn: 07 9 09 Ngày dạy: 10 9 09
Tiết 37 ếch đồng
I Mục tiêu bài học: Học xong bài này, học sinh phải:
1 Kiến thức
- HS nắm vững các đặc điểm đời sống của ếch đồng
- Mô tả đợc đặc điểm cấu tạo ngoài của ếch thích nghi với đời sống vừa ở nớc
vừa ở cạn
2 Kĩ năng
- Rèn kĩ năng quan sát tranh và mẫu vật
- kĩ năng hoạt động nhóm
3 Thái độ
- Giáo dục ý thức bảo vệ động vật có ích
II Chuẩn bị
1 Giáo viên
- Bảng phụ ghi nội dung bảng tr 114SGK
- Tranh cấu tạo ngoài của ếch đồng
- Mẫu ếch nuôi trong lồng nuôi
2 Học sinh
Trang 9- Mẫu vật: ếch đồng sống ( chuẩn bị theo nhóm ).
- Phiếu học tập: Nội dung bảng tr 114SGK
III Tiến trình lên lớp
1 ổn định tổ chức (1 phút)
Sĩ số: Vắng:
2 Kiểm tra bài cũ (5 phút)
Câu hỏi 1: Nêu ảnh hởng của các điều kiện sống khác nhau
đến cấu tạo cơ thể và tập tính của cá?
Câu hỏi 2: Cá voi có vai trò gì đối với đời sống con ngời?
3 Bài mới
* Giới thiệu bài (1 phút)
Cá có cấu tạo thích nghi với đời sống ở nớc, còn lỡng c (đại diện ếch đồng) có đời sống vừa ở nớc, vừa ở cạn Vậy chúng có đặc
điểm cấu tạo nh thế nào để phù hợp với môi trờng sống Trong bài học hôm nay chúng ta sẽ đi tìm hiểu vấn đề trên
* Các hoạt động
*Hoạt động 1: Tìm hiểu về đời sống của ếch đồng (10
phút)
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động
của Học sinh Nội dung ghi bảng
GV yêu cầu HS đọc
thông tin SGK→
thảo luận
+ Thông tin cho em
- HS tự thu nhận thông tin SGK tr113, rút ra nhận xét
1 Đời sống
- ếch có đời sống vừa ở nớc, vừa ở cạn
Trang 10biết điều gì về
đời sống của ếch
đồng?
- GV cho HS giải
thích 1 số hiện tợng
:
+ Vì sao ếch
th-ờng kiếm mồi vào
ban đêm ?
(dành cho HS Y
-TB)
+ Thức ăn của ếch
là sâu bọ, giun, ốc
nói lên điều gì?
GV chốt lại
- 1 HS phát biểu, lớp
bổ sung
- Kiếm ăn vào ban
đêm
- Thức ăn là sâu bọ, cua, cá con, giun, ốc
- Có hiện tợng trú
đông
- Là động vật biến nhiệt
*Hoạt động 2: Tìm hiểu về đặc điểm cấu tạo ngoài và
sự di chuyển của ếch.
(14 phút)
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của
Học sinh Nội dung ghi bảng
1 Cấu tạo ngoài
- GV yêu cầu HS đa
mẫu vật thực lên
- HS dựa vào kết quả quan sát tự hoàn chỉnh bảng 1
2 Cấu tạo ngoài
và sự di chuyển
1 Cấu tạo ngoài
- ếch đồng có các
Trang 11bàn quan sát (theo
nhóm) và đối chiếu
với mô hình và
tranh H35.1-3 để
trả lời câu hỏi:
+ Nêu những đặc
điểm cấu tạo ngoài
của ếch thích nghi
với đời sống ở cạn?
+ Những đặc
điểm ngoài thích
nghi với đời sống ở
nớc?
(dành cho HS Y
-TB)
- GV treo bảng phụ
ghi nôị dung các
điểm thích nghi
- GV chốt lại bằng
bảng kiến thức
chuẩn
2 Di chuyển
- GV yêu cầu HS
quan sát cách di
chuyển của ếch
- HS thảo luận trong nhóm thống nhất ý kiến
+ Đặc điểm ở cạn 2,4,5
+ Đặc điểm ở nớc 1,3,6
- HS giải thích ý nghĩa thích nghi lớp nhận xét bổ sung
- HS quan sát mô tả
đợc + Trên cạn
đặc điểm cấu tạo ngoài thích nghi
đời sống vừa ở nớc vừa ở cạn
2 Di chuyển
- ếch có 2 cách di chuyển:
+ Nhảy cóc (trên cạn)
+ Bơi ( dới nớc)
Trang 12trong lồng nuôi
H35.2 SGK→ mô tả
động tác di chuyển
trong nớc
+ Dới nớc
Nội dung bảng phụ: Các đặc điểm thích nghi với đời sống của ếch
Đặc điểm hình dạng và cấu tạo
ngoài
Thích nghi với
đời sống
ở nớc ở cạn
Đầu dẹp, nhọn, khớp với thân
thành một khối thuôn nhọn về
phía trớc
Mắt và lỗ mũi nằm ở vị trí cao
trên đầu (mũi ếch thông với
khoang miệng và phổi vừa để
ngửi vừa để thở)
Da trần, phủ chất nhầy và ẩm, dễ
thấm khí.
Mắt có mi giữ nớc mắt do tuyến
lệ tiết ra, tai có màng nhĩ.
Chi năm phần có ngón chia đốt,
linh hoạt.
Các chi sau có màng bơi căng giữa
các ngón (giống chân vịt)
*Hoạt động 3: Tìm hiểu về sự sinh sản và phát triển của
ếch (7 phút)
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động Nội dung ghi bảng
Trang 13của Học sinh
- GV cho HS thảo
luận
+ Trình bày đặc
điểm sinh sản của
ếch ?
+ Trứng ếch có các
đặc điểm gì?
(dành cho HS Y
-TB)
+ Vì sao cùng là
thụ tinh ngoài mà
số lợng trứng ếch lại
ít hơn cá?
(dành cho HS khá
-giỏi)
- GV treo H35.4
trình bày sự phát
triển của ếch
- HS tự thu nhận thông tin SGK tr.114 nêu đợc các
đặc điểm sinh sản
+ thụ tinh ngoài + Có tập tính ếch
đực ôm trứng
3 Sinh sản và phát triển của ếch.
Sinh sản vào cuối mùa xuân
Tập tính: ếch đực
ôm lng ếch cái đẻ ở các bờ nớc
Thụ tinh ngoài, đẻ trứng
Phát triển: Trứng→ nòng nọc → ếch con (phát triển có biến thái)
IV Củng cố, đánh giá (5 phút)
- GV gọi 1 - 2 HS đọc phần ghi nhớ SGK
- GV hệ thống và tóm tắt bài học, HS nhắc lại
- GV đa ra một số câu hỏi trắc nghiệm, yêu cầu HS khoanh tròn vào đáp án mà em cho là đúng nhất