1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

SKKN một số giải pháp và phương pháp dạy tập làm văn lớp 2

22 67 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 129,85 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

nhau, nh nơi công cộng, trong trờng học, ở gia đình vớinhững đối tợng khác nhau, nh bạn bè, thầy cô, bố mẹ, ngời xalạ...mà còn là việc nắm các kỹ năng giao tiếp thông thờngkhác; tạo lập

Trang 1

định hớng cho học sinh hoạt động, để học sinh huy động vốnhiểu biết và kinh nghiệm của bản thân vào việc chiếm lĩnhtri thức mới.

Nh chúng ta đã biết Tiếng Việt vừa là môn học chính, vừa làmôn công cụ giúp học sinh tiếp thu các môn học khác đợc tốthơn

Chính vì muốn để các em có khả năng hiểu Tiếng Việthơn, biết dùng từ một cách phù hợp trong các tình huống, ngay

từ đầu năm học tôi đã hớng và cùng các em mở rộng hiểu biết

về Tiếng Việt qua các phân môn trong môn Tiếng Việt, đặcbiệt là phân môn Tập làm văn

II nội dung tập làm văn lớp 2:

Nội dung các bài học về Tập làm văn ở lớp 2 giúp các emhọc sinh thực hành rèn luyện các kỹ năng nói, viết, nghe, phục

vụ cho việc học tập và giao tiếp hằng ngày, cụ thể:

Trang 2

* Thực hành về các nghi thức lời nói tối thiểu, nh: chàohỏi; tự giới thiệu; cảm ơn; xin lỗi; khẳng định; phủ định; mời,nhờ , yêu cầu, đề nghị; chia buồn, an ủi; chia vui, khen ngợi;ngạc nhiên, thích thú; đáp lại lời chào, lời tự giới thiệu; đáp lờicảm ơn; đáp lời xin lỗi; đáp lời khẳng định; đáp lời phủ

định; đáp lời đồng ý; ; đáp lời chia vui; đáp lời khen ngợi; ;

đáp lời từ chối; đáp lời an ủi

* Thực hành về một số kỹ năng phục vụ học tập và đờisống hằng ngày, nh: viết bản tự thuật ngắn, lập danh sách họcsinh, tra mục lục sách, đọc thời khoá biểu, nhận và gọi điệnthoại, viết nhắn tin, lập thời gian biểu, chép nội quy, đọc sổliên lạc

* Thực hành rèn luyện về kỹ năng diễn đạt ( nói, viết ),nh: kể về ngời thân trong gia đình, về sự vật hay sự việc đ-

ợc chứng kiến; tả sơ lợc về ngời, vật xung quanh theo gợi ý bằngtranh hoặc câu hỏi

* Thực hành rèn luyện về kỹ năng nghe: dựa vào câu hỏigợi ý để kể lại hoặc nêu đợc ý chính của mẩu chuyện ngắn đãnghe

Nh vậy, phần Tập làm văn trong SGK Tiếng Việt 2 khôngphải chỉ giúp học sinh nắm các nghi thức tối thiểu cuả lời nói

và biết sử dụng các nghi thức đó trong những tình huống khác

Trang 3

nhau, nh nơi công cộng, trong trờng học, ở gia đình vớinhững đối tợng khác nhau, nh bạn bè, thầy cô, bố mẹ, ngời xalạ mà còn là việc nắm các kỹ năng giao tiếp thông thờngkhác; tạo lập văn bản phục vụ đời sống hằng ngày; nói, viếtnhững vấn đề theo chủ điểm quen thuộc.

Trong từng bài học, để rèn những kỹ năng trên, các nhân

tố ngoài ngôn ngữ bao giờ cũng đợc chú ý

Với cách biên soạn này, giờ dạy Tập làm văn trở nên linh hoạthơn, gắn với cuộc sống đời thờng hơn và cũng vì thế giúphọc sinh hứng thú trong giờ học, dễ dàng vợt qua những lực cảntâm lý vốn thờng xuất hiện trong những giờ học tiếng nóichung, giờ học Tập làm văn nói riêng

Do mục đích, nhiệm vụ và yêu cầu cụ thể của mỗi bàitập làm văn mà việc dạy Tập làm văn có tầm quan trọng và ýnghĩa to lớn Nó trở thành một trong những mục tiêu quantrọng khi dạy học ở trờng tiểu học

III Một số phơng pháp và giải pháp thực hiện

1 Mỗi tiết học Tập làm văn trong tuần thờng gồm 2, 3 bài tập;

riêng các tuần Ôn tập giữa học kỳ và cuối học kỳ, nội dung thựchành về Tập làm văn đợc rải ra trong nhiều tiết ôn tập

ở từng bài tập, hớng dẫn học sinh thực hiện theo hai bớc:

Trang 4

- Bớc 1: Chuẩn bị: Xác định yêu cầu của bài tập, tìm

hiểu nội dung và cách làm bài, suy nghĩ để tìm từ, chọn ý,diễn đạt câu văn…

-Bớc 2: Làm bài: Thực hành nói hoặc viết theo yêu cầu

của bài tập; có thể tham khảo các ví dụ trong sách giáo khoa

để nói, viết theo cách của riêng mình

2 Hớng dẫn học sinh làm bài tập:

- Giúp học sinh nắm vững yêu cầu của bài tập ( bằng câuhỏi, lời giới thiệu, tranh ảnh… )

- Giúp học sinh chữa một phần của bài tập làm mẫu ( một

HS chữa mẫu trên bảng lớp hoặc cả lớp làm vào vở Tiếng Việt )

- HS thực hành

- HS làm bài vào vở Tiếng Việt GV uốn nắn

- GV tổ chức cho HS trao đổi, nhận xết về kết quả, rút

ra những điểm ghi nhớ về tri thức

3 Đánh giá kết quả thực hành, luyện tập ở lớp, hớng dẫn hoạt

động tiếp nối (ở ngoài lớp, sau tiết học )

- Hớng dẫn HS nhận xét kết quả của bạn, tự đánh giá kếtqủa của bản thân trong quá trình luyện tập trên lớp; nêu nhậnxét chung, biểu dơng những HS thực hiện tốt

Trang 5

-Nêu yêu cầu, hớng dẫn HS thực hiện những hoạt độngtiếp nối nhằm củng cố kết qủa thực hành luyện tập ở lớp (Thựchành giao tiếp ngoài lớp học, sử dụng kỹ năng

đã học vào thực tế cuộc sống… )

4 Quy trình và phơng pháp dạy học đối với mỗi bài Tập làm

văn nên nh sau:

- Hớng dẫn HS đọc kỹ đề để nắm đợc yêu cầu của đề

- GV giải mẫu (hoặc HS nêu cách giải mẫu ) rồi hớng dẫn

HS giải tiếp đề Nên giải miệng trớc rồi sau đó cho HS viết bàigiải vào vở Khi giải miệng bài tập, có thể có nhiều lời giải, GVhớng dẫn HS thảo luận về các lời giải ấy, xác nhận những lờigiải chấp nhận đợc và HS tuỳ chọn một lời giải để viết vào vở

- Mỗi bài tập làm xong đều đợc chữa ngay Không đợi

đến cuối tiết mới chữa tất cả vì nhịp độ theo dõi chữa bàicủa các em không đều nhau, các em chậm có thể không kịpchữa

- Khi tất cả các bài tập đã đợc chữa xong, GV có lời nhận

xét chung, rút kinh nghiệm Mỗi tiết Tập làm văn, GV nên chú ý

đến một số em giỏi, một số em kém có tiến bộ để cho nộidung nhận xét không chung chung quá GV không quên nhậnxét về những yêu cầu tích hợp trong tiết học; kĩ năng nói, t

Trang 6

thế ngồi viết, cầm bút, chữ viết… và nhất là lu ý, nhắc nhở HSthực hành những điều đã học đợc.

* Dạng bài trả lời câu hỏi (TLCH ):

TLCH là loại bài tập làm văn trả lời đúng và đủ các câuhỏi (SGK ) thành câu rõ, gọn và có hình ảnh về một việc, mộtcảnh, một chuyện Các câu trả lời lần lợt ghép lại thành đoạnvăn, bài văn làm rõ đề bài

Cách làm bài văn trả lời câu hỏi:

- Đọc kĩ các bài Tập đọc có liên quan đến bài tập (nếu có)

- Đọc đi đọc lại từng câu hỏi rồi đọc vài lợt toàn bộ câuhỏi theo đúng thứ tự trong SGK Vừa đọc vừa nhẩm xem câuhỏi hỏi gì và mình sẽ trả lời thế nào?

- Lần lợt trả lời từng câu theo các bớc:

+ Câu đó hỏi điều gì?

+ Suy nghĩ, cân nhắc để tìm ý trả lời cho đủ, cho

đúng Câu trả lời phải rõ ràng, gãy gọn và mạch lạc (ý trớc, ýsau nối tiếp nhau chặt chẽ )

+ Sắp xếp, ghép các câu trả lời theo thứ tự để tất cảcác câu hợp lại thành đoạn văn, bài văn trọn vẹn

Ví dụ: Tuần 8: Bài: Mời, nhờ, yêu cầu, đề nghị Kể ngắntheo câu hỏi

Trang 7

Bài tập 2: TLCH (theo SGK )

* Hớng dẫn HS chuẩn bị:

- Xác định yêu cầu: TLCH (theo SGK )

- Xem lại bài Tập đọc: Ngời mẹ hiền (SGK tập 1, trang

63, 64), Bàn tay dịu dàng (SGK, tập1, trang 66 ); chú ý đến

thái độ, tình cảm của cô giáo (thầy giáo) với HS đợc biểu hiệnqua lời nói, việc làm nào?

- Nhớ lại: Tên cô giáo ( thầy giáo ) dạy em ở lớp 1; tìnhcảm của cô giáo ( thầy giáo ) đối với em và các bạn trong lớp;

điều mà em đáng nhớ nhất ở cô giáo ( thầy giáo ); tình cảmcủa em đối với cô giáo ( thầy giáo )

( Điều đáng nhớ nhất có thể là: Khi em mắc khuyết

điểm, cô giáo ( thầy giáo ) ân cần khuyên bảo em nh thế nào?Lúc em viết sai, cô giáo ( thầy giáo ) đã uốn nắn cho em từngnét chữ nh thế nào? )

+Hớng dẫn HS làm bài : Em lần lợt trả lời từng câu hỏi

trong SGK để kể về cô giáo ( thầy giáo ) của mình Chú ý dùng

từ đúng, nói thành câu đủ ý và thể hiện đợc tình cảm chânthành của em đối với cô giáo ( thầy giáo )

Ví dụ:

a, Cô giáo ( hoặc - Cô giáo lớp một của em tên là cô Hà

Trang 8

- Em sẽ nhớ mãi cô Minh Châu.

- Dù đã lên lớp hai, không đợc học cô Hànữa, nhng hình ảnh cô vẫn còn in

đậm trong tâm trí em

Bài tập 3: Dựa vào các câu trả lời ở bài tập 2, em hãy viết một

đoạn văn khoảng 4, 5 câu nói về cô giáo ( hoặc thầy giáo ) cũcủa em

* Hớng dẫn HS chuẩn bị:

- Xác định yêu cầu: theo SGK

- Nhớ lại những câu trả lời của em theo các câu hỏi ở bàitập 2 để chuẩn bị làm bài

* Hớng dẫn HS làm bài:

Trang 9

- Viết nháp từng câu rồi sửa lại trớc khi chép vào vở.

- Chú ý lời kể cần tự nhiên, chân thực, bộc lộ tình cảmcủa em; dùng từ, đặt câu rõ ý; các ý cần gắn với nhau sao chomạch lạc Viết xong, đọc lại bài, phát hiện và sửa những chỗ sai(về nội dung, từ, câu, chính tả.)

Ví dụ: Năm nay em lên lớp hai nhng em vẫn luôn nhớ tới cô

Tình, cô giáo đã dạy em hồi lớp một Cô rất thơng yêu học sinh.

Em nhớ nhất lần đầu tiên cô cầm tay giúp em viết từng nét chữ Em rất yêu quý cô và luôn nhớ về cô.

* Kể về ngời:

Hớng dẫn chung về kể ngời:

- Giới thiệu về ngời mà mình muốn kể

- Kể về hình dáng ( cao - thấp, béo - gầy, thon thả )

- Kể về những đặc điểm nổi bật ( mái tóc, khuôn mặt, nớc

da, đôi mắt, hàm răng )

- Kể về tính tình ( ngoan, lễ phép, thật thà )

- Kể về hoạt động: làm việc gì?

- Tình cảm của em đối với ngời em kể

* Kể về ngời thân trong gia đình:

Hớng dẫn HS chuẩn bị:

- Xác định yêu cầu: Kể về ông, bà (hoặc một ngời thân ) củaem

Trang 10

Chú ý: ngời thân trong gia đình có thể là ông (bà ) nội(ngoại ), bố ,mẹ, anh ,chị, em,…

- Điều gì cha biết rõ, có thể hỏi lại ngời thân (nh: tuổi tác,nghề nghiệp, những việc làm hằng ngày… )

- Để trả lời câu hỏi: Ông (bà, bố, mẹ ) của em yêu quý, chămsóc em nh thế nào? em cần nhớ lại những lời nói, cử chỉ, hành

động cho thấy tình cảm yêu quý, thái độ quan tâm, chămsóc của ngời thân đối với em (nh:đa đón em đi học, đi chơicông viên, kể chuyện cho em nghe, nhắc em học bài… )

* Hớng dẫn HS làm bài:

Em kể về ngời thân của mình theo các câu hỏi gợi ý trongSGK

- Viết về anh ( chị, em… ) có thể xem lại bài Tập đọc: Bé Hoa

(SGK tập một, trang 121 ) để tham khảo cách kể về bé Nụ( em của Hoa )

- Lựa chọn nội dung viết: Kể về ai? (Anh hay chị, em… ) Kể

về những điều gì nổi bật? ( Tuổi tác, nghề nghiệp , hìnhdáng, tính tình của anh (chị, em… ); tình cảm của em đối vớianh (chị, em… )

Ví dụ: Bé Nhi nhà em sắp sửa đợc hai tuổi Bé có

đôi mắt đen tròn xoe và nớc da trắng hồng Mái tóc của bé

Trang 11

mµu ®en h¬i n©u, lo¨n xo¨n tr«ng thËt mÒm m¹i BÐ ®ang bi b« tËp nãi C¶ nhµ em ai còng rÊt yªu bÐ.

* ë phÇn nµy cã thÓ cho HS ch¬i trß ch¬i: Thi kÓ vÒ ngêi th©n.

- H×nh thøc ch¬i: Mçi lît kho¶ng 15 em lªn h¸i hoa LÇn lîttõng HS lªn bèc th¨m (treo trªn c©y hoa ) kÓ vÒ ngêi th©n theoyªu cÇu trong c¸c l¸ th¨m:

+ KÓ vÒ «ng néi (hoÆc «ng ngo¹i ) cña em

+ KÓ vÒ bµ néi (hoÆc bµ ngo¹i ) cña em

+ KÓ vÒ bè em + KÓ vÒ mÑ em + KÓ vÒ anh (hoÆc chÞ )cña em

+ KÓ vÒ em cña em

Theo c¸c c©u hái gîi ý sau:

+ Ngêi th©n lµ ai? + Tr¹c bao nhiªu tuæi? + Thêng lµm g× ënhµ?

Trang 12

- Lớp bình chọn bài làm tốt nhất - Trao phần thởng cho HSlàm bài tốt.

* Kể về một bạn lớp em.

Hớng dẫn HS chuẩn bị:

- Xác định yêu cầu: Viết khoảng 5 câu nói về một bạn lớp em Suy nghĩ theo một số điểm gợi ý sau:

+ Ngời bạn trong lớp em viết tên là gì?

+ Hình dáng của bạn có điểm gì nổi bật? (về dáng đi, máitóc, vóc ngời, khuôn mặt, đôi mắt, nớc da,… )

+ Tính tình của bạn ra sao? (hiền lành, ngoan ngoãn, haygiúp đỡ bạn bè, … )

+ Em và bạn gắn bó với nhau nh thế nào? (nh đôi bạn thân;

nh hình với bóng; rất yêu quý nhau; luôn gần gũi, thơng yêunhau,…)

Hớng dẫn HS làm bài:

- Em làm nháp rồi chép lại vào vở đoạn văn nói về ngời bạntrong lớp theo gợi ý nói trên, sửa lại từ ngữ, câu văn trớc khichép

- Chú ý dùng từ, đặt câu rõ ý, viết đúng chính tả và trìnhbầy sạch sẽ

Ví dụ: Linh là ngời bạn thân nhất của em Bạn có mái tóc

đen nhánh cắt ngắn trông thật gọn gàng Linh rất tốt bụng,

Trang 13

hay giúp đỡ mọi ngời nên ai cũng yêu quý bạn Linh còn là ngời viết chữ đẹp nhất lớp em Em học tập đợc ở bạn rất nhiều

điều hay.

* Kể về gia đình: Hớng dẫn HS chuẩn bị: - Xác định yêu

cầu: Kể về gia đình em (theo gợi ý ở SGK )

- Đọc kĩ từng câu hỏi trong SGK để tìm ý kể lại Nếu có

điều gì cha rõ, em có thể hỏi ngời thân trong gia đình (Vídụ: ông, bà, bố,… làm việc gì? ở đâu? )

* Hớng dẫn HS làm bài: -Dựa vào các câu hỏi gợi ý để kể lại vàinét về gia đình em

Câu hỏi

a, Gia đình em gồm mấy ngời? Đó là những ai?

b, Nói về từng ngời trong gia đình em?

c, Em yêu quý những ngời trong gia đình em nh thế nào?

Ví dụ: Gia đình em có bốn ngời là bố, mẹ, bé Trang và

em Bố em là bộ đội Trờng Sa Mẹ tôi là giáo viên trờng tiểu học Phú Thủy, mẹ rất thích nấu ăn.Bé Trang đang học trờng Mầm non Phú Thủy Còn em là học sinh lớp 2C trờng Tiểu học Phú Thủy Em rất hạnh phúc vì đợc sống trong gia đình yêu dấu của mình

* Tả ngời thông qua tranh ảnh:

Trang 14

Ví dụ: Quan sát ảnh Bác Hồ đợc treo trong lớp học, trả lời cáccâu hỏi nêu ở SGK.

+ Gơng mặt Bác Hồ trong ảnh: Râu tóc Bác nh thế nào? (Vídụ: râu (chòm râu) hơi dài, mái tóc bạc phơ… ) Vầng trán Bác

ra sao? (Ví dụ: cao cao, rộng… ) Đôi mắt Bác trông thế nào?(Ví dụ: sáng ngời, hiền từ, thông minh, nh đang mỉm cời vớichúng em… )

+ Nhìn ảnh Bác Hồ trong lớp học, em muốn hứa với Bác điềugì? (Ví dụ: chăm học, chăm làm,thực hiện tốt 5 điều Bác Hồdạy, đoàn kết, thật thà… )

+ Hớng dẫn HS làm bài:

Trả lời từng câu hỏi trong SGK theo kết quả đã quan sát, tìm ýcủa em; cố gắng diễn đạt thành các câu văn mạch lạc, rõ ý HS

Trang 15

khá, giỏi có thể tập viết những câu văn sinh động theo cáchcảm nhận riêng Ngoài ra HS còn phải thể hiện đợc tình cảmcủa mình đối với Bác

Ví dụ: Trong lớp em, ảnh Bác Hồ dợc treo trang trọng ở chính giữa bức tờng, phía trên bảng lớp Trong ảnh em thấy Bác Hồ có mái tóc bạc phơ và chòm râu dài trắng nh cớc Đôi mắt hiền từ dới vầng trán cao của Bác nh đang âu yếm nhìn chúng em Nhìn ảnh Bác, em thầm tự hứa với Bác sẽ làm tốt 5 điều Bác Hồ dạy để xứng đáng là cháu ngoan Bác Hồ.

* Kể về con vật:

Dàn bài chung:

Em quan sát con vật định kể (nuôi trong gia đình hoặc convật ở vờn thú - rạp xiếc ) rồi trả lời các câu hỏi và làm các bàitập

Ví dụ: - Con vật đó là con gì? đợc nuôi từ bao giờ? (Em

nhìn thấy con vật trong trờng hợp nào? )

Ví dụ: + Mẹ em mới mang về nhà một chú mèo tam

Trang 16

+ Bộ lông mèo mới đẹp làm sao, ba màu trắng pha vàng và vài vằn xám trông thật thích mắt.

- Tính nết con vật ra sao? (biểu hiện khi ăn, khi ngủ, biểu

hiện trong hoạt động: khi kiếm mồi, khi kêu, khi hót, khi thấyngời đến )

+ Con mèo này ăn uống rất nhỏ nhẻ.

+ Chú mèo này bắt chuột rất tài.

- Vì sao em mến con vật đó? Em biểu hiện tình cảm của

mình với nó ra sao?

+ Em yêu mến chú mèo tam thể vì nhờ có chú mà nhà em vắng bóng lũ chuột đáng ghét.

+ Em rất quý Giôn, những lúc rỗi em thờng ôm chú vào lòng

và vuốt ve bộ lông mềm mại của chú.

- Có thể quan sát kĩ tranh ảnh hoặc con vật để kể đợc sinh

Trang 17

+ Con vật đó có đặc điểm gì nổi bật (về hình dáng, hoạt

động… )

+ Theo em, con vật đó đợc nuôi để làm gì? Thái độ của em

đối với con vật nuôi đó ra sao?

* Hớng dẫn HS làm bài:

Hớng dẫn HS làm bài theo các câu hỏi gợi ý trên Chú ýdùng những từ ngữ có hình ảnh, màu sắc để kể nhằm làmcho bài văn thêm sinh động

Ví dụ: Nhà em nuôi nhiều con vật Nhng con vật mà em yêu nhất là chú chó vàng, em đặt tên là Cún Cún có bộ lông màu vàng mợt mà, đôi tai rất thính Đôi mắt màu nâu lúc nào cũng

ớt nh có nớc Em thờng ôm gọn chú vào lòng vuốt ve âu yếm, lúc đó chú lim dim mắt tỏ vẻ khoái chí lắm.

Trang 18

+ Hình dáng nó có gì nổi bật? Bộ lông: mềm, mợt, màu

sắc Đôi cánh: to, nhỏ Đầu: nhỏ, nh quả chanh Mỏ: dài, nhọn,khoằm, màu sắc Chân: bé xíu, nh hai que tăm, mảnh khảnh

+ Hoạt động chủ yếu của nó ra sao? Hót: véo von, du

d-ơng, trầm bổng, nói tiếng ngời Bay: nhanh vun vút, nh tênbay Nhảy: lích chích, …

Kiếm mồi: Bắt sâu, cá kiến…

+ ích lợi:làm đẹp cuộc sống, có ích cho cây cối….

+ Tình cảm của em với con chim: yêu quý, gắn bó; chăm

sóc chu đáo, cẩn thận, bảo vệ

* Hớng dẫn HS làm bài:

Hớng dẫn HS làm bài theo các câu hỏi gợi ý ở trên Chú ý dùngnhững từ ngữ có hình ảnh, màu sắc để kể nhằm làm cho bàivăn thêm sinh động

Ví dụ: Nhà em có nuôi một đôi chim bồ câu Chim câu có bộ

lông trắng mợt mà Đôi mắt bằng hai hạt đậu xanh long lanh

nh có nớc Chim bồ câu đợc coi là biểu tợng của hoà bình vì thế em rất yêu quý chim

* Kể về cây cối:

Dàn bài chung:

Em ngắm cây mà mình yêu thích rồi trả lời các câu hỏi vàlàm bài tập

Ngày đăng: 24/06/2020, 09:43

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w