1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của các quỹ tín dụng nhân dân trên địa bàn tỉnh tiền giang

114 114 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 114
Dung lượng 3,45 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TÓM TẮT LUẬN VĂNLuận văn đã tập trung nghiên cứu phân tích, đánh giá thực trạng về hiệu quảhoạt động của các QTDND trên địa bàn tỉnh Tiền Giang thông qua các mặt sau: tổchức quản trị điề

Trang 1

LÊ CHÍ THẮNG

GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN TRÊN

ĐỊA BÀN TỈNH TIỀN GIANG

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH

MÃ NGÀNH: 60340102

Vĩnh Long, 2017

Trang 2

LÊ CHÍ THẮNG

GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN TRÊN

ĐỊA BÀN TỈNH TIỀN GIANG

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH

MÃ NGÀNH: 60340102

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC TSKH TRẦN TRỌNG KHUÊ

Vĩnh Long, 2017

Trang 3

Tôi tên là: Lê Chí Thắng

Sinh ngày: 29/01/1988 Nơi sinh: huyện Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang

Quê quán: Ấp 2, xã Tân Bình, huyện Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang (nay làPhường 3, thị xã Cai Lậy)

Hiện công tác tại: Ngân hàng Nhà nước tỉnh Tiền Giang, số 37 đường 30/4,Phường 1, TP Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang

Là học viên khoá 2B (2014 – 2016) của Trường Đại học Cửu Long

Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh; Mã số học viên: 0231245074

Cam đoan đề tài: “Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của các Quỹ tín

dụng nhân dân trên địa bàn tỉnh Tiền Giang ”.

Người hướng dẫn khoa học: TSKH Trần Trọng Khuê.

Luận văn được thực hiện tại Trường Đại học Cửu Long

Luận văn này chưa từng được trình nộp để lấy học vị thạc sỹ tại bất cứ mộttrường đại học nào Kết quả nghiên cứu là trung thực, trong đó không có các nộidung đã được công bố trước đây hoặc các nội dung do người khác thực hiện ngoạitrừ các trích dẫn được dẫn nguồn đầy đủ trong luận văn

Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về lời cam đoan danh dự của tôi

Vĩnh Long, ngày 30 tháng 12 năm 2016

Tác giả luận văn

Lê Chí Thắng

Trang 4

Được sự phân công của Trường đại học Cửu Long và được sự đồng ý của

Thầy giáo hướng dẫn TSKH Trần Trọng Khuê Tôi đã thực hiện đề tài “Giải

pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của Quỹ tín dụng nhân dân trên địa bàn tỉnh Tiền Giang”.

Để hoàn thành luận văn này Tôi xin chân thành cảm ơn các Quý Thầy, Cô đãtận tình hướng dẫn, giảng dạy tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu các mônhọc tại Trường Đại học Cửu Long từ 2014 - 2016

Tôi xin chân thành cảm ơn Thầy hướng dẫn TSKH Trần Trọng Khuê đã tậntình, chu đáo hướng dẫn tôi hoàn thành luận văn Thạc sỹ này

Mặc dù đã tập trung nhiều cố gắng để thực hiện đề tài một cách hoàn chỉnhnhất Do thời gian ban đầu mới tiếp cận với với công tác nghiên cứu khoa học, tiếpcận với tình hình hoạt động thực tế lĩnh vực Tài chính - Ngân hàng cũng như hạnchế về kiến thức và kinh nghiệm nên không thể tránh được những thiếu sót nhấtđịnh mà bản thân chưa nhận ra Tôi rất mong được sự góp ý của quý Thầy, Cô giáo

và các đồng nghiệp để khóa luận được hoàn chỉnh hơn

Tôi xin chân thành cảm ơn

Vĩnh Long, ngày 30 tháng 12 năm 2016

Tác giả luận văn

Lê Chí Thắng

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 1

1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI 1

2 TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI 2

3 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 5

4 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 5

4.1 Đối tượng nghiên cứu 5

4.2 Phạm vi nghiên cứu 6

5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 6

6 Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 7

6.1 Về ý nghĩa khoa học 7

6.2 Về ý nghĩa thực tiễn 7

7 KẾT CẤU CỦA LUẬN VĂN 8

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN 9

1.1 KHÁI QUÁT VỀ QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN 9

1.1.1 Khái niệm về Quỹ tín dụng nhân dân 9

1.1.1.1 Khái niệm 9

1.1.1.2 Mục tiêu, nguyên tắc hoạt động của Quỹ tín dụng nhân dân 9

1.1.2 Mô hình tổ chức và nội dung hoạt động của Quỹ tín dụng nhân dân 13

1.1.2.1 Về mô hình tổ chức 13

1.1.2.2 Nội dung hoạt động của Quỹ tín dụng nhân dân 17

1.1.3 Vai trò của Quỹ tín dụng nhân dân 18

1.2 HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN 20

1.2.1 Khái niệm về hiệu quả hoạt động kinh doanh 20

1.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động của QTDND 22

1.2.2.1 Nhóm chỉ tiêu khả năng sinh lời 22

1.2.2.2 Nhóm chỉ tiêu phản ánh hiệu quả hoạt động 25

Trang 6

1.2.2.3 Nhóm chỉ tiêu phản ánh rủi ro tài chính 25

1.3 TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG 27

1.3.1 Khái niệm về tín dụng 27

1.3.2 Bản chất, chức năng và vai trò của tín dụng 27

1.3.2.1 Bản chất của tín dụng 27

1.3.2.2 Chức năng của tín dụng 27

1.3.2.3 Vai trò của tín dụng 28

1.3.3 Đặc điểm và phân loại tín dụng 29

1.3.3.1 Đặc điểm tín dụng 29

1.3.3.2 Phân loại tín dụng 29

1.3.4 Lý thuyết thông tin bất đối xứng và quyết định lựa chọn vay vốn 30

1.4 KINH NGHIỆM THỰC TIỄN HOẠT ĐỘNG QUỸ TÍN DỤNG TẠI MỘT SỐ NƯỚC TRÊN THẾ GIỚI VÀ BÀI HỌC ĐỐI VỚI TIỀN GIANG 31

1.4.1 Kinh nghiệm thực tiễn hoạt động Quỹ tín dụng tại một số nước trên thế giới 31

1.4.1.1 Mô hình tín dụng hợp tác tại Cộng Hòa Liên Bang Đức 31

1.4.1.2 Mô hình hệ thống QTD Desjardins ở Québec - Canada 33

1.4.2 Bài học kinh nghiệm đối với Tiền Giang 34

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TIỀN GIANG 36

2.1 TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC TCTD TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH 36

2.1.1 Địa kinh tế tỉnh Tiền Giang 36

2.1.2 Những nội dung chủ yếu về tình hình phát triển kinh tế - xã hội 37

2.1.2.1 Tốc độ tăng trưởng kinh tế theo GDP 37

2.1.2.2 Về chuyển dịch cơ cấu kinh tế trên địa bàn tỉnh 38

2.1.3 Tình hình hoạt động của các TCTD trên địa bàn 39

2.2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CỦA QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH 2011 - 2015 42

2.2.1 Công tác phát triển thành viên và quản trị điều hành 42

Trang 7

2.2.1.1 Công tác phát triển thành viên 42

2.2.1.2 Công tác Quản trị điều hành 43

2.2.2 Một số chỉ tiêu về tình hình hoạt động của các Quỹ tín dụng nhân dân 45

2.2.2.1 Nguồn vốn hoạt động 45

2.2.2.2 Sử dụng vốn 48

2.2.2.3 Chất lượng tín dụng 49

2.2.2.4 Kết quả hoạt động kinh doanh 53

2.2.3 Các chỉ tiêu về tỷ lệ đảm bảo an toàn trong hoạt động 54

2.2.3.1 Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu 54

2.2.3.2 Tỷ lệ vốn chủ sở hữu/ dư nợ 58

2.2.3.3 Tỷ lệ khả năng chi trả 59

2.3 PHÂN TÍCH CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN 61

2.3.1 Tỷ lệ thu lãi biên ròng (NIM) 61

2.3.2 Lợi nhuận ròng trên vốn chủ sở hữu (ROE) 62

2.3.3 Lợi nhuận ròng trên Tổng tài sản (ROA) 67

2.3.4 Lợi nhuận ròng trên doanh thu (ROS) 69

2.3.5 Tính thanh khoản của hệ thống Quỹ tín dụng nhân dân 70

2.3.6 Tỷ lệ cơ cấu dư nợ theo lãi suất 73

2.4 THÀNH TỰU, HẠN CHẾ VÀ NGUYÊN NHÂN HẠN CHẾ TRONG QUÁ TRÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN 76

2.4.1 Những thành tựu 76

2.4.2 Những hạn chế 78

2.4.3 Nguyên nhân hạn chế 81

CHƯƠNG 3: KIẾN NGHỊ, GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN 84

3.1 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA CÁC QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN TRONG THỜI GIAN TỚI 84

Trang 8

3.1.1 Những thuận lợi, khó khăn 84

3.1.1.1 Thuận lợi 84

3.1.1.2 Khó khăn 85

3.1.2 Định hướng phát triển Quỹ tín dụng nhân dân ở Tiền Giang 86

3.2 GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNHError! Bookmark not defined 3.2.1 Tăng cường năng lực tài chính Error! Bookmark not defined 3.2.2 Tăng cường năng lực quản trị, điều hànhError! Bookmark not defined 3.2.3 Tăng năng lực quản trị rủi ro Error! Bookmark not defined 3.2.4 Một số giải pháp khác Error! Bookmark not defined. 3.3 KIẾN NGHỊ 91

3.3.1 Đối với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 91

3.3.2 Đối với Hiệp hội QTD và Ngân hàng HTX 92

3.3.3 Đối với Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang 92

3.3.4 Đối với các Sở, ngành 93

3.3.5 Đối với Ngân hàng Nhà nước tỉnh Tiền Giang 93

PHẦN KẾT LUẬN 95 TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 9

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

CNH, HĐH Công nghiệp hóa, hiện đại hóa

NHNN VN Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

NIM Tỷ lệ thu lãi biên ròng

PTNNNT Phát triển nông nghiệp nông thônQTDND Quỹ tín dụng nhân dân

QTDND TW Quỹ tín dụng nhân dân Trung ương

Trang 10

ROE Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữuROA Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sảnROS Lợi nhuận ròng trên doanh thu

Trang 11

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1: Tốc độ tăng trưởng GDP Tiền Giang giai đoạn 2011-2015 37

Bảng 2.2: Cơ cấu kinh tế của tỉnh Tiền Giang giai đoạn 2011- 2015 38

Bảng 2.3: Dư nợ và huy động vốn các TCTD năm đến 31/12/2015 40

Bảng 2.4: Tình hình nguồn vốn hoạt động của QTDND từ 2011-2015. 46

Bảng 2.5: Tình hình dư nợ của QTDND 2011-2015 48

Bảng 2.6: Tình hình nợ quá hạn và nợ xấu của QTDND 2011 - 2015 50

Bảng 2.7: Bảng tỷ lệ cơ cấu dư nợ theo lãi suất của QTD 2013 - 2015 74

Trang 12

DANH MỤC HÌNH

Hình 1.1: Sơ đồ tổ chức của QTDND 14

Hình 2.1: Biểu đồ thị phần dư nợ và huy động vốn của các TCTD trên địa bàn tỉnh năm 2015 41

Hình 2.2: Biểu đồ thống kê số lượng thành viên của QTD giai đoạn 2011-2015 42

Hình 2.3: Biểu đồ thống kê tỷ lệ trình độ nhân viên tại QTDND đến 31/12/2015 44

Hình 2.4: Biểu đồ nguồn vốn hoạt động của các QTDND đến 31/12/2015 47

Hình 2.5: Tỷ lệ nợ xấu của các QTDND đến 31/12/2015 50

Hình 2.6: Kết quả hoạt động kinh doanh của từng QTD đến 31/12/2015 53

Hình 2.7: Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu trong hoạt động của QTDND từ 2011-2015 55

Hình 2.8: Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu của từng QTDND đến 31/12/2015 57

Hình 2.9: Tỷ lệ VCSH/Dư nợ của các QTDND từ 2011-2015 58

Hình 2.10: Tỷ lệ thu lãi biên ròng của các QTDND từ 2011-2015 61

Hình 2.11: Tỷ lệ lợi nhuận ròng trên VCSH của QTDND từ 2011-2015 62

Hình 2.12: Tỷ lệ lợi nhuận ròng trên VCSH của từng QTDND 31/12/2015 64

Hình 2.13: Tỷ lệ lợi nhuận ròng trên tổng tài sản của QTDND 2011 - 2015 67

Hình 2.14: Tỷ lệ lợi nhuận ròng trên tổng tài sản của các QTDND đến 31/12/2015 68

Hình 2.15: Tỷ lệ lợi nhuận ròng trên doanh thu của các QTDND từ 2011 -2015 69

Hình 2.16: Hiệu suất sử dụng vốn của QTDND từ 2011 - 2015 71

Hình 2.17 : Hiệu suất sử dụng vốn của từng QTDND 31/12/2015 72

Trang 13

TÓM TẮT LUẬN VĂN

Luận văn đã tập trung nghiên cứu phân tích, đánh giá thực trạng về hiệu quảhoạt động của các QTDND trên địa bàn tỉnh Tiền Giang thông qua các mặt sau: tổchức quản trị điều hành, nguồn vốn hoạt động, cho vay thành viên, chất lượng tíndụng, kết quả kinh doanh và xem xét cơ sở vật chất, địa bàn hoạt động QTDND,bên cạnh đó luận văn đã sử dụng một số chỉ số về tài chính như: ROA, ROE, ROS,NIM, để đánh giá tính hiệu quả trong quá trình hoạt động kinh doanh Tác giả đãchỉ ra các tồn tại, nguyên nhân hạn chế trong quá trình hoạt động của QTDND để từ

đó đề xuất bốn nhóm giải pháp gồm: nâng cao năng lực về tài chính; tăng cườngcông tác quản trị điều hành; quản trị rủi ro trong quá trình hoạt động và một số giảipháp khác (như công tác thi hành án, sự hỗ trợ của chính quyền địa phường, ) Luậnvăn cũng đề xuất kiến nghị về vai trò, trách nhiệm Quản lý nhà nước của NHNNViệt Nam, Hiệp hội QTDND và Ngân hàng HTX, NHNN Chi nhánh tỉnh TiềnGiang, của UBND các cấp từ tỉnh đến xã, phường, và tăng cường sự lãnh đạo củacác cấp ủy Đảng đối với sự phát triển của QTDND

Trang 14

LỜI MỞ ĐẦU

1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Việt Nam đang thời kỳ đổi mới và hội nhập, nông nghiệp - nông thôn nước ta

có những bước phát triển nhanh, chuyển mạnh từ kinh tế thuần nông, sang nền kinh

tế hàng hóa Do quá trình sản xuất, dịch vụ mở rộng, lượng vốn chu chuyển tronglĩnh vực nông nghiệp, nông thôn đòi hỏi ngày một lớn Có nhiều nguồn vốn khácnhau đầu tư cho nền kinh tế, trong đó vốn của các tổ chức tín dụng nói chung, Quỹtín dụng nhân dân (QTDND) nói riêng hiện vẫn đang đóng một vai trò quan trọngtrong đầu tư phát triển Do vậy, việc xây dựng và phát triển các hình thức cung ứngtín dụng cho nông nghiệp, nông thôn là một nhu cầu bức thiết để phát triển sản xuấtnông sản hàng hóa lớn đáp ứng nhu cầu tiêu dùng và xuất khẩu, góp phần xây dựng

và phát triển nông thôn mới phù hợp với chủ trương đường lối của Đảng và Nhànước trong giai đoạn hiện nay

Hiện tại, trên địa bàn tỉnh Tiền Giang có 16 QTDND đã và đang khai thácđược nguồn vốn tại chỗ và đáp ứng nhu cầu vốn cho sản xuất, kinh doanh, cải thiệnđời sống của các thành viên; góp phần thực hiện mục tiêu xóa đói giảm nghèo, tạoviệc làm và hạn chế cho vay nặng lãi ở địa bàn nông thôn Tuy nhiên, trong quátrình xây dựng và phát triển, hoạt động các QTDND cũng phát sinh những khókhăn, yếu kém cần phải được khắc phục như: chất lượng và hiệu quả hoạt độngchưa cao, năng lực tài chính và quy mô hoạt động còn nhỏ, năng lực quản lý trình

độ cán bộ quản trị, điều hành còn nhiều bất cập, vi phạm các nguyên tắc, chế độ, thể

lệ về tín dụng, hạch toán kế toán; cơ chế chính sách, môi trường pháp lý chưa đồng

bộ, công tác kiểm tra, kiểm soát nội bộ của các quỹ còn hạn chế, Sự yếu kém, tồntại này, không chỉ riêng do nội tại QTDND mà nhiều địa phương chưa thật sự thấyhết vai trò của QTDND trong việc góp phần phát triển kinh tế - xã hội ở địa phươngtheo hướng CNH, HĐH Từ đó, việc phát triển QTDND chưa chú trọng đến yếu tốhiệu quả, chưa tương xứng với nhu cầu, tiềm năng tăng trưởng của địa bàn, cũngnhư phù hợp với xu thế thay đổi của thị trường Do vậy, việc phân tích hiệu quả

Trang 15

hoạt động và xác định các yếu tố tác động, để từ đó đưa ra các giải pháp đề xuấttăng cường hiệu quả hoạt động của các QTDND trên địa bàn tỉnh Tiền Giang là rấtcần thiết, có ý nghĩa quan trọng cả về mặt lý luận và thực tiễn Bên cạnh đó khẳngđịnh lại vai trò quản lý nhà nước các cấp đối với QTDND tại địa bàn tỉnh, các cơquan nhà nước sẽ cần những lưu ý và kiến nghị thích hợp giúp tăng cường yếu tốquản lý trong việc củng cố, nâng cao hiệu quả hoạt động của các QTDND tại tỉnhTiền Giang nói riêng và vận dụng trong các nghiên cứu cho hệ thống QTDND trên

phạm vi cả nước Từ các lý do trên tôi quyết định chọn nghiên cứu đề tài “Giải

pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của các Quỹ tín dụng nhân dân trên địa bàn tỉnh Tiền Giang” để làm luận văn thạc sỹ với mong muốn đóng góp nghiên cứu của

mình để quản lý và phát triển hệ thống QTDND trên địa bàn được tốt hơn

2 TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI

Lý luận về lĩnh vực QTDND còn khá mới mẻ và ít được phổ biến ở ViệtNam Lý thuyết về QTDND hầu như chưa được đề cập trong chương trình đại học.Mặc dù vậy, thời gian qua đã có một số công trình khoa học nghiên cứu công bố cấp

Bộ, Ngành, luận án Tiến sĩ, luận văn Thạc sỹ Những công trình này đã nghiên cứu

về hệ thống QTDND dưới nhiều gốc độ và phạm vi khác nhau như có những côngtrình nghiên cứu của một số tác giả đánh giá về hiệu quả hoạt động, quản trị điềuhành, mô hình QTDND có thể kể một số công trình nghiên cứu có liên quan nhưsau:

Lê Thanh Tâm (2008) đề tài "Phát triển các tổ chức tài chính nông thôn Việt

Nam" luận văn Tiến sĩ, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân, trên cơ sở phương phápluận của chủ nghĩa duy vật biện chứng và duy vật lịch sử tác giả đã sử dụng phươngpháp phân tích tổng hợp, kết hợp phân tích định tính và định lượng để giải thích sốliệu, sử dụng phương pháp thống kê so sánh sử dụng số liệu theo chuỗi thời gian vàtại một thời điểm để so sánh dọc và so sánh chéo, sử dụng mô hình kinh tế lượnggồm hai nhóm mô hình hồi quy bình quân nhỏ nhất, mô hình phân tích nhân

Trang 16

tố và xử lý phần mền SPSS Luận án thực hiện sự phân tích phát triển, giải phápnâng cao hiệu quả hoạt động đến các tổ chức tài chính nông thôn tập trung vào ba tổchức tài chính là Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ngân hàng Chínhsách Xã hội và Quỹ tín dụng nhân dân Với định hướng và mục tiêu phát triển cụ thểđối với hệ thống tài chính nông thôn nói chung với các tổ chức tài chính nông thônnói riêng, tác giả đã đưa ra tám nhóm giải pháp và đề xuất một số kiến nghị đối vớicác cơ quan có liên quan, đặc biệt là NHNN để góp phần phát triển hoạt động củacác tổ chức tài chính nông thôn Việt Nam.

Doãn Hữu Tuệ (2011) với đề tài "Hoàn thiện tổ chức và hoạt động của hệ

thống QTDND Việt Nam" luận án Tiến sĩ, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân Luận

án đã dựa trên nền tảng phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật lịch sử và chủnghĩa duy vật biện chứng, các phương pháp thực hiện gồm phương pháp hệ thốnghóa, so sánh, phân tích; phương pháp quy nạp diễn giải, bên cạnh đó luận án còn đốichiếu, so sánh với các nghiên cứu các công trình khoa học có liên quan Luận án đãgóp phần giải quyết bức xúc về vốn cho phát triển kinh tế- xã hội và xóa đói, giảmnghèo trên địa bàn nông nghiệp - nông thôn Việc xác định đúng vị trí, chức năngcủa từng đơn vị cấu thành hệ thống quỹ tín dụng nhân dân và mối quan hệ thực chấtgiữa chúng là yếu tố quyết định đối với sự phát triển bền vững của hệ thống quỹ tíndụng nhân dân Việt Nam

Bùi Vân Anh (2015) đề tài "Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả

hoạt động kinh doanh của các Quỹ tín dụng nhân dân khu vực Đồng Bằng SôngCửu Long" luận văn Thạc sỹ, Trường Đại học Cần Thơ Bằng việc áp dụng mô hìnhSCP kết hợp với phương pháp phân tích hồi quy để phân tích các nhân tố ảnh hưởngđến hiệu quả hoạt kinh doanh của các QTDNND, kết quả nghiên cứu đã xác địnhđược một số nhân tố chính ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của cácQTDND cụ thể là: Thị phần cho vay, dư nợ/tổng tài sản, dư nợ trung dài hạn/tổngtài sản, tỷ lệ nợ xấu, chi phí/thu nhập, thu nhập lãi/tổng thu nhập, chi phí nhân viên.Trên cơ sở đó luận văn đã đề xuất giải pháp cụ thể đối với từng nhân tố góp phầnnâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của các QTDND ở khu vực ĐBSCL

Trang 17

Đỗ Thanh Bình(2016) đề tài "Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến việc

lựa chọn vay vốn tại các Quỹ tín dụng nhân dân của người dân ở TP Cần Thơ" luậnvăn Thạc sỹ, Trường Đại học Cần Thơ Trên cơ sở phương pháp phân tích thống kê

mô tả, phương pháp phân tích tổng hợp và hồi quy Probit Đề tài đã tìm ra các nhân

tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn vay vốn tại tác QTDND của người dân TP Cần Thơnhư độ tuổi, trình độ học vấn, chi phí vay, thủ tục vay, mối quan hệ, số tiền vay, tàisản thế chấp hay là lãi suất cho vay Đề tài chưa đánh giá chính xác 100% về việclựa chọn vay vốn phụ thuộc vào các yếu tố trên tuy nhiên các yếu tố đó cũng giúpcho QTDND có thể dựa vào nó mà định hướng chiến lược phát triển phù hợp choriêng mình

Ngoài ra, trong thời gian qua cũng đã có nhiều bài đăng trên các tạp chíchuyên ngành đề cập đến các khía cạnh khác nhau của hệ thống QTDND như:

Trương Đông Lộc và cộng sự (2012) với chủ đề: "Thực trạng và giải pháp

nâng cao hiệu quả hoạt động của các Quỹ tín dụng nhân dân ở khu vực Đồng BằngSông Cửu Long”, nghiên cứu này nhóm tác giả đã sử dụng phương pháp thống kê

mô tả, sử dụng các chỉ tiêu về nguồn vốn hoạt động, vốn tự có, tổng vốn huy động,cho vay, các chỉ số tài chính như ROE, ROA, Nghiên cứu chỉ ra các thực trạng, cáctồn tại, hạn chế để từ đó đưa ra các giải pháp nhằm năng cao hiệu quả hoạt động củacác QTDND ở khu vực Đồng Bằng Sông Cửu Long phát triển ổn định và bền vững,đóng góp nhiều hơn nữa cho sự phát triển của khu vực nông thôn

Nguyễn Thị Thanh Hương (2013) với chủ đề “Ngân hàng hợp tác xã – Mô

hình mới trong hệ thống TCTD Việt Nam”, tác giả đã điểm lại thực trạng hoạt độngcủa hệ thống QTDND từ lúc thành lập 1993 cho đến năm 2012 Trong đó, tác giả đãthông tin về mạng lưới các QTDND trên cả nước, khẳng định vị trí, vai trò củaQTDND trong phát triển KT - XH, cũng như các đánh giá về thành tựu và tháchthức của QTDND sau 20 năm đầu hoạt động, nêu những định hướng và mục tiêuhoạt động của ngân hàng hợp tác xã theo Đề án “Cơ cấu lại hệ thống các TCTD giaiđoạn 2011-2015” của NHNN

Trang 18

Trịnh Hà (2013) chủ đề “Nâng cao hiệu quả hoạt động của quỹ tín dụng

nhân dân cơ sở” nội dung bài viết được tác giả tập trung vào phân tích định tính,đánh giá thực trạng hoạt động của 35 QTDND trên địa bàn tỉnh Phú Thọ Từ đó, tácgiả nêu ra một số tồn tại, hạn chế trong hoạt động của các QTDND để đề xuất ra cácgiải pháp phù hợp

Trương Đông Lộc và cộng sự (2014) với chủ đề: “Các nhân tố ảnh hưởng

đến tăng trưởng tín dụng của các Quỹ tín dụng nhân dân ở khu vực Đồng BằngSông Cửu Long”, tác giả đã sử dụng mô hình hiệu ứng cố định(dựa trên kiểm địnhHausman để lựa chọn), nghiên cứu đã chỉ ra tốc độ tăng trưởng tín dụng có mốitương quan thuận với tốc độ tăng trưởng huy động vốn, quy mô hoạt động củaQTDND và tốc độ tăng trưởng kinh tế

Với tinh thần tiếp thu, kế thừa có chọn lọc các kết quả nghiên cứu của cácnghiên cứu trước đây, tác giả sẽ đi sâu phân tích thực trạng hoạt động, các chỉ số tàichính nhằm đưa ra các giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động của cácQTDND trên địa bàn tỉnh

3 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

- Nghiên cứu cơ sở lý luận về hiệu quả hoạt động kinh doanh của QTDND, đo lường hiệu quả hoạt động kinh doanh của QTDND

- Đánh giá thực trạng hiệu quả hoạt động của các QTDND trên địa bàn tỉnh Tiền Giang trong giai đoạn 2011 - 2015

- Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của QTDND trên địa bàn tỉnh Tiền Giang

4 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

4.1 Đối tượng nghiên cứu

Nghiên cứu thực trạng và tìm ra giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động

16 Quỹ tín dụng nhân dân trên địa bàn tỉnh Tiền Giang

Trang 19

4.2 Phạm vi nghiên cứu

Đề tài tập trung nghiên cứu hoạt động của 16 QTDND, thực trạng hiệu quảhoạt động kinh doanh và tìm ra giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của 16Quỹ tín dụng nhân dân trên địa bàn tỉnh Tiền Giang giai đoạn 2011 - 2015

5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

- Đề tài chủ yếu sử dụng phương pháp thống kê, mô tả, phân tích, so sánh, dựbáo dựa trên các thông tin dữ liệu thứ cấp được thu thập từ các báo cáo nghiên cứucủa các tổ chức, cá nhân đã công bố; các báo cáo từ NHNN Tiền Giang như: báocáo công tác thanh tra, giám sát, báo cáo kết quả thanh tra, báo cáo kết quả hoạtđộng kinh doanh của các QTDND, báo cáo giám sát từ xa, báo cáo tổng hợp cácQTDND, qua các năm 2011, 2012, 2013, 2014 và 2015 để tổng hợp phân tích,đánh giá Sử dụng các bảng, biểu số liệu, biểu đồ, số tuyệt đối, tương đối nhằm làmnổi bật thêm vấn đề nghiên cứu

- Để phục vụ nội dung nghiên cứu ngoài thu thập các số liệu đã được NHNNtỉnh Tiền Giang công bố, tác giả còn tiến hành thu thập thêm thông tin từ 16QTDND trên địa bàn tỉnh như:

+ Các thông tin chung về hoạt động QTDND;

+ Các thông tin về chức năng nhiệm vụ, vai trò của QTDND;

+ Các thông tin về quá trình huy động vốn và cho vay;

+ Một số thông tin khác có liên quan

Nghiên cứu 16 QTDND trên địa bàn tỉnh Tiền Giang gồm: An Hữu, TânThanh (huyện Cái Bè); Nhị Mỹ, Mỹ Long (TX Cai Lậy); Tân Hội Đông, Tân Hiệp,Thân Cửu Nghĩa (huyện Châu Thành); Mỹ Tho, Tân Mỹ Chánh (TP Mỹ Tho); ChợGạo, Đăng Hưng Phước, Bình Phục Nhứt (huyện Chợ Gạo); Mùa Xuân, Long Hòa,Vĩnh Bình (TX Gò Công); Tân Thành (huyện Gò Công Đông)

Trang 20

Ngoài ra, trong quá trình thực hiện luận văn tác giả đã tiến hành trao đổi,thảo luận, xin ý kiến đối với một số cán bộ chủ chốt, lãnh đạo có kinh nghiệm tronglĩnh vực tài chính ngân hàng (như Ban Giám đốc NHNN tỉnh, các trưởng phó phòngnghiệp vụ, một số lãnh đạo của QTDND) các vấn đề chính sách, quản trị điều hành,định hướng phát triển đối với hoạt động của các QTDND.

6 Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI

6.1 Về ý nghĩa khoa học

Luận văn làm rõ những vấn đề lý luận về tổ chức và hoạt động của hệ thốngQTDND, trong đó tập trung làm rõ những nguyên tắc tổ chức và hoạt động, bảnchất và tính đặc thù của hệ thống QTDND

Trên cơ sở khái quát về tổ chức và hoạt động của hệ thống QTDND, luận vănmuốn nhấn mạnh tiềm năng phát triển cũng như vai trò, hiệu quả hoạt động của hệthống QTDND tại các địa phương thông qua các chỉ số tài chính và hiệu quả hoạtđộng của QTDND trong công cuộc xóa đói, giảm nghèo và phát triển nông nghiệp -nông thôn góp phần xây dựng nông thôn mới theo chủ trương chính sách phát triểncủa Đảng và Nhà nước ta

Đề tài này được thực hiện trong giai đoạn hiện nay nhằm giúp làm tài liệutham khảo tại thư viện của các Trường Đại học, NHNN tỉnh Tiền Giang và cácQTDND trên địa bàn

6.2 Về ý nghĩa thực tiễn

Qua việc phân tích thực trạng và đưa ra giải pháp trong việc nâng cao hiệu quảhoạt động của QTDND trên địa bàn tỉnh Tiền Giang, đề tài giúp cho các QTDNDtrên địa bàn ứng dụng vào thực tiễn trong quá trình triển khai hoạt động kinh doanh,

từ đó giúp tạo ra hiệu quả hoạt động ngày một tốt hơn Bên cạnh đó, đề tài còn cóthể giúp cho các cơ quan chức năng có cái nhìn rõ hơn về thực trạng hoạt động củacác QTDND trên địa bàn và từ đó tìm ra các biện pháp để hỗ trợ các Quỹ này pháttriển hiệu quả và bền vững hơn

Trang 21

7 KẾT CẤU CỦA LUẬN VĂN

Ngoài phần mở đầu, kết luận và các bảng biểu danh mục, nội dung của luận văn được thực hiện trong 3 chương như sau:

Chương 1: Cơ sở lý luận về Quỹ tín dụng nhân dân

Chương 2: Thực trạng về hiệu quả hoạt động của hệ thống Quỹ tín dụng nhân dân trên địa bàn tỉnh Tiền Giang

Chương 3: Giải pháp tăng cường hiệu quả hoạt động của hệ thống Quỹ tín dụng nhân dân trên địa bàn tỉnh Tiền Giang

Trang 22

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN

1.1 KHÁI QUÁT VỀ QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN

1.1.1 Khái niệm về Quỹ tín dụng nhân dân

1.1.1.1 Khái niệm

Theo Nghị định 48/2001/NĐ-CP ngày 13/8/2001 của Chính phủ về tổ chức vàhoạt động của QTDND khái niệm như sau: "QTDND là loại hình tổ chức tín dụnghợp tác, hoạt động theo nguyên tắc tự nguyện, tự chủ, tự chịu trách nhiệm về kếtquả hoạt động, thực hiện mục tiêu chủ yếu là tương trợ giữa các thành viên, nhằmphát huy sức mạnh của tập thể và của từng thành viên, giúp nhau thực hiện có hiệuquả các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và cải thiện đời sống Hoạt độngcủa QTDND là phải đảm bảo bù đắp chi phí và có tích lũy để phát triển"

Theo Luật Các Tổ chức tín dụng số 47/2011/QH12 ngày 16/6/2011 giải thíchQTDND như sau: "QTDND là tổ chức tín dụng do các pháp nhân, cá nhân và hộ giađình tự nguyện thành lập dưới hình thức hợp tác xã để thực hiện một số hoạt độngTCTD theo quy định của pháp luật nhằm mục tiêu chủ yếu là tương trợ nhau pháttriển sản xuất, kinh doanh và đời sống"

Trên cơ sở các khái niệm trên, theo tác giả QTDND là một loại hình tổ chứctín dụng được thành lập, quản lý và kiểm soát bởi các thành viên gồm những người

có cùng những đặc điểm về nơi cư trú nghề nghiệp hoặc các đặc điểm chung khác.QTDND tuân thủ mục đích, tôn chỉ và các nguyên tắc về tổ chức, hoạt động của loạihình HTX

1.1.1.2 Mục tiêu, nguyên tắc hoạt động của Quỹ tín dụng nhân dân

Mục tiêu hoạt động

Thông thường, mọi doanh nghiệp hoạt động đều có mục tiêu chủ yếu là vì lợi nhuận Tuy nhiên, mặc dù cũng là một loại hình doanh nghiệp nhưng QTDND lại

Trang 23

hoạt động không đặt lợi nhuận lên hàng đầu Điều đó được lý giải bởi căn nguyêncủa sự hình thành QTDND, đó là: QTDND ra đời vì mục tiêu tương trợ giữa cácthành viên và góp phần phát triển cộng đồng Mặc dù vậy, QTDND vẫn phải đảmbảo hoạt động có lãi để trả cổ tức cho thành viên và quan trọng hơn nữa là bảo tồn,phát triển nguồn vốn hoạt động.

Trong khi các loại hình TCTD khác, nhất là các NHTM cổ phần hoạt động chủyếu nhằm mục tiêu chủ yếu là tìm kiếm lợi nhuận cao nhất có thể cho các cổ đôngthì các QTDND lại hoạt động chủ yếu nhằm hỗ trợ các thành viên nâng cao hiệuquả hoạt động sản xuất, kinh doanh và cải thiệu điều kiện sống Điều đó cũng cónghĩa là các QTDND tìm cách nâng cao lợi nhuận không nhằm mục đích chia cổ tứccao hơn cho các thành viên, mà nhằm mục đích phục vụ thành viên tốt hơn, cungcấp cho thành viên những dịch vụ tiện ích hơn và với giá cả hợp lý hơn Tất nhiên,các QTDND cũng cần chú trọng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh đề nâng caokhả năng thu hút vốn góp và sự tham gia của thành viên ngày càng nhiều hơn Cónhư vậy thì QTDND mới có thể mở rộng được quy mô hoạt động và nâng cao khảnăng cạnh tranh với các TCTD khác hoạt động trên cùng địa bàn

Sở dĩ có thể nói mục tiêu tương trợ thành viên và phát triển cộng đồng là sứcquan trọng đối với sự sống còn của QTDND là vì nếu xa rời mục tiêu đó, QTDND

sẽ theo đuổi mục tiêu tìm kiếm lợi nhuận đơn thuần, dẫn đến một trong những tìnhtrạng sau:

- Một là, để đạt được mục tiêu lợi nhuận cao nhất, QTDND sẽ mạo hiểm hơntrong các khoản đầu tư, bỏ qua các nguyên tắc quản lý dân chủ, bình đẳng và cácquy định đảm bảo an trong hoạt động dẫn đến rủi ro có thể khiến QTDND phá sản

đổ vỡ

- Hai là, khi chạy theo lợi nhuận, QTDND buộc phải dần dần xa rời đối tượngphục vụ truyền thống là các thành viên QTDND bởi vì đây là những đối tượngkhách hàng nhỏ lẻ, chi phí cho vay lớn, hiệu quả thấp

Trang 24

- Ba là, khi xa rời mục tiêu tương trợ thành viên và phát triển cộng đồng,QTDND sẽ không còn phát huy được những ưu thế của loại hình TCTD hợp tác nênkhó có thể cạnh tranh được với các loại hình TCTD khác để có thể tồn tại.

Vì vậy, có thể nói mục tiêu hoạt động của QTDND chủ yếu là tương trợ giữacác thành viên nhằm phát huy sứa mạnh tập thể và của từng thành viên, giúp nhauthực hiện có hiệu quả các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và cải thiện đờisống, có nghĩa là QTDND thực hiện huy động vốn nhàn rỗi trong dân cư, các nguồnvốn khác hoặc của những thành viên có điều kiện kinh tế để hỗ trợ cho những thànhviên nghèo, thiếu vốn sản xuất, kinh doanh, đáp ứng kịp thời nhu cầu vốn của thànhviên tránh được tình trạng phải đi vay nặng lãi

Nguyên tắc hoạt động

QTDND muốn thực hiện được mục tiêu hỗ trợ thành viên thì phải đảm bảo

những năm nguyên tắc sau: (Nguồn: Điều 6 Thông tư 04/2015/TT-NHNN ngày 31/3/2015)

- Thứ nhất, Nguyên tắc tự nguyện gia nhập và rút khỏi QTDND: đây lànguyên tắc rất cơ bản của hoạt động QTDND cơ sở vì chỉ có những gì thành viên tựnguyện làm mới có cơ sở phát triển và tồn tại lâu dài Nguyên tắc tự nguyện nói lênthành viên hoàn toàn tự nguyện khi họ thấy có lợi và nhu cầu của họ được thỏa mãn

mà không phải bị ép buộc, cưỡng chế khi xin gia nhập hay rút khỏi QTD, vì chỉ khi

tự nguyện hợp tác, tự nguyện tham gia, các thành viên mới quan tâm, nhiệt tình vàhết lòng tâm huyết với QTDND và như thế QTDND mới có cơ sở vững chắc để tậphợp được sức mạnh lâu dài về vật chất và tinh thần từ các thành viên cho sự pháttriển Tuy nhiên, muốn họ trở thành thành viên của QTD thì các cơ quan chức năng,chính quyền địa phương các tổ chức đoàn thể phải tuyên truyền, vận động để họhiểu được quyền lợi, nghĩa vụ và lợi ích của họ khi tham gia QTDND Đây cũngchính là thực hiện chủ trương của Đảng và Nhà nước ta

- Thứ hai, nguyên tắc quản lý dân chủ và bình đẳng, điều này có nghĩa là cácthành viên được tự mình toàn quyền quản lý, quyết định các vấn đề của QTD trong

Trang 25

khuôn khổ và theo quy định của pháp luật, mà không chịu bất cứ sự can thiệp, chiphối hay sự chỉ đạo nào từ bên ngoài Các thành viên tự quản lý thông qua việctham gia và chỉ có họ duy nhất mới được quyền tham gia vào cơ quan quyền lực caonhất của QTDND , đó là Đại hội thành viên hoặc là Đại hội đại biểu thành viên TạiĐại hội họ thể hiện quyền và trách nhiệm của mình để lựa chọn, đề cử, ứng cử, bầu

cử đề nghị TCTD Nhà nước (NHNN) tỉnh bổ nhiệm, miễn nhiệm ban điều hành,ban kiểm soát của QTD nhằm thực hiện quản lý, điều hành và giám sát hoạt độngcủa QTD Tự quản lý ở đây được thực hiện trên nguyên tắc dân chủ và bình đẳng,mọi thành viên của QTD đều có quyền và trách nhiệm tham gia quản lý và quyếtđịnh như nhau, không phân biệt giàu nghèo địa vị xã hội và đặc biệt là không phânbiệt số vốn góp vào QTD Người góp nhiều cũng như người góp ít đều chỉ có mộtquyền biểu quyết ngang nhau Đây cũng là điểm khác biệt cơ bản trong quản lý củaQTDND so với các TCTD khác

- Thứ ba, nguyên tắc tự chịu trách nhiệm và cùng có lợi: điều này thể hiện cácchủ sở hữu là thành viên phải đóng góp đủ số vốn cần thiết, tối thiểu phải ở mứcvốn theo quy định của NHNN, để QTDND hoạt động tự chịu trách nhiệm về sự tồntại, duy trì hoạt động và kết quả hoạt của mình, đoàn kết thống nhất cao cùng chịutrách nhiệm với mọi hoạt động của QTD Thực hiện nghĩa vụ đối với QTDND sự tựchịu trách nhiệm không phải là vô hạn mà chỉ tự chịu trách nhiệm bằng số vốn gópvào QTDND và các nghĩa vụ thỏa thuận đóng góp bổ sung khác nếu được quy địnhtrong điều lệ của từng QTDND Như vậy, nếu QTDND nào hoạt động kinh doanh bịthua lỗ thì thành viên không chỉ thiệt thòi trong việc hưởng các dịch vụ mà còn phảichịu thiệt thòi về tài chính như: Lợi tức vốn góp, cũng như đối với chủ sở hữu củabất kỳ loại hình kinh tế nào khác Chính vì vậy nguyên tắc tự chịu trách nhiệm vàcùng có lợi vừa là động lực vừa tạo sức ép với các thành viên phải tham gia tích cựcvào công tác quản lý và giám sát hoạt động của QTDND

- Thứ tư, nguyên tắc chia lãi đảm bảo kết hợp lợi ích của thành viên và sự pháttriển của QTDND, có nghĩa là kết thúc năm tài chính, sau khi làm xong nghĩa vụnộp thuế Nhà nước, lãi còn lại được phân phối như thế nào cho hợp lý để vừa tăng

Trang 26

tích lũy mở rộng và duy trì cho hoạt động vừa đảm bảo lợi ích của thành viênkhuyến khích thành viên tích cực tham gia xây dựng QTD Mặt khác, phải đảm bảođúng quy định của bộ tài chính về phân phối lợi nhuận của QTD và được Đại hộithành viên quyết định.

- Thứ năm, nguyên tắc hợp tác và phát triển cộng đồng: QTDND hoạt động vàphát triển dựa trên sự hợp tác sức mạnh của các thành viên, tự nguyện cùng nhaugóp vốn thành lập, phát huy sức mạnh nội lực của thành viên với mong muốn là duytrì và ngày càng phát triển của QTD để thành viên thông qua đó nhận được sự hỗtrợ, các dịch vụ tín dụng để đáp ứng nhu cầu sản xuất, kinh doanh cải thiện đờisống Phần lớn thành viên QTDND sống tại địa bàn nông nghiệp, nông thôn cónhiều khó khăn trong việc vay vốn từ các TCTD vì: tài sản thế chấp còn hạn chế đilại xa, tốn nhiều chi phí, tham gia vào QTDND là cần thiết và có lợi cho thànhviên, nên họ có ý thức hợp tác với nhau, tương trợ lẫn nhau Như vậy cac thành viênQTD sẵn sàng đoàn kết, tương thân, tương ái, tương trợ lẫn nhau giữa các thànhviên trong Quỹ và trong cộng đồng xã hội, nhờ đó QTDND đã phát huy được tácdụng tạo ra thế mạnh cho hoạt động của mình phù hợp với mô hình và nguyên tắchoạt động của QTD

1.1.2 Mô hình tổ chức và nội dung hoạt động của Quỹ tín dụng nhân dân

1.1.2.1 Về mô hình tổ chức

Mô hình tổ chức 02 cấp của hệ thống QTDND đã khắc phục được mối liên kếtlỏng lẻo của mô hình 3 cấp, mạng lưới QTDND Trung ương được mở rộng, có khảnăng tiếp cận nhanh chóng hơn với QTDND để tăng cường chức năng điều hòa vốnnội bộ, hỗ trợ, phục vụ thành viên Để đáp ứng được các yêu cầu thực tế, QTDNDTrung ương đã chuyển đổi thành TCTD Hợp tác xã (NHHTX) Việt Nam (Co-opBank) từ ngày 24/6/2013 Mục tiêu tổng quát là đưa hệ thống Co-op Bank và cácQTDND trở thành một bộ phận quan trọng trong hệ thống các tổ chức tín dụngnhằm góp phần đáp ứng nhu cầu vốn trong khu vực nông nghiệp, nông thôn và từng

Trang 27

bước tại khu vực đô thị trên cơ sở các nguyên tắc tương trợ, giúp đỡ lẫn nhau cho các nhu cầu về vốn cho SXKD nhằm cải thiện đời sống của các thành viên.

Mô hình tổ chức của QTDND được thể hiện qua hình 1.1

Hình 1.1: Sơ đồ tổ chức của QTDND

Nguồn: Cổng thông tin điện tử của Hiệp hội QTDND Việt Nam

 Thành viên của Quỹ tín dụng nhân dân

Thành viên là những người sáng lập cũng như xây dựng QTDND dựa trêntinh thần đoàn kết, hợp tác để cùng có lợi, tương trợ giúp đỡ lẫn nhau Họ thành lập

và duy trì QTDND để QTDND hỗ trợ họ Nếu QTDND hoạt động tốt, phát triểnmạnh thì họ sẽ được hưởng lợi, được hỗ trợ lâu dài Chính vì thế mà các thành viênrất có ý thức trách nhiệm đóng góp xây dựng cho QTDND bằng cách làm tròn cácnghĩa vụ đối với QTDND Họ làm tròn vai trò của người sở hữu đối với QTDNDnhư góp vốn đầy đủ, thực hiện các quyền quản lý, giám sát QTDND theo đúng tráchnhiệm cũng như làm tròn vai trò của khách hàng khi sử dụng thường xuyên các dịch

vụ của QTDND

Thành viên của QTDND bao gồm các cá nhân, hộ gia đình, pháp nhân có đủđiều kiện theo quy định của pháp luật và tán thành Điều lệ, tự nguyện tham gia gópvốn thành lập QTDND

Trang 28

Theo Thông tư 04/2015/TT-NHNN ngày 31 tháng 3 năm 2015 của Thốngđốc NHNN Việt Nam Quy định về Quỹ tín dụng nhân dân thì mức vốn góp xác lập

tư cách thành viên tối thiểu là 300.000 đồng và mức góp vốn thường niên tối thiểu

là 100.000 đồng Tổng mức góp vốn tối đa của một thành viên QTDND không vượtquá 10% vốn điều lệ của QTDND QTDND hoạt động trên địa bàn liên xã phải cótối thiểu 300 thành viên tại thời điểm đề nghị, không hạn chế số lượng thành viên tốiđa

 Đại hội thành viên

Các thành viên của QTDND thực thi quyền lợi của họ thông qua Đại hộithành viên hoặc Đại hội đại biểu thành viên (gọi chung là Đại hội thành viên) cónhiệm vụ, quyền hạn như nhau Thực hiện theo quy định tại Thông tư 04/2015/TT-NHNN thì số lượng đại biểu bầu tham dự Đại hội đại biểu thành viên do Điều lệQTDND quy định nhưng phải đảm bảo: không được ít hơn 30% tổng số thành viênđối với QTDND có từ trên 100 đến 300 tháng viên; không được ít hơn 20% tổng sốthành viên đối với QTDND có từ trên 300 đến 1.000 thành viên; không được ít hơn

200 đại biểu đối với QTDND có từ trên 1.000 thành viên Tại Đại hội thành viên,mọi quyết định hay sự hình thành ý chí chung của các thành viên được thực hiệntheo nguyên tắc bình đẳng, dân chủ Đại hội thành viên là cơ quan có quyền quyếtđịnh cao nhất của QTDND về những vấn đề lớn, quan trọng liên quan tới các lĩnhvực then chốt của QTDND như: Thông qua, sửa đổi, bổ sung điều lệ QTDND; tănggiảm vốn điều lệ, mức góp vốn của thành viên; thông qua quyết toán năm, báo cáohoạt động của Ban kiểm soát, Ban điều hành, dự kiến phân phối lợi nhuận; bầu,miễn nhiệm các thành viên Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Chủ tịch Hội đồngquản trị, Trưởng ban kiểm soát; quyết định việc sáp nhập, giải thể hay thay đổi tưcách pháp nhân của QTDND; thông qua phương hướng hoạt động kinh doanh nămtới,…

Trang 29

 Hội đồng quản trị

Hội đồng quản trị do Đại hội thành viên trực tiếp bầu ra để thay mặt thànhviên quản trị QTDND Thành viên Hội đồng quản trị phải là thành viên củaQTDND Hội đồng quản trị chịu trách nhiệm về các quyết định của mình trước Đạihội thành viên và trước pháp luật Chủ tịch Hội đồng quản trị là người đại diện choQTDND trước pháp luật Tùy theo quy mô nguồn vốn hoạt động của QTDND, Chủtịch Hội đồng quản trị có thể làm việc theo chế độ chuyên trách hoặc kiêm nhiệm.Chủ tịch Hội đồng quản trị là người lập chương trình, kế hoạch hành động của Hộiđồng quản trị; triệu tập và chủ trì các cuộc họp của Hội đồng quản trị; phân công vàtheo dõi các thành viên Hội đồng quản trị thực hiện nghị quyết Đại hội thành viên

và quyết định của Hội đồng quản trị; kiểm tra, đánh giá công việc điều hànhQTDND của Ban điều hành QTDND

Số lượng thành viên Hội đồng quản trị do Đại hội thành viên quyết địnhnhưng tối thiểu là 3 người; nhiệm kỳ của Hội đồng quản trị tối thiểu là 2 năm và tối

đa là 5 năm

 Ban kiểm soát

Ban kiểm soát do Đại hội thành viên bầu ra nhằm thay mặt các thành viênkiểm tra, giám sát mọi hoạt động của QTDND Ban kiểm soát có tối thiểu 3 thànhviên, trong đó ít nhất phải có một kiểm soát viên chuyên trách Thành viên của Bankiểm soát phải là thành viên của QTDND và không được là thành viên của Hộiđồng quản trị hoặc nhân viên của QTDND để tránh xung đột về quyền lợi, khôngđảm bảo việc kiểm tra giám sát một cách khách quan Việc kiểm tra, giám sát baogồm: giám sát hoạt động của Hội đồng quản trị, của Ban điều hành QTDND; giámsát việc thực hiện các nhiệm vụ được quy định theo Pháp Luật hay Điều lệ, đặc biệt

là việc hoàn thành nhiệm vụ tương trợ thành viên; kiểm tra về hoạt động tàichính,tín dụng, giám sát việc chấp hành chế độ kế toán, phân phối thu nhập, sử dụngcác quỹ và tài sản của QTDND, Việc giám sát được tiến hành thường xuyên bằngviệc đánh giá các báo cáo của Hội đồng quản trị cũng như Bộ máy điều hành

Trang 30

Đó là các báo cáo định kỳ về sự phát triển kinh doanh của QTDND và kế hoạchhoạt động của QTDND trong ngắn, trung và dài hạn Bên cạnh đó, Ban kiểm soátcòn có các nhiệm vụ khác như triệu tập Đại hội thành viên trong những trường hợpnhất định, báo cáo trước Đại hội thành viên, cùng tham gia vào một số các công việcđặc biệt, xử lý các kết quả kiểm toán, các khoản lỗ, báo cáo quyết toán hàng năm vàbáo cáo tình hình kinh doanh.

 Bộ máy điều hành

Bộ máy điều hành là cơ quan có chức năng lãnh đạo thực hiện các hoạt độngnghiệp vụ của QTDND Tùy vào tình hình thực tế bộ máy điều hành gồm có Giámđốc, Phó Giám đốc; giúp việc cho Bộ máy điều hành còn có Kế toán trưởng (hoặcTrưởng phòng kế toán), nhân viên nghiệp vụ trong các lĩnh vực kế toán, tín dụng,ngân quỹ, bảo vệ và các nhân viên khác tùy theo thực tế hoạt động của QTDND

1.1.2.2 Nội dung hoạt động của Quỹ tín dụng nhân dân

QTDND là loại hình TCTD hợp tác có mục tiêu hoạt động chủ yếu là huyđộng vốn tại chỗ để cho vay thành viên nhằm hỗ trợ nâng cao hiệu quả hoạt độngsản xuất kinh doanh, cải thiện đời sống thành viên Căn cứ vào Nghị định48/2001/NĐ-CP ngày 13/8/2001 của Chính phủ Quy định về tổ chức hoạt động củaQuỹ tín dụng nhân dân thì hoạt động của QTDND bao gồm:

 Huy động vốn

QTDND được huy động vốn (HĐV) của thành viên, tổ chức, cá nhân và cácTCTD khác dưới hình thức nhận tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửitiết kiệm Bên cạnh đó, QTDND còn được vay vốn từ NHHTX Việt Nam và vayvốn của các TCTD khác (trừ QTDND khác)

Các món HĐV của QTDND thường có giá trị nhỏ với kỳ hạn ngắn, do cácthành viên không có nhiều tài sản, dùng tiền nhàn rỗi đầu tư vào sản xuất, kinhdoanh lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn nhiều, nên khả năng gửi tiết kiệm tiền nhànrỗi dài hạn ít, do vậy chi phí huy động tiền gửi tính theo đồng vốn huy động thường

Trang 31

cao hơn so với các TCTD lớn khác (theo quy định hiện hành NHNNVN cho phépQTDND huy động vốn chênh lệch cao hơn 0,5%/năm so với NHTM đối với kỳ hạnhuy động dưới 6 tháng) Những năm gần đây do uy tín của QTDND tăng lên, hoạtđộng có hiệu quả hơn do vậy mức chênh lệch lãi suất của QTDND so với các TCTDkhác trên địa bàn là không đáng kể.

 Cấp tín dụng

Hoạt động cho vay chủ yếu của QTDND chủ yếu nhằm mục đích tương trợgiữa các thành viên để thực hiện có hiệu quả các hoạt động sản xuất, kinh doanh,dịch vụ và cải thiện đời sống của các thành viên QTDND được cho vay ngắn,trung, dài hạn đối với các thành viên của mình phù hợp với khả năng về nguồn vốn.Ngoài ra, còn cho vay các hộ nghèo không phải là thành viên, đăng ký hộ khẩu vàthường trú trên địa bàn hoạt động của QTD Việc cho vay hộ nghèo căn cứ vào khảnăng tài chính và nguồn vốn của QTD Cho vay những khách hàng có tiền gửi tạiQTD dưới hình thức bảo đảm bằng sổ tiền gửi do chính QTD đó phát hành Đồngthời, QTDND cùng với NHHTX Việt Nam cho vay hợp vốn đối với thành viên củaQTDND theo quy định của pháp luật

 Các hoạt động khác

Bên cạnh các hoạt động nghiệp vụ nói trên QTDND còn được tiếp nhận vốn

ủy thác cho vay của Chính phủ, tổ chức, cá nhân; vay vốn của các TCTD, tổ chứctài chính khác; mở tài khoản tiền gửi tại NHNN, mở tài khoản thanh toán tạiNHTM; nhận ủy thác và làm đại lý một số lĩnh vực liên quan đến hoạt động TCTD;cung ứng dịch vụ tư vấn về TCTD, tài chính cho các thành viên

1.1.3 Vai trò của Quỹ tín dụng nhân dân

Với bản chất kinh tế của mình theo Quỹ tín dụng Trung ương QTDND cónhững vai trò sau:

- Thứ nhất: Thu hút, điều hòa vốn trong nội bộ thành viên góp phần thúc đẩy sản xuất và tiêu dùng

Trang 32

Thu hút các nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi của mọi tầng lớp dân cư, của mọi tổchức để tập trung thành một khối lượng vốn lớn, nhằm cung ứng cho các nhu cầuvay vốn trong nội bộ thành viên của mình Ngoài việc tự tạo vốn bằng góp cổ phầncủa thành viên, huy động tiền gửi, QTDND còn có khả năng tiếp nhận các nguồnvốn khác như: đi vay, nhận vốn ủy thác… để mở rộng qui mô và khối lượng cungứng vốn tín dụng phục vụ cho các thành viên, trợ giúp thành viên phát triển sản xuấtkinh doanh, tiêu dùng, cải thiện đời sống và tham gia tích cực vào việc thực hiệnchương trình giảm nghèo tại địa phương.

- Thứ hai: Thúc đẩy lưu thông hàng hóa

Với chức năng của mình QTDND góp phần thúc đẩy lưu thông hàng hóathông qua việc thực hiện các dịch vụ về TCTD, trước hết là làm trung gian tín dụng,làm các dịch vụ tài chính ở nông thôn gắn với qui mô, thực lực trong quá trình pháttriển kinh tế nông thôn Với những nghiệp vụ của mình, QTDND đã có những đónggóp đáng kể vào việc phát triển sản xuất, thúc đẩy mạnh hơn lưu thông hàng hóatrên địa bàn nông thôn

- Thứ ba: Hạn chế nạn cho vay nặng lãi ở nông thôn

Thông qua chức năng trung gian tín dụng, QTDND trực tiếp xây dựng khốiđoàn kết, tương trợ cộng đồng; tạo việc làm; ngăn chặn, hạn chế tối đa tệ cho vaynặng lãi; góp phần tích cực vào việc ổn định thị trường tiền tệ, thực hiện công bằng

xã hội

- Thứ tư: Góp phần xây dựng nông thôn mới

QTDND là một trong những tổ chức góp phần thực hiện chính sách của Nhànước trong nông nghiệp, nông thôn và nông dân, thúc đẩy chuyển đổi cơ cấu kinh tếnông nghiệp, nông thôn đẩy mạnh tiến trình thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa(CNH, HĐH) nông nghiệp và nông thôn

Với các vai trò này cho thấy QTDND đóng vai trò quan trọng trong quá trìnhphát triển kinh tế, đặc biệt là trong quá trình phát triển kinh tế nông nghiệp, nôngthôn trong giai đoạn hiện nay

Trang 33

1.2 HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN

1.2.1 Khái niệm về hiệu quả hoạt động kinh doanh

Hiệu quả hoạt động kinh doanh của tổ chức tài chính là một phạm trù kinh tế,phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực đã có để đạt được kết quả cao nhất vớitổng chi phí nhỏ nhất

Bất kỳ một hoạt động sản xuất, kinh doanh nào cũng đòi hỏi chi phí bỏ ra vàthường đạt được một số kết quả nhất định Mối quan hệ giữa chi phí bỏ ra và kếtquả đạt gọi là hiệu quả Hiệu quả kinh doanh của tổ chức tài chính được đo lườngmột cách tổng quát thông qua tỷ lệ giữa lợi nhuận đối với tổng tài sản và vốn chủ sởhữu Lợi nhuận phản ánh khả năng sinh lời của tổ chức tài chính, nó được quyếtđịnh bởi mức lãi thu được từ các khoản cho vay và đầu tư, bởi các nguồn thu từ hoạtđộng dịch vụ, bởi chất lượng và thành phần của các tài sản có (Lê Văn Tư và cộng

sự, 2000)

Hiệu quả hoạt động kinh doanh của các tổ chức tài chính quyết định trực tiếptới vấn đề tồn tại và phát triển của mỗi tổ chức tài chính Nếu tổ chức tài chính hoạtđộng có hiệu quả thì uy tín được tăng lên, người gửi tiền sẽ yên tâm và tin tưởng,công tác huy động vốn sẽ thuận lợi hơn và ngày càng tăng trưởng Đây là yếu tốquan trọng cho việc mở rộng quy mô hoạt động kinh doanh của tổ chức tài chính vàlàm tăng lợi nhuận Khi lợi nhuận được tích lũy ngày càng tăng thì tổ chức tài chính

sẽ có điều kiện thuận lợi để cải tiến kỹ thuật, nâng cao chất lượng sản phẩm, dich vụ

để thu hút khách hàng và tạo ra hiệu quả ngày càng cao Chính vì vậy mà các tổchức tài chính luôn coi hiệu quả là mục tiêu quan trọng hàng đầu trong hoạt độngkinh doanh

Hiệu quả hoạt động của các tổ chức tài chính phải được xem xét một cách toàndiện cả về mặt thời gian và không gian trong mối quan hệ với hiệu quả của toàn bộnền kinh tế Hiệu quả hoạt động của các tổ chức tài chính có thể chia thành: hiệuquả đối với nền kinh tế - xã hội, hiệu quả đối với bản thân các tổ chức tài chính,hiệu quả trước mắt, hiệu quả lâu dài,

Trang 34

 Hiệu quả đối với nền kinh tế - xã hội

Với tính chất hoạt động của mình, hệ thống tổ chức tài chính luôn có mốiquan hệ chặt chẽ với sự ổn định và phát triển của nền kinh tế vì tổ chức tài chính là

tổ chức trung gian tài chính kết nối khu vực tiết kiệm với khu vực đầu tư của nềnkinh tế, với nhiều đối tượng khách hàng thuộc mọi thành phần kinh tế do đó sự biếnđộng của nó sẽ ảnh hưởng rất mạnh đến các ngành kinh tế khác và ảnh hưởng tớinền kinh tế quốc gia

Với nghiệp vụ huy động vốn tổ chức tài chính đã thu hút các nguồn tiền nhànrỗi trong xã hội làm nguồn vốn tín dụng để cho vay đối với nền kinh tế Tuy nhiênkhông chỉ bằng số lượng vốn huy động và số lượng cấp tín dụng ngày càng tăng củacác tổ chức tài chính đã góp phần tăng trưởng kinh tế mà việc sử dụng có hiệu quảnguồn vốn huy động để phân bổ và đầu tư vào những nơi có hiệu quả cũng gópphần làm tăng trưởng kinh tế

Góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thúc đẩy quá trình công nghiệp hóa,hiện đại hóa Chuyển dịch cơ cấu kinh tế cho phù hợp với cơ chế kinh tế mới là mộttất yếu khách quan trong quá trình đổi mới cơ chế kinh tế Để góp phần chuyển dịch

cơ cấu kinh tế, thúc đẩy quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa thì cần phải đầu tư,muốn gia tăng đầu tư mà chủ yếu là đầu tư dài hạn thì cần phải có nguồn vốn trung

và dài hạn Nguồn vốn trung, dài hạn sẽ được đầu tư vào hạ tầng kỹ thuật, đầu tưchiều sâu trong các ngành chế biến, các ngành công nghiệp mũi nhọn

 Hiệu quả đối với bản thân các tổ chức tài chính

Hoạt động của các tổ chức tài chính ngoài việc mang lại hiệu quả cao để đónggóp cho nền kinh tế thì hiệu quả thiết thực và cụ thể cũng chính là mục tiêu hàngđầu của tất cả các tổ chức tài chính, đó chính là lợi nhuận Trong nền kinh tế thịtrường, lợi nhuận là yếu tố đầu tiên được xem xét khi đánh giá về hiệu quả hoạtđộng của bất kỳ một tổ chức kinh tế nào, do đó trong quá trình hoạt động, tổ chứctài chính nào có mức lợi nhuận càng cao thì vị thế của nó càng được củng cố vànâng cao Lợi nhuận tích lũy của tổ chức tài chính trở thành giá trị thuần, cung cấp

Trang 35

một khoản dự trữ để bổ sung cho các khó khăn về tài chính trong tương lai Đối với

tổ chức tài chính thì lợi nhuận tích lũy là nguồn tăng trưởng chủ yếu của vốn chủ sởhữu Tổ chức tài chính có mức vốn chủ sở hữu cao sẽ nâng cao mức độ an toàn vềvốn trong hoạt động kinh doanh của mình, đồng thời tăng cường được khả năng huyđộng vốn và khả năng cạnh tranh

Quan điểm về hiệu quả là đa dạng, tùy theo mục đích nghiên cứu có thể xéthiệu quả theo những khía cạnh khách nhau Tuy nhiên, xuất phát từ những hạn chế

về thời gian và nguồn số liệu, do vậy quan điểm hiệu quả mà luận văn nghiên cứu,phân tích thực trạng hiệu quả hoạt động kinh doanh của các QTDND dựa trên tiêuchí đánh giá hiệu quả hoạt động tương đối thông qua chỉ tiêu về lợi nhuận ròng trêntổng tài sản (ROA), lợi nhuận ròng trên vốn chủ sở hữu (ROE), tỷ lệ thu nhập lãicận biên (NIM)…

1.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động của QTDND

Hiện nay để đánh giá hiệu quả nói chung của các TCTD ở Việt Nam, các nhàquản lý thường vẫn tiếp cận theo phương pháp truyền thống, đó là đánh giá hiệu quảhoạt động theo các chỉ tiêu tài chính Các tỷ số tài chính là công cụ hữu dụng nhất

để tính toán và phân tích các hiệu quả hoạt động của các TCTD Trong giới hạn luậnvăn nghiên cứu cũng sẽ sử dụng các chỉ tiêu này để phân tích Các chỉ số tài chính

để đánh giá hiệu quả hoạt động có thể chia thành 03 dạng chính: Nhóm chỉ tiêuphản ánh khả năng sinh lời, nhóm chỉ tiêu phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh

và nhóm chỉ tiêu phản ánh hiệu quả

1.2.2.1 Nhóm chỉ tiêu khả năng sinh lời

Thu lãi biên ròng (NIM), thu ngoài lãi biên ròng (NOM), thu nhập hoạt độngbiên, thu nhập ròng trên tổng tài sản (ROA) và thu nhập ròng trên tổng số vốn chủ

sở hữu (ROE), lợi nhuận ròng trên doanh thu (ROS)

Tỷ lệ thu lãi biên ròng, thu ngoài lãi biên ròng, thu nhập hoạt động biên phảnánh năng lực của hội đồng quản trị và nhân viên trong việc duy trì tăng trưởng cácnguồn thu chủ yếu là các khoản vay, đầu tư và phí dịch vụ so với mức tăng chi phí

Trang 36

(lãi tiền gửi, tiền vay trên thị trường, tiền lương cho nhân viên và các phúc lợi).

Tỷ lệ thu lãi biên ròng (NIM)

Tổng thu nhập từ lãi – Tổng chi phí từ lãi

Tổng tài sản Có sinh lời

Tỷ lệ thu lãi biên ròng (NIM) đo lường mức chệnh lệch giữ thu lãi và chi phílãi mà các TCTD có thể đạt được thông qua các hoạt động kiểm soát chặt chẽ tài sảnsinh lời và các nguồn vốn có chi phí thấp Ý nghĩa của hệ số này là nếu tính riêngphần thu nhập về lãi thì tỷ suất sinh lời từ lãi trên các khoản đầu tư là bao nhiêu

Tỷ lệ thu ngoài lãi biên ròng (NOM)

Tổng thu nhập ngoài lãi – Tổng chi phí ngoài lãiNOM =

Tổng tài sản Có sinh lời

Tỷ lệ thu ngoài lãi biên ròng (NOM) lường mức chênh lệch giữa nguồn thungoài lãi, chủ yếu là nguồn thu phí từ các dịch vụ với các chi phí ngoài lãi màTCTD phải gánh chịu (tiền lương, chi phí sữa chữa, bảo hành thiết bị và chi phí tổnthất tín dụng) Nếu chỉ tiêu này bị âm chứng tỏ các TCTD hoạt động chủ yếu từ chovay, hạn chế về các hoạt động dịch vụ

Thu nhập hoạt động biên

Tổng thu hoạt động – Tổng chi phí hoạt động

Trang 37

Thu nhập ròng trên tổng tài sản

Lợi nhuận sau thuế

Tổng tài sản CóROA chỉ tiêu này chủ yếu phản ánh tính hiệu quả quản lý Nó cho thấy khảnăng của Hội đồng quản trị trong quá trình chuyển tài sản của đơn vị thành thu nhậpròng, ROA thường được sử dụng rộng rãi trong phân tích hiệu quả hoạt động vàđánh giá tình hình tài chính, nếu mức ROA thấp có thể là kết quả của một chínhsách đầu tư hay cho vay không năng động hoặc có thể chi phí hoạt động của TCTDquá mức Ngược lại, mức ROA cao thường phản ánh kết quả hoạt động hữu hiệu,TCTD có cơ cấu tài sản hợp lý

Thu nhập ròng trên vốn chủ sở hữu

Lợi nhuận sau thuế

Vốn chủ sở hữuROE là tỷ số quan trọng nhất đối với các cổ đông, tỷ số này đo lường khả năngsinh lời trên mỗi đồng vốn của cổ đông thường, nó thể hiện thu nhập mà các cổđông nhận được từ việc đầu tư vào TCTD Tỷ số ROE phản ánh năng lực quản trịcủa TCTD về sử dụng tài chính và những nguồn vốn thực sự đem lại lợi nhuận Chỉ

số này là thước đo chính xác để đánh giá một đồng vốn bỏ ra và tích lũy tạo ra đượcbao nhiêu đồng lời Tỷ lệ ROE càng cao càng chứng tỏ công ty sử dụng hiệu quảđồng vốn của cổ đông, có nghĩa là công ty đã cân đối một cách hài hòa giữa vốn cổđông với vốn đi vay để khai thác lợi thế cạnh tranh của mình trong quá trình huyđộng vốn, mở rộng quy mô Cho nên hệ số ROE càng cao thì các cổ phiếu càng hấpdẫn các nhà đầu tư hơn

Tỷ suất doanh lợi (Lợi nhuận ròng/Tổng doanh thu: ROS) cũng là chỉ tiêu

để đánh giá hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp nói chung và TCTD nói riêng

Trang 38

Tỷ lệ này cho thấy một đồng doanh thu (hay tổng thu nhập) tạo ra được bao nhiêuđồng lợi nhuận trước thuế Tỷ lệ này cao cho thấy công ty đó đạt hiệu quả trong việctân dụng các khoản đầu tư để tạo ra thu nhập và sử dụng hợp lý các khoản chí phí.Chỉ tiêu này được tính bằng lợi nhuận ròng chia cho tổng thu.

1.2.2.2 Nhóm chỉ tiêu phản ánh hiệu quả hoạt động

Để thực hiện chiến lược tối đa hóa lợi nhuận, các TCTD thường nâng cao hiệuquả hoạt động của mình bằng cách giảm chi phí hoạt động, tăng năng suất lao động

và nâng cao trình độ nhân viên Bởi vậy, các thước đo phản ánh tính hiệu quả tronghoạt động của TCTD và năng suất lao động của nhân viên gồm các chỉ số sau:

Thu nhập hoạt độngChỉ số năng suất

= Số nhân viên làm việc chínhlao động

thức đủ thời gianChỉ số này phản ánh hiệu quả sử dụng lao động của một TCTD, nó cho ta biếttrung bình mỗi nhân viên tạo ra bao nhiêu đồng thu nhập mỗi năm

Chỉ số hiệu quả = Thu nhập hoạt động

Hệ số này cao chứng tỏ TCTD đã phân bố tài sản một cách hợp lý nhằm nângcao lợi nhuận của mình

Chi phí hoạt động/Thu = Tổng chi phí hoạt động

nhập hoạt động Tổng thu nhập hoạt động

Tỷ số chi phí hoạt động/thu nhập hoạt động: dùng để phản ánh mối quan hệgiữa đầu vào và đầu ra, hay nói cách khác nó phản ánh khả năng bù đắp chi phítrong hoạt động của TCTD

1.2.2.3 Nhóm chỉ tiêu phản ánh rủi ro tài chính

Ngoài việc quan tâm đến nâng cao hiệu quả và đẩy mạnh khả năng sinh lời,các nhà quản trị TCTD cũng luôn thực hiện kiểm soát chặt chẽ những rủi ro trong

Trang 39

hoạt động mà họ sẽ đối mặt Những rủi ro mà các TCTD thường gặp là: rủi ro tíndụng, rủi ro thanh khoản, rủi ro lãi suất, rủi ro giao dịch…Các chỉ số phản ánh rủi robao gồm:

Tỷ số cho vay/vốn = Tổng dư nợ cho vay

Tỷ số cho = Tổng dư nợ cho vayvay/Tổng tài sản Tổng tài sảnChỉ số này cho biết, trong tổng tài sản hoạt động của TCTD thì phần tài sảnđược đầu tư dưới hình thức cho vay là bao nhiêu Qua đó cho thấy, việc tăng cường

sử dụng nguồn vốn vay rất có thể gây ra rủi ro thanh khoản nếu như nhu cầu rút tiềncủa công chúng tăng và chất lượng của các khoản cho vay giảm

dư nợ cho vay Tổng dư nợ cho vayChỉ số này phản ánh chất lượng tín dụng, chỉ số này càng nhỏ thì càng tốt, thểhiện chất lượng tín dụng càng cao, TCTD hoạt động càng hiệu quả

Tỷ lệ đòn bẩy tài = Tổng tài sản

Chỉ số này cho thấy bao nhiêu đồng tài sản được tạo ra từ một đồng vốn chủ sởhữu và nguồn vay nợ Tỷ lệ này càng cao thì rủi ro phá sản của TCTD càng lớn.Như vậy, để tối đa hóa lợi nhuận và đem lại hiệu quả trong hoạt động kinhdoanh, các TCTD cần chú ý và kiểm soát hợp lý các chỉ tiêu quy mô như ROA,ROE, kiểm soát chi phí, cơ cấu tiền gửi, mở rộng hoạt động thu dịch vụ, tăng

Trang 40

trưởng về tài sản, tiền gửi và các khoản vay.

1.3 TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG

1.3.1 Khái niệm về tín dụng

Tín dụng xuất phát từ gốc chữ la-tinh: Credittum – tức là tin tưởng, tín nhiệm;tín dụng được diễn giải theo ngôn ngữ dân gian Việt Nam là quan hệ vay mượn.Nhìn một cách tổng quát: Tín dụng là sự chuyển nhượng quyền sử dụng mộtlượng giá trị nhất định dưới hình thức hiện vật hay tiền tệ trong một khoảng thờigian nhất định từ người sở hữu sang người sử dụng và khi đến hạn người sử dụngphải hoàn trả lại cho người sở hữu với một giá trị lớn hơn Khoảng giá trị này gọi làlợi tức tín dụng

1.3.2 Bản chất, chức năng và vai trò của tín dụng

1.3.2.1 Bản chất của tín dụng

Bản chất của tín dụng là quan hệ giữa người đi vay và người cho vay Vốn tíndụng được biểu hiện dưới hình thái tiền tệ hoặc hàng hóa Quá trình vận động củavốn tín dụng có thể được khái quát qua ba giai đoạn sau:

 Giai đoạn 1: Phân phối vốn tín dụng dưới hình thức cho vay Vốn tiền tệ hoặc giá trị vật tư hàng hóa được chuyển từ người cho vay sang đi vay

 Giai đoạn 2: Sử dụng vốn tín dụng trong quá trình tái sản xuất Sau khi nhậnđược giá trị vốn tín dụng, người đi vay được quyền sử dụng giá trị đó để thỏa mãnmột mục đích nhất định

 Giai đoạn 3: Sự hoàn trả của tín dụng Đây là giai đoạn kết thúc một vòngtuần hoàn của tín dụng Sau khi vốn tín dụng đã hoàn thành nhiệm vụ sản xuất hoặctiêu dùng thì vốn tín dụng được người đi vay hoàn trả lại cho người cho vay

1.3.2.2 Chức năng của tín dụng

Trong nền kinh tế hàng hóa tiền tệ, tín dụng thực ba chức năng cơ bản sau:

Ngày đăng: 24/06/2020, 09:30

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w